TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12636-9:2020
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN -
PHẦN 9: QUAN TRẮC LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÙNG ẢNH
HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro-meteorological
observations -
Part 9: River
discharge observations on tidal affected zones
Lời nói đầu
TCVN 12636-9:2020 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn
biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12636 Quan trắc khí tượng thủy văn gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-2:2019, Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt
độ nước sông
- TCVN 12636-3:2019, Phần 3: Quan trắc hải văn
- TCVN 12636-4:2020, Phần 4: Quan trắc bức xạ mặt trời
- TCVN 12636-5:2020, Phần 5: Quan trắc tổng lượng ô zôn
khí quyển và bức xạ cực tím
- TCVN 12636-6:2020, Phần 6: Quan trắc thám không vô
tuyến
- TCVN 12636-7:2020, Phần 7: Quan trắc gió trên cao
- TCVN 12636-8:2020, Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước
sông vùng không ảnh hưởng thủy triều
- TCVN 12636-9:2020, Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước
sông vùng ảnh hưởng thủy triều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 9: QUAN TRẮC
LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÙNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro-meteorological
observations -
Part 9: River
discharge observations on tidal affected zones
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp, chế độ và những yêu
cầu liên quan về quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều trong
quan trắc khí tượng thủy văn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12635-2:2019, Công trình quan trắc khí tượng thủy
văn - Phần 2: Vị trí công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
TCVN 12636-2:2019, Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần
2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu
trong TCVN 12635-2:2019, TCVN 12636- 2:2019 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1
Lưu lượng nước (Discharge)
Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một đơn vị
thời gian.
3.1.2
Mặt cắt ngang sông (River cross section)
Mặt cắt vuông góc với hướng chảy chính của đoạn sông.
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần diện tích giới hạn bởi mặt nước với đáy sông và bờ
sông trong mặt cắt ngang sông.
3.1.4
Độ sâu (Depth)
Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mặt nước đến đáy
sông tại một vị trí xác định trong mặt cắt ngang sông.
3.1.5
Độ rộng sông (River width)
Khoảng cách giữa hai mép nước (bờ trái, bờ phải) trong
mặt cắt ngang sông.
3.1.6
Vùng sông ảnh hưởng thủy triều (Tidal affected
zones)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Thời kỳ dòng nước chịu ảnh hưởng thủy triều mạnh
(Strongly tidal affected time)
Khoảng thời gian dòng chảy sông biến đổi rõ rệt theo chu
kỳ triều.
3.1.8
Thời kỳ dòng nước chịu ảnh hưởng triều yếu
(Weakly tidal affected time)
Khoảng thời gian dòng chảy sông biến đổi ít hoặc không
biến đổi theo chu kỳ triều.
3.1.9
Dòng triều trong sông (Tidal river flow)
Dòng nước mặn chảy trong sông do quá trình lên, xuống
của thủy triều gây ra. Dòng triều từ biển chảy ngược vào sông được gọi là dòng
triều lên. Dòng triều từ biển vào sông có thể chảy thành dạng một nêm mặn ở đáy
sông. Dòng triều từ sông chảy xuôi ra biển được gọi là dòng triều xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đứng (Cease tidal flow)
Khoảng thời gian dòng triều ngừng chảy, xuất hiện ở thời
điểm sắp chuyển đổi dòng triều.
3.2 Ký hiệu, đơn vị đo và lấy số
có nghĩa
Bảng 1 - Ký hiệu,
đơn vị đo và lấy số có nghĩa
Tên
Ký hiệu
Đơn vị đo
Lấy số có nghĩa
Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm quan trắc
t
h
min
Lấy đến 01 min
1 h 15;
2 h 06
Giờ tính từ 0 đến 23 giờ. Phút ghi 2 chữ số, nếu
nhỏ hơn 10, thêm số "0" vào trước
Độ sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Bằng hoặc lớn hơn 5
m, lấy đến 0,1 m; nhỏ hơn 5 m, lấy đến 0,01 m
5,0; 16,7; 3,47;
0,20
Độ cao đáy sông
G
m
Bằng hoặc lớn hơn 5
m, lấy đến 0,1 m; nhỏ hơn 5 m, lấy đến 0,01 m
7,0; 15,5; 0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng mặt nước
B
m
Lấy 3 số có nghĩa,
nhưng không quá 0,1 m
1140; 232; 5,6
Khoảng cách đến mốc
khởi điểm
D
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
785; 65,4
Khoảng cách giữa các đường thủy trực, khoảng cách
từ thiết bị đo đến hai mép nước lấy theo quy định này
Diện tích mặt cắt
ngang
F
m2
Lấy 3 số có nghĩa,
nhưng không quá 0,01 m2
3450; 876; 54,0; 6,21;
0,75
Diện tích bộ phận, diện tích nước tù lấy theo quy
định này
Thời gian đo tốc độ
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Lấy đến 01 s
45
Tốc độ nước
V
m/s
Lấy 3 số có nghĩa,
nhưng không quá 0,01 m/s
2,34; 0,92; 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước
Q
m3/s
Lấy 3 số có nghĩa,
nhưng không quá 0,001 m3/s
8230; 246; 36,9; 4,92;
0,073
Lưu lượng nước bộ phận lấy theo quy định này
Lượng triều
W
103m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,21; 8,64; 129,6;
1728; 21610
Tổng lượng tháng, năm giữ lại toàn bộ, không quy
tròn
4 Vị trí và công trình quan trắc
lưu lượng nước
Vị trí và công trình quan trắc thực hiện theo quy định
tại Điều 7.1, 7.2 TCVN 12635-2:2019.
5 Phương tiện và thiết bị quan trắc
lưu lượng nước
- Phương tiện đo lưu lượng nước phải đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho người và không ảnh hưởng đến tính năng hoạt động của thiết bị đo;
- Phương tiện và thiết bị đo lưu lượng nước phải được
bảo quản, bảo dưỡng, theo các quy định hiện hành.
- Thiết bị quan trắc phải có tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật, đảm bảo độ chính xác của yếu tố đo trong giới hạn cho phép.
6 Đo mặt cắt ngang sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Quy định chung
- Đo độ sâu vào lúc nước đứng dòng triều lên hoặc lúc
tốc độ nhỏ nhất của kỳ triều, trời lặng gió hoặc gió nhẹ. Không bố trí đo vào
lúc xuất hiện đỉnh hoặc chân triều, lúc có cả chảy xuôi và chảy ngược;
- Sau khi kết thúc mùa lũ phải tiến hành đo mặt cắt
ngang sông, nếu mặt cắt bị bồi, xói lở cùng một cấp mực nước mà diện tích mặt
cắt ngang thay đổi ≥ ±5 % hoặc độ rộng mặt nước thay đổi ≥ ±2 % thì cần bố trí
lại thủy trực và xác định độ rộng sông.
6.1.2 Bố trí thủy trực đo độ sâu
- Vị trí thủy trực đo độ sâu phải đảm bảo khống chế được
sự chuyển tiếp của địa hình lòng sông;
- Khoảng cách giữa các thủy trực đo độ sâu nên bố trí
bằng nhau.
6.1.3 Số lượng thủy trực đo độ sâu
- Số lượng thủy trực đo độ sâu tối thiểu trên mỗi mặt
cắt ngang quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Số lượng
thủy trực đo độ sâu tối thiểu trên mặt cắt ngang theo độ rộng sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B<10
10≤B≤20
20<B≤50
50<B≤100
100<B≤300
300<B≤1000
B>1000
Số lượng thủy trực
đo sâu
5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 đến 20
21 đến 30
31 đến 40
41 đến 50
51 đến 60
- Khi cần thiết, có thể bố trí thêm thủy trực phụ đo độ
sâu.
6.1.4 Chế độ, phương pháp đo độ sâu
6.1.4.1 Chế độ đo độ sâu
- Mùa lũ, mỗi tháng đo độ sâu mặt cắt ngang một lần,
trong đó có một lần đo ở cấp mực nước xấp xỉ cao nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi diện tích mặt cắt ngang thay đổi ≥ ±5 % so với
diện tích mặt cắt ngang của lần đo trước gần nhất có cùng cấp mực nước thì phải
kịp thời bố trí đo độ sâu mặt cắt ngang.
6.1.4.2 Phương pháp đo độ sâu
- Tại mỗi thủy trực đo độ sâu phải đo tối thiểu 2 lần.
Nếu chênh lệch kết quả của 2 lần đo so với trị số trung bình không quá ± 3 %
đối với địa hình đáy sông tương đối bằng phẳng hoặc ± 5 % đối với địa hình đáy
sông gồ ghề thì lấy trị số trung bình làm kết quả của lần đo, lấy độ sâu của 2
lần đo có chênh lệch không quá ± 3 % (hoặc ± 5 %) để tính kết quả. Khi mặt sông
có sóng tương đối lớn phải đo độ sâu lần 3 và lấy trị số trung bình của 3 lần
đo làm kết quả;
- Khi độ sâu nhỏ hơn 3 m, độ sâu được đo bằng sào hoặc
thước sắt. Nếu lòng sông có bùn, cát thì sào hoặc thước sắt phải có đế, dưới đế
là đinh sắt nhọn;
- Khi độ sâu ≥ 3 m, độ sâu được đo bằng tời và cá sắt.
Khi dòng chảy mạnh, làm góc chệch dây cáp α ≥ 10° phải tăng trọng lượng cá sắt
để hạn chế góc chệch dây cáp. Nếu tăng trọng lượng cá sắt không giảm được góc
chệch, cần hiệu chỉnh độ sâu theo góc chệch dây cáp. Độ sâu được tính bằng công
thức (1) hoặc (2).
a) Khi góc chệch dây cáp a ≤ 10°
h = hđ - hm
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hđ là số đọc khi cá sắt chạm đáy sông (m);
hm là số đọc khi cá sắt chạm mặt nước (m).
b) Khi góc chệch dây cáp α lớn hơn 10°

(2)
Trong đó:
d là độ cao từ mũi tời đến mặt nước (m);
K là hệ số hiệu chỉnh (xem bảng 3).
Bảng 3 - Hệ số hiệu
chỉnh theo góc chệch dây cáp (α tính bằng độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
α
K
α
K
α
K
4
0,0006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0072
20
0,0204
28
0,0408
6
0,0016
14
0,0098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0248
30
0,0472
8
0,0032
16
0,0128
24
0,0296
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,0050
18
0,0164
26
0,0350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Đo độ rộng sông
- Đo độ rộng sông bằng cách đo khoảng cách từ mốc khởi
điểm đến hai mép nước (bờ trái, bờ phải) bằng máy hoặc thước dây. Mỗi mặt cắt
phải đo tối thiểu hai lần, chênh lệch kết quả hai lần đo ≤ 1%;
- Nếu mặt cắt ướt có nước tù, cần xác định khoảng cách
khởi điểm đến ranh giới nước tù và độ sâu tại ranh giới nước tù;
- Để thuận tiện sử dụng, nên lập bảng tính sẵn giá trị
tương quan độ rộng - mực nước (B = f(H)).
6.1.6 Tính diện tích mặt cắt
6.1.6.1 Tính mực nước trong mỗi lần đo
Mực nước trong mỗi lần đo độ sâu mặt cắt được tính bằng
trung bình cộng của mực nước lúc bắt đầu và lúc kết thúc đo.
6.1.6.2 Tính độ sâu thủy trực
Độ sâu thủy trực được tính bằng trung bình cộng kết quả
các lần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích bộ phận đo độ sâu được tính như sau:

(3)
Trong đó:
Fbf là diện tích bộ phận giữa 2 đường thủy
trực đo sâu (m2);
hi là độ sâu ở đường thủy trực thứ I (m);
hi+1 là độ sâu ở đường thủy trực thứ i+1 (m);
b là khoảng cách giữa 2 đường thủy trực đo độ sâu thứ i
và i+1 (m).
Đối với bộ phận sát bờ: nếu hi là độ sâu mép
nước thì hi+1 là độ sâu thủy trực sát bờ hoặc ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
Trong đó:
Fbfi là diện tích bộ phận giữa 2 đường thủy
trực đo độ sâu thứ i và i+1 (m2);
n là số diện tích bộ phận đo độ sâu nằm giữa 2 đường
thủy trực đo tốc độ hoặc từ đường thủy trực đo tốc độ sát bờ đến mép nước (đối
với bộ phận sát bờ).
- Diện tích mặt cắt ngang F:

(5)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fbfvy là diện tích bộ phận đo tốc độ thứ y;
m là số diện tích bộ phận đo độ sâu trong mặt cắt ngang;
q là số diện tích bộ phận đo tốc độ trong mặt cắt ngang.
6.2 Đo tự động
6.2.1 Quy định chung
- Phải quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc đo
mặt cắt;
- Đo độ rộng sông;
- Đo khoảng cách từ vị trí thiết bị đo độ sâu bắt đầu
đo, kết thúc đo đến mép nước (bờ trái, bờ phải);
- Phải xác định độ ngập nước của thiết bị đo độ sâu để
hiệu chỉnh chính xác độ sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi dùng thiết bị hồi âm đo độ sâu, phải bố trí đo vào
lúc ít phương tiện đường thủy qua lại tuyến quan trắc.
6.2.2 Tính diện tích mặt cắt ướt
- Khi mặt cắt đo được trùng với mặt cắt ngang:

(6)
Trong đó:
F là diện tích mặt cắt ướt (m2);
Ft là diện tích bộ phận sát bờ trái (m2);
Ftđ là diện tích máy đo được (m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi mặt cắt đo được không trùng với mặt cắt ngang, phải
hiệu chỉnh kết quả máy đo

(7)
Trong đó:
F là diện tích mặt cắt ướt (m2);
Ftd là diện tích máy đo được (m2);
α là góc giữa hướng đo so với hướng (trung bình) của mặt
cắt khi đo;
6.3 Xác định phạm vi sử dụng kết
quả đo diện tích mặt cắt
- Nếu kết quả đo diện tích mặt cắt ngang (gọi tắt diện
tích mặt cắt) mới so với kết quả đo gần nhất trước đó chênh lệch không quá ± 3
% (so với diện tích trung bình mặt cắt) thì sử dụng diện tích mặt cắt của lần
đo trước. Nếu chênh quá ± 3 % thì phải sử dụng diện tích mặt cắt mới đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian sử dụng diện tích mặt cắt mới đo được xác
định theo tình hình diễn biến lòng sông. Nếu chênh lệch giữa 2 diện tích mặt
cắt mới và cũ ∆F ≤ ± 3 % thì thời gian bắt đầu sử dụng diện tích mặt cắt mới đo
tính từ ngày đo độ sâu mặt cắt ngang của lần đo này.
- Nếu 3 % ≤ |AF| ≤ 5 % và lòng sông biến đổi từ từ thì
lấy thời gian giữa của 2 lần đo làm thời gian thay đổi sử dụng hai diện tích
mặt cắt đó.
- Nếu lòng sông biến đổi không đều theo thời gian, thì
cách xử lý như trường hợp lòng sông bồi xói nhiều sau đây: Trường hợp lòng sông
bồi xói nhiều, nhưng vì điều kiện nào đó không tổ chức đo độ sâu mặt cắt ngang
được kịp thời thì phải dựa vào quá trình biến đổi độ cao đáy sông của từng
đường thủy trực đo tốc độ để phân tích xác định thời gian sử dụng của mỗi diện
tích mặt cắt. Lấy thời điểm có độ cao đáy sông bằng trị số trung bình độ cao
đáy sông của 2 lần đo làm thời điểm thay đổi diện tích mặt cắt từ cũ sang mới.
6.4 Lập bảng tính sẵn giá trị
tương quan mực nước - diện tích (F = f(H))
- Tuyến quan trắc có lòng sông tương đối ổn định trong
một thời gian dải, trong thời gian đó có nhiều lần đo lưu lượng nước thì lập
bảng tính sẵn giá trị tương quan F = f(H) để tiện dùng cho việc tính lưu lượng
nước;
- Mỗi cấp mực nước ∆H = 10 cm tính một điểm, gần bờ địa
hình biến đổi phức tạp có thể dựa vào các điểm uốn trên đường quan hệ mực nước
với khoảng cách từ mốc khởi điểm đến mép nước mà xác định điểm tính, sao cho
các điểm khác nội suy ra có sai số không vượt quá ± 1 %.
- Bảng tính sẵn giá trị tương quan F = f(H) phải lập
trong phạm vi từ mực nước thấp nhất đến mực nước cao nhất trong thời gian sử
dụng diện tích mặt cắt. Mỗi bảng tính sẵn phải được ghi rõ thời gian sử dụng.
7 Đo lưu lượng nước
7.1 Đo thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc đo
tốc độ nước;
- Đo mặt cắt ngang theo điều 6;
- Khi gần bờ có nước tù, cần xác định khoảng cách khởi
điểm đến ranh giới nước tù và độ sâu tại ranh giới nước tù và phải xác định độ
sâu tại thủy trực đo tốc độ;
- Khi ảnh hưởng triều mạnh:
+ Đo tốc độ nước trên thủy trực phải có thiết bị xác
định hướng chảy theo độ sâu;
+ Khi đo tốc độ nước trên nhiều thủy trực (từ 2 thủy
trực trở lên), phải đo đồng thời cùng thời gian.
7.1.2 Đo lưu lượng nước theo
phương pháp đường đại biểu
7.1.2.1 Số đợt và phân bố đợt đo tương quan tốc độ
mặt cắt và tốc độ đại biểu (Vmc = f(Vđb))
Số đợt đo và phân bố đợt đo tương quan Vmc =
f(Vđb) để dùng cho các thời kỳ đo theo phương pháp đường đại biểu,
tùy theo tình hình diễn biến tương quan Vmc = f(Vđb) mà
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong 2 đến 3 năm đầu, trạm mới hoạt động, mỗi năm đo
6 đợt, trong đó có 3 đợt đo trong mùa lũ, 3 đợt đo trong mùa cạn, phân bố vào
đầu, giữa và cuối mỗi mùa;
- Sau 2 đến 3 năm quan trắc, nếu tương quan Vmc
= f(Vđb) trong mỗi mùa ít biến đổi (so với đường trung bình chênh
lệch không quá ± 5 %) thì mỗi mùa bố trí 2 đợt đo vào đầu và giữa mùa;
- Sau 5 năm quan trắc, nếu tương quan Vmc =
f(Vđb) trong mỗi mùa ít biến đổi (so với đường trung bình chênh lệch
không vượt quá ± 5 %) thì giữa mỗi mùa đo một đợt để lập tương quan Vmc
= f(Vđb).
Các đợt đo tương quan Vmc = f(Vđb):
Trong mùa lũ cần bố trí một đợt đo vào lúc có lũ lớn nhất hoặc xấp xỉ lớn nhất,
trong mùa cạn cần bố trí đo một đợt vào lúc xuất hiện tốc độ chảy ngược xấp xỉ
lớn nhất.
7.1.2.1.2 Đối với trạm chỉ quan trắc một số thời kỳ
theo phương pháp đường đại biểu
- Khi quan trắc từ 3 tháng trở xuống trong mùa cạn, bố
trí một đợt đo tương quan Vmc = f(Vđb) vào giữa thời kỳ
quan trắc đó;
- Khi quan trắc cả mùa lũ, thực hiện theo 7.1.2.1.1;
- Khi quan trắc từ 2 đến 3 tháng trong mùa lũ, bố trí
một đợt đo ở cấp mực nước lũ trung bình và một đợt ở cấp mực nước lũ xấp xỉ lớn
nhất.
7.1.2.1.3 Đối với trạm quan trắc suốt cả năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1.4 Tăng, giảm số đợt đo tương quan Vmc
= f(Vđb)
a) Tăng thêm số đợt đo tương quan Vmc = f(Vđb)
khi gặp một trong những trường hợp sau
- Tương quan Vmc = f(Vđb) diễn
biến khác với trước đó, như phân thành nhiều băng điểm hoặc có dạng đặc biệt.
Đợt đo thêm cần được bố trí càng sớm càng tốt để kịp thời xác minh, quyết định
mức độ sử dụng kết quả của đợt đo tương quan Vmc = f(Vđb)
đó. Nếu do chất lượng đo kém chính xác, phải tổ chức đo lại kịp thời;
- Tuyến đo bị bồi, xói nhiều, chủ lưu thay đổi hoặc vì
một nguyên nhân nào đó làm cho phân bố tốc độ trên mặt cắt ngang thay đổi, dẫn
đến tương quan Vmc = f(Vđb) thay đổi, trường hợp này số
đợt đo thêm tùy theo mức độ ảnh hưởng mà quyết định;
- Chế độ nước thay đổi đột ngột, như trong mùa cạn có
một đợt nước lớn đổ về hoặc trong mùa lũ có một thời kỳ nước xuống rất thấp.
Đợt đo thêm cần được bố trí kịp thời để sử dụng cho các thời kỳ đặc biệt này.
b) Giảm bớt, thay đổi đợt đo tương quan Vmc =
f(Vđb) khi gặp trường hợp sau: Tương quan Vmc = f(Vđb)
ít thay đổi, ổn định trong thời gian dài, trạm cần làm báo cáo, kiến nghị cụ
thể về số đợt đo.
7.1.2.2 Số lần và phân bố số lần đo trong một đợt đo
tương quan Vmc = f(Vđb)
Phân bố số lần đo sao cho tốc độ trung bình tại thủy
trực đại biểu với tốc độ trung bình mặt cắt phân bố đều trên các cấp tốc độ từ
thấp đến cao của tương quan Vmc = f(Vđb).
- Trạm mới hoạt động, một đợt đo tương quan Vmc
= f(Vđb) cần đo trên 50 lần khi triều xuống, trên 40 lần khi triều
lên và phân bố đều trong 6 kỳ triều đặc trưng (2 kỳ triều mãn, 2 kỳ triều trung
bình và 2 kỳ triều cường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp tương quan Vmc = f(Vđb)
phân thành nhiều băng điểm (theo cấp tốc độ nước, theo kỳ triều đặc trưng) thì
tùy theo nguyên nhân cụ thể mà tăng số kỳ triều đo và số lần đo cho thích hợp.
- Trường hợp qua tài liệu nhiều năm cho thấy tương quan Vmc
= f(Vđb) chặt chẽ, ổn định, không có hiện tượng phân thành nhiều
băng điểm khác nhau theo kỳ triều, thì có thể chỉ đo liên tục trong một số kỳ
triều cường và trung bình.
7.1.2.3 Đo tốc độ nước tại thủy trực đại biểu
a) Bố trí thủy trực đại biểu đo tốc độ nước
Trong mặt cắt ngang chọn một hay hai đường thủy trực làm
thủy trực đại biểu khi đo tốc độ nước trên các thủy trực đó (nếu là 2 đường thì
đo cùng lúc). Tốc độ nước tại thủy trực đại biểu phải có tính đại diện cho tốc
độ nước toàn mặt cắt ngang.
b) Điểm đo tốc độ trên thủy trực
- Căn cứ vào độ sâu và mục đích quan trắc để bố trí điểm
đo tốc độ. Số điểm đo tốc độ trên thủy trực tối thiểu quy định trong bảng 4
Bảng 4 - Bảng quy
định số điểm đo tốc độ trên thủy trực theo độ sâu thủy trực khi treo máy bằng
cáp hoặc sào
Hình thức treo
máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số điểm đo trên
thủy trực
6 điểm
3 điểm hoặc 2
điểm
1 điểm
Treo máy bằng cáp
Khoảng cách từ trục
máy đo tốc độ đến bụng cá sắt (cm)
25
≥ 2,6
≥ 1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
≥ 3,0
≥ 1,5
≥ 0,8
45
≥ 4,6
≥ 2,3
≥ 1,2
Treo máy bằng sào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,0
≥ 0,5
- Độ sâu dòng nước phải đảm bảo để khi đo thiết bị không
được nhô khỏi mặt nước hoặc chạm đáy sông.
c) Phương pháp đo
❖ Phương pháp đo tốc độ trên đường thủy trực
Các phương pháp đo tốc độ trên đường thủy trực:
- Phương pháp đo 6 điểm (đo ở điểm mặt; 0,2 h; 0,4 h;
0,6 h; 0,8 h và điểm đáy) áp dụng khi:
+ Hướng chảy trên thủy trực không thuần nhất, như có bộ
phận chảy xuôi có bộ phận chảy ngược;
+ Phân bố tốc độ trên thủy trực biến đổi phức tạp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp đo 3 điểm (đo điểm 0,2 h; 0,6 h; 0,8 h); 2
điểm (đo điểm 0,2 h; 0,8 h); 1 điểm (đo điểm 0,6 h), áp dụng trong điều kiện:
+ Sau khi nghiên cứu tinh giảm điểm đo;
+ Trường hợp đặc biệt phải rút ngắn thời gian đo hoặc
phân bố tốc độ trên thủy trực đơn giản.
❖ Phương pháp đo tốc độ trung bình thủy trực
- Khi tốc độ biến đổi theo thời gian tương đối lớn và có
số điểm đo trên thủy trực lớn hơn 2 điểm thì bố trí điểm đo tốc độ trên thủy
trực như sau:
+ Đo xuống, lên 6 điểm lần lượt đo tại điểm mặt; 0,2 h;
0,4 h; 0,6 h; 0,8 h; đáy; rồi lần lượt đo lên các điểm 0,8 h; 0,6 h; 0,4 h; 0,2
h và điểm mặt;
+ Đo xuống, lên 3 điểm lần lượt đo tại các điểm 0,2 h;
0,6 h; 0,8 h; 0,6 h và 0,2 h;
+ Đo xuống, lên 2 điểm lần lượt đo tại các điểm 0,2 h;
0,8 h và 0,2 h.
- Cần khống chế thời gian sao cho thời gian đo lên xấp
xỉ bằng thời gian đo xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đo 1 lần lên (hoặc xuống) 6 điểm: lần lượt đo tại điểm
đáy; 0,8h; 0,6h; 0,4h; 0,2h và điểm mặt (hoặc theo trình tự ngược lại);
+ Đo 1 lần lên (hoặc xuống) 3 điểm: lần lượt đo tại các
điểm 0,8h; 0,6h; 0,2h (hoặc theo trình tự ngược lại);
+ Đo 1 lần lên (hoặc xuống) 2 điểm: lần lượt đo tại các
điểm 0,8h; 0,2h (hoặc theo trình tự ngược lại).
- Khi đo thiết bị không được nhô khỏi mặt nước hoặc chạm
đáy sông.
d) Thời gian đo tốc độ tại một điểm
- Thời gian mỗi lần đo tốc độ tại một điểm tối thiểu 50
giây, tối đa 120 giây;
- Khi thả máy đến điểm đo, phải để ổn định tối thiểu 2
giây trước khi đo;
- Khi dùng máy lưu tốc kế 1 vòng quay 1 tín hiệu, nếu
quá 30 giây không có tín hiệu hoặc khi dùng máy lưu tốc kế 5 vòng quay 1 tín
hiệu, nếu quá 120 giây không có tín hiệu thì coi tốc độ bằng không.
e) Tính tốc độ trung bình thủy trực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi đo 6 điểm: 
(8)
- Khi đo 3 điểm: 
(9)
- Khi đo 2 điểm: 
(10)
- Khi đo 1 điểm: 
(11)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0,0; V0,2; V0,4; V0,6;
V0,8; V1,0 là tốc độ ở điểm mặt, 0,2 h; 0,4 h; 0,6 h; 0,8
h và điểm đáy. Khi chảy ngược phía trước đánh dấu "-".
- Khi đo xuống, đo lên 11 điểm trên thủy trực: ở điểm
mặt; 0,2 h; 0,4 h; 0,6 h; 0,8 h đo 2 lần, điểm đáy đo 1 lần, đối với các điểm
đo 2 lần thì tốc độ điểm đo bằng trung bình cộng của 2 lần đó. Sử dụng công
thức (8) tính tốc độ trung bình thủy trực;
- Tốc độ trung bình của bộ phận sát bờ bình thường
(không có nước tù) hoặc của bộ phận sát bờ dốc đứng (Vb) bằng 0,80 ~
0,90 tốc độ trung bình của đường thủy trực liền kề tính từ bờ (Vtb).
Vb = K x
Vtb
(12)
K là hệ số: K = 0,80 ~ 0,90
Tại mỗi trạm đo cần kiểm nghiệm thực tế để xác định hệ
số K cho chính xác. Nếu chưa kiểm nghiệm được có thể dùng hệ số K = 0,85.
7.1.2.4 Xây dựng tương quan Vmc =
f(Vđb)
a) Nếu bằng điểm hẹp, thẳng, các điểm chạy lẫn lộn,
không phân thành nhiều luồng điểm biến đổi theo thời gian hoặc theo yếu tố nào
đó thì xác định quan hệ là đường thẳng. Căn cứ vào số điểm để chọn phương pháp
xác định đường quan hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(13)
Trong đó:

(14)

(15)
Hệ số tương quan r:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
r là hệ số tương quan giữa tốc độ tại thủy trực đại biểu
với tốc độ trung bình mặt cắt (-1 < r < 1);
- Sai số quân phương tương đối (σt%, σđ%
nhỏ hơn 5 %) có thể tính theo phương pháp phân tích hoặc đồ giải
+ Sai số quân phương tương đối tính theo phương pháp
phân tích, sử dụng khi số điểm ≥ 20:

(17)

(18)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
trị số trung bình số học của toàn bộ số điểm Vđb, Vmc;
σt% là sai số quân phương tương đối tính theo
phương pháp phân tích.
+ Sai số quân phương tính theo phương pháp đồ giải, sử
dụng khi số điểm nhỏ hơn 20:
Chia băng điểm ra làm nhiều nhóm, tìm trung tâm của mỗi
nhóm. Kẻ đường thẳng qua trung tâm các nhóm. Cần chú trọng trung tâm các trị số
lớn nhất, nhỏ nhất. Dùng công thức đường thẳng để tính ra phương trình tương
quan. Dùng sai số quân phương tương đối σđ% đánh giá mức độ tương
quan:

(19)
Trong đó:
Vmc là tốc độ mặt cắt
Vmct là trị số tốc độ mặt cắt dọc trên đường
quan hệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σđ% là sai số quân phương tương đối tính theo
phương pháp đồ giải.
b) Nếu bằng điểm hẹp, gấp khúc, các điểm chạy lẫn lộn,
không phân thành nhiều luồng điểm biến đổi theo thời gian hoặc theo yếu tố nào
đó thì đường quan hệ của mỗi đoạn thẳng được xác định như điểm a;
c) Trường hợp bằng điểm hẹp, cong, các điểm chạy lẫn
lộn, không phân thành nhiều luồng điểm biến đổi theo thời gian hoặc theo yếu tố
nào đó, nếu cong ít so với đường thẳng (cho sai số hệ thống ≤ ±1 %) thì xác
định bằng đường thẳng, nếu cong nhiều phải xác định bằng đồ giải: chia băng
điểm ra làm nhiều nhóm; tìm trung tâm của mỗi nhóm; vẽ một đường cong đi qua
trung tâm các nhóm. (Khi tính σđ% nếu n ≥ 30, thì trong công thức
tính σđ% , n-1 được thay bằng n).
d) Nếu băng điểm rộng, chạy thành một số luồng điểm song
song với nhau hay chéo nhau, cần phân tích nguyên nhân (có thể là do mực nước
khác nhau như: khi mực nước ngập bãi; mực nước chưa ngập bãi; chủ lưu ở mực
nước cao khác ở mực nước thấp; do quá trình biến đổi của tốc độ tăng dần và tốc
độ giảm dần trong một kỳ dòng triều lên hoặc xuống khác nhau; do mặt cắt trong
thời gian quan trắc bị xói, bồi đáng kể v.v...). Nếu các luồng điểm xử lý riêng
so với xử lý chung có chênh lệch ≤ +1 % thì xử lý chung, nếu chênh lệch lớn hơn
±1 % thì phải xử lý riêng. (Khi xử lý riêng, nếu luồng điểm nào có đặc điểm phù
hợp với một trong các trường hợp a, b, c trên thì xử lý như các trường hợp đó).
e) Nếu băng điểm rộng, phân tán, các điểm chạy lẫn lộn,
không phân thành nhiều luồng điểm biến đổi theo thời gian hoặc theo yếu tố nào
đó, là biểu hiện tương quan không tốt, khi cần tham khảo thì xác định bằng đồ
giải.
7.1.2.5 Điều kiện sử dụng biểu đồ tương quan Vmc
= f(Vđb)
- Tương quan chặt, sai số quân phương tương đối σt%,
σđ% đạt yêu cầu quy định tại 7.1.2.4.
- Kết quả phân tích so sánh với các tương quan trước đó
(bằng các tài liệu liên quan như mực nước, tốc độ, bản vẽ mặt cắt ngang, bình
đồ lòng sông, bình đồ hướng chảy v.v...) cho thấy sự diễn biến của tương quan
lần này là hợp lý.
7.1.2.6 Phạm vi sử dụng tương quan Vmc =
f(Vđb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu khoảng thời gian giữa 2 đợt đo tương quan Vmc
= f(Vđb) có một thời kỳ có chế độ thủy lực thay đổi đột ngột, thì sử
dụng tương quan Vmc = f(Vđb) của đợt đo có chế độ thủy
lực gần, hợp với chế độ thủy lực của thời kỳ đó.
c) Đối với nơi cả mùa cạn quan trắc theo chế độ ảnh
hưởng triều mạnh, cả mùa lũ quan trắc theo chế độ ảnh hưởng triều yếu, khi xác
định phạm vi sử dụng tương quan Vmc = f(Vđb) cần xét đến
giai đoạn chuyển tiếp, cần dùng tài liệu tốc độ trên mặt cắt ngang quan trắc ở
phần mực nước thấp trong mùa lũ xây dựng tương quan Vmc = f(Vđb)
mùa lũ để tham khảo xác định phạm vi sử dụng tương quan cuối mùa cạn và đầu mùa
cạn:
- Nếu tương quan Vmc = f(Vđb) mùa
cạn trùng hoặc gần trùng với tương quan Vmc = f(Vđb) mùa
lũ, chênh lệch trong phạm vi ± 3%, thì phương trình tương quan Vmc =
f(Vđb) mùa cạn sử dụng cho hết mùa cạn;
- Nếu tương quan Vmc = f(Vđb) mùa
cạn và mùa lũ chênh lệch nhau trên ± 3 %, cần phải tìm nguyên nhân:
+ Nếu do nước ngập bãi gây ra, tương quan Vmc
= f(Vđb) mùa cạn chỉ sử dụng trong phạm vi mực nước chưa ngập bãi;
+ Nếu chưa tìm được nguyên nhân gì đặc biệt, mà chủ yếu
là do kết quả của 2 chế độ quan trắc gây ra, thì phần tốc độ nhỏ dùng tương
quan Vmc = f(Vđb) mùa cạn, phần tốc độ lớn dùng tương
quan Vmc = f(Vđb) mùa lũ. Khi tương quan Vmc =
f(Vđb) mùa cạn và mùa lũ chéo nhau, có thể giới hạn thời gian sử
dụng tương quan Vmc = f(Vđb) của mùa cạn trong phạm vi
tốc độ giao nhau (nếu khi tốc độ ở điểm giao nhau lớn hơn tốc độ đã quan trắc
để xây dựng tương quan Vmc = f(Vđb) mùa cạn).
d) Khi tương quan Vmc = f(Vđb) của
đợt đo này so với đợt đo trước chênh lệch nhau nhiều hoặc chế độ thủy lực trong
từng thời kỳ sử dụng tương quan phức tạp, cần phân tích kỹ nhiều mặt để xác
định phạm vi sử dụng tương quan cho thích hợp.
Phạm vi sử dụng tương quan: nếu tương quan là đường
thẳng, cho phép kéo dài 30 % biên độ tài liệu; nếu tương quan là đường cong,
cho phép kéo dài 20% biên độ tài liệu. Việc xác định phạm vi sử dụng tương quan
Vmc = f(Vđb) phải được tiến hành thận trọng.
Nếu tương quan Vmc = f(Vđb) thay
đổi lớn hoặc chế độ thủy lực lúc đo tương quan khác nhiều so với chế độ thủy
lực của thời kỳ sử dụng tương quan thì thực hiện theo 7.1.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.1 Lập bảng tính sẵn tương quan Vmc
= f(Vđb) hoặc Vmcchảy = f(Vđb)
Nếu đo tốc độ nước đại biểu liên tục trong thời gian dài
và sử dụng cùng một tương quan Vmc = f(Vđb) hoặc Vmcchảy=
f(Vđb) thì lập bảng tính sẵn giá trị tương quan Vmc = f(Vđb)
hoặc Vmcchảy = f(Vđb). Căn cứ phạm vi sử dụng tốc độ của
tương quan Vmc = f(Vđb) để lập bảng.
7.1.3.2 Tính tốc độ trung bình mặt cắt ngang
Lấy tốc độ trung bình đường thủy trực đại biểu thay vào
phương trình tương quan Vmc = f(Vđb) hoặc tra trong bảng
tính sẵn giá trị tương quan Vmc = f(Vđb) hoặc tra trên đồ
thị tương quan Vmc = f(Vđb) được tốc độ trung bình mặt
cắt.
7.1.3.3 Tính diện tích mặt cắt ngang
Lấy mực nước tương ứng với thời điểm đo tốc độ ở đường
thủy trực đại biểu tra trong bảng tính sẵn tương quan F = f(H) được diện tích
mặt cắt.
7.1.3.4 Tính lưu lượng nước

