Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14681:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14681:2026

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TRỮ LƯỢNG RỪNG NGẬP MẶN

Methods for measuring mangrove forest volume

Lời nói đầu

TCVN 14681:2026 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TRỮ LƯỢNG RỪNG NGẬP MẶN

Methods for measuring mangrove forest volume

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra trữ lượng gỗ cây đứng trên mặt đất của rừng ngập mặn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13353:2021, Mẫu khóa ảnh vệ tinh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng rừng - Yêu cầu kỹ thuật

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1  

Chiều cao vút ngọn (Total height)

Chiều cao của cây đứng từ mặt đất tại vị trí gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của thân chính. Đối với cây ngập mặn có rễ chống, điểm gốc cây được xác định tại điểm tiếp giáp giữa thân chính và hệ rễ chống, nơi thân sinh trưởng bình thường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường kính ngang ngực (Diameter at breast height)

Đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m tính từ mặt đất tại vị trí gốc cây. Đối với cây ngập mặn có rễ chống cao hơn 1,3 m so với mặt đất, đường kính ngang ngực được đo tại thân cây phía trên đỉnh rễ chống 10 cm, tránh phần u bướu của cây.

3.3

Giá trị phổ (Spectral value)

Giá trị trên ảnh vệ tinh thể hiện sự phản xạ bề mặt trái đất tại các dải sóng khác nhau.

3.4

Hình số thân cây (Form factor)

Tỷ số giữa thể tích thân cây với thể tích một hình viên trụ có chiều cao bằng chiều cao vút ngọn của cây, có đường kính bằng đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m (hình số thường, f1,3) hoặc đường kính thân cây ở vị trí 1/10 tính từ gốc trên thân cây (hình số tự nhiên, f01) đến đỉnh sinh trưởng của thân chính.

3.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các loài cây sống được trên các bãi đất ngập nước mặn vùng cửa sông, ven biển hoặc dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ do thủy triều lên xuống hàng ngày

3.6

Rễ chống (Prop roots)

Rễ xuất phát từ thân chính đâm xuống đất và các rễ phụ hình vòng cung mọc xuống bám chặt vào đất.

3.7

Rừng ngập mặn (Mangrove forest)

Rừng phát triển trên vùng đất ngập nước mặn vùng cửa sông, ven biển hoặc dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ do thủy triều lên xuống hàng ngày

3.8  

Tiết diện ngang (Basal area)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.9

Trữ lượng rừng (Forest volume)

Tổng thể tích của tất cả cây gỗ trong khu rừng.

3.10

Mẫu khoá ảnh (Image interpretation key)

Mẫu đối tượng (điểm, đường, vùng) trên ảnh viễn thám so với loại đối tượng cụ thể được mô tả mặt đất ở cùng tọa độ vị trí và cùng khoảng thời gian tương ứng. Mẫu khoá ảnh là cơ sở để so sánh, phân loại, giải đoán các đối tượng trên ảnh vệ tinh phục vụ xây dựng bản đồ chuyên đề trong đó có bản đồ hiện trạng rừng.

3.11

Rút mẫu ngẫu nhiên (Random sampling)

Phương pháp chọn mẫu trong đó mỗi đơn vị của tổng thể đều có xác suất được chọn vào mẫu là như nhau và được xác định trước, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người điều tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rút mẫu điển hình (Reprenative sampling)

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích, trong đó người điều tra chủ động lựa chọn các đối tượng được cho là tiêu biểu, điển hình hoặc có nhiều thông tin nhất cho mục tiêu điều tra.

4  Phương pháp điều tra trữ lượng rừng ngập mặn

4.1  Điều tra trữ lượng rừng bằng phương pháp ô tiêu chuẩn

4.1.1  Điều kiện áp dụng

Áp dụng đối với khu vực rừng ngập mặn có khả năng tiếp cận trực tiếp để tiến hành đo đạc thực địa, bố trí được hệ thống ô tiêu chuẩn phù hợp, bảo đảm tính đại diện cho các trạng thái rừng.

