TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13683:2023
ASTM
D7294 - 13 (2021)
HƯỚNG DẪN THU THẬP DỮ LIỆU THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TẠI ĐỊA
ĐIỂM BỊ NHIỄM BẨN - ĐỊA ĐIỂM BỊ NHIỄM HÓA CHẤT CẦN QUAN TÂM
Standard
guide for collecting treatment process design data at a contaminated site -
A site contaminated with chemicals of interest
Lời nói đầu
TCVN 13683:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D7294 - 13 (2021) Standard
guide for collecting treatment process design data at a contaminated site - A
site contaminated with chemicals of interest với sự cho phép của ASTM quốc
tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM
D7294 - 13 (2021) thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 13683:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN THU
THẬP DỮ LIỆU THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TẠI ĐỊA
ĐIỂM BỊ NHIỄM BẨN - ĐỊA ĐIỂM
BỊ
NHIỄM
HÓA CHẤT CẦN QUAN
TÂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này liệt kê các dữ liệu thiết kế quá trình xử lý vật lý và hóa học cần thiết để đánh giá,
lựa chọn và thiết kế các quá trình xử lý để khắc phục các địa điểm bị nhiễm bẩn.
Dữ liệu này được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2. Phần lớn có thể thu thập
và phân tích các dữ liệu tại hiện trường bằng các dụng cụ và bộ thử nghiệm.
1.2 Khuyến nghị sử
dụng tiêu chuẩn này khi thực hiện đánh giá địa điểm môi trường và điều tra khắc
phục/nghiên cứu khả thi (RI/FS) và lựa chọn các hành động khắc phục.
1.3 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề về an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử
dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các quy
định về an toàn, sức khỏe và môi trường và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9718 (ASTM D3921), Chất lượng
nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong nước
ASTM D422 Test method for
particle-size analysis of soils (Withdrawn 2016) (Phương pháp phân tích cỡ hạt
của đất)
ASTM D1067 Test methods for acidity or
alkalinity of water (Phương pháp xác định độ axit hoặc độ kiềm của nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1498 Test method for
oxidation-reduction potential of water (Phương pháp xác định thế oxy hóa khử
của nước)
ASTM D2216 Test methods for laboratory
determination (moisture) content of soil and rock by mass (Phương pháp xác định
trong phòng thử nghiệm (độ ẩm) hàm lượng ẩm của đất và đá theo khối lượng)
ASTM D2434 Test method for
permeability of granular soils (constant head) (Phương pháp xác định độ thấm
của đất hạt (khả năng giữ nước))
ASTM D3590 Test methods for total
Kjeldahl nitrogen (Phương pháp Kjeldahl xác định tổng nitơ)
ASTM D4327 Test method for anions in
water by suppressed ion chromatography (Phương pháp xác định anion trong nước
bằng sắc ký ion triệt tiêu)
ASTM D4564 Test method for density and
unit weight of soil in place by the sleeve method (Withdrawn 2013) (Phương
pháp khối lượng riêng và khối lượng đơn vị của đất tại chỗ bằng phương pháp
sàng)
ASTM D4611 Test method for specific
heat of rock and soil (Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng của đá và đất)
ASTM D4943 Test method for shrinkage
factors of cohesive soils by the water submersion method (Phương pháp xác định
hệ số co ngót của đất kết dính bằng phương pháp chìm trong nước)
ASTM D4972 Test methods for pH of
soils (Phương pháp xác định độ pH của đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5334 Test method for
determination of thermal conductivity of soil and soft rock by thermal needle
probe procedure (Phương pháp xác định độ dẫn nhiệt của đất và đá mềm bằng
quá trình sử dụng đầu dò kim nhiệt)
ASTM D5463 Guide for use of test kits
to measure inorganic constituents in water (Hướng dẫn sử dụng Bộ thử nghiệm
để đo các chất vô cơ có trong nước)
ASTM D5730 Guide for site
characterization for environmental purposes with emphasis on soil, rock, the
vadose zone and groundwater (Hướng dẫn đặc trưng hóa địa điểm cho các mục
đích môi trường với lưu ý đến đất, đá, vùng nước ngầm)
ASTM D6836 Test methods for
determination of the soil water characteristic curve for desorption using
hanging column, pressure extractor, chilled mirror hygrometer, or centrifuge (Phương
pháp xác định đường
cong đặc trưng nước trong đất cho quá trình giải hấp bằng cách sử dụng cột
treo, máy chiết tách áp suất, ẩm kế lạnh, hoặc máy
ly tâm)
ASTM E953/E953M Practice for
fusibility of refuse-derived fuel (RDF) ash (Phương pháp thử khả năng cháy của
nhiên liệu của tro nhiên liệu từ rác (RDF))
Remediation technologies screening
matrix and reference guide, http://www.frtr.gov (Khắc phục công nghệ nền
sàng lọc và hướng dẫn tham khảo)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ chất nào có khả năng gây hại
cho sức khỏe con người hoặc môi trường và có xuất hiện tại địa điểm đang xét và
cao hơn nồng độ nền.
