TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13666:2023
ASTM
D5086-20
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CANXI, MAGIÊ, KALI VÀ NATRI LẮNG ĐỌNG
ƯỚT TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Standard test
method for determination of calcium, magnesium, potassium, and sodium in
atmospheric wet deposition by flame atomic absorption spectrophotometry
Lời nói đầu
TCVN 13666:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5086-20 Standard test
method for determination of calcium, magnesium, potassium, and sodium in
atmospheric wet deposition by flame atomic absorption spectrophotometry với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5086 - 20 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 13666:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for determination of calcium, magnesium, potassium, and sodium in
atmospheric wet deposition by flame atomic absorption spectrophotometry
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Phương pháp
này được áp dụng để xác định canxi, magiê, kali và natri lắng đọng ướt trong
không khí (mưa, tuyết, mưa tuyết và mưa đá) bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa (FAAS) [1].
1.2 Các phạm vi nồng
độ được nêu dưới đây. Phạm vi thử đã được xác nhận bằng cách sử dụng thử liên
phòng (xem Bảng 1 để biết tóm tắt
thống kê về thử liên phòng).
MDL
Phạm vi của
phương pháp
Phạm vi thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/L)
(mg/L)
Canxi
0,009
0,03-3,00
0,168-2,939
Magiê
0,003
0,01-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali
0,003
0,01-1,00
0,029-0,499
Natri
0,003
0,01-2,00
0,105-1,84
Bảng 1 - Độ
chụm và độ chệch liên phòng của canxi, magiê, kali, và natri được xác định
từ mẫu lắng đọng ướt trong không khí tổng hợp thêm chuẩn chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số quan sát
Lượng thêm,
mg/L
Độ thu hồi
trung bình, mg/L
StA
Giới hạn tái lập 95%
SoB
Giới hạn lặp
lại 95%
Độ chệch, mg/L
Độc chệch, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca
18
0,168
0,160
0,0062
0,017
0,0063
0,018
-0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
21
0,382
0,332
0,027
0076
0,011
0,031
-0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
19
0,769
0,722
0,018
0,050
0,0091
0,025
-0,047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
21
1,448
1,334
0,038
0,106
0,025
0,070
-0,114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
20
2,939
2,770
0,047
0,132
0,037
0,104
-0,169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Mg
18
0,039
0,037
0,0033
0,0092
0,0016
0,0045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5,13
Có
17
0,089
0,090
0,0061
0,017
0,0019
0,0053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12
Không
15
0,178
0,180
0,0057
0,016
0,0029
0,0081
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12
Không
17
0,336
0,336
0,014
0,039
0,0038
0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
Không
17
0,682
0,696
0,012
0,034
0,0037
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,05
Có
K
16
0,029
0,043
0,0036
0,010
0,0032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
48,3
Có
16
0,065
0,068
0,0046
0,013
0,0012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
4,62
Có
15
0,130
0,132
0,013
0,036
0,0038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
1,54
Không
17
0,246
0,239
0,020
0,056
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,007
-2,84
Không
17
0,499
0,507
0,025
0,070
0,014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
1,60
Không
Na
18
0,225
0,219
0,014
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
-0,006
-2,67
Không
22
0,105
0,104
0,0010
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0059
-0,001
-0,95
Không
20
0,239
0,235
0,0053
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
-0,004
-1,67
Có
17
0,481
0,475
0,0070
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
-0,006
-1,24
Có
18
0,906
0,856
0,0087
0,024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
-0,050
-5,52
Có
22
1,84
1,85
0,041
0,115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,059
0,01
0,54
Không
A Độ tái lập,
độ chụm, giữa các phòng thử nghiệm
B Độ chụm trong
phòng thử nghiệm (độ chụm do một người thực hiện), độ lặp lại
1.3 Giới hạn
phát hiện của phương pháp (MDL) được nêu trong 1.2 được dựa trên độ chụm do một
người thực hiện. Giới hạn phát hiện thay đổi theo thiết bị. Phòng thử nghiệm có thể đạt được
giới hạn phát hiện dưới. Giới hạn phát hiện của phương pháp này được nêu trong
1.2 đã được xác định năm 1987[2].
1.4 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ
đơn vị khác.