4.1.2  Cách tiến hành

4.1.2.1  Phương pháp rút mẫu

a. Rút mẫu ngẫu nhiên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Lấy mẫu ngẫu nhiên có thể thực hiện trên bản đồ (nội nghiệp) hoặc tại thực địa (ngoại nghiệp).

b. Rút mẫu điển hình

+ Đối với rừng tự nhiên: Áp dụng đối với những trạng thái rừng trong khu vực điều tra có diện tích nhỏ hơn 2.000 ha.

+ Đối với rừng trồng: Áp dụng theo từng khu rừng có cùng loài cây và cùng cấp tuổi trong khu vực điều tra.

4.1.2.2  Tỷ lệ diện tích rút mẫu

a) Rút mẫu ngẫu nhiên

Dung lượng mẫu điều tra cần thiết cho từng trạng thái rừng được xác định trên cơ sở biến động của trạng thái rừng đó và sai số ước lượng về trữ lượng cho phép.

Dung lượng mẫu được xác định theo công thức (1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N  là số ô tiêu chuẩn (mẫu) cần thiết đối với từng trạng thái rừng; 

t2  là độ tin cậy 95 %, lấy tròn bằng 4; 

∆%  là sai số ước lượng về trữ lượng (10%);

S%  là hệ số biến động về trữ lượng theo từng trạng thái rừng.

Hệ số biến động được tính theo công thức (2)

trong đó:

S là độ lệch chuẩn.

 là trị số trữ lượng bình quân/ha hoặc tiết diện ngang bình quân/ha của số mẫu rút thăm dò biến động cho trạng thái rừng i.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch chuẩn (S) được xác định theo công thức (4)

trong đó:

n  là số ô mẫu rút để thăm dò biến động của trạng thái rừng i.

xi  là trữ lượng gỗ bình quân/ha hoặc tiết diện ngang bình quân/ha của mẫu thăm dò biến động trạng thái rừng i.

Để làm cơ sở tính dung lượng mẫu cần thiết cho trạng thái rừng thì cần phải thăm dò biến động cho trạng thái rừng đó. Chỉ tiêu biến động đưa vào thăm dò là trữ lượng gỗ bình quân/ha hoặc tiết diện ngang bình quân/ha.

b) Rút mẫu điển hình

- Đối với rừng tự nhiên chỉ áp dụng rút mẫu điển hình cho trạng thái rừng tự nhiên có diện tích nhỏ hơn 2000 ha: Tỷ lệ diện tích rút mẫu điều tra từ 0,01 % đến 0,1 % diện tích của trạng thái đó. Tuy nhiên, phải đảm bảo có tối thiểu 01 ô tiêu chuẩn được thiết lập với mỗi trạng thái rừng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1.2.3  Điều tra ô tiêu chuẩn ngoài thực địa

4.1.2.3.1  Chọn, lập ô tiêu chuẩn

a. Đối với phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên

- Các ô tiêu chuẩn được xác định theo tọa độ tâm ô đã thiết kế trên bản đồ hiện trạng rừng. Sử dụng thiết bị định vị GPS để dẫn đường đến vị trí tâm ô tiêu chuẩn ngoài thực địa.

- Trường hợp vị trí tâm ô tiêu chuẩn được thiết kế nằm tại khu vực không thể bố trí ô đo đếm do có chướng ngại vật tự nhiên hoặc nhân tạo như sông, kênh, rạch hoặc các yếu tố cản trở khác, được phép điều chỉnh vị trí tâm ô tiêu chuẩn.

