Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14682:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14682:2026

TÍN CHỈ CÁC-BON RỪNG - CÁC YÊU CẦU

Forest carbon credits - Requirements

Lời nói đầu

TCVN 14682:2026 do Văn phòng Chứng chỉ quản lý rừng bền vững biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Biến đổi khí hậu được coi là thách thức môi trường lớn nhất của thế kỷ XXI, ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của nền kinh tế, chính trị, ngoại giao và an ninh toàn cầu. Thỏa thuận Paris nhằm mục đích giữ mức tăng nhiệt độ toàn cầu dưới 2°C so với mức tiền công nghiệp và theo đuổi các nỗ lực cao nhất để kiểm soát nhiệt độ trái đất tăng không quá 1,5 °C vào cuối thế kỷ này.

Là bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và Thỏa thuận Paris, Việt Nam cam kết mạnh mẽ về giảm phát thải khí nhà kính và đặt mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Việt Nam đã đệ trình Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) nêu rõ cam kết, lộ trình và các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực: năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp, chất thải.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công cụ quan trọng trong thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của các quốc gia là xây dựng và vận hành thị trường các-bon. Thị trường các-bon hiện đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia, gồm hai loại thị trường là thị trường bắt buộc (hoặc tuân thủ) và thị trường tự nguyện. Thị trường bắt buộc là các quy định của quốc gia trong thực hiện giảm phát thải, có thể ở hình thức thuế các-bon, hạn ngạch phát thải. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định chi tiết về tổ chức và vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước, đánh dấu bước hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường tín chỉ các-bon tại Việt Nam. Theo đó, tín chỉ các-bon đủ điều kiện sẽ được giao dịch tại thị trường này và được hình thành dựa trên việc đáp ứng các tiêu chuẩn xác định.

TCVN 14682:2026  Tín chỉ các-bon rừng - Các yêu cầu được xây dựng, phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam. Tiêu chuẩn này là nền tảng để xây dựng, thực hiện dự án các-bon rừng trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất.

 

TÍN CHỈ CÁC-BON RỪNG - CÁC YÊU CẦU

Forest carbon credits - Requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ các dự án các-bon trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN ISO 14065 (ISO 14065), Các nguyên tắc chung và yêu cầu đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận thông tin môi trường;

TCVN ISO 14066 (ISO 14066), Thông tin môi trường - Yêu cầu năng lực đối với đoàn xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận thông tin môi trường;

TCVN ISO 14064-2 (ISO 14064-2), Khí nhà kính - Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng, giám sát và báo cáo giảm phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án;

TCVN ISO 14064-3 (ISO 14064-3), Khí nhà kính - Phần 3: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng các tuyến bổ khí nhà kính.

3  Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt nêu dưới đây.

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến tính toán các-bon

3.1.1  

Bể các-bon (carbon pool)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích 1: Trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất, các bể các-bon chính gồm:

- sinh khối cây gỗ sống trên mặt đất;

- sinh khối cây gỗ sống dưới mặt đất;

- sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất tầng cây bụi, thảm tươi;

- sinh khối cây gỗ chết, thảm mục;

- các-bon hữu cơ trong đất.

3.1.2

Carbon dioxide tương đương (carbon dioxide equivalent)

Đơn vị để so sánh lực bức xạ của một khí nhà kính (3.1.8) với carbon dioxide (CO2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.3

Các-bon hữu cơ trong đất (soil organic carbon)

Lượng các-bon tích lũy trong đất theo thời gian do quá trình phân giải chất hữu cơ chết.

Chú thích 1: Chất hữu cơ chết gồm cây gỗ chết, thảm mục.

3.1.4

Dữ liệu hoạt động (activity data)

Dữ liệu phản ánh quy mô tác động dẫn đến phát thải KNK hoặc hấp thụ các-bon diễn ra trong một khoảng thời gian và phạm vi xác định.

Chú thích 1: Dữ liệu hoạt động gồm các bản đồ lớp phủ, thay đổi rừng và sử dụng đất; các số liệu về diện tích rừng và các loại đất; thay đổi diện tích rừng và các loại đất; sản lượng gỗ khai thác; diện tích rừng bị cháy; số liệu sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

3.1.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quá trình thu thập, xây dựng dữ liệu theo thời gian bao gồm đánh giá độ tin cậy, tính đầy đủ, sự nhất quán đối với các dữ liệu sử dụng cho tính toán, báo cáo phát thải KNK và hấp thụ các-bon trong giai đoạn tham chiếu và giai đoạn tín chỉ.

3.1.6

Độ không chắc chắn (uncertainty)

Độ không đảm bảo

Tham số liên quan đến kết quả định lượng, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy cho một cách hợp lý với lượng đã được xác định.

Chú thích 1: Độ không chắc chắn có thể bao gồm:

- độ không chắc chắn của tham số sử dụng trong tính toán phát thải KNK, hấp thụ các-bon, bao gồm: các hệ số phát thải, các dữ liệu hoạt động;

- độ không chắc chắn của ước tính phát thải KNK, hấp thụ các-bon, ví dụ: sử dụng kịch bản theo giai đoạn thời gian, kịch bản theo xu hướng;

- độ không chắc chắn của mô hình, ví dụ: các mô hình toán ước tính sinh khối.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích 3: Độ không chắc chắn trong tiêu chuẩn này được đánh giá ở khoảng tin cậy 90 %.

[NGUỒN: TCVN ISO 14067:2020, 3.1.6.4, có sửa đổi - Thuật ngữ "độ không đảm bảo" được thay bằng "độ không chắc chắn", Chú thích 1 được sửa đổi lại để làm rõ thêm, bổ sung Chú thích 3].

3.1.7

Hệ số phát thải (emission factor)

Lượng phát thải KNK trên một đơn vị số liệu hoạt động.

Ví DỤ: Lượng phát thải KNK khi tiêu thụ một đơn vị nhiên liệu (xăng, dầu, than đá), lượng phát thải KNK khi một đơn vị diện tích rừng bị phá, lượng các-bon hấp thụ cho một đơn vị diện tích rừng được trồng mới, nâng cao chất lượng, v.v.

