TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8761-3:2020
GIỐNG
CÂY LÂM NGHIỆP – KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 3: NHÓM LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Forest tree cultivars – Testing for Value if Cultivation and Use
Part 3: Mangrove Trees
Lời nói đầu
TCVN 8761-3 : 2020 do Trung tâm
Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN Giống cây Lâm
nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) gồm
3 phần :
TCVN 8761-1 : 2017, phần 1: Giống cây
Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Nhóm các loài
cây lấy gỗ.
TCVN 8761-2 : 2020, phần 2: Giống cây
Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Nhóm các loài
cây Lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIỐNG CÂY LÂM
NGHIỆP – KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 3: NHÓM LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Forest tree cultivars – Testing for Value if Cultivation and Use
Part 3: Mangrove Trees
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu bố
trí khảo nghiệm, các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kết quả khảo nghiệm giá
trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) đối với nhóm loài cây rừng ngập mặn.
2 Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927: 2013
về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928: 2013
về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Cây ngập mặn (Mangrove tree)
Các loài cây sống trong các vùng đất
ngập nước mặn cửa sông và ven biển
3.2
Giống khảo nghiệm (Testing
cultivar)
Giống cây lâm nghiệp ngập mặn mới được
đưa vào khảo nghiệm.
3.3
Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest
tree cultivar)
Giống mới được chọn tạo hoặc giống mới
nhập lần đầu, chưa có tên trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp đã được
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống đối chứng (Control
cultivar)
Giống cùng loài hoặc cùng chi với
giống khảo nghiệm đã được công bố hoặc giống đang được gieo trồng phổ biến tại
địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống khảo
nghiệm.
3.5
Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá
trị sử dụng - VCU (Testing for Value of Cultivation and Use)
Quá trình đánh giá giá trị canh tác và
giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp mới trong điều kiện và thời gian
nhất định nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc tính chống
chịu sâu bệnh hoặc điều kiện bất thuận.
Khảo nghiệm VCU cây lâm nghiệp bao gồm
khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng
vô tính.
3.6
Khảo nghiệm loài - xuất xứ (Species -
provenance test)
Khảo nghiệm so sánh các loài và các
xuất xứ của loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn
được những loài và xuất xứ có các tính trạng mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo nghiệm hậu thế (Progeny
test)
Khảo nghiệm so sánh cây hạt thế hệ sau
của các cây giống đã được chọn lọc và đánh giá nhằm chọn được cây giống có khả
năng di truyền các đặc tính mong muốn cho đời sau.
3.8
Xuất xứ (Provenance)
Địa điểm của cây mẹ lấy vật liệu giống
(hạt, hom, cành, mô). Xuất xứ nguyên sinh là nơi lấy giống từ rừng tự nhiên,
trong trường hợp này xuất xứ đồng nghĩa với nguồn gốc. Xuất xứ thứ sinh là nơi
lấy giống từ rừng trồng.
4 Bố trí khảo nghiệm
4.1
Khảo nghiệm loài
Theo khối ngẫu nhiên, tối thiểu 3 lần
lặp lại, mỗi lần ít nhất là 25 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố trí trồng trong
5 hàng, mỗi hàng 5 cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo nghiệm xuất xứ
Theo khối ngẫu nhiên, tối thiểu 4 lần
lặp lại, mỗi lần ít nhất 49 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố trí trồng trong 7
hàng, mỗi hàng 7 cây;
4.3
Khảo nghiệm hậu thế
Theo khối ngẫu nhiên (hàng - cột), tối
thiểu 8 lần lặp lại, mỗi lần ít nhất 3 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố trí
trồng thành 1 hàng; khi phân tích đánh giá xuất xứ cũng được phép sử dụng cách
bố trí khảo nghiệm này.
5 Thời gian khảo
nghiệm
Thời gian khảo nghiệm tối thiểu là 4
năm (48 tháng).