3.1.2
Quá trình xử lý khắc phục (remedial
treatment process)
Các công nghệ vật lý, hóa học và sinh
học sử dụng để tiêu hủy, chứa đựng hoặc loại bỏ các chất gây nhiễm bẩn cần quan
tâm tại các địa điểm bị nhiễm bẩn.
3.1.3
Dữ liệu thiết kế quá trình xử lý (treatment
process design data)
Dữ liệu vật lý và hóa học cần thiết
ngoài dữ liệu về các chất gây nhiễm bẩn cần quan tâm, đặc điểm của bề mặt và các yếu
tố chính ảnh hưởng đến bề mặt và môi trường dưới bề mặt được đề cập trong ASTM
D5730 để đánh giá và thiết kế các quá trình xử lý nhằm khắc phục các địa điểm bị
nhiễm bẩn. Ví dụ như các cation và anion thường có trong nước như canxi, sắt,
cacbonat/bicacbonat, tổng
cacbon hữu cơ (TOC), pH, nhiệt độ và phân tích qua kích thước hạt của đất. Xem
Bảng 1 và Bảng 2 để biết danh mục đầy đủ.
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Tiêu chuẩn
này cho phép người ra quyết định xác định các quá trình xử lý khắc phục được và
không được áp dụng để xử lý một khu vực đất, nước mặt hoặc nước ngầm có chứa
các chất gây nhiễm bẩn cần quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Việc phân
tích dữ liệu thiết kế quá trình xử lý thường có thể được thực hiện tại hiện trường
bằng các dụng cụ hiện trường và bộ thử nghiệm.
4.4 Bảng 1 và Bảng
2 là hướng dẫn lựa chọn và thu thập dữ liệu thiết kế quá trình xử lý vật lý và
hóa học. Dữ liệu được đánh dấu bằng “X” là cần thiết để đánh giá các giải pháp
thay thế và lựa chọn một quá trình xử lý khắc phục. Khi quá trình khắc phục đã
chọn, các dữ liệu bổ sung cần thiết để thiết kế quá trình xử lý khắc phục đã chọn
sẽ được đánh dấu bằng “O.” Cũng cần thu thập dữ liệu được đánh dấu bằng “O”
trong lần lấy mẫu ban đầu để giảm thiểu các chuyến đi đến hiện trường lấy mẫu.
4.5 Bảng 3 và Bảng
4 đưa ra các phương pháp trong phòng thử nghiệm và hiện trường để phân tích dữ
liệu này. Có thể có nhiều hơn một phương pháp phân tích. Phương pháp phù hợp nhất
phải được
chọn
cho từng ứng dụng.
4.6 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến việc lấy mẫu đối với các chất nhiễm bẩn cần quan tâm và vị
trí lấy mẫu[1]. Khuyến nghị là việc lấy mẫu để thiết kế quá trình xử
lý được phối hợp với việc lấy mẫu các hóa chất cần quan tâm để giảm thiểu việc lấy mẫu
trùng lặp và các chuyến đi.
4.7 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các tính chất vật lý và hóa học liên quan đến việc vận
chuyển chất gây nhiễm bẩn. Điều này được nêu trong ASTM D5730.
4.8 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến lý do cần có dữ liệu để đánh giá từng công nghệ xử lý.
