TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12636-1:2019
QUAN
TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 1: QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT
Hydro-meteorological
observations - Part 1: Surface mateorological obserations
Lời nói đầu
TCVN 12636-1:2019 do Tổng cục
Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Quan trắc khí tượng thủy văn,
gồm 3 phần:
- TCVN 12636-1:2019, Phần 1: Quan trắc
khí tượng bề mặt.
- TCVN 12636-2:2019, Phần 2: Quan trắc đối
mực nước và nhiệt độ nước sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRẮC KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 1: QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT
Hydro-meteorological
observations - Part 1: Surface mateorological obserations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ
thuật về quan trắc khí tượng bề mặt
2 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
2.1 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động ngang của không khí, đặc
trưng bởi hai yếu tố: tốc độ gió và hướng gió.
2.1.2
Nhiệt độ không khí (Air
temperature)
Đặc trưng cho chuyển động nhiệt của các
phân tử không khí trong khí quyển.
2.1.3
Độ ẩm tuyệt đối không khí (Absolute
humidity)
Đại lượng vật lý xác định khối lượng hơi
nước tính ra gam có trong một đơn vị thể tích không khí xác định.
2.1.4
Ẩm độ tương đối (Relative humidity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5
Giáng thủy (Precipitation)
Những sản phẩm rắn hay lỏng, hình
thành bởi sự ngưng kết, ngưng hoa từ mây rơi xuống như: mưa, mưa đá, tuyết; hay
lắng đọng từ không khí như: sương mù, sương móc, sương muối, mù.
2.1.6
Áp suất khí quyển (Atmospheric
pressure)
Áp suất thủy tĩnh của cột khí quyển, được
xác định bởi trọng lượng cột
không khí có chiều cao bằng bề dầy của khí quyển nén lên một đơn vị diện tích.
2.1.7
Tầm nhìn ngang (Visibility)
Một đặc tính biểu thị độ trong suốt của
khí quyển. Tầm nhìn ngang được xác định là khoảng cách lớn nhất mà ban ngày có
thể phân biệt được vật đen tuyệt đối có kích thước góc lớn hơn 15 phút góc, in trên
nền trời; nếu xa hơn thì lẫn vào nền trời và không trông thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mây (Clouds)
Kết quả của sự ngưng kết hơi nước trong
khí quyển, là một tập hợp những giọt nước, giọt nước quá lạnh và những tinh thể
băng.
2.1.9
Hiện tượng khí tượng
(Meteorological phenomenon)
Những hiện tượng vật lý xảy ra trong khí
quyển hoặc ở trên mặt đất (bao gồm giáng thủy ở lơ lửng trong không khí hoặc đọng lại
trên mặt đất dưới thể lỏng hay đặc; sự tập hợp những phần tử chủ yếu là rắn lơ
lửng trong không khí; hiện tượng phóng điện trong khí quyển...).
2.1.10
Bốc hơi (Evaporation)
Quá trình nước từ mặt ẩm hoặc từ mặt nước
ở nhiệt độ dưới điềm sôi biến thành hơi.
2.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thiết bị được lắp đặt tại các
trạm khí tượng thực hiện tự động đo và truyền số liệu khí tượng.
2.1.12
Trạm khí tượng thủ công (Manual
weather station)
Trạm khí tượng thực hiện quan trắc bởi các quan trắc
viên.
2.2 Ký hiệu và
đơn vị đo
Bảng 1 - Ký hiệu
và đơn vị đo
Yếu tố quan
trắc
Ký hiệu
Đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió
ff
m/s
Hướng gió
dd
°(độ góc)
Hướng gió từ
0°-360°
Nhiệt độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Độ ẩm không khí
U
%
Giáng thủy
R
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển
p
hPa
Lượng bốc hơi bề mặt
Bh
mm
Nhiệt độ mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Tầm nhìn xa
VV
km
Thời gian nắng
Sh
Giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lượng mây
N
Phần 10 bầu
trời
Độ cao chân mây
hh
m
3 Kiểm định và hiệu
chuẩn thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chế độ, trình tự
quan trắc khí tượng bề mặt
4.1 Quan trắc
thủ công
4.1.1 Chế độ quan trắc
Các trạm khí tượng thủ công theo dõi
liên tục 24/24 h.
Đối với các trạm quan trắc 4 lần/ngày: Tại
các kỳ quan trắc chính vào các giờ 01 h, 07 h, 13 h, 19 h;
Đối với các trạm quan trắc 8 lần/ngày: Tại
các kỳ quan trắc chính vào các giờ 01 h, 07 h, 13 h, 19 h và các kỳ quan trắc
phụ vào các giờ 04 h, 10 h, 16 h, 22 h;
Đối với trường hợp có thời tiết nguy hiểm
quan trắc 30 phút hoặc 1 giờ một lần tùy thuộc vào nhu cầu phục vụ của dự báo
thời tiết.
4.1.2 Trình tự quan
trắc
4.1.2.1 Trong kỳ quan
trắc chính và phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước giờ tròn 10 phút đến 1 phút: Quan
trắc nhiệt độ mặt đất; mây, nhiệt độ và độ ẩm không khí, bốc hơi, giáng thủy, tầm
nhìn ngang và hiện tượng thời tiết.
Đúng giờ tròn đến 5 phút sau giờ tròn:
Quan trắc áp suất khí quyển; Tính toán số liệu, thảo mã điện và chuyển số liệu.
Sau giờ tròn không quá 20 phút: Thay giản
đồ máy tự ghi.
Các hạng mục: Tuyết (nếu có), lượng bốc
hơi chỉ quan trắc lúc 07 h và 19 h giờ Việt Nam.
4.1.2.2 Trong các kỳ
quan trắc từng giờ
Trước giờ tròn 10 phút đến giờ tròn: Lần
lượt tiến hành quan trắc gió, mây, nhiệt độ và độ ẩm không khí, tầm nhìn ngang,
hiện tượng thời tiết, khí áp.
Đúng giờ tròn đến 5 phút sau giờ tròn:
Tính toán và chuyển số liệu.
4.1.2.3 Trong các kỳ
quan trắc 30 phút
Trước giờ quan trắc 10 phút đến giờ quan
trắc: Lần lượt tiến hành quan trắc gió, mây, nhiệt độ và độ ẩm không khí, tầm
nhìn ngang, hiện tượng thời tiết, khí áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Trạm tự động
Các trạm khí tượng tự động đo đạc liên tục
24/24 h.
