TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12636-8:2020
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
- PHẦN 8: QUAN TRẮC LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÙNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG
THỦY TRIỀU
Hydro-
Meteorological observations - Part 8:
River
discharge observations on non - tidal affected zones
Lời nói đầu
TCVN 12636-8:2020 do Tổng cục
Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12636 Quan trắc khí tượng
thủy văn gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-2:2019, Phần 2:
Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông
- TCVN 12636-3:2019, Phần 3:
Quan trắc hải văn
- TCVN 12636-4:2020, Phần 4:
Quan trắc bức xạ mặt trời
- TCVN 12636-5:2020, Phần 5:
Quan trắc tổng lượng ô zôn khí quyển và bức xạ cực tím
- TCVN 12636-6:2020, Phần 6:
Quan trắc thám không vô tuyến
- TCVN 12636-7:2020, Phần 7:
Quan trắc gió trên cao
- TCVN 12636-8:2020, Phần 8:
Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều
- TCVN 12636-9:2020, Phần 9:
Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN
8: QUAN TRẮC LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÙNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro
- Meteorological Observations -
Part
8: River discharge observations on non-tidal affected zones
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp, chế độ và những những yêu cầu liên quan về quan trắc lưu lượng nước sông
vùng không ảnh hưởng thủy triều trong quan trắc khí tượng thủy văn.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 12635-2:2019, Công trình
quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm
thủy văn.
TCVN 12636-2:2019: Quan trắc
khí tượng thủy văn - Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12635-2:2019, TCVN 12636- 2:2019 và các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1
Lưu lượng nước (Discharge)
Lượng nước chảy qua mặt cắt
ngang sông trong một đơn vị thời gian.
3.1.2
Mặt cắt ngang sông
(River cross section)
Mặt cắt vuông góc với hướng chảy
chính của đoạn sông.
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần giới hạn bởi đường đáy
sông và đường mặt nước trong mặt cắt ngang sông.
3.1.4
Độ sâu
(Depth)
Khoảng cách theo phương thẳng
đứng từ mặt nước đến đáy sông tại một vị trí xác định trong mặt cắt ngang sông.
3.1.5
Độ rộng sông
(River width)
Khoảng cách giữa hai mép nước
(bờ trái, bờ phải) trong mặt cắt ngang sông.
3.1.6
Độ dốc mặt nước
(Water slope)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Mốc khởi điểm
(Starting point)
Điểm cố định, được lựa chọn để
xác định vị trí đo đạc các yếu tố thủy văn trong mặt cắt ngang.
3.1.8
Cường suất mực nước (Intensity
of water level)
Sự biến đổi của mực nước trong
một đơn vị thời gian.
3.2
Ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa
Bảng 1
- Ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị đo
Lấy
số có nghĩa
Ví dụ
Ghi
chú
Tốc
độ nước
V
m/s
Lấy
đến 0,01 m/s
5,02; 11,73; 3,47; 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
điểm đo tốc độ nước
t
h
min
Lấy
đến 01 min
1 h 15 min;
2 h 06 min
Giờ ghi từ 0 đến 23 giờ.
Phút ghi 2 chữ số, nếu nhỏ hơn 10, thêm số "0" vào phía trước
Độ
sâu
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 5 m, lấy đến 0,01 m
0,71 ; 1,25; 4,99
≥ 5 m, lấy đến 0,1m
5,0; 10,2; 12,4
Độ rộng
B
m
Lấy đến 0,1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách đến mốc khởi điểm
Kc
m
Lấy
đến 0,1 m
1140, 6; 232,8; 15,6;
4,5
Khoảng cách giữa các đường
thủy trực, khoảng cách từ thiết bị đo đến hai mép nước lấy theo quy định này
Diện
tích mặt cắt
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
3 số có nghĩa, nhưng không quá 0,01 m2
3450; 876; 54,0; 6,21;
0,75
Diện tích bộ phận, diện tích
nước tù lấy theo quy định này
Lưu lượng nước
Q
m3/s
Lấy 3 số có nghĩa, nhưng
không quá 0,001 m3/s
8230; 246; 36,9; 4,92;
0,070; 0,001
Lưu lượng nước bộ phận lấy
theo quy định này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
m3; L
Lấy đến 0,1 L
0,2L; 1,2L; 18,3
L;
Thời điểm đo thể tích nước
Lấy đến 01 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc mặt nước
l
10-4
Lấy 3 số có nghĩa, nhưng
không quá 0,01
1,23, 10-4;
0,72 ,10-4
4 Vị
trí và công trình quan trắc lưu lượng nước
Vị trí và công trình quan trắc:
Thực hiện theo quy định tại mục 7.1, 7.2 TCVN 12635-2:2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương tiện quan trắc lưu lượng
nước phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và không ảnh hưởng đến tính năng
hoạt động của thiết bị đo;
- Phương tiện và thiết bị đo
lưu lượng nước phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy định hiện hành;
- Thiết bị đo phải có tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác của yếu tố đo trong giới hạn cho phép.
6
Phương pháp quan trắc lưu lượng nước
6.1
Nguyên tắc chung
- Phương pháp quan trắc lưu lượng
nước phải phù hợp với điều kiện từng vị trí, đặc điểm dòng chảy, đặc tính thiết
bị và mục đích, yêu cầu đo đạc.
- Có thể sử dụng riêng biệt hoặc
kết hợp nhiều phương pháp để quan trắc lưu lượng nước nhưng đảm bảo nguyên tắc
chính xác, tiết kiệm.
6.2
Phương pháp đo thể tích
6.2.1
Điều kiện áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2
Yêu cầu đo đạc
- Đo mực nước: Phải đo mực nước
tại vị trí đo lúc bắt đầu và kết thúc đo lưu lượng nước;
- Xác định thời gian đo:
+ Ghi thời điểm bắt đầu và thời
điểm kết thúc đo chính xác đến giây;
+ Thời gian đo được tính bằng
hiệu số giữa thời điểm kết thúc đo và thời điểm bắt đầu đo.
- Đo thể tích nước: Phải đảm bảo
thu được toàn bộ lượng nước chảy qua mặt cắt từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm
kết thúc đo; dụng cụ chứa nước phải đảm bảo an toàn, thuận tiện để xác định thể
tích nước, không chứa nước đầy quá để tránh bị tràn khi thao tác;
- Quan sát, ghi chép các hiện
tượng thời tiết, tình hình dòng chảy, các hiện tượng ảnh hưởng đến dòng chảy
như bờ sông, đáy sông, thực vật phát triển trong lòng sông, bờ sông.
6.2.3
Tính lưu lượng nước
Lưu lượng nước đo bằng phương
pháp thể tích được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
Q là lưu lượng nước (L/s);
W là thể tích nước (L);
∆t là thời gian đo (s);
∆t = t2 - t1
t2 là thời điểm kết
thúc đo;
t1 là thời điểm bắt
đầu đo.
6.3
Phương pháp đo mặt cắt và tốc độ nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q =
F x V
(2)
Trong đó:
Q là lưu lượng nước (m3/s);
F là diện tích mặt cắt (m2);
V là tốc độ trung bình toàn mặt
cắt ngang (m/s).
6.3.2
Đo mặt cắt
a) Nguyên tắc chung
- Phải quan trắc mực nước vào
lúc bắt đầu và kết thúc đo mặt cắt và xác định khoảng cách từ mốc khởi điểm đến
hai mép nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi tốc độ nước lớn hơn 1,00
m/s hoặc cường suất mực nước ≥ 0,50 m/h thì đo mặt cắt trước
hoặc sau khi đo tốc độ nước.
b) Bố trí thủy trực đo độ sâu
- Thủy trực đo độ sâu phải được
cố định trên mặt cắt ngang;
- Thủy trực đo độ sâu phải đảm
bảo khống chế được sự chuyển tiếp của địa hình lòng sông;
- Khoảng cách giữa các thủy trực
đo độ sâu nên bố trí bằng nhau;
- Khi cần thiết, có thể bố trí
thêm thủy trực phụ đo độ sâu;
- Số lượng thủy trực đo độ sâu
tối thiểu phải bằng thủy trực đo tốc độ và thỏa mãn yêu cầu sau:
+ Đối với trạm mới hoạt động
dưới 3 năm, số đường thủy trực đo độ sâu tối thiểu như bảng 2;
+ Đối với những trạm đã hoạt động
từ 3 năm trở lên, số lượng thủy trực đo độ sâu có thể giảm, nhưng tối thiểu
không được giảm quá nửa số thủy trực ở bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng
mặt nước (m)
B<10
10≤
B≤ 20
20<B≤
50
50<B≤100
100<B≤300
300<B≤1000
B>1000
Số
lượng thủy trực đo sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 đến
15
16 đến
20
21 đến
30
31 đến
40
41 đến
50
51 đến
60
c) Xác định vị trí thủy trực
khi đo sâu
- Khi B ≤ 600 m, dùng cáp căng
ngang sông để xác định vị trí thủy trực đo độ sâu;
- Khi B lớn hơn 600 m, có thể
xác định vị trí thủy trực đo độ sâu bằng máy đo góc hoặc xác định dựa trên
nguyên tắc ba điểm thẳng hàng bằng hệ thống tiêu được xây dựng sẵn như hình 1
hay lợi dụng các vật đặc biệt trên bờ sông như công trình kiến trúc, cây cổ thụ
để xác định vị trí thủy trực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1
- Xác định vị trí thủy trực đo độ sâu bằng hệ thống tiêu
- Khi độ sâu dòng chảy nhỏ, có
thể lội để đo, vị trí thủy trực đo độ sâu được xác định căn cứ vào mốc cố định
gần bờ nhất.
d) Đo độ sâu
- Tại mỗi thủy trực đo độ sâu,
việc đo độ sâu phải thực hiện tối thiểu hai lần. Giá trị làn đo sau so với lần
đo trước không chênh nhau quá ± 5 %;
- Khi độ sâu nhỏ hơn 3 m, dùng
sào hoặc thước sắt để đo độ sâu. Nếu lồng sông có bùn, cát thì sào hoặc thước sắt
phải có đế, dưới đế là đinh sắt nhọn;
- Khi độ sâu ≥ 3 m,
việc đo độ sâu thực hiện bằng bằng cá sắt, dùng tời để thả. Khi tốc độ dòng nước
lớn, làm góc chệch dây cáp ≥ 10° phải tăng trọng lượng cá
sắt để giảm góc chệch dây cáp. Nếu tăng thêm trọng lượng cá sắt mà vẫn không giảm
được, cần phải hiệu chỉnh độ sâu theo góc chệch dây cáp nêu tại bảng 3.
Bảng 3
- Trị số hiệu chỉnh độ sâu theo góc chệch dây cáp
Độ
sâu (m)
Góc
chệch dây cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15°
20°
25°
30°
35°
2,00
0,02
0,04
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,18
3,00
0,03
0,05
0,09
0,13
0,19
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,07
0,11
0,17
0,24
0,33
5,0
0,04
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,29
0,40
6,0
0,04
0,09
0,15
0,24
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
0,05
0,10
0,18
0,28
0,40
0,54
8,0
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,31
0,45
0,61
9,0
0,06
0,13
0,23
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
10,0
0,07
0,14
0,25
0,39
0,56
0,76
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,27
0,42
0,61
0,83
12,0
0,08
0,17
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
0,90
13,0
0,08
0,18
0,32
0,49
0,71
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,19
0,34
0,53
0,77
1,04
15,0
0,09
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
0,82
1,11
16,0
0,10
0,22
0,39
0,60
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
0,10
0,23
0,41
0,63
0,92
1,25
18,0
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,67
0,97
1,32
6.3.3
Đo tốc độ nước
6.3.3.1 Nguyên tắc chung
- Phải quan trắc mực nước vào
lúc bắt đầu và kết thúc đo tốc độ nước;
- Khi gần bờ có nước tù, cần
xác định khoảng cách khởi điểm đến ranh giới nước tù và độ sâu tại ranh giới nước
tù và phải xác định độ sâu tại thủy trực đo tốc độ nước.
6.3.3.2 Thủy trực đo tốc độ
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa các thủy trực
đo tốc độ nước nên bố trí bằng nhau nhưng trên dòng chính đặt dày hơn bãi tràn.
Nếu trên bãi tràn có dòng chảy độc lập phải đặt thêm đường thủy trực đo tốc độ
nước;
- Tại vùng chủ lưu phải bố trí
ít nhất một thủy trực đo tốc độ nước, tại vùng tiếp giáp giữa dòng sông chính
và dòng bãi tràn (nếu có) phải bố trí một thủy trực đo tốc độ nước;
- Khi trên mặt cắt ngang có những
dòng chảy không theo quy tắc thì nơi tiếp giáp với dòng nước đó phải đặt một thủy
trực đo tốc độ nước, khi đó khoảng cách giữa các thủy trực không cần phân chia
đều;
b) Số lượng thủy trực đo tốc độ
nước
- Đối với trạm mới hoạt động
dưới 3 năm, số đường thủy trực quy định trong bảng 4.
Bảng 4
- Số đường thủy trực đo tốc độ theo độ rộng sông của trạm mới hoạt động
Độ rộng
mặt nước (m)
B<10
10<B≤20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50<B≤100
100<B≤300
300<B≤1000
B>1000
Số
lượng thủy trực đo tốc độ
3
4 đến
5
6 đến
10
11 đến
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 đến
25
26 đến
30
- Đối với những trạm đã hoạt động
trên 3 năm:
+ Cần nghiên cứu giảm bớt thủy
trực đo tốc độ. Nếu kết quả lưu lượng nước tính được sau khi giảm bớt thủy trực
đo tốc độ so với khi chưa giảm có 95 % số điểm sai số nằm trong phạm vi ±5 %
thì lập phương án thực hiện (cách phân tích xem phụ lục B), các thủy trực còn lại
sau khi điều chỉnh giảm được gọi là thủy trực cơ bản đo tốc độ;
+ Số lượng thủy trực cơ bản đo
tốc độ quy định trong bảng 5.
Bảng 5
- Số đường thủy trực cơ bản đo tốc độ theo độ rộng sông
Độ rộng
mặt nước (m)
B
< 10
10≤B≤50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100<B≤300
300<B≤1000
B
> 1000
Số
lượng thủy trực đo tốc độ
3 đến
4
5 đến
6
7 đến
8
9 đến
10
11 đến
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi bố trí các đường thủy trực
cơ bản đo tốc độ cần đặc biệt chú ý các vị trí có tốc độ dòng chảy, độ sâu lớn;
nơi tiếp giáp bộ phận nước tù; chỗ khúc khuỷu đặc biệt của địa hình lòng sông.
Nếu thành bờ sông dốc đứng thì bố trí thủy trực cách bờ từ 0,30 m đến 0,50 m;
+ Nếu lòng sông ổn định từng
mùa hoặc lâu dài thì trong thời kỳ ổn định cần cố định vị trí đường thủy trực
cơ bản đo tốc độ. Trường hợp mùa cạn lòng sông khô cạn, trên mặt cắt ngang chỉ
còn một vài thủy trực đo tốc độ thì phải bố trí thêm một số thủy trực phụ để đảm
bảo về số lượng như trong bảng 5;
+ Khi phát hiện thầy lòng sông
có sự bồi lở cục bộ thì ngoài đường thủy trực cơ bản đo tốc độ có thể tăng thêm
đường thủy trực phụ đo tốc độ. Khi bờ sông dốc thoải, khoảng cách từ mép nước đến
thủy trực cơ bản gần bờ lớn hơn 10 % độ rộng thì phải đặt thêm một đường thủy
trực phụ đo tốc độ cách bờ 3/10 khoảng cách nói trên;
+ Vì một điều kiện nào đó mà
không dùng đường thủy trực cơ bản đo tốc độ cố định gần bờ, cần bố trí một đường
thủy trực phụ đo tốc độ ở vị trí cách mép nước 5 % độ rộng mặt nước.
6.3.3.3 Thủy trực đại biểu đo
tốc độ
Thủy trực đại biểu phải đảm bảo
các yêu cầu sau đây:
- Được chọn trong số thủy trực
đo tốc độ ở vùng chủ lưu;
- Thuận tiện quan trắc, lắp đặt
thiết bị;
- Tương quan giữa tốc độ đo được
tại thủy trực đại biểu với tốc độ trung bình mặt cắt phải đảm bảo chặt chẽ (r2
> 0,64). Tương quan giữa tốc độ tại thủy trực đại biểu với tốc độ trung bình
mặt cắt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
Trong đó:

(4)

(5)
+ Hệ số tương quan:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
r là hệ số tương quan giữa tốc
độ tại thủy trực đại biểu với tốc độ trung bình mặt cắt (-1 < r < 1);
n là tổng số cặp điểm tính điểm
tính toán;
Vđb là tốc độ đo tại
thủy trực đại biểu cùng thời điểm với đo mặt cắt;
Vmc là tốc độ trung
bình mặt cắt;
là trị số trung bình số học của chuỗi số liệu
tốc độ đo tại thủy trực đại biểu và tốc độ trung bình mặt cắt.
- Sai số quân phương tương đối
phải đảm bảo trong phạm vi cho phép (σ nhỏ
hơn 5 %). Sai số quân phương tương đối tính như sau:
+ Công thức tính sai số quân
phương tương đối theo phương pháp phân tích:
khi n ≥ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi
20 ≤ n < 30
(8)
Trong đó:
σt % là
sai số quân phương tương đối tính theo phương pháp giải tích;
Vmc là tốc độ mặt cắt;
là trị số trung bình số học của chuỗi số liệu
tốc độ trung bình mặt cắt;
r là hệ số tương quan giữa tốc
độ tại thủy trực đại biểu với tốc độ trung bình mặt cắt;
n là tổng số điểm tính điểm
tính toán.
+ Công thức tính sai số quân
phương tương đối theo phương pháp đồ giải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
Trong đó:
σđ% là
sai số quân phương tương đối tính theo phương pháp đồ giải;
Vmc là tốc độ mặt
cắt;
Vmct là trị số tốc
độ mặt cắt dọc trên đồ thị tương quan;
n là tổng số điểm tính điểm
tính toán.
6.3.3.4 Các phương pháp đo tốc
độ nước
6.3.3.4.1 Đo tốc độ nước bằng
lưu tốc kế
Khi đo tốc độ nước bằng lưu tốc
kế, nếu mực nước biến đổi nhanh (mực nước lúc bắt đầu và kết thúc lần đo chênh
nhau lớn hơn 20 cm), ngoài việc quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc
đo, phải quan trắc mực nước tại thời điểm đo tốc độ nước ờ điềm 0,6 h của mỗi
thủy trực đo tốc độ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào độ sâu thủy trực và
mục đích quan trắc để bố trí điểm đo tốc độ nước, số điểm đo tốc độ nước trên
thủy trực tối thiểu như sau:
- Khi độ sâu thủy trực nhỏ hơn
1 m đo tại vị trí: 0,2 h hoặc 0,6 h;
- Khi 1 m < h ≤ 3 m đo 2 điểm
tại các vị trí: 0,2 h; 0,6 h hoặc đo 3 điểm tại các vị trí: 0,2 h; 0,6 h; 0,8h;
- Khi độ sâu thủy trực lớn hơn
3 m, đo 5 điểm tại các vị trí: mặt; 0,2 h; 0,6 h; 0,8 h; đáy;
- Khi cần nghiên cứu, đo nhiều
điểm tại các vị trí: mặt; 0,1 h; 0,2 h;...; 0,9 h; đáy.
b) Thời gian đo tốc độ nước tại
một điểm
- Thời gian mỗi lần đo tốc độ
nước tại một điểm tối thiểu 50 s;
- Thời gian mỗi lần đo tốc độ
nước tại một điểm đo tối đa 180 s;
- Khi thả máy đến điểm đo, phải
để ổn định tối thiểu 2 s trước khi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nguyên tắc
- Khi hướng nước chảy tại thủy
trực không vuông góc với mặt cắt ngang thì phải hiệu chỉnh tốc độ đo;
+ Khi đo được góc chệch hướng
nước chảy ở điểm đo, cần tính đổi tốc độ ở điểm đo thành tốc độ vuông góc với mặt
cắt trước khi tính tốc độ trung bình thủy trực như sau:
Công thức tính tốc độ nước ở
điểm đo:

(10)
Trong đó:
Vđđ là tốc độ nước
tại điểm đo trên thủy trực đã hiệu chỉnh;
Vxx là tốc độ nước
đo được tại điểm đo trên thủy trực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi không đo được góc chệch
hướng chảy của tốc độ nước tại từng điểm đo mà chỉ biết được góc chệch hướng chảy
của tốc độ nước trung bình thủy trực, phải tính giá tộ tốc độ nước trung bình
thủy trực trước khi chuyển đổi thành tốc độ nước trung bình thủy trực vuông góc
với mặt cắt.
Công thức chuyển đổi tốc độ
trung bình thủy trực thành vuông góc với mặt cắt.

(11)
Trong đó:
Vtb là tốc độ
trung bình thủy trực sau khi tình đổi;
Vtt là tốc độ trung
bình thủy trực tính được trước khi chuyển đổi;
α là góc tạo bởi hướng chảy
trung bình thủy trực với mặt cắt ngang sông.
• Tính tốc độ trung bình thủy
trực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi đo 1 điểm trên thủy trực:
Đo tại 0,5h: Vtb =
V0,5h
Đo tại 0,6h: Vtb =
V0,6h
+ Khi đo 2 điểm trên thủy trực:

(12)
+ Khi đo 3 điểm: 
(13)
+ Khi đo 5 điểm: 
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
• Tính tốc độ trung bình bộ phận
+ Tốc độ trung bình của bộ phận
sát bờ bình thường (không có nước tù) hoặc của bộ phận sát bờ dốc đứng (Vb)
bằng 0,80 đến 0,90 tốc độ trung bình của đường thủy trực liền kề tính từ bờ (Vtb).
Công thức tính tốc độ của bộ
phận sát bờ dốc đứng:

(16)
K là hệ số: K lấy từ 0,80 đến
0,90
Tại mỗi trạm đo cần kiểm nghiệm
thực tế để xác định hệ số K cho chính xác. Nếu chưa kiểm nghiệm được có thể
dùng hệ số K = 0,85.
+ Tốc độ trung bình bộ phận
sát ranh giới nước từ (bộ phận nằm giữa một bên là nước chảy, một bên là ranh
giới nước tù) bằng một nữa tốc độ trung bình của đường thủy trực liền kề gianh
giới nước tù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
Trong đó:
Vtù là tốc độ
trung bình bộ phận sát gianh giới nước từ (m/s);
Vtb là tốc độ
trung bình thủy trực sát gianh giới nước từ (m/s).
+ Tốc độ trung bình của bộ phận
nằm giữa hai đường thủy trực đo tốc độ bằng trung bình cộng tốc độ trung bình
hai đường thủy trực ấy.

(18)
Trong đó:
V là tốc độ trung bình giữa
hai thủy trực n và n+1 (m/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vtbn+1 là tốc độ
trung bình thủy trực thứ n+1 (m/s).
• Tính tốc độ trung bình mặt cắt
(Vmc) bằng thương số của lưu lượng nước mặt ngang Q và diện tích mặt
ngang F.

(19)
Trong đó:
Vmc là tốc độ
trung bình mặt cắt (m/s);
Q là lưu lượng nước mặt cắt (m3/s);
F là diện tích mặt cắt (m2).
6.3.3.4.2 Đo tốc độ nước bằng
phao nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp đo tốc độ dòng
nước bằng phao nổi chủ yếu dùng khi lũ lớn, khi điều kiện kỹ thuật và giới hạn
của máy đo bị hạn chế. Khi không có điều kiện thả phao trên toàn mặt cắt ngang
thì đo tốc độ dòng nước bằng phao giữa dòng;
- Khi đo tốc độ dòng nước bằng
phao nên kết hợp đo độ sâu toàn mặt cắt ngang. Nếu lòng sông ổn định thì đo tốc
độ 5 đến 10 lần, đo độ sâu một lần; trường hợp khó khăn có thể tiến hành đo độ
sâu trước hoặc sau khi đo tốc độ. Nếu trước hoặc sau khi đo tốc độ bằng phao có
tài liệu đo mặt cắt ngang sử dụng được thì không cần đo độ sâu mặt cắt ngang;
- Khi dùng phao nổi đo tốc độ
dòng nước và hướng chảy cần xác định thời gian và vị trí phao trôi qua các tuyến.
Nếu chỉ đo tốc độ không đo hướng chảy thì chỉ cần đo thời gian phao trôi từ tuyến trên đến
tuyến dưới và xác định khoảng cách từ mốc khởi điểm đến mỗi vị trí khi phao qua
tuyến giữa;
- Trường hợp đo phao giữa
dòng, số phao không được ít hơn ba phao. Khi mặt cắt ngang có phân dòng, số
phao ở mỗi dòng không được ít hơn ba phao;
- Xác định thời gian phao trôi
chính xác đến 0,1 giây;
- Xác định vị trí phao trôi
qua tuyến giữa bằng dây căng ngang sông hoặc bằng các dụng cụ đo góc;
- Phải bố trí ba tuyến: Tuyến
thả phao, tuyến phao giữa, tuyến phao dưới;
- Khoảng cách giữa các tuyến
phao tối thiểu 100 m;
- Tuyến đo phao giữa tốt nhất
là bố trí trùng với tuyến đo tốc độ bằng lưu tốc kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các quy định chi tiết về đo
phao tại Phụ lục A, mục A.1.
6.3.3.4.3 Đo tốc độ nước bằng
phao chìm
a) Quy định chung
- Phao chìm dùng để đo ở những
nơi tốc độ nhỏ dưới phạm vi cho phép của lưu tốc kế và độ sâu thủy trực lớn hơn
0,5 m;
- Phương pháp đo tốc độ bằng
phao chìm có thể sử dụng độc lập hoặc phối hợp với các phương pháp đo bằng lưu
tốc kế và phao nổi;
- Tại mỗi thủy trực phải đo từ
3 đến 5 lần. Tốc độ trung bình của thủy trực bằng tốc độ trung bình của các
phao thả trên thủy trực đó.
b) Quy định chi tiết đo tốc độ
bằng phao chìm tại Phụ lục A, mục A.2.
6.3.4
Tính lưu lượng nước
6.3.4.1 Tính diện tích mặt cắt
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ rộng sông được xác định dựa
trên hiệu số giữa khoảng cách từ mốc khởi điểm đến hai mép nước hoặc đo, tính
toán bằng căng dây; máy đo góc; hệ thống tiêu;
- Khi gần bờ có nước tù, phải
xác định ranh giới nước tù và độ sâu tại ranh giới nước tù.
b) Xác định mức nước lần đo
- Khi đo độ sâu không cùng lúc
với đo tốc độ nước hoặc đo độ sâu cùng lúc với đo tốc độ nước mà chênh lệch mực
nước lúc bắt đầu đo và lúc kết thúc đo ≤ 0,2 m thì mực nước lần đo tính theo
trung bình cộng mực nước lúc bắt đầu đo và lúc kết thúc đo;
- Khi đo độ sâu cùng lúc với
đo tốc độ nước, nếu mực nước lúc bắt đầu đo và lúc kết thúc đo chênh lệch nhau
lớn hơn 0,2 m thì phải tính mực nước tương ứng.
Công thức tính mực nước tương ứng
như sau:

(20)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bi là độ
rộng mặt nước lấy thủy trực đo tốc độ làm chuẩn tức là bằng nửa độ rộng của bộ
phận này cộng với nửa độ rộng của bộ phận bên kia của đường thủy trực (trị số độ
rộng trung bình của bộ phận hai bên đường thủy trực);
Vtb1, Vtb2,
..., Vtbn là tốc độ trung bình tại thủy trực 1, thủy trực 2, ..........
thủy trực n;
Vtbi là tốc độ
trung bình tại thủy trực thứ i (i=1,2,......., n);
H1, H2,..., Hn là mực
nước khi đo ở điểm 0,6h tại thủy trực 1, thủy trực 2, thủy trực n;
Hi là mực
nước tại tuyến cơ bản khi đo tốc độ tại điểm 0,6h của thủy trực thứ i (i=1,2
........ n).
c) Tính độ sâu thủy trực
- Khi mực nước lúc bắt đầu và
kết thúc đo mặt cắt chênh nhau ≤ 0,2 m thì độ sâu thủy trực tính bằng trung
bình cộng kết quả các lần đo tại thủy trực;
- Khi mực nước lúc bắt đầu và
kết thúc đo mặt cắt chênh lớn hơn 0,2 m, thì độ sâu thủy trực phải hiệu chỉnh
theo mực nước trung bình lần đo.
d) Tính diện tích mặt cắt
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2
- Diện tích bộ phận và sự phân bố tốc độ bộ phận sát bờ
+ Nếu trong bộ phận không có
đường thủy trực đo sâu như f1, f2, f4,...
thì diện tích bộ phận bằng trung bình cộng giá trị độ sâu hai đường thủy trực
hai bên nhân với khoảng cách giữa chúng.

(21)
+ Nếu trong bộ phận có đường
thủy trực đo sâu như f3, f5, ... thì diện tích bộ phận
bằng tổng số diện tích các hình thang nằm giữa những đường thủy trực đo sâu.

(22)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h1, h2, ...
là độ sâu có hiệu quả.
b1, b2, b3,...
là khoảng cách giữa hai đường thủy trực đo độ sâu
+ Diện tích mặt cắt ngang F bằng
tổng số các diện tích bộ phận tạo thành.

(24)
6.3.4.2 Tính lưu lượng nước bộ
phận
Lưu lượng nước bộ phận bằng tốc
độ trung bình bộ phận nhân với diện tích bộ phận.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
q là lưu lượng nước bộ phận (m3/s);
Vbp là tốc độ trung
bình bộ phận tính lưu lượng nước (m/s);
fbp là diện tích bộ
phận tính lưu lượng nước (m2).
6.3.4.3 Tính lưu lượng nước
toàn mặt cắt ngang
Lưu lượng nước toàn mặt cắt
ngang bằng tổng đại số các lưu lượng nước bộ phận trong mặt cắt.