- Vị trí điều chỉnh phải nằm trong cùng lô trạng thái rừng, có điều kiện sinh thái tương đồng và khoảng cách dịch chuyển không vượt quá 50 m so với vị trí tâm ô thiết kế.

b. Đối với phương pháp rút mẫu điển hình

- Dựa vào số liệu tính toán diện tích, tỷ lệ đo đếm và phân bố của các lô trạng thái rừng cần lập điển hình, tính số ô tiêu chuẩn cần thiết cho toàn trạng thái rừng tự nhiên hoặc khu rừng trồng cùng loài, cùng cấp tuổi, sau đó phân bổ số ô tiêu chuẩn cho các trạng thái rừng hoặc khu rừng.

- Việc lựa chọn và bố trí ô tiêu chuẩn phải căn cứ vào đặc điểm phân bố, điều kiện lập địa, cấu trúc và trạng thái rừng của khu vực điều tra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng bản đồ nền hiện trạng rừng kết hợp với máy định vị GPS trên thực địa để tiếp cận lô trạng thái cần điều tra.

4.1.2.3.2  Thiết lập ô tiêu chuẩn

Ô tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn. Đối với các ô tiêu chuẩn hình chữ nhật, hình vuông chiều rộng ô được lập vuông góc với dải rừng, chiều dài ô vuông góc với chiều rộng đã chọn. Đối với các ô tiêu chuẩn hình tròn, căn cứ toạ độ và bán kính của ô, sử dụng la bàn, địa bàn cầm tay, v.v... kết hợp với thước dây, cọc tiêu để xác định ranh giới ô.

- Đối với rừng tự nhiên: Diện tích ô tiêu chuẩn từ 100 m2 đến 1000 m2

- Đối với rừng trồng: Diện tích ô tiêu chuẩn từ 100 m2 đến 500 m2

- Mỗi ô tiêu chuẩn phải đảm bảo có tối thiểu 30 cây có đường kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 6,0 cm (đối với miền Bắc, áp dụng cho cây có D1,3 ≥ 4 cm).

4.1.2.3.3  Thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn

a. Thu thập các thông tin chung

- Số hiệu ô tiêu chuẩn được đánh số bằng chữ số Ả rập theo thứ tự từ 1 đến hết;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thông tin về kiểu rừng, trạng thái rừng được xác định trên bản đồ hiện trạng rừng kết hợp với phương pháp chuyên gia ngoài hiện trường;

- Độ dốc được xác định bằng địa bàn, hoặc bằng các phần mềm và công cụ hỗ trợ khác;

- Độ cao tuyệt đối được xác định bằng GPS hoặc bằng các phần mềm và công cụ hỗ trợ khác.

b. Xác định tên loài cây

- Xác định tên phổ thông, tên khoa học và tên địa phương (nếu có) của tất cả những cây có đường kính thân cây tại vị trí D1,3 lớn hơn hoặc bằng 6,0 cm (đối với miền Bắc, áp dụng cho cây có D1,3 ≥ 4 cm) bằng phương pháp chuyên gia.

- Đối với những loài chưa xác định được tên ngoài thực địa, ghi ký hiệu Sp1, Sp2, Sp3...Spn và tiến hành thu thập mẫu lá, hoa, quả (nếu có) để xác định tên cây.

c. Đo đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3)

- Đo đường kính tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của tất cả những cây gỗ có D1,3 ≥ 6 cm (đối với miền Bắc, áp dụng cho cây có D1,3 ≥ 4 cm).

+ Đối với cây có rễ chống hoặc khi rễ chống cao nhất nằm dưới vị trí 1,3 m, đường kính được đo tại vị trí cách gốc (mặt đất) 1,3 m. Trong trường hợp cây có rễ chống cao hơn 1,3 m so với mặt đất, thể nền đi lún sâu và không đều, đo đường kính hoặc chu vi của các cây có D1,3 ≥ 6 cm (đối với miền Bắc, áp dụng cho cây có D1,3 ≥ 4 cm) phía trên bộ rễ chống 10 cm, tại vị trí thân sinh trưởng bình thường. Cách thức xác định tham khảo phụ lục A.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Công cụ đo đường kính: thước đo vanh, thước dây.