1.5 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp
về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc
thử
-
Yêu cầu kỹ thuật
ASTM D883, Terminology relating to
plastics (Thuật ngữ liên quan đến chất dẻo)
ASTM D1129, Terminology relating to
water (Thuật ngữ liên quan đến nước)
ASTM D1356, Terminology relating to
sampling and analysis of atmospheres (Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu và
phân tích không khí)
ASTM D2777, Practice for
determination of precision and bias of applicable test method of Commitee D19
on water (Thực hành xác định độ chụm và độ chệch của phép thử áp dụng của
Ban kỹ thuật D19 về nước)
ASTM D4453, Practice for handling
of purity water samples (Xử lý mẫu nước có độ tinh khiết cao)
ASTM D4691, Practice for measuring
elements in water by flame atomic absorption spectrophotometry (Đo các
nguyên tố trong nước bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa)
ASTM D5012, Guide for preparation
of materials used for the collection and preservation of atmospheric wet
deposition (Hướng dẫn chuẩn bị vật liệu được sử dụng để thu thập và bảo quản
lắng đọng ướt trong không khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E275, Practice for describing
and measuring performance of ultraviolet and visible spectrophotometry (Mô
tả và đo hiệu suất của máy đo quang phổ tia cực tím và khả kiến)
ASTM E694, Specification for
laboratory glass volumetric apparatus (Đặc tính kỹ thuật cho thiết bị thủy
tinh đo thể tích dùng trong phòng thí nghiệm)
IEEE/ASTM SI-10, Standard for use
of the International System of unit (SI): The Modern metric
system
(Tiêu chuẩn sử dụng hệ đơn vị quốc tế (SI): Hệ đo lường hiện đại)
ISO 8655, Piston-operated
volumetric apparatus - Part 2: Piston pipettes (Thiết bị đo thể tích vận
hành bằng piston - Phần 2: Pipet piston)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Định nghĩa về
các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này xem các thuật ngữ trong ASTM
D883, ASTM D1129, ASTM D1356, ASTM E131 và ASTM D4691, ASTM E275 và IEEE/ASTM
SI-10.
3.1.2 Giới hạn
phát hiện của phương pháp (method detection limit - MDL)
Nồng độ tối thiểu của một chất phân
tích mà có thể báo cáo với độ tin cậy 99 % không phải là dương tính giả. Các
phòng thí nghiệm phải thực hiện các nghiên cứu giới hạn phát hiện hoặc nghiên cứu
thẩm định giới hạn phát hiện ít nhất 12 tháng một lần và bất kỳ lúc nào có thay
đổi đối với hệ
thống phân tích có thể ảnh hưởng
đến độ nhạy. Các phòng thí nghiệm phải lập tài liệu cơ sở thống kê đối với giới
hạn phát hiện của phương pháp. Quy trình xác định hoặc thẩm định
giới hạn phát hiện phải bao gồm đánh giá thống kê về tối thiểu bảy tiêu chuẩn mức
thấp được ước tính ở mức gấp ba đến năm lần giới hạn phát hiện và bảy mẫu trắng
phương pháp. Cả mẫu chuẩn và mẫu trắng phải được xử lý theo phương pháp này. Một
phương pháp mà có thể đạt được là bằng cách tuân theo phương pháp EPA "Định
nghĩa và quy trình xác định giới hạn phát hiện của phương pháp, Sửa đổi 2"[3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Một dung dịch
chứa (các) kim loại cần xác định được hút và phun sương đi qua ngọn lửa không khí
axetylen, tại đó được chuyển đổi thành hơi nguyên tử bao gồm các nguyên tử ở trạng thái
cơ bản. Các nguyên tử ở trạng thái
cơ bản này có khả năng hấp thụ bức xạ điện từ với dãy các bước sóng rất hẹp, được
phát ra từ một nguồn ánh sáng riêng biệt, thường là đèn catốt rỗng đặc trưng
cho kim loại cần xác định, đi qua ngọn lửa. Ánh sáng từ chùm tia nguồn, ít hơn
bất kỳ cường độ nào được hấp thụ bởi các nguyên tử của kim loại cần xác định,
được phân lập bởi bộ đơn sắc hóa và được đo bằng detector quang học. Lượng ánh sáng được
hấp thụ bởi chất phân tích được định lượng bằng cách so sánh ánh sáng truyền qua ngọn
lửa với ánh sáng được truyền bởi một chùm tham chiếu. Lượng ánh sáng hấp thụ
trong ngọn lửa tỷ lệ với nồng độ của kim loại trong dung dịch. Tương quan giữa
độ hấp thụ và nồng độ được thể hiện bằng Định luật Beer:
log (Io/I) = abc = A (1)
Trong đó
Io là cường độ bức
xạ tới,
I là cường độ bức
xạ truyền qua,
a là độ hấp thụ
(hằng số cho một hệ thống nhất định),
b là chiều dài
đường dẫn mẫu,
c là nồng độ của
chất hấp thụ, và
A là độ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Phương pháp
này có thể được sử dụng
để xác định canxi, magiê, kali và natri trong các mẫu lắng đọng ướt trong không
khí.
5.2 Các mẫu lắng
đọng ướt trong không khí có tính chất dễ bị nhiễm bẩn do nồng độ thấp của kim loại
hòa tan thường xuất hiện.
6 Cản trở
6.1 Cản trở hóa học có
thể ngăn cản, tăng cường hoặc làm giảm sự hình thành các nguyên tử trạng thái
cơ bản trong ngọn lửa. Ví dụ,
trong trường hợp xác định canxi, sự có mặt của phosphat hoặc sunfat có thể dẫn đến sự
hình thành muối gây cản trở quá trình nguyên tử hóa thích hợp của dung dịch khi dung
dịch được hút vào ngọn lửa. Điều này làm giảm số lượng nguyên tử tự do ở trạng thái
cơ bản trong ngọn lửa, dẫn đến giá trị hấp thụ thấp hơn. Nhôm có thể gây cản trở tương tự khi
đo magiê. Việc bổ sung các tác nhân tạo phức thích hợp, như
lantan, vào dung dịch mẫu làm giảm hoặc loại bỏ cản trở hóa học và
có thể làm tăng độ nhạy của phương pháp thử này.
