TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9300:2014
VI
SINH VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ĐỐI KHÁNG CỦA VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG VỚI
VI KHUẨN RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH GÂY BỆNH HÉO XANH TRÊN CÂY TRỒNG CẠN
Microorganisms
- Determination of the antagonistic activity to Ralstonia solanacearum Smith
causing bacteria wilt disease of upland plant
Lời nói đầu
TCVN 9300:2014 do Viện Thổ nhưỡng Nông
hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT -
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ĐỐI KHÁNG CỦA VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG VỚI VI KHUẨN RALSTONIA
SOLANACEARUM SMITH GÂY BỆNH HÉO XANH TRÊN CÂY
TRỒNG CẠN
Microorganisms
- Determination of the antagonistic activity to Ralstonia solanacearum Smith
causing bacteria wilt disease of upland plant
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định
hoạt tính đối kháng của các vi sinh vật đối kháng (được phân lập từ các nguồn khác
nhau) với vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên
cây trồng cạn.
2. Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau.
2.1. Vi sinh vật đối kháng với
vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên
cây trồng cạn
(antagonistic
microorganismsms to Ralstonia solanacearum Smith causing
bacteria wilt disease of upland plant)
Các vi sinh vật có khả năng
tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển hay làm mất hoặc giảm độc tính gây bệnh héo
xanh của vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith trên cây trồng cạn.
2.2. Hoạt tính đối kháng của
vi sinh vật đối kháng với vi khuẩn
Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên cây trồng cạn
(antagonistic activity microorganismsms to Ralstonia solanacearum Smith
causing bacteria wilt disease
of upland plant)
Khả năng của vi sinh vật:
- tạo được vòng đối kháng (vòng trong suốt) bao quanh
khuẩn lạc/cụm khuẩn
lạc của vi sinh vật đó khi tiếp xúc với vi khuẩn Ralstonia solanacearum
Smith gây bệnh héo xanh khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo và
- làm giảm được tỷ lệ cây trồng bị bệnh héo xanh
do vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây có ít nhất một lá cây bị bệnh héo xanh vi khuẩn
3. Môi trường nuôi cấy
Có thể sử dụng các môi trường có bán sẵn
trên thị trường hoặc môi trường dưới đây:
3.1. Thành phần môi trường
3.1.1. Môi trường nuôi cấy
vi khuẩn Rastonia solanacearum Smith
Môi trường SP (Sucrose Peptone)
Xem A.1 của Phụ lục A.
3.1.2. Môi trường nuôi
cấy vi sinh vật đối kháng
Trường hợp đã biết rõ loài vi sinh
vật đối kháng cần xác định, môi trường được sử dụng để nuôi cấy là môi trường đặc
hiệu hoặc môi trường có thành phần thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của
loài vi sinh vật
đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.1. Môi trường nuôi cấy
vi khuẩn
Môi trường Thịt - Pepton
Xem A.2 của Phụ lục A.
3.1.2.2. Môi trường nuôi cấy nấm
sợi
- Môi trường Czapeck – Dox
Xem A.3 của Phụ lục A.
- Môi trường PD (Potato Dextrose)
Xem A.4 của Phụ lục A.
3.1.2.3. Môi trường nuôi
cấy xạ khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem A.5 của Phụ lục A.
- Môi trường ISP - 4 (Inorganic Salts Starch - 4)
Xem A.6 của Phụ lục A.
3.2. Cách chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành
phần môi trường trong nước cất theo thứ tự đã cho (3.1).
3.2.1. Môi trường dịch thể
Phân phối môi trường (3.1)
vào bình tam giác (4.2.1), đậy nút bông, khử trùng 30 min ở 121 °C trong nồi hấp
áp lực (4.1.2).
3.2.2. Môi trường thạch đĩa
Phân phối môi trường (3.1) vào bình
tam giác (4.2.1), đậy nút bông, khử trùng 30 min ở 121 °C trong nồi hấp
áp lực (4.1.2), làm nguội đến 50 °C, phân phối các lượng từ 15 ml đến 20 ml môi
trường vào các đĩa Petri (4.2.4) đã chuẩn bị sẵn (4.4); tiến hành trong tủ cấy
vô trùng (4.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch pha loãng là nước muối
sinh lý (NaCI 0,85 %), pH = 7, không chứa các hợp chất nitơ;
Lấy 9 ml dịch pha loãng cho vào các ống
nghiệm (4.2.5) hoặc 90 ml dịch pha
loãng cho vào các bình tam giác (4.2.1), đậy nút bông và khử trùng ở 121 °C không ít hơn
20 min trong nồi hấp áp lực (4.1.2).
