TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13667:2023
ASTM
D7295-18
LẤY MẪU KHÍ THẢI TỪ CÁC NGUỒN CHÁY VÀ CÁC NGUỒN TĨNH KHÁC
ĐỂ XÁC ĐỊNH HYDRO XYANUA
Standard
practice for sampling combustion effluents and other stationary sources for the
subsequent determination of hydrogen cyanide
Lời nói đầu
TCVN 13667:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D7295-18 Standard
practice for sampling combustion effluents and other stationary sources for the
subsequent determination of hydrogen cyanide với sự cho phép của ASTM quốc
tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM
D7295 - 18 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 13667:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
practice for sampling combustion effluents and other stationary sources for the
subsequent determination of hydrogen cyanide
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này được sử dụng để thu thập các mẫu để xác định khí hydro xyanua (HCN) từ các
thiết bị đốt cháy hoặc không khí có thể chứa xyanua. Chủ yếu được thiết kế để
đo HCN pha khí, mẫu thu thập được mô tả trong tiêu chuẩn này cũng bao gồm các
ion xyanua (CN-) bị hấp thụ
bởi các hạt có thể có trong
không khí lấy mẫu.
1.1.1 Các mẫu có
thể được thu thập từ một buồng kín như buồng khói NBS được mô tả trong Phương
pháp thử ASTM E662 miễn là nó được trang bị các cổng lấy mẫu.
1.1.2 Các phòng mở như khu vực
làm việc công nghiệp hoặc đám cháy quy mô lớn có thể được quan trắc HCN theo
tiêu chuẩn này.
1.1.3 Sự phát thải
HCN qua hệ thống có thể được xác định bằng cách lấy mẫu từ ống khói xả thải của
nó. Ví dụ về các
hệ thống như vậy bao gồm các ứng dụng sản xuất quy mô lớn và nhiệt lượng kế
hình nón được mô tả trong ASTM E1354.
1.2 Tiêu chuẩn
này có thể được sử dụng để quan trắc nồng độ HCN trong dòng thải khói lửa quy
mô phòng thí nghiệm để ước tính độc tính của các khí được tạo ra từ vật liệu bị
đốt cháy. Xem hướng dẫn trong ASTM E800.
1.3 Phạm vi nồng
độ của hydro xyanua sẽ phụ thuộc vào thể tích khí được lấy mẫu, thể tích dung dịch
natri hydroxit chứa trong bình hấp thụ trong quá trình lấy mẫu và phương pháp
phân tích được sử dụng để đo xyanua. Ví dụ, giới hạn phát hiện dưới là 0,002
mg/m3 khi lấy 0,1 m3 khí đốt cháy vào trong 100 mL dung dịch
natri hydroxit dựa trên giới hạn phát hiện xyanua trong dung dịch hấp thụ là
0,002 mg/L khi sử dụng hệ thống phân tích dòng bơm (FIA) được mô tả trong ASTM
D6888.
