TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12247-2:2018
ISO
16017-2:2003
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ, KHÔNG KHÍ XUNG QUANH VÀ KHÔNG KHÍ NƠI LÀM VIỆC - LẤY MẪU VÀ PHÂN
TÍCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI BẰNG ỐNG HẤP PHỤ/GIẢI HẤP NHIỆT/ SẮC KÝ KHÍ
MAO QUẢN - PHẦN 2: LẤY MẪU KHUẾCH TÁN
Indoor, ambient and
workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds by sorbent
tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 2: Diffusive
sampling
Lời nói đầu
TCVN 12247-2:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 16017-2:2003;
TCVN 12247-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12247-1: 2018 (ISO 16017-1:2000) Phần
1: Lấy mẫu bằng bơm;
- TCVN 12247-2: 2018 (ISO 16017-2:2003) Phần
2: Lấy mẫu khuếch tán.
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ,
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH VÀ KHÔNG KHÍ NƠI LÀM VIỆC - LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH CÁC HỢP
CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI BẰNG ỐNG HẤP PHỤ/GIẢI HẤP NHIỆT/ SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN - PHẦN
2: LẤY MẪU KHUẾCH TÁN
Indoor, ambient and
workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds by sorbent
tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 2: Diffusive
sampling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung cho
việc lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) trong không khí.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho không khí xung quanh, không khí trong nhà và
không khí nơi làm việc.
Tiêu chuẩn này thích hợp cho nhiều loại VOC,
bao gồm hydrocacbon, cacbon hydrohalogen hóa, este, ete glycol, xeton và rượu.
Một số chất hấp phụ1) được khuyến cáo để lấy mẫu của các VOC
này, mỗi chất hấp phụ có một phạm vi ứng dụng khác nhau. Các hợp chất phân cực
mạnh nối chung đòi hỏi tạo dẫn xuất, các hợp chất sôi ở nhiệt độ rất thấp chỉ
được giữ lại một phần bởi các chất hấp phụ, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
xung quanh và chỉ có thể được ước lượng về chất lượng. Các hợp chất bán bay hơi
sẽ được hấp phụ hoàn toàn bởi chất hấp phụ, nhưng chỉ có thể thu hồi một phần.
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo hơi của các VOC
trong khoảng nồng độ từ 0,002 mg/m3 đến 100 mg/m3 mỗi hợp
chất hữu cơ riêng rẽ trong 8 h tiếp xúc hoặc 0,3 µg/m3 đến 300 µg/m3
một hợp chất hữu cơ trong bốn tuần tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn trên của dải hữu ích được xác lập
bằng khả năng hấp phụ của chất hấp phụ được sử dụng và bởi dải tuyến tính động
của cột sắc ký khí và detector hoặc bằng khả năng phân tách mẫu của thiết bị
phân tích được sử dụng. Khả năng hấp phụ được đo như là một thể tích lọt qua
của không khí, xác định thể tích không khí tối đa không được vượt quá khi lấy
mẫu. Giới hạn dưới của dải hữu ích phụ thuộc vào độ nhiễu của detector và các
mức mẫu trắng của chất phân tích hoặc các thành phần lạ gây cản trở trên ống
hấp phụ. Các thành phần lạ thường là dưới mức nanogam của các Tenax GR chất
lượng cao và các chất hấp phụ hợp chất carbon như vật liệu kiểu Carbopack/Carbotrap,
rây phân tử cacbon và rây phân tử như Spherocarb hoặc than củi tinh khiết; Các
giá trị cản trở thường ở các mức nanogam thấp cho Tenax TA và ở mức 5 ng đến 50
ng đối với các polyme xốp khác như Chromosorbs và Porapaks.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10736-1 (ISO 16000-1), Không khí
trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của chiến lược lấy mẫu
3 Nguyên tắc
Bộ lấy mẫu khuếch tán (hoặc các bộ lấy mẫu)
được tiếp xúc với không khí trong khoảng thời gian đo. Lưu lượng lấy mẫu được
xác định bằng hiệu chuẩn trước trong không khí tiêu chuẩn (xem 8.6). Hơi hữu cơ
di chuyển xuống ống bằng khuếch tán và được thu thập trên chất hấp phụ (xem Phụ
lục A). Hơi thu được (trên mỗi ống) được giải hấp bằng nhiệt và được truyền qua
khí mang trơ vào máy sắc ký khí có trang bị cột mao quản và detector ion hoá
ngọn lửa hoặc detector phù hợp khác để phân tích. Việc phân tích được hiệu
chuẩn bằng chất lỏng hoặc hơi thêm chuẩn lên trên một ống hấp phụ.
Thông tin về sự bão hòa có thể của chất hấp
phụ, ảnh hưởng nhất thời và ảnh hưởng của vận tốc bề mặt được nêu trong Phụ lục
A. Phụ lục A cũng giải thích sự phụ thuộc của lưu lượng hấp phụ lên mức nồng độ
chất ô nhiễm và thời gian lấy mẫu khuếch tán, đối với các chất hấp phụ không lý
tưởng dẫn đến các kết quả khác nhau được cho trong các Bảng 1 và 2. Thông tin
chi tiết hơn về tính năng của các bộ mẫu khuếch tán được đưa ra trong PREN
13528-3[1].
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc
thử loại phân tích được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Các hợp chất hữu cơ bay hơi
Một dải rộng các VOC được dùng cho mục đích
hiệu chuẩn, sử dụng chất lỏng thêm chuẩn khác (4.7 và 4.8) hoặc hơi thêm chuẩn
(4.4 đến 4.6) lên trên các ống hấp phụ.
4.2 Dung môi pha loãng, để chuẩn bị dung
dịch hỗn hợp hiệu chuẩn cho chất lỏng thêm chuẩn (4.7).
Dung môi này phải có chất lượng sắc ký. Dung
môi này không được chứa các hợp chất đồng rửa giải với các hợp chất quan tâm
(4.1).
CHÚ THÍCH Metanol thường được sử dụng. Có thể
sử dụng các dung môi pha loãng thay thế khác, ví dụ etyl axetat hoặc
xyclohexan, đặc biệt nếu không có khả năng phản ứng hoặc đồng rửa giải sắc ký.
4.3 Chất hấp phụ, tốt nhất là có kích
thước hạt từ 0,18 mm đến 0,25 mm (60 mesh đến 80 mesh).
Mỗi chất hấp phụ phải được chuẩn bị trước
trong dòng khí trơ bằng cách gia nhiệt qua đêm (= 16 h) ở nhiệt độ ít nhất 25 °C
dưới mức tối đa được công bố đối với chất hấp phụ đó trước khi nhồi vào ống.
Các chất này được giữ trong môi trường không khí sạch trong quá trình làm mát
đến nhiệt độ phòng, bảo quản và nhồi vào ống. Khi có thể, nhiệt độ giải hấp
phải được giữ dưới mức được sử dụng để ổn định lớp hấp phụ. Các ống đã được
nhồi sẵn bởi nhà sản xuất cũng có sẵn cho hầu hết các chất hấp phụ và do đó chỉ
yêu cầu làm ổn định. Cần chú ý khi thải bỏ chất hấp phụ, sử dụng thực hành
phòng thử nghiệm chuẩn.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn lựa chọn chất hấp phụ
được nêu trong Phụ lục C. Có thể sử dụng các chất hấp phụ tương đương. Hướng
dẫn ổn định chất hấp phụ và các thông số giải hấp được nêu trong Phụ lục D.
Trong hầu hết các trường hợp, các chất hấp phụ được sử dụng để đo không khí
trong nhà cũng như không khí xung quanh và nơi làm việc.
4.4 Các khí chuẩn hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cách chuẩn bị này không thể thực hiện
được, thì các khí chuẩn có thể được chuẩn bị bằng thêm chuẩn chất lỏng (xem 4.7
và 4.8), với điều kiện đảm bảo được độ chính xác của kỹ thuật thêm chuẩn bằng
một trong các phương pháp sau:
a) Sử dụng các quy trình cho các mức thêm
chuẩn hoàn toàn liên kết với các chuẩn đầu về khối lượng và/hoặc thể tích,
b) Được xác nhận bằng cách so sánh với mẫu
chuẩn, nếu có sẵn,
c) Được xác nhận bằng cách so sánh với các
chất chuẩn được tạo ra sử dụng không khí tiêu chuẩn,
d) Được xác nhận bằng cách so sánh với kết
quả của các quy trình đo tham chiếu.
4.5 Không khí tiêu chuẩn, đã biết nồng độ các
hợp chất cần quan tâm
Chuẩn bị không khí tiêu chuẩn bằng phương
pháp độc lập. Các phương pháp được mô tả trong ISO 6141, các phần thích hợp của
ISO 6145 là phù hợp (xem Thư mục tài liệu tham khảo). Nếu quy trình đó không
được áp dụng trong các điều kiện cho phép liên kết chuẩn hoàn toàn đến các nồng
độ của chuẩn đầu theo khối lượng và/hoặc thể tích hoặc nếu không thể bảo đảm tính
trơ hoá học của hệ thống tạo ra không khí tiêu chuẩn thì các nồng độ phải được
xác nhận bằng cách sử dụng quy trình độc lập.
4.6 Các ống hấp phụ chuẩn, được nạp bằng cách
thêm chuẩn từ không khí tiêu chuẩn.
Chuẩn bị các ống hấp phụ được nạp bằng cách
cho một thể tích chính xác đã biết của không khí tiêu chuẩn đi qua ống hấp phụ,
ví dụ: bằng máy bơm. Thể tích mẫu không khí được không được vượt quá thể tích
lọt qua của hỗn hợp chất hấp phụ-chất phân tích. Sau khi nạp, ngắt kết nối và
làm kín ống. Chuẩn bị các chuẩn mới cho từng mẻ mẫu. Chuẩn bị không khí tiêu
chuẩn có nồng độ khối lượng tương đương 10 mg/m3 và 100 µg/m3.
Đối với không khí nơi làm việc, nạp ống hấp phụ với 100 ml, 200 ml, 400 ml, 1
l, 2 l, hoặc 4 l không khí có nồng độ 10 mg/m3. Đối với không khí
trong nhà hoặc không khí xung quanh, nạp các ống hấp phụ ống với 100 ml, 200
ml, 400 ml, 1 l, 2 l, 4 l hoặc 10 l không khí 100 µg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1 Dung dịch có chứa khoảng 10 mg/ml mỗi
thành phần chất lỏng
Cân chính xác khoảng 1 g các chất quan tâm
cho vào bình định mức 100 ml, bắt đầu bằng chất ít bay hơi nhất. Bổ sung dung
môi pha loãng (4.2) đến 100 ml, đậy nắp và lắc để trộn.
4.7.2 Dung dịch chứa khoảng 1 mg/ml các
thành phần chất lỏng
Cho 50 ml dung môi pha loãng vào bình định
mức 100 ml. Thêm 10 ml dung dịch 4.7.1. Bổ sung dung môi pha loãng đến 100 ml,
đậy nắp và lắc để trộn.
4.7.3 Dung dịch có chứa khoảng 100 µg/ml mỗi
thành phần chất lỏng
Cân chính xác khoảng 10 mg chất hoặc các chất
quan tâm cho vào bình định mức 100 ml bắt đầu với chất ít bay hơi nhất. Bổ sung
dung môi pha loãng (5.2) đến 100 ml, đậy nắp và lắc để trộn.
4.7.4 Dung dịch chứa khoảng 10 µg/ml các
thành phần chất lỏng
Cho 50 ml dung môi pha loãng vào bình định
mức 100 ml. Thêm 10 ml dung dịch nêu trong 5.7.3. Bổ sung dung môi pha loãng
đến 100 ml, đậy nắp và lắc để trộn.
4.7.5 Dung dịch chứa khoảng 1 mg/ml các
thành phần khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.6 Dung dịch chứa khoảng 10 µg/ml các
thành phần khí
Đối với khí, ví dụ: etylen oxit, chuẩn bị
dung dịch hiệu chuẩn nồng độ thấp như sau. Lấy khí tinh khiết ở áp suất không
khí bằng cách làm đầy túi khí nhỏ từ bình khí. Làm đầy ống bơm kín khí 10 µl bằng
10 µl khí tinh khiết và đóng van ống bơm. Cho 2 ml dung môi pha loãng vào lọ 2 ml
có vách ngăn và đóng nắp ngăn. Đâm mũi kim qua nắp vách ngăn vào dung môi pha
loãng. Mở van và rút nhẹ pitong để dung môi pha loãng chảy vào ống bơm. Tác
động của khí hòa tan trong dung môi pha loãng tạo ra chân không và ống bơm chứa
đầy dung môi. Đổ dung dịch lại vào bình. Xả ống bơm hai lần bằng dung dịch và
đưa phần rửa vào bình. Tính khối lượng khí thêm vào bằng cách sử dụng định luật
khí, nghĩa là 1 mol khí tại STP chiếm 22,4 l.
