TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12635-2:2019
CÔNG
TRÌNH QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 2: VỊ TRÍ, CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC ĐỐI VỚI
TRẠM THỦY VĂN
Hydro-meteorological
observing works - Part 2: Site and works for hydrological stations
Lời nói đầu
TCVN 12635-2:2019 do Tổng cục
Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12635:2019 Công trình quan trắc
khí tượng thủy văn, gồm 3 phần:
- TCVN 12635-1:2019, Phần 1: Vị trí công
trình quan trắc đối với trạm khí tượng bề mặt.
- TCVN 12635-2:2019, Phần 2: Vị trí công
trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG TRÌNH QUAN
TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 2: VỊ TRÍ, CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC ĐỐI VỚI TRẠM THỦY
VĂN
Hydro-meteorological
observing works - Part 2: Site and works for hydrological stations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về
vị trí và các công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9398:2012, Công tác trắc địa trong
xây dựng công trình - Yêu cầu chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Vị trí quan trắc thủy văn (Site for
hydrological observation)
Vị trí quan trắc thủy văn là nơi thực hiện
công việc quan trắc, đo đạc các yếu tố thủy văn.
3.2
Công trình quan trắc thủy văn (Hydrological
observing works)
Công trình quan trắc thủy văn là cơ sở vật
chất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, để lắp đặt phương tiện đo, thiết bị
thông tin khí tượng thủy văn.
3.3
Hành lang kỹ thuật (Technical
buffer zone)
Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc
là khoảng không diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để đảm
bảo công trình quan trắc hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, dữ liệu đo đạc được
phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, đảm bảo độ chính xác theo tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến quan trắc (Cross sectional
observation)
Là vị trí xây dựng công trình chuyên
môn, lắp đặt thiết bị theo hướng đã xác định trên đoạn sông đặt trạm, đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật để quan trắc thủy văn.
3.5
Thủy trực (Vertical)
Thủy trực là một đường thẳng đứng, có vị
trí xác định trong mặt cắt của sông, suối, kênh, rạch, hồ tại đó thực hiện quan
trắc các yếu tố thủy văn.
3.6
Thủy trực đại biểu
(Representative vertical)
Thủy trực đại biểu là thủy trực được chọn
trong số các thủy trực của mặt cắt ngang sông có tính đại diện cho toàn mặt
ngang về một hoặc nhiều yếu tố thủy văn.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt ngang sông là mặt cắt vuông góc
với hướng dòng chảy
3.8
Thủy chí (Depth gauge)
Thủy chí là dụng cụ được chia vạch số,
dùng để quan trắc mực nước.
4 Vị trí, công trình
quan trắc mưa
4.1 Vị trí quan trắc
Vị trí quan trắc mưa phải thông thoáng,
đảm bảo lượng nước mưa quan trắc được có tính đại diện cho khu vực đặt trạm.
4.2 Công trình quan trắc
4.2.1 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu làm công trình quan trắc mưa
có thể bằng gỗ, kim loại, bê tông;
- Dạng công trình: hình trụ, hình chữ V
hoặc cột vuông.
4.2.2 Hành lang kỹ
thuật
Công trình quan trắc mưa đặt ở nơi thông
thoáng (khoảng cách 10 m tính từ chân công trình ra các phía). Trường hợp
phương tiện đo mưa được lắp đặt vào vật kiến trúc có sẵn thì phải thông thoáng,
đảm bảo độ chính xác của phép đo.
5 Vị trí, công trình
quan trắc mực nước
5.1 Vị trí
quan trắc
5.1.1 Lựa chọn đoạn sông đặt tuyến quan
trắc mực nước
- Tương đối thẳng;
- Độ rộng mặt nước của đoạn sông không
có sự thay đổi đột ngột (mở rộng hoặc co hẹp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có ghềnh, thác, cây cối rậm rạp...;
- Bố trí nhà trạm, công trình quan trắc
thuận lợi;
- Ít bị ảnh hưởng dòng nước ô nhiễm từ
các nhà máy hoặc các công trình trên sông;
- Phải đảm bảo không nằm trong vùng đã
quy hoạch khai thác, nạo vét lòng sông thường xuyên.
5.1.2 Tuyến quan trắc mực nước
- Phải đảm bảo có địa chất tốt (chắc chắn,
không bị xói, lở);
- Quan trắc được mực nước cao nhất, thấp
nhất;
- Mặt nước không có độ dốc ngang hoặc có
nhưng nhỏ không đáng kể;
- Tầm quan sát rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuộc phạm vi tuyến quan trắc mực nước;
- Phản ánh được đầy đủ diễn biến mực nước
của đoạn sông tại thời điểm quan trắc;
- Ít chịu ảnh hưởng của sóng, gió và các
vật trôi nổi.
5.2 Công trình
quan trắc
5.2.1 Yêu cầu chung về công trình quan
trắc mực nước
5.2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật
- Quan trắc được mực nước: cao hơn mực
nước cao nhất đã xuất hiện tối thiểu 50 cm, thấp hơn mực nước thấp nhất đã xuất hiện
tối thiểu 20 cm.
- Phải đảm bảo vững chắc, ổn định trong
mọi tình huống quan trắc;
- Phải đảm bảo an toàn, thuận tiện khi
quan trắc, bảo dưỡng, bảo quản...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2 Đo dẫn độ cao
- Độ cao mốc chính, mốc kiểm tra, công
trình quan trắc độ dốc mặt nước, công trình đặt máy đo mực nước được đo dẫn tối
thiểu theo tiêu chuẩn đo chênh cao hạng IV quy định tại TCVN 9398:2012.
- Độ cao đầu cọc, điểm không “0” thủy
chí được đo dẫn độ cao thủy chuẩn kỹ thuật, Sai số khép đường hoặc khép vòng được
quy định như sau:
+ Nếu khoảng cách đo dẫn (L) không vượt
quá 50 m, thì sai số cho phép phải nằm trong khoảng:

(1)
+ Nếu khoảng cách đo dẫn trong khoảng:
50 m < L ≤ 100 m, thì sai
số cho phép phải nằm trong khoảng:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n số trạm máy trên một hướng đo từ mốc dẫn
độ cao đến cọc hoặc điểm “0” thủy chí;
sai số khép đường hoặc khép vòng đơn vị là
mm.
- Hàng năm, tiến hành dẫn độ cao để kiểm
tra độ ổn định của công trình.
5.2.1.3 Hành lang kỹ
thuật
- Đoạn sông có chiều dài 30 m về mỗi
phía thượng lưu và hạ lưu tuyến đo;
- Khoảng cách 10 m vè 2 phía đối với tuyến
bậc, cọc, thủy chí;
- Trong phạm vi hành lang kỹ thuật công
trình thủy văn không được xây dựng công trình, nhà cao tầng, trồng cây lâu năm
che chắn công trình, đắp đập, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ lấy nước, xả nước,
neo đậu các phương tiện vận tải hoặc thực hiện các hoạt động khác làm thay đổi
tính đại diện của vị trí quan trắc.
5.2.2 Công trình tuyến
bậc cọc
- Công trình tuyến bậc cọc bằng bê tông
được xây dựng chắc chắn tại tuyến quan trắc mực nước (bờ sông thoải, độ dốc nhỏ
hơn 10°);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt bậc phải phẳng, có độ nhám để chống
trơn trượt;
- Chênh lệch độ cao giữa hai đầu cọc liền
kề nhau từ 30 cm đến 50 cm;
- Cọc được làm bằng vật liệu cứng, ít bị
ăn mòn, đầu cọc có dạng chỏm cầu, nhô cao từ 2 cm đến 5 cm so với mặt bậc, cách
mép bậc phía thượng lưu 10 cm và cách cổ bậc 5 cm;
- Đường kính cọc từ 1,5 cm đến 3,0 cm;
- Số hiệu cọc ghi ở 2 vị trí mặt bậc và
cổ bậc; dùng số nguyên để ghi số hiệu các cọc từ trên xuống dưới bắt đầu từ cọc
số 1 các cọc liền kề có số hiệu chênh nhau một đơn vị; dùng sơn phản quang màu
trắng tạo nền, sơn màu đỏ ghi số hiệu cọc (Hình A.1, Phụ lục A).
- Khi tuyến cọc bằng kim loại, gỗ, cột
bê tông được đóng (hoặc chôn) trực tiếp xuống bờ sông, cọc phải thẳng đứng, chắc
chắn, ổn định và đáp ứng yêu cầu nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Kích
thước cọc quan trắc mực nước
Vật liệu cọc
Đường kính cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu cọc
Kim loại
Tròn
≥ 4 cm
10 - 20 cm
Hình chỏm cầu
Chữ V
Cạnh ≥ 3 cm
20 - 30 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ
≥ 10 cm
15 - 30 cm
Gắn kim loại không gỉ
Bê tông
≥ 15 cm
20 - 30 cm
Gắn núm sứ hoặc kim loại không gỉ
5.2.3 Công trình thủy chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thủy chí phải thẳng, sơn nền màu trắng,
chữ số màu đỏ hoặc đen, vạch số dưới cùng ghi là 00, chữ số tăng dần 10 cm từ
dưới lên trên;
- Các vạch sơn trên thủy chí rõ ràng, dễ
nhận biết, dùng sơn đỏ, đen để tạo thành các vạch liền kề, độ lớn mỗi vạch tối
đa 2 cm. Sai số cộng dồn trên mỗi mét dài thủy chí không quá 1 cm;
- Thủy chí làm bằng gỗ: chiều rộng (bề mặt)
từ 10 cm đến 20 cm, chiều dày từ 3 cm đến 4 cm, chiều dài thủy chí từ 200 cm đến
300 cm;
- Thủy chí làm bằng kim loại thì phân
làm nhiều đoạn, mỗi đoạn dài 50 cm, có cùng độ dày và độ rộng (chiều rộng từ 10
cm đến 15 cm, chiều dày từ 0,1 cm đến 0,3 cm);
- Thủy chí sơn hoặc khắc trên công trình
kiến trúc, thì độ rộng tối thiểu 20 cm, chiều dài tùy thuộc vào khả năng cho