4.9 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến chiến lược đảm bảo
chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC) hoặc chiến lược thiết kế lấy mẫu[2],[3]. Điều này cần
phải giải quyết trong kế hoạch dự án đảm bảo chất lượng (QAPP).
Bảng
1 - Các thông số của nướcA
CHÚ THÍCH 1: Thông số “X” được khuyến
nghị trong quá trình điều tra địa điểm ban đầu trước khi xem xét bất kỳ phương
pháp xử lý nào đang
hoặc đã được lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A Bảng này được
xây dựng bởi
Trung tâm chuyên môn
về chất thải
nguy hại, độc hại và phóng xạ
của Quân đoàn Mỹ và
Dự án môi trường Mỹ -
Diễn đàn kỹ thuật
B Xem Hồ sơ
công nghệ xử lý trong www.frtr.gov để thêm thông tin mô tả về công nghệ.
C Chất lượng của
các chỉ thị
lấy
mẫu.
D Nếu
các cation này được phân tích trong phòng thí nghiệm bên
ngoài, thì
đánh
giá việc phân tích tất cả các kim
loại vì chi phí có thể giống
nhau.
E Độ dẫn điện
là một chỉ thị tốt về tổng chất rắn hòa tan (TDS).
F Phân tích Fe+2 tại hiện trường
hoặc tổng lượng sắt trong phòng thí nghiệm và ước tính Fe+2 từ độ đục,
v.v.
G Ước tính các đặc
tính thủy lực của
đất trong tầng chứa nước
nơi lấy mẫu. Thông
tin này có thể có sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I Dễ dàng chuyển đổi
sang hệ thống thông gió sinh học thông thường hoặc SVE sau khi sản phẩm tự do
được loại bỏ để hoàn
thành việc khắc phục. Bao gồm các thông gió sinh học/SVE.
J Chiết pha
kép (nhiều pha) thường
được kết hợp với các công nghệ như xử lý sinh học, sục khí, thông gió
sinh học và chiết hơi đất. Bao gồm các thông số cho các công nghệ này nếu chúng
đang được xem
xét.
Bảng
2 - Các thông số của đất, trầm tích và bùnA
CHÚ thích 1: Thông số “X” được
khuyến nghị trong quá trình điều tra địa điểm ban đầu trước khi
xem xét bất kỳ phương pháp xử lý nào đang hoặc đã được lựa chọn.
CHÚ THÍCH 2: Thông số “O” được khuyến nghị cùng với “X” nếu công
nghệ đang được xem xét hoặc đã được lựa chọn.

A Bảng này do
Trung tâm chuyên môn
về chất thải nguy hại, độc hại, về phóng xạ của Quân đoàn Mỹ và Dự án hỗ trợ kỹ thuật của
Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ - Diễn đàn kỹ thuật
B Xem Hồ sơ công nghệ
xử lý tại www.frtr.gov để có thông tin
về mô tả công nghệ.
C Chỉ có bằng chứng hữu
hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Vùng chưa
bão hòa.
F Vùng chưa bão hòa hoặc
vùng bão hòa.
G Xem bảng thông số của nước
cho vùng bão hòa.
H Có thể cần
thêm dữ liệu về điều hòa đất để xác định sự phù hợp của đất để hỗ trợ thảm thực vật thích hợp cho quá
trình xử lý thực vật
I Bao gồm lò nung xi
măng.
Bảng
3 - Các phương pháp phân tích nướcA
A Bảng này được
xây dựng bởi Trung tâm chuyên
môn về chất thải nguy hại,
chất thải độc hại về phóng xạ của
Quân đoàn Mỹ và Dự án
hỗ trợ kỹ thuật ca cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ - Diễn đàn kỹ thuật
Thông tin và phương pháp bổ sung có thể xem trong 40 CFR 136, EPA SW-846, và SM (Phương
pháp tiêu chuẩn
đánh giá nước và nước thải), phiên bản mới nhất
B Độ nhạy ước tính về phạm vi phát
hiện là phương pháp / bộ thử cụ thể. Phạm vi phát hiện là ước tính. Xác minh
rằng các phương pháp này phù hợp với các mẫu tại địa điểm này.Tham khảo phương pháp hoặc hướng
dẫn của nhà sản xuất để biết chi tiết.