3.1.8

Khí nhà kính (greenhouse gas)

Thành phần thể khí của khí quyển, cả tự nhiên và nhân tạo, hấp thụ và bức xạ ở các bước sóng riêng trong phổ bức xạ hồng ngoại phát ra bề mặt trái đất, khí quyển và các đám mây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích 2: Các ví dụ khác về KNK được cung cấp trong báo cáo đánh giá mới nhất của IPCC.

[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2025, 3.1.1].

3.1.9

Nguồn phát thải (source)

Quá trình hoặc hoạt động gây phát thải các KNK hoặc các tiền chất của KNK vào khí quyển.

3.1.10

Sinh khối (biomass)

Tổng khối lượng vật chất khô của các sinh vật sống trong một khu vực nhất định hoặc của một loài nhất định, thường được biểu thị dưới dạng khối lượng khô trên một đơn vị diện tích, bao gồm sinh khối trên mặt đất và sinh khối dưới mặt đất.

Chú thích 1: Sinh khối trên mặt đất (AGB) là toàn bộ sinh khối của thực vật sống ở trên mặt đất, bao gồm cây thân gỗ và cây thân thảo. Sinh khối của thực vật sống gồm sinh khối của thân, cành, lá, gốc... Đối với rừng, AGB chủ yếu tính cho cây gỗ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.11

Tính toán các-bon (carbon accounting)

Quá trình thu thập, xây dựng dữ liệu theo thời gian, tính toán và báo cáo, bao gồm đánh giá độ không chắc chắn, tính đầy đủ và nhất quán của các dữ liệu sử dụng cho tính toán lượng phát thải KNK và hấp thụ các-bon trong giai đoạn tham chiếu và giai đoạn tín chỉ của dự án các-bon.

3.1.12

Trữ lượng các-bon (carbon stock)

Lượng các-bon có trong một bể các-bon.

Chú thích 1: Đơn vị tính của trữ lượng các-bon thường sử dụng là tấn C hoặc tấn CO2e.

3.2  Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến dự án các-bon rừng

3.2.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc tuân thủ các nguyên tắc, quy định về môi trường và xã hội trong thời gian thực hiện dự án các-bon để không tạo ra các tác động tiêu cực hoặc rủi ro đến môi trường và xã hội ở vùng thực hiện dự án và khu vực lân cận.

3.2.2

Dự án các-bon rừng (forest carbon project)

Chương trình, dự án tạo ra kết quả giảm phát thải/tín chỉ các-bon rừng theo quy định trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất trên một phạm vi địa lý và khung thời gian xác định.

3.2.3

Đảo nghịch phát thải (emission reversal)

Kết quả giảm phát thải khí nhà kính của một dự án các-bon rừng đã tạo ra bị phát thải trở lại môi trường do tác động của thiên tai (ví dụ: cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán…) và các hoạt động của con người.

3.2.4

Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (emission mitigation)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.5

Giai đoạn tham chiếu (reference period)

Khoảng thời gian được sử dụng để xác định mức tham chiếu trước khi thực hiện dự án các-bon rừng.

3.2.6

Giai đoạn tín chỉ (crediting period)

Khoảng thời gian thực hiện các hoạt động của dự án các-bon rừng, báo cáo kết quả giảm phát thải và lượng tín chỉ các-bon.

Chú thích 1: Ngày bắt đầu của giai đoạn tín chỉ là ngày bắt đầu thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK và tương ứng với ngày bắt đầu của giai đoạn báo cáo đầu tiên.

3.2.7

Kết quả giảm phát thải khí nhà kính (GHG emission reduction result)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.8

Lập địa (site)

Nơi sống của cây rừng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.

Chú thích 1: Các yếu tố ngoại cảnh gồm địa hình, đất, khí hậu và thảm thực vật.

[NGUỒN: TCVN 11366-6:2021, 3.1].

3.2.9

Loại bỏ/hấp thụ carbon dioxide (carbon dioxide removals)

Việc sử dụng công nghệ, các biện pháp loại bỏ khí CO2 từ bầu khí quyển.

Chú thích 1: Trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất, cụm từ loại bỏ khí CO2 được gọi là hấp thụ các-bon.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.10

Lượng dự phòng (buffer)

Một lượng kết quả giảm phát thải được giữ lại theo quy định, để dự phòng cho nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải.

3.2.11

Mức tham chiếu (reference level)

Lượng phát thải KNK, hấp thụ các-bon xác định trong giai đoạn tham chiếu khi không thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK.

Chú thích 1: Mức tham chiếu tính bằng giá trị trung bình năm của tổng lượng phát thải ròng xác định trong giai đoạn tham chiếu. Mức tham chiếu có thể tính riêng cho lượng phát thải KNK hoặc hấp thụ các-bon.

Chú thích 2: Lượng phát thải ròng tính bằng tổng lượng phát thải và tổng lượng hấp thụ tính toán trong phạm vi tính toán của giai đoạn tham chiếu.

3.2.12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lượng phát thải KNK xảy ra bên ngoài ranh giới dự án các-bon rừng có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các hoạt động của dự án các-bon rừng.

3.2.13

Phân tầng (stratification)

Quá trình phân chia một khu vực rừng, sử dụng đất thành các đơn vị riêng biệt, tương đối đồng nhất dựa trên các tiêu chí, đặc điểm xác định như lớp phủ đất, loại rừng, biện pháp tác động, phương thức quản lý.

3.2.14

Tính bổ sung (additionality)

Lượng giảm phát thải KNK và/hoặc lượng tăng hấp thụ các-bon so với mức tham chiếu (3.2.11) khi thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK.

3.2.15

Tín chỉ các-bon (carbon credit)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.16

Thẩm định và xác minh (validation and verification)

Quá trình đánh giá, xác minh của bên thứ ba, độc lập, đủ năng lực theo quy định về văn kiện dự án các-bon rừng và báo cáo kết quả giảm phát thải KNK của dự án các-bon rừng.

3.2.17

Trùng lặp (double counting)

Bất kỳ trường hợp nào, theo đó cùng một lượng tín chỉ các-bon tạo ra từ một hoặc nhiều biện pháp giảm nhẹ được tính, báo cáo, đăng ký và cấp nhiều hơn một lần.