phép của công trình, các vạch sơn trên thủy chí rõ ràng, dễ nhận biết.
- Số hiệu thủy chí ghi tại mặt trên của
bệ (thủy chí gắn vào bệ), ghi ở bên cạnh (thủy chí gắn vào tường công trình), Hình
A.1, Phụ lục A. Cách ghi số hiệu thủy chí tương tự như ghi số hiệu cọc).
5.2.3.2 Trụ đỡ thủy chí
Vật liệu làm trụ đỡ thủy chí có thể bằng
gỗ, kim loại kích thước: 18 cm x 18 cm x 300 cm hoặc bằng bê tông kích thước 20
cm x 20 cm x 300 cm.
5.2.3.3 Yêu cầu về lắp đặt thủy chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách quan trắc mực nước bằng mắt
thường không quá 5 m;
- Thủy chí phải được gắn chặt vào bệ hoặc
giá đỡ bằng ốc hoặc vít, có thể tháo lắp dễ dàng khi bảo quản hoặc thay thế; bệ
thủy chí vững chắc, không bị lún; trong trường hợp khẩn cấp có thể đóng cọc để
làm bệ thủy chí, phần đóng ngập trong đất phải chắc chắn, ổn định.
- Thủy chí được lắp đặt ở nơi:
+ Bờ sông dốc;
+ Ít bị ảnh hưởng của tàu thuyền, ít các
vật trôi nổi;
+ Tốc độ dòng chảy không lớn;
+ Cường suất mực nước nhỏ (< 3 m);
+ Nơi có công trình kiến trúc kiên cố thẳng
đứng nhưng không làm ảnh hưởng đáng kể đến trạng thái chảy tự nhiên;
+ Có thể lợi dụng địa hình, địa vật để
tránh các vật trôi nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.1 Giếng kiểu đảo
- Giếng kiểu đảo được xây dựng nơi:
+ Biên độ mực nước ≤ 3 m;
+ Tàu thuyền đi lại ít, vật trôi nổi ít;
+ Tốc độ dòng chảy không lớn;
- Đường kính trong giếng từ 80 cm đến
100 cm, có thang để lên xuống tu sửa, thau rửa bùn cát;
- Độ cao mặt giếng (nơi đặt thiết bị đo)
cao hơn mực nước cao nhất tối thiểu là 100 cm;
- Ống dẫn nước:
+ Giếng thông với sông theo nguyên lý
bình thông nhau bằng ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đầu ống phía sông có lắp cút 90° và
kéo dài nhô ra theo hướng nước chảy một đoạn khoảng 30 cm, phía ngoài cùng có
thiết kế lỗ thông nước để tránh rác, sóng;
+ Bố trí một số ống thông phụ có chắn
rác và sóng ở thành giếng để tăng cường trao đổi nước;
+ Đường kính ống dẫn nước phải đảm bảo
sao cho mực nước trong giếng và sông cùng lên, xuống như nhau.
- Cầu công tác:
+ Cầu công tác có chiều rộng từ 80 cm trở
lên;
+ Có lan can bảo vệ, có rãnh (lỗ) thoát
nước mưa, không liền khối với giếng;
+ Mặt cầu công tác phẳng, nhám để chống
trơn trượt.
5.2.4.2 Giếng kiểu bờ
- Được xây dựng tại những nơi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Biên độ mực nước dao động lớn;
+ Nhiều tàu, thuyền qua lại, nhiều vật
trôi nổi.
- Thân giếng bằng bê tông cốt thép đổ liền khối đảm bảo
không có sự thấm ngang;
- Đường kính: trong giếng từ 80 cm, có
thang để lên xuống tu sửa,
thau rửa bùn cát;
- Độ cao mặt giếng nơi đặt thiết bị đo
cao hơn mực nước cao nhất thiết kế tối thiểu là 100 cm;
- Ống dẫn nước:
+ Giếng thông với sông bằng ống hoặc cống
theo nguyên lý bình thông nhau:
√ Nếu khoảng cách từ giếng đến cửa lấy
nước lớn hơn 7 m, thì làm một số hố ga có nắp đậy để lắng bùn cát trước khi nước
vào giếng;
√ Đường kính trong của ống nhỏ nhất là
300 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giếng thông với sông bằng xi phông:
√ Xi phông phải kín tuyệt đối, không bị
biến dạng dưới tác động của áp suất khí quyển. Đường kính trong của ống xi
phông nhỏ nhất 70 mm.
√ Chiều cao từ đỉnh ống xi phông đến mặt
nước không quá 600 cm.
√ Hai đầu miệng ống xi phông phải thấp
hơn mực nước thấp nhất từ 30 cm trở lên.
√ Nhánh ống xi phông bên ngoài giếng phải
được bảo vệ để tránh tàu thuyền, các vật trôi nổi làm hỏng.
√ Đầu ống xi phông phía sông đặt trên
giá trụ vững chắc, có lắp cút 90° và kéo dài theo hướng nước chảy thêm một đoạn
khoảng 30 cm, thiết kế lỗ thông nước để tránh rác, sóng (Hình A.3, Hình A.4 Phụ
lục A).
- Bình điều tiết (dùng cho giếng dẫn nước
kiểu xi phông); để khởi động xi phông và triệt tiêu bọt khí sinh ra trong xi
phông khi vận hành. Bình điều tiết phải kín tuyệt đối.
5.2.4.3 Giếng kiểu hỗn hợp đảo, bờ
- Được xây dựng tại những nơi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không thích hợp để xây dựng theo một
kiểu duy nhất đảo
hay bờ (Hình A.5 Phụ lục A).
- Tùy theo đặc điểm đoạn sông mà yêu cầu
kỹ thuật xây dựng giếng như Điểm 5.2.4.1, Điểm 5.2.4.2 mục này.
5.2.4.4 Nhà đặt máy đo mực nước
Nhà đặt máy đo mực nước thực hiện theo
quy định tại Điểm 5.1.1.1, Điểm 5.1.1 và các yêu cầu sau:
- Đủ rộng để lắp máy đo mực nước và đủ
diện tích cho quan trắc viên thao tác vận hành;
- Thoáng, khô ráo để thiết bị không bị ẩm.
Có cửa chớp để thông thoáng, có lưới sắt để ngăn chặn sự phá hoại của người và
các loài vật;
- Căn cứ vào mục đích đặt trạm và tình
hình cụ thể từng nơi mà chọn hình thức nhà đặt máy đo mực nước cho thích hợp:
+ Đối với trạm quan trắc lâu dài hoặc ở nơi có gió bão mạnh cần
xây dựng kiên cố. Nên xây nhà đặt máy liền với giếng;
+ Đối với trạm quan trắc trong thời gian
ngắn thì có thể sử dụng vật liệu đơn giản, rẻ tiền, chế tạo sẵn, dễ lắp đặt và
tháo dỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công trình trụ đỡ phải cố định, chắc
chắn, thẳng đứng, thuận lợi cho việc lắp đặt thiết bị;
- Vật liệu làm công trình bằng kim loại
hoặc bê tông; thép không gỉ, dạng ống tròn, ống vuông hoặc chữ V;
- Cánh tay đòn lắp thiết bị: Chiều dài của
cánh tay đòn phải đủ dài để thiết bị đo được mực nước từ thấp nhất đến cao nhất,
góc chiếu chùm tia của thiết bị đo không bị ảnh hưởng của trụ đỡ cánh tay đòn;
đầu cánh tay đòn gắn thiết bị có kết cấu phù hợp với máy, đầu kia của cánh tay
gắn với để khung theo dạng trục quay. Tùy thuộc vào từng loại công trình mà thiết
kế phần gắn kết cho phù hợp, phải đảm bảo vững chắc và an toàn cho thiết bị
(Hình A.6 Phụ lục A).
5.2.6 Công trình quan trắc mực nước hỗn
hợp
Công trình đo mực nước gồm có nhiều loại
(cọc, thủy chí, giếng, ...) thì phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật riêng của từng
loại. Ngoài ra phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Vùng tiếp giáp giữa các kiểu công trình phải bố
trí quan trắc được mực nước liền kề từ 30 cm trở lên.
- Vị trí các cọc, các thủy chí, miệng ống
dẫn nước của giếng đặt máy đo mực nước hoặc thiết bị đo mực nước tự động,... phải