6.2 Các kim loại
kiềm, như kali và natri, có thể trải qua quá trình ion hóa trong ngọn lửa không
khí- axetyen dẫn đến giảm các nguyên tử trạng thái cơ bản có sẵn để đo bằng hấp
thụ nguyên tử. Việc bổ sung một lượng dư lớn nguyên tố dễ oxy hóa, như cesi, sẽ
loại bỏ vấn đề này, vì cesi sẽ được ưu tiên ion hóa. Sự ion hóa ưu tiên của
cesi làm tăng tín hiệu hấp thụ nguyên tử cho cả kali và natri.
6.3 Nếu một mẫu
có chứa nồng độ
thấp của kim loại được đo được phân tích ngay sau khi một mẫu có nồng độ vượt
quá nồng độ của dung dịch chuẩn hiệu chuẩn cao nhất, mẫu có thể có kết quả đọc
cao do kim loại dư từ mẫu trước đó. Để ngăn ngừa cản trở này, thường xuyên phải
hút nước trong khoảng 15 s sau khi đo mẫu nồng độ cao. Tùy thuộc vào nồng độ của
kim loại trong mẫu cuối cùng được phân tích, có thể cần phải rửa
trong khoảng thời gian dài hơn. Việc làm sạch hoàn toàn hệ thống được xác định
bằng cách hút nước cho đến khi kết quả đọc độ hấp thụ trở lại đường nền.
6.4 Các mẫu lắng
đọng ướt trong không khí được đặc trưng bởi lực ion thấp và ít khi chứa đủ muối để gây
cản trở do độ hấp thụ nền không đặc hiệu. Việc sử dụng các kỹ thuật hiệu chỉnh nền là
không cần thiết và sẽ làm giảm tỷ lệ tín hiệu trên cản trở và độ chụm.
7 Thi độ chụm.hụ nề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được trang
bị đầu đốt không khí/axetylen và oxit dinitơ/axetylen.
7.1.2 Catôt rỗng hoặc
đèn phát không điện cực, dùng cho mỗi nguyên tố được xác định.
7.1.3 Đèn deuteri
liên tục.
7.1.4 Không khí
nén. Bộ điều chỉnh giảm áp suất
thích hợp với các kết nối cơ bản (xem hướng dẫn của nhà sản xuất).
7.1.5 Khí axetylen
và bộ điều chỉnh. Một bình axetylen được trang bị bộ điều chỉnh giảm áp suất
hai giai đoạn, với các kết nối ống (xem hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị).
7.2 Pipet. Duy
trì một bộ pipet thể tích loại A (xem ASTM E694) chỉ được sử dụng khi pha loãng
các dung dịch hiệu chuẩn để phân tích các mẫu lắng đọng ướt trong không khí. Ngoài
ra, có thể sử dụng pipet vận hành bằng pít-tông đầu dùng một lần có thể tích
thay đổi hoặc cố định nếu chúng phù hợp với ISO 8655.
7.3 Bình thể
tích. Duy trì một bộ bình thể tích Loại A (xem ASTM E694) chỉ được sử dụng khi
pha loãng các dung dịch hiệu chuẩn để phân tích các mẫu lắng đọng ướt trong
không khí.
7.3.1 Bình thủy
tinh sử dụng lần đầu để pha các dung
dịch gốc và dung dịch tiêu chuẩn, làm sạch bằng HCl (1 + 1) và
tráng kỹ bằng nước trước khi sử dụng.
7.3.2 Lưu giữ bình
thủy tinh sạch chứa đầy nước và có nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Nên sử dụng
các buồng làm việc có không khí sạch
lưu thông theo tầng để xử lý và chuẩn bị mẫu nhằm tránh đưa bụi và khí ô nhiễm trong
không khí vào. Nếu không có buồng làm việc sạch thì mẫu cần được bảo vệ và che
đậy trước khi phân tích.
7.4.2 Một môi trường
áp suất dương trong phòng thí nghiệm được khuyến nghị để giảm thiểu việc đưa
các chất gây ô nhiễm bên ngoài vào. Cửa sổ trong phòng thí nghiệm luôn cần được
đóng lại và làm kín nếu có rò rỉ.
7.4.3 Việc sử dụng
thảm trải sàn dùng một
lần ở lối vào phòng thí nghiệm rất hữu ích trong việc giảm tải lượng bụi trong phòng.
8 Thuốc thử và vật
liệu
8.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử, sử dụng cấp thuốc thử hoặc tốt hơn. Trừ khi có quy định
khác, tất cả các thuốc thử
phải tuân theo quy định của Ủy ban Thuốc thử phân tích của Hiệp hội Hóa học Mỹ
về thuốc thử ACS[7].
