TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9903
: 2014
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI YÊU CẦU THIẾT KẾ,
THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HẠ MỰC NƯỚC NGẦM
Hydraulic structures -
Requirements for design, construction and acceptance of decreasing groundwater
level
Lời nói đầu
TCVN 9903 : 2014 do Trung tâm Khoa
học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HẠ MỰC NƯỚC NGẦM
Hydraulic structures -
Requirements for design, construction and acceptance of decreasing groundwater
level
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
trong tính toán, thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm để xây dựng
các công trình thủy lợi. Có thể áp dụng tiêu chuẩn này để thi công hạ mực nước
ngầm khi xây dựng các công trình xây dựng khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 5308 : 1991, Quy phạm kỹ thuật an
toàn trong công tác xây dựng;
TCVN 8477 : 2010, Công trình thủy lợi
- Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập
dự án và thiết kế;
TCVN 8478 : 2010, Công trình thủy lợi
- Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập
dự án và thiết kế.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Ống lọc (filter
pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Tầng lọc phụ bằng cát sỏi (additional sand and
gravel filter)
Lớp cát hoặc sỏi (đôi khi dùng hỗn hợp cát và
sỏi) bao quanh bên ngoài ống lọc có nhiệm vụ làm tăng khả năng hút nước của ống
lọc, giảm nguy cơ tắc ống lọc do các hạt đất, cát nhỏ hơn bịt kín lưới lọc của
ống lọc. Tầng lọc phụ bằng cát sỏi lọc có thể được hình thành tự nhiên trong
quá trình hút nước ngầm qua ống lọc hoặc được thiết kế và thi công theo một
công nghệ nhất định.
3.3. Cát chảy (drift sand)
Hiện tượng cát bị nước ngầm lôi ra khỏi mái
hố móng, trôi theo dòng nước và đi vào trong hố móng.
3.4. Mạch sủi (sand boil)
Khi đáy hố đào nằm trên tầng cát và áp lực
đẩy ngược của nước ngầm lớn sẽ hình thành các chỗ cát bị cuốn theo nước ngầm đi
lên bề mặt đáy móng. Hiện tượng này gọi là mạch đùn hoặc mạch sủi. Mạch đùn có
thể xuất hiện đơn lẻ hoặc ở nhiều chỗ, còn gọi là tập đoàn mạch sủi.
3.5. Hệ số nhả nước (drainage
coefficient)
Thể hiện khả năng thoát một lượng nước
ngầm chứa trong khối đất ra bên ngoài. Hệ số nhả nước ký hiệu là μ, được xác định theo công thức sau:
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
Vn là thể tích nước thoát ra từ
khối đất, m3;
V là thể tích khối đất, m3;
n là độ rỗng của đất, %;
gd là khối
lượng riêng của đất, t/m3;
gn là khối lượng riêng của nước, t/m3;
W là độ ẩm phân tử của đất, % .
Có thể tham khảo trị số μ của một số loại cát sỏi trong phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng lưu giữ một lượng nước nhất định
trong khối đất sau khi quá trình thoát nước đã kết thúc. Hệ số giữ nước ký hiệu
là ag và được biểu thị bằng công thức:
(3)
hoặc:
ag = n - μ (4)
trong đó:
Vg là thể tích nước giữ lại trong
khối đất, m3;
V là thể tích khối đất, m3;
Các chỉ số n và μ đã giải thích trong công
thức (1) và (2)
4. Khảo sát phục vụ
thiết kế và thi công hạ mực nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Trước khi tiến hành thiết kế và thi công hạ
thấp mực nước ngầm cần thu thập các tài liệu chính sau đây:
a) Tài liệu về địa hình, địa mạo, khí tượng
và thủy văn của khu vực thi công xây dựng;
b) Tài liệu về địa chất và địa chất thủy văn
khu vực xây dựng công trình, kể cả diễn biến mực nước trong các giếng nước sinh
hoạt của nhân dân ở các vùng dân cư lân cận;
c) Khả năng cung ứng vật tư, máy móc thiết bị
và nhân lực cho việc hạ thấp nước ngầm;
d) Các điều kiện về dân sinh, kinh tế - xã
hội khu vực dự án có thể tác động đến quá trình thi công xây dựng công trình.
4.1.2. Tận dụng tối đa các tài liệu đã có về khảo
sát địa hình, khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế xây
dựng công trình để thiết kế và thi công hạ mực nước ngầm. Chỉ khảo sát bổ sung
thêm phần khối lượng còn thiếu so với quy định tại 4.2 và 4.3. Yêu cầu kỹ
thuật, nội dung, thành phần và khối lượng khảo sát địa hình, khảo sát địa chất
trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo
TCVN 8477:2010 và TCVN 8478:2010.
4.1.3. Cần nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế công trình
để làm rõ các yếu tố sau đây:
a) Cao trình đáy móng, kích thước và cấu tạo
hố móng;
b) Khả năng có thể phân đoạn thi công các bộ
phận công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Khảo sát địa hình
4.2.1. Phải có tài liệu bình đồ và các mặt cắt dọc,
mặt cắt ngang khu vực hố móng công trình xây dựng với tỷ lệ từ 1/100 đến 1/500.
Tuỳ trường hợp cụ thể của từng công trình mà lựa chọn tỷ lệ đo vẽ địa hình hố móng
cho phù hợp.
4.2.2. Phạm vi đo đạc mở rộng ra phía ngoài đường
viền hố móng tối thiểu 20xH, trong đó H là độ sâu hố móng. Trên bình đồ và các
mặt cắt thuộc phạm vi đo đạc phải thể hiện được vị trí các hố khoan khảo sát
địa chất, các ao, hồ, sông ngòi, các công trình thải nước và hút nước ngầm,
đồng thời cả những công trình khác có ảnh hưởng đến sự vận động của nước ngầm.
4.2.3. Phải có bản thuyết minh nêu chi tiết các nội
dung không thể hiện được trên bản vẽ, đồng thời phải nêu ra các kiến nghị hoặc
lưu ý trong quá trình thiết kế và thi công hạ mực nước ngầm.
4.3. Khảo sát địa chất công trình và địa chất
thủy văn
4.3.1. Bình đồ bố trí các lỗ khoan khảo sát và lỗ
khoan thử nghiệm tại khu vực xây dựng có tỷ lệ từ 1/200 đến 1/500. Trên bình đồ
phải thể hiện chính xác vị trí, kích thước và độ sâu của ao hồ, dòng chảy lộ
thiên, những nguồn cung cấp hoặc khai thác nước ngầm và các công trình khác ở
vùng lân cận nhưng có ảnh hưởng đến mực nước ngầm của khu vực xây dựng.
4.3.2. Lập các mặt cắt dọc và cắt ngang địa chất
tại khu vực hố móng có tỷ lệ từ 1/200 đến 1/500 và phải thể hiện đến độ sâu lớn
hơn 2xHn, trong đó Hn là độ sâu hố móng tính từ mực nước
ngầm tự nhiên, nhưng không nhỏ hơn 5 m. Khoảng cách giữa hai mặt cắt kề nhau
không quá 20 m. Trên các mặt cắt phải chỉ dẫn đầy đủ vị trí các lỗ khoan, mực
nước ngầm tự nhiên trong các lỗ khoan tại các thời điểm khác nhau trong thời
đoạn cần hạ mực nước ngầm.
4.3.3. Khoan hoặc đào khảo sát địa chất ở khu
vực nằm ngoài phạm vi hố móng phải đạt đến độ sâu không nhỏ hơn 10xH trong đó H
là độ sâu hố móng.
4.3.4. Khi xây dựng các công trình ở gần sông,
gần biển phải bơm nước để hạ mực nước ngầm đến độ sâu lớn và duy trì trong thời
gian dài từ một tháng trở lên, cần khảo sát thêm các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khả năng xuất hiện và phạm vi xuất hiện
của hiện tượng karst chứa nhiều nước trong các
lớp đá vôi và các lớp nham thạch nứt nẻ nhiều;
c) Hút nước thí nghiệm trong các lỗ khoan để
có thể dự tính hệ số thấm ngang và đứng của đất nền thuộc phạm vi hố móng cũng
như vùng lân cận.