4.8 Ống hấp phụ chuẩn được nạp chất lỏng
thêm chuẩn
Chuẩn bị các ống hấp phụ bằng cách bơm các
phần dung dịch chuẩn vào các ống hấp phụ sạch như sau. Lắp ống hấp phụ vào bộ
phận bơm (5.7), dùng để đi qua khí làm sạch trơ ở lưu lượng 100 ml/min và bơm
một lượng dung dịch chuẩn thích hợp 1 µl đến 4 µl qua vách ngăn. Sau 5 min,
ngắt kết nối và đóng nắp ống. Chuẩn bị các chuẩn mới đối với từng mẻ mẫu. Đối
với không khí nơi làm việc, ống nạp chất hấp phụ với 1 µl đến 5 µl dung dịch
4.7.1, 4.7.2 hoặc 4.7.5. Đối với không khí trong nhà và không khí xung quanh,
ống hấp phụ được nạp 1 µl đến 5 µl dung dịch 4.7.3, 4.7.4 hoặc 4.7.6.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm
thông thường và như sau.
5.1 Ống hấp phụ
Các ống này phải tương thích với bộ hấp phụ
nhiệt được sử dụng (5.6). Thông thường, ống này được làm bằng ống thép không rỉ
có đường kính ngoài 6,3 mm (1/4 in), đường kính trong 5 mm và dài 90 mm. Có thể
sử dụng các ống có kích thước khác, nhưng tỷ lệ hút được đưa ra trong Bảng 1
dựa trên các kích thước của ống này. Đối với các chất không bền, như các hợp
chất lưu huỳnh, thì nên sử dụng các ống thủy tinh hoặc ống thủy tinh (đường
kính trong thường là 4 mm). Đánh dấu một đầu của ống, ví dụ bằng một vòng tròn,
khoảng 10 mm tính từ đầu lấy mẫu (khuếch tán). Bịt kín các ống bằng các chất
hấp phụ đã ổn định trước để lớp hấp phụ nằm trong vùng nhiệt giải hấp và giữ
lại khoảng trống cố định 14 mm cách xa điểm được đánh dấu (khuếch tán) của ống.
Lưu lượng nêu trong Bảng 1 đối với các ống có
khoảng trống không khí danh nghĩa (giữa lớp hấp phụ và đầu khuyếch tán) ít nhất
bằng 14 mm. Trong thực tế, kích thước ống thay đổi[2] và cần loại bỏ
ống khi khoảng trống không khí (giữa lưới bằng thép không gỉ chứa chất hấp phụ
và đầu cuối của ống) nằm ngoài dải từ 14,0 mm đến 14,6 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Nắp của ống hấp phụ
Các ống phải được làm kín, ví dụ bằng nắp vặn
kim loại có lót PTFE.
5.3 Nắp của ống hấp phụ để lấy mẫu
Nắp ống hấp phụ tương tự như 5.2, nhưng cho
phép hơi đi qua lưới kim loại, kích thước lỗ mở tương tự với mặt cắt ngang của
ống.
Một số kiểu nắp có màng silicon kết hợp với
lưới.
5.4 Xyranh
Độ chính xác của bình đựng chất lỏng 10 µl có
thể đọc được đến 0,1 µl, độ chính xác của bình kín khí 10 µl có thể đọc được
đến 0,1 µl và độ chính xác của bình kín khí 1 ml có thể đọc được đến 0,01 ml.
5.5 Máy sắc ký khí, được trang bị
detector ion hoá ngọn lửa, detector ion quang hóa, khối phổ hoặc detector thích
hợp khác có khả năng phát hiện một lần bơm 0,5 ng toluen với tỉ số tín hiệu/nhiễu
ít nhất là 5/1 và có cột sắc ký khí mao quản có khả năng tách các phân tích
quan tâm từ các thành phần khác.
5.6 Thiết bị giải hấp nhiệt, để giải hấp nhiệt
hai giai đoạn của ống hấp phụ và chuyển hơi đã giải hấp qua dòng khí trơ vào
máy sắc ký khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Bơm để chuẩn bị các chuẩn bằng thêm
chuẩn chất lỏng
Có thể sử dụng cổng bơm sắc ký khí thông
thường để chuẩn bị các chuẩn ống mẫu. Điều này có thể được sử dụng tại hiện
trường, hoặc có thể được gắn riêng. Đường khí mang chuyển đến bơm cần được
giữ lại. Phía sau của cổng bơm phải được điều chỉnh nếu cần thiết để phù hợp
với ống mẫu. Điều này có thể được thực hiện thuận tiện bằng cách sử dụng khớp
nối nén với vòng đệm chữ O.
6 Ổn định ống lấy
mẫu
Trước khi sử dụng, cần ổn định các ống bằng
cách giải hấp ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt độ giải hấp phân tích (xem
Phụ lục D) trong 10 min với lưu lượng khí mang ít nhất 100 ml/min. Dòng khí
mang phải ở hướng về điểm lấy mẫu khuếch tán để ngăn ngừa sự tái nhiễm của chất
hấp phụ. Các ống này cần được phân tích, sử dụng các thông số phân tích thông
thường để đảm bảo rằng giá trị trắng của giải hấp nhiệt là đủ nhỏ. Nếu giá trị
trắng không được chấp nhận, thì cần ổn định lại ống bằng cách lặp lại quy trình
này. Khi mẫu đã được phân tích, ống có thể được sử dụng lại để thu thập tiếp
một mẫu. Tuy nhiên, nên kiểm tra mẫu trắng giải hấp nhiệt nếu các ống này không
được dùng trong một thời gian dài trước khi sử dụng lại hoặc nếu lấy mẫu cho
một chất phân tích khác. Ống cần được làm kín bằng nắp kim loại có lót PTFE và
được bảo quản trong hộp kín nếu không sử dụng để lấy mẫu hoặc đang được ổn định.
CHÚ THÍCH Mức mẫu trắng ống hấp phụ được chấp
nhận nếu các pic nhiễu không lớn hơn 10 % các pic điển hình của các chất phân
tích được quan tâm.
7 Lấy mẫu
Chọn một ống hấp phụ (hoặc tổ hợp ống) thích
hợp cho hợp chất hoặc hỗn hợp được lấy mẫu. Hướng dẫn về chất hấp phụ thích hợp
được nêu trong Bảng 1 và 2 và Phụ lục B.
Ngay trước khi lấy mẫu, tháo nắp ra khỏi đầu
đã được đánh dấu của ống mẫu và thay bằng nắp khuyếch tán. Đảm bảo nắp khuyếch
tán được đặt thích hợp và đầu nắp khác đúng vị trí.
Khi sử dụng để lấy mẫu cá nhân, các ống cần
được đặt trong vùng thở. Khi được sử dụng để lấy mẫu vị trí cố định, chọn một
địa điểm thích hợp; đối với không khí trong nhà lấy mẫu theo TCVN 10736-1 (ISO
16000-1). Đối với không khí xung quanh, các khuyến cáo lựa chọn địa điểm và để
bảo vệ mẫu khỏi các điều kiện môi trường bất lợi được nêu trong Phụ lục A và
prEN 13528-3 [1]. Chú ý đến ba vấn đề chính: vận tốc không khí, bảo
vệ tránh mưa, tuyết và an ninh. Thông tin bổ sung được nêu trong đoạn tiếp
theo, trong A.5 và Tài liệu tham khảo [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ đo tốc độ gió thấp đến 0,007 m/s
thường không có sẵn, do đó tốc độ gió có thể được đo gián tiếp. Người sử dụng
cũng được cảnh báo về khả năng ảnh hưởng của tốc độ gió rất cao (trên 12 m/s)
mà những đặc tính tính năng hiện chưa sẵn có.
Thời gian tiếp xúc được khuyến cáo đối với VOC
trong tiêu chuẩn này là 8 h để quan trắc tại nơi làm việc và bốn tuần để quan
trắc không khí trong nhà và không khí xung quanh. Có thể lấy mẫu trong khoảng
thời gian ngắn hơn, đến 30 min để quan trắc tại nơi làm việc và một tuần để
quan trắc không khí xung quanh và trong nhà, nhưng phạm vi nồng độ quan trắc sẽ
được thay đổi tương ứng. Ví dụ, trong khoảng thời gian lấy mẫu 4 h, dải làm
việc xấp xỉ từ 0,004 mg/m3 đến 200 mg/m3.
CHÚ THÍCH Các dải làm việc được xác định
trong phạm vi áp dụng (xem Điều 1) trong 8 h và 4 tuần là không tương đương vì
chúng phụ thuộc vào việc chọn chất hấp phụ, tốc độ hấp phụ tán xạ khác nhau và
các ứng dụng thực tế khác nhau.
Lưu ý và ghi lại thời gian, nhiệt độ và áp
suất khi bắt đầu giai đoạn lấy mẫu. Vào cuối giai đoạn lấy mẫu, lưu ý lại và
ghi lại thời gian, nhiệt độ và áp suất không khí.
Đậy nắp ống khuếch tán bằng nắp đậy kín khí.
Các ống cần được dán nhãn. Không sử dụng sơn và bút xóa có dung môi hoặc nhãn
dính để ghi nhãn các ống.
Nếu các mẫu không được phân tích trong vòng 8
h, thì đặt chúng vào trong hộp kim loại hoặc bình thủy tinh kín, sạch, không
tráng phủ.
Ghi lại nhiệt độ không khí và áp suất không
khí trong suốt thời gian lấy mẫu, nếu muốn biểu thị nồng độ bị suy giảm theo
các điều kiện cụ thể (9.1).
Cần chuẩn bị các mẫu trắng hiện trường bằng
cách sử dụng các ống tương tự như được sử dụng để lấy mẫu và phải tuân thủ các
quy trình xử lý như các ống mẫu, ngoại trừ thời gian thực sự lấy mẫu. Đối với mẫu
trắng hiện trường sử dụng nắp đậy thay vì nắp khuếch tán. Ghi nhãn là mẫu
trắng.
8 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết
tất cả các mối quan tâm về an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng nó. Đây
là trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này để thiết lập các thực hành an
toàn và sức khoẻ thích hợp và xác định khả năng áp dụng những hạn chế về quy
định trước khi sử dụng.
8.2 Giải hấp và phân tích
8.2.1 Giải hấp
Ống hấp phụ được đặt trong thiết bị giải hấp
nhiệt tương thích. Đuổi không khí ra khỏi ống để tránh các hiện tượng giả sắc
ký phát sinh từ quá trình oxy hóa nhiệt của dung dịch hấp phụ hoặc pha tĩnh sắc
ký khí. Sau đó làm nóng ống để chuyển các hơi hữu cơ vào máy sắc ký khí bằng
một dòng khí mang.
Hướng của dòng khí ở giai đoạn này phải ngược
với hướng sử dụng trong quá trình lấy mẫu, tức là đầu được đánh dấu của ống
phải gần nhất với đầu vào của cột sắc khí. Thông thường, lưu lượng khí qua ống
phải ở mức 30 ml/min đến 50 ml/min để có hiệu suất giải hấp tối ưu. Trong thời
gian đuổi khí, nên cẩn thận để giảm thiểu sự nóng lên của ống.
CHÚ THÍCH 1 Đối với việc đuổi không khí ban
đầu, cần sử dụng 10 lần thể tích ống (khoảng 20 ml đến 30 ml) khí trơ để thay
thế hoàn toàn thể tích không khí (2 ml đến 3 ml) trong ống. Tuy nhiên, nếu có
các chất hấp phụ ưa nước mạnh, có thể cần phải sử dụng một lượng khí xả lớn hơn
để làm giảm không khí và nước để ngăn ngừa sự hình thành băng làm tắc bẫy lạnh.
Mẫu đã giải hấp chiếm vài mililit khí, do đó
làm giàu sơ bộ là cần thiết trước khi phân tích GC mao quản. Điều này có thể
đạt được bằng cách sử dụng một bẫy hấp phụ thứ hai, nhỏ, được làm mát, có thể
giải hấp đủ nhanh ở lưu lượng thấp (< 5 ml/min) để giảm thiểu mở rộng dải và
tạo ra các pic mao quản tương thích. Ngoài ra, một bẫy thứ cấp trống hoặc một
bẫy chứa vật liệu trơ như hạt thủy tinh, có thể được sử dụng để làm giàu sơ bộ
mẫu, nhưng bẫy như vậy thường đòi hỏi phải làm lạnh xuống -100 °C. Ngoài ra,
mẫu đã giải hấp có thể được chuyển trực tiếp đến máy sắc kí khí (giải hấp một
giai đoạn), ở đó mẫu phải được làm giàu lại. Việc này đặc biệt yêu cầu cột tỷ
lệ pha cao (ví dụ: chiều dày màng 5 µm, đường kính trong từ 0,2 mm đến 0,32 mm)
và nhiệt độ bắt đầu thấp hơn nhiệt độ xung quanh.
Nếu không có sẵn hệ thống bẫy hấp phụ thứ cấp
và nếu nhiệt độ bẫy lạnh mao quản dưới 0 °C để làm giàu sơ bộ các chất phân
tích, thì nước cần được loại bỏ hoàn toàn khỏi ống mẫu trước khi giải hấp để
ngăn ngừa sự hình thành băng có thể làm tắc ống mao quản và dừng quá trình giải
hấp nhiệt.