1.4 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ
đơn vị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc
thử - Yêu cầu kỹ thuật
ASTM D1356, Terminology
relating to
sampling and analysis of atmospheres (Thuật ngữ liên quan đến việc lấy mẫu
và phân tích không khí)
ASTM D2036, Test method for
cyanides in water (Phương pháp thử xyanua trong nước)
ASTM D2777, Practice for
determination of precision and bias of applicable test method of Commitee D19
on water (Xác định độ chính xác và độ chệch của các phương pháp thử nghiệm
áp dụng của Ban kỹ thuật D19 về Nước)
ASTM D3154, Test method for average
velocity in a duct
(Pitot tube method) (Phương pháp đo vận tốc trung bình trong ống dẫn (Phương
pháp ống Pitot)
ASTM D3614, Guide for laboratories
engaged in sampling and analysis of atmospheres and emissions Hướng dẫn cho
các phòng thí nghiệm tham gia lấy mẫu và phân tích không khí và khí thải
ASTM D3685/D3685M, Test methods for
sampling and determination of particulate matter in stack gases (Phương
pháp lấy mẫu và xác định bụi trong khí ống khói)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5337, Practice for flow rate
adjusments of personal sampling pumps (Thực hành điều chỉnh tốc độ dòng chảy
của bơm lấy mẫu cá nhân)
ASTM D6696, Guide for understanding
cyanide species (Hướng dẫn để hiểu các loại xyanua)
ASTM D6888, Test method for
available cyanides with ligand displacement and flow injection analysis (FIA)
utilizing gas diffusion separation and amperometric detection (Phương pháp
thử xyanua có sẵn với phân tích dòng bơm và dịch chuyển phối (FIA) sử dụng tách khuếch
tán khí và phát hiện dòng điện)
ASTM D7365, Pactice for sampling,
preservation and mitigating interferences in water samples for analysis of
cyanide (Lấy mẫu, bảo quản và giảm thiểu cản trở trong mẫu nước
để phân tích xyanua)
ASTM E337, Method for measuring
humidity with a psychrometer (the measurement of wet- and dry- bulb
tempratures) Phương pháp thử đo độ ẩm bằng ẩm kế (đo nhiệt độ cầu khô và
nhiệt độ cầu ướt)
ASTM E662, Test method for specific
optical density of smoke generated by solid materials (Phương pháp thử mật độ quang
học cụ thể của khói tạo ra từ vật liệu rắn)
ASTM E800, Guide for measurement of
gases present or generated during fires (Hướng dẫn đo khí hiện có hoặc tạo ra
trong các đám cháy)
ASTM E1354, Test method for heat
and visible smoke release rates for materials and products using an oxygen
consumption calorimeter (Phương pháp thử nhiệt và tỷ lệ thoát của khói nhìn thấy của
vật liệu và sản phẩm sử dụng nhiệt kế tiêu thụ oxy)
ASTM E2877, Guide for digital
contact thermometers (Hướng dẫn về nhiệt kế tiếp xúc kỹ thuật số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Áp dụng thuật
ngữ trong ASTM D1356 cho thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu và phân tích không
khí.
3.2 Để biết định
nghĩa về các thuật ngữ liên quan đến thử nghiệm xyanua, áp dụng ASTM D6696 và
ASTM D6888.
3.3 Để biết định
nghĩa về các thuật ngữ liên quan đến việc đo khí có trong hoặc tạo ra trong các
vụ cháy, xem hướng dẫn trong ASTM E800.
3.4 Để biết thêm
thông tin liên quan đến việc lấy mẫu và phân tích không khí, xem hướng dẫn
trong ASTM D3614.
4 Tóm tắt
4.1 Một thể tích đã biết
của mẫu khí được sục qua một bình hấp thụ có chứa dung dịch natri hydroxit 0,1
M sử dụng một hệ thống bơm đã hiệu chuẩn. Các hạt có thể thoát qua bình hấp thụ được
giữ lại trên phin lọc sợi thủy tinh sau đó được kết hợp lại trong dung dịch hấp
thụ trước khi phân tích. Vì HCN hòa tan trong các dung dịch nước, nên có thể có trong
các giọt nước được tạo thành từ hệ thống hấp thụ ướt hoặc ngưng tụ trong ống
khói. Do vậy, các mẫu có chứa không khí ẩm cần được lấy mẫu gần với điều kiện đẳng
động lực.
4.2 Trong quá trình
láy mẫu, hydroxyanua (HCN) được chuyển đổi thành ion xyanua (CN)- trong dung dịch
natri hydroxit. Ion CN- được phân
tích bằng hệ thống phân tích bơm dòng (FIA) được mô tả trong ASTM D6888 hoặc với
một phương pháp phân tích phù hợp như sắc ký ion được nêu trong ASTM D2036.
4.2.1 Các phương
pháp điện cực chọn lọc ion và so màu, cũng được mô tả trong ASTM D2036 có thể
được sử dụng cho mục đích sàng lọc.
4.3 Nồng độ HCN
trong không khí hoặc trong ống khói được tính theo 9.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Hydroxyanua
có độc tính
cao. Với lượng tương đối thấp, hydroxyanua có thể gây ngạt thở và tử vong.