C Quang phổ kế và máy đo là
những dụng cụ có thể sử dụng để phân tích nhiều tháng số. Bộ dụng cụ thử có giá thấp hơn nhiều,
nhưng thường chỉ phân tích một thông số có nhiều nhà sản xuất thiết bị thử
nghiệm hiện trường. Xác minh rằng các phương pháp hiện trường có thể áp dụng cho
phương tiện tại
vị trí này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Các thông số
cần được phân tích
tại hiện trường.
F USEPA 600 / 4-79 /
020, Phương pháp phân tích hóa đối với nước và chất thải, tháng 3 năm 1983.
G Hiệp hội Y tế
công cộng Mỹ,
Phương pháp tiêu chuẩn đánh giá nước
và nước thải. Sử dụng các
phương pháp được công bố gần nhất
H Sử dụng bộ dụng
cụ thử - ASTM D5463.
I Sử dụng
phương trình Nemst để kiểm tra dữ liệu trường ORP.
J USEPA
SW-846, Phương pháp đánh giá chất thải rắn, Phương pháp vật lý / hóa học,
Phiên bản lần thứ 3, Bản cập nhật I, IIA, IIB, III, IIIA, IVA và IVB.
K Phương pháp
USGS để phân tích sắt
L Phân tích
Metan, Etan và Etylen Hòa tan trong nước ngầm bằng kỹ thuật sắc ký khí tiêu chuẩn, được xây dựng
bởi Phòng thí nghiệm và Quản lý rủi ro quốc gia
USEPA, Ada, OK.
Bảng
4 - Các phương pháp phân tích đất, trầm tích và bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Phương pháp thử
(Standard Method - SM) xác định nước và nước thải, xuất bản lần thứ 18, năm
1992.
B Ngoại trừ oxy trong đất
và CO2 trong đất, các mẫu đất có thể được phân tích trong phòng thử
nghiệm bên ngoài.
C Phương pháp đánh giá
chất thải rắn, phương pháp vật lý/hóa học (SW-846).
D Bộ thử nghiệm hiện
trường thường có sẵn để xác định nhiều
tham số. Có một số nhà sản xuất bộ thử nghiệm đất tại hiện trường.
E Cần phải phá
mẫu trước khi phân tích - Xem Bảng về
các thông số của nước.
F Cũng có thể
phân tích những kim loại này bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử.
G Mức độ sàng lọc.
H Ước tính bằng
Walkley-Black TOC và trừ các chất khác có trong phân tích TOC.
J USEPA/600 /4-79/020,
Phương pháp phân tích hóa sử dụng cho nước và chất thải, tháng 3 năm 1983.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ ứng dụng
A.1 Biết những dữ
liệu nào cần thu thập liên quan đến thiết kế quá trình xử lý là một quá trình lặp
đi lặp lại. Lịch sử của địa điểm và các thông tin ban đầu khác được thu thập tại
chỗ và việc lấy mẫu các hóa chất cần quan tâm và phân tích từ địa điểm bị nhiễm
bẩn kết hợp với
đánh giá chuyên môn sẽ cung cấp các ý tưởng về các chất gây nhiễm bẩn cần quan
tâm tại địa điểm đó. Thông tin này, kết hợp với thông tin trong các tài liệu
tham khảo được nêu trong 4.8, có thể sử dụng để xây dựng danh mục các quá trình
xử lý khắc phục có thể áp dụng cho địa điểm bị nhiễm bẩn này. Bảng 1 và Bảng 2
theo đó có thể
sử dụng để xác định dữ liệu thiết kế quá trình xử lý cần được thu thập tại địa
điểm để đánh giá
quá trình xử lý áp dụng hoặc các quá trình nào là tốt nhất cho địa điểm này. Những
dữ liệu này được đánh dấu bằng “X.” cần có nhiều dữ liệu mở rộng hơn để
thiết kế quá trình xử lý đã chọn. Những dữ liệu này được đánh dấu bằng chữ “O.”