4.3.5. Thuyết minh tình hình địa chất phải
nêu rõ các loại đất và phân bố của chúng tại khu vực xây dựng. Đặc biệt cần chỉ
rõ các thông số khảo sát và thí nghiệm như thành phần hạt, tính chất cơ lý, hệ
số thấm, hệ số nhả nước và thành phần hóa học của nước ngầm. Có thể tham khảo
phương pháp bơm hút nước thí nghiệm xác định hệ số thấm của đất nền trong phụ
lục B.
5. Thiết kế hạ mực
nước ngầm
5.1. Yêu cầu chung
Tính toán thiết kế tiêu nước hố móng và hạ
thấp mực nước ngầm khi thi công xây dựng công trình phải đáp ứng được các yêu
cầu cơ bản sau đây:
a) Kết hợp với biện pháp tiêu nước mặt khi
công trình phải thi công trong mùa mưa hoặc khi có nguồn nước mặt khác chảy vào
hố móng;
b) Không phá hủy trạng thái tự nhiên của nền
công trình đồng thời phải đảm bảo sự ổn định của mái hố móng và an toàn cho các
công trình lộ thiên hoặc công trình ngầm ở gần khu vực thi công xây dựng;
c) Phù hợp với biện pháp tổng quan về thiết
kế và thi công xây dựng công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tổng chi phí cho việc hạ thấp mực nước
ngầm là phù hợp.
5.2. Nội dung của đồ án thiết kế hạ nước ngầm
5.2.1. Căn cứ vào đặc điểm địa chất nền, độ sâu cần
hạ mực nước ngầm, khả năng cung cấp máy móc thiết bị để lựa chọn phương pháp hạ
thấp mực nước ngầm phù hợp. Các phương pháp lựa chọn có thể là nằm ngang (rãnh,
hào hoặc ống chôn nằm ngang), thẳng đứng (hệ thống giếng thường hay giếng kim)
hoặc hỗn hợp.
5.2.2. Khi áp dụng phương pháp hạ mực nước ngầm bằng
hệ thống giếng, có thể bố trí các giếng thành một hàng hoặc hai hàng vây xung
quanh hố móng, vây xung quanh từng phần hố móng hoặc bố trí thành hai tầng giếng
v v….
5.2.3. Phải có bình đồ mô tả chính xác vị trí các
giếng hạ mực nước ngầm, các ống đo áp để kiểm tra mực nước; các tổ máy bơm, ống
hút và ống đẩy, hệ thống xả nước (máng, ống, rãnh), đường viền hố móng và công
trình sẽ xây dựng, các công trình và đường ống dẫn nước trên mặt đất hoặc ngầm
trong vùng lân cận công trình xây dựng.
5.2.4. Các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc hố móng thể
hiện được chính xác vị trí các giếng hạ mực nước ngầm, ống đo áp, cao độ của
ống lọc, máy bơm, đường viền công trình hiện có và sẽ xây dựng.
5.2.5. Thiết kế các giải pháp hỗ trợ để tăng khả
năng hút nước của ống lọc hoặc thiết bị lọc để nâng cao hiệu quả hạ mực nước
ngầm như lớp cát sỏi lọc xung quanh ống lọc, xử lý tầng kẹp sét hoặc thấu kính
sét để tăng khả năng thấm nước của đất nền theo cả ba chiều (tham khảo phụ lục
C), biện pháp xử lý để phòng sạt lở mái cục bộ bằng cọc tre, phên rơm, vải địa
kỹ thuật hoặc tầng lọc ngược v v… .
CHÚ THÍCH:
1) Khi thiết kế giải pháp hỗ trợ để tăng khả
năng hút nước của ống lọc hoặc thiết bị lọc phải đồng thời thiết kế biện pháp
thi công chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6. Khi có tầng nước áp lực nằm không sâu dưới
đáy móng thì phải đặt các ống đo áp để đo cột nước áp lực và tính toán đánh giá
khả năng bục nền. Nếu không đảm bảo thì phải bố trí thêm các lỗ khoan tự chảy.
5.2.7. Thống kê tính năng của máy móc, thiết bị
dùng để hạ mực nước ngầm, dụng cụ kiểm tra, đo lường kể cả các loại ống và vật
tư chuyên dụng.
5.2.8. Có bản vẽ lắp ráp thiết bị, chỉ dẫn công
nghệ thi công các giếng hạ mực nước ngầm kể cả lắp đặt các ống đo áp. Đồng thời
cũng cần chỉ rõ các bộ phận thiết bị, vật liệu cần gia công tại hiện trường
5.2.9. Xác định rõ nguồn điện năng và sơ đồ cung
cấp điện phục vụ công tác hạ mực nước ngầm.
5.2.10. Chỉ dẫn phương thức xả nước từ máy
bơm và biện pháp tiêu nước mặt để hỗ trợ.
5.2.11. Nếu phải tiến hành hạ thấp mực nước
ngầm trong thời gian dài, lưu lượng hút nước lớn và hệ thống hạ mực nước ngầm
bố trí gần các công trình khai thác nước ngầm đang hoạt động, bắt buộc phải
nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của việc hạ thấp mực nước ngầm đến điều kiện làm
việc bình thường của công trình khai thác nước ngầm. Phải có giải pháp kỹ thuật
phù hợp để hạn chế tác động xấu do hoạt động hạ thấp mực nước ngầm trong hố
móng công trình gây ra và giải pháp này phải được cơ quan quản lý công trình
khai thác nước ngầm chấp thuận.
5.3. Các điều kiện biên dùng để tính toán,
thiết kế
5.3.1. Các chỉ tiêu chính dùng để thiết kế hạ
mực nước ngầm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phương pháp và sơ đồ bố trí hạ mực nước
ngầm phải phù hợp với đặc điểm của đất nền và kết cấu của công trình xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Căn cứ vào tiến độ đào hố móng và thi công
xây dựng công trình để xác định thời gian hạ mực nước ngầm đến cao độ yêu cầu
và duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
5.3.2. Tính toán, thiết kế hạ mực nước ngầm
phải xét đến trường hợp có mưa hoặc có nguồn nước ngầm, nước ngoại lai khác có
thể chảy vào khu vực hố móng mà không thể ngăn chặn được.
5.4. Các phương pháp hạ mực nước ngầm
5.4.1. Phương pháp tháo nước nằm ngang
Khi mực nước ngầm cần hạ không sâu, việc đào
hào, đào rãnh không quá khó khăn thì nên dùng phương pháp hạ mực nước ngầm theo
phương ngang như hào, rãnh hoặc đường ống chôn trong đất để thu nước ngầm. Khi
áp dụng phương pháp này phải thiết kế thêm các kết cấu lọc nước ngầm đặt ở đáy
và chạy dọc theo hào, rãnh (xem phụ lục B) để thu nước rồi thoát ra ngoài bằng
tự chảy hoặc chảy vào các hố tập trung nước rồi bơm ra ngoài.