CHÚ THÍCH 2 Nếu không có bẫy lạnh thứ cấp và
lưu lượng giải hấp ống mẫu tối ưu là 30 ml/min đến 50 ml/min, tỷ lệ chia dòng
tối thiểu là 30:1 đến 50:1 là cần thiết để vận hành với các cột mao quản phân
giải cao. Do đó, quá trình giải hấp nhiệt một giai đoạn có thể làm giảm độ
nhạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ giải hấp:
250 °C đến 325 °C
Thời gian giải hấp:
5 min đến 15 min
Lưu lượng giải hấp:
30 ml/min đến 50 ml/min
Bẫy lạnh nhiệt độ thấp:
+ 20 °C đến -180 °C, tùy theo loại
bẫy lạnh
Bẫy lạnh nhiệt độ cao:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hấp phụ bẫy lạnh:
điển hình giống như các ống, 40 mg đến 100
mg, nếu được sử dụng
Khí mang:
heli
Tỷ lệ chia dòng:
Tỷ lệ chia dòng giữa ống mẫu và bẫy thứ cấp
và giữa bẫy thứ cấp và cột phân tích (nếu có) cần được chọn phụ thuộc vào
nồng độ trong không khí dự kiến. (Xem hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị
giải hấp nhiệt).
CHÚ THÍCH 3 Nhiệt độ giải hấp phụ thuộc vào
chất phân tích và chất hấp phụ được sử dụng. Các khuyến cáo đối với nhiệt độ
giải hấp tối đa cho các chất hấp phụ cụ thể được nêu trong Phụ lục A và C. Do
tính không ổn định nhiệt, mà các amin dễ bay hơi bậc hai và bậc ba và một số
hợp chất polyhalogen hóa có một hoặc hai nguyên tử cacbon đặc biệt các hợp chất
bromua hóa có thể bị phân hủy nhiệt.
8.2.2 Phân tích
Đặt nhiệt độ dòng của đường dẫn mẫu (nhiệt độ
đường truyền) đủ cao để tránh sự ngưng tụ của chất phân tích nhưng không cao
đến mức gây phân hủy. Các chất phân tích bay hơi đủ để có mặt trong pha hơi
trong không khí ở nhiệt độ môi trường xung quanh thường không yêu cầu nhiệt độ
dòng lớn hơn 150 °C. Tuy nhiên, một số kiểu thiết bị có thể yêu cầu nhiệt độ
cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột mao quản hoặc tốt nhất là đoạn silica
nung chảy đã khử hoạt tính, không phủ pha, cần được luồn lại qua đường truyền
từ thiết bị giải hấp nhiệt đến máy sắc ký khí sao cho gần nhất có thể với chất
hấp phụ trong bẫy lạnh, hoặc với ống trong máy giải hấp một giai đoạn. Ống bên
trong phải trơ và thể tích chết phải được giảm thiểu. Một van chia dòng được đặt
tại cửa vào và/hoặc cửa ra của bẫy thứ cấp. Van chia dòng trên đầu ra của bẫy
thứ cấp có thể được bố trí ở đầu vào hoặc đầu ra của đường truyền. Tỷ lệ chia dòng
phụ thuộc vào ứng dụng.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ chia dòng thấp phù hợp với
phép đo không khí xung quanh (thường 1:1 đến 1:10) và các phép đo không khí
trong nhà (thường là 1:1 đến 20:1); tỷ lệ chia dòng cao hơn dùng cho phép đo không
khí tại nơi làm việc (thường từ 100:1 đến 1000:1).
Sự tương ứng của thời gian lưu trên một cột
đơn không được coi là bằng chứng nhận dạng.
8.3 Hiệu chuẩn
Phân tích từng ống hấp phụ chuẩn (4.6 hoặc
4.8) bằng phương pháp giải hấp nhiệt và sắc ký khí.
Chuẩn bị đường chuẩn bằng cách vẽ Iog10 của
diện tích pic của chất phân tích đã được hiệu chỉnh theo mẫu trắng trên trục
tung và theo Iog10 của khối lượng của chất phân tích, tính bằng microgam trên
ống hấp phụ chuẩn tương ứng với các dung dịch trong 4.7 hoặc không khí trong
4.5.
8.4 Xác định nồng độ của mẫu
Phân tích các mẫu thử và mẫu trắng theo quy
định đối với các ống chuẩn hiệu chuẩn trong 8.3. Xác định diện tích pic và đọc
từ đường chuẩn khối lượng của chất phân tích trong mẫu giải hấp[3].
8.5 Xác định hiệu suất giải hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số máy giải hấp nhiệt không có phương
tiện bơm chất lỏng trực tiếp. Trong những trường hợp này và khi các ống đã nạp
được chuẩn bị từ không khí hỗn hợp hiệu chuẩn, cần kiểm tra hiệu suất giải hấp
bằng cách so sánh đường chuẩn của chất quan tâm (4.1) với n-hexan. Tỷ số độ dốc
của đường chuẩn của chất quan tâm so với của n-hexan cần phải bằng với hệ số
đáp ứng tương đối của hợp chất đó: Có thể tính hệ số đáp ứng của các hợp chất
khác xấp xỉ từ số lượng cacbon hữu hiệu. Nếu tỷ số độ dốc của các đường chuẩn
không phù hợp với hệ số đáp ứng tương đối trong khoảng 10 %, thì thay đổi các
thông số giải hấp tương ứng.
8.6 Hiệu chuẩn tốc độ hấp phụ
Lưu lượng hấp phụ được đưa ra trong các Bảng
1 và Bảng 2 dành cho các ống với kích thước được cho trong 5.1 không có vách ngăn
trong nắp khuyếch tán (5.3). Đối với các quy định kỹ thuật khác, có thể cần
thực hiện theo EN 838141 hoặc EN 13528-2 để xác định lưu lượng hấp phụ.
CHÚ THÍCH Lưu lượng hấp phụ đôi khi phụ thuộc
vào việc chọn chất hấp phụ (xem prEN 13528-3[1]).
9 Tính toán kết quả
9.1 Nồng độ khối lượng của chất phân tích
Tính nồng độ khối lượng của chất phân tích
trong không khí mẫu, tính bằng microgam trên mét khối, theo Công thức (1):
ρ =
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ma là khối lượng của chất
phân tích có trong mẫu thực tế như được tìm thấy trong 8.4, tính bằng microgam;
mb là khối lượng của
chất phân tích có trong ống mẫu trắng, tính bằng microgam;
qv là lưu lượng hấp phụ
tán xạ, tính bằng centimet khối trên phút (Bảng 1 hoặc 8.6);
t là thời gian tiếp xúc, tính bằng phút.
CHÚ THÍCH 1 Nếu ma và mb
được biểu thị bằng miligam, thì nồng độ khối lượng kết quả ρ sẽ là miligam trên
mét khối.
CHÚ THÍCH 2 Nếu muốn biểu thị nồng độ khối
lượng đến các điều kiện quy định, ví dụ: 25 °C và 101 kPa, khi đó:
(2)
Trong đó:
ρc là nồng độ khối lượng
của chất phân tích trong không khí được lấy mẫu, đưa về các điều kiện quy định,
tính bằng microgam trên mét khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nhiệt độ thực tế của không khí được lấy
mẫu, tính bằng độ Celsius.
9.2 Nồng độ thể tích của chất phân tích
Cách khác, tính hàm lượng (nồng độ thể tích)
của chất phân tích trong không khí, tính bằng microlit trên mét khối, theo Công
thức sau:
φ =
(3)
Trong đó:
φ là nồng độ thể tích của chất phân tích
trong không khí, tính bằng microlit trên mét khối;
qv' là lưu lượng hấp phụ
tán xạ tính bằng ng ·( µl/l)-1·min-1 (Bảng 1 hoặc 8.5)2);
t là thời gian tiếp xúc, tính bằng phút.
CHÚ THÍCH Nếu ma và mb
được tính theo miligam, thì kết quả phần thể tích φ sẽ là ml/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng hấp phụ tính bằng cm3/min
và ng (µl/l)-1.min-1 được tính theo Công thức (4):
(4)
Trong đó:
M là khối lượng mol của chất phân tích quan
tâm, tính bằng gam trên mol;
24,0 là thể tích mol tại 20 °C và 101 kPa.
10 Các chất cản trở
Các thành phần hữu cơ có cùng thời gian lưu
hoặc gần thời gian lưu của chất phân tích được quan tâm trong quá trình phân
tích sắc ký khí sẽ gây nhiễu. Các chất gây nhiễu có thể được giảm thiểu bằng
cách chọn các cột và các điều kiện sắc ký khí thích hợp và bằng cách ổn định cả
ống hấp phụ và hệ thống phân tích trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này thích hợp để sử dụng trong môi
trường có độ ẩm tương đối (RH) lên đến 95 % đối với tất cả các chất hấp phụ
nước nước như polyme xốp và Carbopack/Carbotrap.
Khi chất hấp phụ mạnh, ít kỵ nước hơn, như
than tinh khiết hoặc rây phân tử carbon được sử dụng trong môi trường có độ ẩm
cao hơn 65 %, cần cẩn thận để tránh nước gây nhiễu quá trình phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hấp phụ ban đầu cho thấy mức mẫu trắng
tốt có thể làm tăng sự hình thành các pic giả sau này. Ozon[6] và
nitơ oxit khi có mặt trong nước có thể làm hỏng Tenax TA. Benzaldehyt và
axetophenon là những sản phẩm có thể được tạo ra từ những phản ứng này.
Do ozon và oxit nitơ có thể phản ứng với các
thành phần đo được, nên phải xem xét điều này bằng cách chọn khối lượng lấy mẫu
nhỏ nhất có thể nếu các loại khí kiểu này được dự đoán với lượng lớn hơn trong
không khí lấy mẫu. Nếu Tenax TA không cho thấy có độ ổn định cần thiết vì có
mặt các khí mạnh (ăn mòn), thì có thể dùng Carbopack làm chất hấp phụ [8],
[9], [10].
Đối với các ứng dụng môi trường (Bảng 2), thì
quy trình đã được thử nghiệm chủ yếu cho các hợp chất bền. Sự hình thành pic
giả hoặc phân hủy các VOC thu được có thể xảy ra, đặc biệt trong thời tiết rất
ấm và ở nồng độ ozon cao[4]. Trong trường hợp đó, người sử dụng được
cảnh báo để thực hiện lấy mẫu bằng quy trình thay thế không bị ảnh hưởng, ví
dụ: ống hấp phụ được bơm với bẫy sơ bộ chất oxy hóa, cho thấy phù hợp.
11 Đặc tính tính
năng
Các ví dụ về các đặc tính tính năng, bao gồm
độ không đảm bảo đo tổng thể, độ chụm, bảo quản và mức mẫu trắng thu được khi
kiểm tra quy trình quy định trong tiêu chuẩn này được đưa ra trong Phụ lục D và
các Bảng 3 đến 8.
12 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các thông
tin sau:
a) Nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn bổ
sung bất kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Áp suất và nhiệt độ không khí nếu được yêu
cầu trong Điều 9;
e) Kết quả thử nghiệm;
f) Mọi tình huống bất thường ghi nhận được
trong quá trình xác định;
g) Mọi thao tác không bao gồm trong tiêu
chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn.
13 Kiểm soát chất
lượng
Cần áp dụng một mức độ kiểm soát chất lượng thích
hợp (Tài liệu tham khảo [18] hoặc tương đương).
Ống mẫu trắng hiện trường có thể chấp nhận
được nếu các pic giả sắc ký không được lớn hơn 10 % diện tích điển hình của các
chất phân tích quan tâm.
Lưu lượng hấp phụ nêu trong Bảng 1 và 2 được
dự kiến không đổi trong suốt thời gian của các mẫu ống. Tuy nhiên, các ống có
thể bị mất các chất nhồi do rung quá mức hoặc chất hấp phụ có thể bị hư hỏng.
Vì vậy, ống cần được kiểm tra bằng mắt thường xuyên và nhồi lại với chất hấp
phụ mới sau khoảng 100 lần sử dụng hoặc 2 năm, tùy theo điều kiện nào đến trước.
