TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8622:2010
ISO
19579:2006
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHÉP ĐO PHỔ
HỒNG NGOẠI (IR)
Solid mineral
fuels - Determination of sulfur by IR spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 8622:2010 hoàn toàn tương đương với
ISO 19579:2006.
TCVN 8622:2010 do Ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp phân
tích đốt cháy ở nhiệt độ cao/hấp thụ hồng ngoại, để xác định hàm lượng lưu huỳnh
tổng của than.
NHIÊN LIỆU
KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHÉP ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI (IR)
Solid mineral
fuels - Determination of sulfur by IR spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
khác để xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh tổng của than đá, than nâu và than
non bằng cách đốt ở nhiệt độ cao và hấp thụ hồng ngoại (IR), sử dụng các thiết
bị bán sẵn trên thị trường.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các
mẫu than có hàm lượng tro nhỏ hơn 40 %.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4916 (ISO 351), Nhiên liệu
khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ
cao.
TCVN 4919 (ISO 687), Nhiên liệu
khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), Than nâu
và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp
xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích.
ISO 11722, Solid
mineral fuels - Hard coal - Determination of moisture in the general analysis
test sample by drying in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn - Than đá - Xác định độ
ẩm trong mẫu phân tích chung bằng phương
pháp làm khô trong nitơ).
3. Nguyên tắc
Mẫu than được đốt tại nhiệt độ 1 350 °C
trong dòng oxy. Tạp chất hạt và hơi nước được tách ra khỏi dòng khí bằng bẫy
làm bằng bông thủy tinh và magie peclorat. Sau đó dòng khí thổi vào cuvet đo, tại
đó lưu huỳnh dioxit được đo bằng detector hấp thụ hồng ngoại, và nối với bộ vi
xử lý. Thiết bị đo được hiệu chuẩn bằng các mẫu chuẩn được chứng nhận. Phần
trăm lưu huỳnh trong mẫu được tính toán trước khi hiệu chuẩn bằng bộ vi xử lý.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Thiết bị, loại bán sẵn
trẽn thị trường, bao gồm:
a) lò điện trở, có khả năng duy trì
nhiệt độ bằng khoảng 1 350 °c trong vùng đốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thuyền đốt, làm bằng gốm, cho mẫu
đã cân vào, sau đó đốt mẫu;
d) dụng cụ tinh chế khí đốt, khí đốt
được thổi qua đó, qua ống đốt đến detector (dụng cụ tinh chế bao gồm bộ lọc bằng
bông thủy tinh và bẫy có chứa magie peclorat khan);
e) detector/bộ vi xử lý, hệ thống đo hồng
ngoại không-phân tán.
4.2. Cân, có độ chính xác đến
1 mg.
5. Hóa chất, thuốc thử
5.1. Magie peclorat, hạt khô
5.2. Oxy, loại oxy nén công
nghiệp, 99,5 % thể tích.
5.3. Bông thủy tinh.
5.4. Than và cốc chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Việc hiệu chuẩn bằng than
và cốc có thành phần tương tự như các mẫu phân tích là cần thiết. Chú ý là một
vài loại than có chứa hàm lượng cacbonat cao và một vài loại than chất lượng thấp
có chứa hàm lượng muối cacboxylic của canxi cao, có thể cần thời gian đốt/tích
phân lâu hơn, vì việc giải phóng lưu huỳnh đioxit có thể bị chậm trong quá
trình đốt
Nếu sử dụng các mẫu than hoặc cốc
(không phải là CRMs) để hiệu chuẩn, thì sau đó cần phải kiểm tra đánh giá việc
hiệu chuẩn. Điều này được thực hiện bằng cách phân tích CRM thích hợp sau khi
hiệu chuẩn. Nếu các kết quả của phép phân tích CRM không phù hợp với giá trị
hàm lượng lưu huỳnh được chứng nhận, thì cần hiệu chuẩn lại thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Các mẫu chuẩn bao gồm cả
CRMs có thể chứa độ ẩm, và thông thường được chứng nhận ở trạng thái khô. Nhất
thiết phải xác định hàm lượng ẩm theo ISO 11722, TCVN 4919 (ISO 687) và TCVN
8620-2 (ISO 5068-2). Hàm lượng ẩm này dùng để tính giá trị lưu huỳnh ở trạng thái
khô so với giá trị "như phân tích", wS.aa, biểu thị bằng
phần trăm, theo công thức (1):
wS,aa = wS,d,ac x
(100 – wH2O)/100
(1)
trong đó
wS,d,ac là hàm lượng lưu huỳnh
ở trạng thái khô, biểu thị bằng phần trăm khối lượng;
wH2O là hàm lượng ẩm,biểu
thị bằng phần trăm khối lượng.
6. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trải mẫu thành lớp mỏng để hàm lượng ẩm
nhanh chóng đạt xấp xỉ cân bằng với không khí phòng thử nghiệm. Trước khi tiến
hành phép xác định, trộn mẫu khô-không khí.
Sau khi cân phần mẫu thử (xem Điều 7),
sử dụng phần mẫu tiếp của mẫu thử xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp nêu tại
ISO 11722. TCVN 4919 (ISO 687) và TCVN 8620-2 (ISO 5068-2).
7. Cách tiến hành
Chuẩn bị thiết bị theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Nên chuẩn bị hai mẫu để ổn định với thiết bị trước khi hiệu chuẩn. Sử
dụng mẫu than và cốc chuẩn hoặc các mẫu than và cốc để hiệu chuẩn thiết bị, nếu
nhiều điểm cần hiệu chuẩn. Việc hiệu chuẩn phải bao gồm dải nồng độ lưu huỳnh
áp dưới và áp trên so với nồng độ lưu huỳnh có trong mẫu.
Áp dụng qui trình hiệu chuẩn do nhà sản
xuất thiết bị khuyến cáo. Cân 0,2 g đến 0,5 g than hoặc cốc chuẩn, chính xác đến
0,001 g cho vào thuyền đốt và nạp lượng cân vào bộ xử lý (máy tính). Đưa thuyền
và mẫu vào vùng nóng của lò. Các sản phẩm sau đốt được bơm qua bẫy đến detector
IR, tại đó tín hiệu hấp thụ lưu huỳnh dioxit được tích phân. Sau khi đã hoàn tất
quá trình cháy (được hiển thị trên thiết bị), lấy thuyền có chứa cặn đốt ra.
CHÚ THÍCH: Một vài loại thiết bị được thiết
kế để có thể vận hành tự động và không phải cho mẫu vào, lấy mẫu ra bằng tay.
Lặp lại quá trình trên với hai mẫu kép
của than và cốc chuẩn. Kiểm tra độ chính xác của việc hiệu chuẩn bằng cách phân
tích than hoặc cốc chuẩn dùng để hiệu chuẩn và than hoặc cốc chuẩn khác có nồng
độ lưu huỳnh thấp hơn như các mẫu chưa biết. Nếu các kết quả nhận được của các
loại than và cốc chuẩn này không nằm trong phạm vi qui định của độ lặp lại của
phương pháp (xem 10.1), thì lặp lại qui trình hiệu chuẩn.
Xác định nồng độ lưu huỳnh của mẫu thử
theo qui trình đã áp dụng đối với than và cốc chuẩn.
8. Kiểm tra hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả không phù hợp với nồng độ
lưu huỳnh qui định trong tiêu chuẩn, trong phạm vi của độ lặp lại của phương
pháp, thì bỏ các kết quả trước đó và phải hiệu chuẩn lại (Điều 7), và tiến hành
phân tích lại mẫu thử.
9. Biểu thị kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh của mẫu thử như đã
phân tích được tính bằng bộ vi xử lý và biểu thị theo phần trăm khối lượng. Kết
quả là giá trị trung bình của hai phép xác định song song, báo cáo kết quả chính
xác đến 0,01 % khối lượng.
10. Độ chụm
10.1. Độ lặp lại
Các kết quả của các phép xác định song
song được thực hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm,
do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu đại diện
lấy từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị của độ lặp lại,
r, theo công thức (2):
r= 0,02 + 0,03 
(2)
trong đó
là
giá trị trung bình của các kết quả của một phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trung bình của các kết quả
của các phép xác định, thực hiện tại hai phòng thí nghiệm, trên các phần mẫu đại
diện lấy từ cùng một mẫu sau bước cuối cùng của quá trình chuẩn bị mẫu, không
được chênh nhau quá giá trị của độ tái lập, R, theo công thức (3):
r= 0,02 + 0,09 
(3)
trong đó
là
giá trị trung bình cùa các kết quả thử nghiệm liên phòng.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung
sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) viện dẫn phương pháp sử dụng;
c) các kết quả và phương pháp biểu thị
kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66