8.2 Độ tinh khiết
của nước,
trừ khi có quy định
khác, các viện dẫn đến nước phải được hiểu đối với nước thuốc thử phù hợp với
loại 1 của TCVN 2117 (ASTM D1193). Điểm sử dụng phin lọc 0,2 μm được khuyến nghị
cho tất cả các vòi
cung cấp nước để ngăn ngừa sự
xâm nhập của vi khuẩn và/hoặc nhựa trao đổi ion vào các thuốc thử.
8.3 Axetylen (nhiên liệu).
Độ tinh khiết tối thiểu chấp nhận
được của axetylen là 99,5 %
(v/v). Phải thay bình
khi áp suất tới 517kPa (75 psig) nếu axetylen được nén trong axeton. Các độ
tinh khiết trước đây có chứa các dung môi độc quyền có thể được sử dụng đến 207
kPa (30 psig) trước khi thay thế. Tránh thâm nhập những dung môi này vào thiết
bị. Kết quả là có thể dẫn đến
làm hỏng hệ thống ống dẫn của thiết bị. Đề phòng ngừa sự thâm nhập của dung môi,
cần để bình khi axetylen yên ít nhất 24 h trước khi sử dụng.
Cảnh báo: Axetylen là khí dễ bắt lửa,
cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa trong 9.3-9.6 về áp suất vận
hành an toàn; và an toàn người vận hành.
8.4 Dung dịch
cesi (dung dịch ion hóa) Hòa tan
126,7 g cesi clorua (CsCl), đã sấy khô
ở 105 °C trong 1 h,
trong nước và pha loãng đến 1 L. Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong hộp chứa bằng
polyetylen hoặc polypropylen mật độ cao. Ngoài ra, dung dịch đệm/dung dịch ion
hóa cesi có thể được mua
ngoài thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Axit
clohydric (1+19, thể tích trên thể tích) Cẩn thận thêm 50 mL axit clohydric đậm đặc
(HCI, d = 1,19) vào 900 mL nước và pha loãng thành -1 L.
8.7 Dung dịch
lantan (Tác nhân bổ sung tạo phức). Trong bình định mức thủy tinh 1 L, cho
117,3 g oxit lantan (La2O3), sấy khô ở 105 °C trong 1 h.
Làm ướt với nước và thêm dần một chút HCl (1+1) cho đến khi thêm tổng cộng 500 mL HCl (1+1). Làm
mát dung dịch giữa các lần bổ sung. Pha loãng đến 1 L bằng nước. Lưu giữ ở nhiệt
độ phòng trong hộp polyetylen hoặc polypropylen mật độ cao.
CẢNH BÁO - Hòa tan oxit lantan trong
axit clohydric là một phản ứng tỏa nhiệt mạnh; sử dụng hết sức thận trọng khi
hòa tan thuốc thử. Tham khảo 9.1 để biết các biện pháp phòng ngừa an toàn thích
hợp khi chuẩn bị
dung dịch này.
Ngoài ra, có thể mua các dung dịch
lantan có sẵn trên thị trường.
8.8 Oxy (không
khí) Không khí có thể được cung cấp từ một nguồn cung cấp đóng bình thương mại.
Loại bỏ dầu, nước và các chất lạ khác khỏi không khí bằng bộ lọc do nhà sản xuất
khuyến nghị. Tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về áp suất giao hàng được
khuyến nghị.
8.9 Dung dịch
chuẩn gốc. Các dung dịch chuẩn gốc có thể được mua dưới dạng dung dịch được chứng
nhận hoặc được chuẩn bị từ vật liệu cấp thuốc thử ACS như được nêu chi tiết
trong 8.9.1 đến 8 9.4. Bảo quản các dung dịch ở nhiệt độ phòng trong các bình
chứa polyetylen hoặc polypropylen mật độ cao.
8.9.1 Dung dịch
canxi, dung dịch gốc (1,0 mL = 1,0 mg Ca) Thêm 2,497 g canxi cacbonat (CaCO3), sấy khô ở
180 °C trong 1 h, đến
khoảng 600 mL nước. Thêm axit clohydric đậm đặc (HCl d = 1,19) từ từ
và cẩn thận cho đến khi tất cả chất rắn đã hòa tan. Pha loãng đến 1 L với nước.
8.9.2 Dung dịch
magiê, dung dịch gốc (1,0 mL = 1,0 mg Mg) Hòa tan 1,000 g bằng magiê trong một
thể tích tối thiểu HCl (1+1) và pha
loãng thành 1 L với nước.
8.9.3 Dung dịch
kali, dung dịch gốc (1,0 mL = 1,0 mg K) Hòa tan 1,907 g kali clorua (KCl), đã sấy khô
ở 105 ° C trong 1 h,
trong nước và pha loãng đến 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10 Bình chứa mẫu
sử dụng cốc chứa mẫu làm bằng polyolefin hoặc polystyren đã được rửa kỹ bằng nước
trước khi sử dụng.