5 Quan trắc gió bề mặt
5.1 Thông số thiết
bị quan trắc thủ công và tự động
5.1.1 Tốc độ gió
Đơn vị đo: m/s (mét/giây)
Khoảng đo:
- (0 đến 40) m/s áp dụng cho vùng núi và
trung du;
- (0 đến 60) m/s áp dụng cho vùng đồng bằng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải: 0,5 m/s.
Sai số: ± 0,5 m/s với tốc độ ≤ 5 m/s; 10 % với tốc độ
> 5 m/s.
5.1.2 Hướng gió
Đơn vị đo hướng gió: 0 (độ).
Khoảng đo: (0 đến 360)0.
Độ phân giải: 10.
Sai số: ± 50.
5.2 Lắp đặt thiết
bị
Thiết bị đo gió được đặt ở nơi thông
thoáng, không bị cản trở bởi các vật che chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột lắp thiết bị đo gió thẳng đứng;
không bị rung lắc, nghiêng khi có gió mạnh; chịu được với mọi cấp gió.
5.3 Quan trắc
Sai số quan trắc hướng gió không quá: 50.
Sai số quan trắc tốc độ không quá: 1
m/s.
Quan trắc thủ công: Quan trắc hướng gió,
tốc độ gió và đặc
điểm gió tại kỳ quan trắc được tính trung bình trong 2 phút; Gió mạnh nhất
trong ngày được tính tốc độ trung bình 2 phút lớn nhất xảy ra từ 0 h đến 24 h;
Gió giật mạnh nhất trong ngày được tính tốc độ trung bình 2 giây lớn nhất xảy
ra từ 0 h đến 24 h.
Quan trắc tự động: Quan trắc hướng gió,
tốc độ gió liên tục 24/24 giờ, tại kỳ quan trắc hướng gió, tốc độ gió được tính
trung bình trong 2 phút trước giờ tròn đến giờ tròn; Gió mạnh nhất trong ngày
được tính tốc độ trung bình 2 phút lớn nhất xảy ra từ 0 h đến 24 h; Gió giật mạnh
nhất trong ngày được tính tốc độ trung bình 2 giây lớn nhất xảy ra từ 0 h đến
24 h.
6 Quan trắc nhiệt độ
và độ ẩm không khí
6.1 Thông số thiết bị
6.1.1 Thiết bị quan
trắc thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn vị đo độ ẩm tương đối không khí: %
(phần trăm)
Bảng 2 - Thông
số kỹ thuật nhiệt độ và độ ẩm không khí thủ công
Thiết bị đo
nhiệt độ, độ ẩm
Yêu cầu kỹ
thuật
Nhiệt ẩm kế
- Khoảng đo: (- 25 đến +50) °C; Độ
phân giải: 0,2 °C; Sai số: 0,3 °C
Nhiệt kế tối cao
- Khoảng đo: (-10 đến +70) °C; Độ phân
giải: 0,5 °C; Sai số: 0,5 °C
Nhiệt kế tối thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai số: 0,5 °C
Nhiệt ký
- Khoảng đo: (-10 đến + 50) °C; Độ
phân giải: 1,0 °C
- Sai số: 1,0 °C
- Đường ghi không rộng quá 0,5 mm
- Đồng hồ sai số không quá 10 phút/ 24 giờ
Ẩm ký
- Khoảng đo: (0 đến 100) %; Độ phân giải:
2 % đến 5 %
- Sai số: 2 % khi ẩm độ lớn hơn hoặc bằng
98 % và 6 % khi ẩm độ nhỏ hơn 98 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng hồ sai số không quá 10 phút/ 24
giờ
6.1.2 Thiết bị quan
trắc tự động
Thiết bị quan trắc nhiệt độ:
- Đơn vị đo: °C.
- Khoảng đo: (-15 đến +50) °C.
- Độ phân giải: 0,1 °C.
- Sai số: ± 0,3 °C.
Thiết bị quan trắc độ ẩm:
- Đơn vị đo: % RH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ phân giải: 1 % RH.
- Sai số: ± 6 % RH.
6.2 Lắp đặt thiết bị
Các bộ cảm biến đo nhiệt độ không khí và
độ ẩm không khí được lắp đặt ở độ cao 1,5 m so với mặt đất, đảm bảo thông thoáng; tránh
mưa và ánh nắng mặt trời ảnh hưởng trực tiếp vào thiết bị đo.
6.3 Quan trắc
Sai số quan trắc nhiệt độ không quá: 0,5
°C.
Sai số quan trắc độ ẩm không quá: 6 %
RH.
Quan trắc thủ công: Quan trắc giá trị
nhiệt độ, độ ẩm không khí và
các giá trị tối cao, tối thấp tại các kỳ quan trắc.
Quan trắc tự động: Quan trắc giá trị nhiệt
độ, độ ẩm không khí được
thực hiện liên tục 24/24 h và lấy số liệu tức thời tại các kỳ quan trắc; Xác định
các giá trị tối cao, tối thấp của nhiệt độ, độ ẩm không khí trong ngày xảy ra từ
0 h đến 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thông số thiết
bị quan trắc thủ công và tự động
Đơn vị đo: mm.
Cường độ mưa: (0 đến 240) mm/giờ.
Độ phân giải: 0,2 mm.
Sai số: ± 0,4 mm khi lượng mưa ≤ 10 mm; 4 % khi lượng
mưa >
10
mm.
Đối với thiết bị tự ghi ngoài các thông
số nêu trên, thêm hai thông số sau đây:
- Đường ghi không rộng quá 0,5 mm
- Đồng hồ sai số không quá 10 phút/ 24
giờ
7.2 Lắp đặt thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Quan trắc
Sai số quan trắc không quá: 0,2 mm.
Quan trắc thủ công:
- Quan trắc lượng mưa được tính bằng độ
dầy của lớp nước do mưa, tuyết, mưa đá trên một mặt ngang bằng mà chưa bị bốc
hơi hoặc mất đi.
- Quan trắc thời gian bắt đầu, thời gian
kết thúc mưa.
- Quan trắc cường độ mưa được tính bằng
độ dày của lượng mưa trong đơn vị thời gian, được chia thành ba cấp: Mạnh từ
7,6 mm/h trở lên; trung bình từ 2,6 mm/h đến dưới 7,6 mm/h; nhẹ dưới 2,6 mm/h.