nằm trong phạm vi tuyến quan trắc. Trường hợp vì địa hình không thể bố trí các
cọc, các thủy chí,... nằm trên cùng tuyến quan trắc thì được phép xê dịch, nhưng
phải bảo đảm chênh lệch mực nước khi quan trắc đồng thời tại vị trí trên (thượng
lưu) và vị trí dưới (hạ lưu) không quá 1 cm.
5.2.7 Công trình mốc độ cao
5.2.7.1 Mốc chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mốc phải đảm bảo ổn định lâu dài;
- Thuận lợi cho việc sử dụng đo dẫn độ
cao;
- Dấu mốc làm bằng kim loại không gỉ hoặc
bằng sứ;
- Độ cao mốc chính được dẫn từ mốc xuất
phát thuộc hệ độ cao quốc gia, Trong trường hợp chưa dẫn được độ cao quốc gia đến
mốc chính, thì giả định độ cao mốc chính.
5.2.7.2 Mốc kiểm tra
- Độ cao mốc kiểm tra được dẫn từ độ cao
mốc chính;
- Mốc kiểm tra xây dựng lộ thiên, trong
khu vực tuyến quan trắc mực nước để tiện sử dụng. Có thể sử dụng vật cố định chắc
chắn để làm mốc kiểm tra.
Quy cách xây dựng mốc độ cao tham khảo
theo Phụ lục B, Phụ lục C của tiêu chuẩn này.
6 Vị trí quan trắc nhiệt
độ nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Vị trí, công trình
quan trắc lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng
7.1 Vị trí
quan trắc
7.1.1 Đoạn sông quan trắc lưu lượng nước,
lưu lượng chất lơ lửng
- Đoạn sông thẳng có độ dài tối thiểu bằng
3 lần độ rộng mặt nước ứng với mực nước trung bình;
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của đoạn sông
quan trắc mực nước;
- Đảm bảo không thuộc vùng lòng hồ chứa
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7.1.2 Tuyến quan trắc lưu lượng nước,
lưu lượng chất lơ lửng
- Đạt yêu cầu của tuyến quan trắc mực nước;
- Mặt cắt ngang sông tuyến đo lưu lượng
nước, lưu lượng chất lơ lửng phải đảm bảo đo được dòng chảy trong sông từ mực
nước thấp nhất đến mực nước lũ lớn nhất đã xảy ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Vị trí quan trắc lưu lượng nước,
lưu lượng chất lơ lửng:
- Vị trí quan trắc lưu lượng nước, lưu
lượng chất lơ lửng thuộc phạm vi tuyến quan trắc lưu lượng nước, lưu lượng chất
lơ lửng;
- Không có hiện tượng nước chảy quẩn và
không bị ảnh hưởng nước vật;
- Phản ánh được quá trình diễn biến dòng
chảy của đoạn sông.
7.2 Công trình
quan trắc
7.2.1 Yêu cầu chung
- Phải đảm bảo ổn định, vững chắc, an
toàn cho người và thiết bị;
- Tùy theo từng vị trí và loại thiết bị
đo lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng mà lựa chọn công trình đo phù hợp;
- Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc
lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khoảng cách 10 m về mỗi phía của công
trình cáp treo thuyền, cầu treo, nôi treo, cáp tuần hoàn;
+ Trong phạm vi hành lang kỹ thuật công
trình thủy văn không được xây dựng công trình, nhà cao tầng, trồng cây lâu năm
che chắn công trình, đắp đập, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ lấy nước, xả nước,
neo đậu các phương tiện vận tải hoặc thực hiện các hoạt động khác làm thay đổi
tính đại diện của vị trí quan trắc.
7.2.2 Công trình cáp
7.2.2.1 Công trình cáp
thủy trực
- Vị trí cáp thủy trực: Trùng với mặt cắt