5.2 Hiệp hội
phòng cháy quốc gia của Hoa Kỳ[1] đã ấn định xếp
hạng cho hydro xyanua ở mức dễ cháy
4 (nguy cơ cháy nghiêm trọng).
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Hệ thống lấy
mẫu
6.1.1
Hệ thống bơm dòng không đổi: Bơm được sử dụng để lấy mẫu cần
phải có khả năng bơm chính xác từ
0,1 L/min đến 15 L/min hoặc ở lưu lượng
dòng theo yêu cầu. Có thể sử dụng bơm lấy mẫu vệ sinh công nghiệp cá nhân hoặc
bơm lấy mẫu thể tích lớn. Có thể lấy nhiều mẫu với cùng một bơm khi sử dụng bộ
chia với các van kiểm soát dòng. Hệ thống cần được hiệu chuẩn như được nêu
trong ASTM D5337 hoặc sử dụng một bộ hiệu chuẩn phù hợp có sẵn ngoài thị trường.
6.1.2 Bình hấp thụ
thu mẫu: bình thu mẫu hấp thụ cỡ nhỏ hoặc trung bình tiêu chuẩn có các đầu chóp
tiêu chuẩn. Có thể sử dụng bình hấp thụ Greenberg-Smith được trang bị một đầu
chóp tiêu chuẩn với dung
tích 500 mL khi cần lấy lưu lượng
dòng lớn hơn. Các ống nối bình hấp thụ
cần bao gồm các khớp thủy tinh nhám không bị rò rỉ để tránh mất
HCN trong quá trình lấy mẫu và không được có mỡ Silicon. Việc sử dụng một bình hấp thụ
duy nhất đã cho thấy mang lại hiệu quả trung bình 97 % trong dòng khí thải của
quá trình đốt; tuy nhiên, để đạt hiệu suất cao hơn có thể sử dụng bình hấp thụ
bổ sung trong dãy bình. Nếu không có kiến thức về không khí, nên sử dụng một
bình hấp thụ dự phòng để xác định xem hỏng hóc có xảy ra hay không. Kiểm tra
xyanua trong mỗi bình hấp thụ như một mẫu riêng biệt để chứng minh hiệu suất
bẫy; kết hợp toán học với các kết quả bằng cách thêm các nồng độ quan sát được.
6.1.3 Ống lấy mẫu
và đầu lấy mẫu: Ống thu thập
và đầu lấy mẫu cần được làm bằng vật liệu trơ như PTFE hoặc thép không gỉ có viền
PTFE. Các ống làm bằng vinyl có thể được dùng trong hệ thống lấy mẫu, khi cần ống
mềm, nhưng ưu tiên ống bằng vật liệu trơ. Ống lấy mẫu được làm nóng ở
120± 5 °C khi lấy mẫu
phát thải ống khói trong không khí ẩm để ngăn ngừa sự ngưng tụ được tạo thành trong hệ
thống lấy mẫu.
6.1.4 Phin lọc sợi
thủy tinh. Loại A/E, phin lọc sợi thủy tinh borosilicat 1 μm không có nếp gấp
và hộp đựng mẫu dạng cát sét cho các ứng dụng lấy mẫu không khí. Các phin lọc
được sử dụng giữa các binh hấp thụ và hệ thống bơm để bẫy các hạt mịn có thể đi
qua các bình hấp thụ và
để bảo vệ hệ thống bơm. Nên sử dụng phin lọc 13 mm cho các bình hấp thụ cỡ nhỏ
và phin lọc 47 mm cho bình hấp thụ
Greenberg-Smith.
6.1.5 Hệ thống mẫu
thêm chuẩn và mẫu kép: Nên thiết lập các bình hấp thụ kép để đánh giá độ chính
xác. Ngoài ra, một bộ bình hấp thụ thứ hai có thể được tăng cường với
một lượng xyanua đã biết (xem 8.11) để đánh giá độ thu hồi. Hình 1 trình bày ví
dụ một hệ thống như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cản trở
7.1 Sulfua,
aldehyt và các chất oxy hóa trong không khí có thể gây cản trở.