+ Với thước dây đo chu vi sau đó tính   với π = 3,1416

+ Quy định đo đếm những cây gỗ nằm trên đường ranh giới ô tiêu chuẩn: Những cây nằm trên đường ranh giới nếu tâm của cây (tại vị trí gốc cây) nằm bên trong hoặc trùng với đường ranh giới của ô thì coi là cây trong ô; nếu nằm ngoài thì coi là cây ngoài ô.

d. Đo chiều cao vút ngọn

Sử dụng sào đo cao, sào khắc vạch hoặc thiết bị đo cao chuyên dụng (thước đo cao Blume-leiss, Vertex, v.v...) để đo chiều cao vút ngọn của tối thiểu 30 cây ngẫu nhiên trong ô tiêu chuẩn, độ chính xác tối thiểu đạt 0,1 m. Cách thức xác định tham khảo phụ lục B.

+ Đơn vị đo chiều cao là mét (m), lấy tròn đến 0,1 m.

Kết quả điều tra được ghi vào Phiếu điều tra cây gỗ tham khảo tại Phụ lục C.

4.1.2.4  Phương pháp xử lý số liệu

Thể tích thân cây cá lẽ trong ô tiêu chuẩn có thể được xác định dựa trên các bảng tra chuyên dụng hoặc phương trình tương quan hoặc được tính bằng công thức (5)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Vi (m3)  là thể tích thân cây thứ i, tính bằng m3;

D1,3(i) (cm)  là đường kính ngang ngược của cây thứ i, tính bằng cm;

Hvn(i) (m)  là chiều cao vút ngọn của cây thứ i, tính bằng m

f  là hình số của thân cây (đối với loài cây có hình số riêng thì sử dụng hình số cho từng loài, đối với loài cây chưa xác định được hình số thì lấy giá trị là 0,5 với đối tượng rừng trồng, giá trị là 0,45 với đối tượng là rừng tự nhiên).

- Trữ lượng của cây gỗ trong ô tiêu chuẩn được tính bằng công thức (6)

trong đó:

Motc (m3)  là trữ lượng rừng trong ô tiêu chuẩn, tính bằng m3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trữ lượng của lâm phần được xác định theo công thức (7)

trong đó:

M  (m3/ha) là trữ lượng của lâm phần, tính bằng m3/ha

Motc (m3) là trữ lượng của ô tiêu chuẩn, tính bằng m3

Sotc (m2) là diện tích ô tiêu chuẩn điều tra, tính bằng m2

4.2  Điều tra trữ lượng rừng bằng phương pháp giải đoán ảnh viễn thám

4.2.1  Điều kiện áp dụng

Áp dụng đối với khu vực rừng ngập mặn có diện tích điều tra lớn, phân bố phức tạp, khó tiếp cận thực địa, không yêu cầu độ chính xác cao hoặc cần xác định trữ lượng trên diện rộng bằng dữ liệu ảnh viễn thám kết hợp số liệu điều tra thực địa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.2.1  Xây dựng khóa giải đoán trữ lượng

4.2.2.1.1  Xác định trữ lượng gỗ trong ô tiêu chuẩn

- Thiết lập các ô tiêu chuẩn để xác định trữ lượng gỗ ngoài thực địa.

- Thiết kế hệ thống ô tiêu chuẩn ngoài thực địa phải quan tâm đến các nội dung sau:

1) Diện tích của khu vực cần xác định trữ lượng rừng;

2) Diện tích cần phải thu thập mẫu;

3) Diện tích của ô tiêu chuẩn đo đếm tại thực địa;

4) Sự phân bố của các ô tiêu chuẩn trên đối tượng điều tra.