- Trên giản đồ xác định các giá trị lượng
mưa lớn nhất trong 30 phút, 60 phút, tổng lượng mưa trong ngày (từ 0 h đến 24
h), khi có mưa đá phải đo đường kính của hạt trung bình và hạt lớn nhất bằng thước
mét, quan trắc tuyết phải đo độ dầy lớp tuyết phủ.
Quan trắc tự động: Quan trắc lượng mưa
liên tục 24/24 h. Lượng mưa tại các kỳ quan trắc được tính tổng lượng nước mưa
từ kỳ quan trắc trước tới kỳ quan trắc hiện tại; Xác định các giá trị lượng mưa
lớn nhất trong 30 phút, 60 phút, tổng lượng mưa trong ngày (từ 0 h đến 24 h).
8 Quan trắc áp suất
khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo: Hectopascal (hPa).
Khoảng đo: (810 đến 1060) hPa.
Độ phân giải: 0,1 hPa.
Sai số: ± 0,5 hPa.
Đối với thiết bị tự ghi ngoài các thông
số nêu trên, thêm hai thông số sau đây:
- Đường ghi không rộng quá 0,5 mm
- Đồng hồ sai số không quá 10 phút/24 giờ
8.2 Lắp đặt thiết bị
Không đặt khí áp kế gần lò sưởi, cửa sổ, cửa ra vào, nơi có
máy điều hoà nhiệt độ, quạt trần gây sự biến đổi đột ngột nhiệt độ không khí,
phải thuận tiện cho việc quan trắc. Không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào khí
áp kế. Thiết bị đo khí áp được lắp đặt cố định, khống bị va chạm hoặc rung lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Quan trắc
Sai số quan trắc không quá: 0,5 hPa.
Quan trắc thủ công:
- Quan trắc giá trị áp suất khí quyển mặt
trạm tại các kỳ quan trắc vào giờ tròn và tính khí áp mặt biển tại các kỳ quan
trắc đối với nơi độ cao đầu đo áp suất khí quyển < 800 m. Nơi đặt thiết bị
quan trắc khí áp có độ cao từ 800 m đến 2300 m xác định mặt đẳng áp 850 hPa bằng
mét địa thế vị;
- Xác định giá trị biến thiên khí áp
trong 3 giờ, 24 giờ, trị số cực đại, cực tiểu trong ngày (từ 0 giờ đến 24 giờ).
Quan trắc tự động: Quan trắc giá trị áp
suất khí quyển liên tục 24/24 h, lấy trị số khí áp mặt trạm tại các kỳ quan trắc
và tính trị số khí áp mực biển; Xác định các giá trị tối cao, tối thấp của áp
suất khí quyển trong ngày xảy ra từ 0 h đến 24 h.
9 Quan trắc bốc hơi
9.1 Thông số thiết
bị thủ công và tự động
Đơn vị đo: milimet (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải: 0,1 mm.
Sai số: ± 0,1 mm khi lượng bốc hơi ≤ 5 mm; ± 2 % khi lượng
bốc hơi > 5 mm.
9.2 Lắp đặt thiết
bị
Miệng thùng đo bốc hơi được lắp đặt ở độ
cao 27 cm so với mặt đất và phải ngang bằng. Thiết bị đo mưa để tính lượng bốc
hơi đặt trên mặt đất, miệng hứng ngang bằng có chiều cao miệng bằng thiết bị đo
bốc hơi, cách thiết bị đo bốc hơi 50 cm đến 100 cm.
9.3 Quan trắc
Sai số quan trắc không quá: 0,1 mm.
Quan trắc thủ công: Quan trắc lượng nước
mất đi được tính bằng mực nước hao hụt do bốc hơi giữa các kỳ quan trắc.
Quan trắc tự động: Quan trắc lượng bốc
hơi liên tục 24/24 giờ. Lượng bốc hơi tại các kỳ quan trắc được tính tổng lượng nước bốc
hơi từ kỳ quan trắc trước tới kỳ quan trắc hiện tại và xác định giá trị tổng lượng
bốc hơi trong ngày (từ 0 h đến 24 h).
10 Quan trắc nhiệt độ
đất bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo nhiệt độ đất: °C (độ C)
Khoảng đo: (- 15 đến + 80) °C.
Độ phân giải: 0,5 °C
Sai số: 0,5 °C
10.2 Lắp đặt thiết bị
Bộ cảm biến đo nhiệt độ mặt đất được đặt
trên bề mặt đất.
10.3 Quan trắc
Sai số quan trắc không quá: 0,5 °C.
Quan trắc thủ công: Quan trắc giá trị
nhiệt độ bề mặt đất và các giá trị tối cao, giá trị tối thấp tại các kỳ quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Quan trắc tầm nhìn
xa
11.1 Thông số thiết
bị quan trắc thủ công và tự động
Đơn vị đo: mét (m).
Khoảng đo: (10 đến 100000) m.
Độ phân giải: 1 m.
Sai số: ± 50 m khi tầm nhìn ≤ 600 m; ± 10 % khi tầm
nhìn > 600 m và ≤ 1500 m; ± 20 %
khi tầm nhìn >
1500
m.
11.2 Lắp đặt thiết
bị
Bộ cảm biến đo tầm nhìn xa được đặt
ngang bằng và lắp đặt ở độ cao từ 1,5 m trở lên, không bị ảnh hưởng các vật che
chắn xung quanh.
11.3 Quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc thủ công: Xác định độ trong suốt
của khí quyển, được tính bởi khoảng cách lớn
nhất mà có thể phân biệt vật đen tuyệt đối có kích thước góc đủ lớn (lớn hơn 15
phút góc) in trên nền trời tại các kỳ quan trắc.
Quan trắc tự động: Quan trắc giá trị tầm
nhìn ngang liên tục 24/24 giờ và lấy số liệu tức thời tại các kỳ quan trắc.
12 Quan trắc thời gian
nắng
12.1 Thông số thiết
bị quan trắc thủ công và tự động
Đơn vị đo: Giờ, phút.
Khoảng đo: (0 đến 24) giờ.
Độ phân giải: 1 phút.
Sai số: ± 6 phút.
12.2 Lắp đặt thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Quan trắc
Sai số quan trắc không quá: 0,1 giờ.
Quan trắc thủ công: Thời gian nắng được
xác định trên giản đồ nắng đã bị cháy.