A.2 Một ví dụ sử
dụng dữ liệu này là: đánh giá sự hấp phụ than hoạt tính như một quá trình xử lý
đề loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ dễ bay hơi (VOC) khỏi nước ngầm. Điều quan
trọng là phải biết nồng độ sắt và canxi trong nước ngầm, vì các hóa chất này có
thể làm hôi và gây bít tắc thiết bị hấp phụ than hoạt tính.
A.3 Số lượng mẫu
dữ liệu thiết kế quá trình xử lý được lấy để phân tích trong các sự kiện lấy mẫu hiện trường
ban đầu nên giữ ở mức tối thiểu để tiết kiệm thời gian và chi phí. Có thể sử dụng
dữ liệu để ước tính các
tham số khác cần thu thập. Ví dụ, hàm lượng ẩm của đất có thể yêu cầu cho thiết
kế cuối cùng của quá trình đã chọn. Phân tích tổng cacbon hữu cơ (TOC) của đất
theo phương pháp Walkley-Black được khuyến nghị trong Bảng 1 và Bảng 2 thay vì
nhu cầu oxy hóa (COD) hoặc cacbon hữu cơ hòa tan (DOC), vì khá dễ tìm được và cần
cung cấp ước tính hàm lượng ẩm và các vật chất hóa học hữu cơ khác. Nitơ là chất
dinh dưỡng cần thiết cho các quá trình xử lý sinh học. Phương pháp Kjeldahl đo
phần lớn nitơ trong đất và nước, trừ nitrat (NO3-) và nitrit
(NO2-). Nitrat và
nitrit cần phải đo nếu quá trình khử clo tại chỗ đang được xem xét. Photpho
cũng là một chất dinh dưỡng cần thiết cho các quá trình xử lý sinh học. Tổng
phân tích photpho trong nước và photpho có sẵn trong đất là những công cụ ước
tính tốt về photpho. Đối với kim loại, cần cân nhắc việc có một phòng thử nghiệm
phân tích tất cả các kim loại thích hợp vì nó có thể không tốn nhiều chi phí
hơn so với việc phân tích một số ít được chọn, sắt cần phân tích tại hiện trường.
Ngoài ra, việc phân tích một số thông số tại hiện trường có thể cung cấp thông
tin ngay lập tức về các mẫu khác cần lấy tại thời điểm đó để loại bỏ nhu cầu
thêm một chuyến đi đến địa điểm đó. Khuyến nghị rằng các dữ liệu nước sau đây
được phân tích thường xuyên trên mọi vị trí bị nhiễm bẩn trong sự kiện lấy mẫu
hiện trường sớm:
Nhiệt độ
độ pH
Độ dẫn nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxy hòa tan
Thế oxy hóa khử (ORP)
TOC
A.3.1 Những dữ liệu
này cung cấp nhiều thông tin về giai đoạn của nước và dễ dàng đo bằng
các dụng cụ hoặc bộ dụng cụ thử nghiệm, trừ TOC phải được phân tích trong phòng
thử nghiệm. Cũng cần lấy mẫu đất để phân tích qua sàng trong lần lấy mẫu ban đầu.
Phân tích sàng có thể cung cấp một ước tỉnh sơ bộ về các dữ liệu sau: độ dẻo,
khả năng giữ nước, khối lượng riêng của hạt, độ thấm, độ xốp và phân loại đất.
A.4 Bảng 3 và Bảng
4 đưa ra các phương pháp phân tích trong phòng thử nghiệm và bộ dụng cụ thử
nghiệm. Các phương pháp phòng thử nghiệm được chỉ định rõ ràng. Chúng
chủ yếu bao gồm các phương pháp phân tích trong SM, EPA SW-846, EPA 600 và các
ASTM. Các phương pháp hiện trường không được xác định rõ ràng như các phương
pháp trong phòng thử nghiệm.
Tài liệu của nhà sản xuất, internet và thông tin khác được sử dụng để chọn bộ
thử nghiệm đáp ứng tốt nhất nhu cầu phân tích và chi phí cho một địa điểm. Xem
ASTM D5463 để biết thêm thông tin. Thông tin bổ sung về việc lựa chọn các tiêu
chuẩn ASTM khác nhau có sẵn để nghiên cứu về đất, đá, vùng chưa bão hòa và nước ngầm cho các môi
trường có thể tham khảo trong ASTM D5730.