3.3  Ký hiệu và chữ viết tắt

AF  Canh tác nông lâm kết hợp, trồng cây phân tán

AGB  Sinh khối trên mặt đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A  Trồng rừng mới

R  Xúc tiến tái sinh trên đất không có rừng

BGB  Sinh khối dưới mặt đất

CO2  Carbon dioxide

CO2e  Carbon dioxide tương đương

IFM-N  Nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng

IFM-P  Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng

IPCC  Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

KNK, GHG  Khí nhà kính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REDD+  Hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng

QA/QC  Đảm bảo/kiểm soát chất lượng

4  Yêu cầu đối với tín chỉ các-bon rừng

4.1  Tín chỉ các-bon rừng phải được tạo ra từ dự án các-bon rừng hợp lệ (xem 5.1) thuộc lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất. Dự án các-bon rừng phải bao gồm ít nhất một trong các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK sau:

a) Hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng (REDD+);

b) Trồng rừng mới và/hoặc xúc tiến tái sinh trên đất không có rừng (A/R);

c) Nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng (IFM-N);

d) Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng (IFM-P);

đ) Canh tác nông lâm kết hợp và trồng cây phân tán (AF).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Yêu cầu đối với dự án các-bon rừng

5.1  Yêu cầu chung

5.1.1  Xây dựng, đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng phải tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn các-bon rừng áp dụng.

5.1.2  Khu vực thực hiện dự án phải thể hiện rõ trên bản đồ, có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật lâm nghiệp, không có tranh chấp, còn thời hạn sử dụng phù hợp với thời gian thực hiện dự án.

5.1.3  Tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường.

5.1.4  Có tính bổ sung (xem 3.2.14).

5.1.5  Không trùng lặp (xem 3.2.17).

5.1.6  Tính toán phát thải KNK, hấp thụ các-bon theo phương pháp luận của Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) về kiểm kê KNK quốc gia; thông tin phục vụ tính toán các-bon đảm bảo đầy đủ, chính xác, nhất quán và minh bạch.

5.1.7  Ưu tiên các dự án có tính đồng lợi ích như duy trì và nâng cao các giá trị sinh thái; bảo tồn đa dạng sinh học, thúc đẩy phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương; các dự án liên vùng, liên tỉnh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.1  Đất, rừng thực hiện dự án các-bon rừng phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu đối với đất, rừng thực hiện dự án các-bon rừng

TT

Biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK

Yêu cầu đối với đất, rừng

1

REDD+

Rừng tự nhiên trong đất liền và rừng vùng ven biển. Rừng vùng ven biển gồm rừng chắn gió, chắn cát bay, rừng ngập mặn.

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với trồng rừng mới (A): Đất lâm nghiệp trong đất liền và vùng ven biển không có rừng trong thời gian tối thiểu là 3 năm tính đến ngày bắt đầu thực hiện dự án.

- Đối với xúc tiến tái sinh (R): Đất chưa có rừng thuộc đối tượng xúc tiến tái sinh theo quy định trong thời gian tối thiểu là 3 năm tính đến ngày bắt đầu thực hiện dự án.

3

IFM-N

- Rừng tự nhiên nghèo, nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng theo quy định.

- Rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 60 % và từ 200 bụi trên héc-ta trở lên.

4

IFM-P

- Rừng trồng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng hiện có.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Có phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt hoặc có chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

5

AF

- Đất lâm nghiệp không có rừng tối thiểu là 3 năm tính đến ngày bắt đầu thực hiện dự án và được canh tác nông lâm kết hợp theo quy định.

- Đất nông nghiệp và các loại đất khác thuộc một trong các loại sau: Đất đang trồng cà phê, chè; Đất trồng cây lâu năm, cây hằng năm và đất nông nghiệp khác có tỷ lệ che phủ của cây thân gỗ dưới 10 % trong thời gian 3 năm tính đến thời điểm bắt đầu thực hiện dự án; Đất phi nông nghiệp, phù hợp cho trồng cây thân gỗ.

5.2.2  Giai đoạn tín chỉ và thời gian duy trì dự án các-bon rừng phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2.

Bảng 2 - Giai đoạn tín chỉ và thời gian duy trì dự án các-bon rừng

TT

Biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian duy trì dự án các-bon rừng

1

REDD+

Tối thiểu 5 năm và được gia hạn một hoặc nhiều lần. Thời gian cho một lần gia hạn tối thiểu 2 năm.

≥ 5 năm

2

A/R

Tối thiểu 10 năm và được gia hạn một hoặc nhiều lần. Thời gian cho một lần gia hạn tối thiểu 2 năm.

≥ 10 năm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IFM-N

Tối thiểu 10 năm và được gia hạn một hoặc nhiều lần. Thời gian cho một lần gia hạn tối thiểu 2 năm.

≥ 10 năm

4

IFM-P

- Với rừng trồng áp dụng kéo dài chu kỳ kinh doanh, giai đoạn tín chỉ tối thiểu 4 năm và được gia hạn một hoặc nhiều lần. Thời gian cho một lần gia hạn tối thiểu 2 năm.

≥ 4 năm

- Với rừng trồng lại sau khai thác và nâng cao năng suất, giai đoạn tín chỉ tối thiểu 6 năm và được gia hạn một hoặc nhiều lần. Thời gian cho một lần gia hạn tối thiểu 2 năm.

≥ 6 năm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AF

Tối thiểu 5 năm và được gia hạn một hoặc nhiều lần. Thời gian cho một lần gia hạn tối thiểu 2 năm.

≥ 5 năm

CHÚ THÍCH 1: Thời gian duy trì dự án tính từ ngày kết thúc giai đoạn tín chỉ đầu tiên nếu không gia hạn giai đoạn tín chỉ; trường hợp gia hạn giai đoạn tín chỉ, thời gian duy trì dự án sẽ tính từ ngày kết thúc giai đoạn tín chỉ được gia hạn.

CHÚ THÍCH 2: Thời gian gia hạn giai đoạn tín chỉ được tính từ ngày kết thúc giai đoạn tín chỉ liền kề trước đó.

5.3  Các biện pháp tác động và biện pháp lâm sinh áp dụng

5.3.1  Đối với REDD+

5.3.1.1  Thực hiện các biện pháp phù hợp về kiểm soát mất rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; kiểm soát và ngăn chặn suy thoái rừng; bảo tồn và tăng cường trữ lượng các-bon rừng; quản lý bền vững tài nguyên rừng. Các biện pháp gồm:

a) Tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Giám sát rừng có sự tham gia của cộng đồng;

d) Phát triển sinh kế;

đ) Biện pháp lâm sinh về nâng cao chất lượng rừng và quản lý bền vững tài nguyên rừng.