5.4.2. Phương pháp tháo nước thẳng đứng
Khi mực nước ngầm cần hạ xuống sâu, rất khó
cho việc đào hào, đào rãnh thì phải dùng phương pháp tháo nước thẳng đứng. Nội
dung chủ yếu của phương pháp này là khoan đào các giếng tập trung nước và bơm
nước từ hệ thống giếng để đưa ra ngoài. Tuỳ từng trường hợp cụ thể của hố móng
công trình, có thể lựa chọn các loại giếng sau đây để hạ thấp mực nước ngầm:
a) Giếng thường: Giếng được cấu tạo bởi ống
giếng và bên dưới là ống lọc. Khi hạ giếng phải dùng máy khoan đường kính lớn,
xói nước áp lực cao hoặc đào moi bằng thủ công để hạ ống lọc rồi sau đó hạ từng
đoạn ống giếng và cuối cùng liên kết chúng lại thành giếng hoàn chỉnh. Dùng máy
bơm chìm đặt trong giếng hoặc dùng máy bơm có chiều cao hút nước lớn đặt trên
mặt đất để bơm nước từ giếng thải ra ngoài. Có thể chỉ cần dùng một giếng hoặc
kết nối nhiều giếng thành từng hàng chạy dọc theo hố móng hoặc vây xung quang
hố móng. Vật liệu làm giếng có thể là gỗ, bê tông hoặc bê tông cốt thép, thép, nhựa
tổng hợp, hoặc bằng loại vật liệu khác có khả năng giữ ổn định thành giếng
không bị hư hỏng trong quá trình bơm hút nước để hạ thấp mực nước ngầm. Giếng
thường được áp dụng trong trường hợp đất nền là dăm sỏi, cát thô hoặc cát vừa
có hệ số thấm từ 10-2 cm/s trở lên;
b) Giếng kim: Hệ thống thiết bị chuyên dụng
để hạ mực nước ngầm, hoạt động theo nguyên lý bơm chân không và thường được
dùng khi đất nền là cát vừa hoặc nhỏ, có hệ số thấm nằm trong khoảng từ 10-2
cm/s đến 10-3 cm/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Dùng cừ để hạn chế ảnh hưởng của nước
ngầm
Thường đóng cừ thép vây xung quanh hố móng để
bảo vệ mái hố móng khỏi bị sạt lở, giảm khối lượng đào và hạn chế nước ngầm
thấm vào trong hố móng. Lượng nước thấm vào hố móng phụ thuộc vào mức độ kín
khít của cừ, áp lực nước ngầm, đặc điểm cơ lý của đất nền (có tính dính hay
không dính). Khi đất nền là cát thì một hàng cừ thép chỉ có tác dụng giảm cột
nước thấm từ 0,5 m đến 1,0 m. Để nâng cao hiệu quả hạ thấp mực nước ngầm, tuỳ
từng trường hợp cụ thể của hố móng công trình có thể lựa chọn áp dụng một trong
các giải pháp kết hợp sau đây:
a) Kết hợp giữa đóng cừ thép với phương pháp
tiêu nước ngang đã nêu tại 5.4.1 hoặc phương pháp tiêu nước thẳng đứng đã nêu
tại 5.4.2;
b) Đối với các hố móng rộng và sâu có thể kết
hợp dùng cừ thép với giải pháp tạo màng chống thấm trong đất nền thuộc phạm vi
đáy hố móng và ngay ở bên ngoài hàng cừ thép bao quanh hố móng như phương pháp
jet-grouting hoặc khoan tạo cọc xi măng đất v.v...
5.5. Tính toán thiết kế hạ mực nước ngầm
5.5.1. Trình tự các bước tính toán
Việc tính toán thiết kế hạ mực nước ngầm cần
thực hiện theo trình tự các bước sau đây:
a) Căn cứ vào phương pháp và sơ đồ bố trí hạ
mực nước ngầm đã chọn sơ bộ để tính toán xác định đường viền hạ thấp mực nước
ngầm và tổng lưu lượng nước ngầm cần bơm từ hố móng công trình. Tùy từng trường
hợp cụ thể của từng công trình và thời gian thi công, có thể phải xét đến tổ
hợp các trường hợp tính toán như đã nêu tại 5.3.2;
b) Kiểm tra các kết quả tính toán theo các
chỉ tiêu chính đã nêu trong 5.3.1. Nếu không thỏa mãn các chỉ tiêu này thì phải
bố trí lại hệ thống hạ mực nước ngầm, kể cả áp dụng biện pháp phân đợt hạ mực
nước ngầm theo chiều sâu hoặc theo mặt bằng của hố móng, thậm chí phải thay đổi
cả phương pháp hạ mực nước ngầm rồi tính toán lại từ đầu. Nếu thỏa mãn thì thực
thực hiện các bước tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính toán lựa chọn loại máy móc, thiết bị
tiêu nước hố móng phù hợp với điều kiện thi công;
e) Bố trí chi tiết hệ thống máy móc, thiết bị
đã chọn;
f) Tính toán khối lượng các công việc cần
thực hiện;
g) Lập dự toán chi phí hạ mực nước ngầm.
5.5.2. Phương pháp tính toán
Tuỳ từng trường hợp cụ thể của công trình mà
lựa chọn một trong các phương pháp sau đây để tính toán thiết kế hạ thấp mực
nước ngầm:
a) Giả thiết đất nền là đồng nhất và đẳng
hướng, có thể dùng các công thức thông dụng về tính toán thủy lực nước ngầm
được giới thiệu trong các giáo trình, tài liệu hoặc sổ tay công tác nền móng
hiện có để tính toán;
b) Sử dụng các phần mềm chuyên dụng đã được
kiểm nghiệm trong thực tế. Phụ lục D giới thiệu một phần mềm 3D đang được sử
dụng rộng rãi trong tính toán hạ mực nước ngầm.
5.6. Chọn máy móc, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Các thông số kỹ thuật chủ yếu cần lưu ý khi
chọn máy bơm để hạ mực nước ngầm là tổng cột nước cần bơm, độ sâu hút nước, đặc
tính công tác, công suất bơm, loại năng lượng tiêu thụ. Khi chọn máy bơm chìm
cần chú ý kích thước bên ngoài của máy bơm phù hợp với kích thước đường kính
bên trong của giếng, ống hút và ống đẩy.
5.6.3. Khi áp dụng giải pháp hạ mực nước ngầm bằng
hệ thống giếng kim lắp đặt hai tổ máy bơm trở lên thì phải chia ống góp thành
từng đoạn ứng với từng nhóm giếng.
5.6.4. Phải chuẩn bị đủ máy móc, thiết bị dự trữ để
đảm bảo duy trì mực nước ngầm được hạ thấp theo đúng yêu cầu trong suốt thời
gian thi công kể cả trường hợp có lũ hoặc mưa lớn. Số lượng máy bơm dự trữ phải
lấy bằng 100 % nếu chỉ thiết kế một máy làm việc và lấy bằng 50 % nếu có hai
máy làm việc trở lên.
6. Thi công hạ mực
nước ngầm
6.1. Đào hào, rãnh để đặt ống thu nước hoặc
thoát nước
Các hào, rãnh được đào bằng thủ công hoặc cơ
giới. Để gia cố thành bên của hào, rãnh có thể dùng cọc, ván cừ gỗ hoặc thép kết
hợp với văng chống ngang.
6.2. Hạ giếng thường
6.2.1. Có thể dùng biện pháp đào thủ công kết hợp
với cần trục để đào moi giếng. Với giếng gỗ thì đào đến đâu chống đỡ đến đó.
Với giếng bê tông cốt thép hoặc giếng thép có thể đào moi bằng thủ công hoặc
xói nước áp lực để hạ giếng theo phương pháp hạ giếng chìm. Cũng có thể khoan
lỗ bằng máy khoan đường kính lớn chuyên dụng để đặt giếng.
6.2.2. Khi hạ giếng bằng phương pháp xói nước
trong tầng cát hút nước mạnh nên kết hợp bơm khí nén vào đáy giếng. Trên đường
ống dẫn khí của máy nén khí cần bố trí van tự động để ngăn không cho nước đi
ngược vào máy nén khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Hạ giếng kim
6.3.1. Trừ trường hợp gặp đất cứng phải dùng máy
khoan tạo lỗ để đặt giếng còn phần lớn là dùng biện pháp xói nước để hạ giếng.
Trình tự hạ giếng như sau:
a) Lắp ghép ống lọc với các đoạn ống giếng thành
giếng hoàn chỉnh. Nếu giếng quá sâu, ống giếng quá dài thì ban đầu chỉ lắp một
số đoạn ống giếng để dễ lắp đặt;
b) Kết nối giếng với ống dẫn nước áp lực cao
bằng cao su đã được nối với máy bơm;
c) Dùng giá 3 chân để dựng giếng thẳng đứng
tại vị trí cần hạ;
d) Bơm xói nước để phá huỷ đất nền ở đầu ống
lọc và hạ chìm giếng tới độ sâu yêu cầu. Lượng đất bị phá huỷ ở đầu ống lọc theo
nước chảy ngược lên mặt đất. Ngoài trọng lượng bản thân giúp giếng tự hạ chìm,
trong một số trường hợp có thể phải bố trí thêm ngoại lực để ấn giếng chìm
xuống. Áp lực cần thiết của nước để phá huỷ đất nền và hạ giếng phải đạt từ 0,5
MPa đến 0,8 MPa. Lưu lượng bơm cần thiết từ 35 m3/h đến 40 m3/h
khi dùng giếng nhỏ và từ 80 m3/h đến 120 m3/h khi dùng
giếng cỡ lớn.