- Xác định dung lượng mẫu cần thiết để xác định trữ lượng gỗ theo 4.1.2.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phương pháp điều tra trong ô tiêu chuẩn theo 4.1.2.3.3

4.2.2.1.3  Lập mẫu khoá ảnh xác định trữ lượng gỗ

- Sử dụng mẫu khoá ảnh để làm căn cứ nhận biết thực địa và phân loại cho các khu vực còn lại có đặc điểm tương tự trên ảnh vệ tinh.

- Mỗi điểm mẫu khoá ảnh gồm một đối tượng trên ảnh viễn thám và một điểm mẫu đối tượng (trạng thái) tương ứng tại thực địa có cùng tọa độ. Mẫu khoá ảnh phải được xây dựng đủ lớn và mang tính đại diện cho các trạng thái rừng trên các điều kiện địa hình và sinh thái khác nhau.

- Lập mẫu khoá ảnh xác định trữ lượng gỗ theo TCVN 13353:2021.

- Trên mỗi cảnh ảnh, số lượng mẫu dùng để xác định trữ lượng rừng cho một trạng thái rừng tự nhiên hoặc một khu rừng trồng tối thiểu là 20 mẫu/đối tượng.

4.2.2.2  Xác định trữ lượng bình quân cho một lô rừng

4.2.2.2.1  Lựa chọn ảnh viễn thám

- Các loại ảnh có thể được sử dụng để giải đoán trữ lượng rừng gồm: Ảnh quang học, radar, lidar.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.2.2.2  Xác định phương pháp giải đoán ảnh viễn thám

- Đối với ảnh quang học: sử dụng phương pháp phân loại có kiểm soát, phân loại không kiểm soát, phân loại dựa trên đối tượng.

- Đối với ảnh radar: sử dụng phương pháp phân loại dựa trên độ phân cực, dựa trên cường độ tán xạ ngược hoặc giao thoa radar.

- Đối với ảnh lidar: sử dụng phương pháp phân tách tán rừng, mô hình hóa cấu trúc thẳng đứng.

4.2.2.2.3  Các bước giải đoán ảnh viễn thám

a. Đối với ảnh quang học

- Sử dụng khoá giải đoán trữ lượng để xác định trữ lượng theo các giá trị phổ cho từng lô trạng thái rừng đã phân chia;

- Sử dụng phần mềm chuyên dụng để phân chia các lô rừng dựa trên các giá trị phổ. Các chỉ số thực vật thường được sử dụng gồm: Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NDVI, Chỉ số CMRI = NDVI - NDWI, Chỉ số rừng ngập mặn MRI, Chỉ số rừng ngập mặn MFI, Chỉ số MVI (tham khảo tại phụ lục D).

- Trữ lượng của mỗi lô rừng được xác định qua trữ lượng bình quân trên ha và diện tích lô.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xây dựng mô hình ước tính trữ lượng theo công thức :

M = f(X1,X2,...,Xp)                                                      (8)

trong đó:

M (m3/ha) là trữ lượng của lâm phần, tính bằng m3/ha

X1, X2, X3, là các biến ảnh radar, lidar và các biến bổ trợ

p  là biến số độc lập của mô hình.

- Có thể sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính, hồi quy đa biến, mô hình ảnh hưởng hỗn hợp hoặc mô hình thống kê khác đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và khả năng giải thích.

- Khi xây dựng mô hình phải thực hiện các nội dung sau:

+ Kiểm tra phân bố của biến trữ lượng và các biến ảnh;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập;

+ Lựa chọn dạng hàm và tổ hợp biến có ý nghĩa thống kê;

+ Kiểm tra phân bố phần dư, phương sai phần dư và các giá trị ngoại lai;

+ Bảo đảm mô hình có ý nghĩa lâm học, không tạo ra các giá trị trữ lượng bất hợp lý;

+ Xây dựng riêng mô hình cho từng vùng sinh thái, nhóm trạng thái, nguồn gốc rừng hoặc nhóm loài cây khi mối quan hệ giữa trữ lượng và biến ảnh có sự khác biệt rõ rệt.