ngang tuyến đo lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng hoặc ở những nơi dễ
quan sát nhất.
- Trụ đỡ cáp:
+ Trụ đỡ phải thẳng đứng, các thanh chống
không được biến dạng;
+ Các bu lông nối ghép phải tháo lắp được
dễ dàng;
+ Trụ đỡ cáp phải có dây néo để đảm bảo
cố định, chắc chắn, không rung lắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính cáp: Phải đảm bảo chịu được
tải trọng với hệ số vượt tải 1,5 lần.
- Độ dài cáp: Tùy thuộc vào độ rộng mặt
cắt sông, địa hình, địa chất mà lựa chọn độ dài cáp phù hợp, nên chọn độ dài
cáp nhỏ hơn hoặc bằng 500 m.
- Khóa cáp:
+ Khóa cáp phải đủ về số lượng và tốt về
chất lượng;
+ Số lượng khóa cáp và khoảng cách giữa
các khóa dài hay ngắn tùy thuộc đường kính dây cáp theo Bảng 2.
Bảng 2 - Số lượng
khóa cáp và khoảng cách giữa các khóa cáp
Đường kính dây cáp (mm)
< 10
10-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23-28
29-32
> 32
Số lượng khóa cáp (chiếc)
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các khóa (mm)
80
100
100
120
200
200
- Điểm võng nhất của dây cáp: Cao hơn mực
nước cao nhất từ 2 m trở lên.
- Biển ghi số hiệu thủy trực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dùng sơn phản quang màu trắng tạo nền,
sơn màu đỏ ghi số hiệu thủy trực bằng chữ số La mã;
+ Thứ tự ghi số hiệu thủy trực từ nhỏ đến
lớn, xuất phát từ bờ phải sang bờ trái;
+ Định vị trùng với vị trí thủy trực.
7.2.2.2 Công trình cáp
chính
- Vị trí cáp chính:
+ Đối với công trình cáp nôi, cáp tuần
hoàn vị trí trùng với tuyến đo lưu lượng nước;
+ Đối với công trình cáp treo thuyền,
cách tuyến đo lưu lượng nước tối thiểu 15 m về phía thượng lưu.
- Trụ đỡ cáp:
+ Phải đảm bảo chắc chắn, an toàn, ổn định
lâu dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trụ đỡ cáp phải có dây néo để không bị
rung lắc;
+ Mố néo:
√ Hệ số ổn định chống trượt của mố néo
thông thường từ 1,2 đến 1,5;
√ Phần nổi trên mặt đất làm điểm tựa cho thanh
néo cáp và lắp đặt các thiết bị căng, giữ cáp như trục quấn, múp, tăng đơ... phải
đủ độ cứng cần thiết, chịu được các lực xung kích, va đập của các phương tiện,
thiết bị và con người;
√ Phạm vi trên và dưới mố néo 10 m phải
làm rãnh thoát nước và chống xói mòn.
- Đường kính cáp: Đảm bảo chịu được tải
trọng với hệ số vượt tải 2 lần.
- Độ dài cáp: phải phù hợp với độ rộng mặt
cắt sông, địa hình, địa chất nhưng không nên dài quá 500 m.
- Khóa cáp:
+ Khóa cáp phải đủ về số lượng và tốt về
chất lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ võng dây cáp: là thông số quan trọng
đảm bảo cho công trình vận hành an toàn, phải được quan tâm thường xuyên trong
suốt quá trình quản lý, khai thác đặc biệt về mùa lũ. Trước khi đo độ võng dây
cáp cần phải chút ý những vấn đề sau:
+ Khi hai điểm tựa nhịp cáp cùng một cao
trình thì độ võng lớn nhất ở chính giữa nhịp trùng với điểm thấp nhất của cáp;
+ Khi hai điểm tựa của nhịp cáp chênh lệch
nhau một độ cao h thì độ võng lớn nhất fmax của cáp vẫn ở chính giữa
nhịp nhưng điểm thấp nhất của cáp sẽ lệch về phía gối tựa thấp mà tọa độ xo, yo
có quan hệ với fmax như sau:

Trong đó:
fmax: là độ võng lớn nhất của
dây cáp L: là độ dài nhịp cáp
h: chênh lệch độ cao của 2 điểm tựa nhịp
cáp
A,B: là điểm tựa của nhịp cáp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ võng dây cáp lớn nhất (fmax)
phải đúng theo thiết kế
- Mốc kiểm tra độ võng:
+ Trùng với tuyến cáp chính;
+ Vững chắc, ổn định lâu dài;
- Dùng mốc kiểm tra để kiểm tra độ võng
dây cáp:

Hình 2 - Đo độ
võng dây cáp bằng mốc kiểm tra
+ Công thức tính:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fmax Độ võng lớn nhất thiết
kế đã biết (theo thiết kế);
xI Khoảng cách giữa mốc
kiểm tra độ võng và trụ đỡ cáp chính đã biết;
L Độ dài nhịp cáp đã biết.
+ Khoảng cách
tương ứng với fmax là: 
Trong đó:
Độ cao tựa cáp tại điểm A;
Độ cao mốc kiểm tra độ võng;
+ Để thuận tiện đo độ võng dây cáp bằng
mốc kiểm tra, lấy giá trị
khắc vào sào để sử dụng.
7.2.3 Công trình tuyến quan trắc độ dốc
mặt nước (tương tự như công trình quan trắc mực nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa hai tuyến quan trắc độ
dốc mặt nước L ≥ 100 m và chênh lệch mực nước giữa hai tuyến ΔH ≥ 20 mm.
7.2.4 Mốc khởi điểm
- Mỗi tuyến quan trắc phải có một mốc khởi
điểm;
- Mốc khởi điểm được xây dựng hoặc chọn
vật cố định ở bờ phải, nằm trên mặt cắt ngang đo lưu lượng nước, phải đảm bảo ổn
định lâu dài.
7.2.5 Tiêu tuyến
ngang
- Tiêu tuyến ngang được sử dụng đối với
đoạn sông không xây dựng được công trình cáp;
- Tiêu tuyến ngang được xây dựng cố định
trên bờ trùng với mặt cắt ngang đo lưu lượng nước ở vị trí dễ dàng quan sát;
- Mỗi tuyến quan trắc tối thiểu phải có
2 tiêu để xác định vị trí của tuyến ngang;
7.2.6 Tiêu xác định vị trí thủy trực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng ở địa hình thông thoáng, thuận
tiện, dễ quan sát, ổn định lâu dài;
- Nơi sông rộng, có thể xây dựng hệ thống
tiêu ở 2 bên bờ. Hệ thống tiêu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Góc kẹp giữa hướng của các tiêu tuyển
ngang và hướng của các tiêu khác phải nằm trong khoảng 30° đến 60°, trường hợp
đặc biệt cũng không nhỏ hơn 15°;
+ Các tiêu phụ trong hệ thống tiêu tốt
nhất phải thẳng hàng, trường hợp địa hình phức tạp, có thể chọn đặt ở nơi thích
hợp, nhưng cần làm dấu để tránh nhầm lẫn.
Phụ
Lục A
(Quy
định)
Các mô hình công trình quan trắc mực nước