Bảng 1 - Lưu lượng
hấp phụ khuếch tán trên các ống hấp phụ (không có màng) như quy định trong 5.1
- Áp dụng cho không khí nơi làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hấp phụ
Mứca
Lưu lượng hấp phụ b
cm3/min
ng(µ/l)-1
min-1
Hydrocacbon
1,3-Butadien
Rây phân tử 13X
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
n-Pentan
Chromosorb 106
A
0,50
1,46
Carbopack Bc
B
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Hexan
Chromosorb 106
A
0,50
1,77
Benzen
Tenax TAd
A
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Porapak Q
A
0,42
1,37
Tenax GR
B
0,57
1,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,54
1,72
n-Heptan
Chromosorb 106
A
0,48
1,95
TenaxTAe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
1,77
Carbotrap B
B
0,47
1,94
Toluen
Tenax TAe
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
Tenax GR
B
0,56
2,12
Chromosorb 106
B
0,52
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,55
2,06
n-Octan
Chromosorb 106
A
0,46
2,13
Tenax TAe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
2,00
Xylen
TenaxTAe
B
0,42
1,82
Chromosorb 106
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,10
Tenax GR
B
0,57
2,48
Etylbenzen
Tenax TAe
B
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenax GR
B
0,56
2,43
Chromosorb 106
B
0,44
1,9
Porapak Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
2,38
Styren
Tenax TAe
A
0,47
2,0
Chromosorb 106
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,15
n-Nonan
Chromosorb 106
A
0,46
2,40
Tenax TAe
A
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isopropylbenzen
Chromosorb 106
C
0,46
2,26
TenaxTAe
C
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Porapak Q
D
0,51
2,5
Trimetylbenzen
Chromosorb 106
C
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TenaxTAe
C
0,48
2,37
n-Decan
Tenax TA
A
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrocacbon đã halogen hóa
Metyl clorua
Spherocarb
B
0,63
1,3
Vinyl clorua
Spherocarb
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,1-Dicloroeten
Spherocarb
B
0,63
2,5
Triclorotrifluoroetan
Chromosorb 102
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
Clorotrifluorometan
Chromosorb 102
B
0,42
1,8
Diclorometan
Chromosorb 106
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
Chromosorb 102
B
0,45
1,56
1,2-Dicloroetan
Chromosorb 102
B
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Halotan
Tenax TA
B
0,32
2,59
Chromosorb 102
B
0,45
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenax TA
B
0,33
2,29
Isofluran
Tenax TA
B
0,32
2,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromosorb 106
E
0,55
2,45
Triclorometan(cloroform)
Tenax GR
B
0,45
2,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,48
2,35
Tetraclorometan (cacbon tetraclorua)
Tenax GR
B
0,59
3,72
Chromosorb 102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
2,87
Tricloroetan
Chromosorb 106
B
0,47
2,66
Chromosorb 102
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
1,1,1-Tricloroetan
Chromosorb 106
B
0,42
2,3
Chromosorb 102
B
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenax GR
B
0,54
2,92
Tetracloroetan
Chromosorb 106
B
0,46
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,41
2,8
Chromosorb 102
B
0,38
2,6
Epiclorohydrin
Chromosorb 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
2,45
Perfluorodimetylxyclobutand
Carbotrap
B
0,25
Perfluorometylxyclopentand
Carbotrap
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Perfluorometylxyclohexand
Carbotrap
B
0,25
Este và glycol ete
Etyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,49
2,00
TenaxTA
B
0,40
1,60
n-Butylaxetat
Tenax TA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
2,26
Metyl metacrylat
Porapak Q
B
0,49
2,0
Butyl acrylat
Tenax TA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
2,6
2-Metoxyetanol
Porapak Q
A
0,48
1,5
Chromosorb 106
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
2-Etoxyetanol
Tenax
A
0,44
1,8
2-Metoxyetyl axetat
Porapak Q
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2-Etoxyetyl axetat
Chromosorb 106
B
0,39
2,3
Tenax TA
B
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Butoxyetanol
Chromosorb 106
B
0,35
2,1
Tenax TA
B
0,31
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromosorb 106e
B
0,45
1,85
Tenax TA
B
0,37
1,52
2-Butoxyetyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0,38
2,8
Aldehyt và keton
Metyl isobutyl keton (2-methyl-4- pentanon)
TenaxTA
B
0,42
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,49
2,01
Xyclohexanon
Tenax TA
D
0,57
2,3
Furfural
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0,63
2,5
Alcol
Propan-2-ol (isopropanol)
Spherocarb
C
0,81
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylonitril
Porapak N
A
0,62
1,35
Axetonitril
Porapak N
A
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Porapak N
A
0,48
0,8 (8 h)
Propionitril
Porapak N
A
0,53
1,4 (2 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0,49
1,3 (8 h)
Cacbon disulfua
Spherocarb
A
0,83
2,6
Nitơ oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,70
1,25
Etylen oxit
Spherocarb
B
0,88
1,6
1,4-Dioxan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
0,84
3,0
a Mức A = tương đương với mức 1A của EN 838[4]
Mức B = tương đương từng phần với EN 482
Mức C = tính được: mức lý tưởng
Mức D = tính được từ thể tích động
Mức E = tính được từ hấp phụ đẳng nhiệt
b Trừ khi có quy định khác, các giá trị đối
với thời gian tiếp xúc 4 h đến 8 h với không khí nơi làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Sử dụng tấm nickel thay vì tấm bằng thép
không gỉ.
e Loại chất hấp phụ được ưu tiên.
Bảng 2 - Lưu lượng
hấp phụ khuếch tán trên ống hấp phụ (không có màng) như được quy định ở 5.1 -
Các ứng dụng cho không khí xung quanh và không khí trong nhà
Thành phần
Chất hấp phụ
Thời gian tiếp xúc
Lưu lượng hấp phụ (độ
lệch chuẩn) cm3/min
Lưu lượng hấp phụ
(độ lệch chuẩn) ng(µl)-1
min-1
Số ước lượng độc
lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
Benzen
Tenax TA
1 tuần
0,46
1,45
1
So sánh phòng thử
nghiệm
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenax TA
2 tuần
0,32 (0,01)
1,03 (0,04)
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
19, 20
Benzen
Tenax TA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22 (0,03)
0,70 (0,09)
3
So sánh 2 phòng/1
hiện trường
19,20,21
Benzen
Carbgraph TD-1 hoặc Carbopack B
1 tuần
0,67 (0,06)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
11,22
Benzen
Carograph TD-1 hoặc arbopack B
2 tuần
0,63 (0,07)
2,02 (0,?2)
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,20,22
Benzen
Carbgraph TD-1 hoặc Crbopack B
4 tuần
0,58 (0,05)
1,85 (0,15)
4
So sánh 1 phòng/3
hiện trường
11,20,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromosorb 106
1 tuần
0,48 (0,03)
1,52 (0,08)
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
11,22
Benzen
Chromosorb 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47 (0,06)
1,47 (0,22)
5
So sánh 1 phòng/4
hiện trường
11, 20, 22, 23, 24
Benzen
Chromosorb 106
4 tuần
0,40 (0,08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
So sánh 1 phòng/3
hiện trường
11, 20, 22, 24
Benzen
Ambersorb XAD-4
1 tuần
0,38
1,21
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Toluen
TenaxTA
2 tuần
0,32
1,22
1
So sánh 1 hiện
trường
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenax TA
4 tuần
0,27 (0,07)
1,03 (0,26)
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
20, 21
Toluen
Carbograph TD-1 hoặc Carbopack B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57 (0, 15)
2,16 (0,58)
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
11, 22
Toluen
Carbograph TD-1 hoặc Carbopack 8
2 tuần
0,56 (0,06)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
So sánh 1 phòng/3
hiện trường
11, 20, 22
Toluen
Carbograph TD-1 hoặc Carbopack 8
4 tuần
0,55 (0,07)
2,07 (0,26)
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20, 11, 22
Toluen
Chromosorb 106
1 tuần
0,54 (0,15)
2,05 (0,57)
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
11, 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromosorb 106
2 tuần
0,51 (0,05)
1,91 (0,18)
5
So sánh 1 phòng/4
hiện trường
20, 11, 23, 22, 24
Toluen
Chromosorb 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48 (0,06)
1,82 (0,24)
4
So sánh 1 phòng/3
hiện trường
20, 11, 22, 24
Toluen
Ambersorb XAD-4
1 tuần
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
So sánh 1 phòng
26
Xylen
Tenax TA
2 tuần
0,34
1,49
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19, 20
Xylen
Tenax TA
4 tuần
0,33 (0,15)
1,46 (0,67)
3
So sánh 2 phòng/1
hiện trường
19, 20, 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbograph TD-1 hoặc Carbopack B
1 tuần
0,54 (0,06)
2,37 (0,29)
2
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
11, 22
Xylen
Carbograph TD-1 hoặc Carbopack B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47 (0,04)
2,07 (0,21)
4
So sánh 1 phòng/3
hiện trường
20, 11, 22
Xylen
Carbograph TD-1 hoặc Carbopack B
4 tuần
0,44 (0,07)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
So sánh 1 phòng/1
hiện trường
20, 11, 22
Xylen
Chromosorb 106
1 tuần
0,55 (0,07)
2,42 (0,30)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11, 22
Xylen
Chromosorb 106
2 tuần
0,47 (0,07)
2,09 (0,29)
5
So sánh 1 phòng/4
hiện trường
20, 11, 22, 23, 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromosorb 106
4 tuần
0,43 (0,08)
1,91 (0,35)
4
So sánh 1 phòng/3
hiện trường
20, 11, 22, 24
Etylbenzen
Chromosorb 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53 (0,02)
2,31 (0,07)
2
So sánh 2 hiện
trường
23, 24
Etylbenzen
Chromosorb 106
4 tuần
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
So sánh 1 hiện
trường
24
Etylbenzen
Carbopack B
2 tuần
0,50
2,19
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Etylbenzen
Carbopack B
4 tuần
0,52
2,30
1
So sánh 1 hiện
trường
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TenaxTA
4 tuần
0,54
2,67
1
So sánh 1 phòng
21
Trimetylbenzen
Carbopack B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
2,20
1
So sánh 1 hiện
trường
26
Trimetylbenzen
Carbopack B
4 tuần
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
So sánh 1 hiện trường
26
Decan
TenaxTA
4 tuần
0,51
2,93
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Undecan
TenaxTA
4 tuần
0,53
3,34
1
So sánh 1 phòng
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như được giải thích ở Phụ lục A, lưu lượng
khuếch tán đối với không khí nơi làm việc, không khí trong nhà và xung quanh có
thể không giống nhau, bởi vì lưu lượng này phụ thuộc theo thời gian và nồng độ.
Những hiệu ứng này được ghi nhận nhiều ở chấp hấp phụ không lý tưởng, ví dụ
Tenax TA.
Bảng 3 - Độ thu hồi
(%) của benzen, toluen và xylen từ các ống thêm chuẩn
Số nghiên cứu
Kết quả độ thu hồi
Chromosorb 106
Carbograph TD-1
Benzen
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
Toluen
Xylen
1. Điều tra của Anh
Độ thu hồi trung bình(%)
82,7
87,5
95,9
95,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,6
Độ lệch chuẩn (±)
8,3
6,7
10,4
12,1
4,4
10,0
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
19
19
20
20
2. So sánh VOC không khí
Độ thu hồi trung bình(%)
93,1
99,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,7
100,3
98,5
Độ lệch chuẩn (±)
11,9
7,9
5,0
3,0
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
13
13
13
13
13
13
3. Điều tra của thế
giới
Độ thu hồi trung bình(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,9
98,7
103,7
100,7
100,1
Độ lệch chuẩn (±)
11,3
10,1
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
2,3
n
16
16
16
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình(%)
93,5
97,5
98,3
99,2
100,4
99,7
Độ lệch chuẩn (±)
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
4,3
0,3
1,1
n
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trong nghiên cứu 1) các lượng được thêm của
từng hdrocacbon là khoảng 80 ng; trong nghiên cứu 2 và 3 lượng này là khoảng
200 ng.
Mẫu trắng hiện trường (ống) được vận chuyển
đến hiện trường được tiếp xúc (được đóng kín cùng với các ống mẫu cho 1
tháng, sau đó được đưa về phòng thử nghiệm để phân tích.
Bảng 4 - So sánh với
mạng lưới VOC không khí của UK
Địa điểm
So sánh kết quả VOC
µg/m3
Benzen
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuếch tán
Khí VOC
Khuếch tán
Khí VOC
Khuếch tán
Khí VOC
Leeds
2,27 ±0,07
3,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,75
3,44 ±0,07
3,99
Belfast
2,10 ±0,36
2,94
4,44 ±0,15
6,82
3,34 ±0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bristol
2,90 ±0,33
6,11°
6,45 ±0,86
2,25°
4,70 ±0,26
2,70
Cardiff
3,70 ±0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,90 ±0,12
8,38
5,67 ±0,10
5,15
Eltham
2,55 ±0,35
4,65
5,92 ±0,69
10,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,10
Liverpool
2,12 ±0,16
1,23
4,55 ±0,19
0,93
3,86 ±0,19
0,84
Middlesbomug
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,93
4,23 ±0,22
4,59
2,66 ±0,14
không có số liệu
Southampton
3,87 ±0,73
1,90
8,12 ±0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,50 ±0,20
5,49
UCL (London)
4,06 ±0,14
6,05
9,67 ±0,16
10,87
6,79 ±0,27
7,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29 ±0,20
1,81
3,29 ±0,42
3,78
2,00 ±0,27
1,89
Harwell
0,66 ±0,03
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,60 ±0,04
không có số liệu
Birmingham
1,87 ±0,27
2,54
4,76 ±0,31
6,75
4,46 ±0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu VOC không khí cần được lấy làm chỉ
thị, vì dữ liệu giá trị thấp bao phủ trong khoảng lấy mẫu khuếch tán tương
ứng.