Quan trắc tự động: Quan trắc thời gian nắng
liên tục 24/24 h, tại các kỳ quan trắc được tính tổng thời gian có nắng từ kỳ
quan trắc trước tới kỳ quan trắc hiện tại (thời gian có nắng được tính là thời
gian có cường độ bức xạ mặt trời ≥ 120 W/m2).
13 Quan trắc bức xạ mặt
trời tổng quan sóng ngắn
13.1 Thông số thiết
bị quan trắc thủ công và tự động
Đơn vị: W/m2.
Khoảng đo: (0 đến 2500) W/m2.
Độ phân giải: 5 W/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cảm ứng (95 %): < 30 giây.
13.2 Lắp đặt thiết bị
Các bộ cảm biến đo bức xạ được lắp đặt
ngang bằng ở độ cao ≥ 1,2 m so với mặt
đất.
13.3 Quan trắc
Sai số quan trắc không quá: 5 %.
Quan trắc thủ công: Quan trắc giá trị bức
xạ tại các kỳ quan trắc.
Quan trắc tự động: Quan trắc giá trị bức
xạ liên tục 24/24 h và lấy số liệu tức thời tại các kỳ quan trắc; Xác định các
giá trị tối cao, giá trị tối thấp của nhiệt độ đất trong ngày xảy ra từ 0 h đến
24 h.
14 Quan trắc mây
Thực hiện quan trắc lượng mây tổng quan,
lượng mây dưới, lượng mây của từng loại mây; loại mây, độ cao chân mây, dạng
mây, tính mây, dạng phụ và mây phụ. Căn cứ vào hình dáng, cấu trúc của mây để xác định loại mây,
tính mây và dạng phụ mây phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc lượng mây ước lượng phần bầu
trời bị mây che phủ, không phân biệt mây trên, mây giữa và mây dưới, tính theo
phần mười bầu trời.
Lượng mây dưới: ước lượng phần bầu trời
bị mây dưới (tầng tích, tích, vũ tích, tầng) che phủ.
Lượng mây từng loại mây: phần bầu trời bị
che phủ bởi loại mây đó.
14.2 Quan trắc loại
mây
14.2.1 Xác định loại
mây
Theo quy ước quốc tế, mây được phân
thành loại, dạng, tính, dạng phụ, mây phụ và mây nguồn gốc. Căn cứ theo độ cao,
hình dáng bên ngoài và kiến trúc nội bộ của mây, chia mây thành 3 họ mây (mây trên,
mây giữa, mây dưới). Mỗi họ mây có nhiều loại mây khác nhau theo Bảng 3.
Bảng 3 - Phân
loại mây
Họ mây
Loại mây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu quốc
tế
Chú thích
Mây trên
Cirrus
Ti
Ci
Mây riêng biệt, hình sợi trắng mịn, hoặc
đám hay dải trắng. Những mây ấy có dạng sợi (giống như tóc), hoặc ánh mịn như
tơ, hoặc cả
hai.
Cirrocumulus
Ti tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đám, màn, hoặc lớp mây mỏng trắng,
không có bóng, gồm những
phân tử rất nhỏ hình dạng như những hạt, nếp nhăn. Kết hợp với nhau hay riêng
biệt và sắp xếp đều đặn nhiều hay ít, đa số các phân tử có bề rộng biểu kiến nhỏ
hơn 1°.
Cirrostratus
Ti tầng
Cs
Màn mây trong và trắng nhạt, dạng tơ sợi
(giống như tóc) hoặc nhẵn lì, che cả bầu trời hay một phần và thường sinh ra
hiện tượng quầng.
Mây giữa
Altocumulus
Trung tích
Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Altostratus
Trung tầng
As
Màn hoặc lớp mây màu xám hoặc xanh nhạt,
dáng vết khía, tơ sợi, hoặc đồng nhất, che toàn thể hoặc một phần bầu trời,
có đôi chỗ khá mỏng để nhìn thấy mặt trời mờ mờ, như qua một tấm kính mờ. Mây
trung tầng không cho hiện tượng quầng, nhiều khi cho mưa.
Nimbostratus
Vũ tầng
Ns
Lớp mây xám, thường tối, dạng hoá mờ
vì mưa hay tuyết, sự rơi ít nhiều liên tục, đa số trường hợp là tới mặt đất.
Mây đủ dầy để che khuất hoàn toàn mặt trời. Ở dưới lớp mây vũ tầng thường có
những mây thấp tơi tả liên kết hay không với nó.
Mây dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng tích
Sc
Đám, màn hoặc lớp mây màu xám hoặc trắng
nhạt, hoặc đồng thời xám và trắng nhạt, gần như bao giờ cũng có bộ phận tối,
gồm những khối tròn, gạch lát, đá cuội, cuộn....không có dạng tơ sợi (trừ
virga), kết hợp lại hay không. Đa số những phân tử nhỏ sắp xếp đều đặn, có bề
rộng biểu kiến lớn hơn 5°. Mây tầng tích cho mưa với cường độ nhỏ.
Stratus
Tầng
St
Lớp mây thường màu xám, chân mây khá đồng
nhất, thường cho mưa phùn, có thể cho mưa phùn tinh thể đá, hoặc tuyết
hạt. Khi mặt trời thấy được qua
mây, vành mặt trời phân biệt được rõ ràng. Mây tầng không cho hiện tượng quầng,
trừ khi nhiệt độ rất thấp. Đôi khi mây tầng thể hiện dưới dạng những đám mây
tơi tả.
Cumulus
Tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mây riêng biệt, thường đặc và bờ ngoài
rõ ràng, phát triển theo chiều thẳng đứng thành hình đồi, vòm tròn hoặc tháp
mà phần trên phình lên thường tựa cải hoa. Phần mây được mặt trời chiếu luôn
trắng xoá, chân mây tương đối đen và khá bằng. Đôi khi mây tích có dạng tơi tả.
Nếu cho mưa, mây tích cho mưa rào. Khi đám mây chưa xác định rõ giữa mây tích
và vũ tích, nếu có chớp hoặc dông, thì xác định là mây vũ tích.
Cumulonimbus
Vũ tích
Cb
Mây lớn và đặc, phát triển theo chiều
thẳng đứng dữ dội, thành hình núi hoặc tháp đồ sộ. Ít nhất một phần ở bộ phận
trên thường nhẵn lì, dạng tơ sợi hay vết khía và dẹt. Phần này toả thành hình
đe, hoặc bó lúa. Dưới chân mây này rất tối, thường có mây thấp rách xác xơ, kết
hợp với mây vũ tích hay không, giáng thủy đôi khi không tới đất. Mây vũ tích thường
cho dông, chớp, nhiều khi kèm mưa rào.