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật tư
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ, vật tư
thông thường trong phòng thí nghiệm, nhà lưới và cụ thể như sau:
4.1. Thiết bị
4.1.1. Tủ cấy vô trùng, vận tốc dòng
khí trung bình 0,79 m/s, lưu lượng khí 1204 m3/h, màng lọc ULPA với
kích thước hạt từ 0,1 mm đến 0,3 mm.
4.1.2. Nồi hấp áp lực, giữ được áp
suất ổn định ở 101,3 kPa, nhiệt độ 121 °C.
4.1.3. Tủ sấy, nhiệt độ từ
40 °C đến 260 °C.
4.1.4. Tủ ấm, nhiệt độ từ
20 °C đến 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6. Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,1 mg.
4.1.7. Cân kỹ thuật, có độ chính
xác đến 0,01 g.
4.1.8. Máy đo pH, từ 0 pH đến
14 pH.
4.1.9. Máy trộn Vortex, tốc độ lắc
đạt 1000 r/min.
4.2. Dụng cụ
4.2.1. Bình tam giác, dung tích
250 ml.
4.2.2. Cốc thủy tinh, dung tích
100 ml, 250 ml, 500
ml, 1000 ml.
4.2.3. Cốc định lượng, dung tích
100 ml và 500 ml.
4.2.4. Đĩa Petri, đường kính
90 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Que cấy.
4.2.7. Que gạt mẫu (bàn
trang).
4.2.8. Pipet (Micropipet), có thể lấy
các thể tích 0,1 ml và 1 ml.
4.3. Vật tư
4.3.1. Đất, tơi xốp, có
hàm lượng hữu cơ không nhỏ hơn 1,5 % và pH từ 6,0 đến 6,5.
4.3.2. Hạt hoặc củ giống, là hạt hoặc củ giống sạch,
giống mẫn cảm trung bình với bệnh héo xanh do vi khuẩn Rastonia solanacearum
Smith gây ra.
4.3.3. Chậu vại trồng cây, là nhựa trung
tính hoặc gốm.
4.4. Chuẩn bị dụng cụ
Dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy, nhiễm
vi sinh vật và xác định hoạt tính của vi sinh vật phải được khử trùng bằng một
trong hai phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khử trùng ướt: Giữ ở nhiệt độ 121
°C không ít hơn
30 min trong nồi hấp áp lực
(4.1.2).
4.5. Chuẩn bị vật tư
4.5.1. Đất: Tiệt trùng bằng
phương pháp khử trùng ngưng đoạn [khử trùng 3 ngày liên tiếp ở 121 °C, mỗi lần
không ít hơn 20 min trong nồi hấp áp lực (4.1.2)].
4.5.2. Chậu vại: Tiệt trùng bằng
cồn 96°.
4.5.3. Hạt giống: Khử trùng bề
mặt bằng cách ngâm trong dung dịch H2O2 4 %, thời
gian từ 3 min đến
4 min,
sau đó rửa sạch từ 2 lần đến 3
lần bằng nước vô trùng.
4.5.4. Chủng vi sinh vật kiểm
định:
Chủng Rastonia solanacearum Smith gây bệnh
héo xanh cây trồng cạn.
5. Tiến hành
5.1. Nuôi cấy vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith gây bệnh héo xanh
Lấy một vòng que cấy vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith gây bệnh héo xanh (4.5.4) cấy vào môi trường dịch thể SP đã chuẩn
bị sẵn (3.2.1). Nuôi cấy lắc trong thời gian 48 h, ở nhiệt độ từ 28 °C đến 30 °C; đảm bảo mật độ
tế bào vi khuẩn không nhỏ hơn 108 CFU/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành trong tủ cấy vô trùng
(4.1.1).