a vận chuyển có thể của giá trị
bezen/toluen trong thiết kế internet
Bảng 5 - Khảo sát mẫu
của thế giới - Nồng độ trung bình của không khí xung quanh bằng lấy mẫu khuếch
tán cho cả hai chất hấp phụ kết hợp
Địa điểm
Nồng độ khối lượng
µg/m3 ±
độ lệch chuẩn
n
Benzen
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thụy Điển
1,95
±0,08
5,63
±0,77
3,49
±0,29
4
Đan Mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,04
1,44
±0,03
0,80
±0,07
4a
Mỹ
0,43
±0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,09
0,47
±0,09
4
Úc
1,94
±0,2
5,23
±0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,28
4
Hungary
2,65
±0,09
4,7
±0,19
3,27
±0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đức
1,75
±0,15
5,85
±0,56
3,74
±0,33
4
Trung Quốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,08
23,04
±2,32
11,84
±0,51
4
Phần Lan
0,84
±0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,6
1,58
±0,03
4
Hà Lan
1,55
±0,14
3,51
±0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,14
4
Israel
1,42
±0,17
3,24
±0,1
2,79
±0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mexico
3,05
±0,51
23,43
±1,28
8,79
±0,25
4
Italy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,15
5,39
±0,11
3,36
±0,41
4
Brazil
0,42
±0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,59
1,81
±0,15
4b
Pháp
1,81
±0,25
7,32
±0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,13
4
Bắc Alien
2,10
±0,36
4,44
±0,15
3,34
±0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anh
1,37
±0,25
4,24
±0,09
3,36
±0,11
4
a n =
3 đối với toluen và xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Độ
chụm phân tích và bảo quản (ống đậy kín được bảo quản ở 2,5 °C trong 2 tuần)
của các hợp chất thử trên Chromosorb 106 và Carboxen 569[15], (mức
nạp 1 µg)
Hợp chất hữu cơ
Độ chụm phân tích
CV %
Độ thu hồi bảo quản
%
Chromosorb
Carboxen
Chromosorb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan
1,8
115
Pentan
1,7
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexan
2,1; 3,6
104
Benzen
2,9
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclorometan
1,9
114
1,1,1-Tricloroetan
2,4
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol
1,7
64
Etanol
5,9
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butanol
1,3
101
Metyl axetat
1,8
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metoxyetanol
5,7
121
Metyl etyl keton
2,2
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axetonitril
4,1
112
Butyl axetat
3,4
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α-Pinen
4,2; 2,5
104
Decan
4,2
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylen oxit
Propylen oxit
3,6
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexanal
3,5
98
Bảng 7 - Độ chụm và
độ thu hồi bảo quản của dung môi trên ống hấp phụ Tenax
Hợp chất hữu cơ
Nạp
mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = 5 tháng
t=11 tháng
Độ thu hồi trung bìnhb
%CVc
Độ thu hồi trung bìnhb
%CVc
Hydrocacbon
Hexan
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,6
17,9
100,8
26,1
Heptan
8,4
2,4
99,5
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
Octan
8,6
2,4
100,1
1,8
100,0
0,5
Nonan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
nd
nd
101,0
0,4
Decan
9,2
2,2
100,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,2
0,5
Undecan
9,1
2,3
100,7
1,5
100,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
2,8
101,8
1,5
101,5
0,4
Benzen
11,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
98,6
0,8
Toluen
10,9
2,6
(100,0)
1,8
(100,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p-Xylen
5,3
2,5
99,9
1,7
99,8
0,7
a-Xylen
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
1,7
98,8
0,7
Etylbenzen
10,0
0,5
99,6
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
Propylbenzen
10,5
2,3
99,7
1,5
98,5
0,7
Isopropylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
98,9
1,8
97,2
1,3
m- + p-Etyltoluen
10,5
2,3
98,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,9
1,2
o-Etyltoluen
5,4
2,2
100,1
1,6
98,9
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
2,2
100,1
1,3
99,1
0,5
1,3,5-Trimetylbenzen
10,7
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
99,1
0,5
Trimetylbenzen
10,2
1,7
101,6
0,5
101,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Este và glycol ete
Etyl axetat
10,3
0,6
97,6
1,0
100,0
2,5
Propyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
100,5
1,7
99,1
0,8
Isopropyl axetat
9,4
1,0
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
1,4
Butyl axetat
10,8
2,4
100,3
1,6
99,9
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
2,3
100,2
1,4
99,8
0,7
Metoxyetanol
8,9
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
93,1
1,6
Etoxyetanol
10,4
4,2
97,6
2,5
97,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butoxyetanol
10,0
2,6
100,6
4,1
100,1
3,0
Metoxypropanol
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,3
3,6
99,0
1,2
Metoxyetyl axetat
12,5
2,1
100,6
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
Etoxyetyl axetat
11,4
0,9
99,8
2,2
98,7
2,6
Butoxyetyl axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
101,3
1,3
99,9
1,1
Xeton
Metyl etyl keton
9,2
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
99,1
0,6
Metyl isobutyl keton
9,3
0,6
100,7
0,6
100,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xyclohexanon
10,9
0,8
102,4
1,2
100,7
0,6
2-Metylxyclohexanon
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,1
0,5
101'1
1,3
3-Metylxyclohexanon
10,5
0,8
103,6
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
4-Metylxyclohexanon
10,6
0,9
103,6
1,4
102,7
0,6
3,5,5-Trimetylxyclohex-2-enon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
101,4
0,9
97,7
1,2
Alcol
Butanol
9,0
1'1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
96,9
1,2
Isobutanol
8,9
1,0
93,6
3,5
96,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a 6 lần lặp
b Chuẩn hóa theo toluen = 100. Độ bền của
toluen đã được thiết lập ở so sánh liên phòng BCR (Brueau Communautaire de
Reference) [17].
c CV = hệ số độ lệch
Bảng 8 - Mức trắng
của benzen và xylen đối với Chromosorb 106 và Carbograph TC-1
Số nghiên cứu
Chromosorb 106
Carbograph TD-1
Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
ng
Xylen
ng
Benzen
ng
Toluen
ng
Xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khảo sát của Anh
Trung bình
7,69
1,39
3,23
7,22
2,04
5,59
± Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
1,64
2,75
0,78
2,28
n
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
19
2) So sánh VOC không khí
Trung bình
10,38
3,26
1,46
6,88
3,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± Độ lệch chuẩn
2,28
2,55
1,44
2,70
1,3
1,39
n
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
14
3) Khảo sát của thế giới
Trung bình
5,63
2,09
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,39
1,63
± Độ lệch chuẩn
3,04
2,36
0,51
1,13
6,19
1'17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
16
16
16
16
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Các nguyên tắc
Tổng quan được đưa ra trong Tài liệu tham
khảo [27].
Khối lượng của chất phân tích có thể khuếch
tán đến chất hấp phụ phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định được xác định
bằng Công thức (A.1), thu được từ Định Luật Thứ nhất của Fick:
(A.1)
Trong đó:
A là diện tích mặt cắt
ngang;
D là hệ số khuếch tán;
ρ1 là nồng độ
của chất phân tích ở nắp khuyếch tán;
ρ2 là nồng độ
của chất phân tích tại chất hấp phụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l là chiều dài bề mặt
của chất hấp phụ đến nắp khuyếch tán;
t là thời gian.
Công thức (A.1) đề cập đến tình huống
mà ρ2 có thể khác
0. Lý tưởng là ρ1 bằng nồng độ
của chất phân tích đã cho trong không khí bên ngoài bộ lấy mẫu khuếch tán và ρ2 bằng không.
Trường hợp cường độ của lưu lượng hấp phụ khuếch tán. A x D/l [xem thêm
Công thức (A.2)], chỉ phụ thuộc vào hệ số khuếch tán của chất phân tích đã cho
và trên hình học của bộ lấy mẫu khuếch tán được sử dụng (xem Hình A.1).
Đầu vào của bộ lấy mẫu có mặt cắt
ngang A tại vị trí 1 xác định sự bắt đầu của đường khuếch tán của chất phân
tích có nồng độ ρ1. Chất hấp
phụ (S) ở vị trí 2, làm giảm nồng độ của chất phân tích, ρ2 , đến 0 (lý
tưởng) do sự hấp phụ hoặc phản ứng hóa học, đóng vai trò như là lực đẩy cho quá
trình khuếch tán l

Hình A.1 - Nguyên tắc
của lấy mẫu khuếch tán
A.2 Thứ nguyên của tốc độ hấp phụ khuếch tán
Đối với nồng độ khối lượng nhất định p, tính
bằng microgram trên mét khối khí hoặc hơi, thì lưu lượng hấp phụ khuếch tán qv,
được tính như sau:
(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms là khối lượng của chất
phân tích cần tìm, tính bằng picogam;
t là thời gian tiếp xúc, tính bằng phút.
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù lưu lượng hấp phụ, qv
có thứ nguyên tính bằng cm3/min, điều này thực sự là giảm picogram
cho mỗi microgram trên mét khối/phút, pg(µg/m3)-1.min-1
và không cho thấy lưu lượng dòng thực của (chất phân tích) trong không khí.
CHÚ THÍCH 2: Lưu lượng hấp phụ khuếch tán
thường được tính bằng đơn vị pg.ppb-1.min-1. Đây là các
đơn vị thực tế, vì hầu hết các nhà phân tích môi trường sử dụng phần tỷ (ppb) đối
với nồng độ khí và hơi. Sự phụ thuộc lưu lượng hấp phụ vào nhiệt độ và áp suất
được giải thích sau này (A.4.1). Như vậy đối với một nồng độ nhất định (của khí
hoặc hơi), lưu lượng hấp phụ tính bằng ppb như sau:
(A.3)
Trong đó
φ1 là phần thể tích x 10-9
CHÚ THÍCH 3: Lưu lượng hấp phụ khuếch tán lý
tưởng và thực tế liên quan đến Công thức (A.4) [xem thêm Công thức (4)]:
(A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất của bộ lấy mẫu khuếch tán phụ thuộc
rất nhiều vào việc chọn và sử dụng chất hấp phụ hoặc chất thu được có hiệu suất
hấp phụ cao. Áp suất hơi dư của hợp chất mẫu tại bề mặt của chất hấp phụ (ρ2)
sẽ rất nhỏ so với nồng độ môi trường xung quanh và lưu lượng hấp phụ quan sát
được sẽ gần với giá trị trạng thái ổn định lý tưởng của nó, thường được tính từ
hình học của bộ lấy mẫu và hệ số khuếch tán chất phân tích trong không khí.
Trong trường hợp sử dụng chất hấp phụ yếu thì
ρ2 trong Công thức (A.1) sẽ không bằng 0 và ms
sẽ giảm theo thời gian lấy mẫu. Do đó, qv trong Công thức
(A.2) cũng sẽ giảm theo thời gian lấy mẫu.
Mức độ ảnh hưởng này phụ thuộc vào hấp phụ
nhiệt của chất phân tích và chất hấp phụ liên quan, và có thể được tính bằng
các mô hình máy tính.
Một biểu hiện của ảnh hưởng tương tự là
khuếch tán trở lại, đôi khi được gọi là khuếch tán ngược. Điều này có thể xảy
ra nếu một thời gian sau khi lấy mẫu đã bắt đầu, áp suất hơi của chất phân tích
ở bề mặt chất hấp phụ ρ2 lớn hơn nồng độ bên ngoài, ρ1,
ví dụ: nếu bộ lấy mẫu đầu tiên tiếp xúc với nồng độ cao và sau đó nồng độ thấp
hơn nhiều hoặc thậm chí bằng 0. Kiểu tiếp xúc này có thể xảy ra trong một số
ứng dụng nhất định và mức độ sai lỗi nào xảy ra phụ thuộc vào giai đoạn nồng độ
cao tại khi bắt đầu, giai đoạn giữa và giai đoạn cuối lấy mẫu. Hiện tượng này
đã được thảo luận trong Tài liệu tham khảo [30], [31] và [32] và một phép thử
được đề xuất [33] để ước tính sai lệch cực đại dự kiến giữa tiếp xúc bị xung và
tiếp xúc với nồng độ không đổi, thường cung cấp cơ sở cho việc hiệu chuẩn mẫu.
Phép thử này là 30 min tiếp xúc với nồng độ cao, tiếp theo là 7,5 h không khí
sạch và đã được chấp nhận trong EN 838. Tuy nhiên, đối với việc áp dụng cho không
khí xung quanh, giả định là sơ đồ tiếp xúc của các giai đoạn thay thế của việc
tiếp xúc cao và thấp [ví dụ 12 h ở 2 LV (giá trị giới hạn) tiếp theo là 12 h ở
nồng độ zero xen kẽ nhau trong 7 ngày] là điển hình hơn đối với ứng dụng dự
định, trong đó sự khác biệt về nồng độ trong ngày là phổ biến. Mức độ khuếch
tán ngược cũng có thể được mô phỏng bằng lý thuyết.
A.4 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu
suất của bộ lấy mẫu
A.4.1 Nhiệt độ và áp suất
Từ phương trình Maxwell, hệ số khuếch tán, D,
là một hàm của nhiệt độ và áp suất tuyệt đối:
D = f(T3/2, p-1) (A.5)
Nhưng theo định luật khí chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = n / V = p / RT (A.7)
Trong đó
n là số mol;
R là hằng số khí.
Thay Công thức (A.5) và (A.6) trong
Công thức (A.1), có được:
ms = f(p/T,T3/2/p)
= f(T1/2) (A.8)
Do đó, ms không phụ
thuộc vào áp suất, nhưng phụ thuộc vào căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối,
nghĩa là tăng khoảng 0,2% cho mỗi độ C.
Nếu sử dụng chất hấp phụ yếu, thì
nhiệt độ cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ, làm giảm nhẹ khối lượng
thu được. Ví dụ, tốc độ hấp phụ benzen thu được trên Tenax giảm nhẹ ở khoảng 20
°C đến 60 °C từ 1,33 ng.ppm-1.min-1 đến 1,23 ng.ppm-1.min-1
phần thể tích.