14.2.2 Xác định dạng
mây, tính mây, dạng phụ và mây phụ:
14.2.2.1 Xác định dạng
mây
Bảng 4 - Xách định
dạng mây
Dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
fibratus
fib
Tơ sợi
uncinus
unc
Hình móc câu
spissatus
spi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
castellanus
cas
Mây thành
flocus
flo
Hình kén hoặc túm
stratiform is
str
Mây thành màn lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
neb
Dạng sương mù
lenticularis
len
Dạng thấu kính, hình con cá, hạt hạnh
nhân
fratus
fra
Mảnh xơ xác
humilis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng dẹt (đạm)
mediocris
med
Dạng trung gian
congestus
con
Dạng dầy đặc
calvus
cal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
capillatus
cap
Dạng có tóc
14.2.2.2 Xác định tính
mây
Bảng 5 - Xác định
tính mây
Tính
Ký hiệu
Chú thích
intortus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rối loạn
vertebratus
ve
Hình xương sống
undulatus
un
Làn sóng
radiatus
ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lacunosus
la
Tổ ong
duplicatus
du
Chồng chất
translucidus
tr
Thấu quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pe
Có khoảng trống
opacus
op
Tế quang
14.2.2.3 Xác định dạng
phụ
Bảng 6 - Xác định
dạng phụ của mây
Dạng Phụ
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
incus
inc
Hình đe
mamma
mam
Hình vú
virga
vir
Giáng thủy không tới đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pra
Giáng thủy tới mặt đất
arcus
arc
Hình vòng cung
tuba
tub
Cột mây
14.2.2.4 Xác định mây phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mây Phụ
Ký hiệu
Chú thích
pileus
pil
Hình mũ nồi hay khăn quàng
velum
vel
Màn mây hẹp xuyên qua mây khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pan
Hình xác xơ
14.3 Quan trắc độ
cao chân mây
14.3.1 Độ cao chân mây
Được xác định là khoảng cách từ mặt dưới
các lớp mây tới mặt đất.
Độ cao chân mây được xác định: ước lượng bằng mắt, dùng
cầu bay hay đèn chiếu (khi trời tối), dùng máy bay đi vào các đám mây rồi xác định
độ cao bằng cao kế.
14.3.2 Độ cao chân
mây trung bình
Độ cao chân mây thay đổi theo vĩ độ,
theo mùa và địa hình. Độ cao thông thường của các loại mây ở miền nhiệt đới được
nêu tại Bảng 8.
14.4 Xác định mây
ban đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lượng mây bằng cách nhìn sao, để
ước lượng phần bầu trời không thấy sao. Cách này không áp dụng cho các loại mây
mỏng như mây ti, ti tầng vì qua những mây này, vẫn nhìn thấy sao.
Trước khi quan sát mây phải đứng trong
bóng tối khoảng 10 phút đến 15 phút để mắt quen nhìn trong tối.
14.5 Trạm trên núi
Khi quan trắc có mây ở thấp hơn mực trạm,
không tính lượng mây dưới mực trạm, chỉ xác định lượng mây từ mặt trạm trở lên
và phải xác định cả loại, dạng, tính mây đó.
Bảng 8 - Độ cao
chân mây trung bình tại vùng
nhiệt đới
Tên mây
Độ cao trung
bình (km)
Độ dầy của
mây
Ci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cc
6 - 8
Cs
6 - 8
Ac
2,5 - 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As
2,5 - 6
Ns
2 - 5
Sc
≤ 2,5
500 - 1000 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 2
10 - 999 m
Cu
< 2
< 5 km
Cb
< 2
3 - 15 km
15 Quan trắc hiện tượng
khí tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1 Xác định
loại hiện tượng khí tượng
15.1.1 Thủy hiện tượng
15.1.1.1 Mưa
Giáng thủy dưới dạng những hạt nước, đường
kính > 0,5 mm, hoặc nhỏ hơn nhưng rất thưa.
“Mưa thường” rơi từ mây vũ tầng, trung tầng,
tầng tích.
15.1.1.2 Mưa rào
Giáng thủy do những hạt nước thường lớn
hơn những hạt mưa thường. Đặc điểm của mưa rào là thời điểm bắt đầu và kết thúc
đột ngột, thời gian mưa không dài, cường độ biến đổi nhanh rõ rệt. Vì thế
xác định mưa rào phải căn cứ vào tính chất giáng thủy, không căn cứ vào lượng
nước mưa.
Mưa rào do mây tích, vũ tích gây ra.
15.1.1.3 Mưa phùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt mưa phùn rơi xuống mặt nước không
gây ra vòng sóng, rơi trên gỗ khô không gây vết ướt, làm gỗ ẩm dàn. Hạt mưa khi
rơi xuống mặt nước gây ra vòng sóng, rơi trên gỗ khô gây ra vết ướt.
15.1.1.4 Tuyết
Giáng thủy dưới dạng những tinh thể đá,
phần lớn hình lục lăng và có cánh hình sao, đôi khi bằng tinh thể đá không có
nhánh.
Tuyết sinh ra từ mây trung tầng, vũ tầng,
tầng tích, vũ tích.
15.1.1.5 Tuyết hạt
Giáng thủy dưới những hạt nước đá trắng
và đục, kiến trúc giống như tuyết. Tuyết hạt khác tuyết là kích thước nhỏ hơn,
đường kính < 1 mm, hình dẹp và dài hơn. Tuyết hạt sinh ra từ mây tầng hoặc từ
sương mù.
15.1.1.6 Mưa đá nhỏ
Giáng thủy dưới dạng những hạt nước đã
đông lại, hơi trong, hình tròn, ít khi hình chóp, đường kính từ 2 mm đến 5 mm.
Thông thường những hạt đó có một hạt nhân là tuyết, bọc ngoài một vỏ đá rất mỏng.
Những hạt đó rơi trên mặt đất rắn, không bị vỡ và cũng không nẩy lên.
Mưa đá nhỏ sinh ra từ mây: trung tầng,
vũ tầng, vũ tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giáng thủy dưới dạng những hạt nước lẫn
với tinh thể băng thường quan sát được khi nhiệt độ gần 0 °C.