+ Không sử dụng mô hình được xây dựng cho khu vực khác nếu chưa kiểm chứng và hiệu chỉnh bằng số liệu thực địa tại khu vực áp dụng.

4.2.2.2.4  Đánh giá độ chính xác

- Kiểm tra ngoài hiện trường để xác định độ chính xác của công tác giải đoán trữ lượng. Tỷ lệ kiểm tra tối thiểu 5,0 % hoặc 20 mẫu cho một trạng thái rừng tự nhiên hoặc một khu rừng trồng. Các mẫu kiểm tra độ chính xác phải độc lập với các mẫu khóa ảnh đưa vào giải đoán.

- Độ chính xác của các mô hình giải đoán trữ lượng rừng được đánh giá thông qua các chỉ số: Sai số tương đối (MAE%), sai số trung bình toàn phương tương đối (RMSE%). Mô hình xác định trữ lượng tối ưu là mô hình có 2 giá trị sai số (MAE%, RMSE%) nhỏ nhất. Cách thức tính toán các chỉ số tham khảo phụ lục E.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.2.2.5  Tổng trữ lượng rừng

Tổng trữ lượng gỗ của một lô rừng được xác định bằng công thức (9)

trong đó:

 (m3/ha) là trữ lượng bình quân của một hecta rừng, tính bằng m3/ha;

Slo (ha) là diện tích lô rừng, tính bằng ha.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Hướng dẫn đo chiều cao thân cây

B.1  Đo chiều cao bằng thước đo cao Blume-leiss

a  Cấu tạo

Thước Blume-leiss gồm các bộ phận: Ống ngắm, kim chỉ kết quả đo cao, nút hãm, mở kim, hệ thống thang chia ghi chiều cao ứng với các cự li ngang khác nhau và 1 thang chia độ dốc.

b  Phương pháp đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Ngắm vào điểm đầu tiên cần đo (ngọn cây), mở nút hãm kim cho kim dao động tự do.

- Đợi kim hết dao động bấm nút hãm kim và đọc kết quả trên vạch tương ứng được h1.

- Bấm nút hãm kim và ngắm vào điểm thứ 2 (gốc cây), mở nút hãm kim cho kim dao động tự do.

Đợi kim hết dao động bấm nút hãm kim và đọc kết quả được h2.

Tính chiều cao cây: h = h1 ± h2 . Lấy dấu (+) khi kim chỉ về 2 phía của vạch số 0, dấu (-) khi kim chỉ về cùng 1 phía của vạch số 0.

Nếu khoảng cách từ người đứng đo đến gốc cây chưa cải bằng phải xác định góc nghiêng θ°. Khi đó chiều cao thực của cây được xác định bằng công thức h' = h - hsin2θ.

Hình B.1 - Đo chiều cao vút ngọn của cây bằng thước đo cao Blume-leiss.

B.2  Đo chiều cao bằng thước đo cao Vertex

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thước Vertex gồm hai thành phần chính là thước đo cao và bộ phát tín hiệu. Trên thước đo cao có các phím mở/tắt (on/off), phím điều chỉnh, ống ngắm, màn hình hiển thị số liệu.

b  Phương pháp đo

- Bấm vào phím ON trên thước đo cao để mở máy, chờ khoảng 5 min đến 10 min để máy tự điều chỉnh các thông số về nhiệt độ.

- Khởi động bộ phát tín hiệu: Nhấn và giữ phím DME cho đến khi bộ phát tín hiệu kêu 2 tiếng và khởi động thì dừng.

- Gắn bộ phát tín hiệu vào thân cây tại vị trí 1,3 m.

- Đứng cách gốc cây một khoảng cách bất kỳ sao cho có thể nhìn thấy bộ phát tín hiệu và ngọn cây. Khoảng cách tốt nhất để đo chiều cao nên từ 15 m đến 30 m.