6.3.2. Khi nền là cát mịn và có các tầng kẹp sét
nằm xen kẽ giữa các tầng cát, tốc độ hạ giếng cần duy trì trong khoảng từ 0,5
m/min đến 1,5 m/min để tạo ra khoảng trống xung quanh thành giếng và làm tăng
khả năng tập trung nước của giếng.
6.3.3. Khi hạ giếng kim bằng xói nước, nếu gặp đất cứng
cục bộ thì phải dùng máy khoan để tạo lỗ rồi mới được tiếp tục. Nếu gặp các
tầng kẹp sét hoặc thấu kính sét thì cần hạ giếng từ từ hoặc nâng lên hạ xuống
vài lần để mở rộng khoảng trống xung quanh giếng làm tăng khả năng tập trung
nước ngầm chảy dọc theo giếng xuống ống lọc.
6.4. Làm lớp lọc bằng cát sỏi bao quanh ống
lọc của giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoan đào giếng đường kính bằng D+∂, trong
đó D là đường kính ống lọc và ∂ là chiều dày lớp lọc;
b) Đặt ống chèn;
c) Đặt giếng đã được gắn ống lọc vào trong
ống chèn. Quá trình đặt giếng phải đảm bảo ống lọc và ống chèn là đồng trục;
d) Đổ cát sỏi lọc vào khoảng trống giữa ống
chèn và ống lọc, tạo rung động để lèn chặt lớp lọc sau đó rút ống chèn lên. Khi
đổ cát sỏi để làm lớp lọc phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Chiều cao lớp cát sỏi không cao hơn đáy ống
chèn 1,0 m khi đường kính ống lọc ≤ 15 cm và không quá 2,0 m khi đường kính ống
lọc > 15 cm;
- Sau khi rút ống chèn thì chiều cao lớp cát
sỏi lọc còn lại trong ống chèn phải cao hơn đáy ống chèn tối thiểu 0,5 m.
6.4.2. Đối với giếng kim khi thi công trong
môi trường cát nhỏ có thể làm lớp lọc phụ theo phương pháp sau:
a) Sau khi đã lắp và định vị giếng kim tại vị
trí cần hạ thì lắp một khung lồng thép bao quanh ống lọc. Đường kính lồng lấy bằng
D+2∂, trong đó:
- D là đường kính ống lọc do nhà máy chế tạo
cung cấp, thông thường là 110 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vật liệu làm khung lồng là thép có đường
kính 6 mm. Toàn bộ diện tích xung quanh của lồng được ốp bằng lưới thép mềm sợi
nhỏ có mắt lưới 5 mm × 5 mm. Đổ cát sỏi lọc vào khoảng trống của lồng ở xung
quanh ống lọc và lèn chặt để tạo thành lớp lọc phụ. Bơm nước áp lực 1,0 MPa với
lưu lượng tối thiểu 150 m3/h đủ để tạo ra khoảng trống có chiều dày từ
15 cm trở lên ở xung quanh ống lọc và giếng có thể tự chìm xuống do trọng lượng
bản thân hoặc khi cần có thể dùng nhân lực để ấn xuống;
c) Nếu gặp khó khăn thì có thể chỉ đổ cát sỏi
lọc đến một nửa chiều cao ống lọc rồi bơm xói nước hạ giếng. Khi giếng đã đạt
đến cao độ yêu cầu thì giảm lưu lượng bơm để vận tốc nước đi lên ở xung quanh
giếng đạt đến giá trị giới hạn (ký hiệu là Vgh) đảm bảo có thể thả
cát sỏi chìm xuống tạo thành lớp lọc xung quanh toàn bộ chiều cao của ống lọc.
Có thể xác định trị số của Vgh bằng thực nghiệm tham khảo phương
pháp tính toán ở phụ lục E. Cần chú ý là khi đổ cát sỏi lọc phải
đổ từ từ và đều xung quanh giếng;
d) Kiểm tra kích thước lớp lọc được tạo ra
bằng cách đo khối lượng cát sỏi đã đổ vào xung quanh giếng và kết hợp với thước
đo dưới sâu;
e) Trường hợp nền là cát mịn, hạt đều và có
các tầng kẹp sét mỏng nằm xen kẽ giữa các tầng cát, có thể dùng nước áp lực cao
để chọc thủng các lớp này giống như khi hạ giếng (xem 6.3).
6.4.3. Cát sỏi để làm tầng lọc phải sạch. Nếu bẩn
thì phải rửa để loại trừ các hạt sét.
6.4.4. Kiểm tra bộ phận lọc của giếng bằng cách đổ
nước vào giếng. Giếng nào hút nước quá chậm so với các giếng khác thì giếng đó
có thể bị tắc, nếu không xử lý được phải làm giếng mới để thay thế.
6.5. Một số yêu cầu quan trọng khác khi thi
công giếng
6.5.1. Căn cứ vào độ sâu mực nước ngầm cần hạ thấp để
xác định chiều sâu hạ giếng, bảo đảm chiều dài đoạn ống lọc luôn nằm dưới mực
nước giếng thấp nhất thiết kế trong suốt quá trình hạ mực nước ngầm.
6.5.2. Nếu trong hố móng có sẵn một lượng khá lớn
nước đọng thì việc hút nước đọng cần được tiến hành đồng thời với hạ thấp mực
nước ngầm. Tốc độ hạ mực nước tồn đọng phải được theo dõi và điều chỉnh cho phù
hợp với tốc độ hạ mực nước ngầm để tránh hiện tượng biến dạng, sạt lở mái hố
móng. Trong quá trình bơm phải thường xuyên kiểm tra quá trình hạ mực nước ngầm.
Nếu thấy xuất hiện các biến dạng thì cần giảm tốc độ hoặc tạm dừng bơm nước
đọng hoặc phải dùng cọc tre, phên rơm, ván cừ gỗ v v…để chống đỡ hay đắp áp
trúc mái bằng cát sỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3. Trước khi thi công hạ mực nước ngầm bên cạnh
các công trình đã có thì các bên có liên quan phải cùng nhau nghiên cứu kỹ hình
dạng, kích thước móng, quy mô của các công trình đã xây dựng nói trên và các
công trình ngầm khác như đường dây cáp, ống dẫn nước v v…để có biện pháp phòng
ngừa, điều chỉnh biện pháp thi công hạ mực nước ngầm.
6.5.4. Vị trí xả nước thải phải cách xa mái hố móng
từ 100 m trở lên. Nếu xả trực tiếp vào các công trình dẫn nước khác thì phải
được sự đồng ý của cơ quan quản lý chúng.
6.5.5. Để tăng khả năng hút nước của máy bơm và
tăng hiệu quả tiêu nước hố móng, phải đào tầng đất nằm trên mực nước ngầm trước
khi lắp đặt hệ thống thiết bị hạ mực nước ngầm.
6.5.6. Phải quan sát kỹ cấu tạo địa chất các hố
khoan trong quá trình khoan lắp đặt giếng. Số lượng hố khoan phải lập trụ địa
chất và mô tả địa chất hố khoan phụ thuộc vào kích thước hố móng nhưng không
được ít hơn 3 hố và được bố trí ở các vị trí cách xa nhau. Các tài liệu này được
lưu trong hồ sơ thi công, được dùng để kiểm tra tài liệu khảo sát của thiết kế,
đồng thời là căn cứ để đề nghị điều chỉnh thiết kế khi cần thiết.
6.6. Lắp đặt máy móc, thiết bị
6.6.1. Trước khi lắp đặt máy móc, thiết bị cần phải
kiểm tra các vấn đề sau:
a) Chủng loại theo quy định của thiết kế;
b) Không bị hư hỏng, long rời, méo mó, rách
thủng, nhất là ống lọc và lưới lọc;
c) Chịu được sự ăn mòn, xâm thực khi tiếp xúc
với nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3. Đối với hệ thống giếng kim, phải lắp đặt
giếng trước sau đó nối giếng với ống góp và cuối cùng mới kết nối với máy bơm.
6.6.4. Các mối nối dùng để kết nối các bộ
phận máy móc, thiết bị với nhau phải đảm bảo kín khít và độ chân không cần
thiết. Đầu ren của các bộ phận trước khi lắp ghép đều phải quấn dây gai hoặc
băng keo và quét sơn chống rỉ. Phải đảm bảo vào hết ren khi kết nối các bộ
phận.