(21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(22)
Trong đó:
F là diện tích mặt cắt ngang (m2);
Vmc là tốc độ trung bình mặt cắt ngang (m/s);
Fchảy là diện tích mặt cắt ngang có nước chảy
(m2);
Vmcchảy là tốc độ trung bình mặt cắt ngang có
nước chảy (m/s).
7.1.4 Đo lưu lượng nước chi
tiết toàn mặt cắt ngang
7.1.4.1 Bố trí thủy trực đo tốc độ nước
- Khoảng cách giữa các thủy trực đo tốc độ nên bằng nhau
và trùng với thủy trực đo độ sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong điều kiện bình thường, số đường thủy trực đo tốc
độ ở lòng chính được quy định trong bảng 5.
Bảng 5 - Bảng quy
định số đường thủy trực đo tốc độ nước trong mặt cắt ngang theo độ rộng sông
Độ rộng mặt nước (m)
B <200
200 ≤ B≤ 500
500 < B≤ 1000
B>1000
Số thủy trực đo tốc độ
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đến 8
9
- Khi có bãi tràn tương đối rộng, hoặc phân bố tốc độ
theo chiều rộng sông phức tạp, hoặc yêu cầu tài liệu có độ chính xác cao, cần
tăng số đường thủy trực. Nơi quá khó khăn, tàu bè qua lại nhiều, có thể giảm từ
1 đường đến 2 đường (so với bảng 5). Số đường còn lại không được ít hơn 3.
- Phân bố thủy trực sao cho các lưu lượng nước bộ phận
xấp xỉ bằng nhau. Khi tốc độ phân bố bình thường theo chiều rộng sông, đối với
lòng chính, khoảng cách giữa các đường thủy trực đo tốc độ không lớn hơn 30 %
độ rộng sông;
- Chủ lưu cần bố trí 1 đường. Nếu chủ lưu di động cần bố
trí 2 đường hay nhiều hơn để khống chế phạm vi di động của nó;
- Chỗ có tốc độ biến đổi lớn theo chiều rộng (thường ở
chỗ gấp khúc của lòng sông tại tuyến đo), ranh giới giữa lồng chính và bãi tràn
v.v... mỗi chỗ cần bố trí 1 đường;
- Đường thủy trực đo tốc độ gần bờ cần được bố trí sao
cho lúc mực nước cao không cách xa mép nước quá 20 % độ rộng mặt nước của lòng
chính, khi mực nước thấp phải cách bờ ≥ 1 m; độ sâu ≥ 0,5 m; nằm ngoài ranh
giới nước quẩn, nước tù;
- Khi mặt cắt lòng sông trong thời gian dài tương đối ổn
định, vị trí các đường thủy trực đo tốc độ giữ cố định, nếu ổn định trong từng
mùa thì cố định trong từng mùa;
- Khi địa hình mặt cắt lòng sông hoặc phân bố tốc độ
trên mặt cắt ngang thay đổi rõ rệt, cần nghiên cứu bố trí lại toàn bộ hay một
bộ phận đường thủy trực đo tốc độ, cách tiến hành giống như khi trạm mới hoạt
động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.2 Phương pháp đo, thời gian đo tốc độ tại một
điểm, tính tốc độ trung bình thủy trực
a) Thực hiện theo 7.1.2.3 c), d), e). Khi ảnh hưởng
triều yếu, tốc độ đo theo phương pháp 5 điểm trên thủy trực, lần lượt đo tại
điểm đáy; 0,8 h; 0,6 h; 0,2 h và điểm mặt. Công thức tính tốc độ trung bình
thủy trực khi đo theo phương pháp 5 điểm.

(23)
b) Khi đo tốc độ nước trên nhiều thủy trực (từ 2 thủy
trực trở lên) phương pháp đo như sau:
- Khi ảnh hưởng triều mạnh: phải đo tốc độ đồng thời
trên các thủy trực cùng thời gian;
- Khi ảnh hưởng triều yếu, tùy theo điều kiện cụ thể cho
phép có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Đo tốc độ đồng thời trên các thủy trực cùng thời gian;
+ Lần lượt đo tốc độ tại các đường thủy trực đo tốc độ trên
mặt cắt ngang từ đường thủy trực này đến đường thủy trực khác. Có thể chia
nhiều nhóm đo, mỗi nhóm đo ở một số đường. Thời gian 1 lần đo trên mặt cắt
ngang cần được khống chế trong phạm vi sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những
thời điểm khác: thời gian 1 lần đo nhỏ hơn 3 giờ.
7.1.4.3 Tính tốc độ nước bộ phận
- Công thức tính tốc độ trung bình bộ phận giữa 2 đường
thủy trực đo tốc độ:

(24)
- Công thức tính tốc độ đường thủy trực sát bờ:

(25)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vbfb là tốc độ trung bình bộ phận sát bờ;
Vtti, Vtti+1 là tốc độ trung bình
đường thủy trực thứ i, thứ i+1;
Vttb là tốc độ trung bình đường thủy trực sát
bờ;
k là hệ số bờ. Có thể dùng hệ số k = 0,85 hoặc xác định
riêng cho từng trạm.
7.1.4.4 Tính lưu lượng nước bộ phận
Lưu lượng nước bộ phận tính theo công thức sau:

(26)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vbp là tốc độ trung bình bộ phận tính lưu
lượng nước (m/s);
fbp là diện tích bộ phận tính lưu lượng (m2).
7.1.4.5 Tính lưu lượng nước mặt cắt ngang
Lưu lượng nước mặt cắt ngang bằng tổng đại số các lưu
lượng nước bộ phận trong mặt cắt.

(27)
Trong đó:
Q là lưu lượng nước mặt cắt ngang (m3/s);
Vi là tốc độ nước trung bình bộ phận thứ i
(m/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.6 Tính tốc độ nước trung bình mặt cắt ngang
Công thức tính tốc độ trung bình mặt cắt ngang:

(28)
Trong đó:
Vmc là tốc độ trung bình mặt cắt (m/s);
Q là lưu lượng nước toàn mặt cắt (m3/s);
F là diện tích toàn mặt cắt ướt (m2);
7.1.5 Đo hướng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi cần biết tình hình khái quát của hướng chảy, cần
bố trí đo hướng chảy vào những lúc như: chuyển dòng triều từ chảy ngược sang
chảy xuôi (hoặc ngược lại), lúc tốc độ xấp xỉ lớn nhất của dòng triều lên,
xuống, lúc xuất hiện mực nước xấp xỉ cao nhất, thấp nhất v.v... ứng với mỗi
loại đặc trưng dòng chảy nói trên, tại mỗi vị trí cần đo hướng chảy 3 lần vào
các thời kỳ khác nhau.
b) Khi cần biết hướng chảy diễn biến trong một kỳ triều,
cần bố trí đo hướng chảy ở một kỳ triều cường và một kỳ triều trung bình. Tùy
theo yêu cầu độ chính xác mà chọn chế độ đo trong một kỳ triều:
- Chế độ 1: mỗi giờ đo một lần;
- Chế độ 2: dòng triều lên mỗi giờ đo một lần, dòng
triều xuống hai giờ đo một lần;
- Chế độ 3: hai giờ đo một lần.
7.1.5.2 Vị trí đo hướng chảy
- Đo hướng chảy trên toàn bộ mặt cắt ngang sông bằng
thiết bị đo di động trên sông;
- Phương tiện (tàu, ca nô, thuyền...) gắn thiết bị đo
hướng chảy phải di chuyển đúng trên tuyến quan trắc lưu lượng nước.
7.1.5.3 Phương pháp đo hướng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ di chuyển ngang sông tốt nhất xấp xỉ với tốc độ
dòng nước.
7.2 Đo tự động
7.2.1 Đo lưu lượng nước bằng
thiết bị đo theo nguyên lý siêu âm Doppler (ADCP)
7.2.1.1 Quy định chung
- Phải quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc đo
tốc độ nước;
- Đối với từng đoạn sông, khi sử dụng thiết bị đo lưu
lượng nước theo nguyên lý siêu âm Doppler ADCP phải tiến hành đo kiểm nghiệm để
xác định hệ số độ lệch từ, hệ số hiệu chỉnh la bàn, hệ số di đáy (nếu có thiết
bị DGPS cho độ chính xác cao hơn) để cài đặt vào cấu hình theo hướng dẫn kỹ
thuật của từng loại thiết bị;
- Đối với vùng sông ảnh hưởng thủy triều, thiết bị tự
động đo lưu lượng nước phải xác định được phân bố tốc độ và hướng chảy theo độ
sâu;
- Đo mặt cắt ngang theo điều 6;
- Khi dùng thiết bị ADCP để đo lưu lượng nước, phải dùng
thiết bị chuyên dụng đo độ sâu theo nguyên lý siêu âm, radar hoặc thước để đo
độ sâu dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số đợt và phân bố đợt đo tương quan Vmc =
f(Vđb) thực hiện theo 7.1.2.1;
- Số lần và phân bố lần đo trong một đợt đo tương quan Vmc
= f(Vđb) thực hiện theo 7.1.2.2.
7.2.1.2 Đo lưu lượng nước mặt cắt ngang
Trước khi đo lưu lượng nước, phải đo thử nghiệm tối
thiểu 2 đến 3 lần để chọn mặt cắt ướt đo lưu lượng nước tốt nhất, từ đó chọn
được vị trí bắt đầu và kết thúc đo (là vị trí đo được từ 2 lớp độ sâu trở lên),
hai vị trí này phải đánh dấu bằng phao để thuận lợi cho các lần đo lưu lượng
nước tiếp theo.
- Tốc độ di chuyển ngang sông của thuyền gắn thiết bị đo
lưu lượng nước phải nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ dòng nước;
- Khi đo lưu lượng nước bằng thiết bị ADCP, chỉ lấy số
liệu thực đo lưu lượng nước và tốc độ lớn nhất của mặt cắt, riêng tốc độ trung
bình mặt cắt được tính toán, còn các giá trị khác như diện tích mặt cắt, độ
rộng, độ sâu trung bình, độ sâu lớn nhất được tính toán từ tài liệu đo độ sâu
mặt cắt ngang gần nhất. Biểu ghi lưu lượng nước thực đo bằng thiết bị tự động
tham khảo C.2.1.
7.2.2 Đo lưu lượng nước bằng
thiết bị khác
7.2.2.1 Quy định chung
- Đo mực nước đồng thời với đo lưu lượng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi sử dụng, cài đặt các thông số mặt cắt ngang
(tài liệu đo độ sâu mặt cắt ngang, hệ số giữa tốc độ nước trung bình thủy trực
mà thiết bị đo được với đo tốc độ nước trung bình mặt ngang cùng thời gian) vào
phần mềm tính lưu lượng nước theo hướng dẫn kỹ thuật của từng loại thiết bị;
Khi chuyển triều trên mặt chảy xuôi, dưới đáy chảy ngược
hoặc khi ảnh hưởng gió thổi ngược thì thiết bị đo lưu lượng nước phải đo được
tốc độ và hướng chảy phân bố theo độ sâu.
7.2.2.2 Đo đại biểu
- Chọn trong mặt cắt ngang một hoặc hai đường thủy trực
đại biểu, thỏa mãn các điều kiện quy định trong 7.1.2, sao cho kết quả đo phản
ánh tốt nhất diễn biến dòng chảy của đoạn sông;
- Phương pháp đo đại biểu được sử dụng trong trường hợp
tương quan đo đồng thời giữa tốc độ trung bình đường thủy trực đại biểu và tốc
độ trung bình mặt cắt ngang (ít nhất 30 lần thuộc dòng triều lên, 30 lần thuộc
dòng triều xuống và phân bố đều trong 3 đến 4 kỳ triều đặc trưng: một kỳ triều
mãn, 1 kỳ triều trung bình đến 2 kỳ triều trung bình và 1 kỳ triều cường) chặt
chẽ, sai số quân phương ≤ 5 %.
- Bố trí điểm đo trên thủy trực đo tốc độ:
+ Việc bố trí số điểm đo trên một thủy trực đo tốc độ
phải phản ánh được đầy đủ diễn biến tốc độ trên thủy trực đó.
+ Căn cứ vào độ sâu, hướng chảy, sự phân bố tốc độ trên
thủy trực và yêu cầu sử dụng số liệu, để bố trí số điểm đo trên thủy trực đại
biểu hợp lý, số điểm đo trên thủy trực không được ít hơn như quy định trong
7.1.2.2.
7.2.2.3 Đo toàn mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với những trạm đã xây dựng trên ba năm cần nghiên
cứu giảm bớt thủy trực đo tốc độ. Kết quả lưu lượng nước đo được sau khi giảm
bớt thủy trực đo tốc độ so với khi chưa giảm có 95 % số điểm sai số nằm trong
phạm vi ± 3 % thì lập phương án đo giảm điểm;
- Khi cần điều chỉnh tăng hoặc giảm số đường thủy trực
đo tốc độ dòng nước của trạm, phải lập hồ sơ phân tích, đánh giá trước khi đưa
vào sử dụng;
- Trong điều kiện bình thường, 4 năm đến 5 năm phải tiến
hành đo tốc độ và hướng chảy trên nhiều thủy trực để kiểm tra lại việc bố trí
thủy trực đo tốc độ;
- Nếu mặt cắt bị bồi, xói lở nếu cùng một cấp mực nước
diện tích mặt cắt thay đổi ≥ ±5 % hoặc độ rộng mặt nước thay đổi ≥ ±2 %, cần bố
trí lại các thủy trực đo tốc độ;
- Tính tương quan đo đồng thời giữa lưu lượng nước đo
bằng thiết bị này với lưu lượng nước đo bằng thiết bị ADCP đã được kiểm chuẩn
(ít nhất 30 lần thuộc dòng triều lên, trên 30 lần thuộc dòng triều xuống và
phân bố đều trong 3 kỳ triều đặc trưng đến 4 kỳ triều đặc trưng: 1 kỳ triều mãn,
1 kỳ triều trung bình đến 2 kỳ triều trung bình và 1 kỳ triều cường) sai số
quân phương ≤ 5 % là đạt yêu cầu.
8 Chế độ quan trắc lưu lượng nước
- Chế độ quan trắc lưu lượng nước phải đảm bảo sao cho
số liệu lưu lượng nước thu được chính xác, khách quan, phản ánh được quá trình
diễn biến lưu lượng nước tại đoạn sông quan trắc;
Tùy theo mục đích và yêu cầu sử dụng số liệu, để quy
định chế độ quan trắc lưu lượng nước cho phù hợp, vừa đảm bảo thu thập số liệu
đầy đủ với độ chính xác cần thiết, vừa đảm bảo quan trắc thuận lợi, ít tốn kém.
Chế độ quan trắc lưu lượng nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Chế độ quan trắc lưu lượng nước
A.1 Chế độ quan trắc lưu lượng nước thời kỳ ảnh
hưởng thủy triều mạnh
A.1.1 Đối với vùng nhật triều
- Chế độ 1: mỗi giờ quan trắc một lần vào giờ tròn (1,
2, 3,..., 24 giờ); trước và sau lúc xuất hiện tốc độ lớn nhất của dòng triều
xuống, dòng triều lên (nếu không có dòng triều lên thì trước và sau lúc xuất
hiện tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất của đồng triều xuống), lúc chuyển dòng triều,
cách 30 phút quan trắc một lần.
- Chế độ 2: mỗi giờ quan trắc một lần vào giờ tròn (1,
2, 3,..., 24 giờ).
- Chế độ 3: hai giờ quan trắc một lần vào giờ lẻ (1, 3,
5,..., 23 giờ).
A.1.2 Đối với vùng bán nhật triều và triều hỗn hợp
- Chế độ 1: 30 phút quan trắc một lần (ví dụ 0 giờ, 0
giờ 30 phút, 1 giờ v.v...); trước và sau lúc xuất hiện tốc độ lớn nhất của dòng
triều xuống, dòng triều lên (nếu không có dòng triều lên thì trước và sau lúc
xuất hiện tốc độ nhỏ nhất của dòng triều xuống), lúc chuyển dòng triều, cách 15
phút quan trắc một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chế độ 3: trong thời gian dòng triều xuống mỗi giờ
quan trắc một lần vào giờ tròn; trong thời gian dòng triều lên 30 phút quan
trắc một lần.
- Chế độ 4: mỗi giờ quan trắc một lần vào giờ tròn (1,
2, 3, ..., 24 giờ).
- Khi thực hiện các chế độ quan trắc trên, cần quan trắc
hoàn chỉnh cả kỳ triều. Đối với việc quan trắc lưu lượng nước ở các kỳ triều
riêng lẻ, cần bố trí quan trắc trước, sau kỳ dòng triều riêng lẻ đó mỗi phía 1
đến 2 giờ (nơi dòng triều biến đổi phức tạp lấy theo trị số lớn).
Trong khi tiến hành quan trắc, nếu thấy chế độ quan trắc
được quy định cho trạm chưa đủ để phản ánh chế độ dòng chảy theo yêu cầu đặt
ra, thì cần nghiên cứu tăng số lần quan trắc. Ngược lại, sau một thời gian quan
trắc đã nắm được quy luật biến đổi của chế độ dòng chảy, có thể giảm số lần
quan trắc. Khi phân tích thay đổi chế độ quan trắc, cần bảo đảm các yêu cầu đặt
ra cho trạm, vừa bảo đảm thu thập số liệu được đầy đủ với độ chính xác cần
thiết, vừa bảo đảm quan trắc thuận lợi và ít tốn kém.
A.2 Chế độ quan trắc thời kỳ ảnh hưởng thủy triều yếu
A.2.1 Chế độ quan trắc khi đo chi tiết toàn mặt cắt
ngang
A.2.1.1 Phục vụ cho việc phân tích, xác định số
đường thủy trực, số điểm đo tốc độ cho phương pháp đo bình thường và đo đơn
giản
- Năm đầu trạm mới hoạt động, cần đo lớn hơn 30 lần ở
các cấp mực nước và tốc độ khác nhau;
- Những năm sau tiến hành đo kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Chế độ quan trắc khi đo bình thường, đo đơn
giản
Chế độ quan trắc được xác định theo đặc điểm lũ, triều,
tình hình đoạn sông quan trắc và yêu cầu của phương pháp chỉnh biên. Đối với
tuyến quan trắc mới xây dựng, chế độ quan trắc được xác định sơ bộ qua kết quả
khảo sát và các tài liệu có liên quan, quy định riêng cho trạm. Đối với trạm đã
quan trắc từ một năm trở lên, chế độ quan trắc theo quy định dưới đây.
A.2.2.1 Trong thời kỳ tuyến quan trắc chịu ảnh hưởng
triều rất yếu, lũ rất mạnh
Thời kỳ chịu ảnh hưởng triều rất yếu, lũ rất mạnh thể
hiện trên đường quá trình mực nước biến đổi gần như ở vùng sông không ảnh hưởng