6 Các chỉ tiêu đánh
giá giống khảo nghiệm
Các chỉ tiêu đánh giá giống khảo
nghiệm và phương pháp xác định tại Bảng 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
chỉ tiêu và phương pháp đánh giá giống khảo nghiệm
TT
Chỉ tiêu
Giai đoạn
Đơn vị
tính/Điểm
Trạng thái
biểu hiện (đối với chỉ tiêu quan sát)
Phương pháp
xác định
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
1
Tỷ lệ sống
Định kỳ hàng năm
%
Đếm số cây sống, tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- T: Tỷ lệ sống (%)
- N: Số cây hiện
tại
- N0: Số cây
trồng ban đầu
2
Đường kính gốc (D00),
đường kính cổ rễ (Dcr) hoặc đường kính ngang ngực (D1,3). Đo D00
khi cây có chiều cao nhỏ hơn 2m, đo Dcr với cây có hệ rễ hình nơm
và đo D1,3 đối với cây cao từ 2m trở lên
Định kỳ hàng năm
cm
Cây sinh trưởng bình thường
Đo đường kính gốc (D00)
tại vị trí ngay phía trên mặt đất; đo đường kính cổ rễ (Dcr) tại
vị trí ngay phía trên rễ mọc cao nhất; đo đường kính 1,3m (D1,3)
tại vị trí rễ cao nhất đến vị trí 1,3m. Đo tất cả các cây trong khảo nghiệm
bằng thước kẹp kính có độ chính xác 0.1 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao cây
Định kỳ hàng năm
m
Cây sinh trưởng bình thường
Đo chiều cao từ vị trí có rễ cao
nhất đến đỉnh ngọn cây bằng các loại thước đo cao có độ chính xác từ 0,1 đến
0,5m. Đo tất cả các cây trong khảo nghiệm.
4
Đường kính tán cây
Định kỳ hàng năm
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo theo hướng Đông-Tây và hướng
Nam-Bắc, bằng thước dây có độ chính xác 0,1 m; lấy trị số trung bình theo
phương pháp bình quân cộng. Đo tất cả các cây trong khảo nghiệm.
5
Mức độ sâu bệnh hại
Định kỳ hàng năm
%
Không bị sâu, bệnh hại, cây khỏe có
trị số R(%) < 10 %
Bị sâu, bệnh hại nhẹ có trị số R(%)
từ 10 đến < 25 %
Bị sâu, bệnh hại vừa có trị số R(%)
từ 25 đến < 50 %
Điều tra trên toàn khảo nghiệm. Tính
mức độ bị sâu bệnh theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- R (%) là
mức độ bị sâu bệnh
- ni là số cây bị
sâu hại ở cấp hại i, có giá trị từ 0 đến 4
- vi là trị số của
cấp hại i, có giá trị từ 0 đến 4
- N là tổng số
cây điều tra
- V trị số cấp bị hại cao
nhất (V=4)
7 Kiểm tra sự sai
khác giữa các giống khảo nghiệm
Kiểm tra sự sai khác giữa các trung
bình mẫu về chỉ tiêu theo dõi theo phương pháp thống kê toán học trong lâm
nghiệp
8 Kiểm tra khảo
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thời điểm đo đếm các chỉ tiêu khảo
nghiệm lần cuối tối đa 3 tháng.
8.2 Thời gian khảo nghiệm
Xác định qua hồ sơ/nhật ký khảo nghiệm
8.3 Bố trí khảo nghiệm, sơ đồ khảo
nghiệm
Đối chiếu sơ đồ thiết kế khảo nghiệm
với bố trí khảo nghiệm tại hiện trường.
8.4 Tỷ lệ sống
Đếm số cây còn lại để xác định tỷ lệ
sống của giống khảo nghiệm và giống đối chứng. Tỷ lệ sống được tính theo công
thức tại quy định tại hàng 1 cột 6 Bảng 1.
8.5 Đường kính tại vị trí 1,3m hoặc
đường kính gốc hoặc đường kính cổ rễ, chiều cao vút ngọn, đường kính tán
Đo các chỉ tiêu đường kính tại 1,3m (D1.3)
hoặc đường kính gốc (D00) hoặc đường kính cổ rễ (Dcr),
chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính tán (Dtán) toàn bộ
số cây của giống khảo nghiệm và giống đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát tất cả số cây của giống được
chọn để công nhận, tính mức độ sinh vật gây hại theo công thức trong hàng 5 cột
6 bảng 1.