7.2 Trước khi tiến
hành lấy mẫu và phân tích, xem 9.4 để tránh phân hủy xyanua hoặc kết quả không
chính xác.
8 Thuốc thử và vật
liệu
8.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử: Hóa chất cấp thuốc thử phải được sử dụng trong tất cả các thử
nghiệm. Trừ khi có quy định
khác, tất cả các thuốc thử
phải tuân theo quy định của Ủy ban Thuốc thử phân tích của Hiệp hội Hóa học Mỹ
về thuốc thử ACS[2]. Các cấp độ
khác có thể được sử dụng nếu thuốc thử có độ tinh khiết đủ cao đề cho phép
không mất độ chính xác của việc xác định.

8.2 Độ tinh khiết
của nước. Ngoại trừ có chỉ định khác, nước là nước thuốc thử phù hợp với
loại I, II hoặc III của TCVN 2117 (ASTM D1193).
8.3 Dung dịch hấp
thụ (NaOH 0,10 M). Trong bình thể tích 1 L, hòa tan 4,0 g NaOH trong khoảng 800 mL
nước và pha loãng đến 1 L
8.4 Dung dịch
ethylendiamin (EDA) Cân 3,5 g EDA cho vào bình thể tích 100 mL và pha loãng với
nước đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Que thử chì axetat,
được sử dụng để kiểm tra sự
có mặt của sunfua trong các dung dịch hấp thụ.
8.7 Phin lọc sơ
ranh khóa Leur. Phin lọc 0,45 μm gắn liền với bơm tiêm.
8.8 Que thử tinh
bột KI, được sử dụng để chỉ thị các
tác nhân oxy hóa
8.9 Natri
arsenit, NaAsO2 được sử dụng để
trung hòa các tác nhân oxy hóa.
8.10 Que chỉ thị
pH, giấy pH dải rộng.
8.11 Dung dịch
thêm chuẩn xyanua (1000 μg/mL CN-) Hòa tan 2,51 g KCN và 2,0 g NaOH
trong 1 L nước. Chuẩn hóa với dung dịch nitrat bạc như được mô tả trong ASTM
D2036, điều 16.2. Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh và kiểm tra nồng độ khoảng
sáu tháng một lần và hiệu chính nếu cần. Dung dịch có bán sẵn và có thể được sử dụng
cho mục đích thêm chuẩn.
CẢNH BÁO: Vì độc tính của xyanua, phải
hết sức cẩn thận trong việc xử lý. Axit hóa các dung dịch xyanua tạo ra axit
hydroxyanic độc hại (HCN). Tất cả các thao tác phải được thực hiện trong tủ hút
để khí HCN có thể thoát ra đều được thông hơi an toàn.
9 Quy trình
9.1 Đánh giá
ống khói
(Dòng qua hệ thống):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Vì HCN hòa
tan trong các dung dịch nước, nó có thể có trong các giọt nước được hình thành
từ hệ thống hấp thụ ướt hoặc ngưng tụ trong ống khói. Bởi vì điều này, các mẫu
có chứa không
khí ẩm nên được lấy mẫu gần điều kiện đẳng động học. Để xác định độ ẩm trong ống
khói có bão hòa hay không, kiểm tra với quy trình sục khí ướt/khô được mô tả
trong ASTM E337 hoặc ước tính độ ẩm theo US EPA Method 4.
9.1.3 Nếu cần lấy
mẫu đẳng động học, xem ASTM D3685/D3685M hoặc US EPA Method 5 để xác định đường
kính đầu lấy mẫu và lưu lượng dòng lấy mẫu. Lưu lượng dòng này được duy trì trong
toàn bộ quá trình lấy mẫu.
9.2 Hệ
thống buồng mở và khép kín (Không chảy qua hệ thống).
9.2.1 Khi các mẫu
được thu thập từ các khu vực quan trắc tại nơi làm việc hoặc các thiết bị đốt
buồng kín, lưu lượng lấy mẫu (sẽ xác định thể tích mẫu được thu thập) cần được
chọn dựa trên nồng độ HCN dự kiến hoặc giới hạn phát hiện cần thiết.