9 Các mối nguy
9.1 Sử dụng tủ
hút khói, quần áo bảo hộ và kính an toàn khi xử lý axit hoặc chuẩn bị dung dịch
lantan.
9.2 Cần có một hệ thống
thông gió cố định để loại bỏ lượng
lớn khí thải nóng được tạo ra trong quá trình vận hành thiết bị.
9.3 Axetylen là
một loại khí dễ cháy; thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng. Để tránh
cháy nổ, không bao giờ bom axetylen qua các phụ kiện hoặc đường ống bằng đồng
hoặc hợp kim đồng cao (đồng thau, đồng).
9.4 Người vận
hành phải đeo kính an toàn thích hợp để
tránh tổn thương mắt từ tia cực tím phát ra từ ngọn lửa.
9.5 Để tránh các
vụ nổ dây chuyền, không cho phép áp suất của axetylen được vượt quá khoảng 100
kPa (15 psig). Trong trường hợp có tia lửa, tắt công tắc điều khiển gas, nguồn
điện của thiết bị và bình chứa axetylen.
9.6 Thực hiện
theo các hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất một cách cẩn thận khi tối ưu hóa lưu lượng
dòng khí. Tốc độ dòng khí quá thấp có thể dẫn đến quá trình đốt cháy buồng trộn
khí và có tia lửa.
9.7 Kiểm tra xem ống
thoát nước từ buồng trộn khí, được trang bị bẫy an toàn, có chứa đầy nước
trước khi bật ngọn lửa hay không. Giữ cho ống thoát nước luôn đầy để tránh nổ trong buồng.
Bây an toàn có thể được lặp lại hoặc có van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Lấy mẫu, mẫu thử
và đơn vị thử
10.1 Một số thành
phần hóa học có
trong lắng đọng ướt trong không khí không ổn định và phải được bảo quản trước khi
phân tích. Để biết thêm thông tin về việc thu thập và bảo quản lắng đọng ướt
trong không khí, tham khảo hướng dẫn ASTM D5012.
10.2 Cần phải lựa
chọn và làm sạch đúng cách các thùng chứa mẫu để giảm khả năng bị nhiễm bẩn[4], [5]. Xem ASTM
D4453 để biết thông tin về bình chứa mẫu.
11 Hiệu chuẩn
11.1 Dung dịch hiệu
chuẩn
11.1.1 Cần có năm
dung dịch hiệu chuẩn được phân
phối đồng đều và một dung dịch chuẩn zero để tạo ra một đường cong hiệu chuẩn
phù hợp. Dung dịch hiệu chuẩn nồng độ thấp nhất phải chứa (các) chất phân tích
cần xác định ở nồng độ gần
hoặc bằng MDL. Dung dịch nồng độ cao nhất cần vượt quá giới hạn trên
dự kiến về nồng độ của chất phân tích một chút. Nồng độ hiệu chuẩn được đề xuất
cho mỗi phân tích được liệt kê trong A.1.
11.1.2 Các dung dịch
hiệu chuẩn được chuẩn bị bằng cách pha loãng các dung dịch chuẩn gốc với nước.
Cần sử dụng bình định mức chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu đối với các Loại A được
đưa ra trong ASTM E694 để đạt được độ
chính xác cần thiết.
CHÚ THÍCH 1 Độ chụm và độ
chệch của pipet có piston cần được xác nhận giá trị sử dụng[6].
11.1.3 Các dung dịch
hiệu chuẩn có thể được chuẩn bị bằng hai phương pháp khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3.2 Micropipet
có thể được sử dụng
để pha loãng trực tiếp dung dịch gốc. Khi sử dụng micropipet hãy rửa sạch mỗi đầu
tip mới trước khi sử dụng bằng cách phun dòng nước vào bên ngoài, sau đó hút và loại
bỏ tối thiểu bốn lượng nước
riêng biệt. Thêm một lượng dung dịch gốc được tính từ Công thức sau vào bình định
mức, thêm một phần nước, và pha loãng đến vạch mức và lắc trộn đều.
Lượng dung dịch gốc
được sử dụng
=
(Thể tích cuối mong
muốn, mL) (Nồng độ cuối mong muốn, mg/L)
(2)
Nồng độ dung dịch gốc,
mg/L
11.1.4 Sau khi chuẩn
bị các chuẩn hiệu chuẩn theo thể tích, thêm dung dịch lantan vào chuẩn magiê và
canxi để thu được nồng độ cuối cùng là 1000 mg/L lantan (1+100). Thêm dung dịch
cesi vào các chuẩn kali và natri cho nồng độ cuối cùng là 1000 mg/L cesi
(1+100). Trộn đều. Sử dụng cùng một dung dịch gốc tác nhân bổ sung hoặc chất khử
ion hóa cho các mẫu
và chuẩn hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2 Thể tích cuối
cùng của mỗi dung dịch chuẩn làm việc vượt quá thể tích danh định bằng 1 %. Điều chỉnh này là cần
thiết để duy trì tính phù hợp khi thể tích thích hợp của bộ triệt tiêu hoặc giải
phóng dung dịch được thêm vào các mẫu lắng đọng ướt trong không khí.