(26)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qi là lưu lượng nước
bộ phận thứ i (m3/s);
Vi là tốc độ nước
trung bình bộ phận thứ i (m/s);
fi là diện tích bộ
phận thứ i (m2);
V1, V2,......,
Vn là tốc
độ nước trung bình bộ phận thứ 1, 2,..., n (m/s);
f1, f2,.......,
fn là tốc độ nước trung bình bộ phận thứ 1, 2,..., n (m2).
6.3.5
Đo lưu lượng nước bằng thiết bị đo theo nguyên lý siêu âm Doppler (ADCP)
6.3.5.1 Lựa chọn mặt cắt đo
- Mặt cắt đo lưu lượng nước bằng
ADCP nên lựa chọn nơi đáy sông tương đối bằng phẳng và ít sự phát triển thực vật,
không có từ trường cục bộ gây ra như gần các kết cấu thép, đường cáp ngầm, tàu
thuyền đắm, để tránh bị ảnh hưởng làm sai lệch dữ liệu đo;
- Hình dạng mặt cắt nên lựa chọn
là hình parabol, hình thang hoặc hình chữ nhật, nên tránh những nơi có hình bát
đối xứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.2 Chuẩn bị đo
- Trước khi đo phải kiểm tra
thiết bị đo và các phụ kiện đi kèm, đảm bảo hoạt động tốt, bao gồm:
+ Máy tính xách tay;
+ Dụng cụ che nắng, chống mưa;
+ Nguồn điện, ắc quy, cầu chì
dây cáp;
+ Dụng cụ, thiết bị đo khoảng
cách;
+ Thiết bị liên lạc cầm tay;
+ GPS và cáp nguồn, cáp dữ liệu
(nếu có);
+ Phao và neo thuyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gắn cố định thiết bị ADCP chắc
chắn lên thuyền theo đúng hướng dẫn kỹ thuật;
- Phải dự kiến xác định độ
sâu, vận tốc tối đa và hình dạng lòng sông bên trái và bên phải và các chướng
ngại vật (nếu có) để chuẩn bị phương án đo và cài đặt cấu hình máy;
- Tạo thư mục đầu ra trên máy
tính cho các tệp dữ liệu ADCP và thư mục cho mỗi bộ số đo theo quy định đặt tên
tệp dữ liệu;
- Khi đo, các công việc phải
được phân công thực hiện cụ thể cho từng người tham gia thực hiện.
6.3.5.3 Vận hành thiết bị
- Phải quan trắc mực nước vào
lúc bắt đầu và kết thúc đo, định vị vị trí xuất phát và kết thúc đo;
- Phương tiện đo phải đảm bảo
an toàn, thiết bị ADCP phải được gắn cố định, chắc chắn vào phương tiện, tránh
xa vật có từ tính như sắt, thép, đảm bảo không bị nhô lên khỏi mặt nước trong
quá trình đo;
- Cài đặt thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, các thông số phù hợp với từng vị trí đo theo hướng dẫn đối
với từng loại thiết bị. Trường hợp có các kết nối khác, cần thực hiện tuân thủ
đúng như các hướng dẫn đã được thiết lập. Đảm bảo kết nối của máy tính với thiết
bị, hoạt động thông suốt;
- Trước khi đo chính thức phải
tiến hành đo thử để hiệu chỉnh thiết bị theo quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải đo tối thiểu 2 lần liên
tiếp và kiểm tra, đánh giá xem dữ liệu có bất thường hay không, nếu có phải tiến
hành xem xét lại toàn bộ các bước và thực hiện đo lại (Kết quả diện tích mặt cắt
và lưu lượng nước giữa lần đo trước và sau, chênh nhau không quá ± 5 % thì được
coi là đảm bảo chất lượng tốt);
- Phải ghi nhật ký đo đạc,
tình hình thời tiết, diễn biến dòng chảy và các hiện tượng khác trong đoạn sông
đo đạc.
6.3.6
Đo lưu lượng nước bằng các thiết bị lắp đặt cố định
Phương pháp đo lưu lượng nước
bằng các thiết bị lắp đặt cố định tại thủy trực đại biểu, thực hiện như phương
án đo đơn giản (Phụ lục B). Khi đo lưu lượng nước bằng các thiết bị lắp đặt cố
định, ngoài các yêu cầu như phương án đo đơn giản và yêu cầu về kỹ thuật được
khuyến cáo đối với từng loại máy, thiết bị, cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Vị trí lắp đặt thiết bị phải
thuận tiện, an toàn cho người và thiết bị khi vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa,
nên chọn ở vùng chủ lưu;
- Thiết bị phải lắp đặt cố định,
chắc chắn, đảm bảo đo được ở vùng chủ lưu và xác định được lưu lượng nước toàn
mặt cắt ngang theo mục đích, yêu cầu;
- Kết quả đo lưu lượng nước bằng
các thiết bị lắp đặt cố định phải được đánh giá, bằng cách so sánh với lưu lượng
nước thực tế toàn mặt cắt ngang tối thiểu 30 lần, phân bố đều trên các cấp mực
nước (thấp, trung bình, cao), đảm bảo 90 % số lần so sánh không chênh nhau quá
± 10 % giá trị thực tế là đạt yêu cầu.
7 Chế
độ quan trắc lưu lượng nước
7.1
Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có hai hình thức quan trắc
lưu lượng nước là quan trắc kiểm tra và quan trắc thường xuyên:
+ Quan trắc kiểm tra là mỗi
năm hoặc một số năm đo một số lần theo một số cấp mực nước hoặc một số cơn lũ
nhất định để nghiên cứu hoặc để kiểm tra lại quan hệ lưu lượng nước và mực nước
(quan hệ Q = f(H)) đã biết;
+ Quan trắc thường xuyên là đo
nhiều năm liên tục. Căn cứ yêu cầu đặt trạm, thời gian hoạt động của trạm và chế
độ thủy lực của dòng chảy (ổn định, ảnh hưởng lũ lên, xuống, ảnh hưởng bồi xói,
ảnh hưởng phai, ảnh hưởng nước vật, rong rêu), mà số lần đo lưu lượng nước
trong năm có thể nhiều hay ít, nhưng cần đảm bảo đủ điểm để xác định quan hệ
lưu lượng nước và mực nước (quan hệ Q = f(H)) theo chế độ thủy lực của dòng chảy
từ mực nước thấp tới mực nước cao (Cách phân tích quan hệ Q = f(H) xem Phụ lục
C).
7.2
Chế độ quan trắc
7.2.1 Đối với trạm mới hoạt động
dưới 3 năm
Trạm mới hoạt động dưới 3 năm,
số lần đo tốc độ tối thiểu như sau:
- Mùa cạn từ 12 lần đến 15 lần,
hai lần đo liên tiếp không cách nhau quá 20 ngày, bình thường phân bố điểm đo
theo cấp mực nước. Thời gian mực nước biến đổi đột ngột (đóng, mở cống; đắp,
phá phai) cần bố trí điểm đo tốc độ trong giai đoạn chuyển tiếp.
- Mùa lũ từ 40 lần đến 45 lần,
phân bố điểm đo theo quá trình con lũ (cả nhánh lên và nhánh xuống). Bất cứ mùa
cạn hay mùa lũ khi đo đạc cần theo dõi chế độ thủy lực, tính toán phân tích kịp
thời nếu thấy có hiện tượng đột xuất cần tăng cường điểm đo.
7.2.2 Đối với những trạm đã
hoạt động trên 3 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6
- Số lần tốc độ dòng nước của những trạm hoạt động trên 3 năm
Chế
độ thủy lực
Ổn định
Ảnh
hưởng phai
Ảnh
hưởng lũ
Ảnh
hưởng nước vật
Ảnh
hưởng xói bồi
Số lần
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20 đến
25
15 đến
18
20 đến
25
10 đến
12
Mùa
lũ
20
18 đến
20
25 đến
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 đến
30
Toàn
năm
30
38 đến
45
40 đến
58
40 đến
50
35 đến
42
7.2.3 Đối với những trạm đã
hoạt động trên 5 năm
- Đối với trạm có tài liệu
trên 5 năm, đã nắm vững đặc tính trạm đo, sau khi kết thúc công tác chỉnh biên
hàng năm, căn cứ vào kết quả phân tích, xử lý và tình hình thực tiễn của từng
trạm, có thể đề nghị giảm số lần đo cho thích hợp (Cách phân tích giảm số lần
đo xem Phụ lục B);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ánh đầy đủ đặc trưng của
từng loại trạm;
- Phản ánh đúng quá trình diễn
biến dòng chảy lũ, dòng chảy kiệt qua từng giai đoạn;
- Số lần đo toàn năm tối thiểu
của từng loại trạm quy định trong bảng 7.
Bảng 7
- Số lần tốc độ dòng nước của những trạm hoạt động trên 5 năm
Chế
độ thủy lực
Ổn định
Ảnh
hưởng phai
Ảnh
hưởng lũ
Ảnh
hưởng nước vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần
đo
10 đến
12
20 đến
25
25 đến
30
30 đến
35
20 đến
25
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Đo tốc độ nước bằng phao
nổi
A.1.1 Công tác chuẩn bị khi
đo tốc độ nước bằng phao nổi