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Công
trình đo mực nước bằng thủy chí

Hình A.3 - Giếng
kiểu bờ dùng cống dẫn nước

Hình A.4 - Giếng
kiểu bờ dùng xi phông

Hình A.5 - Giếng
kiểu hỗn hợp đảo, bờ cống dẫn nước

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mốc chính

Hình B.1 - Mốc
chính vùng đất chắc

Hình B.2 - Mốc
chính trên vỉa đá ngầm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Dấu chân tường
Chữ viết: Đúc chữ nổi 1 mm, cao 8 mm, rộng
3 mm, lực nét 1 mm, số cao 10 mm, rộng 5 mm, lực nét 1,5 mm Các kích thước trên
cho phép sai số nhỏ hơn hoặc bằng 2 %.
Hình B.4 - Dấu
chân tường

Hình B.5 - Dấu sứ

CHÚ THÍCH: Dấu kim loại
Đối với mốc kim loại đúc số và chữ nổi 1
mm, cao 10 mm, rộng 5 mm, lực nét 1,5 mm Các kích thước trên cho phép sai số nhỏ
hcm hoặc bằng 2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.7 - Nắp
bảo vệ

Hình B.8 - Mặt
mốc độ cao

CHÚ THÍCH: Quy cách tường vây mốc
chính
1) Kích thước tường vây mốc chính được
quy định như sau: rộng 100 cm, dày 20 cm, cao 50 cnr
2) Kích thước chữ khắc trên tường vây được
quy định như sau:
- Dòng chữ cơ quan chủ quản “CƠ QUAN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN”: cao 4cm rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5
cm (hướng Bắc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các kích thước trên cho phép sai số nhỏ hơn hoặc bằng
2 %.
Hình B.9 - Quy
cách tường vây mốc chính
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Mốc kiểm tra

Hình C.1 - Nắp
mốc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nơi có địa vật hoặc công trình kiến
trúc kiên cố như vách đá thẳng đứng, móng cầu bê tông, tường nhà vững chắc,...
thì có thể lợi dụng để xây mốc kiểm tra. Cách xây dựng như phần mốc chính;
- Nơi nền đất có thể làm theo dạng nửa
chìm, nửa nổi.
+ Đối với đất chắc làm theo Hình B.1;
+ Đối với đất yếu, xây dựng tương tự như
mốc chính vùng đất yếu (Hình B.3), chỉ có khác làm núm đinh cao hơn mặt đất 20
cm, cao hơn mặt mốc 1 cm.
- Nơi có vỉa đá cứng nhô trên mặt đất hoặc
ngầm dưới mặt đất, xây dựng như mốc chính, giữa gắn ống sắt đổ vữa xi măng cát,
trên đầu ống gắn dấu mốc bằng thép. Đầu dấu mốc cao hơn mặt đất 10 cm.
- Các kích thước trên cho phép sai số nhỏ
hơn hoặc bằng 5 %.
Hình C.2 - Mốc
nửa chìm, nửa nổi
Tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] 05/2016/TT-BTNMT, Thông tư quy định
nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn quốc gia.
[3] Nghị định số 38/2016/NĐ-CP, ngày 15
tháng 05 năm 2016 của Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng
thủy văn.
[4] WMO -No49, TECHNICAL REGULATION
VOLUME III Hydrology, 2006.
[5] QCVN 47:2012/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quan trắc thủy văn.
[6] 94 TCN 1-2003, Quy phạm quan trắc mực
nước và nhiệt độ nước sông 1).
[7] 94 TCN 3-90, Quy phạm quan trắc lưu
lượng nước sông lớn và sông vừa vùng sông không ảnh hưởng thủy triều 1).
[8] 94 TCN 17-99, Quy phạm quan trắc lưu
lượng nước sông vùng sông ảnh hưởng thủy triều 1).
[9] 94 TCN 26-2002, Quy phạm quan trắc
lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều 1).
[10] 94 TCN 15-97, Quy phạm Bảo dưỡng, bảo
quản các phương tiện và công trình đo đạc thủy văn 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tiêu chuẩn ngành hiện nay không
còn hiệu lực
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Vị trí, công trình quan trắc mưa
4.1 Vị trí quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Yêu cầu kỹ thuật
4.2.2 Hành lang kỹ thuật
5 Vị trí, công trình quan trắc mực nước
5.1 Vị trí quan trắc
5.2 Công trình quan trắc
5.2.1 Yêu cầu chung về công trình quan
trắc mực nước
5.2.2 Công trình tuyến bậc cọc
5.2.3 Công trình thủy chí
5.2.4 Công trình giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Công trình quan trắc mực nước hỗn
hợp
5.2.7 Công trình mốc độ cao
6 Vị trí quan trắc nhiệt độ nước
7 Vị trí, công trình quan trắc lưu lượng
nước, lưu lượng chất lơ lửng
7.1 Vị trí quan trắc
7.2 Công trình quan trắc
7.2.1 Yêu cầu chung
7.2.2 Công trình cáp
7.2.3 Công trình tuyến quan trắc độ dốc
mặt nước (tương tự như công trình quan trắc mực nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Tiêu tuyến ngang
7.2.6 Tiêu xác định vị trí thủy trực
Phụ Lục A (Quy định) Các mô hình công
trình quan trắc mực nước
Phụ lục B (Tham khảo) Mốc chính
Phụ lục C (Tham khảo) Mốc kiểm tra
Tài liệu tham khảo