15.1.1.8 Mưa đá
Giáng thủy dưới dạng các hạt nước đá lớn
hay nhỏ, giữa là nhân màu trắng đục, xung quanh là nhiều lớp trong suốt hay trắng
mờ. Kích thước hạt mưa đá từ 5mm đến hàng cm. Mưa đá sinh ra từ mây vũ tích.
15.1.1.8 Sương mù
Hiện tượng khí tượng do những hạt nước rất
nhỏ lơ lửng trong không khí và làm giảm tầm nhìn ngang xuống dưới 1 km.
Sương mù có màu trắng lờ, nhưng ở vùng
công nghiệp có màu vàng đục hay xám.
Có hai loại sương mù: sương mù không thấy
trời và sương mù thấy trời.
15.1.1.9 Sương mù kết
băng
Sương mù kết băng hình thành bởi trong
không khí có nhiều tinh thể băng làm giảm tầm nhìn xuống dưới 1 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.1.10 Sương mù sát mặt
đất
Sương mù thành lớp mỏng màu trắng lờ, bề
dầy không quá 2 m, thường xuất hiện ở những nơi tương đối thấp hay trên mặt sông hồ.
Sương mù sát đất thường xảy ra sau những
đêm bầu trời quang và thường tan sau lúc mặt trời mọc.
15.1.1.11 Mù
Hiện tượng những hạt nước rất nhỏ lơ lửng
trong không khí thành một màn khá mỏng màu xam xám, bao phủ cảnh vật, làm giảm tầm nhìn xuống dưới
10 km, nhưng vẫn còn trên 1 km. Trong mù không dính hay ẩm ướt.
15.1.1.12 Mặt nước bốc
hơi
Một loại mù mỏng thường thấy trên mặt
sông, hồ về mùa đông trong trường hợp có sự chênh lệch rõ rệt giữa nhiệt độ
không khí và nhiệt độ nước hồ hay sông.
Hiện tượng mặt nước bốc hơi, khi có gió
mạnh, có thể bị cuốn lên cao và lan vào phía trong bờ.
15.1.1.13 Sương móc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sương móc thường xuất hiện về đêm, đôi
khi vào buổi chiều do mặt đất
bị bức xạ trong điều kiện trời quang hay ít mây mỏng, ẩm độ tương đối cao, lặng
gió hoặc gió nhẹ. Lượng nước do sương đôi khi > 0,5 mm.
15.1.1.14 Sương muối
(Sương giá)
Hạt nước đá đọng lại dưới dạng tinh thể
hình vẩy, kim, lông hoặc
hình quạt, trên những đồ vật, cây cỏ trên mặt đất về mùa đông.
Sương muối hình thành do sự kết băng của
hơi nước trong không khí tiếp xúc với các vật có nhiệt độ < 0 °C. Điều kiện
thời tiết thuận lợi để hình thành sương muối là: trời quang hay ít mây mỏng,
nhiệt độ gần 0 °C, ẩm độ tương đối cao, lặng gió hoặc gió nhẹ. Sương muối thường
xuất hiện ở nơi trũng, trên những lá cây, mái nhà ...
15.1.1.15 Mưa kết băng
Lớp băng hình thành trên mặt đất hay cây
cỏ, đồ vật do những hạt mưa hay mưa phùn quá lạnh rơi xuống mặt đất hay các vật
cỏ nhiệt độ < 0 °C. Mưa kết băng cũng có thể sinh ra bởi những hạt mưa hoặc
mưa phùn không quá lạnh rơi trên những vật có nhiệt độ < 0 °C và thành băng
ngay.
15.1.1.16 Vòi rồng
Gió xoáy mạnh sinh ra từ chân mây vũ
tích, cuốn mây xuống thành hình vòi voi khổng lồ - Vòi rồng.
Trục vòi rồng thẳng đứng hoặc nghiêng,
đôi khi ngoằn ngoèo, đường kính khoảng vài chục mét tới hàng trăm mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.2 Thạch hiện tượng
15.1.2.1 Mù khô
Không khí vẫn đục do những phần tử khô
lơ lửng mà mắt thường không phân biệt được, nhiều khi không khí có màu vàng mờ
mờ.
Những tiêu điểm ở xa màu sẫm nhìn qua mù
khô thì thể hiện màu xanh nhạt. Mặt trời ở thấp, nhìn qua mù khô có màu vàng và đỏ.
Trong mù khô, ẩm độ tương đối thấp, tầm
nhìn ngang thường dưới 10 km; đôi khi mù khô dầy, tầm nhìn giảm xuống dưới 1
km, có thể che cả bầu trời, trông giống mây ti tầng, nhưng màu vàng hơn và
không sinh ra hiện tượng quầng.
15.1.2.2 Khói
Trong không khí lơ lửng những phần tử nhỏ,
tàn dư của sự cháy. Màn khói có thể ở gần mặt đất hay cao hơn trong không khí tự
do. Trông qua khói thì mặt trời lúc mọc hay lặn có màu rất đỏ, khi có nhiều
khói thì có thể ngửi thấy mùi của khói.
15.1.2.3 Bụi cuốn hay
cát cuốn
Bụi hay cát bị gió khá mạnh đưa lên khỏi
mặt đất, tùy theo hiện tượng ở sát mặt đất hay ở cao mà phân biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi cuốn hay cát cuốn cao: Bụi hay cát bị
đưa lên khá cao trên mặt đất, tầm nhìn ngang bị giảm rõ rệt.
15.1.2.4 Lốc bụi hay lốc
cát
Bụi hay cát bị gió xoáy cuốn lên cao khỏi
mặt đất thành hình một cột xoáy thẳng đứng, độ cao và đường kính cột đó luôn biến
đổi.
Hiện tượng xảy ra trong những ngày trời
nắng, mặt đất bị đốt nóng mạnh mẽ sinh ra lốc. Lốc không lan rộng và thường
nhanh chóng kết thúc.
15.1.3 Quang hiện tượng
15.1.3.1 Quầng
Hiện tượng quang học do ánh sáng mặt trời
hay mặt trăng khi đi qua các mây ti, ti tầng, có kiến trúc tinh thể đá, bị khúc
xạ hay phản xạ sinh ra những vòng tròn, cánh cung với tâm là mặt trời hay mặt
trăng, hoặc sinh ra cột sáng hay vết sáng.
Khi quầng sinh ra do ánh sáng mặt trời bị
khúc xạ thì có nhiều màu, do ánh sáng mặt trăng thì thông thường màu trắng.