5.3.2  Đối với A/R

5.3.2.1  Đối với trồng rừng mới (A)

5.3.2.1.1  Sử dụng loài cây trồng phù hợp với quy định cho từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất, phù hợp với điều kiện lập địa.

5.3.2.1.2  Sử dụng nguồn giống được công nhận hoặc giống có xuất xứ rõ ràng đối với các loài chưa có nguồn giống được công nhận.

5.3.2.1.3  Mật độ trồng rừng theo quy định đối với từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất).

5.3.2.1.4  Áp dụng các biện pháp lâm sinh trong trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với mục tiêu trồng rừng, loài cây trồng, điều kiện lập địa đảm bảo cải thiện năng suất rừng và khả năng hấp thụ các-bon, hạn chế xói mòn đất, ô nhiễm nguồn nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.2.1.6  Áp dụng kỹ thuật khai thác tác động thấp trong tỉa thưa và khai thác rừng.

5.3.2.2  Đối với xúc tiến tái sinh tự nhiên (R)

5.3.2.2.1  Bảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh và phòng cháy, chữa cháy rừng.

5.3.2.2.2  Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo quy định.

5.3.2.2.3  Áp dụng các biện pháp quản lý lập địa phù hợp, duy trì và cải thiện các-bon trong đất.

5.3.3  Đối với IFM-N

5.3.3.1  Bảo vệ, chống chặt phá cây tái sinh và phòng cháy, chữa cháy rừng.

5.3.3.2  Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo quy định đối với từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất.

5.3.3.3  Trồng bổ sung, trồng làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa ở những nơi chưa đủ số lượng cây tái sinh mục đích, đảm bảo theo quy định về nguồn gốc và tiêu chuẩn cây giống đem trồng, mật độ trồng bổ sung phù hợp cho từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.3.5  Áp dụng các biện pháp quản lý lập địa phù hợp, duy trì và cải thiện các-bon trong đất.

5.3.4  Đối với IFM-P

5.3.4.1  Kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng hiện có

5.3.4.1.1  Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định.

5.3.4.1.2  Áp dụng kỹ thuật chuyển hóa rừng chu kỳ kinh doanh ngắn sang chu kỳ kinh doanh dài đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng rừng.

5.3.4.1.3  Áp dụng kỹ thuật quản lý lập địa phù hợp, duy trì và cải thiện các-bon trong đất.

5.3.4.1.4  Áp dụng kỹ thuật khai thác tác động thấp trong tỉa thưa và khai thác gỗ.

5.3.4.2  Trồng lại rừng sau khai thác và nâng cao năng suất rừng

5.3.4.2.1  Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.4.2.3  Có thể trồng xen cây phù trợ, cây nông nghiệp, cây công nghiệp hoặc cây dược liệu để cải tạo đất, hỗ trợ cây trồng chính sinh trưởng phát triển và có thêm thu nhập trung gian.

5.3.4.2.4  Áp dụng các biện pháp lâm sinh trong trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với mục tiêu trồng rừng, loài cây trồng, điều kiện lập địa đảm bảo cải thiện năng suất rừng và khả năng hấp thụ các-bon, hạn chế xói mòn đất, ô nhiễm nguồn nước.

5.3.4.2.5  Áp dụng các biện pháp quản lý lập địa phù hợp, duy trì và cải thiện các-bon trong đất, không đốt sinh khối để giảm phát thải, sử dụng hợp lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

5.3.4.2.6  Áp dụng kỹ thuật khai thác tác động thấp.

5.3.5  Đối với AF

5.3.5.1  Trên đất lâm nghiệp

5.3.5.1.1  Thực hiện trên đất lâm nghiệp được canh tác nông lâm kết hợp theo quy định. Không áp dụng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30° và vùng ven biển bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.

5.3.5.1.2  Sử dụng loài cây trồng, nguồn giống, tiêu chuẩn cây giống phù hợp theo quy định đối với rừng tự nhiên phòng hộ và sản xuất.

5.3.5.1.3  Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng phù hợp loài cây trồng, điều kiện lập địa, mục tiêu trồng rừng và quy định về trồng cây dưới tán rừng đảm bảo tăng khả năng hấp thụ các-bon của rừng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.5.2.1  Sử dụng loài cây trồng, nguồn giống, tiêu chuẩn cây giống phù hợp theo quy định.

5.3.5.2.2  Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng phù hợp với loài cây trồng, điều kiện lập địa và mục tiêu trồng cây đảm bảo tăng khả năng hấp thụ các-bon của cây trồng.

5.3.5.2.3  Áp dụng các biện pháp quản lý lập địa phù hợp, duy trì và cải thiện các-bon trong đất, không đốt sinh khối để giảm phát thải, sử dụng hợp lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

5.3.5.2.4  Áp dụng kỹ thuật khai thác tác động thấp khi khai thác gỗ, lâm sản.

5.4  Đo đạc, báo cáo phát thải KNK, hấp thụ các-bon

5.4.1  Bề các-bon, nguồn phát thải và loại KNK tính toán

5.4.1.1  Các bể các-bon và loại KNK phải tính toán trong dự án các-bon rừng được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Bể các-bon và loại KNK tính toán cho từng biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK

TT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại KNK

Biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK

REDD+

A/R

IFM-N

IFM-P

AF

1

Sinh khối trên mặt đất cây gỗ sống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BB

BB

BB

BB

BB

2

Sinh khối dưới mặt đất cây gỗ sống

CO2

BB

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BB

BB

BB

3

Sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất của tầng cây bụi, thảm tươi

CO2

K

TC

TC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TC

4

Sinh khối cây chết, thảm mục

CO2

K

TC

TC

TC

TC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các-bon hữu cơ trong đất

CO2

TC

TC

TC

TC

TC

CHÚ DẪN:

BB: Bắt buộc tính toán;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TC: Tùy chọn.

CHÚ THÍCH: Bề các-bon tùy chọn có thể bỏ qua (không tính toán các-bon) nếu chứng minh lượng phát thải KNK, hấp thụ các-bon của nó chiếm dưới 5 % tổng lượng phát thải KNK, hấp thụ các-bon của tất cả các bể các-bon, nguồn phát thải tính toán.