9.2.2 Vì các hệ thống
buồng mở và khép kín không phụ thuộc vào dòng chảy (nghĩa là không có
dòng chảy có thể đo lường được) nên không thể lấy mẫu đẳng động học lực. Lưu lượng lấy mẫu đầy đủ và thời gian
lấy mẫu cần thích hợp để thu được một
mẫu đại diện. Khi so sánh lượng khí thải đốt cháy từ các vật liệu khác nhau,
nên giữ lưu lượng lấy mẫu không đổi cho mỗi lần đốt thử nghiệm.
9.3 Lấy mẫu
9.3.1 Lắp ráp hệ thống
lấy mẫu với một bình hấp thụ có chứa một thể tích đã biết của dung dịch hấp thụ
(NaOH 0,1 M). Thể tích của dung dịch hấp thụ phụ thuộc vào kích thước của bình
hấp thụ. Nên sử dụng 100 mL dung dịch hấp thụ khi sử dụng bình hấp thụ
Greenberg-Smith hoặc 20 mL dung dịch hấp thụ khi sử dụng bình hấp thụ nhỏ. Kết
nối một phin lọc sợi thủy tinh (xem 6.1.4) giữa từng bình hấp thụ và hệ thống
bơm. Phin lọc sẽ bắt bất kỳ hạt đi qua bình hấp thụ và sẽ bảo vệ hệ thống bơm
và van.
CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn
này chủ yếu được sử dụng để xác định nồng độ HCN và bất kỳ hạt
xyanua nào dễ dàng phân tách thành xyanua tự do. Để xác định cụ thể hạt xyanua,
một phin lọc trước có thể được đặt trước
(các) bình hấp thụ.
Sau khi lấy mẫu, phin lọc này và các chất rắn thu được, sẽ chiết bằng NaOH 0,1
M sau đó được phân tích theo các phương pháp thử nghiệm được mô tả
trong 9.5. Nếu các hạt có chứa các phức chất xyanua kim loại phân ly axit mạnh
như kali ferrixyanua hoặc kali ferroxyanua, cần phải phân hủy dịch
chiết và các hạt theo quy trình xyanua tổng thể được mô tả trong ASTM D2036,
Phương pháp thử A trước khi phân tích.
9.3.2 Nếu cần, làm
nóng đầu lấy mẫu và đường dẫn đến 120 °C trong quá trình lấy mẫu để ngăn ngừa sự
ngưng tụ trong đầu lấy mẫu và đường dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Nếu bất kỳ
dung dịch hấp thụ nào bị mất do bay hơi trong quá trình lấy mẫu, điều chỉnh
theo thể tích ban đầu bằng nước thuốc thử sau khi hoàn thành lấy mẫu hoặc đo thể
tích còn lại bằng ống đong có chia vạch. Chuyển các dung dịch hấp thụ vào chai
polyethylen có dán nhãn.
9.3.5 Khi lấy mẫu
axit hoặc không khí có chứa CO2, cần kiểm chứng độ pH của mỗi dung dịch
hấp thụ lớn hơn 12 bằng que thử, máy đo pH hoặc dung dịch chỉ thị như Alizarin vàng
(Mordant da cam), có thể được thêm vào dung dịch trước khi thu mẫu. Nếu dùng
Alizarin vàng làm dung dịch chỉ thị, việc lấy mẫu cần được dừng lại nếu thuốc
thử thay đổi từ màu đỏ máu sang màu vàng nhạt. Có thể cần phải thu lại các mẫu
bình hấp thụ có chứa
nồng độ natri hydroxit cao hơn (lên đến NaOH 1 M) hoặc sử dụng các bình hấp thụ bổ
sung trong hệ thống lấy mẫu, hoặc cả hai.
9.3.6 Các phin lọc
từ 6.1.4 cần được kết hợp với dung dịch hấp thụ sau khi khuấy. Các mẫu có thể được vận chuyển
đến phòng thí nghiệm ở giai đoạn
này. Khi nhận được trong phòng thí nghiệm, cho phép các chất rắn đề lắng trong
ít nhất mười phút,
sau thời gian đó các mẫu có thể được lọc nếu cần; tuy nhiên, các mẫu thường có
thể được gạn thay thế.