5.2. Nuôi cấy vi sinh vật
đối kháng
Lấy một vòng que cấy vi sinh vật cho
vào bình tam giác chứa môi trường dịch thể thích hợp đã chuẩn bị sẵn (3.2.1).
Nuôi cấy trong điều kiện thích hợp (từ
28 °C đến 30 °C không ít hơn
2 ngày đối với vi khuẩn, từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn 3 ngày đối với nấm sợi và từ 35
°C đến 37 °C không ít hơn
5 ngày đối với xạ khuẩn); đảm bảo mật
độ tế bào vi khuẩn không nhỏ hơn 108 CFU/ml.
5.3. Xác định hoạt tính đối kháng
của vi sinh vật đối kháng
5.3.1. Xác định hoạt tính đối kháng của
vi sinh vật đối kháng thông qua kích thước vòng đối kháng
5.3.1.1. Cấy mẫu
Dùng pipet vô trùng lấy 0,1 ml dịch vi
khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh (5.1) cấy vào đĩa
Petri chứa môi trường SP đã chuẩn bị sẵn (3.2.2). Dùng que gạt vô trùng gạt đều cho đến
khi dung dịch huyền phù vi khuẩn thấm đều trên bề
mặt thạch. Đợi từ 20 min đến 30 min cho bề mặt thạch khô, dùng ống
thép vô trùng đường kính khoảng 1 cm đục lỗ thạch ở phần tâm của đĩa Petri.
Dùng que cấy vô trùng có mũi nhọn loại bỏ phần thạch vừa đục.
Dùng pipet vô trùng lấy 0,1
ml dịch vi sinh vật đối kháng (5.2) đưa vào các giếng đã được loại bỏ thỏi thạch,
giữ ở điều kiện
thích hợp tùy thuộc từng chủng giống vi sinh vật đối kháng (từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn
2 ngày đối với vi khuẩn,
từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn
3 ngày đối với nấm sợi và từ 35 °C đến 37 °C không ít hơn 5 ngày đối với xạ khuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Không để dịch vi khuẩn dính vào thành
đĩa Petri
2) Cần giữ cho các đĩa
Petri trên mặt phẳng để tránh dịch vi sinh vật đối kháng tràn trên bề mặt đĩa
thạch.
5.3.1.2. Tính kết quả
Hoạt tính đối kháng vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith gây bệnh héo xanh của vi sinh vật thể hiện thông qua kích
thước vòng đối kháng (vòng trong suốt bao quanh giếng chứa dịch vi sinh vật đối
kháng).
Kích thước vòng đối kháng (mm)
của vi sinh vật được tính theo công thức (1):
Kích thước vòng đối kháng (mm) = D - d (1)
trong đó:
D là đường kính vòng đối kháng, tính bằng
milimet (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là giá trị trung bình cộng của
các lần lặp lại.
5.3.2. Xác định hoạt tính đối
kháng của vi sinh vật
thông qua tỷ lệ cây trồng bị bệnh
5.3.2.1. Bố trí thử nghiệm
Thử nghiệm được tiến hành trong chậu vại
(4.5.2) với 2 công thức:
Công thức đối chứng: Nhiễm
vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh
Công thức thí nghiệm: Nhiễm vi sinh vật
đối kháng và vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo
xanh.
Mỗi công thức được lặp lại không ít
hơn 3 lần với tổng số cây không ít hơn 50 cây.
5.3.2.2. Tiến hành thử
nghiệm
Bước tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức
thí nghiệm
Bước 1
Nhiễm môi trường dịch thể đã chuẩn bị sẵn
(3.2.1) 30 min trước khi gieo (trồng), lượng tương đương với lượng nhiễm vi
sinh vật đối kháng
(5.2) ở công thức thí
nghiệm.
Nhiễm dịch vi sinh vật đối kháng
(5.2) vào đất đã được khử
trùng (4.5.1) 30 min trước khi gieo (trồng); đảm bảo mật độ tế bào vi sinh vật
không nhỏ hơn 106 CFU/g đất.
Bước 2
Ngâm hạt hoặc củ giống
(4.5.3) trong dịch vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo
xanh (5.1) có mật độ tế bào không nhỏ hơn 108 CFU/ml
trong thời gian 30 min.