A.5 Phụ lục A - Ví dụ
A.5.1 Ví dụ này
minh họa việc sử dụng Bảng 1 đến Bảng 4 trong việc thu thập và phân tích dữ liệu
cần thiết để lựa chọn quá trình xử lý cho địa điểm nơi nước ngầm gần tiệm giặt
khô trước đây bị nhiễm perchloroethylene (PCE). Các giếng quan trắc sẽ được lắp
đặt để xác định mức độ nhiễm bẩn trong nước ngầm và trong vùng chưa bão hòa. Nền
sàng lọc công nghệ khắc phục hậu quả và Hướng dẫn tham khảo bao gồm các thông
tin sẽ giúp việc xây dựng danh mục các quá trình xử lý tại chỗ và ngoài hiện
trường có thể áp dụng để xử lý VOCs
halogen hóa (chẳng hạn như PCE) trong vùng chưa bão hòa và trong nước ngầm tại
trang địa điểm này. Khu vực này nằm trong môi trường đô thị, nơi khó đào và xử
lý đất tại chỗ. Một số quá trình được thảo luận trong tài liệu tham khảo ở trên
đã được chọn để chỉ ra cách sử dụng Bảng 1 đến Bảng 4 để đánh giá các quá trình
khắc phục. Đối với một địa điểm thực tế, tất cả các quá trình áp dụng phải được
đánh giá. Các địa điểm thực tế có thể rất phức tạp. Do đó, các khuyến nghị thu
thập dữ liệu trong hướng dẫn này phải được kết hợp với đánh giá chuyên môn và
chuyên môn cũng được sử dụng để xác định dữ liệu thực tế cần thu thập. Các quá trình được
đánh giá trong ví dụ này như sau:
A.5.1.1 Đất - Xử lý tại chỗ
Chiết hơi đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1.2 Nước ngầm - Xử lý tại chỗ
Khôi phục thực vật
Rào cản phản ứng thấm (tường xử lý thụ
động)
Quan trắc sự suy giảm tự nhiên
Tăng cường xử lý sinh học
Phun khí
Bọt nước sinh học
Chiết pha kép (nhiều pha)
Tách khí trong giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách khí
Hấp phụ (cacbon)
A.5.2 Dữ liệu cần
thiết để đánh giá các quá trình trên được thể hiện bằng kiểu chữ in đậm trong Bảng
A.1 và Bảng A.2. Các thông tin chi tiết như sau: DO, nhiệt độ, độ đục, pH (tại
chỗ), ORP (tại chỗ), clorua, Ca, Mg, Mn, Na, K, TOC, độ kiềm, độ dẫn điện, sắt,
sunfat/sunfit, nitrat/nitrit, và
phân tích sàng. Bảng 3 và Bảng 4 liệt kê các phương pháp phân tích sử dụng để
thu được dữ liệu này. Nhiều thông số trong số này có thể được phân tích tại chỗ
bằng các đầu dò hoặc bộ dụng cụ phân tích tại hiện trường.
A.5.3 Dữ liệu trên
kết hợp với thông tin trong ASTM D5463 và Ấn phẩm kỹ thuật của Trung tâm hỗ trợ
và công binh quân đội Mỹ[4] được sử dụng để đánh giá và lựa chọn
quá trình xử lý nước ngầm và vùng chưa bão hòa. Đối với mục đích của ví dụ này,
giả sử sự suy giảm tự nhiên được quan trắc đã được chọn để xử lý nước ngầm và
giả định rằng SVE tại chỗ đã được chọn để khắc phục vùng chưa bão hòa. Giả sử
các quá trình xử lý đã được chọn, dữ liệu bổ sung cần thiết để thiết kế hai quá
trình này được đánh dấu “O” trong Bảng A.1 và Bảng A.2. Những điều này như sau:
A.5.3.1 Quan trắc sự
suy giảm tự nhiên đối với nước ngầm - CO2, H2S, H2
hòa tan, độ kiềm (đã lấy mẫu), axit béo dễ bay hơi, phốt pho và nitơ Kjeldahl
(từ Bảng 2 - tại chỗ).
