TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8761-1:2017
GIỐNG
CÂY LÂM NGHIỆP -
KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
- PHẦN 1: NHÓM LOÀI CÂY LẤY GỖ
Forest cultivar
- Testing for value of cultivation and use - Part 1: Timber tree
species
Lời nói đầu
TCVN 8761-1:2017 do Tổng cục
Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG
CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ
TRỊ SỬ DỤNG - PHẦN
1: NHÓM LOÀI CÂY LẤY GỖ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
chỉ tiêu đánh giá và phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
(VCU) đối với nhóm loài cây lấy gỗ.
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Giống khảo nghiệm (Testing cultivar)
Giống cây trồng lâm nghiệp mới
được đưa vào để khảo nghiệm.
2.2
Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest
tree cultivar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Giống đối chứng (Control cultivar)
Giống cùng loài hoặc cùng
chi với giống khảo nghiệm đã được công nhận hoặc giống đang được gieo trồng phổ
biến tại địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống
khảo nghiệm.
2.4
Khảo nghiệm giá trị canh tác
và giá trị sử dụng - VCU (Testing for Value of Cultivation and Use)
Quá trình đánh giá giá trị
canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp mới trong điều kiện
và thời gian nhất định nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc
tính chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện bất thuận.
Khảo nghiệm VCU
cây lâm nghiệp bao gồm khảo nghiệm
loài, khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính.
2.5
Khảo nghiệm loài - xuất xứ
(Species - provenance test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6
Khảo nghiệm hậu thế
(Progeny test)
Khảo nghiệm so sánh cây hạt
thế hệ sau của các cây giống đã được chọn lọc và đánh giá nhằm
chọn được cây giống có khả năng di truyền các đặc tính mong muốn
cho đời sau.
2.7
Khảo nghiệm dòng vô tính (Clonal
test)
Khảo nghiệm đánh giá các
dòng vô tính mới chọn tạo so với giống đã có hoặc giống đang được gieo trồng
phổ biến tại địa phương.
2.8
Loài cây sinh trưởng
nhanh (Fast-growing species)
Những loài cây đạt lượng
tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu từ 2 cm/năm trở lên hoặc
năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m3/ha/năm
trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loài cây sinh trưởng
chậm (Slow-growing species)
Những loài cây đạt lượng
tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 2 cm/năm hoặc năng suất bình
quân trong một chu kỳ kinh doanh dưới 15 m3/ha/năm.
3. Bố
trí khảo nghiệm
3.1
Khảo nghiệm loài
Theo khối ngẫu nhiên, 3 lần
lặp lại, mỗi lần ít nhất là 25 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố trí trồng
trong 5 hàng, mỗi hàng 5 cây.
3.2
Khảo
nghiệm xuất xứ
Theo khối ngẫu nhiên, 4 lần
lặp lại, mỗi lần ít nhất 49 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố trí trồng trong 7
hàng, mỗi hàng 7 cây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo nghiệm hậu thế
Theo khối ngẫu nhiên (hàng -
cột), tối thiểu 8 lần lặp lại, mỗi lần ít nhất 3 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố
trí trồng thành 1 hàng; Khi phân tích đánh giá xuất xứ cũng được phép sử dụng
cách bố trí khảo nghiệm này.
3.4
Khảo nghiệm dòng vô tính
Theo khối ngẫu nhiên, tối
thiểu 4 lần lặp lại; mỗi lần ít nhất 10 cây cho 1 giống khảo nghiệm, bố trí trồng
thành 1 hàng.
4. Thời gian khảo nghiệm
Tối thiểu
36 tháng đối với cây sinh trưởng nhanh và cây chống
chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi; Tối thiểu 72 tháng
đối với cây sinh trưởng chậm.
5. Các
chỉ tiêu đánh giá giống khảo nghiệm
Các chỉ tiêu đánh giá giống
khảo nghiệm và phương pháp xác định tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Chỉ
tiêu
Giai
đoạn
Đơn
vị tính/Điểm
Trạng
thái biểu hiện (đối với chỉ tiêu
quan sát)
Phương
pháp xác định
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
1.
Tỷ lệ sống
Định kỳ
hàng năm
%
Đếm số cây sống
Tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Đường kính ngang ngực
Định kỳ hàng năm
cm
Đo đường kính thân cây ở
độ cao 1,3 m bằng thước
kẹp hoặc đo chu vi bằng thước dây có độ chính xác 0,1 cm.