A.4.2 Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Thời gian thoáng qua
Luật Fick giả định các điều kiện trạng
thái ổn định, nhưng trong sử dụng thực tế các bộ lấy mẫu khuếch tán, thì mức ô
nhiễm môi trường xung quanh có thể khác nhau rất nhiều. Câu hỏi đặt ra là liệu
bộ lấy mẫu sẽ cho đáp ứng tích phân đúng (bỏ qua các hiệu ứng hấp phụ, xem
A.4.1) hoặc sẽ "bỏ lỡ" các giai đoạn thoáng qua trước khi chúng có cơ
hội được bẫy bằng chất hấp phụ hay không. Vấn đề đã được thảo luận về mặt lý
thuyết [30], [35], [36], [37] và thực tế [35], [38], [39]
và cho thấy không phải là vấn đề, với điều kiện tổng thời gian lấy mẫu vượt quá
(10 lần) thời gian của bộ lấy mẫu khuếch tán, tức là thời gian phân tử khuếch
tán vào bộ lấy mẫu trong các điều kiện trạng thái ổn định. Hằng số thời gian, τ, đối với hầu
hết các bộ lấy mẫu có bán sẵn là từ khoảng 1 s đến 10 s, τ được tính
từ:
τ = lR/D
A.4.4 Vận tốc không khí
A.4.4.1 Ảnh hưởng của tốc độ gió thấp
và cao
Vận tốc bề mặt của không khí xung
quanh và hướng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ lấy mẫu khuếch tán vì
chúng có thể ảnh hưởng đến chiều dài khuếch tán hữu hiệu. Tốc độ khối lượng
khuếch tán của bộ lấy mẫu là một hàm số của chiều dài, l, và diện tích mặt cắt
ngang, A, của khoảng trống khuyếch tán trong bộ lấy mẫu. Độ dài đường truyền
khuyếch tán danh nghĩa được xác định bởi hình học của bộ lấy mẫu và là khoảng
cách giữa bề mặt của chất hấp phụ đến bề mặt bên ngoài của bộ lấy mẫu. Diện
tích mặt cắt ngang cũng được xác định bởi hình học của bộ lấy mẫu và nếu mặt
cắt ngang của khoảng trống khuếch tán thay đổi dọc theo chiều dài, thì được xác
định bằng phần nhỏ nhất. Chiều dài hiệu quả, l, không nhất thiết phải
giống với chiều dài danh nghĩa và có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào hoàn
cảnh.
Trong các điều kiện tốc độ gió bên
ngoài thấp, thì chiều dài đường khuyếch tán hiệu quả có thể tăng lên. Đó là bởi
vì tồn tại "lớp biên" giữa không khí trong bộ lấy mẫu và không khí
hỗn loạn bên ngoài góp phần vào độ dài đường truyền khuyếch tán l. Trong
thực tế, có một khu vực bên ngoài bộ lấy mẫu, nơi có sự chuyển tiếp giữa không
khí tĩnh và không khí xáo trộn, nhưng điều này tương đương với độ dài bổ sung (δl) của không
khí tĩnh sẽ được bao gồm trong giá trị l. Giá trị của δl phụ thuộc
vào hình học của bộ lấy mẫu, tỷ lệ thuận với tỉ lệ với mặt cắt ngang của bộ lấy
mẫu. Giá trị này cũng giảm khi tốc độ không khí tăng. Điều này phụ thuộc đáng
kể vào giá trị chiều dài danh định của bộ lấy mẫu khuếch tán. Do đó, bộ lấy mẫu
có mặt cắt ngang nhỏ và khoảng trống không khí bên trong dài sẽ không bị ảnh
hưởng bởi vận tốc không khí, trong khi một bộ lấy mẫu ngắn sẽ bị ảnh hưởng đáng
kể. Điều này được phát sinh trong thực tiễn, như đã được chứng minh với những
bộ lấy mẫu có chiều dài khác nhau. Tốc độ hấp phụ thấp được quan sát ở vận tốc
không khí thấp, nhưng tăng đến giá trị cao do hiệu ứng lớp ranh giới trở nên
không đáng kể.
Trong điều kiện tốc độ gió bên ngoài
cao, thì độ dài đường khuyếch tán có hiệu quả có thể giảm. Điều này là do không
khí hỗn loạn làm nhiễu loạn lớp không khí tĩnh trong bộ lấy mẫu, làm giảm
khoảng trống không khí hiệu quả bởi hệ số δl. Giá trị của δl nhỏ, cho tỷ
lệ chiều dài và đường kính của bộ lấy mẫu khoảng trống không khí lớn hơn 2,5
đến 3 lần, hoặc có thể tránh được hoặc giảm đáng kể bằng cách kết hợp một tấm
chắn, ví dụ: tấm bằng thép không rỉ hoặc màng plastic.
Do đó hiệu quả tổng thể là hình sin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ lấy mẫu kiểu ống thường không
bị ảnh hưởng bởi vận tốc không khí thấp nhưng những bộ lấy mẫu này không có tấm
chắn cũng có thể bị ảnh hưởng bởi vận tốc cao.
A.4.5 Vận chuyển mẫu
Hầu hết các bộ lấy mẫu yêu cầu vận
chuyển từ các địa điểm lấy mẫu đến phòng thử nghiệm phân tích, phải được giữ
nguyên và duy trì tính toàn vẹn mẫu trong quá trình này. Nên sử dụng các biện
pháp phòng ngừa sau.
a) Đảm bảo kín khí để tránh ô nhiễm
hoặc mất mẫu trong quá trình vận chuyển: nếu thay đổi nhiệt độ lớn thì bộ phận
làm kín bằng kim loại plastic có thể bị lỏng.
b) Đặt bộ lấy mẫu trong các thùng chứa
kín trơ để giảm thiểu sự xâm nhập của ô nhiễm bên ngoài.
c) Nếu mẫu được vận chuyển bằng đường
hàng không, thì đảm bảo rằng chúng không phải chịu áp suất âm, ví dụ trong hành
lý giữ.
d) Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao
trong quá trình vận chuyển, ví dụ trong ngăn hành lý
e) Nếu có thể, giữ các bộ lấy mẫu ở nhiệt
độ thấp và xa các nguồn ô nhiễm ví dụ xăng dầu hoặc nhiên liệu hàng không,
nhưng tránh ngưng tụ trên mẫu.
Đảm bảo rằng các mẫu trắng đầy đủ được
vận chuyển cùng với các mẫu để có thể xác định được các vấn đề có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Khái quát
Trong thực tế sử dụng trong môi trường
xung quanh, phải quan tâm 3 vấn đề chính như sau: vận tốc không khí, bảo vệ
chống mưa, tuyết và an ninh. Dữ liệu với khoảng cách gợi ý đến các tường, cửa
và cửa sổ cũng như độ cao lấy mẫu tối thiểu và tối đa được quy định trong prEN
13528-3.
A.5.2 Vận tốc không khí
Tác động tiềm ẩn của vận tốc không khí
được mô tả trong A.4.4. Vận tốc không khí thấp thường được tìm thấy trong nhà,
ở những nơi không có thông gió, khoảng 10 cm/s. Vận tốc gió trung bình hàng
tháng ở châu Âu chủ yếu nằm trong khoảng từ 1 m/s đến 10 m/s nhưng có thể giảm
đến 0,5 m/s trong điều kiện khí tượng ổn định và/hoặc ở vùng thung lũng miền
núi các khu vực. Ngoài ra, ít nhất là đối với phát thải nguồn cục bộ, thì nồng
độ ô nhiễm tỷ lệ nghịch với tốc độ gió, do đó sai lỗi lấy mẫu bất kỳ ở tốc độ
gió thấp sẽ được phóng to ở mức trung bình theo thời gian.
Ở những vị trí trong nhà với không khí
chuyển động thấp (ví dụ: 5 cm/s đến 10 cm/s), bộ lấy mẫu đã cho thấy hoạt động
theo thiết kế. Ở các vị trí ngoài trời, có mưa, nhiệt mặt trời trực tiếp và vận
tốc gió cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động của bộ lấy mẫu; do đó, bộ lấy mẫu
phải được che chắn.
A.5.3 Bảo vệ khỏi mưa và tuyết
Bảo vệ khỏi mưa và tuyết là rất quan
trọng đối với tất cả các kiểu bộ lấy mẫu. Mưa hoặc tuyết tan có thể làm tắc các
bề mặt lấy mẫu, đặc biệt là các bộ mẫu lấy kiểu ống hướng xuống dưới (đây là vị
trí thông thường để tránh xâm nhập các hạt). Bộ che chắn đơn giản cho bộ lấy
mẫu kiểu ống có thể bao gồm một phễu nhựa đảo ngược được đặt sao cho ống khớp
với vòi của phễu và đầu mở của ống chỉ có thể nhìn thấy dưới đầu mở của phễu. Ví
dụ này được minh họa trong hình A.2. Một khả năng khác là một "hộp"
trơ, với các lỗ khoan ở phía dưới. Các ống được đặt bên trong hộp, với đầu mở
của ống chỉ có thể nhìn thấy dưới chỗ hở.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 nắp vặn
3 lớp hấp phụ
4 ống mẫu
5 phễu
6 nắp khuếch tán có lưới ở cuối
Hình A.2 - Ống lấy
mẫu có tấm đậy bảo vệ thời tiết
Cách thay thế cung cấp tám bảo vệ bộ lấy mẫu
khuếch tán. Ví dụ, nắp khuếch tán của bộ lấy mẫu kiểu ống có thể được sửa đổi
bằng cách thêm vào một miếng nhôm để ngăn nước mưa làm tắc bề mặt khuếch tán.
Tuy nhiên, sự sắp xếp như vậy có thể làm thay đổi đặc tính hiệu năng của bộ lấy
mẫu đối với yêu cầu vận tốc không khí tối thiểu.
A.5.4 An ninh
An ninh cũng là một vấn đề cần xem xét, vì
các bộ lấy mẫu được tiếp xúc trong thời gian dài ở nơi công cộng hoặc bán công
cộng có thể bị đánh cắp và phá hoại. Các bộ lấy mẫu phải được đặt càng xa càng
tốt ngoài tầm với, và/hoặc thiết kế giống như cái gì khác, ví dụ hộp lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Mô
tả các loại chất hấp phụ
Chất hấp phụ
Kiểu loại
Ambersorb XAD-4
Styren/divinylbenzen cooplymer
Carbotrap B/C
Cacbon graphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon graphit
Carbosieve S-III
Rây phân tử cacbon
Carboxen 569
Rây phân tử cacbon
Carboxen 1000
Rây phân tử cacbon
Chromosorb 102
Styren/divinylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polystyren
Carbograph TD-1
Cacbon graphit
Porapak N
Vinylpyrrolidon
Porapak Q
Ethylvinylbenzen/divinylbenzen
Spherocarb
Rây phân tử cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Poly(2,6-diphenyl-p-phenylen oxit)
Tenax GR
Poly(diphenyl oxit) graphit
CHÚ THÍCH Carbotrap™, Carbopack™, Carbosieve Sill™
và Carboxen™ là thương hiệu của Supelco, Inc., USA; Tenax ™ là thương hiệu của
Enka Research Institute, NV, NL; Chromosorb ™ là thương hiệu của Manville Corp,
Hoa Kỳ; Porapak ™ là thương hiệu của Waters Associates Inc., Hoa Kỳ; Spherocarb
™ là thương hiệu của Analabs Inc., Hoa Kỳ. AmbersorbTM là tên thương hiệu của
Rohm & Haas Co., USA. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Các sản phẩm tương đương có thể
được sử dụng nếu chúng có thể cho thấy kết quả tương tự.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Hướng
dẫn chọn chất hấp phụ
Bảng C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng bay hơi của
chất phân tích
Nhiệt độ tối đa
diện tích bề mặt
riêng
Ví dụ chất phân
tích
°C
m2/g
Carbotrap™ C
Carbopack™ C
n-C8 đến n-C20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Alkylbenzen và chất béo có khoảng bay hơi
từ n-C8 đến n-C16
Tenax™ TA
điểm sôi
100 °C đến 400 °C
n-C6 to n-C26
350
35
Chất thơm, thành phần không phân cực (điểm sôi
> 100 °C) and thành phần ít phân cực (điểm sôi > 150 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm sôi
100 °C đến 450 °C
n-C7 đến n-C30
350
35
Alkylbenzen, PAH và PCB pha hơi và như trên
đối với Tenax TA.
Carbotrap Carbopack B Carbograph
TD-1
(n-C4) n-C5 đến n-C14
> 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng VOCs rộng, kể cả xeton, cồn, và
aldehyt (điểm sôi > 75 °C) và tất cả các hợp chất không phân cực trong
khoảng bay hơi quy định. Các khí vết
Chromosorb™ 102
điểm sôi
50 °C đến 200 °C
250
350
Phù hợp với dải rộng VOC, kể cả các hợp chất
bị oxy hóa và các dẫn xuất halogen có độ bay hơi nhỏ hơn metylen clorua.
Chromosorb 106
điểm sôi 50 °C to 200 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
Phù hợp với dải rộng VOC, kể cả hydrocacbon
từ n-C5 đến n-C12. Tốt cho các hợp chất bay hơi bị oxy
hóa.
Porapak™ Q
điểm sôi
50 °C đến 200 °C
n-C5 đến n-C12
250
550
Phù hợp với dải rộng VOC, kể cả các hợp chất
bị oxy hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm sôi
50 °C đến 150 °C
n-C5 đến n-C8
180
300
Được lựa chọn đặc biệt cho nitril;
acrylonitril, axetonitril và propionitril bay hơi. Tốt cho pyridin, cồn bay
hơi từ EtOH, MEK, v.v.
Spherocarb™ a
-30 °C đến 150 °C
C3 đến n-C8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
Tốt cho các hợp chất bay hơi như VCM,
ethylen oxit, CS2 và CH2Cl2. Tốt cho các
chất phân cực bay hơi ví dụ MeOH, EtOH và axeton.