9 Báo cáo kết quả
khảo nghiệm
Báo cáo kết quả khảo nghiệm gồm các
mục: địa điểm khảo nghiệm, vật liệu giống đưa vào khảo nghiệm; sơ đồ khảo
nghiệm; thời gian khảo nghiệm; kết quả đánh giá các chỉ tiêu khảo nghiệm quy
định tại Bảng 1; kết luận và kiến nghị; số liệu gốc đo đếm khảo nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kỹ thuật trồng, chăm sóc và theo dõi khảo
nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) một số loài cây ngập mặn
(Đước, Vẹt, Trang, Bần, Mắm)
A.1 Thời vụ trồng khảo nghiệm
Chọn thời điểm trồng tránh mùa gió
bão, ít sóng biển nhất trong năm và có độ mặn phù hợp (thông thường đối với
miền Bắc trồng từ tháng 5 đến tháng 8, miền Nam từ tháng 4 đến tháng 11, trước
mùa gió chướng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng cây tối thiểu cho từng giống
và chất lượng giống khảo nghiệm được quy định tại điều 3.
Giống đối chứng do cơ sở khảo nghiệm
lựa chọn, quyết định. Chất lượng của cây giống đối chứng phải tương đương với
cây giống khảo nghiệm như quy định ở điều 2 mục 2.2 và mục 2.4.
A.3 Yêu cầu về lập địa gây trồng
Bảng 2: Một
số dạng lập địa thích hợp với 11 loài cây trồng
STT
Tên khoa
học
Tên loài
(VN)
Lập địa
thích hợp cho trồng rừng
Cao độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ
triều
Trực tiếp với sóng
Loại đất
1
Aegiceras corniculatum
Sú, Sú cong
Trên mực nước biển TB
10-25
Triều thấp đến trung bình (TB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bùn chặt - Sét chặt
2
Avicennia alba
Mấm trắng
Trên mực nước biển TB
20-33
Triều thấp đến TB
x
Bùn mềm - Bùn chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Avicennia marina
Mấm biển
Trên mực nước biển TB
20-35
Triều TB
x
Bùn chặt - Sét mềm
4
Avicennia officinalis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mực nước biển TB
20-30
Triều TB
x
Bùn chặt - Sét chặt
5
Bruguiera gymnorrhiza
Vẹt dù
Trên mực nước biển TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triều thấp
Bùn chặt - Sét mềm
6
Kandelia candel
Trang
Trên mực nước biển TB
15-25
Triều thấp đến cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bùn mềm - Bùn chặt
7
Lumnitzera racemosa
Cóc trắng
Trên mực nước biển TB
15-30
Triều TB đến cao
Bùn chặt, pha cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rhizophora apiculata
Đước đôi
Trên mực nước biển TB
10-20
Triều TB
Bùn chặt - Sét mềm
9
Rhizophora mucronata
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mực nước biển TB
15-30
Triều thấp đến TB
Bùn mềm hoặc pha cát
10
Sonneratia alba
Bần trắng
Trên mực nước biển TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triều thấp đến TB
x
Bùn mềm hoặc pha cát
11
Sonneratia caseolaris
Bần chua
Trên mực nước biển TB
5-15
Triều TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bùn mềm - sét mềm
A.4 Kỹ thuật
trồng
Bảng 3: Một
số kỹ thuật trồng chính thích hợp với 11 loài cây trồng rừng ngập mặn
STT
Tên Khoa
học
Tên địa
phương
Tạo giống
Mật độ trồng
(Cây/ha)
Thời gian
trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aegiceras corniculatum
Sú, Sú cong
Túi bầu
3.600-5.000
Tháng 4 -9
2
Avicennia alba
Mấm trắng
Túi bầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 7 - 9
3
Avicennia marina
Mấm biển
Túi bầu
3.300-5.000
Tháng 4 - 5
4
Avicennia
officinalis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Túi bầu
2.000-3.300
Tháng 6 - 8
5
Bruguiera gymnorrhiza
Vẹt dù (bông đỏ)
Túi bầu hoặc trụ mầm
2.500-3.300 (có bầu)
5.000-10.000 (Trụ mầm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Kandelia candel
Trang
Túi bầu hoặc trụ mầm
2.500-3.300 (Có bầu)
5.000-20.000 (Trụ mầm)
Tháng 4-11
7
Lumnitzera racemosa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Túi bầu
2.500-4.400
Tháng 6-8
8
Rhizophora apiculata
Đước đôi
Túi bầu hoặc trụ mầm
3.300-5.000 (TCó bầu)
6.000-10.000 (Trụ mầm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Rhizophora mucronata
Đưng
Túi bầu hoặc trụ mầm
3.300-5.000 (T.bầu)
4.000-8.000 (Trụ mầm)
Tháng 5-7
10
Sonneratia alba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Túi bầu
2.500-4.400
Tháng 5-8
A.5 Cọc mốc giữa các lần lặp
- Giữa các công thức thí nghiện cần
phân biệt bằng các cọc mốc, cọc mốc được làm bằng ống nhựa Ø ≈ 90mm có lõi bê
tông, chiều dài ≈ 100 cm; đỉnh cọc vát chéo sơn màu đỏ.