Đo tất cả các cây trong khảo
nghiệm.
3.
Chiều cao vút ngọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Đo chiều cao từ gốc tới đỉnh
ngọn bằng thước đo cao có độ chính xác 0,5m.
Đo tất cả các cây trong khảo
nghiệm.
4.
Chiều cao dưới cành
Tại thời điểm
đánh giá khảo nghiệm
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo tất
cả các cây trong khảo nghiệm.
5.
Thể tích thân cây
Định kỳ hàng năm
dm3/cây
Tính
theo công thức:
- V = π/40 x H
x D2 x f
- = 3,1416
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- D: đường kính ngang ngực
(cm)
- f: hình số tự nhiên thân
cây; giá trị f phụ thuộc theo từng nhóm loài.
6.
Độ thẳng thân cây
Định kỳ hàng năm
1
điểm
Thân cây có 3 đoạn cong trở
lên; phân thân thấp dưới 1 m
Quan sát trên thân cây và
cho điểm tất cả các cây trong khảo nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
điểm
Thân cây có 2 đoạn cong
3
điểm
Thân cây có 1 đoạn cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
điểm
Thân cây hơi cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân rất thẳng
7.
Năng suất gỗ
Định kỳ hàng năm
m3/ha/năm
Tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- V: thể tích bình quân
thân cây (dm3/cây)
- N: mật độ ban đầu
(cây/ha)
- P: tỷ lệ sống tính tới
thời gian thu số liệu (%);
- A: tuổi của khu khảo
nghiệm (năm);
- 1000: hệ số quy đổi từ dm3
sang m3.
8.
Mức độ bị sâu bệnh
Định kỳ hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị sâu,bệnh hại
nhẹ có trị số R(%) từ 10 đến < 25 %
Bị sâu, bệnh hại
vừa có trị số R(%) từ 25 đến < 50 %
Điều tra trên toàn khảo
nghiệm. Tính mức độ bị sâu bệnh theo công thức:

- R(%)
là mức độ bị sâu bệnh
- ni
là số cây bị sâu hại ở cấp hại i, có giá trị từ 0 đến 4
- vi
là trị số của cấp hại i, có giá trị từ 0 đến 4
- N
là tổng số cây điều tra
- V trị số
cấp bị hại cao nhất (V=4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự sai khác giữa
các trung bình mẫu về chỉ tiêu theo dõi được tiến hành theo tiêu chí Fisher (tiêu
chuẩn F) bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng:
- Nếu Xắc suất F nhỏ hơn
0,05 các chỉ tiêu theo dõi có sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm.
- Nếu Xắc suất F lớn hơn
0,05 các chỉ tiêu theo dõi không có sự sai khác giữa các giống
khảo nghiệm.
7. Báo
cáo kết quả khảo nghiệm
Báo cáo kết quả khảo nghiệm
gồm các mục: địa điểm khảo nghiệm, vật liệu giống đưa vào khảo nghiệm; sơ đồ khảo
nghiệm; thời gian khảo nghiệm; kết quả đánh giá các chỉ tiêu khảo nghiệm quy định
tại Bảng 1; kết luận và kiến nghị; số liệu gốc đo đếm khảo nghiệm.
8. Phương
pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm
8.1 Thời
điểm kiểm tra
Sau thời điểm đo đếm các chỉ
tiêu khảo nghiệm lần cuối tối đa 3 tháng.
8.2 Thời
gian khảo nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Bố
trí khảo nghiệm, sơ đồ khảo nghiệm
Đối chiếu sơ đồ thiết kế khảo
nghiệm với bố trí khảo nghiệm tại hiện trường.
8.4 Tỷ
lệ sống
Đếm số cây còn lại để xác định
tỷ lệ sống của giống khảo nghiệm và giống đối chứng.
8.5 Đường
kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành
Đo các chỉ tiêu đường kính
ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn)
và chiều cao dưới cành (Ht) toàn bộ số cây của giống khảo nghiệm và
giống đối chứng.
8.6 Mức
độ bị sâu bệnh hại
Quan sát tất cả số cây của
giống được chọn để công nhận, tính mức độ sâu bệnh hại theo công thức quy định
tại hàng 8, cột 6 Bảng 1.