- Nhấn và giữ phím DME và ngắm thước vào bộ phát tín hiệu, chờ đến khi bộ phát tín hiệu phát ra tiếng kêu và trong ống ngắm xuất hiện chữ thập màu đỏ nhấp nháy. Lúc này, Vertex đã đo lường khoảng cách, góc và khoảng cách ngang từ điểm đứng đến bộ phát tín hiệu.

- Ngắm vào độ cao cần đo (ngọn cây) với chữ thập nhấp nháy, nhất và giữ phím DME cho đến khi hình chữ thập biến mất. Lúc này chiều cao cây đã được đo và màn hình hiển thị thông số. Trường hợp cần đo lại cho chính xác thì ngắm tiếp vào vị trí cần đo, nhấn và giữ phím DME lần nữa cho đến khi hình chữ thập tiếp tục biến mất và màn hình hiển thị thông số.

- Tắt bộ phát tín hiệu sau khi sử dụng: Nhấn và giữ phím DME cho đến khi bộ phát tín hiệu kêu 4 tiếng và tắt thì dừng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2 - Đo chiều cao vút ngọn của cây bằng thước đo cao Vertex

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Phiếu điều tra cây gỗ

Số hiệu ô tiêu chuẩn:................................. Diện tích OTC (m2):.....................................................

Địa điểm: Xã/Phường:.............................................Tỉnh/Thành phố..........................................

Lô:.................................................................Khoảnh: .................................Tiểu khu:....................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu rừng:..................................................Trạng thái rừng:.....................................................

Loài cây:..................................................Năm trồng (nếu là rừng trồng):.....................................

TT cây

Tên loài

Đường kính (D1,3, cm)/ Chu vi (C1,3, cm)

Chiều cao vút ngọn (Hvn, m)

Ghi chú

1

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

 

 

 

 

3

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

4

 

 

 

 

...

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

...

 

 

 

 

...

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

...

 

 

 

 

 

Người điều tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngày... tháng... năm.....

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Phần mềm xử lý và một số chỉ số lớp phủ thực vật được sử dụng phổ biến

D.1  Phần mềm xử lý

- Phần mềm phục vụ xử lý ảnh: phải có các chức năng cơ bản sau: cắt, ghép ảnh, cắt ảnh theo ranh giới hành chính, tăng cường chất lượng ảnh.

- Phần mềm giải đoán và phân loại ảnh theo phương pháp cây phân loại: có thể sử dụng phần mềm eCognition hoặc các phần mềm khác có tính năng tương tự. Việc giải đoán cần theo hướng dẫn và có kiểm chứng thực địa, ngoài việc giải đoán hướng đối tượng, có thể sử dụng phương pháp giải đoán, phân loại bằng các chỉ số thực vật thông dụng dành riêng cho rừng ngập mặn và có đánh giá độ chính xác của kết quả giải đoán (tham khảo theo D.2).

- Phần mềm biên tập bản đồ: có thể sử dụng phần mềm như MapInfo, QGIS hoặc các phần mềm khác có tính năng tương tự.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NDVI:

NDVI = (NIR - RED)/( NIR + RED)

trong đó:

NIR  là dải sóng cận hồng ngoại;

RED  là dải sóng đỏ

Chỉ số CMRI = NDVI - NDWI[1]

trong đó:

NDVI là chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa ;

NDWI là chỉ số nước khác biệt chuẩn hóa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MRI = |GVIL - GVIH| x GVIL x (WIL + WIH)[2]

trong đó:

GVI  là chỉ số độ xanh của thực vật;

WI  là chỉ số độ ẩm;

L  là chỉ số dưới khi thủy triều xuống thấp;

H  là chỉ số trên khi thủy triều lên cao

Chỉ số rừng ngập mặn

 [3]

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

pb  là giá trị phản xạ của lớp nền (như mặt nước hoặc bùn đất) tại các bước sóng tương ứng để loại bỏ nhiễu.

Chỉ số MVI = (NIR - Green)/(SWIR-Green)[4]

trong đó: NIR, Green, SWIR lần lượt là giá trị các bandNIR, bandGreen và bandSWIR trên ảnh.