11.2 Thiết lập
các thông số thiết bị và tối ưu hóa theo Điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1 Thiết lập đường
nền phân tích bằng cách hút chuẩn zero và thiết lập số đọc độ hấp thụ bằng 0,000.
11.3.2 Hút các chuẩn
hiệu chuẩn, cho phép thời gian cho mỗi chuẩn cân bằng trong ngọn lửa và buồng
trộn khí trước khi đo độ hấp thụ. Dựng đường hiệu chuẩn giữa độ hấp thụ với nồng
độ hiệu chuẩn cho mỗi phân tích theo Điều 13.
11.4 Các chuẩn ổn
định trong tám tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong các bình chứa polyetylen hoặc
polypropylen mật độ cao.
12 Quy trình
12.1 Thiết lập
các thông số thiết bị và tối ưu hóa độ nhạy của thiết bị.
12.1.1 Điều chỉnh
các thông số vận hành của máy đo quang phổ (chiều rộng khe cách tử, bộ khuếch đại,
dòng điện, đèn, v.v.) theo các giá trị được khuyến nghị của nhà sản xuất thiết
bị.
12.1.2 Chùm ánh
sáng: Đặt một thẻ nhỏ trên khe đầu đốt để chặn chùm ánh sáng từ đèn. Kiểm tra
xem chùm tia tập trung ở giữa dọc theo
khe và, nếu cần hội tụ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Xoay đèn trong giá đỡ của
nó để cho số đọc năng lượng tối đa.
12.1.3 Chỉnh đầu đốt:
Đặt một thẻ nhỏ trên khe đầu đốt để chặn chùm ánh sáng từ đèn catốt rỗng. Để có độ nhạy tối
ưu khi đo canxi, magiê, kali và natri, điều chỉnh chiều cao đầu đốt sao cho tâm
của chùm tia cao khoảng 6 mm trên bề mặt của khe đầu đốt. Điều chỉnh đầu đốt và
ngưỡng xoay mà chùm ánh sáng trùng với toàn bộ chiều dài của khe đầu đốt. Tối
ưu hóa thông số
này để có độ nhạy
thiết bị tối đa như được hướng dẫn trong 12.2.
12.1.4 Bước sóng: Đặt
bước sóng của máy quang phổ cho mỗi chất phân tích theo A.1 bằng cách làm theo hướng
dẫn vận hành của nhà sản xuất. Sau khi thiết bị đã làm ấm với ngọn lửa đang chảy
(khoảng 30 min) kiểm tra bước sóng và điều chỉnh lại nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.6 Cài đặt khí
bên ngoài: Tuân thủ áp suất phân phối trực tiếp của nhà sản xuất đối với không
khí và axetylen. Áp suất của axetylen không được vượt quá khoảng 100 kPa (15
psig).
12.1.7 Tỉ lệ phun
sương: Đặt tỷ lệ dòng không khí và axetylen theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
Điều chỉnh tốc độ
phun sương mẫu khoảng 5 mL/min. Nếu một
máy phun sương bi thủy tinh có
thể điều chỉnh được sử dụng, cố định nó theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vị trí
chính xác của bi thủy tinh là rất quan trọng để đảm bảo rằng hơi đồng nhất của
các hạt có kích thước nhỏ nhất được đưa vào ngọn lửa. Khoảng cách không đúng của
bi từ đáy đầu phun sương sẽ dẫn đến độ chụm và độ nhạy kém. Tối ưu hóa tỷ lệ
hút mẫu để có độ nhạy tối đa theo chỉ dẫn trong 12.2.
CHÚ THÍCH 3 Máy phun
sương có thể dễ dàng bị tắc nếu các hạt có trong các mẫu. Các biểu hiện tắc nghẽn
là giảm độ nhạy hoặc tăng đáng kể tín hiệu cản trở, hoặc cả hai, đặc biệt
mức nồng độ cao hơn. Làm sạch kỹ bằng dây đường kính nhỏ để tránh làm
tắc nghẽn máy phun sương.
12.1.8 Các điều kiện
ngọn lửa: Sự phân ly hoặc ion hóa chất phân tích không hoàn toàn có thể xảy ra nếu nhiệt
độ ngọn lửa quá thấp hoặc quá cao, dẫn đến sự giảm nồng độ rõ ràng của chất phân
tích. Nói chung, canxi thể hiện độ nhạy tối đa ở lưu lượng dòng nhiên
liệu và chất oxy hóa cao hơn. Độ nhạy tối đa đối với kali thu được với lưu lượng
dòng khí tối thiểu tạo ra nhiệt độ thấp hơn và cho phép thời gian lưu lâu hơn của
hơi nguyên tử trong ngọn lửa. Độ nhạy đủ lớn đối với magiê và natri thu được
trong một khoảng rộng của điều kiện ngọn lửa. Tối ưu hóa thông số này để có độ nhạy
thiết bị tối đa theo chỉ dẫn trong 12.2.