6.6.5. Ống góp của hệ thống giếng kim phải
được đặt trên các thanh đệm đặt nằm trên mặt đất đã được san phẳng. Độ dốc của
ống từ 5 % đến 20 % và dốc về phía máy bơm.
6.6.6. Phải có sơ đồ lắp ghép hệ thống, trong
đó tất cả các giếng và bộ phận thiết bị phải được ghi số hiệu và ghi đầy đủ các
vấn đề sau đây:
a) Loại máy và cao độ trục máy bơm;
b) Cao độ đáy ống lọc của mỗi giếng;
c) Số lượng giếng kết nối với một tổ máy bơm.
7. Nghiệm thu hệ
thống hạ mực nước ngầm
7.1. Vận hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Chỉ cho phép vận hành thử hệ thống hạ mực
nước ngầm khi các nội dung chính dưới đây sau khi kiểm tra đáp ứng được yêu cầu
của thiết kế. Kết quả kiểm tra đều được ghi chép chi tiết trong hồ sơ hoàn công:
a) Sơ đồ bố trí giếng và vị trí đặt giếng, kích
thước của từng giếng, chiều dài và đường kính ống dẫn, thông số kỹ thuật của
các loại máy móc và thiết bị dùng để hạ thấp mực nước ngầm đã lắp đặt;
b) Độ kín nước (không có nước rò rỉ từ các
đường ống dẫn nước) và kín chân không;
c) Sự phù hợp giữa lưu lượng hút nước và độ
chân không so với thiết kế yêu cầu;
d) Không có cát và tạp chất trong nước bơm
lên.
7.2. Nghiệm thu đưa vào vận hành
Chỉ cho phép nghiệm thu hệ thống hạ mực nước ngầm sau khi hệ thống đã
vận hành thử và làm việc bình thường liên tục trong 24 h thỏa mãn mọi yêu cầu
của thiết kế. Công tác tổ chức nghiệm thu thực hiện theo đúng quy định hiện
hành.
8. Vận hành hệ thống
hạ mực nước ngầm
8.1. Hệ thống hạ mực nước ngầm cần được vận hành
liên tục theo quy định của thết kế, nhất là khi đang đào móng. Ngoài cán bộ kỹ
thuật chịu trách nhiệm vận hệ thống, đơn vị thi công cần bố trí thợ cơ khí, thợ
điện để kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hư hỏng trong tất cả các ca
làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lưu lượng bơm của từng máy bơm hoặc của
từng giếng;
b) Các số đo trên đồng hồ đo áp lực;
c) Các sự cố về máy móc và thiết bị đã xảy ra,
dự đoán nguyên nhân và cách khắc phục;
d) Mực nước trong từng hố đào hoặc trong các
ống đo mực nước tại các vị trí khác nhau;
e) Điều kiện thời tiết và các sự việc có liên
quan khác đã xảy ra.
CHÚ THÍCH:
1) Khi đang bơm hút hạ mực nước ngầm, có thể
áp tay vào đường ống hút nước từ các giếng để biết khả năng hút nước thông qua
nhiệt độ của chúng. Khi cảm thấy mát lạnh về mùa hè hay ấm về mùa đông là chứng
tỏ giếng hút nước tốt;
2) Lưu lượng nước bơm lên sẽ giảm dần khi mực
nước ngầm giảm dần đến cao độ yêu cầu. Cần theo dõi và điều chỉnh lưu lượng bơm
nhằm giữ mực nước ngầm ở cao độ cần thiết.
9. Dừng hoạt động và
tháo dỡ hệ thống hạ mực nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Khi dùng hai tầng giếng kim để hạ thấp mực
nước ngầm thì phải tháo dỡ tầng dưới thấp trước. Trong khi tháo dỡ tầng này thì
vẫn phải duy trì sự làm việc của tầng trên.
9.3. Phương pháp và phương tiện tháo dỡ phải đảm
bảo không gây hư hỏng máy móc, thiết bị và đảm bảo khả năng sử dụng lại của
chúng được tốt. Đối với giếng kim thì có thể dùng giá ba chân hoặc cần trục để
nâng giếng lên sau đó bơm nước áp lực vào ống lọc để rửa sạch đất cát bám ở
xung quanh ống lọc.
9.4. Tất cả máy móc, thiết bị sau khi tháo dỡ
phải được rửa sạch, bôi mỡ chống rỉ và bảo quản trong kho.
9.5. Căn cứ vào yêu cầu phòng chống thấm và an
toàn trong quá trình thi công xây dựng công trình để quyết định mức độ san lấp
giếng và hoàn trả lại mặt bằng hố móng sau khi tháo dỡ hệ thống hạ mực nước
ngầm cho phù hợp.
10. An toàn khi thi
công hạ mực nước ngầm
Toàn bộ quá trình thi công hạ mực nước ngầm
phải tuân theo TCVN 5308 : 1991.
(Tham
khảo)
Đặc tính cơ bản của một số loại cát sỏi trong hố móng
Bảng A.1 - Đặc tính
cơ bản của một số loại cát sỏi trong hố móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi
Cát mịn
Cát vừa
Cát thô
Sỏi
Dăm sỏi lớn
1. Đường kính hạt d, mm
_
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
2
10
2. Hàm lượng, %
_
≥ 75
>50
>50
> 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Độ rỗng n, %
_
43
39
36
33
28
Hệ số thấm Kt, cm/s
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,0145 đến 0,0280
Từ 0,028 đến 0,087
- Có lẫn cát: từ 0,087 đến 0,115
- Không lẫn cát: từ 0,173 đến 0,230
> 0,23
Hệ số nhả nước μ
Từ 0,10 đến 0,15
Từ 0,15 đến 0,20
Từ 0,20 đến 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
(Tham
khảo)
Phương pháp bơm hút nước thí nghiệm xác định hệ số thấm
của đất nền
B.1. Sơ đồ bố trí lỗ khoan để hút nước thí
nghiệm
B.1.1. Hút nước từ một lỗ khoan
Xung quanh lỗ khoan cần bố trí các ống quan
trắc mực nước ngầm. Khi bơm hút nước thí nghiệm có thể bơm một cấp lưu lượng
hoặc nhiều cấp lưu lượng với nhiều lần bơm khác nhau. Các số liệu thu được là
lưu lượng bơm, mức độ hạ thấp mực nước ngầm trong lỗ khoan cũng như trong các
ống quan trắc và thời gian bơm nước để từ đó tính toán xác định các thông số
cần tìm. Sơ đồ thí nghiệm này được áp dụng cho trường hợp diện tích hố móng nhỏ
và độ sâu hạ mực nước ngầm không lớn.
B.1.2. Hút nước từ một chùm lỗ khoan
Các lỗ khoan được bố trí theo sơ đồ sau: một lỗ
khoan hoặc vài lỗ khoan hút nước được đặt ở trung tâm, còn các lỗ quan trắc
được bố trí ở xung quanh. Sơ đồ này có ưu điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định được các điều kiện biên của nước
ngầm trên bình đồ và trên các mặt cắt ngang, sự liên hệ giữa nước mặt và nước
ngầm, liên hệ giữa các tầng chứa nước và bán kính ảnh hưởng khi hút nước.
B.1.3. Hút nước theo nhóm các lỗ khoan
B.1.3.1. Các lỗ khoan hút nước được bố trí
trong vùng ảnh hưởng của nhau. Có thể hút nước đồng thời tất cả các lỗ khoan
hoặc có thể hút nước từng nhóm vào từng thời điểm khác nhau. Hút nước theo nhóm
có những ưu điểm sau:
a) Xác định được khả năng hạ mực nước ngầm sát
với thực tế và cho kết quả chính xác hơn;
b) Khắc phục được nhược điểm khi hút nước
trong một lỗ khoan do không thể đảm bảo được mức độ hạ mực nước ngầm đủ lớn
(thường khoảng 3 m);
c) Áp dụng cho trường hợp diện tích hố móng
lớn và nền móng công trình có đặc điểm địa chất thủy văn biến đổi phức tạp.
B.1.3.2. Số lượng lỗ hút nước thí nghiệm nên
chọn từ 1 lỗ đến 4 lỗ và số lỗ quan trắc từ 3 lỗ đến 10 lỗ tùy theo mức độ đồng
nhất của nền công trình.