Ngâm hạt hoặc củ giống (4.5.3) trong
dịch vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh (5.1) có
mật độ tế bào không
nhỏ hơn 108 CFU/ml
trong thời gian 30 min.
Bước 3
Gieo/trồng hạt/củ đã
nhiễm vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith gây bệnh héo xanh vào đất đã chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm được chăm sóc theo qui
trình phù hợp với từng đối tượng cây chủ; đảm bảo sự phát sinh, phát triển của
vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith gây bệnh héo xanh, độ ẩm tương đối (RH) không nhỏ hơn 70
% (sử dụng nước vô trùng để giữ ẩm độ) và nhiệt độ đạt từ 25 °C đến 30°C;
Quan sát và theo dõi triệu chứng héo của
cây sau 5 ngày đến 21 ngày gieo trồng, ghi lại những đánh giá về tình trạng mắc
bệnh héo xanh của cây trồng (có hoặc không có triệu chứng mắc bệnh).
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm phải bảo đảm hạn
chế tối đa ảnh hưởng của các yếu
tố phi thí nghiệm.
5.3.2.3. Tính kết quả
Tỷ lệ cây bị bệnh (%) được tính theo công thức
(2):
Tỷ lệ cây bị
bệnh (%) =
Số cây bị bệnh
x 100
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh tỷ lệ cây bị bệnh giữa
công thức thí nghiệm với công thức đối
chứng và đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật theo các cấp độ nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mức
độ hoạt tính đối kháng của vi sinh vật
Tỷ lệ cây bị
bệnh (%)
Cấp độ đối kháng
Mức độ hoạt
tính đối kháng
Không lớn
hơn 30
1
Cao
Từ 31 đến
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khá
Từ 51 đến
70
3
Trung bình
Từ 71 đến
80
4
Yếu
Không nhỏ
hơn 81
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm đầy đủ
các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
- tất cả các thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này, cùng với
các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- các kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu độ lặp lại được kiểm tra, thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
A.1. Môi trường
SP (Sucrose - Peptone)
Sacaroza (C12H22O11)
20,0 g
Pepton
5,0 g
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
0,5 g
Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước
(MgSO4.7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất vừa đủ
1000 ml
pH
6,8 đến 7,0
CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch đĩa thì bổ sung 20,0
g thạch.
A.2. Môi trường
Thịt – Pepton
Chất chiết thịt bò
5,0 g
Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCl)
5,0 g
Nước cất vừa đủ
1000 ml
pH
6,8 đến 7,0
A.3. Môi trường
Czapek - Dox
Sacaroza (C12H22O11)
30,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
Kali clorua (KCI)
1,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,0 g
Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước
(MgSO4.7H2O)
0,5 g
Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước
(FeSO4.7H2O)
0,01 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
pH
6,0 đến 6,5
CHÚ THÍCH:
1) pH môi của trường được điều chỉnh bằng
axit axetic 1N
2) Nếu môi trường thạch đĩa thì bổ sung 20,0
g thạch.
A.4. Môi trường PD (Potato
Dextrose)
Dextrose (C6H12O6)
20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200,0 g
Thạch
20,0 g
Nước cất vừa đủ
1000 ml
pH
6,0 đến 6,5
CHÚ THÍCH:
1) Khoai tây thái nhỏ, cho vào 1 lít nước
và đun sôi trong 20 min; sau đó lọc lấy nước trong để sử dụng làm môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch
đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.
A.5. Môi trường
Gauze
Tinh bột tan (C6H10O5)n)
20,0 g
Kali nitrat (KNO3)
1,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
0,5 g
Magie sulphat ngậm bảy
phân tử nước (MgSO4.7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCI)
0,5 g
Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O)
0,01 g
Nước cất vừa đủ
1000 ml
pH
7,0 đến 7,2
CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch
nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0
g thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh bột tan (C6H10O5)n)
10,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,0 g
Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước
(MgSO4.7H2O)
1,0 g
Natri clorua (NaCI)
1,0 g
Amoni sulphat (NH4)2SO4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi cacbonat (CaCO3)
1,0 g
Nước cất vừa đủ
1000 ml
pH
7,0 đến 7,2
CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng
hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0
g thạch.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66