Cảnh báo: Tuân thủ hướng dẫn vận hành của
nhà sản xuất cẩn thận khi thiết lập lưu lượng dòng khí để ngăn ngừa
quá trình đốt cháy trong buồng trộn khí. Xem Điều 9.
12.2 Tối ưu hóa. Để sấy máy (khoảng
nửa giờ) với ngọn lửa đang cháy trước khi tối ưu hóa. Đặt chỉ số của thiết bị
thành các đơn vị hấp thụ và đặt thời gian tích hợp tín hiệu <0,5 s. Hút một
chuẩn hiệu chuẩn ở nồng độ gần điểm giữa của khoảng làm việc. Trong khi xem các
số đọc độ hấp thụ, trong phần mềm của thiết bị hoặc trên máy ghi biểu đồ, điều
chỉnh các thông số của thiết bị với những thay đổi gián đoạn nhỏ cho đến khi
thu được giá trị tối đa.
CHÚ THÍCH 4 Các thông số
như điều kiện ngọn lửa, lưu lượng phun và khoảng nồng độ nguyên tử cực đại
trong ngọn lửa có liên quan đến nhau. Khi điều chỉnh một trong ba thông
số này, thường đòi hỏi phải điều chỉnh hai thông số còn lại.
12.3 Thời gian
đáp ứng của thiết bị: Xác định thời gian hấp thụ mẫu tối thiểu trước khi thực
hiện phép đo trên mẫu hoặc dung dịch chuẩn. Theo dõi kết quả đọc độ hấp thụ bằng
phần mềm của thiết bị hoặc máy ghi biểu đồ. Sau khi làm sạch hệ thống với nước,
hút chuẩn hiệu chuẩn nồng độ cao nhất và đo khoảng thời gian cần thiết để có được kết quả
đọc ổn định. Hút nước và đo thời gian cần thiết để đường nền trở lại bằng
zero.
CHÚ THÍCH 5 Nếu thời gian
cần để đường nền trở
về zero là dài hơn 15 s hoặc
tăng trong quá trình phân tích mẫu, đó là dấu hiệu của đầu phun sương hoặc ống hút mẫu
bị tắc nghẽn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5 Dùng pipet lấy 30 μL dung
dịch cesi hoặc
lantan vào cốc trống (1+100). Để xác định canxi và magiê, sử dụng dung dịch
lantan được mô tả trong 8.7. Để xác định kali và natri, sử dụng dung dịch cesi được mô tả trong 8.4.
Dùng pipet lấy 3 ml mẫu vào cốc và trộn đều.
12.6 Hút mẫu, chờ
cân bằng trong ngọn lửa và ghi lại độ hấp thụ đo được bằng cách sử dụng phần mềm
của thiết bị hoặc máy ghi
đồ thị.
12.7 Nếu độ hấp
thụ cho một mẫu nhất định vượt quá khoảng làm việc của hệ thống, pha loãng một
phần riêng biệt mẫu với nước. Chuẩn bị và đo theo 12.5 và 12.6.
12.8 Kiểm tra xác nhận
đường cong hiệu chuẩn bằng cách phân tích dung dịch kiểm soát chất lượng (QCS)
ngay sau khi hiệu chuẩn. Một chuẩn có nồng độ ở giữa phải được hút với tần suất
đủ lớn (nghĩa là cứ sau 10 mẫu một lần) để đảm bảo độ chính xác của việc xác định
mẫu. Nồng độ của dung dịch kiểm soát hiệu chuẩn ban đầu (QCS) và dung dịch kiểm tra hiệu
chuẩn liên tục phải nằm trong giới hạn kiểm soát được xác định trước gấp hai lần
độ lệch chuẩn của QCS. Nếu kết quả của việc kiểm tra hiệu chuẩn nằm ngoài các
hướng dẫn này, phân tích một phần bổ sung của chuẩn. Nếu sự cố vẫn tiếp diễn,
hiệu chuẩn lại thiết bị và phân tích lại tất cả các mẫu đã đo kể từ
lần kiểm tra hiệu
chuẩn được chấp nhận cuối cùng [4, 5].
12.9 Khi phân tích
hoàn tất, rửa sạch hệ thống bằng cách hút nước trong 10 min. Thực hiện theo các
hướng dẫn của nhà sản xuất để tắt thiết bị.
13 Tính toán
13.1 Đối với mỗi
chất phân tích, tính bình phương nhỏ nhất tuyến tính của nồng độ chuẩn như một
hàm của độ hấp thụ đo được. Công thức bình phương nhỏ nhất tuyến tính được thể
hiện như sau:
y = Bo + Bl
x
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x là độ hấp thụ đo được,
Bo là giao cắt
trục y, và
Bl là độ dốc.