5.4.1.2  Các nguồn phát thải và loại KNK phải tính toán cho từng biện pháp giảm nhẹ KNK trong dự án các-bon rừng được quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 - Nguồn phát thải và loại KNK phải tính toán cho từng biện pháp giảm nhẹ KNK

TT

Nguồn phát thải

Loại KNK

Biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK

REDD+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IFM-N

IFM-P

AF

1

Gỗ khai thác

CO2

K

BB

BB

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BB

2

Sử dụng điện năng

CO2

K

TC

K

TC

K

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch

CO2, CH4, N2O

K

BB

BB

BB

BB

4

Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K

BB

BB

BB

BB

5

Đốt sinh khối

CH4, N2O

TC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BB

BB

BB

CHÚ DẪN:

BB: Bắt buộc tính toán;

K: Không bắt buộc tính toán;

TC: Tùy chọn.

CHÚ THÍCH: Nguồn phát thải tùy chọn có thể bỏ qua nếu chứng minh được rằng lượng phát thải từ nguồn này chiếm dưới 5 % tổng lượng phát thải của tất cả các nguồn.

5.4.2  Xây dựng dữ liệu hoạt động

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2.1.1  Thực hiện phân tầng rừng và loại hình sử dụng đất bảo đảm sự đồng nhất, có thể giám sát được hiện trạng và diễn biến rừng và sử dụng đất dựa trên thông tin viễn thám.

5.4.2.1.2  Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, sử dụng đất theo phân tầng tại các thời điểm khác nhau cho giai đoạn tham chiếu và các giai đoạn báo cáo dựa trên thông tin viễn thám. Việc xây dựng bản đồ tuân thủ đúng quy định về bản đồ.

5.4.2.1.3  Chồng xếp bản đồ và xác định biến động rừng và loại hình sử dụng đất cho giai đoạn tham chiếu và các giai đoạn báo cáo.

5.4.2.1.4  Đánh giá độ chính xác của các bản đồ hiện trạng, bản đồ biến động rừng và sử dụng đất; hiệu chỉnh và hoàn thiện các bản đồ.

5.4.2.1.5  Xây dựng ma trận thay đổi rừng, loại hình sử dụng; tổng hợp, phân tích số liệu về hiện trạng và diễn biến rừng, sử dụng đất; diện tích rừng bị mất, bị suy thoái; diện tích rừng trồng mới; diện tích rừng tăng, chất lượng cho giai đoạn tham chiếu và các giai đoạn báo cáo.

5.4.2.1.6  Đánh giá độ không chắc chắn của dữ liệu hoạt động.

5.4.2.2  Đối với A/R

5.4.2.2.1  Thực hiện phân tầng khu vực thực hiện bảo đảm sự đồng nhất. Phân tầng dựa trên loài cây, phương thức trồng, lập địa.

5.4.2.2.2  Xây dựng bản đồ hiện trạng và diện tích khu vực trồng rừng theo phân tầng trước khi thực hiện dự án; bản đồ và diện tích theo các biện pháp tác động (loài cây, phương thức trồng, lập địa) của khu vực thực hiện dự án. Việc xây dựng bản đồ tuân thủ đúng quy định về bản đồ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2.2.4  Đánh giá độ không chắc chắn của dữ liệu hoạt động.

5.4.2.3  Đối với IFM-N

5.4.2.3.1  Thực hiện phân tầng hiện trạng rừng bảo đảm sự đồng nhất. Phân tầng dựa trên hiện trạng rừng và các biện pháp lâm sinh áp dụng gồm loài cây, biện pháp kỹ thuật và điều kiện lập địa.

5.4.2.3.2  Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng theo phân tầng trước khi thực hiện các biện pháp tác động; bản đồ biện pháp tác động của khu vực thực hiện dự án. Việc xây dựng bản đồ tuân thủ đúng quy định về bản đồ.

5.4.2.3.3  Tổng hợp, phân tích số liệu về hiện trạng rừng, các biện pháp can thiệp; số liệu về đốt sinh khối (nếu có), sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phân bón trong quá trình thực hiện dự án; số liệu khai thác gỗ, củi trước và trong quá trình thực hiện dự án.

5.4.2.3.4  Đánh giá độ không chắc chắn của dữ liệu hoạt động.

5.4.2.4  Đối với IFM-P

5.4.2.4.1  Thực hiện phân tầng hiện trạng khu vực thực hiện bảo đảm sự đồng nhất. Phân tầng dựa trên hiện trạng rừng và các biện pháp lâm sinh áp dụng gồm loài cây, biện pháp kỹ thuật và điều kiện lập địa.

5.4.2.4.2  Xây dựng bản đồ và số liệu hiện trạng rừng theo phân tầng trước khi thực hiện dự án; bản đồ và diện tích theo các biện pháp tác động của khu vực thực hiện dự án. Việc xây dựng bản đồ tuân thủ đúng quy định về bản đồ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2.4.4  Đánh giá độ không chắc chắn của dữ liệu hoạt động.

5.4.2.5  Đối với AF

5.4.2.5.1  Thực hiện phân tầng khu vực thực hiện bảo đảm sự đồng nhất. Phân tầng dựa trên loài cây trồng, phương thức trồng và lập địa.

5.4.2.5.2  Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phân tầng trước khi thực hiện dự án; bản đồ thể hiện biện pháp tác động. Việc xây dựng bản đồ tuân thủ đúng quy định về bản đồ.

5.4.2.5.3  Tổng hợp, phân tích số liệu hiện trạng sử dụng đất, diện tích các biện pháp tác động; số liệu đốt sinh khối, sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, số liệu khai thác gỗ trước và trong quá trình thực hiện dự án.

5.4.2.5.4  Đánh giá độ không chắc chắn của dữ liệu hoạt động.