B.1.3.3. Chọn khoảng cách từ lỗ khoan hút nước
đến các lỗ quan trắc sao cho trị số hạ thấp mực nước ngầm ở lỗ quan trắc thứ
nhất không nhỏ hơn 20 % và ở lỗ quan trắc thứ hai không nhỏ hơn 10 % so với lỗ
khoan hút nước ở trung tâm. Có thể tham khảo bảng B.1 để bố trí khoảng cách từ
các lỗ quan trắc đến lỗ khoan hút nước ở trung tâm.
Bảng B.1 - Khoảng
cách từ lỗ khoan hút nước ở trung tâm đến lỗ quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất của nước
ngầm
Khoảng cách tối đa
tính từ lỗ khoan hút nước trung tâm
m
Đến lỗ quan trắc
thứ 1
Đến lỗ quan trắc
thứ 2
1. Cát hạt mịn và vừa
Có áp
Không áp
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
15
2. Cát hạt thô
Có áp
Không áp
200
15
450
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có áp
Không áp
200
25
450
40
4. Đá nứt nẻ
Có áp
Không áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
150
50
B.1.3.4. Các lỗ khoan hút nước được bố trí nằm
trên một tia đi qua lỗ hút nước ở trung tâm. Đường kính lỗ khoan hút nước phải
đảm bảo đặt được máy bơm chìm và đường ống dẫn nước khi cần thiết phải sử dụng
loại máy này.
B.1.3.5. Thời gian hút nước thí nghiệm phụ
thuộc vào mực nước ngầm cần hạ thấp, đặc điểm địa chất thủy văn của đất nền,
đảm bảo trạng thái của nước ngầm chảy đến lỗ khoan hút nước là gần đạt đến
trạng thái ổn định trong phạm vi bố trí các lỗ khoan thí nghiệm và phải đáp ứng
yêu cầu sau đây (có thể tham khảo bảng B.2 để xác định thời gian hút nước thí
nghiệm):
a) Trị số hạ thấp mực nước ngầm tại lỗ khoan
hút nước không nhỏ hơn 3 m để có thể hình thành rõ ràng phễu hạ thấp mực nước
ngầm;
b) Hiệu số hạ thấp mực nước ngầm giữa lỗ quan
trắc được bố trí ở lân cận và lỗ ở xa phải lớn hơn 30 cm nhằm đảm bảo độ chính
xác cho phép.
B.2. Tính toán các thông số về thấm của đất
nền
B.2.1. Căn cứ vào kết quả quan trắc hút nước thí
nghiệm, cho phép sử dụng các công thức có sẵn trong các tài liệu kỹ thuật
chuyên ngành về thiết kế nền móng để tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hệ số thấm tương đương của toàn bộ nền
theo phương thẳng đứng, ký hiệu là Kz:
(B.1)
b) Hệ số thấm tương đương của toàn bộ nền
theo phương ngang, ký hiệu KX:
(B.2)
trong đó:
d là chiều dày của toàn bộ nền, m;
di (i từ 1 đến n) là chiều dày của
lớp đất thứ i, m;
Ki ( i từ 1 đến n) là hệ số thấm
của lớp đất thứ i, m/s.
Bảng B.2 - Thời gian
hút nước thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thấm k m/d
Tính chất của nước
ngầm
Thời gian hút nước
d
Hút nước từ 1 lỗ
khoan
Hút nước từ chùm lỗ
khoan
1. Đá nứt nẻ và caster hóa, cuội sỏi không
lẫn cát, cát vừa và đồng nhất
> 30
Có áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2 đến 3
Từ 3 đến 4
Từ 3 đến 5
Từ 4 đến 6
2. Cuội sỏi có lẫn cát và sét
Từ 10 đến 30
Có áp
Không áp
Từ 3 đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 4 đến 6
Từ 5 đến 7
3. Cát thô và vừa không đồng nhất
Từ 5 đến 10
Có áp
Không áp
Từ 3 đến 5
Từ 5 đến 7
Từ 5 đến 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cát chặt
Từ 0,5 đến 5
< 0,5
Áp lực cao
Áp lực cao
Từ 3 đến 5
Từ 5 đến 7
Từ 5 đến 7
Từ 7 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Khi áp dụng phương pháp hạ mực nước ngầm
theo phương nằm ngang
C.1.1. Nguyên tắc chung
Hào hoặc rãnh để đặt các ống thu nước ngầm
được thiết kế như các kênh thoát nước bình thường.
C.1.2. Xác định chiều rộng đáy của rãnh, hào
Chiều rộng của rãnh, hào ký hiệu Bh
(không kể kết cấu gia cố thành bên) nên chọn như sau:
a) Khi đường kính ống lọc D < 0,5 m: Bh
= D + 0,9 m.
b) Khi đường kính ống lọc D ≥ 0,5 m: Bh
= D + 1,2 m.
C.1.3. Chọn độ dốc thành bên của rãnh, hào
Độ dốc thành bên của hào (rãnh) được thể hiện
qua hệ số mái dốc M = cotg a,
với a là góc giữa mái dốc
thành bên của hào với mặt phẳng nằm ngang. Khi hào hoặc rãnh sâu không quá 5 m
và thành bên không cần gia cố thì hệ số mái dốc thành bên có thể chọn theo
bảng C.1. Trong trường hợp đất nền bị bão hòa nước hoặc khi hào sâu hơn 5 m thì
phải thông qua tính toán ổn định để xác định hệ số mái dốc của thành hào cho
phù hợp, kể cả phải dùng thêm biện pháp gia cố như cừ và giằng chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Hệ số mái dốc tương
ứng với độ sâu hào
m
1,5
Từ 1,5 đến 3,0
Từ 3,0 đến 5,0
1. Đất đắp
1,00
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cát sỏi ẩm (không bão hòa nước)
1,50
1,75
2,00
3. Đất á cát
1,25
1,50
1,75
4. Đất á sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,50
C.1.4. Chọn kích thước ống lọc
Căn cứ vào lưu lượng nước cần dẫn qua ống lọc
(đã được xác định thông qua tính toán thủy lực nước ngầm chảy vào hố móng) để tính
toán xác định đường kính ống lọc. Cho phép tham khảo các bảng tính thủy lực
đường ống dẫn nước trong các tài liệu kỹ thuật hiện hành để xác định kích thước
ống lọc. Khi tính toán cần xác định độ dốc đặt đường ống lọc và căn cứ vào bình
đồ bố trí hệ thống rãnh, hào đã chọn để đặt ống lọc theo độ dốc này. Có thể
tham khảo bảng C.2 để xác định độ dốc đặt ống lọc.
Bảng C.2 - Độ dốc đặt
ống lọc
Đường kính ống lọc
mm
Độ dốc tối thiểu
của ống lọc tương ứng với loại đất nền
Sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 200
0,0020
0,0030
Từ 200 đến 300
0,0015
0,0015
> 300
0,0005
0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu làm ống lọc có thể là bê tông, bê
tông cốt thép, thép, chất dẻo hoặc các loại vật liệu khác có tính năng tương
tự. Trên thành ống bố trí các lỗ thu nước có dạng hình tròn hoặc khe rãnh. Kích
thước lỗ thu nước của ống lọc tham khảo bảng C.3. Có thể làm khung có dạng ống
rồi quấn xung quanh bằng dây đồng hoặc inox để tạo thành ống lọc. Cách bố trí
các lỗ thu nước trên thành ống lọc như sau:
a) Lỗ hình tròn bố trí theo lưới ô vuông hoặc
hoa mai;
b) Lỗ hình chữ nhật bố trí thành hàng so le
nhau.
Bảng C.3 - Kích thước
lỗ thu nước của ống lọc
Hình dạng lỗ
Kích thước lỗ thu
nước tính theo bội số d50 của đất nền
Cát đồng nhất
Cát không đồng nhất
Lỗ tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,0 đến 4,0
Khe, rãnh
Từ 1,25 đến 1,5
Từ 1,5 đến 2,0
Mắt lưới
Từ 1,5 đến 2,0
Từ 2,0 đến 2,5
CHÚ THÍCH:
1) d50 là đường kính hạt
đất mà tổng khối lượng của những hạt có đường kính nhỏ hơn nó chỉ chiếm 50 %
khối lượng đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Chiều rộng khe, rãnh có dạng chữ nhật là
con số ghi trong bảng, còn chiều dài lấy từ 4 đến 6 lần chiều rộng.