- Cọc được chôn 4 góc của mỗi ô tiêu
chuẩn (lần lặp)
A.6 Chăm sóc khảo nghiệm
Năm đầu, chăm sóc 2 lần nếu khảo
nghiệm trồng đầu năm; chăm sóc 1 lần nếu trồng vào cuối năm:
+ Lần 1 sau khi trồng 1-2 tháng, kiểm
tra và cắm lại cọc (nếu cọc bị nghiêng hoặc đổ), vớt bèo rác đè lên cây, buộc
giữ cây đúng thiết kế, thu dọn hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năm thứ 2: chăm sóc 3 lần:
+ Lần 1 vào tháng 3-4, chăm sóc như lần
1 năm đầu.
+ Lần 2 vào tháng 7-8, chăm sóc như lần
1.
+ Lần 3 vào tháng 10-11, chăm sóc như
lần 1.
- Năm thứ 3: chăm sóc 2 lần:
+ Lần 1 vào tháng 3-4, vớt bèo rác đè lên
cây, thu dọn hiện trường.
+ Lần 2 vào tháng 7-8, cắm lại cọc,
vớt bèo rác đè lên cây, thu dọn hiện trường.
A.7 Phòng trừ sinh vật gây hại
Phòng trừ sâu bệnh theo TCVN 8927:
2013 và TCVN 8928: 2013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (2003) - Quyết định số 52/2003/QĐ-BNN ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về khảo
nghiệm và công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới; Quy định về đặt tên giống
cây trồng mới;
[2]. Nguyễn Ngọc Bình, 2008 - "Sử
dụng có hiệu quả và bền vững đất ngập mặn và rừng ngập mặn ven biển Việt
Nam";
[3]. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình,
Ngô Đình Quế, Vũ Tuấn Phương (2005) - "Tổng quan rừng ngập mặn Việt Nam”;
[4]. Đoàn Đình Tam - Trung tâm Nghiên
cứu Sinh thái và môi trường rừng- “ Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng ngập mặn
trên các điều kiện lập địa khó khăn góp phần chắn sóng vùng ven biển các tỉnh
miền Bắc Việt Nam";
[5]. Hoàng Văn Thơi (2009-2014) -
“Nghiên cứu cơ sở khoa học và kỹ thuật gây trồng một số loài cây ngập mặn trên
nền cát, đá, sỏi, vụn san hô ngập triều không thường xuyên tại các đảo ven bờ
phía nam Việt Nam”.
[6]. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
8761-1:2017- Tiêu chuẩn giống cây lâm nghiệp - Giá trị khảo nghiệm và giá trị
sử dụng - Yêu cầu kỹ thuật- phần 1: nhóm loài cây lấy gỗ.
[7]. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-1 :
2008 Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do
ban kỹ thuật tiêu chuẩn thực hiện
[8]. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2 :
2008 Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: quy định về trình bày và thể hiện nội dung
tiêu chuẩn quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10]. Quyết định số 5365/QĐ- BNN-TCLN
ngày 23 tháng 12 năm 2016 về ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng 6 loài cây
ngập mặn: Mấm trắng, Mấm biển, Đước đôi, Đưng, Bần trắng và Cóc trắng.
[11]. Tiêu chuẩn ngành 04 TCN
147-2006- Tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
[12]. Tiêu chuẩn ngành TCN 17:1998 -
Tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp.
[13]. Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật trồng
một số loài cây ngập mặn.