5.4.3  Xây dựng, lựa chọn hệ số phát thải

5.4.3.1  Xây dựng hệ số phát thải trong giai đoạn tham chiếu và giai đoạn báo cáo cho biến động trạng thái rừng, chuyển đổi rừng và thay đổi sử dụng đất theo một trong các cách sau:

a) Áp dụng phương trình ước tính sinh khối tại TCVN 14287:2024, các phương pháp luận được công nhận theo quy định;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Điều tra mới hoặc điều tra bổ sung;

d) Kế thừa các hệ số chuyển đổi liên quan đến sinh khối như hệ số sinh khối dưới mặt đất so với sinh khối trên mặt đất, tỷ lệ các-bon trong sinh khối, khối lượng thể tích gỗ, hệ số chuyển đổi sinh khối, hệ số mở rộng sinh khối, hệ số cháy... từ một trong các nguồn: công bố của quốc gia; tài liệu của IPCC về hướng dẫn kiểm kê KNK quốc gia, các công bố khoa học.

5.4.3.2  Lựa chọn hệ số phát thải do quốc gia công bố mới nhất, hoặc số liệu mặc định của IPCC, hoặc công bố khoa học đối với:

a) Sử dụng điện năng;

b) Sử dụng nhiên liệu hóa thạch;

c) Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;

d) Các nguyên vật liệu khác.

5.4.3.3  Đánh giá độ không chắc chắn của các hệ số phát thải.

5.4.4  Xây dựng mức tham chiếu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.4.1.1  Tính lượng phát thải KNK và quy đổi về tấn CO2e đối với diện tích rừng bị mất, bị suy thoái trong thời gian 5 năm trước đó kể từ ngày bắt đầu thực hiện dự án.

5.4.4.1.2  Tính lượng hấp thụ các-bon và quy đổi về tấn CO2e đối với diện tích rừng trồng mới, rừng tăng chất lượng trong thời gian 5 năm trước đó kể từ ngày bắt đầu thực hiện dự án.

5.4.4.1.3  Xác định mức tham chiếu đối với phát thải và hấp thụ các-bon. Mức tham chiếu tính bằng giá trị trung bình năm của lượng phát thải KNK, hấp thụ các-bon xác định trong giai đoạn tham chiếu.

5.4.4.2  Đối với A/R

5.4.4.2.1  Trên đất trồng rừng mới không thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, mức tham chiếu trước khi trồng rừng được mặc định bằng 0.

5.4.4.2.2  Đối với khu vực thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, tính lượng hấp thụ các-bon của thảm thực vật hiện có và quy đổi về tấn CO2e trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng. Mức tham chiếu được tính bằng lượng hấp thụ các-bon trung bình năm trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.3  Đối với IFM-N

5.4.4.3.1  Tính lượng hấp thụ các-bon và quy đổi về tấn CO2e trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.3.2  Mức tham chiếu được tính bằng lượng hấp thụ các-bon trung bình năm trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.4.4.1  Tính lượng phát thải KNK và quy đổi về tấn CO2e do đốt sinh khối, sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.4.2  Tính lượng hấp thụ các-bon và quy đổi về tấn CO2e do tăng trưởng sinh khối của rừng trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.4.3  Mức tham chiếu được tính bằng lượng phát thải ròng trung bình năm trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.5  Đối với AF

5.4.4.5.1  Tính lượng phát thải KNK và quy đổi về tấn CO2e do đốt sinh khối, sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.5.2  Tính lượng hấp thụ các-bon và quy đổi về tấn CO2e do tăng trưởng sinh khối của cây trồng trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.4.5.3  Mức tham chiếu được tính bằng lượng phát thải ròng trung bình năm trong trường hợp không thực hiện dự án các-bon rừng.

5.4.5  Tính phát thải KNK, hấp thụ các-bon trong giai đoạn báo cáo

5.4.5.1  Áp dụng nhất quán phương pháp, bê các-bon, nguồn phát thải và loại KNK sử dụng trong tính phát thải KNK, hấp thụ các-bon trong xây dựng mức tham chiếu và trong giai đoạn báo cáo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.6  Xác định kết quả giảm phát thải

5.4.6.1  Tính lượng giảm phát thải KNK dựa trên lượng phát thải trong giai đoạn báo cáo và lượng phát thải tham chiếu.

5.4.6.2  Tính lượng tăng hấp thụ các-bon dựa trên lượng hấp thụ các-bon tính toán trong giai đoạn báo cáo và lượng hấp thụ các-bon tham chiếu.

5.4.7  Đánh giá độ không chắc chắn của kết quả giảm phát thải

5.4.7.1  Đánh giá độ không chắc chắn đối với kết quả giảm phát thải/tăng hấp thụ các-bon. Độ không chắc chắn được đánh giá dựa trên độ không chắc chắn của các tham số (như dữ liệu hoạt động, các hệ số phát thải, các hệ số chuyển đổi...). Kết quả đánh giá độ không chắc chắn được sử dụng để xác định tỷ lệ khấu trừ theo 5.4.9.2.

5.4.7.2  Ưu tiên sử dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo và số lần mô phỏng là 10 000 lần để xác định độ không chắc chắn.

5.4.8  Đánh giá nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải

5.4.8.1  Nhận diện và đánh giá nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải do tác động của việc thực hiện dự án các-bon rừng dựa trên các căn cứ sau:

a) Mức độ phù hợp với chính sách, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Mức độ vi phạm pháp luật lâm nghiệp trong 5 năm qua tính tại thời điểm xây dựng dự án;

d) Mức độ quản lý tranh chấp đất đai, lấn chiếm đất rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác tại địa phương;

đ) Mức độ tác động của thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh; các yếu tố văn hóa, tập quán.

5.4.8.2  Phân cấp nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải trong thời gian thực hiện dự án các-bon rừng theo 3 mức:

a) Nguy cơ thấp: Tổng diện tích rừng có nguy cơ bị mất theo các đánh giá nêu tại 5.4.8.1 là dưới 10 % so với diện tích rừng ở vùng dự án;

b) Nguy cơ trung bình: Tổng diện tích rừng có nguy cơ bị mất theo các đánh giá nêu tại 5.4.8.1 từ 10 % đến dưới 30 % so với diện tích rừng ở vùng dự án;

c) Nguy cơ cao: Tổng diện tích rừng có nguy cơ bị mất theo các đánh giá nêu tại 5.4.8.1 từ 30 % trở lên so với diện tích rừng ở vùng dự án.

5.4.9  Xác định lượng dự phòng và lượng tín chỉ các-bon

5.4.9.1  Xác định lượng dự phòng cho nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải dựa trên kết quả giảm phát thải theo tỷ lệ khấu trừ quy định như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Tỷ lệ khấu trừ bằng 15 % với nguy cơ trung bình;

c) Tỷ lệ khấu trừ bằng 20 % với nguy cơ cao.