C.1.6. Cấu tạo lớp vật liệu ốp mặt ngoài của
ống lọc
Hình C.1 giới thiệu sơ đồ cấu tạo lớp vật
liệu ốp mặt ngoài của ống lọc. Lớp vật liệu này có tác dụng làm tăng khả năng
hút nước ngầm của ống lọc đồng thời hạn chế ống bị tắc, nhất là khi đất nền là
cát mịn lẫn phù sa. Khi đắp lớp lọc thành hai lớp thì lớp ngoài dùng cát tự
nhiên còn lớp trong dùng dăm sỏi có chất lượng tốt, không bị phong hóa. Chiều
dày tối thiểu của mỗi lớp vật liệu từ 15 cm đến 20 cm. Khi lớp lọc chỉ đắp một
lớp thì dùng dăm sỏi nhỏ. Thành phần hạt của các lớp lọc này phải thỏa mãn điều
kiện sau:
(C.1)
trong đó:
D50 là đường kính hạt của lớp bên
trong mà tổng khối lượng của những hạt có đường kính nhỏ hơn cỡ này chỉ chiếm
50 % khối lượng đất;
d50 là đường kính hạt của lớp bên
ngoài mà tổng khối lượng của những hạt có đường kính nhỏ hơn cỡ này chỉ chiếm
50 % khối lượng đất.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đào hào với mái dốc,
không chống đỡ
CHÚ DẪN:
1 Ống lọc;
2 Lớp đá dăm đầm chặt vào đất nền;
3 Dăm sỏi;
4 Cát thô;
5 Đất đắp tại chỗ.
Hình C.1 - Cấu tạo
của lớp vật liệu ốp mặt ngoài ống lọc
C.2. Khi áp dụng phương pháp tháo nước thẳng
đứng bằng hệ thống giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.1. Thiết kế ống lọc của giếng thường
được thực hiện sau khi đã có phương án bố trí các giếng trên mặt bằng hoặc trên
các mặt cắt ngang của hố móng trên cơ sở xem xét đặc điểm địa chất của nền và
tính toán thủy lực nước ngầm.
C.2.1.2. Xác định đường kính lỗ thu nước của
ống lọc theo trình tự sau:
a) Căn cứ vào thành phần cấp phối hạt của đất
nền để tính hệ số không đều theo công thức:
(C.2)
trong đó:
CU là hệ số không đều;
d40 và d90 là đường
kính hạt mà tổng khối lượng của các hạt có đường kính lớn hơn chỉ chiếm 40 % và
90 % của tổng khối lượng đất;
b) Nếu kết quả tính toán cho hệ số không đều
Cu < 3 thì đất coi như là hạt đều và đường kính lỗ thu nước dtn
lấy bằng d40 còn khi Cu>6 thì đất nền coi như có hạt
không đều và dtn lấy bằng d30. Trong trường hợp này một số
hạt cỡ nhỏ trong đất nền sẽ chui qua lỗ thu nước và xung quanh ống lọc sẽ hình
thành một lớp lọc mới có hệ số thấm lớn hơn hệ số thấm của đất nền.
c) Thành phần hạt của cát thô và cát mịn có
thể tham khảo bảng C.4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cát
Đường kính hạt
mm
d30
d40
d50
d70
d90
Cát thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,625
0,525
0,300
0,200
Cát mịn
0,250
0,200
0,175
0,125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.3. Đường kính của ống lọc thông thường
bằng đường kính giếng. Để có thể lắp đặt máy bơm chìm trong giếng được dễ dàng,
cần căn cứ vào lưu lượng cần bơm từ giếng để chọn đường kính ống lọc cho phù
hợp. Có thể tham khảo bảng C.5 để xác định đường kính của ống lọc:
Bảng C.5 - Quan hệ
giữa lưu lượng cần bơm từ giếng với đường kính ống lọc
Lưu lượng cần bơm, l/s
< 6,3
13
25
38
57
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
Đường kính giếng, mm
152
203
254
305
356
406
508
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.4. Căn cứ vào đường kính của ống lọc,
vận tốc nước ngầm đi qua lỗ có trên thành ống lọc (tham khảo bảng C.6) và lưu
lượng cần bơm từ giếng sẽ tính được chiều dài ống lọc theo công thức sau:
(C.3)
trong đó :
L là chiều dài ống lọc, m;
Qg là lưu lượng cần bơm từ
giếng, m3/s ;
Dg là đường kính ống lọc,
m;
Vlo là vận tốc nước ngầm đi
qua lỗ có trên thành ống lọc, m/s;
α là tỷ số giữa tổng diện tích của các lỗ có
trên 1 m dài ống lọc và tổng diện tích thành bên của đoạn ống lọc này.
Bảng C.6 -
Vận tốc lớn nhất của nước ngầm khi chui qua lỗ của ống lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 250
120
40
20
Vận tốc lớn nhất của nước ngầm khi chui qua
lỗ của ống lọc, m/min
3,6
2,4
1,2
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) d70 của sỏi xấp xỉ bằng 4 lần d70
của đất nền khi đất nền có thành phần hạt là đều và bằng 6 lần d70
khi thành phần hạt của đất nền là không đều;
b) Hệ số không đều Cu của sỏi bằng
2,5;
c) d90 của sỏi bằng đường kính lỗ
ở trên thành ống lọc.
Thành phần hạt của lớp sỏi có hệ số không đều
Cu = 2,5 dùng làm lớp lọc phụ ở bên ngoài ống lọc của giếng có thể
tham khảo bảng C.7.
Bảng C.7 - Thành phần
hạt của sỏi dùng làm lớp lọc phụ
Đơn vị là milimet
d30
d40
d50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d90
0,875
0,750
0,675
0,500
0,300
C.2.2. Thiết kế ống lọc và lớp lọc phụ khi
dùng giếng kim
C.2.2.1. Hệ thống giếng kim là thiết bị chuyên
dụng được chế tạo sẵn. Ống lọc của giếng kim được chế tạo bởi một khung hình
ống và xung quanh có quấn một vài lớp dây đồng để tạo thành lưới lọc. Khi bơm
nước, lưới lọc này chỉ cho nước ngầm chui qua và giữ lại các hạt đất. Giếng kim
hút nước được là nhờ trong giếng có chân không do máy bơm chân không của hệ
thống giếng kim tạo ra.
C.2.2.2. Giếng kim được dùng để hạ mực nước
ngầm trong điều kiện đất nền là cát vừa và nhỏ. Khi nền là cát mịn, bồi tích
phù sa, nhất là khi có tầng kẹp sét nằm xen kẽ giữa các lớp cát thì khả năng
hút nước của giếng kim sẽ giảm xuống rất nhiều hoặc bị tắc, dẫn tới không thể
hạ mực nước ngầm đến độ sâu mong muốn. Trong trường hợp này cần có thêm lớp lọc
phụ bằng cát sỏi bao quanh ống lọc và chiều sâu của lớp lọc phụ này bằng khoảng
2/3 chiều sâu của giếng kim. Thiết kế lớp lọc phụ này tương tự như đối với
giếng thường đã nêu ở C.2.1.4. Để khắc phục có hiệu quả các ảnh hưởng xấu của
nền cát mịn lẫn phù sa có các tầng kẹp sét, khi thi công cần áp dụng thêm các
giải pháp khác như đã nêu tại 5.2.5 và 6.4.2
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Phương trình toán học
Phương trình tổng quát biểu diễn chuyển động
của nước ngầm trong môi trường thấm có dạng:
(D.1)
trong đó:
Kxx , Kyy,
Kzz là hệ số thấm theo các hướng x, y và z (z là hướng thẳng đứng);
h là mực nước ngầm tại
vị trí (x, y, z) ở thời điểm t;
W là môdul dòng thấm
hay giá trị bổ sung hoặc giá trị thoát đi của nước ngầm tại vị trí (x, y, z) ở
thời điểm t;
Ss
là hệ số thải nước đơn vị, 1/m.