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng
cho từng người tham gia lần đo. Kiểm tra và quyết định những dụng cụ, máy móc cần
mang theo. Công việc này do người phụ trách lần đo chịu trách nhiệm;
- Phao phải làm xong trước khi
đo và bảo quản nơi khô ráo. Nên chọn những nguyên liệu thông thường, sẵn có ở địa
phương để làm phao. Tại một trạm trong năm dùng một loại phao có hình dạng và
kích thước thống nhất đã được kiểm nghiệm hệ số phao. Nếu dùng nhiều loại phao
thì mỗi loại phao đều phải được kiểm nghiệm để xác định hệ số phao;
- Phao chế tạo phải đạt được
những yêu cầu sau:
+ Phao nhìn thấy rõ ràng, thuận
tiện để xác định thời gian phao trôi;
+ Không được để phao nhô lên mặt
nước nhiều. Phần chìm dưới nước không được lớn hơn % độ sâu của nước;
+ Mặt ngoài của phần chìm
trong nước không được trơn quá để tránh cho đường phao trôi khỏi cong queo ảnh
hưởng đến tốc độ bình thường của phao;
+ Phao làm xong phải tiến hành
đo thử nghiệm để xác định hệ số phao. Phương pháp xác định hệ số phao quy định
theo mục A.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo tốc độ bằng phao nổi trước
hết là xác định thời gian phao trôi và vị trí của phao khi trôi qua tuyến đo từ
đó tính ra tốc độ của phao. Nội dung bao gồm các phần việc chủ yếu là: thả
phao, theo dõi phao (xác định thời gian và vị trí phao trôi):
+ Phải thả phao cách thượng
lưu tuyến phao trên một khoảng cách nhất định từ 30 m đến 50 m để khi tới tuyến
này phao trôi trong trạng thái ổn định và phải thả sao cho phao phân bố đều
trên tuyến giữa;
+ Xác định thời gian phao trôi
bằng đồng hồ bấm giây, thời gian phao trôi ghi chính xác đến 0,1 giây;
+ Xác định vị trí phao trôi
qua tuyến giữa bằng dây căng ngang sông hoặc bằng các dụng cụ đo góc.
- Tuyến đo phao giữa tốt nhất
là bố trí trùng với tuyến đo tốc độ bằng lưu tốc kế;
- Hai tuyến phao trên và dưới,
bố trí song song với nhau và cách đều tuyến giữa, khoảng cách giữa chúng đủ cho
thời gian chảy truyền với tốc độ trung bình mặt ngang lớn nhất tối thiểu từ 50
giây đến 80 giây. Mặt khác phải đảm bảo sự thay đổi của địa hình theo dọc và
ngang sông trong đoạn sông đỏ là không đáng kể. Nếu không chọn được độ dài như
trên, khoảng cách đó có thể rút ngắn nhưng thời gian chảy truyền tương ứng
không được nhỏ hơn 20 giây.
A.1.3 Phương pháp thả phao và
xác định vị trí phao
Công tác đo tốc độ bằng phao
bao gồm hai phần chủ yếu là thả phao và theo dõi phao.
A.1.3.1 Thả phao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi mặt cắt ngang có phân
dòng, số phao ở mỗi dòng ấy không được ít hơn 3 phao;
- Trường hợp đo phao giữa
dòng, số phao cũng không được ít hơn 3 phao;
- Tùy theo tình hình cụ thể từng
trạm mà chọn các phương pháp thả phao thích hợp:
+ Trạm có thuyền đo thì dùng
thuyền ra sông thả;
+ Nếu ở thượng lưu có cầu hoặc
bờ cong lợi dụng được thì đứng trên cầu hoặc bờ đê thả phao, ở đoạn sông có độ rộng
dưới 50 m có thể ném phao từ một hoặc cả hai bờ;
+ Trường hợp đặc biệt không thể
áp dụng những biện pháp trên có thể dùng phao thiên nhiên trôi trên sông như
cây cối, vật nổi v.v... Chỉ nên chọn những vật có thể tích nhỏ và phải ghi chép
đầy đủ tên, hình dạng, kích thước ước lượng của các vật ấy;
+ Bốn phương pháp trên có thể
vận dụng riêng biệt hoặc kết hợp nhưng phải đạt được yêu cầu là phao phân bố đều
trên mặt ngang.
- Thứ tự thả phao: Trước tiên
thả phao ở giữa dòng nơi có tốc độ lớn rồi tuần tự thả dần vào một bên bờ sau
đó thả dần sang bờ bên kia. Tránh tình trạng sau khi đo xong mới thả bù phao giữa
dòng;
- Trong quá trình đo nếu thấy
phao nào khả ghi (giữa chừng phao bị nghẽn, đường phao trôi khác, lạ, thời gian
phao trôi so với phao thả trước và sau nó chênh lệch quá lớn) thì phải kịp thời
thả phao khác thay thế vào những vị trí có phao khả nghi đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên đoạn sông hẹp (B ≤ 100
m) có thể dùng dây cáp có đánh dấu khoảng cách, căng qua sông gần sát mặt nước
để xác định khoảng cách khởi điểm của phao;
- Trên đoạn sông rộng (B ≥ 100
m) không thể dùng dây cáp căng ngang sông để xác định khoảng cách thì dùng máy
kinh vĩ để xác định. Nếu không có máy kinh vĩ thì dùng dụng cụ đo góc đơn giản.
Tùy theo tình hình cụ thể máy đo góc có thể đặt tại đầu mút của tuyến gốc hoặc ở
ngay mốc khởi điểm nhưng góc kẹp phải ≥ 30°
và ≤ 120°;
- Đo tốc độ phao bằng phao giữa
dòng. Trường hợp không có phương tiện thả cho phao phân bố đều hoặc phao sau
khi thả thường bị đẩy trôi cụm vào giữa dòng, hoặc khi mực nước lên xuống nhanh
cần rút ngắn thời gian đo đạc thì đo tốc độ bằng phao giữa dòng. Đo tốc độ bằng
phao giữa dòng chỉ cần đo tốc độ lớn nhất ở chủ lưu không cần xác định vị trí của
phao;
- Trong mỗi lần đo phải thả ít
nhất 3 đến 5 phao giữa dòng và chọn lấy ít nhất 3 phao có đường phao trôi bình
thường, thời gian phao trôi ngắn nhất và chênh lệch phao trôi giữa các phao ≤
10 % để tính tốc độ phao trôi trung bình;
- Số lượng phao trôi có hiệu
quả nhỏ hơn 3 thì phải thả phao bổ sung;
- Trường hợp đặc biệt không thả
được phao có thể dùng phao thiên nhiên, song cần ghi chú đầy đủ chất liệu, hình
dáng và kích thước ước lượng của các phao đó.
A.1.4 Quan trắc mực nước và độ
dốc mặt nước.
Mỗi lần đo tốc độ bằng phao chỉ
cần quan trắc mực nước và độ dốc mặt nước hai lần vào lúc bắt đầu và kết thúc lần
đo.
A.1.5 Cách xác định hệ số
phao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số phao xác định bằng
phương pháp thực nghiệm là chủ yếu. Phương pháp thực nghiệm là phương pháp đo đồng
thời giữa máy và phao;
- Hệ số phao là tỷ số giữa lưu
lượng nước được đo bằng máy và lưu lượng nước đo bằng phao (Công thức A.1;
A.2).
(A.1)
(A.2)
Trong đó:
K1, K2 là hệ
số phao trên mặt ngang và hệ số phao giữa dòng;
Qmáy là lưu lượng
nước thực đo bằng máy;
Qphao là lưu lượng
nước thực đo bằng phao;
Qphaomax là lưu Lượng
nước thực đo bằng phao giữa dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu không có điều kiện tổ chức
đo thực nghiệm có thể dùng tài liệu đo tốc độ bằng lưu tốc kế theo phương pháp
5 điểm trở lên để phân tích xác định hệ số phao. Trong trường hợp này hệ số
phao là tỷ số giữa lưu lượng nước thực đo và lưu lượng nước tính từ tốc độ điểm
mặt của các thủy trực;
- Nếu chưa đủ tài liệu để phân
tích xác định hệ số phao, có thể dùng hệ số phao kinh nghiệm toàn mặt cắt ngang
thống kê trong bảng A.1.
Bảng
A.1 - Hệ số phao kinh nghiệm toàn mặt ngang theo đặc điểm sông và độ sâu
Tình
hình dòng sông và điều kiện chảy
Độ
sâu (m)
<
1,0
1,0 -
5,0
>
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
- 0,86
0,87
- 0,88
0,89
- 0,90
(sông vừa và sông lớn)
Sông vừa và lớn, điều kiện
chảy kém (rong rêu, sông cong, chảy xiết)
0,70
- 0,77
0,78
- 0,85
0,86-0,87
Sông miền núi chảy xiết, các
sông hoặc bãi tràn điều kiện chảy xấu (rong, rêu, bãi nổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
- 0,79
0,80
- 0,84
A.1.5 Tính lưu lượng nước khi
đo bằng phao
A.1.5.1 Tính lưu lượng nước
khi đo bằng phao nổi toàn mặt cắt ngang
- Tính tốc độ phao trôi.
Tốc độ phao trôi tính theo
công thức:

(A.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian phao trôi
(giây).
- Vẽ biểu đồ phân bố tốc độ
phao trên mặt cắt ngang. Sau khi tính được tốc độ phao trôi đem kết quả tính
toán được chấm lên phía trên đường mặt nước trong bản đồ mặt cắt ngang. Qua
trung tâm những nhóm điểm tốc độ phao (không xét đến những điểm đột xuất) và
các điểm mép nước (biên nước tù) vẽ một đường cong đều đặn (xem hình A.1). Đó
là đường biểu diễn phân bố tốc độ phao trên mặt ngang.

Hình
A.1 - Biểu đồ phân bố tốc độ phao trên mặt ngang
- Dựa vào đường biểu diễn phân
bố tốc độ trên mặt ngang vừa vẽ tìm tốc độ các đường thủy trực đo V và ghi vào
các cột tương ứng của biểu báo, sau đó tính tốc độ trung bình thủy trực.
- Tính diện tích bộ phận, lưu
lượng phao bộ phận và lưu lượng phao mặt cắt ngang (Qphao).
- Tính đổi ra lưu lượng nước
toàn mặt cắt ngang (Q). Lấy lưu lượng phao mặt cắt ngang nhân với hệ số phao (K1) ta
được lưu lượng nước toàn mặt ngang (Q).
Q =
K1 x Qphao
(A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5.2 Tính lưu lượng nước
đo bằng phao nổi giữa dòng
Lưu lượng nước đo bằng phao nổi
giữa dòng tính theo công thức:

(A.5)
Trong đó:
K2
là hệ số phao giữa dòng;
Vmax là tốc độ
trung bình của 2 đến 3 phao giữa dòng có tốc độ lớn nhất;
F là diện tích mặt cắt ngang
lúc đo phao.
A.2 Đo tốc độ nước bằng phao
chìm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần hoàn thành công việc chế tạo
và kiểm định phao chìm trước khi đo. Phao chìm hình cầu đường kính từ 2 cm đến
3 cm, chế tạo bằng nguyên liệu có tỷ trọng nhỏ hơn nước và phải đảm bảo các yêu
cầu không biến dạng, không thay đổi tỷ trọng, không thấm nước và hòa tan trong
nước.
A.2.2 Nội dung và phương pháp
đo đạc
- Đo tốc độ bằng phao chìm bao
gồm những nội dung chính sau:
1. Đo mực nước và độ dốc mặt
nước (nếu có tuyến độ dốc);
2. Đo độ sâu;
3. Đo tốc độ;
4. Quan trắc các hiện tượng thời
tiết và những hiện tượng có liên quan khác.
Các bước 1, 2, 4 tiến hành giống
như khi đo bằng lưu tốc kế.
- Khi dùng phao chìm đã kiểm định
đo tốc độ cần đo độ sâu của đường thủy trực và xác định khoảng cách phao trôi của
từng phao trên các thủy trực. Tại mỗi thủy trực phải đo từ 3 đến 5 lần. Tốc độ
trung bình của thủy trực bằng tốc độ trung bình của các phao thả trên thủy trực
đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi đo phao chìm, đường thủy
trực đo phao phải trùng với thủy trực đo tốc độ bằng lưu tốc kế.
A.2.3 Phương pháp kiểm định hệ
số phao
A.2.3.1 Nguyên tắc chung
- Phao chìm cần được tiến hành
kiểm định trên các cáp mực nước khác nhau. Công tác kiểm định phải hoàn thành
trước khi đo;
- Sau một thời gian sử dụng nếu
thấy sai số đo đạc vượt quá phạm vi cho phép cần kiểm định lại kịp thời.
A.2.3.2 Nội dung và phương
pháp kiểm định
a) Xác định tốc độ nổi của
phao trong nước tĩnh
- Đo độ sâu (h) của thủy trực
đo tốc độ;
- Đo thời gian nổi của phao
(t);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.6)
Trong đó:
V’ là tốc độ nổi của phao
(m/s);
h là độ sâu thủy trực đo tốc độ
(m);
t là thời gian nổi của phao
(s);
- Đối với mỗi cấp độ sâu cần
tiến hành đo V’ từ 2 lần đến 3 lần. Lấy trị số trung bình của các lần đo làm V’
của cấp độ sâu đó. Trị số V’ tốt nhất ở trong khoảng từ 0,1 m/s đến 0,2 m/s. Nếu
chưa đạt yêu cầu trên cần chỉnh lại trọng lượng phao.
b) Tính hệ số C của phao
Căn cứ vào trị số h và V’
tương ứng thu thập được tính hệ số C của phao trên mỗi cấp độ sâu theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.7)
c) Vẽ biểu đồ tương quan h - C
Sau khi tính xong hệ số C, căn
cứ vào kết quả tính được vẽ biểu đồ tương quan h - C để tiện tra cứu sử dụng.
Phụ lục B
(Quy định)
Xây dựng các phương án đo đơn giản và đo lũ lớn
B.1 Xây dựng các phương án đo
đơn giản
B.1.1 Các phương án đo đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo giảm đường thủy trực: Từ
phương án đo đầy đủ các thủy trực, nghiên cứu giữ lại một số thủy trực cần thiết;
- Đo thủy trực đại biểu: Trường
hợp thật cần thiết như phải đo lũ nhanh do không an toàn lâu trên sông, chọn một
thủy trực đại biểu để đo và có thể đo tại 1 điểm trên thủy trực đại biểu.
B.1.2 Các bước thực hiện các
phương án đo đơn giản
a) Thống kê đặc trưng, chọn
tài liệu phân tích
- Qua tài liệu thống kê đặc
trưng nhiều năm chọn từ 3 đến 5 năm tài liệu trong đó có năm gần đây để phân
tích. Tài liệu chọn phải đại diện cho các năm nước trung bình, nước lớn. Năm chọn
phân tích phải là năm tài liệu đạt chất lượng cao (đo bằng phương pháp đầy đủ,
điểm đo bố trí tương đối tốt cả phần thấp và phần cao), điểm chọn phân tích phải
là điểm đo đạt chất lượng cao (đo bằng phương pháp nhiều điểm, nhiều đường).
- Tổng số điểm chọn tối thiểu
phải là 30 điểm phân bố tương đối hợp lý theo các năm, theo các cấp mực nước,
theo thời gian. Nhưng nếu phương án thành lập sử dụng cho phần nước cao thì tỷ
lệ số điểm chọn phải thiên về phần nước cao (cả nhánh lên và xuống).
b) Lựa chọn phương án tính
toán
Căn cứ vào nhu cầu thực tế, lập
các phương án đo đơn giản như:
- Phương án đo giảm điểm: Từ những
điểm chọn phân tích đo bằng phương pháp 5 điểm tính đổi ra lưu lượng nước đo bằng
phương pháp 3 điểm (tại 0,2 h, 0,6 h và 0,8 h), 2 điểm (tại 0,2 h và 0,8 h) hoặc
1 điểm (điểm mặt hoặc điềm 0,6 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giảm thủy trực chẵn, giữ lại
thủy trực lẻ;
+ Hoặc giảm thủy trực lẻ, giữ
lại thủy trực chẵn;
+ Hoặc chỉ giữ lại một số thủy
trực cần thiết.
Từ những lần đo chọn phân tích
(đo bằng phương pháp 5 điểm trên toàn mặt ngang) tính đổi ra lưu lượng theo
phương án giảm đường (đo theo phương pháp 5 điểm một số thủy trực được chọn).
c) Vẽ biểu đồ
- Căn cứ vào kết quả tính toán
vẽ các biểu đồ tương quan lưu lượng nước đầy đủ và lưu lượng nước đơn giản của
từng phương án;

Hình
B.1 - Biểu đồ tương quan Q đầy đủ ~ Q đơn giản
- Xác định đường quan hệ qua
trung tâm các nhóm điểm. Nếu 75 % số điểm nằm trong băng ±5 % và 90 % số điểm nằm
trong băng ±5 % so với đường quan hệ thì có thể sử dụng biểu đồ này để tính
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) So sánh kết quả
- Từ những phương án đã được
xây dựng trên tính ngược lại lưu lượng nước đo theo phương pháp đầy đủ (Q0)
so sánh với lưu lượng nước thực đo theo phương pháp đầy đủ (Q1) tính
sai số tương đối lần đo như sau:

(B.1)
Trong đó:
Qi là lưu lượng nước
thực đo theo phương pháp đầy đủ;
Q0 là lưu lượng nước
đo theo phương pháp đầy đủ tra trên biểu đồ.
- Kết quả so sánh được thực hiện
tối thiểu 30 lần, phân bố đều trên các cấp mực nước (thấp, trung bình, cao), đảm
bảo 90 % số lần so sánh có sai số không chênh nhau quá ±10 % là đạt yêu cầu.
e) Thuyết minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tình hình, đặc điểm trạm đo
và chế độ thủy trực;
+ Mục đích, yêu cầu lập phương
án;
+ Nêu rõ đặc trưng đã chọn và
cách chọn điểm qua từng năm;
+ Đề nghị phạm vi áp dụng (nêu
ưu, nhược điểm và những vấn đề tồn tại của phương án). Đề nghị mức độ sử dụng
(số điểm đo đơn giản ở các cấp mực nước và thời gian khác nhau v.v...).
- Dù bất cứ phương án nào sau
khi áp dụng từ 5 năm đến 7 năm cần tính toán, bổ sung phương án và trình cấp
trên xem xét lại.
B.2 Xây dựng các phương án đo
lũ cao
B.2.1 Các phương án đo lũ cao
- Khi lũ lớn, thời gian xuất
hiện lũ nhanh, đo đạc khó khăn có thể áp dụng các phương án đo đơn giản vừa
trình bày ở trên, ngoài ra có thể có một số phương án đo khác như:
+ Đo bằng phao nổi mặt cắt
ngang hay phao giữa đồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu trạm có quan hệ H ~ f
và Q ~ F
chặt chẽ và ở phần nước cao nếu
quan hệ này là đường thẳng thì trong mùa lũ khi đo tốc độ khó khăn có thể đo F
rồi suy ra Q:
+ Đo thủy trực đại biểu;
+ Đo liên tục;
+ Kéo dài quan hệ Q ~ F
B.2.2 Nội dung một số phương
án đo lũ cao
B.2.2.1 Kéo dài quan hệ Q ~ F
- Từ mỗi lần thực đo lưu lượng
nước có F và htb, từ đó tính ra F
và vẽ được Q ~ F
thực đo.
- Từ F đo được ở phần nước
cao, tính được F, h và H, h ứng với từng cấp mực nước không đo được tốc độ.
- Qua số liệu thực đo và số liệu
tính toán được ở trên, vẽ quan hệ H = F F
và xác định đường quan hệ đó qua trung tâm
các nhóm điểm, ứng với mỗi cấp mực nước cần bổ sung lưu lượng nước tra trên đường
quan hệ H ~ F
ta được
một tộ số F
. Từ trị
số F
này tra trên đường
Q ~ F
kéo dài được trị
số Q bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2 Đo thủy trực đại biểu
- Vẽ đường biểu diễn quan hệ Q
đầy đủ ~ Q đại biểu, xác định hệ số K. Từ Q đại biểu tính đổi ra Q toàn mặt cắt
ngang theo công thức:

(B.2)
- Cách chọn điểm và lập phương
án như phương án đo đơn giản.
B.2.2.3 Đo liên tục
- Đo liên tục từ bờ này sang bờ
kia rồi lại tiếp tục đo về lấy 1 hoặc 2 thủy trực cuối cùng của lần đo thứ nhất
làm thủy trực bắt đầu của lần đo thứ 2 và 1 hoặc 2 thủy trực cuối cùng của lần
đo thứ hai đồng thời là thủy trực bắt đầu của lần đo thứ ba và cứ như vậy tiếp
tục cho đến khi ngừng đo;
- Cần chú ý là thủy trực cuối
cùng hay gần cuối của mỗi lần đo được sử dụng hai lần liên tiếp cần phải đọc mực
nước và ghi thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc các thủy trực để tiện cho
việc tính toán sau này.
B.3 Nghiên cứu bố trí số lần
đo lưu lượng hợp lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trạm ổn định, hàng
năm có thể chỉ giữ lại từ 10 lần đến 12 lần.
- Có thể nghiên cứu phân bố điểm
đo đều theo cả cấp mực nước và theo thời gian.
- Cũng có thể nghiên cứu phân
bố số điểm đo đều theo cả cấp mực nước trong 1 tháng hoặc 2 tháng có mực nước
bao trùm biên độ mực nước toàn năm.
- Đối với trạm ảnh hưởng lũ có
thể nghiên cứu giữ lại từ 25 lần đến 30 lần đo cho 1 năm, có thể giảm bớt số lần
đo bằng cách bố trí đo theo cấp mực nước trên một số vòng lũ đơn giản còn một số
vòng lũ lớn phức tạp bố trí đo theo chế độ ảnh hưởng lũ, mỗi vòng lũ bố trí từ
3 lần đến 5 lần hoặc từ 5 lần đến 7 lần. Đối với những vòng lũ này cần quy định
biên độ mực nước dao động bao nhiêu mới bố trí 1 điểm cho phù hợp. Nếu phương
án tốt, số vòng lũ giữ lại này có thể giảm dần tới “0”, lúc đó từ một trạm ảnh
hưởng lũ đưa về dạng nghiên cứu gần như trạm ổn định.
- Phương pháp chọn điểm tương
tự như khi xây dựng các phương án đo đơn giản. Căn cứ vào số điểm đã chọn chỉnh
biên lai. So sánh kết quả trước và sau khi giảm số lần đo nếu 75 % số điểm đặc
trưng có sai số nhỏ hơn 10 % là đạt yêu cầu.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Phân tích tương quan Q = f(H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương quan giữa mực nước và
lưu lượng nước có nhiều dạng khác nhau, tùy theo chế độ thủy lực của dòng chảy
(ổn định; ảnh hưởng lũ lên xuống, xói bồi, phai, nước vật, ...). Tương quan giữa
mực nước và lưu lượng nước được coi là ổn định khi chấm các điểm thực đo lên biểu
đồ 3 yếu tố ta thấy các điểm Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H) phân bố trên hình vẽ
thành một dải. Các điểm lưu lượng nước thực đo phân bố trên một dải hẹp, chiều
rộng dải không quá 10% (so với đường trung bình) khi đo bằng lưu tốc kế và từ
10 % đến 20 % khi đo bằng phao, các điểm phân bố cả bên trái lẫn bên phải đường
quan hệ Q = f(H) không theo một quy luật nào, như vậy tương quan mực nước và
lưu lượng nước được coi là ổn định (hình C.1).

Hình C.1
- Tương quan Q = f(H), F = f(H), vtb = f(H) trạm ổn định
C.2 Tương quan Q = f(H) trạm ảnh
hưởng phai
- Phai là một công trình ngăn
sông tạm thời chủ yếu trong mùa kiệt ở các sông miền núi và trung du phục vụ
cho công tác tưới, dân sinh, giao thông vận tải;
- Khi chưa có phai, đó là loại
trạm ổn định. Khi phai hình thành hoặc bị phá vỡ có ảnh hưởng tới quy luật hoạt
động của dòng chảy làm mực nước tăng lên hoặc hạ xuống đột ngột tùy theo vị trí
phải ở phía hạ hoặc thượng lưu trạm;
- Khi chấm các điểm thực đo
lên biểu đồ 3 yếu tố ta thấy tương quan F = f(H) đi theo một dải ổn định còn Q
= f(H) và Vtb = f(H) đi thành hai hay nhiều dải tùy theo số lần đắp
phai trong năm nhiều hay ít. Trong thời gian hình thành phai thì tương quan Q =
f(H) và Vtb = f(H) lệch trái hoặc lệch phải so với thời gian ổn định
còn sau khi phai bị phá vỡ thì xu thế đường Q = f(H) lại trở về ổn định (xem
hình C.2).

Hình C.2
- Tương quan Q = f(H), F = f(H), Vtb= f(H) thời gian ảnh hưởng phai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Tương quan Q = f(H) trạm ảnh
hưởng lũ
- Khi lấy tài liệu lưu lượng
nước thực đo chấm lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb =
f(H) thấy F = f(H) tập trung còn Q = f(H) và Vtb = f(H) về mùa lũ phân tán theo
cùng xu thế (cùng lệch trái hoặc phải);
- Nếu lấy độ dốc (hoặc chênh lệch
mực nước tuyến độ dốc) của các lần đo ghi vào bên cạnh các điểm thực đo tương ứng
của đường Q = f(H) và Vtb = f(H), thấy trên cùng một cấp mực nước điểm
có lưu lượng nước và tốc độ trung bình lớn thì độ dốc (hoặc chênh lệch mực nước
tuyến độ dốc) lớn, điểm có lưu lượng nước và tốc độ trung bình nhỏ thì độ dốc
(hoặc chênh lệch mực nước tuyến độ dốc) nhỏ, sai số của băng điểm Q = f(H) so với
đường trung bình qua trung tâm nhóm điểm lớn 10% thì trạm đó được xem là trạm ảnh
hưởng lũ;
- Tùy theo tính chất lũ của từng
trạm, có khi băng điểm lệch xấp xỉ 10% so với đường trung bình nhưng toàn bộ điểm
đo của con lũ đó hầu như lệch về một phía (hoặc lệch trái, hoặc lệch phải) đường
Q = f(H) vẫn được coi là ảnh hưởng lũ;
- Đối với trạm ảnh hưởng lũ
tương quan Q = f(H) bao giờ cũng tồn tại hai trạng thái: (1) Trạng thái ổn định;
(2) Trạng thái ảnh hưởng lũ;
+ Trạng thái ổn định hay gọi
là ổn định tạm thời chủ yếu tồn tại trong mùa cạn tuy nhiên ở một số trạm trạng
thái này vẫn xuất hiện trong mùa lũ, nó được xen kẽ vào giữa các thời đoạn lũ;
+ Trạng thái ảnh hưởng lũ tồn
tại trong mùa lũ, các điểm thực đo lưu lượng nước và các điểm tốc độ trung bình
tương ứng khi đưa lên biểu đồ Q = f(H), Vtb = f(H) hình thành từng
vòng dây rõ rệt.

Hình C.3
- Đường H = f(t giờ) và Q = f(H) thời gian ảnh hưởng lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi lấy tài liệu lưu lượng
nước thực đo chấm lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb =
f(H) để phân tích thấy tương quan F = f(H) ổn định nhưng tương quan Q = f(H), Vtb
= f(H) có các điểm phân tán mà không thành quy luật cuộn thừng có thể kết luận
là trạm đó chịu ảnh hưởng nước vật;
- Các điểm bị ảnh hưởng nước vật
nằm bên trái đường Q = f(H) ổn định và có độ dốc nhỏ hơn độ dốc lúc bình thường;
- Tương quan Q = f(H) trạm ảnh
hưởng nước vật thường chia làm hai thời đoạn: Thời đoạn ảnh hưởng nước vật và
thời đoạn không ảnh hưởng nước vật (có thể là ảnh hưởng lũ hoặc ổn định tạm thời
kết hợp ảnh hưởng lũ);
- Có hai loại trạm ảnh hưởng
nước vật là ảnh hưởng nước vật cố định và ảnh hưởng nước vật biến động:
+ Ảnh hưởng nước vật cố định
(trạm đặt gần đập tràn ngăn sông hoặc gần chỗ sông thắt hẹp có bị ảnh hưởng vật):
ở mỗi cấp mực nước nước vật chỉ ảnh hưởng với một cấp mực nước nhất định nào đó
vì vậy tương quan Q = f(H) của trạm vẫn ổn định;
+ Ảnh hưởng nước vật biến động:
Mức độ ảnh hưởng vật tại mỗi cấp mực nước không cố định mà luôn luôn thay đổi.
Cùng một mực nước khi vật nhiều, khi vật ít, khi lớn, khi nhỏ.
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] Thông tư số
26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Thông tư số
70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban
hành quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động;
[4] Quy phạm quan trắc lưu lượng
nước sông lớn và sông vừa vùng sông không ảnh hưởng triều (94TCN 3-90);
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký
hiệu và đơn vị đo
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vị trí và Công trình quan
trắc lưu lượng nước
5 Phương tiện và thiết bị
quan trắc lưu lượng nước
6 Phương pháp quan trắc lưu
lượng nước
6.1 Nguyên tắc chung
6.2 Phương pháp đo thể tích
6.3 Phương pháp đo mặt cắt và
tốc độ nước
7 Chế độ quan trắc lưu lượng
nước
7.1 Nguyên tắc chung
7.2 Chế độ quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Quy định) Xây dựng
các phương án đo đơn giản và đo lũ lớn
Phụ lục C (Tham khảo) Phân
tích quan hệ Q = f(H)
Thư mục tài liệu tham khảo