5.4.9.2  Xác định kết quả giảm phát thải phải khấu trừ dựa trên độ không chắc chắn theo tỷ lệ sau:

a) Tỷ lệ khấu trừ bằng 5 % khi độ không chắc chắn từ 0 % đến dưới 30 %;

b) Tỷ lệ khấu trừ bằng 10 % khi độ không chắc chắn từ 30 % đến dưới 60 %;

c) Tỷ lệ khấu trừ bằng 15 % khi độ không chắc chắn từ 60 % đến dưới 90 %;

d) Tỷ lệ khấu trừ bằng 20 % khi độ không chắc chắn từ 90 % trở lên.

5.4.9.3  Xác định lượng tín chỉ các-bon dựa trên kết quả giảm phát thải sau khi khấu trừ cho dự phòng (xem 5.4.9.1) và cho độ không chắc chắn (xem 5.4.9.2).

5.4.9.4  Xác định lượng tín chỉ các-bon đóng góp cho NDC theo quy định (nếu có).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5  Bảo đảm an toàn môi trường, xã hội

5.5.1  Thúc đẩy phát triển lâm nghiệp, kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường

5.5.1.1  Dự án các-bon rừng phù hợp với mục tiêu của chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của địa phương, vùng và quốc gia.

5.5.1.2  Dự án các-bon rừng phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; tôn trọng quyền hợp pháp và các giá trị văn hóa, tín ngưỡng và sinh hoạt cộng đồng gắn với đất và rừng của cộng đồng dân cư.

5.5.1.3  Dự án các-bon rừng phải bảo đảm quyền và điều kiện làm việc cho người lao động theo quy định pháp luật.

5.5.1.4  Dự án các-bon rừng có các đóng góp cho mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế cộng đồng dân cư, thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ.

5.5.2  Bảo đảm sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan

5.5.2.1  Tham vấn đầy đủ với các bên liên quan trước và trong quá trình thực hiện dự án theo quy định pháp luật; bảo đảm họ được cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác về hoạt động của dự án, các tác động dự kiến về môi trường, xã hội và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.

5.5.2.2  Thực hiện chia sẻ lợi ích công bằng, minh bạch và công khai.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.3.1  Nhận diện các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường và cộng đồng dân cư; các nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải.

5.5.3.2  Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm thiểu và giám sát tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng dân cư; nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải.

5.5.4  Xử lý tranh chấp, khiếu nại

5.5.4.1  Tuân thủ các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại khi hoạt động của dự án ảnh hưởng tiêu cực đến sinh kế, sức khỏe, đất, rừng và tài sản khác của cộng đồng dân cư và các bên liên quan.

5.5.4.2  Có cơ chế tiếp nhận, phản hồi thông tin phù hợp và minh bạch bảo đảm các bên liên quan tiếp cận dễ dàng.

5.5.4.3  Lưu trữ hồ sơ về tranh chấp, khiếu nại trong suốt thời gian thực hiện dự án.

5.6  Xây dựng, thực hiện, báo cáo và lưu trữ hồ sơ

5.6.1  Xây dựng và thực hiện dự án các-bon rừng

5.6.1.1  Xây dựng, thẩm định và đăng ký dự án các-bon rừng theo quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.2  Đảm bảo/kiểm soát chất lượng (QA/QC)

5.6.2.1  Xây dựng các quy trình QA/QC đối với việc tính toán phát thải KNK và hấp thụ các-bon dựa trên quy định tại 5.4, tối thiểu gồm các QA/QC cho tất cả các nội dung sau:

a) Xây dựng dữ liệu hoạt động quy định tại 5.4.2;

b) Xây dựng và lựa chọn hệ số phát thải quy định tại 5.4.3;

c) Xác định lượng giảm phát thải KNK, hấp thụ các-bon quy định tại 5.4.6;

d) Đánh giá độ không chắc chắn quy định tại 5.4.7.

5.6.2.2  Thực hiện các quy trình QA/QC và tổng hợp kết quả QA/QC.

5.6.3  Giám sát, báo cáo kết quả giảm phát thải KNK và thực hiện bảo đảm an toàn môi trường, xã hội

5.6.3.1  Xây dựng kế hoạch giám sát các-bon và an toàn môi trường, xã hội. Kế hoạch giám sát phải thể hiện tối thiểu các nội dung sau: các thông số cần giám sát; tần suất giám sát; phương pháp thu thập thông tin và số liệu; kết quả cần đạt; người chịu trách nhiệm; thời gian thực hiện.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.3.3  Xây dựng báo cáo kết quả giảm phát thải KNK trong giai đoạn tín chỉ theo mẫu quy định. Giai đoạn báo cáo kết quả giảm phát thải KNK cho một lần báo cáo tối thiểu 2 năm và không quá 4 năm.

5.6.4  Lưu trữ hồ sơ

Hồ sơ dự án các-bon rừng phải được lưu trữ đầy đủ dưới dạng vật lý, điện tử và được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng. Hồ sơ gồm:

a) Văn kiện dự án các-bon rừng;

b) Báo cáo kết quả giảm phát thải KNK, xác định tín chỉ các-bon;

c) Bản đồ; số liệu; bảng tính phát thải KNK, hấp thụ các-bon sử dụng trong xây dựng văn kiện dự ái trong giai đoạn giám sát, báo cáo;

d) Báo cáo thẩm định văn kiện dự án các-bon rừng; báo cáo thẩm định và xác minh kết quả giảm phát thải KNK, xác định tín chỉ các-bon;

đ) Các hồ sơ khác có liên quan.

6  Yêu cầu về thẩm định và xác minh, đăng ký và cấp tín chỉ các-bon

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.1  Tổ chức thẩm định và xác minh phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật về kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

b) Đáp ứng các yêu cầu đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận thông tin trường theo TCVN ISO 14065;

c) Có nhân sự thực hiện hoạt động thẩm định và xác minh đáp ứng các yêu cầu về năng lực theo TC ISO 14066.

6.1.2  Hoạt động thẩm định và xác minh phải được thực hiện phù hợp với TCVN ISO 14064-2, TCVN ISO 14064-3 và quy định pháp luật có liên quan.