___________________

[1] Gupta, K., et al., An Index for discrimination of mangroves from non-mangroves using LANDSAT 8 OLI Imagery. MethodsX, 2018. 5: p. 1129-1139.

[2] Zhang, X. and Q. Tian, A mangrove recognition index for remote sensing of mangrove forest from space.pdf>. 2013

[3] Jia, et al., A New Vegetation Index to Detect Periodically Submerged Mangrove Forest Using Single-Tide Sentinel-2 Imagery. Remote Sensing, 2019. 11(17).

[4] Alvin B. Baloloy, et al., Development and application of a new mangrove vegetation index (MVI) for rapid and accurate mangrove mapping. ISPRS Journal of Photogrammetry and Remote Sensing, 2020. 168: p. 95-117.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(tham khảo)

Kiểm chứng độ chính xác của phương pháp giải đoán bằng ảnh vệ tinh

Sai số của các mô hình được xác định bằng các công thức sau:

Sai số tương đối (MAE%): 

Sai số trung bình toàn phương tương đối (RMSE% - gọi tắt là sai số trung phương tương đối):

trong đó:

k  là số phần dữ liệu bằng nhau (hoặc gần bằng nhau) được phân chia (k-fold);

n  là số dữ liệu đánh giá của mỗi lần; 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

  là trữ lượng dự đoán qua mô hình).

Lựa chọn mô hình tối ưu: Mô hình xác định M tối ưu là mô hình có 2 giá trị sai số (MAE%, RMSE%) nhỏ nhất.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  Cục Kiểm lâm (2024). Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng, kèm theo Quyết định số 145/QĐ-KL-CDS ngày 18 tháng 6 năm 2024;

[2]  Cục Lâm nghiệp (2024). Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng ngập mặn, ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-LN-SXLN ngày 29 tháng 10 năm 2024;

[3]  Nguyễn Hải Hoà (2023). Nghiên cứu ứng dụng ảnh RADAR (SAR) để xác định trữ lượng các-bon rừng ngập mặn. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp Bộ;

[4]  Vũ Tiến Hình (2012). Giáo trình điều tra rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;

[5]  Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[7]  Kaushik Gupta, Anirban Mukhopadhyay, Sandip Giri, Abhra Chanda, Sayani Datta Majumdar, Sourv Samanta, Debasish Mitra, Rabindro N. Samal, Ajit K. Pattnaik, Sugata Hazra (2018). An index for discrimination of mangroves from non-mangroves using LANDSAT 8 OLI imagery. MethodsX 5, tr 1129 - 1139;

[8]  Xuehong Zhang and Qingjiu Tian (2013). A mangrove recognition index for remote sensing of mangrove forest from space. Current Science, 105(8), tr. 1149-1155;

[9]  Mingming Jia, Zongming Wang, Chao Wang, Dehua Mao and Yuanzhi Zhang (2019). A New Vegetation Index to Detect Periodically Submerged Mangrove Forest Using Single-Tide Sentinel-2 Imagery. Remote Sensing 11(17), tr. 2043;

[10]  Alvin B.Baloloy, Ariel C.Blanco, Raymund Rhommel C. Sta. Ana, Kazuo Nadaoka (2020). Development and application of a new mangrove vegetation index (MVI) for rapid and accurate mangrove mapping. ISPRS Journal of Photogrammetry and Remote Sensing, 166, tr 95-117;

[11]  Hans Schreuder, Richard Ernst, and Hugo Ramirez Maldonado (2004). Statistical Techniques for Sampling and Monitoring Natural Resources. United States Department of Agriculture, Forest Service, Rocky Mountain Research Station (USDA Forest Service).

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14681:2026 về Phương pháp điều tra trữ lượng rừng ngập mặn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

42

DMCA.com Protection Status

IP: 2405:4800:5f00:a01::fd4