9.3.7 Sau khi thu mẫu,
các mẫu cần được vận chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt.
Nếu các mẫu
không được phân tích ngay, chúng nên được lưu giữ ở 4 °C. Các mẫu cần
được lưu giữ ổn định trong
tối đa 14 ngày miễn là không có chất cản trở. Để kéo dài thời gian lưu giữ, thiết
lập thời gian lưu giữ ước tính theo ASTM D4841. Nếu dự kiến có các cản trở, cần
giảm thiểu như được mô tả trong 9.4.
9.4 Loại bỏ
các cản trở
9.4.1 Một số chất
có thể phát thải aldehyd trong quá trình đốt cháy. Xyanua có thể phản ứng với
aldehyt trong dung dịch nước tạo thành xyanohydrin. Nếu không khí lấy mẫu được
biết hoặc nghi ngờ có chứa formaldehyt, axetaldehyt hoặc các aldehyt hòa tan
trong nước khác, thì thêm 20 mL
dung dịch EDA (xem 8,4) vào 1 L dung dịch hấp thụ (xem 8.3) trước khi thu mẫu.
Việc bổ sung EDA sẽ ức chế phản ứng của xyanua với aldehyt, do đó sẽ ngăn ngừa sự mất
xyanua do sự hình thành xyanohydrin.
9.4.2 Thuốc thử giảm
sunfua được sử dụng trong phân tích bơm dòng của ASTM D6888 sẽ loại bỏ lên đến
50 mg/L S2-. Nếu nghi ngờ
nồng độ sunfua lớn hơn, thì các mẫu sẽ yêu cầu giảm sulfua bổ sung ngay sau khi
lấy mẫu hoàn tất
9.4.2.1 Kiểm tra
sulfua bằng cách nhỏ một giọt mẫu từ bình hấp thụ trên giấy chì axetat. Nếu giấy
chuyển sang màu đen, sulfua có mặt ở nồng độ đủ cao để gây cản trở. Nếu mẫu có chứa
sulfua như được chỉ thị với que thử axetat chì hoặc được biết là có chứa sulfua
sẽ gây cản trở phương pháp
thử, tham khảo ASTM D7365
để biết thêm kỹ thuật giảm sulfua.
CHÚ THÍCH 2 Chì axetat và chì cacbonat trước
đây đã được sử dụng để loại bỏ cản trở sulfua để phân tích xyanua; tuy nhiên, ion xyanua
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành thioxyanate với sự có mặt của chì. Do đó,
không khuyến nghị sử dụng các thuốc thử này để loại bỏ sulfua trừ khi các mẫu được lọc ngay
sau khi xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3 Các tác nhân
oxy hóa có thể phân hủy xyanua trong dung dịch hấp thụ.
9.4.3.1 Xác nhận sự
có mặt của các tác nhân oxy hóa bằng cách thử dung dịch hấp thụ bằng que thử
tinh bột kali iodid (KI). Nếu dương
tính, thêm 100 mg/L NaAsO2 sẽ làm giảm
hơn 50 mg/L clo.
9.4.3.2 Nếu các phép
thử dung dịch hấp thụ dương tính với các tác nhân oxy hóa, nên lấy mẫu lại với
NaAsO2 đã thêm vào
dung dịch hấp thụ trước khi lấy mẫu để tránh mất xyanua trong khi thu mẫu.
Trong trường hợp này, một bình hấp thụ thứ hai được tăng cường bằng xyanua (mẫu
thêm chuẩn) cũng cần được phân tích để chứng minh độ thu hồi.