D.2. Phương pháp
giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình D.1 được giải bằng
phương pháp gần đúng (phương pháp sai phân hữu hạn). Phương pháp này phân chia
không gian liên tục thành thành các ô không gian để đưa hệ phương trình đạo hàm
riêng D.1 về một hệ phương trình tuyến tính. Số lượng phương trình trong hệ
bằng số các ô lưới chia x, y, z, t. Nếu chia ô càng nhỏ thì kết quả thu được từ
lời giải sai phân càng gần với lời giải đúng của phương trình D.1.
D.2.2. Hình D.1 mô tả
quá trình rời rạc hóa không gian. Không gian nghiên cứu được phân thành các lớp
chứa nước theo chiều thẳng đứng z. Mỗi lớp chứa nước lại được chia thành các ô
nhỏ hơn. Vùng hoạt động của nước ngầm trong mỗi tầng chứa nước được đánh dấu là
“ô trong miền tính”. Những ô thuộc vùng không có nước hoặc nước không thể thấm
qua thì được đánh dấu là “ô ngoài miền tính”. Trên cơ sở cân bằng ô lưới (i, j,
k) và các nguồn theo bước thời gian tm-1 đến tm, có được
hệ phương trình sai phân tổng quát sau:
CRi,j-1/2,k(
) + CRi,j+1/2,k(
) + CCi-1/2,j,k(
) + CCi+1/2,j,k(
) +
CVi,j,k-1/2(
) + CVi,j,k+1/2(
) + Pi,j,k
+ Qi,j,k
= Ssi,j,k(DrjDciDvk)(
)/(tm
- tm-1) (D.2)
trong đó:
CR, CC, CV
là độ dẫn mức của lớp chứa nước tại ô (i, j, k);
P là lưu
lượng trao đổi đơn vị của hệ thống;
Q là
tổng lượng nước trao đổi của hệ thống với bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ss
là hệ số thải nước và tm, tm-1 là hai bước thời gian kế
cận nhau.
D.2.3. Giải hệ phương trình D.2 bằng phương pháp lặp. Chia nhỏ khoảng
thời gian (tm-1,tm), kết quả nhận được là lời giải gần
đúng của hệ phương trình. Khi t tăng lên thì h sẽ thay đổi. Khi h đạt được sự
ổn định (Dht<Dhcp) thì mực nước
đạt được sự cân bằng động và tại đây kết thúc quá trình tính toán.


Biên của tầng chứa nước

Ô trong miền tính mô hình

Ô ngoài miền tính mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều x của cột thứ j
D ci
Chiều y của hàng thứ i
D vk
Chiều z của tầng chứa nước
thứ k
Hình
D.1 - Sơ đồ hóa hệ thống địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu

Hình
D.2 - Sơ đồ giải hệ phương trình vi phân
D.3. Điều kiện biên của bài toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Áp lực được xác định trước, chiều
cao mực nước ngầm h không đổi (còn gọi là điều kiện biên Dirichlet);
b) Lưu lượng được xác định
trước, lưu lượng Q không đổi (còn gọi là điều kiện biên Neuman);
c) Lưu lượng trên biên phụ
thuộc vào sự thay đổi của áp lực, Q= f(DH) (còn gọi là điều kiện biên
Cauchy hoặc biên hỗn hợp).
D.3.2. Trong
tự nhiên những biên này được mô phỏng là sông, biển, kênh thoát, mạch lộ, tường
chắn, đá gốc, bốc thoát hơi, thấm xuyên, lỗ khoan hút nước hoặc ép nước...
D.4. Ứng dụng phần mềm Visual Modflow phiên bản 4.2.0.151
sản xuất năm 2006 chạy trong môi trường Windows XP để tính toán hệ thống
giếng hút nước
D.4.1. Các bước sử dụng phần mềm như sau:
a) Bước 1:
Khởi động phần mềm: Start\Programs\Visual MODFLOW\Visual MODFLOW 4.2:

Hình
D.3 - Giao diện khởi động phần mềm Visual MODFLOW 4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
D.4 - Giao diện thiết lập hệ đơn vị tính toán
c) Bước 3:
Thiết lập các thông số của môi trường thấm và định hướng giải bài toán, xem
hình D.5:


Hình
D.5 - Giao diện thiết lập các thông số môi trường thấm
d) Bước 4:
Tạo giếng quan trắc và giếng hút nước, xem hình D.6:


Hình
D.6 - Giao diện tạo giếng và các thông số hút nước của giếng
e) Bước 5: Nhập mực nước ngầm
và điều kiện biên về nguồn nước như sông, hồ v v... xem hình D.7:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.7
- Nhập tài liệu mực nước ngầm và điều kiện biên
f) Bước 6: Chạy chương trình,
xem hình D.8:

Hình
D.8 - Chạy chương trình tính
g) Bước 7: Xem kết quả tính
toán thể hiện ở các hình từ D.9 đến D.11:

Hình D.9 - Mô tả kết quả tính toán bằng hình ảnh

Hình D.10 - Hình ảnh về kết quả tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.11 - Đường
quan hệ cột nước trong các giếng quan trắc theo thời gian hút nước
D.4.2. Phần mềm này cũng cho phép lấy kết quả từ
các file có dạng “*.txt” trong thư mục lưu file tính toán này.
(Tham
khảo)
Vận tốc giới hạn có thể tính theo công thức:
Vgh = P1 Wcs
(E.1)
trong đó:
Vgh là vận tốc giới hạn của nước
đi lên từ đáy giếng, m/s. Khi thi công khống chế vận tốc đi lên của nước không
được vượt quá trị số này để khi đổ cát sỏi làm tầng lọc phụ vào xung quanh
giếng thì cát sỏi có thể chìm xuống đáy giếng và hình thành lớp lọc phụ bao
quanh ống lọc của giếng;
P1 là hệ số, có thể lấy từ 0,2 đến
0,3;
WCS là độ thô thủy lực của cát sỏi
làm lớp lọc phụ, m/s. Có thể xác định WCS bằng cách tra bảng E.1
hoặc tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g1 là
khối lượng riêng của cát sỏi, kg/m3;
g
là khối lượng riêng của nước, kg/m3;
g là gia tốc trọng trường, m/s2;
d50 là đường kính cỡ hạt của cát
sỏi mà tổng khối lượng của tất cả những hạt lớn hơn nó chỉ chiếm 50 % tổng khối
lượng cát sỏi, m.
Bảng E.1 - Quan hệ
giữa đường kính hạt và độ thô thủy lực
Đường kính hạt, mm
0,10
0,12
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,40
1,00
5,00
10
Độ thô thủy lực, mm/s
5,12
7,27
11,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,10
40,70
138
308
435
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Khảo sát phục vụ thiết kế và thi công hạ
mực nước ngầm
4.1. Yêu cầu chung
4.2. Khảo sát địa hình
4.3. Khảo sát địa chất công trình và địa chất
thủy văn
5. Thiết kế hạ mực nước ngầm
5.1. Yêu cầu chung
5.2. Nội dung của đồ án thiết kế hạ nước ngầm
5.3. Các điều kiện biên dùng để tính toán,
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Tính toán thiết kế hạ mực nước ngầm
5.6. Chọn máy móc, thiết bị
6. Thi công hạ mực nước ngầm
6.1. Đào hào, rãnh để đặt ống thu nước hoặc
thoát nước
6.2. Hạ giếng thường
6.3. Hạ giếng kim
6.4. Làm lớp lọc bằng cát sỏi bao quanh ống
lọc của giếng
6.5. Một số yêu cầu quan trọng khác khi thi
công giếng
6.6. Lắp đặt máy móc, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Vận hành thử
7.2. Nghiệm thu đưa vào vận hành
8. Vận hành hệ thống hạ mực nước ngầm
9. Dừng hoạt động và tháo dỡ hệ thống hạ mực
nước ngầm
10. An toàn khi thi công hạ mực nước ngầm
Phụ lục A (Tham khảo): Đặc tính cơ bản của
một số loại cát sỏi trong hố móng
Phụ lục B (Tham khảo): Phương pháp bơm hút
nước thí nghiệm xác định hệ số thấm của đất nền
Phụ lục C (Tham khảo): Thiết kế ống lọc của
hệ thống hạ mực nước ngầm
Phụ lục D (Tham khảo): Tính toán hạ mực nước
ngầm bằng phần mềm 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66