CHÚ THÍCH 6 Nếu tương
quan giữa nồng độ và hấp thụ là phi tuyến tính, sử dụng công thức bình phương
nhỏ nhất đa thức bậc hai để thu được một đường cong.
13.2 Một hệ thống
tích hợp hoặc phần mềm hiệu chuẩn nội bộ cũng có thể được sử dụng để cung cấp số
đọc trực tiếp nồng độ của chất phân tích.
13.3 Báo cáo nồng
độ bằng mg/L tính theo Ca2+, Mg2+, Na+, và
K+. Báo cáo tất cả dữ liệu, số liệu thấp hơn giới hạn phát hiện
phương pháp, (MDL), phải được xác định như vậy.
14 Báo cáo kết quả
14.1 Dữ liệu báo
cáo ít nhất phải bao gồm những nội dung sau:
14.1.1 Tất cả thông
tin nhận mẫu và chuỗi hành trình sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.3 Dữ liệu đảm bảo
chất lượng/kiểm soát chất lượng áp dụng;
14.1.4 Nhận diện
phòng thử nghiệm và người phân tích;
14.1.5 Thông tin về
(các) quy trình chuẩn bị mẫu được sử dụng;
14.1.6 Thông tin về
thiết bị được sử dụng; và
14.1.7 Bất kỳ thông
tin nào khác được coi là thích hợp.
15 Độ chụm và độ chệch
15.1 Một thử nghiệm
hợp tác của phương pháp thử này đã được thực hiện bằng cách sử dụng các mẫu lắng
đọng ướt tổng hợp. Tám phòng thí nghiệm đã tham gia với ba lần được thực hiện ở mỗi mức nồng
độ.
15.2 Độ chụm và độ
chệch của phương pháp thử này đối với canxi, magiê, kali và natri đã được xác định
phù hợp với ASTM D2777 và được tóm tắt trong Bảng 1.
15.3 Những dữ liệu
này có thể không áp
dụng cho nước của các nền mẫu khác và chỉ dành cho mẫu lắng đọng ướt trong
không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Các điều kiện vận hành và nồng độ hiệu chuẩn đề nghị
A.1 Các điều kiện
vận hành và nồng độ chuẩn hiệu chuẩn đề nghị
Xem Bảng A.1
Bảng A.1 -
Các điều kiện vận hành và nồng độ chuẩn hiệu chuẩn đề nghị đối với phép đo canxi, magie, kali
và natri trong mẫu lắng đọng ướt trong không khíA
Chất phân
tích
Cài đặt bước
sóng, nm
Độ rộng phổ,
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi
422,7
1,0
0
0,03
0,75
1,50
2,25
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285,2
1,0
0
0,01
0,25
0,50
0,75
1,00
Kali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0
0,01
0,25
0,50
0,75
1,00
Natri
589,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,01
0,25
0,50
0,75
1,00
A Dựa trên
MDL và nồng độ ở mức tin cậy 95 % của
mỗi chất phân tích
thu được từ các phân tích trên 5000 mẫu lắng đọng ướt của mạng lưới
lắng đọng NADP/NTN. [4]
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] James, K. O.
W., “1987 Quality Assurance Report NADP/NTN Deposition Monitoring,” Laboratory
Operations, Central Analytical Laboratory, 1987, National Atmospheric
Deposition Program, Illinois State
Water Survey, Champaign, IL.
[3] United States
Environmental Protection Agency, “Definition and Procedure for the
Determination
of
the Method Detection Limit, Revision 2,” Office of Water, EPA 821-R-16-006,
December 2016, Online, Available: https://www.epa.gov/sltes/production/files/2016-12/documents/mdl-procedure_rev2_12-13-2016.pdf,
9 April 2019.
[4] Peden, M.
E., Bachman, S. R.,
Brennan, C. J., Demir,
B., James, K. O., Kaiser, B. W., Lockard, J. M., Rothert, J. E., Sauer, J., Skowron, L.
M., and Slater, M. J., “Development of standard Methods for the Collection and
Analysis of Precipitation”, Illinois state
Water Survey, Champaign, ISWS Report 381, 1986. Available through NTIS No. PB
86-201 365/AS.
[5] Topol, L. E., Lev-on, M.,
Flanagan, J., Schwall, R. J., and Jackson, A. E., “Quality Assurance Manual for
Precipitation Measurement Systems,” U.S. Environmental Protection Agency,
Environmental Monitoring Systems Laboratory, Research Triangle Park, NC,
27711,1985.
[6] Schwartz, L. M., “Calibration of Pipets: A
Statistical View,” Analyti-cal Chemistry, Vol 61, 1989, pp. 1080-1083.
[7] Reagent
chemical American chemical society specifications, American chemical society,
Washington, D.C. For
suggestions on testing of reagents not listed by American chemical society, see
Analar standards for Laboratory chemicals, BDH Ltd., Pooole, Dorset, U.K.
and the United States Pharmacopeia and National Formulary, U.S. Pharmacopeial
Convention, Jnc. (USPC), Rockville, MD.