Bảng 1 - US
EPA Method 301[3] - Xác nhận giá trị sử
dụng
Tóm tắt thống
kê cho xác định
xyanua
SDs
Độ lệch chuẩn
của các mẫu thêm chuẩn
0,284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
của các mẫu không thêm chuẩn
0,156
Sm
Trung bình của
các mẫu thêm chuẩn
12,8
Mm
Trung bình của
các mẫu không thêm chuẩn
3,40
% RSDs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,23
% RSDu
Độ lệch chuẩn
tương đối của các mẫu không thêm chuẩn
4,59
B
Giá trị số
của độ chệch
-0,646
% Bias
Phần trăm độ
chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SDM
Độ lệch chuẩn của trung
bình
0,324
T
Mức ý nghĩa độ
chệch, giá trị thống kê t
1,991
CV
Giá trị tới
hạn, mức tự do 11
2,201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu
chỉnh không áp
dụng
t < CV
Thể tích bình hấp thụ
= 100 mL NaOH 0,1 M
Mẫu được thu thập trong 10 min ở 10 L/min.
Mẫu thêm chuẩn/mẫu kép thêm chuẩn =
10,0 mg/L
CN- trong mỗi
bình hấp thụ (tương đương 10mg/m3)
Mẫu thử = bảng điều khiển
polyurethan trong hộp hút khói NBS
9.5 Phân
tích
9.5.1 Mẫu phân tích
xyanua cần có bơm dòng sử dụng tách
khuếch tán khí và phát hiện dòng điện như được mô tả trong ASTM D6888 hoặc với
một phương pháp phân tích có khả năng đưa ra kết quả tương đương.
CHÚ THÍCH 3 Tiêu chuẩn
này được đánh giá theo ASTM D6888 là định lượng. Nếu một phương pháp phân tích
khác được sử dụng, người dùng có trách nhiệm chứng minh độ chính xác và độ chệch
đáp ứng các yêu cầu của chương trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1.2 Xyanua sau
đó được xác định với một dòng chảy qua hệ thống phát hiện dòng điện.
9.5.1.3 Kết quả được
tính bằng miligam ion xyanua (CN-) trên mỗi lít dung dịch hấp thụ.
9.5.2 Các phương
pháp so màu và điện cực chọn lọc ion thường được sử dụng chỉ được sử dụng cho mục
đích sàng lọc vì các phương pháp này có thể bị cản trở trong dòng thải khí đốt và mẫu khí
công nghiệp. Thông tin về cản trở này, xem ASTM D2036.
9.6 Tính
toán
9.6.1 Nếu nồng độ
ion xyanua (CN ) ban đầu được đo bằng μg/L, chuyển đổi thành mg/L
bằng cách chia kết quả cho 1000.
9.6.2 Tính và báo
cáo nồng độ HCN trong không khí lấy mẫu; nhiệt độ của không khí phải được quy định
cho mỗi phép đo.
HCN, mg/m3
= (1,039 CV)/(F T)
HCN, ppmv = [(HCN, mg/m3)
24,45]/27,03
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích
dung dịch hấp thụ, mL
F là lưu lượng
của bơm mẫu, L/min
T là thời gian
lấy mẫu, min.
10 Độ chụm và độ chệch
10.1 Tiêu chuẩn
này đã được đánh giá và xác nhận giá trị sử dụng trong một phòng thí nghiệm duy
nhất. Trong nghiên cứu ở phòng thí
nghiệm, quy trình này phù hợp để đo HCN trong quá trình đốt cháy một số nền mẫu
tự nhiên và tổng hợp bao gồm gỗ, len, lanh và vật liệu polyurethan. Độ chụm và
độ chệch được xác định theo Phương pháp xác nhận EPA 301 của Hoa Kỳ. Dữ liệu được
tóm tắt trong Bảng 1.
10.2 Phương pháp
xác định theo tiêu chuẩn này dựa trên ASTM D6888. Phương pháp thử ASTM D6888
đã được đánh giá cho về độ chụm và độ chệch với một nghiên cứu liên phòng thí
nghiệm bao gồm 10 phòng thí nghiệm như được mô tả trong ASTM D2777. Dữ liệu
liên phòng thí nghiệm được tóm tắt trong ASTM D6888.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] U.S
National Fire Protection Association
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Method 301,
Validation Protocol, U.S. Environmental Protection Agency