6.2  Thẩm định văn kiện dự án các-bon rừng

6.2.1  Hồ sơ thẩm định

Hồ sơ phục vụ thẩm định phải bao gồm ít nhất các tài liệu sau:

a) Văn kiện dự án dự án các-bon rừng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Các tài liệu liên quan khác như bản đồ vùng thực hiện, tính toán các-bon, v.v.

6.2.2  Nội dung thẩm định

Nội dung thẩm định gồm:

a) Tính pháp lý của tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng; quyền hợp pháp về quản lý, sử dụng rừng đất;

b) Tính đầy đủ, chính xác, minh bạch của các thông tin mô tả trong văn kiện dự án các-bon rừng theo quy định;

c) Mức độ đầy đủ, phù hợp của các hồ sơ đăng ký dự án các-bon rừng theo quy định.

6.2.3  Trình tự thực hiện

Tổ chức thẩm định và xác minh phải thực hiện việc thẩm định theo trình tự sau:

1) Xây dựng và thông báo kế hoạch, quy trình thẩm định cho tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) Thực hiện xác minh (nếu cần thiết);

4) Xây dựng và công bố báo cáo thẩm định văn kiện dự án các-bon rừng.

6.3  Thẩm định và xác minh kết quả giảm phát thải, lượng tín chỉ các-bon

6.3.1  Hồ sơ thẩm định và xác minh

Hồ sơ phục vụ thẩm định và xác minh phải bao gồm ít nhất các tài liệu sau:

a) Văn kiện dự án các-bon rừng;

b) Báo cáo kết quả giảm phát thải KNK, lượng tín chỉ các-bon tạo ra trong giai đoạn báo cáo;

c) Hồ sơ, số liệu và các tài liệu chứng minh phục vụ tính toán phát thải KNK, hấp thụ các-bon và lượng tín chỉ các-bon.

6.3.2  Nội dung thẩm định và xác minh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nội dung thẩm định và xác minh bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

a) Nội dung thẩm định: thông tin, dữ liệu, phương pháp sử dụng cho tính toán phát thải KNK, hấp thụ các-bon trong phạm vi dự án các-bon rừng bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, nhất quán và minh bạch;

b) Nội dung xác minh: tính chính xác của các kết quả đo đạc, xác định hệ số phát thải liên quan đến sinh khối, ranh giới dự án, bảo đảm an toàn môi trường và xã hội, các nguy cơ rò rỉ, đảo nghịch phát thải.

6.3.3  Trình tự thực hiện thẩm định và xác minh

Tổ chức thẩm định và xác minh phải thực hiện việc thẩm định và xác minh theo trình tự sau:

1) Xây dựng và thông báo kế hoạch, quy trình thẩm định và xác minh cho tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng;

2) Đánh giá báo cáo kết quả giảm phát thải KNK, xác định lượng tín chỉ các-bon; yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu khi cần thiết;

3) Thực hiện xác minh;

4) Xây dựng, hoàn thiện và công bố báo cáo thẩm định và xác minh theo quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng phải thực hiện việc đăng ký và đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo quy định pháp luật.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  TCVN ISO 14064:2-2025 (ISO 14064:2-2019), Khí nhà kính - Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng, giám sát và báo cáo giảm phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án

[2]  TCVN 11366-6:2021, Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)

[3]  TCVN ISO 14067:2020, Khí nhà kính - Dấu vết cacbon của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn định lượng

[4]  VERRA. Verified Carbon Standard. Available from: https://verra.org/programs/verified-carbon-standard/ 

[5]  ART. The REDD+ environmental excellence standard (TREES), version 2.0, 2021. Available from: https://www.artredd.org/wp-content/uploads/2021/12/TREES-2.0-August-2021-Clean.pdf 

[6]  Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[8]  Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn

[9]  Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn

[10]  Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/05/2026 của Chính phủ Quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

[11]  Thông tư số 23/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp

[12]  Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BNNPTNT ngày 15/01/2025 Thông tư quy định về các biện pháp lâm sinh

[13]  VFCS. Hướng dẫn Kỹ thuật khai thác gỗ tác động thấp, 2022. Truy cập tại https://vfcs.vn/wp-content/uploads/2022/04/Huong-dan-khai-thac-rung-trong-tac-dong-thap.pdf 

[14]  IPCC. 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories, 2006. Available from: https://www.ipcc-nggip.iges.or.jp/public/2006gl/ 

[15]  IPCC. 2019 Refinement to the 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories, 2019. Available from: https://www.ipcc-nggip.iges.or.jp/public/2019rf/index.html 

[16]  IPCC. Fifth Assessment Report: Climate Change 2013 “The Physical Science Basis”, 2013. Available from: https://www.ipcc.ch/report/ar5/wg1/ 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[18]  Vũ Tấn Phương, Phạm Xuân Phương, Nguyễn Đình Hùng, Trần Lâm Đồng, Dương Thị Bích Ngọc, Trần Thị Thu Hà. Báo cáo kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về các-bon rừng tại Việt Nam, 2025. Truy cập tại: https://vfcs.vn/wp-content/uploads/2025/09/BCKT-Xay-dung-TCVN-cacbon-rung_Final-approved.pdf.

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến tính toán các-bon

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3  Ký hiệu và chữ viết tắt

4  Yêu cầu đối với tín chỉ các-bon rừng

5  Yêu cầu đối với dự án các-bon rừng

5.1  Yêu cầu chung

5.2  Điều kiện thực hiện dự án

5.3  Các biện pháp tác động và biện pháp làm sinh áp dụng

5.4  Đo đạc, báo cáo phát thải KNK, hấp thụ các-bon

5.5  Bảo đảm an toàn môi trường, xã hội

5.6  Xây dựng, thực hiện, báo cáo và lưu trữ hồ sơ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1  Yêu cầu đối với tổ chức thẩm định và xác minh

6.2  Thẩm định văn kiện dự án các-bon rừng

6.3  Thẩm định và xác minh kết quả giảm phát thải, lượng tín chỉ các-bon

6.4  Đăng ký và cấp tín chỉ các-bon

Thư mục tài liệu tham khảo

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14682:2026 về Tín chỉ các-bon rừng - Các yêu cầu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 21/05/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/05/2026

Ban hành: 19/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

12

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:b12::eb