Carbosieve™ Sllla hoặc
Carboxen™ 1000a
- 60 °C đến 80 °C
400
800
Tốt cho các hợp chất bay hơi như
hydrocacbon C3, C4, haloform và Freon bay hơi.
Rây phân tử b
- 60 °C đến 80 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được sử dụng đặc biệt cho 1,3-butadien và
nitơ oxit.
CHÚ THÍCH Thiết kế thương hiệu được đưa ra
ở Phụ lục C.
a Các chất hấp phụ này cho một số thời gian
lưu nước. Thể tích lấy mẫu an toàn cần được giảm xuống 10 lần nếu lấy mẫu ở
độ ẩm tương đối cao (>90 %).
b ưa nước đáng kể. Không sử dụng trong
không khí có độ ẩm cao ngoại trừ có các biện pháp đề phòng đặc biệt.
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Hướng
dẫn sử dụng chất hấp phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hấp phụ
Nhiệt độ tối đa
°C
Kỵ nước
Nhiệt độ và lưu
lượng khí cho các điều kiệna
Nhiệt độ và lưu lượng
khí cho giải hấp
Lớp nhồi khuyến nghị
cho bẫy làm lạnh
Carbotrap C
Carbopack C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
350 °C và 100
ml/min
325 °C và 30 ml/min
Tenax hoặc Carbopack C
Tenax TA
350
Có
330 °C và 100 ml/min
300 °C và 30 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenax GR
350
Có
330 °C và 100
ml/min
300 °C và 30 ml/min
Tenax
Carbontrap
Carbopack B
Carbograph TD-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
350 °C và 100
ml/min
325 °C và 30 ml/min
Tenax hoặc Carbopack B
Chromosorb 102
250
Có
250 °C và 100
ml/min
225 °C và 30 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromosorb 106
250
Có
250 °C và 100 ml/min
250 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon hoặc Chromosorb 106
Porapak Q
250
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon hoặc Porapak 6
Porapak N
180
Có
180 °C và 100
ml/min
180 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon hoặc Porapak N
Spherocarb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
400 °C và 100
ml/min
390 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon hoặc Spherocarb
Rây phân tử cacbon như Cacbosieve S-IIIb
hoặc Carboxen 100b
400
Không
350 °C và 100
ml/min
325 °C và 30 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rây phân tửc
350
Không
330 °C và 100
ml/min
300 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon hoặc chỉ một sàng phân tử cacbon
Tenax/Carbopack B: loại ống tổ hợp
350
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 °C và 30 ml/min
Tenax
Carbopack B/Rây phân tử cacbonb
loại ống tổ hợp
400
Không
350 °C và 100
ml/min
325 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon
Carboxen, dãy 1000, loại ống tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
350 °C và 100
ml/min
325 °C và 30 ml/min
Carbopack B hai lớp cộng thêm bẫy rây phân
tử cacbon
CHÚ THÍCH Thiết kế thương hiệu được đưa ra
ở Phụ lục C.
a Các chất hấp phụ này cho một số thời gian
lưu nước. Thể tích lấy mẫu an toàn cần được giảm xuống 10 lần nếu lấy mẫu ở
độ ẩm tương đối cao (> 90 %).
b ưa nước đáng kể. Không sử dụng trong không
khí có độ ẩm cao ngoại trừ có các biện pháp đề phòng đặc biệt
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tóm
tắt dữ liệu về độ không đảm bảo đo tổng, độ chụm, độ lệch và bảo quản
E.1 Dữ liệu về độ không đảm bảo đo tổng
Các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm theo EN
838 và sử dụng ống khuếch tán như trong 5.1 chứa chất hấp phụ thích hợp, tốc độ
hấp phụ khuếch tán đối với các hợp chất hữu cơ riêng lẻ như trong Bảng 1. Quy trình
thử tại phòng thử nghiệm và tại hiện trường theo EN 13528-2 và sử dụng ống
khuếch tán theo quy định trong 5.1 chứa chất hấp phụ thích hợp, lưu lượng hấp
phụ khuếch tán sinh ra đối với các hợp chất hữu cơ riêng rẽ như trong Bảng 2.
Trường hợp này không có màng silicon trong nắp khuyếch tán. Kết quả với màng silicon
thấp hơn khoảng 10 %. Trong nhiều trường hợp, các giá trị khác nhau áp dụng để
quan trắc tại nơi làm việc trong thời gian ngắn hơn so với việc áp dụng cho
không khí xung quanh và không khí trong nhà trong thời gian lấy mẫu dài hơn.
Kết quả của các đánh giá này là từ nhiều nguồn. Đối với Bảng 1, được tóm tắt
trong Tài liệu tham khảo [10]. Đối với Bảng 2, các tài liệu tham khảo nguồn
được liệt kê luôn trong Bảng. Lưu lượng hấp phụ khác nhau có thể do các bộ phận
khác của ống khuếch tán gây ra, hoặc nếu sử dụng màng, hoặc nếu sử dụng chất
hấp phụ khác, nhưng hiệu suất chung của các hệ thống khác cũng tương tự như mô
tả (xem 8.6).
Các mức mẫu trắng của benzen, toluen và xylen
đã được xác định [11] trên các ống không thêm chuẩn đã được ổn định
như quy định ở 5.1 và Điều 6 và được vận chuyển đến hiện trường (trong một cuộc
khảo sát trên toàn thế giới), các ống mẫu được tiếp xúc (đóng) 1 tháng và sau
đó quay trở lại phòng thử nghiệm để phân tích Kết quả của Chromosorb 106 và
Carbograph TD-1 được nêu trong Bảng 8. Đối với cả hai chất hấp phụ, các độ thu
hồi trong dải nano thấp, hơi cao hơn so với số liệu được nêu trong Tài liệu
tham khảo [1] đối với Carbograph mới được ổn định.
E.2 Dữ liệu về độ chụm và độ lệch
Đưa ra bản tóm tắt các dữ liệu hiện có về các
phép thử phòng thử nghiệm sử dụng các ống như quy định trong 5.1.
Các phép thử[2] trong phòng thử
nghiệm cho thấy khả năng lặp lại trong mẻ (biểu thị bằng hệ số biến thiên σn-1,
sáu lần lặp lại) từ 0,5 % đến 2 % đối với 14 VOC đại diện bao gồm hydrocacbon
thơm, hydrocacbon đã clo hóa, xeton, este và ete glycol, được lấy mẫu trên
Tenax hoặc Chromosorb 106. Các mẫu khuếch tán được lấy từ không khí tiêu chuẩn
được tạo ra với độ không đảm bảo tổng tốt hơn 3 %. Sự biến thiên giữa các lô
(tức là tính đến các điều kiện thời gian tiếp xúc khác nhau trong khoảng từ hai
đến bốn giờ và nồng độ trong khoảng từ 0,5 đến 2,0 Giá trị giới hạn) nằm giữa 2
% và 12 %. Độ biến thiên giữa các mẻ (nghĩa là có tính đến các điều kiện khác
nhau về thời gian tiếp xúc trong khoảng thời gian từ 2 h đến 4 h và nồng độ của
giá trị giới hạn 0,5 đến 2,0 là trong khoảng từ 2 % đến 12 %). Độ biến thiên
phụ thuộc vào hợp chất, phản ánh sự thay đổi nhỏ trong lưu lượng hấp phụ với
điều kiện tiếp xúc: thu được các giá trị cao hơn khi hỗn hợp chất hấp phụ/chất
phân tích là không lý tưởng. Các giá trị giữa các mẻ tương đương với độ không
đảm bảo đo tổng thể trong khoảng từ 6 % đến 24 %.
Các phép thử phòng thử nghiệm trên các ống
chất lỏng thêm chuẩn với benzen, toluen và xylen ở mức 80 ng hoặc 200 ng được
tóm tắt trong Bảng 3. Các ống được vận chuyển đến hiện trường (trong một khảo
sát trên toàn thế giới), đã tiếp xúc (đóng) với mẫu ống trong 1 tháng và sau đó
mang trở lại phòng thử nghiệm để phân tích. Độ thu hồi đối với ống Chromosorb
106 và ống Carbograph TD-1 là từ 82,7 % đến 105,9 %. Độ chụm tính theo hệ số
biến thiên dao động từ 3,2 % đến 12,1 % phụ thuộc vào chất hấp phụ và chất phân
tích.
Các thí nghiệm hiện trường [11]
tại một số địa điểm của Anh tại đó các benzen, toluen và xylen được đo ở nồng
độ không khí xung quanh từ 1µg/m3 đến 10 µg/m3 bằng các
ống khuếch tán và các máy phân tích hydrocarbon cố định đã cho thấy độ chụm
trung bình của phương pháp khuếch tán là 11 % đối với việc xác định benzen, 7 %
đối với toluen và 5 % đối với xylen, được biểu thị theo hệ số biến thiên (n =
4, hai ống Chromosorb 106 và hai ống Carbograph được tiếp xúc trong bốn tuần).
Các kết quả đầy đủ được đưa ra trong Bảng 4. Dữ liệu VOC của không khí chỉ nên
mang tính chỉ dẫn, do dữ liệu thấp trong khoảng thời gian lấy mẫu khuếch tán
tương ứng. Trong một thử nghiệm hiện trường tương tự tại một số điểm trên thế
giới (Bảng 5), trừ Braxin, thì độ chụm trung bình của phương pháp khuếch tán là
11 % đối với benzen, 8 % cho toluen và 6 % đối với xylen, được biểu thị theo hệ
số biến thiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp bảng 1 liệt kê các kết quả ở mức A
hoặc B, thì độ không đảm bảo tổng theo định nghĩa trong EN 482[13]
là tốt hơn 30 %. Đối với dữ liệu trong Bảng 2, độ không đảm bảo tổng theo định
nghĩa trong EN 13528-1 dự kiến sẽ tốt hơn 30 %.
CHÚ THÍCH Đối với các phép đo tại nơi làm
việc (Bảng 1), mức A là xác nhận đầy đủ theo EN 838[4]. Mức 1A,
nghĩa là đánh giá về hiệu năng của phòng thử nghiệm (Mức 1B cho phép một chất
đồng đẳng của một hợp chất được đánh giá đầy đủ để phù hợp với tiêu chuẩn). Mức
B trong Bảng 1 là đánh giá hiệu lực một phần (không phải tất cả các phép thử
trong EN 838) được cho phép tạm thời theo EN 482. Đối với các phép đo không khí
xung quanh (Bảng 2) đánh giá hiệu lực đầy đủ theo EN 13528-2[5] yêu
cầu cả thử nghiệm tại phòng thử nghiệm và hiện trường. Không có mức tương đương
với mức B theo EN 13528-1. Tuy nhiên, từ dữ liệu ở trên, độ chụm tại hiện
trường của việc lấy mẫu môi trường có thể dự kiến nằm trong khoảng 5 % đến 11 %
và độ lặp lại của việc xác định lưu lượng hấp phụ (Bảng 4) là khoảng 10 %. Do
đó, độ chụm kết hợp khoảng 15 % và độ không đảm bảo tổng là 30 %.
E.3 Dữ liệu về lưu trữ
Bản tóm tắt dữ liệu hiện có về các phép thử
lưu trữ trong phòng thử nghiệm sử dụng các ống quy định trong 5.1 được nêu
trong các Bảng 6 và Bảng 7.
Các phép thử trong phòng thử nghiệm trên các
ống chất lỏng thêm chuẩn với một phạm vi hạn chế của các hợp chất trên
Chromosorb 106 và Carboxen 569 ở mức nạp khoảng 1,0 µg và được bảo quản ở nhiệt
độ phòng trong hai tuần được nêu trong Bảng 6. Độ thu hồi trung bình (tương ứng
với ống không được lưu trữ) cho Chromosorb 106 là 105,6 %.
Các phép thử trong phòng thử nghiệm trên các
ống chất lỏng thêm chuẩn với một khoảng rộng hơn của các hợp chất trên Tenax TA
ở mức nạp khoảng 10 µg và được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong năm tháng được
tóm tắt trong Bảng 7, Trừ hexan và metoxyetanol, độ thu hồi trung bình (tương
ứng với các ống không lưu trữ) là 99,7 % và hệ số biến thiên trung bình (σn-1)
là 2 %. Kết quả tương tự thu được sau khi bảo quản trong 11 tháng; không bao
gồm hexan và metoxyetanol, độ thu hồi trung bình (tương ứng với các ống không
lưu trữ) là 99,4 % và hệ số biến thiên trung bình là 0,9%.
Trong quá trình chứng nhận CRM 112, sự ổn
định của một mẻ các ống chứa benzen, toluen và m-xylen được kiểm tra trong vòng
25 tháng ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C. Sau 14 tháng và bảo quản ở 0 °C đến 4 °C,
độ thu hồi của 3 hợp chất này là 101 % đến 103 %. Trong các điều kiện tương tự
nhưng ở nhiệt độ không khí xung quanh ở 40 °C, thì độ thu hồi tương ứng là 102
% đến 104 % và 100 % đến 104 %. Không có sự mất ổn định được phát hiện sau 25
tháng, nhưng độ thu hồi không được báo cáo.
Các chỗ làm kín có thể bị lỏng trong quá
trình lạnh do sự co nhiệt khác nhau. Để tránh mất mẫu hoặc ô nhiễm từ bên
ngoài, định kỳ kiểm tra chỗ làm kín. Làm lạnh có thể giúp làm giảm phản ứng
chéo bất kỳ của VOC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] prEN 13528-3:2001, Ambient air quality -
Diffusive samplers for the determination of gases and vapours - Part 3: Guide to
selection, use and maintenance
[2] WRIGHT, M. D. (1993). Diffusive uptake
rates for the Perkin Elmer tube - BCR air sampling intercomparison at Vito.