thủy triều, tuy còn sự nhấp nhô của thủy triều, nhưng không có hiện tượng mực
nước triều hạ xuống trong lúc lũ đang lên hoặc không có hiện tượng mực nước
triều dâng lên trong khi lũ đang xuống, tương quan giữa mực nước và lưu lượng
nước Q= f(H) diễn biến theo vòng dây thì số lần đo và cách phân bố lần đo thực
hiện như sau:
a) Nếu lòng sông ổn định, mặt cắt khống chế, mỗi con lũ
cần được quan trắc ≥ 10 lần đến 15 lần, trong đó có từ 4 lần đến 7 lần ở sườn
lũ lên, từ 6 lần đến 8 lần ở sườn lũ xuống. Các lần đo này cần được bố trí ở
các chỗ chân lũ lên, sườn lũ lên, đỉnh, mái triều, phân bố đều theo cấp mực
nước và xen kẽ lẫn nhau. Khi mực nước thay đổi trong phạm vi 30 cm bố trí 1 lần
đo. Ở nơi có lũ kéo dài, ít nhất 3 ngày bố trí 1 lần đo. Ngoài ra, ở nơi có
biên độ lũ lớn 4 m đến 5 m, thời gian lũ ngắn từ 2 ngày đến 3 ngày thì mực nước
thay đổi trong phạm vi 50 cm bố trí 1 lần đo.
b) Nếu lòng sông không ổn định, mỗi con lũ tùy theo mức
độ bồi xói mà tăng thêm ít nhất là 1/3 số lần đó so với trường hợp ổn định. Khi
phân bố lần đo, ngoài việc thực hiện theo quy định trong A.2.2.1 a), còn phải
dựa vào sự biến đổi của độ cao đáy sông. Khi độ cao đáy sông biến đổi làm cho
diện tích so với diện tích cùng mực nước của lần đo trước lớn hơn ± 5 % phải
tăng thêm lần đo.
A.2.2.2 Trong thời kỳ tuyến quan trắc chịu ảnh hưởng
triều yếu, lũ mạnh
Thời kỳ chịu ảnh hưởng triều yếu, lũ mạnh thể hiện trên
đường quá trình mực nước biến đổi theo dạng chung như phía thượng lưu không ảnh
hưởng thủy triều, đồng thời biến đổi nhấp nhô theo triều, qua nhiều năm quan
trắc cho thấy băng điểm quan hệ Q= f(H) hẹp hoặc không rộng lắm, được chỉnh
biên bằng đường cong đơn nhất (như đường Q= f(H) trung bình,
v.v...) thì tùy theo mức độ ổn định
của đường quan hệ mà xác định số lần đo và phân bố lần đo:
- Nếu qua hai hoặc ba năm đầu quan trắc, mỗi năm chỉ xử
lý một đường cong đơn nhất, thì sau đó trong thời gian chịu ảnh hưởng triều
yếu, lũ mạnh của một năm, bố trí từ 10 đến 15 lần đo trở lên để kiểm tra. Các
lần đo này cần được phân bố đều theo cấp mực nước và theo thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu qua các năm đều xử lý theo đường cong đơn nhất
nhưng trong 30 ngày liên tục thường xử lý không quá 2 đường hoặc không sử dụng
quá 2 hệ số hiệu chính, thì mỗi ngày bố trí 1 lần đo;
- Nếu qua các năm đều xử lý theo đường cong đơn nhất,
nhưng trong 30 ngày liên tục thường xử lý trên 2 đường hoặc sử dụng quá 2 hệ số
hiệu chính thì mỗi ngày bố trí 2 lần đo.
Khi phân bố lần đo trong 3 trường hợp sau, cần xét đến
đặc điểm của lũ và thủy triều, cụ thể là:
+ Phân bố đều theo cấp mực nước, mực nước biến đổi trong
phạm vi từ 25 cm đến 30 cm tối thiểu phải đo 1 lần;
+ Mỗi một chân lũ lên, xuống, sườn lũ lên, xuống, đỉnh
lũ đo 1 lần;
+ Số lần đo triều lên, triều xuống, trong bất cứ thời kỳ
nào (lũ lên hay xuống) cũng không được ít hơn 1/3 tổng số lần đo; tỷ số giữa số
lần đo triều lên (hoặc xuống) với tổng số lần đo bằng (hoặc xấp xỉ) tỷ số giữa
thời gian triều lên (hoặc xuống) với thời gian của một kỳ triều trong thời kỳ
tương ứng; đồng thời phải có khoảng 1/3 tổng số lần đo được bố trí vào thời
điểm xuất hiện lưu lượng nước lớn nhất (Qmaxp), lưu lượng nước nhỏ
nhất (Qmin) của kỳ triều;
+ Phân bố đều theo thời gian và khi lòng sông bồi xói
nhiều phải tăng số lần đo.
A.2.2.3 Trong thời kỳ tuyến quan trắc chịu ảnh hưởng
lũ yếu, triều tương đối mạnh
Thời kỳ chịu ảnh hưởng lũ yếu, triều tương đối mạnh thể
hiện trên đường quá trình mực nước biến đổi rõ rệt theo dạng triều, qua tài
liệu nhiều năm cho thấy băng điểm rộng, quan hệ Q= f(H) phải chỉnh biên bằng
phương pháp nước vật biến động hoặc phương pháp khác thì tùy theo yêu cầu của
từng phương pháp chỉnh biên mà xác định số lần đo và phân bố lần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.3.2 Nếu qua tài liệu chỉnh biên của hai
năm (hoặc hơn) cho thấy chỉnh biên bằng phương pháp đẳng trị tương đối thích
hợp (như phương pháp chênh lệch bằng nhau) thì mỗi ngày bố trí 2 lần đo trở
lên. Cần bố trí 1/2 tổng số lần đo vào các thời điểm xuất hiện chân, đỉnh, Qmaxp,
Qmin của kỳ triều, số còn lại bố trí đều ở các chỗ khác. Các lần đo
phải được bố trí xen kẽ nhau và phân bố đều theo cấp mực nước. Nếu lòng sông
bồi xói nhiều, cần theo dõi sự diễn biến của độ cao đáy sông mà tăng số lần đo.
A.2.2.3.3 Nếu qua tài liệu hai năm (hoặc hơn)
cho thấy: Tìm lưu lượng nước phải qua tương quan Vmc = f(Vđb),
thì thực hiện theo phương pháp đường đại biểu, số lần đo lưu lượng nước cần đủ
để xác định tương quan Vmc = f(Vđb), còn ở đường thủy
trực đại biểu có thể bố trí đo liên tục 2 giờ 1 lần vào các giờ lẻ. Tùy theo sự
ổn định của tương quan Vmc = f(Vđb) mà xác định số lần đo
và phân bố lần đo như sau:
a) Nếu qua các năm cho thấy chỉ cần dùng một tương quan Vmc
= f(Vđb) thì mỗi năm bố trí từ 15 lần đo trở lên để kiểm tra. Các
lần đo này cần được bố trí vào thời điểm xuất hiện các đặc trưng lũ, triều,
phân bố đều theo cấp mực nước và thời gian;
b) Nếu mỗi năm chỉ sử dụng 1 tương quan Vmc =
f(Vđb), cần bố trí đo từ 40 lần trở lên;
c) Nếu mỗi năm phải sử dụng 2 tương quan Vmc
= f(Vđb) trở lên, cần bố trí đo trên 30 lần để xây dựng mỗi tương
quan.
Cách phân bố lần đo 2 trường hợp trong A.2.2.3.3 b), c)
như sau:
- Phân bố đều lần đo theo tốc độ và theo thời gian,
riêng ở tốc độ lớn nhất cần bố trí nhiều lần đo hơn;
Cần có các lần đo ở sườn lũ, vào thời điểm xuất hiện các
đặc trưng như chân, đỉnh lũ và chân, đỉnh triều, Qmax, Qmin
của kỳ triều. Những đặc trưng này cần phải được bố trí đo xen kẽ lẫn nhau;
- Ở các chỗ uốn khúc hoặc gấp khúc của đường quan hệ
hoặc chỗ tiếp giáp với đường quan hệ khác cần phân tích nguyên nhân để tăng
thêm số lần đo cho thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.4 Trong thời kỳ tuyến quan trắc chịu ảnh hưởng
lũ, triều và nước vật của sông khác
Số lần đo và cách phân bố lần đo được xác định riêng
trong chế độ quan trắc lưu lượng nước hàng năm của trạm.
A.2.2.5 Tăng, giảm lần đo
Tăng thêm lần đo trong trường hợp chế độ thủy lực của
tuyến quan trắc có sự thay đổi lớn như chế độ nước có sự thay đổi đột ngột,
lòng sông thay đổi đáng kể hoặc khi số lần đo và cách phân bố lần đo đã quy
định không đạt yêu cầu đặt ra.
- Giảm lần đo trong trường hợp đã qua phân tích nghiên
cứu tài liệu quan trắc nhiều năm (ít nhất 2 năm trở lên), trong đó đã đo được
các loại tổ hợp giữa lũ, triều, bồi xói, phương pháp chỉnh biên tài liệu lưu
lượng nước qua các năm ổn định, đã nắm được quy luật biến đổi của dòng chảy và
đạt được các yêu cầu sau:
+ Đường xử lý chỉnh biên mới lệch so với đường cũ ở phần
mực nước thấp không vượt quá ± 2 %, ở phần nước cao không vượt quá ± 1 %;
+ Phân bố lần đo phù hợp theo quy định từ A.2.2.1 đến
A.2.2.4;
+ Đo được con lũ lớn nhất trong năm.
Trong khi tiến hành đo đạc, nếu thấy chế độ đo được quy
định cho trạm chưa đủ để phản ánh chế độ dòng chảy theo yêu cầu đặt ra, cần
nghiên cứu tăng số lần đo. Ngược lại, sau một thời gian đo, nắm được quy luật
biến đổi của chế độ dòng chảy, có thể giảm số lần quan trắc. Khi phân tích thay
đổi chế độ đo, cần bảo đảm các yêu cầu đặt ra cho trạm, vừa bảo đảm thu thập số
liệu được đầy đủ với độ chính xác cần thiết, vừa bảo đảm đo thuận lợi và ít tốn
kém.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Yêu cầu về ghi chép, tính toán, đối chiếu tài
liệu
B.1. Yêu cầu chung
Tất cả các biểu ghi số liệu gốc, số liệu tính toán phải
được thực hiện theo các quy định sau:
- Kích thước sổ, biểu, bảng theo khổ giấy A4 (21 cm x
29,7 cm);
- Chữ và chữ số phải chân phương, rõ ràng, đều đặn, đậm,
ngay ngắn, không tẩy xóa, không viết đè lên nhau. Các số liệu trong một biểu
phải thẳng hàng, thẳng cột;
- Giữa phần nguyên và phần thập phân đánh dấu
",";
- Các giá trị V, Q, W khi hướng chảy từ biển vào sông
trước trị số đó đánh dấu "-";
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhỏ hơn hay bằng 4 thì bỏ những số lẻ sau số có nghĩa
cuối cùng;
+ Là số 5 trở lên thì tăng số có nghĩa đứng trước lên 1
đơn vị.
- Trị số sai hoặc trong một số có từ một nửa chữ số trở
lên sai hoặc gián đoạn có 2 chữ số sai trở lên thì gạch chéo tất cả từ góc trái
phía trên xuống góc phải phía dưới rồi ghi số đúng vào phía trên. Phải đảm bảo
số bị gạch còn nhìn được rõ ràng;
- Những số cần lưu ý được ký hiệu như sau: số bổ sung -
, số hiệu chính
-"+", số khả nghi - "*"; các dấu này được ghi phía trên bên
phải của số tương ứng. Những chỗ thiếu tài liệu viết dấu "-";
- Phải ghi đầy đủ các nội dung trong biểu;
- Biểu không bị rách, bẩn;
- Phải có chữ ký, viết rõ họ, tên của những người tham
gia lập biểu, bao gồm người lập biểu, người đối chiếu, người sao (nếu là biểu
sao), người duyệt.
B.2 Đối với biểu (hoặc sổ) gốc
Thực hiện thêm các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viết bằng bút chì đen.
B.3. Đối với biểu ghi (chép) tài liệu
Thực hiện thêm các quy định sau:
Số liệu trong biểu phải được lấy từ kết quả của bước làm
trước;
- Một số liệu được ghi trong nhiều biểu, thì số liệu đó
trong các điều phải thống nhất với nhau kể cả ký hiệu;
Ghi (in) bằng mực xanh đen hoặc đen. Cả tập tài liệu
phải cùng màu mực.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Đo thủ công
C.1.1 Mặt cắt ngang (đo bằng sào, quả dọi, tời treo
cá sắt)
C.1.1.1 Mẫu biểu ghi (sổ đo mặt cắt ngang)
Sông: ....
Mặt cắt ngang
Số:....
Trạm: .......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đo bằng sào, quả dọi,
tời treo cá sắt)
Ngày...tháng...năm... Bắt đầu đo từ bờ
lúc...giờ... phút, xong lúc...
giờ... phút
Mặt cắt ngang ở ... km
tuyến quan trắc mực nước cơ bản
Mốc khởi điểm trên bờ
là ...
Khoảng cách được xác định bằng: thước cuộn, băng
...
Sào dùng
, quả dọi... kg