Phần lớn quan sát được quầng nhỏ có bán
kính 22°, màu trắng hay màu vàng, vòng phía trong có màu đỏ và đôi khi phía
ngoài có màu tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể quan sát được một dải sáng thẳng
đứng suốt từ phía trên đến phía dưới mặt trời gọi là “cột sáng”.
15.1.3.2 Tán
Một hai hoặc ba vòng có màu, mà tâm là mặt
trời hay mặt trăng. Vòng phía trong màu tím hay xanh và vòng phía ngoài màu đỏ,
những màu khác có thể xuất hiện giữa
hai vòng ấy. Thông thường góc từ vòng sáng đến tâm không quá 5°.
Hiện tượng tán sinh ra do ánh sáng mặt
trời hay mặt trăng chiếu qua sương mù hoặc mây mỏng cấu tạo bởi các hạt nước rất nhỏ, bị khuếch tán.
Đôi khi tán quan sát được trên mây có hình không được tròn do có sự khác nhau của
các phần tử cấu tạo mây biến đổi trong đám mây. Tán không tròn hoặc tán không đủ vòng sinh
ra do nguồn sáng có hình lưỡi liềm.
15.1.3.3 Vân ngũ sắc
Quang hiện tượng xuất phát từ mây thành
một hiện tượng hỗn hợp những dải có màu sắc khác nhau (màu xanh lá cây và hồng là
chủ yếu) xen kẽ, gần song song với cạnh mây. Màu vân ngũ sắc thường sáng.
Trong khoảng 10° từ mặt trời, vân ngũ sắc
chủ yếu sinh ra từ ánh sáng bị khuyếch tán. Ngoài 10°, thông thường ánh sáng bị
giao thoa là nhân tố chính. Vân ngũ sắc đôi khi phát triển trong một góc quá
40° từ mặt trời mà màu sắc có thể còn sáng.
15.1.3.4 Cầu vồng
Vòng cung sáng, màu từ đỏ, da cam, vàng,
xanh lá cây, xanh lơ, chàm và tím xuất hiện khi có mưa, sương mù ở một phía còn
mặt trời hoặc mặt trăng ở phía đối diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khi quan sát được cầu vồng thứ hai,
không sáng bằng cầu vồng thứ nhất và bản rộng gần bằng hai. Ở cầu vồng này, màu
đỏ phía trong (góc 50°), màu tím phía ngoài (góc 54°). Bờ ngoài cầu vồng thứ nhất
có thể có màu xanh, tím hoặc da cam do hiện tượng giao thoa ánh sáng gây ra.
15.1.3.4 Cầu vồng do
sương mù
Cầu vồng do sương mù, kích thước nhu cầu vồng thứ
nhất, do khúc xạ và phản xạ ánh sáng mặt trời hay mặt trăng. Cầu vồng
xuất hiện ngay trên màn sương mù, là một giải màu trắng, thông thường có giải
màu hơi đỏ ở ngoài và xanh nhạt ở trong.
15.1.4 Điện hiện tượng
15.1.4.1 Dông
Một hoặc nhiều hiện tượng phóng điện
trong thiên nhiên thể hiện bằng ánh sáng loé ra (chớp) và tiếng rung động (sấm).
Dông phát sinh từ mây vũ tích và thường
kèm theo giáng thủy tới đất dưới dạng mưa rào, tuyết hoặc mưa đá.
15.1.4.2 Chớp
Hiện tượng ánh sáng kèm theo sự phóng điện
thiên nhiên, bất thình lình và mạnh, xuất hiện giữa mây và đất, hoặc giữa hai
đám mây, hoặc từ hai bộ phận của một đám mây hoặc giữa đám mây và không khí, có
năm loại chớp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chớp thẳng: chớp có hình một vệt dài, trắng,
thường hẹp, ngoài bờ rõ ràng và gần thẳng; loại chớp này ngắn, nếu dài hơn thì
chớp có những chỗ khúc khuỷu;
Chớp chuỗi: chớp thẳng hay khúc khuỷu gẫy thành nhiều
đoạn ngắn, có thể trở thành hình cầu tròn và tồn tại trong một khoảng thời gian
đáng kể;
Chớp nhiệt: chớp ở xa, trông thấy ở chân
trời nhưng không nghe được sấm;
Chớp cục: quả cầu sáng xuất hiện sau khi
phóng điện nổ ra, đường kính từ vài phân đến một mét, lơ lửng trong không khí
hoặc bị cuốn theo các
dòng khí.
15.1.5 Hiện tượng khí
tượng đặc biệt
15.1.5.1 Gió lớn (gió mạnh)
Gió có tốc độ trung bình trong 2 phút vượt
quá 15 m/s, quan sát được ở các kỳ quan trắc, hay trong khoảng thời gian giữa
các kỳ quan trắc.
15.1.5.2 Tố
Gió tăng tốc độ đột ngột, hướng thay đổi
bất chợt, biến thiên tốc độ gió ≥ 8 m/s, tốc độ gió ≥ 11 m/s, nhiệt độ không
khí giảm xuống mạnh, ẩm độ tăng nhanh, trên giản đồ các máy tự ghi có móc và tố
thường kèm theo dông, mưa rào hoặc mưa đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một áp thấp nhiệt đới hình thành trên
Thái-Bình-Dương, hay trên biển Đông, khi tốc độ gió đạt từ cấp 8 trở lên, gọi
là bão.
15.2 Thời điểm
bắt đầu và chấm dứt
Thời điểm bắt đầu là thời điểm quan sát
được hiện tượng mới hình thành hay xuất hiện. Thời điểm chấm dứt là thời điểm
mà hiện tượng đã kết thúc hay biến dạng. Thời điểm bắt đầu và chấm dứt ghi
chính xác tới phút.
15.3 Xác định
cường độ hiện tượng
Bảng 9 - Cường
độ hiện tượng
Cường độ
Nhẹ (nhỏ) o
Trung bình (vừa)
Mạnh (to) 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mưa và mưa
rào
Lượng nước < 2,5 mm trong một giờ,
hay cường độ lớn nhất trong 6 phút < 0,25 mm.
Lượng nước từ 2,5 mm đến 7,5 mm trong
1 giờ hay cường độ từ 0,25 mm đến 0,75 mm trong 6 phút.
Lượng nước ≥ 7,6 mm trong
1 giờ, hay cường độ nhỏ nhất là 0,76 mm trong 6 phút.