A.5.3.2 SVE tại chỗ
cho vùng chưa bão hòa - TOC và khối
lượng riêng.
A.5.4 Thông tin kỹ
thuật chi tiết về thiết kế[5],[6] các quá
trình này và nhiều quá trình khắc phục khác có sẵn trong các tài liệu hướng dẫn
thiết kế.
Bảng
A.1 - Các thông số của nướcA
CHÚ THÍCH 1: Thông số “X” được khuyến nghị
trong quá trình điều tra địa điểm ban đẦu trước khi xem xét bất kỳ phương pháp xử lý
nào đang hoặc để được lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A Bảng này được
xây dựng bởi Trung tâm chuyên môn về chất thải nguy hại, độc hại và phóng xạ của
Quân đoàn Mỹ và Dự án môi trường Mỹ -
Diễn đàn kỹ thuật
B Xem Hồ sơ
công nghệ xử lý trong www.frtr.gov để thêm thông tin mô tả về công nghệ.
C Chất lượng của
các chỉ thị lấy
mẫu.
D Nếu các
cation này được phân tích trong phòng thí nghiệm bên ngoài, thì đánh giá việc phân tích
tất cả các kim loại
vì chi phí có
thể giống nhau.
E Độ dẫn điện là một
chỉ thị tốt về tổng chất
rắn hòa tan (TDS).
F Phân tích Fe+2 tại hiện trường hoặc tổng lượng
sắt trong
phòng thí nghiệm và ước tính Fe+2 từ độ đục,
v.v.
G Ước tính các đặc tính thủy lực của
đất trong tăng chứa nước
nơi lấy mẫu. Thông tin
này có thể có sẵn.
H Xem các
thông số của đất cho vùng chưa bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J Chiết pha kép
(nhiều pha) thường
được kết hợp với các công nghệ như xử
lý sinh học, sục khí, thông gió sinh học và chiết hơi đất. Bao gồm
các thông số cho các
công nghệ này nếu
chúng đang được xem xét.
Bảng
A.2 - Các thông số của đất, trầm tích và bùnA
CHÚ THÍCH 1: Thông số “X” được khuyến nghị trong quá
trình điều tra địa điểm
ban đầu trước khi xem xét
bất kỳ phương
pháp xử lý nào đang hoặc
đã được lựa chọn.
CHÚ THÍCH 2: Thông số “O” được khuyến
nghị cùng với “X” nếu công nghệ đang
được xem xét hoặc đã được lựa chọn.

A Bảng này do
Trung tâm chuyên môn về chất thải
nguy hại, độc hại, về phóng xạ của
Quân đoàn Mỹ và Dự án hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ -
Diễn đàn kỹ thuật
B Xem Hồ sơ công nghệ xử lý
tại www.frtr.gov để có thông tin về mô tả công nghệ.
C Chỉ có bằng
chứng hữu hình.
D Thường có sẵn từ các
dữ liệu điều tra địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F Vùng chưa bão hòa hoặc
vùng bão hòa.
G Xem bảng thông số của nước
cho vùng bão hòa.
H Có thể cần
thêm dữ liệu về điều hòa đất để xác định sự phù hợp của đất để hỗ trợ thảm
thực vật thích hợp cho quá trình xử lý thực vật.
I Bao gồm lò nung xi măng.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Engineering manuals EM 200-1-2
Technical project planning (TPP), United States Army Corps of Engineers,
Publications of the Headquarters, avaiable at http://www.usace.army.mil/.
[2] Engineering regulation ER
1110-1-263, United States Army Corps of Engineers, Publications of the
Headquarters, avaiable at http://www.usace.army.mil/.
[3] Engineering manuals EM 200-1-3,
United States Army Corps of Engineers, Publications of the Headquarters,
avaiable at http://www.usace.army.mil/.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] United Sfates Army Corps of
Engineers, United Facilities Guide Specifications (UFGS), 2005 (http://www.ccb.org).
[6] United States Army Corps of
Engineers, United States Army Engineering and Support Center Engineering
Publication, 2005 (http://www.hnd.usace.army.mil/techinfo/engpubs.htm).