Độ cao từ đầu mũi tời đến mặt nước ... m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ mốc khởi điểm đến mép nước
... m
Tuyến quan trắc
Thời gian
Số hiệu cọc, thủy
chi
Độ cao đầu cọc hay
số 0 thủy chí
Số đọc
Mực nước
Mực nước cơ bản
Lúc bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lúc kết thúc
Chênh lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Độ sâu mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lúc kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu thủy trực
Khoảng cách từ mốc
khởi điểm
Độ sâu (m)
Góc chệch dây cáp
(đọ)
Trị số hiệu chính góc
chệch dây cáp (m)
Độ sâu đã hiệu chỉnh
góc chệch dây cáp (m)
Trị số hiệu chỉnh
mực nước (m)
Độ sâu cùng mực nước
(m)
Độ cao đáy sông (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
2
3
Trung bình
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người quan trắc
Ngày... tháng.... năm...
Người lập biểu
Ngày... tháng.... năm...
Người đối chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.2 Cách ghi
C.1.1.2.1 Bìa
1- "Số" ghi số thứ tự quyển sổ dùng trong năm.
2- "Sông" "Trạm" "Đoàn":
ghi tên sông, tên trạm, tên đoàn theo văn bản quy định thành lập trạm, đoàn.
Nếu có tên cũ, cần ghi kèm theo trong dấu ngoặc đơn.
3- “Thôn", "Xã", "Huyện",
"Tỉnh": ghi tên địa phương đặt trạm, đoàn.
4- "Trưởng trạm, đoàn" ký tên. Người phụ trách
trạm, đoàn ký tên, ghi họ tên kèm đóng dấu.
C.1.1.2.2 Trang 2, trang 3 sổ đo mặt cắt ngang
C.1.1.2.2.1. Tiêu đề trên cùng
1- "Trạm", "Sông": ghi như trang bìa
(xem trong C.1.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- "Ngày... tháng....năm...": ghi ngày, tháng,
năm tiến hành đo sâu mặt cắt ngang vào các ô trống nằm sau các chữ tương ứng.
Ghi theo dương lịch.
4- "Bắt đầu từ bờ bên phải, trái lúc ... giờ ...
phút, xong lúc... giờ... phút": ghi giờ, phút bắt đầu đo độ sâu ở đường thủy
trực đo sâu đầu tiên và kết thúc đo độ sâu ở đường thủy trực đo sâu cuối cùng
vào các ô trống nằm trước các chữ giờ, phút thuộc thời gian tương ứng. Nếu bắt
đầu đo từ bờ bên phải thì gạch bỏ chữ "trái", ngược lại thì gạch bỏ
chữ "phải".
5- "Mặt cắt ngang ở ... km trên, dưới tuyến quan
trắc mực nước cơ bản": ghi khoảng cách từ mặt cắt đo sâu đến tuyến quan
trắc mực nước cơ bản, ghi chính xác đến m vào ô để trống. Nếu mặt cắt đo sâu ở
thượng lưu tuyến quan trắc mực nước cơ bản thì gạch bỏ chữ "dưới",
ngược lại gạch bỏ chữ "trên".
6- "Mốc khởi điểm trên bờ phải, trái là": ghi
số hiệu của mốc khởi điểm vào ô trống, nếu mốc khởi điểm ở bờ phải thì gạch bỏ
chữ "trái", ngược lại gạch bỏ chữ "phải".
7- "Khoảng cách được xác định bằng: thước cuộn,
băng ...": sử dụng loại nào để lại chữ ấy, gạch bỏ chữ còn lại. Nếu sử
dụng loại khác thì ghi tên loại ấy vào trong ô trống.
8- "Sào dùng loại có đế (không đế), quả dọi ....
kg”: sử dụng loại nào để lại chữ ấy, gạch bỏ chữ còn lại, nếu dùng quả dọi, cá
sắt, cá chì thì ghi trọng lượng của chúng vào ô để trống.
9- "Độ cao mũi tời đến mặt nước" ghi số liệu
vào phía sau tiêu đề chính xác đến 0,1m.
10- "Tình trạng sông: phẳng lặng, có sóng lớn, vừa,
nhỏ": trong quá trình đo, mặt sông thuộc loại nào thì để lại chữ ấy, gạch
các bỏ chữ khác.
11- "Khoảng cách từ mốc khởi điểm đến mép nước
... m": ghi vào ô
trống theo dạng phân số tương ứng với chữ phải và trái. Ghi chính xác đến m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1- Ô "Mực nước cơ bản" ghi các số liệu
"Số hiệu cọc, thủy chí", "Số đọc", "Độ cao đầu cọc hay
số không thủy chí", "Mực nước" lúc bắt đầu đo, lúc kết thúc đo
sâu vào các cột và hàng tương ứng. Ở nơi quan trắc bằng máy tự ghi mực nước thì
chỉ ghi vào cột mực nước.
Hàng "Chênh lệch": ghi hiệu số giữa mực nước
lúc đầu và lúc cuối trong cột "Mực nước".
2- Ô "Độ sâu mặt cắt ngang": ghi tương tự như
khi ghi các mục trong ô "Mực nước cơ bản". Ở nơi tuyến quan trắc độ
sâu mặt cắt ngang trùng tuyến quan trắc mực nước cơ bản thì không ghi ô này.
Nếu có cả 2 tuyến quan trắc mực nước cơ bản và quan trắc độ sâu mặt cắt ngang
thì mực nước của 2 tuyến này phải cùng hệ thống độ cao.
C.1.1.2.2.3 Bảng lớn phía dưới
1- Cột 1: ghi vào dòng trên cùng chữ "MN" biểu
thị mép nước bờ bắt đầu đo (nếu mép nước bờ trái thì ghi “MNT”, mép nước bờ
phải ghi “MNP”), các dòng dưới ghi lần lượt theo thứ tự số hiệu thủy trực đo
sâu, dòng dưới cùng ghi "MN" biểu thị mép nước bờ kết thúc đo.
2- Cột 2: ghi khoảng cách từ mốc khởi điểm đến các vị
trí nêu trong cột 1. Số liệu trong dòng "MN" phải khớp với số liệu của
dòng cuối cùng thuộc tiêu đề trên cùng.
3- Cột 3, 4, 5, 6: ghi số liệu độ sâu đo được trên đường
thủy trực đo sâu sau khi đo lần thứ 1, thứ 2, thứ 3 (nếu có sóng) và trị số
trung bình của 2 hoặc 3 số liệu đó. Số liệu này được ghi ngang hàng với số hiệu
thủy trực trong cột 1.
4- Cột 7: ghi trị số trung bình về góc chệch của dây cáp
tương ứng với số liệu trong cột 6. Chỉ ghi khi góc chệch dây cáp lớn hơn 10°.
Ghi ngang hàng với số liệu trong cột 6.
5- Cột 8: căn cứ vào góc lệch dây cáp tra vào Bảng 3,
được kết quả ghi số liệu này ngang hàng với các số liệu trong cột 6, 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7- Cột 10: ở đường thủy trực đo sâu đầu tiên, ghi hiệu
số giữa mực nước trung bình và mực nước bắt đầu đo. Ở đường thủy trực đo sâu
cuối cùng ghi hiệu số giữa mực nước trung bình và mực nước lúc kết thúc đo.
Ở các đường thủy trực đo sâu khác lần lượt theo số thứ
tự đo sâu ghi trị số nội suy theo phương pháp đường thẳng giữa 2 số liệu hiệu
chính của 2 đường thủy trực đo sâu đầu tiên và cuối cùng đó. Các số liệu trên
được ghi ngang hàng với số hiệu thủy trực đo sâu.
8- Cột 11: ghi tổng số đại số của các số liệu cùng hàng
trong cột 9 và 10, ngang hàng với số liệu của các cột đó.
9- Cột 12: ghi hiệu số giữa mực nước trung bình
10- Cột 13: ghi chất đất đáy sông. Nếu ở nhiều đường
thủy trực có cùng loại chất đất thì ghi vào dòng đầu tiên, các dòng dưới bỏ
trống.
11- Cột 14: ghi tóm tắt các sự việc đã xảy ra trong quá
trình đo sâu mặt cắt ngang ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng độ sâu.
12- "Người quan trắc" , "Người đối
chiếu", "Người lập biểu": ghi họ tên những người quan trắc, lập
biểu, đối chiếu vào các ô tương ứng.
C.1.2 Mặt cắt ngang (đo bằng máy hồi âm đo sâu và 1
máy kinh vĩ)
Sông:...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số:...
Trạm:........
(Đo bằng máy hồi âm
đo sâu và 1 máy kinh vĩ)
Ngày...tháng...năm...Bắt đầu đo từ bề bên
lúc...giờ...phút, xong
lúc...giờ...phút
Mặt cắt ngang ở...km
tuyến quan trắc
Mực nước cơ bản
Mốc khởi điểm trên bờ
là...
Khoảng cách được xác định bằng: thước cuộn,
băng...
Máy kinh vĩ số... độ chính xác góc...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu bộ cảm ứng... Bằng sào, cá sắt...kg
Máy kinh vĩ đặt bên bờ
lưu tuyến Q
Tuyến quan trắc
Thời gian
Số hiệu cọc, thủy
chí
Độ cao đầu cọc hay
số 0 thủy chỉ
Số đọc
Mực nước
Sơ đồ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước cơ bản
Lúc bắt đầu
Lúc kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ thực địa
Chênh lệch
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu mặt cắt ngang
Lúc bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài cạnh gốc (L2)... m, góc bằng (CAB)...
Kiểm tra máy hồi âm đo sâu ở độ sâu... tại...
Tình trạng sông: phẳng lặng, có sóng lớn, vừa, nhỏ
Số hiệu thủy trực
Góc bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu (m)
Độ cao đáy sông (m)
Ghi chú
Số hiệu thủy trực
Góc bằng
Khoảng cách (m)
Độ sâu (m)
Độ cao đáy sông (m)
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
MN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người quan trắc
Ngày... tháng.... năm...
Người lập biểu
Ngày... tháng.... năm...
Người đối chiều
C.1.2 Cách ghi sổ mặt cắt ngang (đo bằng máy hồi âm
đo sâu và 1 máy kinh vĩ)
Bìa, tiêu đề trên cùng và bảng nhỏ phía trên thuộc trang
2, 3 được ghi tương tự như các phần tương ứng trong "Sổ đo sâu mặt cắt
ngang" đo bằng sào hoặc cá sắt theo C.1.1. Các nội dung khác được ghi như
sau:
C.1.2.1 Tiêu đề trên cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- "Độ chính xác góc": ghi vạch chia nhỏ nhất
ở bàn độ nằm của máy kinh vĩ.
3- "Máy hồi âm đo sâu": ghi ký hiệu, số hiệu
máy hồi âm đo sâu dùng đo lần này vào ô trống phía sau.
4- "Độ chính xác": ghi độ chính xác của máy
hồi âm.
5- "Độ sâu bộ cảm ứng" Ghi độ sâu mặt bộ cảm
ứng, ghi đến 0,1 m.
6- "Máy kinh vĩ đặt bên bờ phải (trái), thượng (hạ)
lưu tuyến Q": nếu máy kinh vĩ đặt bên bờ phải thì gạch chữ trái, ở bờ trái
thì gạch chữ phải, ở thượng lưu thì gạch chữ hạ, ở hạ lưu thì gạch chữ thượng.
7- "Độ dài cạnh gốc (L2 )": ghi độ dài cạnh
gốc chính xác đến 0,1 m.
8- "Góc bằng" ghi góc kẹp giữa cạnh gốc và
tuyến ngang (trong sơ đồ mẫu là góc CÂB): ghi chính xác đến phút.
9- "Kiểm tra máy hồi âm đo sâu ở độ sâu...
tại...": ghi số hiệu độ sâu và nơi tiến hành đo so sánh giữa máy hồi âm đo
sâu và dụng cụ đo chuẩn - sào đo hay tời treo cá sắt vào các ô trống tương ứng.
C.1.2.2 Sơ đồ thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.3 Bảng lớn phía dưới
1- "Số hiệu thủy trực": ghi vào dòng trên cùng
cột 1 chữ "MN" biểu thị mép nước bờ bắt đầu đo, các dòng dưới ghi lần
lượt số hiệu thủy trực đo sâu, nếu cột 1 không đủ thì ghi vào cột 7, dòng cuối
cùng ghi "MN" biểu thị mép nước bờ kết thúc đo.
2- "Góc bằng": ghi góc kẹp giữa cạnh gốc L2 và
đường ngắm máy kinh vĩ đọc được ở bàn độ nằm tương ứng với "Số hiệu thủy
trực" trong nội dung 1 trên, ngang hàng với số liệu trong cột trước nó.
Trong sơ đồ mẫu ACD là góc khi số hiệu thủy trực ở điểm D.
3- "Khoảng cách": ghi khoảng cách từ mốc khởi
điểm đến vị trí thủy trực đo sâu - số hiệu thủy trực trong cột 1 hoặc cột 6.
Nếu mốc khởi điểm trùng với điểm A trong sơ đồ mẫu thì khoảng cách mốc khởi
điểm của điểm D là AD. AD được tính theo công thức sau:

Nếu mốc khởi điểm không trùng điểm A thì tùy theo vị trí
mốc khởi điểm mà xác định khoảng cách mốc khởi điểm LM của điểm D
cho thích hợp:
- Khi mốc khởi điểm cùng bờ với điểm A: LM =
AD ± d
Trong đó:
d là khoảng cách giữa mốc khởi điểm và điểm A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dấu (-) khi mốc khởi điểm nằm gần bờ hơn so với điểm A;
- Khi mốc khởi điểm nằm không cùng bờ với điểm A: LM
= LA - AD
Trong đó: LA là khoảng cách khởi điểm của
điểm A.
4- "Độ sâu": ghi tổng số của độ sâu bề mặt bộ
cảm ứng và độ sâu đọc trên bộ hiện số hoặc trích trên băng giấy ở vị trí tương
ứng với "Số hiệu thủy trực".
5- "Độ cao đáy sông", "Ghi chú",
"Người quan trắc", "Người lập biểu", "Người đối
chiếu”. Ghi đầy đủ họ, tên.
C.1.3 Biểu ghi tốc độ
C.1.3.1 Mẫu biểu ghi tốc độ
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày ......
tháng.... năm
Sông:....
Trạm:
Tương quan dòng triều lên (xuống)
Máy lưu tốc số:....
Công thức máy: ........
Thủy trực số .........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ đo
Mực nước (cm)
Độ sâu (m)
Điểm đo
Độ sâu điểm đo (m)
Số vòng quay
Thời gian (s)
Tốc độ điểm đo (m/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ trung bình
thủy trực (m/s)
Hướng gió, sức gió
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người quan trắc
Ngày... tháng... năm...
Người đối chiều
C.1.3.1.2 Cách lập "Biểu ghi tốc độ (T2)"
1- "Đo ngày... tháng... năm...": ghi ngày,
tháng, năm dương lịch của lần đo. Trong đó tháng ghi bằng số la mã, còn ngày,
năm ghi bằng số thường.
2- "Trạm": ghi như trong "Sổ đo sâu mặt
cắt ngang".
3- "Tương
quan triều lên (xuống)": ghi phương trình tương quan Vmc= f(Vđb) đã được cấp có thẩm
quyền xét duyệt. Nếu trong một mặt biểu có đa số lần đo thuộc chảy ngược thì
ghi phương trình tương quan dòng triều lên, gạch bỏ chữ (xuống), ngược lại thì
gạch bỏ chữ (lên).
4- "Máy lưu tốc số": ghi số hiệu máy lưu tốc
dùng đo lần này.
5- "Công thức máy": ghi công thức kiểm định
của máy lưu tốc đang đo.
6- "Thủy trực số": ghi số hiệu thủy trực
đang đo bằng chữ số la mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8- "Giờ đo": ghi thời điểm của lần đo lưu tốc
tại đường thủy trực này.
9- "Mực nước": ghi trị số mực nước tương ứng
với "Giờ đo" ngang hàng số liệu trong cột 8.
10- "Độ sâu";
a) Nếu đo sâu bằng cá sắt và bằng sào, gậy thì ghi độ
sâu theo quy định trong 9.1.
b) Nếu độ cao đáy sông tại thủy trực đo lưu tốc không
thay đổi thì có thể tính từ mực nước và độ cao đáy sông.
11- "Điểm đo": ghi thứ tự các điểm đo trên
thủy trực. Ví dụ: mặt; 0,2 h; 0,4 h; 0,6 h; 0,8 h và đáy. Khi mỗi điểm đo trên
thủy trực được đo 2 lượt xuống và lên thì dưới các con số ghi lượt đo đi, lần
lượt để trống 1 dòng.
12- "Độ sâu điểm đo": ghi tích số giữa
"Điểm đo" và "Độ dài dây ướt" (hiệu số giữa 2 số liệu độ
sâu lúc cá sắt chạm đáy sông và chạm mặt nước) cho các điểm 0,2 h; 0,4 h; 0,6 h
và 0,8 h. Có thể lập bảng quan hệ độ sâu và điểm đo để tra ra "Độ sâu điểm
đo". Khi mỗi điểm đo trên đường thủy trực đo 2 lượt, nếu độ sâu biến đổi
nhỏ hơn 5 % thì chỉ ghi một lần đầu, trị số này ghi ngang hàng với "Điểm
đo" khi tiến hành phương pháp hiệu chính lưu tốc trung bình điểm đo; nếu độ
sâu biến đổi từ 5 % trở lên thì ghi cả 2 lượt.
13- "Số vòng quay": ghi tổng số vòng quay, bằng
tích số giữa tổng số tín hiệu và số vòng quay trong một tín hiệu (khi sử dụng
máy lưu tốc hiện sổ theo thời gian cố định thì cột này bỏ trống). Ghi ngang
hàng với số liệu tương ứng trong cột điểm đo.
14- "Thời gian": ghi khoảng thời gian của tổng
tín hiệu. Ghi ngang hàng với số liệu tương ứng trong cột "Số vòng
quay". Đối với máy lưu tốc hiện số thì ghi thời gian ứng với số liệu tương
ứng trong cột "Điểm đo", dùng bậc 50 giây thì ghi 50, dùng bậc 100
giây thì ghi 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16-" Tốc độ hiệu chính điểm đo"
a) Nếu điểm đo được đo 2 lần, thì ghi trị số trung
bình đại số của kết quả 2 lần đo.
b) Nếu điểm đo có đo hướng chảy, mà hướng chảy lệch
quá 10° so với hướng vuông góc mặt cắt tuyến quan trắc thì ghi tích số giữa lưu
tốc điểm đo với cosin của góc chệch hướng chảy.
17-" Tốc độ trung bình thủy trực" ghi kết quả
tính toán theo 10.1.2.2 c), nếu là chảy ngược, thì phía dưới thêm dấu
"-".
18- "Hướng gió và cấp gió": ghi theo 6.2,
TCVN 12636-2:2019.
19- "Ghi chú": ghi những hiện tượng ảnh hưởng
đến chất lượng số liệu quan trắc như sóng lớn, mưa to, rêu rác v.v... sự cố xảy
ra trong đo đạc và sự hồng hóc máy móc, trang thiết bị. Có thể vẽ sơ đồ phân bố
lưu tốc theo chiều sâu thủy trực khi cần phân tích.
C.1.4 Biểu tính lưu lượng triều
C.1.4.1 Mẫu biểu tính lưu lượng triều
Sông:...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm:....
T3
Biểu tính lưu lượng triều
(Phương pháp đo cùng lúc trên mặt
cắt ngang)
Năm:...
Tờ
số:....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu thủy trực
Khoảng cách đến mốc khởi điểm (m)
Mực nước (cm)
Lựu tốc trung bình thủy trực
(m/s)
Lưu tốc trung bình bộ phận
(m/s)
Diện tích bộ phận (m2)
Lưu lượng nước bộ phận (m3/s)
Lưu lượng nước mặt cắt (m3/s)
Diện tích mặt cắt (m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Ngày/Tháng
Giờ
Phút
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày... tháng... năm...
Người đối chiều
C.1.4.2 Cách lập "Biểu tính lưu lượng nước triều" (T3)
Biểu này được sử dụng khi quan trắc bằng phương pháp
đo cùng lúc trên mặt cắt ngang.
1- "Trạm": ghi như trong "Sổ đo sâu mặt
cắt ngang"
2- "Tờ số": ghi số thứ tự của từng trang.
3- "Thời gian đo": ghi thời gian trung bình
của mỗi lần đo lưu lượng mặt cắt vào các cột nhỏ tương ứng.
Trong cột ngày, tháng, ngày ghi trên, tháng ghi dưới,
cách nhau bởi một gạch chéo từ góc phải phía trên xuống góc trái phía dưới. Ví
dụ 12/III biểu thị ngày 12 tháng III. Nếu trong một mặt biểu có nhiều lần
đo trong một ngày thì chỉ ghi 1 lần vào lần đo trên cùng trong cột ngày, tháng.
4- "Số hiệu thủy trực": ghi số hiệu thủy trực
đo lưu tốc theo thứ tự cách mốc khởi điểm bằng chữ số la mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6- "Mực nước": tra trong sổ quan trắc mực nước ứng với thời điểm
đo trong cột "Thời gian đo".
7- "Vtb thủy trực": sao từ biểu ghi đo lưu tốc các trị số lưu tốc
trung bình thủy trực của từng đường thủy trực, ghi ngang hàng với "Số hiệu
thủy trực" tương ứng. Nếu là chảy ngược thì phía trước thêm dấu “-”.
8- "Vtb bộ phận":
- Đối với bộ phận giữa 2 đường thủy trực đo lưu tốc
thì ghi trị số trung bình đại số của "Vtb thủy trực" của 2 đường đó;
- Đối với bộ phận gần bờ, thì ghi tích số giữa "Vtb thủy trực" gần bờ với hệ số K bờ.
Trị số "Vtb bộ phận" ghi vào giữa 2 hàng "Vtb thủy trực".
9- "Diện tích bộ phận": căn cứ vào số liệu
trong cột "Mực nước" tra trong biểu tính sẵn quan hệ mực nước và diện
tích bộ phận ra diện tích của mỗi bộ phận tương ứng. Ghi ngang hàng với số liệu
tương ứng trong cột "Vtb bộ phận".
10- "Lưu lượng nước bộ phận": ghi tích số giữa
"Vtb bộ phận" và "Diện
tích bộ phận". Nếu là chảy ngược, thì phía trước thêm dấu "-".
Ghi ngang hàng với 2 số liệu đó.
11- "Lưu lượng mặt cắt": ghi tổng đại số của
các "Lưu lượng nước bộ phận". Nếu là chảy ngược thì phía trước thêm dấu
"-".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13- "Vtb mặt cắt": ghi thương số giữa "Lưu lượng nước mặt cắt"
với "Diện tích mặt cắt". Nếu là chảy ngược thì phía trước thêm dấu
"-".
Các trị số "Mực nước", "Lưu lượng nước
mặt cắt", "Diện tích mặt cắt", "Vtb mặt cắt" được ghi cùng một hàng
với thời điểm đo trong cột "Thời gian đo".
14- "Ghi chú": ghi tóm tắt các vấn đề trong
cột "Ghi chú" của "Biểu ghi lưu tốc" ở các thủy trực cùng lần
đo và những vấn đề đặc biệt trong
tính toán mà người tính thấy cần thuyết minh.
C.2 Đo tự động
C.2.1 Mẫu biểu lưu lượng nước thực đo bằng thiết bị tự động
CBT-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm: ...........
Trạm: ...........
BIỂU LƯU LƯỢNG NƯỚC THỰC ĐO BẰNG
THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG
Số thứ tự lần đo Q
Tên file cấu hình
Tên file số liệu
Thời gian đo
Phương pháp đo lưu lượng nước
Ngày tháng đo sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước (m3/s)
Diện tích mặt cắt ướt (m2)
Tốc độ (m/s)
Độ rộng (m)
Độ sâu (m)
Giờ phút
Ngày
Tháng
Bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Lớn nhất
Trung bình
Lớn nhất
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
13
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Cách lập "Biểu lưu lượng nước thực đo bằng thiết bị tự
động" (CBT-5)
1- "Trạm", "Sông": ghi như trong
"Sổ đo sâu mặt cắt ngang"
2-" Số thứ tự lần đo Q": ghi theo số thứ tự
lần đo của đợt đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- “Tên file số liệu”: là tên file số liệu chửa số liệu
của lần đo.
5- Cột 4-7: ghi thời gian tiến hành đo lưu lượng nước
ngang hàng với cột 1 tương ứng. Cột giờ ghi chính xác đến phút. Khi trong ngày
hoặc trong tháng có nhiều lần đo, thì chỉ ghi ngày hoặc tháng thuộc lần đo đầu
tiên của ngày hoặc tháng đó, những lần đo tiếp theo thuộc cùng ngày hoặc cùng
tháng làm dấu ",,", nếu lần đo nằm ở dòng đầu trang thì phải ghi đầy
đủ.
6- “Phương pháp đo lưu lượng nước”: đo lưu lượng nước
bằng thiết bị theo nguyên lý siêu âm Doppler thì ghi là “ADCP”, còn đo lưu lượng nước bằng thiết bị
khác thì ghi “TĐ”.
7- “Ngày tháng đo sâu”: ghi ngày tháng đo sâu mà sử dụng
để tính diện tích mặt cắt ướt.
8- “Mực nước”: ghi mực nước trung bình của lượt đo.
9- “Lưu lượng nước”: ghi trị số lưu lượng nước mà thiết
bị đo được.
10- “Diện tích mặt cắt ướt”: Tương ứng với mực nước ở
cột 8 tra bảng tính sẵn quan hệ F = f(H) theo 6.4.
11- “Tốc độ nước trung bình": bằng giá trị cột 11
chia cho cột 12.
12- “Tốc độ nước lớn nhất": ghi trị số tốc độ nước
lớn nhất mà thiết bị đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15- “Độ sâu trung bình”: bằng giá trị cột 12 chia cho
cột 15.
16- “Độ sâu lớn nhất”: là độ sâu lớn nhất của mặt cắt
ướt mà thiết bị đo được hoặc tra từ lần đo sâu mặt cắt ngang gần nhất.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm
2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc
thủy văn.
[2] Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 05 năm
2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy
văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
[3] Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm
2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của
các trạm khí tượng thủy văn tự động.
[4] 94 TCN 17-99, Quy phạm quan trắc lưu lượng nước
sông vùng ảnh hưởng thủy triều1).
[5] Technical Regulations WMO - 49 Volume III, Hydrology.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và đơn vị đo
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.2 Ký hiệu, đơn vị đo và số có nghĩa
4 Vị trí và công trình quan trắc
5 Phương tiện và thiết bị quan trắc lưu lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Đo thủ công
6.2 Đo tự động
6.3 Xác định phạm vi sử dụng kết quả đo diện tích mặt
cắt
6.4 Lập bảng tính sẵn giá trị tương quan mực nước -
diện tích (F = f(H))
7 Đo lưu lượng nước
7.1 Đo thủ công
7.2 Đo tự động
8 Chế độ quan trắc lưu lượng nước
Phụ lục A (Quy định) Chế độ quan trắc lưu lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) Mẫu biểu ghi số liệu
Thư mục tài liệu tham khảo