Mưa rơi từng hạt rõ rệt, không có hiện
tượng mưa bay, hạt mưa rơi xuống đá, hay ngói không bắn tung toé, sau
khi mưa 2 phút thì đá hay ngói mới ướt, hạt mưa rơi trên mái ngói thành tiếng
tí tách.
Mưa rơi thành đường, khó nhìn thấy hạt
mưa. Mưa đến vật rắn hay mái ngói nước bắn tung toé. Mưa rơi trên mái ngói
thành tiếng rào rào.
Mưa như trút nước thành màn mờ mịt.
Mưa đến vật rắn, nước bắn cao mấy cm, nước đọng thành vũng rất nhanh. Mưa rơi
trên mái ngói thành tiếng ầm ầm. Tầm nhìn ngang xấu.
Tầm nhìn
ngang (VV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm nhìn
ngang (VV)
4 km ≤ VV < 10 km
Tầm nhìn
ngang (VV)
VV < 4 km
Mưa phùn, Tuyết,
Tuyết rào
Tầm nhìn
ngang > 1 km
Tầm nhìn
ngang từ 0,5 km đến 1 km
Tầm nhìn
ngang < 0,5 km
Mưa đông kết, Mưa phùn đông
kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong 1 h, hạt đông kết tụ trên dây điện
có độ dày từ 3,2 mm đến 6,4 mm.
Trong 1 h, hạt đông kết tụ trên dây điện
có độ dày > 6,4 mm.
Mưa đá, Mưa
đá phùn (nhỏ)
Chỉ thấy một ít hạt mưa đá, không thấy
hạt mưa đá chồng chất trên mặt đất.
Đã có hạt mưa đá chồng chất trên mặt đất,
tuy chưa nhiều.
Hạt mưa đá rơi hàng loạt, nhanh chóng
chồng chất trên mặt đất.
Dông
Có sấm, tiếng một hay sấm rền, khi mây
vũ tích tràn tới, gió chưa đạt mức “gió lớn” và không có móc dông trên giản đồ
khí áp ký, nhiệt ký, ẩm ký.
Có sấm tiếng một hay sấm rền, khi mây
vũ tích tràn tới, gió chưa đạt mức “gió lớn” nhưng có móc dông trên giản đồ
khí áp ký, nhiệt ký, ẩm ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sương móc
Sương muối
Hạt sương nhỏ và thưa, phải chú ý mới
thấy.
Hạt sương lớn và nhiều, nhưng lượng đọng
trong vũ kế chưa tới 0,05 mm.
Hạt sương lớn và nhiều, lượng đọng
trong vũ kế chưa tới 0,05 mm.
Sương mù
Tầm nhìn
ngang (VV)
0,5 km ≤ VV < 1 km
Tầm nhìn
ngang (VV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm nhìn
ngang (VV)
VV < 50 m
Mù
Tầm nhìn
ngang (VV)
4 km ≤ VV < 10 km
Tầm nhìn
ngang (VV)
2Km ≤ VV < 4 km
Tầm nhìn
ngang (VV)
1 km ≤ VV < 2 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm nhìn
ngang (VV)
2 km ≤ VV < 10 km
Tầm nhìn
ngang (VV)
1 km ≤ VV < 2 km
Tầm nhìn
ngang (VV)
VV < 1 km
15.4 Xác định
tính chất liên tục hay cách khoảng của hiện tượng
Một hiện tượng khí tượng xuất hiện liên
tiếp thì tính chất của hiện tượng là liên tục; ngược lại, nếu trong thời gian
đó có lúc chấm dứt rồi lại xuất hiện, thời gian chấm dứt ≤ 10 phút, thì tính chất
là cách khoảng. Nếu thời gian chấm dứt > 10 phút, thì tính sang đợt khác.
15.5 Hướng xuất
hiện của hiện tượng khí tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6 Kích thước
hiện tượng khí tượng
15.6.1 Mưa đá
Cần ghi rõ kích thước, trọng lượng, hình
dạng những hạt phổ biến và hạt lớn nhất.
15.6.2 Quầng
Xác định kích thước góc 22° hay 46°. Thông
thường quầng 46° chỉ quan sát được
một phần phía trên.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] 94 TCN 6 - 2001 Quy phạm quan trắc
khí tượng bề mặt, Bộ Tài nguyên và Môi trường1)
[2] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quan trắc khí tượng ban hành kèm theo Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28
tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Quy định kỹ thuật quan trắc mây ban
hành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-KTTVQG ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Tổng giám
đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
[5] WMO-No. 8, Guide to Meteorological Instruments
and Methods of Observation 2014 edition updated in 2017, World Meteorological
Organization.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
2.1 Định nghĩa
2.2 Ký hiệu và đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chế độ, trình tự quan trắc khí tượng bề
mặt
4.1 Quan trắc thủ công
4.2 Trạm tự động
5 Quan trắc gió bề mặt
5.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
5.2 Lắp đặt thiết bị
5.3 Quan trắc
6 Quan trắc nhiệt độ và độ ẩm không khí
6.1 Thông số thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Quan trắc mưa
7.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
7.2 Lắp đặt thiết bị
7.3 Quan trắc
8 Quan trắc áp suất khí quyển
8.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
8.2 Lắp đặt thiết bị
8.3 Quan trắc
9 Quan trắc bốc hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Lắp đặt thiết bị
9.3 Quan trắc
10 Quan trắc nhiệt độ đất
bề mặt
10.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
10.2 Lắp đặt thiết bị
10.3 Quan trắc
11 Quan trắc tầm nhìn xa
11.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
11.2 Lắp đặt thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Quan trắc thời gian nắng
12.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
12.2 Lắp đặt thiết bị
12.3 Quan trắc
13 Quan trắc bức xạ mặt trời
tổng quan sóng ngắn
13.1 Thông số thiết bị quan
trắc thủ công và tự động
13.2 Lắp đặt thiết bị
13.3 Quan trắc
14 Quan trắc mây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2 Quan trắc loại mây
14.3 Quan trắc độ cao chân
mây
15 Quan trắc hiện tượng
khí tượng
15.1 Xác định loại hiện tượng
khí tượng
15.3 Xác định cường độ hiện
tượng
15.5 Hướng xuất hiện của hiện
tượng khí tượng
15.6 Kích thước hiện tượng
khí tượng
Thư mục tài liệu tham khảo