Mol, Belgiu Feb 1991 - April 1992. HSE internal report, IR/L/IA/93/3, Health
and Safety Laboratory, Broad Lande, Sheffield S3 7HQ, UK
[3] STERNBERG, J. C. et al. The mechanism of
response of flame ionization detectors. 3rd Intern. Symp. Gas Chromat., (1960), pp.
231-267
[4] EN 838, Workplace atmospheres - Diffusive samplers
for the determination of gases and vapours - Requirements and test methods
[5] EN 13528-2, Ambient air quality -
Diffusive samplers for the determination of concentrations of gases and vapours - Requirements and test
methods. Part 2: Specific requirements and test methods
[6] KNOEPPEL, H., VERSINO, B., SCHLITT, H., PEIL,
A., SCHAUENBURG, H., VISSERS, H. Organics in air. Sampling and identification.
Proceedings of the first European Symposium on physico-chemical behaviour of
atmospheric pollutants. ISPRA, 16-18 October 1979, 25-40. Commission of the
European Communities, Brussels-Luxemburg 1980
[7] DULSON, W. Organisch-chemische
Fremdstoffe in atmosphärischer Luft. Schriftenreihe des Vereins für
Wasser-, Boden- und Lufthygiene Nr. 47. Stuttgart: Gustav-Fischer-Verlag (1978)
[8] BERTONI, G., BRUNER, F., LIBERTI, A., PERRINO,
C. Some
critical parameters in collection, recovery and chromatographic analysis of
organic pollutants in ambient air using light adsorbents. J. Chromat., 203
(1981), pp. 263-270
[9] VIDAL-MADJAR, C., GONNORD, M.-F., BENCHAH,
F., GUIOCHON, G.: Performances
of various adsorbents for the trapping and analysis of organohalogenated air
pollutants by gas chromatography. J. Chromat. Sci., 16 (1978), pp.
190-196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] PLANT, N. T., WRIGHT, M. D. European
Diffusive Sampling Initiative: Project report with status at March 1998. IACS
98/01. Health and Safety Laboratory, Sheffield S3 7HQ, UK
[12] BOYLE, W. A. A comparison of
benzene data from an automatic monitoring instrument and diffusive samplers. The Diffusive
Monitor, 10 (1998), p. 12
[13] EN 482, Workplace atmospheres
- General requirements for performance of procedures for the measurement of
chemical agents
[14] EN 13528-1, Ambient air quality - Diffusive samplers
for the determination of concentrations of gases and vapours - Requirements and
test methods. Part 1: General requirements
[15] Study of sorbing agents for the sampling of
volatile compounds from air. EC Contract MAT1CT92-0038. Final Report
(1995)
[16] Health and Safety Executive (1993). Methods for the
Determination of Hazardous Substances. Volatile organic compounds in air -
Laboratory method using pumped solid sorbent tubes, thermal desorption and gas
chromatography.
MDHS 72. HSE: London
[17] VANDENDRIESSCHE, S., GRIEPINK, B., HOLLANDER,
J. C. Th., GIELEN, J. W. J., LANGELAAN, F. G. G. M., SAUNDERS, K. J. and BROWN,
R. H. Certification
of a Reference Material for Aromatic Hydrocarbons in Tenax Samplers. Analyst, 116 (1991),
pp. 437-441
[18] Health and Safety Executive (1991). Methods
for the Determination of Hazardous Substances. Analytical quality in workplace
air monitoring. MDHS 71. HSE: Health and Safety Laboratory, Broad Lane
Sheffield, S3 7HQ, UK
[19] PETERS, R., HAFKENSCHEID, T. Testing of tube-type
diffusive samplers for monitoring VOC in ambient air. The Diffusive
Monitor, 7 (1995), pp. 8-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] BROWN, V. M., CRUMP, D. R., GARDINER,
D., YU, C. W. F. Long-term diffusive sampling of volatile organic compounds
in indoor air. Environ. Technol., 14 (1993), pp. 771-777
[22] NMI field data in reference [11]
[23] BP data in DOWNING, C. E. H., CAMPBELL,
G. W., BAILEY, J. C. A
survey of sulphur dioxide, ammonia and hydrocarbon concentrations in the
United Kingdom, using diffusion tubes: July to December 1992. UK Environmental
Technology Executive Agency, Report LR 964 Contract no PECD/7/12/76 (1994)
[24] PFEFFER H.-U., BREUER L., ELLERMANN, K.
Materialien No. 46. Validation of Passive Samplers for Measurements of
Hydrocarbons in Ambient Air. Editor: Landesumweltamt Nordrhein-Westfalen
(North Rhine-Westphalia State Environment Agency), Wallneyer Str. 6, Essen,
Germany, p. 92 (1998) (ISSN 0947-5206)
[25] MOWRER, J., Potter, A., LINDBERG, A. Diffusive
monitoring of C6-C9 hydrocarbons in urban air in Sweden.
Analyst, 121 (1996), pp. 1295-1300
[26] NMI field data in reference 11
[27] BROWN, R. H. Diffusive sampling.
Clean Air at Work. Eds. Brown, R.H. Curtis, M., Saunders, K.J. and
Vandendriessche, S. EC Publ. no. EUR 14214, Brussels-Luxembourg (1992), pp.
141-148
[28] Van DEN HOED, N., VAN ASSELEN, O. L. J. A computer model
for calculating effective uptake rates of tube-type diffusive air samplers. Ann. occup. Hyg., 35
(1991), pp. 273-285
[29] NORDSTRAND, E., KRISTENSSON, J. A computer model
for simulating the performance of thick-bed diffusive samplers. Am. Ind. Hyg. Assoc.
J., 55 (1994), pp. 935-941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[31] BARTLEY, D. L. Diffusive monitoring
of fluctuating concentrations using weak sorbents. Am. Ind. Hyg. Assoc.
J., 44 (1983), pp. 879-885
[32] BARTLEY, D. L, WOEBKENBERG, M. L. and POSNER,
J. C. Performance of thick-sorbent diffusive samplers. Ann. occup. Hyg.,
32 (1988), pp. 333-343
[33] BARTLEY, D. L., DEYE, G. J. and WOEBKENBERG,
M. L. Diffusive monitor test: performance under transient conditions. Appl.
Ind. Hyg. 2 (1987), pp. 119-122
[34] POSNER, J. S., MOORE, G. A
thermodynamic treatment of passive monitors. Am. Ind. Hyg. Assoc. J., 46
(1985), pp. 277-285
[35] BROWN, R. H., CHARLTON, J., SAUNDERS, K.
J. The development of an improved diffusive sampler. Am. Ind. Hyg.
Assoc. J., 42 (1981), pp. 865-869
[36] HEARL, F. J., MANNING, M. P.: Transient
response of diffusive dosimeters. Am. Ind. Hyg. Assoc. J., 41
(1980), pp. 778-783
[37] UNDERHILL, D. W.: Unbiased passive
sampling. Am. Ind. Hyg. Assoc. J., 44 (1983), pp. 237-239
[38] HORI, H., TANAKA, I.: Response
characteristics of the diffusive sampler at fluctuating vapor concentrations. Am. Ind. Hyg. Assoc.
J., 54 (1993), pp. 95-101
[39] COMPTON, J. R., DWIGGINS, G. A., FEIGLEY,
C. E., LUDWIG, D. A.: The
effect of square-wave exposure profiles upon the performance of passive organic
vapor monitoring badges. Am. Ind. Hyg. Assoc. J., 45 (1984), pp. 446-450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[41] UNDERHILL, D. W., FEIGLEY, C. E.: Boundary
layer effect in diffusive monitoring. Anal. Chem. 63 (1991), pp.
1011-1013
[42] POZZOLI, L., COTTICA, D.: An overview
of the effects of temperature, pressure, humidity, storage and face velocity.
Diffusive Sampling, an alternative approach to workplace air monitoring. Eds
Berlin, A., Brown, R.H. and Saunders, K.J., EC Publ No. 10555 EN,
Brussels-Luxembourg (1987), pp. 119-130
[43] ZURLO, N., ANDREOLETTI, F.: Effect of
air turbulence on diffusive sampling. Diffusive Sampling, an alternative
approach to workplace air monitoring. Eds Berlin, A., Brown, R.H. and Saunders,
K.J., EC Publ. No. 10555 EN, Brussels-Luxembourg (1987), pp. 174-176
[44] COLEMAN, S. R. A tube-type diffusive
monitor for sulphur dioxide. Am. Ind. Hyg. Assoc. J., 44 (1983), pp.
929-936
[45] PALMES, E. D., GUNNISON, A.F., DIMATTIO,
J., TOMCZYK, C. Personal sampler for nitrogen dioxide. Am. Ind. Hyg.
Assoc. J., 37 (1976), pp. 570-577
[46] GAIR, A. J., PENKETT, S. A. The effects of wind
speed and turbulence on the performance of diffusion tube samplers. Atmos. Env. 29
(1995), pp. 2529-2533
[47] DOWNING, C. E. C., CAMPBELL, G. W., BAILEY,
J. C. A survey of sulphur dioxide, ammonia and hydrocarbon concentrations in
the United Kingdom using diffusion tubes: July to December 1992. Warren Spring
Laboratory, Stevenage, UK, Report LR 964 (1994)
[48] FERM, M. A sensitive diffusional
sampler. Institutet for Vatten och Luftvardsforskning, Sweden, Report B
1020 (1991)
[49] PANNWITZ, K. H. Influence of air
currents on the sampling of organic solvent vapours with diffusive samplers.
In Diffusive Sampling, an alternative approach to workplace air monitoring.
Eds. Berlin, A., Brown, R.H. and Saunders, K.J., EC Publ. no. 10555 EN,
Brussels-Luxembourg (1987), pp. 157-160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[51] MATTHEWS, T. W., THOMPSON, C. V.,
WILSON, D. L., HAWTHORNE, A. R., MAGE, D. T. Air velocities inside domestic
environments: an important parameter for passive monitoring. Indoor air '87
- Proc. 4th Intern. Conf. on Indoor Air Quality and Climate. Eds. B Seifert et.
al. Inst, for Water, Soil and Air Hygiene, Berlin, 1 (1987), pp. 174-178
[52] PLANT, N. T., WRIGHT, M. D. European Diffusive
Sampling Initiative: Pilot surveys of Sheffield. Health and Safety
Laboratory, Sheffield, Report IACS/96/1 (1996)
[53] TROEN, I., PETERSEN, E. L. European
windatlas, RISO National Laboratory, Roskilde, Denmark (1990) ISBN
87-550-1636-7
[54] CHRISTOFFER, J., ULBRICHT-EISSING, M. Die
bodennahen Windverhältnisse in der BR Deutschland, Berichte des Deutschen
Wetterdienstes 147, Offenbach-a.-M. (1989)
[55] HAFKENSCHEID, T. L, MOWRER, J. Intercomparison of
tube-type diffusive sampling for the determination of volatile hydrocarbons in
ambient air.
Analyst, 121 (1996), pp. 1249-1252
[56] PLANT, N. T., WRIGHT, M. D. European
Diffusive Sampling Initiative: UK national survey of BTX. Health and Safety
Laboratory, Sheffield, Report IACS/97/6 (1997), Health and Safety Laboratory,
Broad Lane, Sheffield S3 7HQ, UK
[57] VDI 2119, Part 4. Measurement of particulate
precipitations: microscopic differentiation and size fractioned determination
of particle deposition on adhesive collection plates: Sigma-2 sampler (1997)
[58] REMPLER, P. und KOSMUS, W. Integrale
Langzeitmethode zur Bestimmung von Ozon in der Atmosphäre. Fresenius Z. Anal.
Chem., 329 (1988), pp. 871-874
[59] ISO 6141:2000, Gas analysis - Requirements for
certificates for calibration gases and gas mixtures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[61] ISO 6145-3:1986, Gas analysis -
Preparation of calibration gas mixtures - Dynamic volumetric methods - Part 3: Periodic
injections into a flowing gas stream
[62] ISO 6145-4, Gas analysis - Preparation of
calibration gas mixtures - Dynamic volumetric methods - Part 4: Continuous
syringe injection method
[63] ISO 6145-5:2001, Gas analysis -
Preparation of calibration gas mixtures using dynamic volumetric methods - Part
5: Capillary calibration devices
[64] ISO 6145-6, Gas analysis -
Preparation of calibration gas mixtures using dynamic volumetric methods - Part
6: Critical orifices
1) Các chất hấp phụ được liệt kê ở Phụ
lục B và trong tiêu chuẩn này là các chất được biết để tiến hành như quy định
trong tiêu chuẩn này. Mỗi chất hấp phụ hoặc sản phẩm được phân định bởi tên
thương hiệu là duy nhất và có trách nhiệm của nhà sản xuất; tuy nhiên, các chất
này có sẵn từ nhiều nhà cung cấp. Thông tin này được đưa ra chỉ tạo thuận lợi
cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về
sản phẩm này. Các sản phẩm tương đương có thể được dùng nếu chúng cho các kết
quả giống nhau.
2) µl/l thường được biểu thị theo hệ đơn
vị không phải ISO (=10-6)