TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8710-31:2026
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN -
PHẦN 31: BỆNH TUYẾN TỤY DO VI RÚT SALMONID ALPHA VIRUS Ở CÁ HỒI
Aquatic animal disease -
Diagnostic procedure -
Part 31: Pancreas disease by
Salmonid alphavirus (SAV) in salmon
Lời nói đầu
TCVN 8710-31:2026 do Trung tâm Chẩn đoán và Xét nghiệm
thú y Trung ương I, Cục Chăn nuôi và Thú y biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh còi do vi rút ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-3:2019, Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2023, Phần 5: Hội chứng taura ở tôm;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do Koi herpes vi rút ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2023, Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh do Perkinsus
olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13:2015, Phần 13: Bệnh gan tụy do
Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do
Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh sữa trên tôm
hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ
và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá;
- TCVN 8710-22:2022, Phần 22: Bệnh sắn lá 16 móc ở cá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-24:2022, Phần 24: Bệnh do sán lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn;
- TCVN 8710-25:2022, Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và
Bonamia exitiosa ở hàu;
- TCVN 8710-26:2023, Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do
EHNV ở cá;
- TCVN 8710-27:2023, Phần 27: Bệnh do vi rút Tilapia
lake (TiLV) ở cá rô phi,
- TCVN 8710-28:2023, Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển;
- TCVN 8710-29:2026, Phần 29: Bệnh do vi rút Herpes
ở bào ngư;
- TCVN 8710-30:2026, Phần 30: Bệnh nhiễm trùng xuất
huyết do ví rút Viral haemorrhagic septicaemia ở cá;
- TCVN 8710-31:2026, Phần 31: Bệnh tuyến tụy do vi rút Salmonid alphavirus ở cá hồi;
- TCVN 8710-32:2026, Phần 32: Bệnh trắng đuôi do vi
rút Macrobrachium rosenbergii nodavirus ở tôm càng xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN
ĐOÁN -
PHẦN 31: BỆNH TUYẾN TỤY DO VI
RÚT SALMONID ALPHAVIRUS Ở CÁ HỒI
Aquatic animal disease -
Diagnostic procedure -
Part 31: Pancreas disease by
Salmonid alphavirus (SAV) in salmon
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn
đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh tuyến
tụy do vi rút Salmonid alphavirus ở
cá hồi.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết
tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1
Bệnh tuyến tụy do vi rút Salmonid alphavirus (SAV) ở cá
hồi (Pancreas
disease by Salmonid alphavirus (SAV) in salmon)
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút Salmonid
alphavirus (SAV) đối với các loài cá Hồi.
2.1.2
Vi rút SAV (Salmonid alphavirus)
Vi rút thuộc giống Alphavirus, họ Togaviridae, hình cầu, có vỏ bọc với vật chất di truyền là RNA mạch đơn
(ssRNA), vi rút có đường kính khoảng 60-70 nm. Bộ gen có khoảng 12 kb, mã hóa 8
loại protein gồm 4 capsid glycoprotein (E1, E2, E3 và 6K), 04 protein phi cấu
trúc (nsP1-4). SAV được chia thành 6 kiểu
gen từ SAV1 đến SAV6 chỉ dựa trên trình tự axit
nucleic của protein E2 và nsP3.
2.2 Các từ viết tắt
- ADN (Deoxyribonucleic acid): Axit deoxyribonucleic;
- ARN (Ribonucleic acid): Axit Ribonucleic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- FAM: 6-Carboxyfluorescein (một chất phát huỳnh quang dùng trong đầu
dò TaqMan);
- MAP (Magnetic Affinity Particles): Các hạt từ sử dụng trong bộ
kit InviMAG® Virus DNA/RNA gắn chọn lọc acid nucleic trong quá trình tách chiết tự động;
- PBS (Phosphate buffered saline): Dung dịch muối đệm phosphat;
- RT-PCR (Reverse transcription polymerase chain reaction): Phản
ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược;
- Real-time RT-PCR (Real-time Reverse Transcription
Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian
thực;
- TAE (Tris-acetate-EDTA): Tris-axetat-axitetylendiamintetraaxetic;
- TBE (Tris-borate-EDTA): Tris-borat-axit etylendiamintetraaxetic;
- TE (Tris-EDTA): Tris-axit etylendiamintetraaxetic;
- SM: Salmonid alphavirus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ
các trường hợp có quy định khác.
3.1 Mồi và đoạn dò (primers/probe)
real-time RT-PCR,
gồm mồi xuôi, mồi ngược và đoạn dò
3.2 Mồi RT-PCR, gồm mồi xuôi và mồi ngược
3.3 Kít nhân gen PCR
3.4 Kít nhân gen RT-PCR
3.5 Kít nhân gen real-time RT- PCR
3.6 Kít tách chiết ARN
3.7 Thạch agarose
3.8 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE (Cách chuẩn bị xem A.1, phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Chất đệm tải mẫu (loading dye 6X)
3.11 Thang chuẩn ADN (ladder/Marker)
3.12 Dung dịch đệm TE
3.13 Nước tinh khiết, không có
nuclease.
3.14 Ethanol, 70 %, 90 % đến ethanol tuyệt đối
3.15 Dung dịch muối đệm phosphate (PBS) (Cách chuẩn bị xem A.2 của Phụ lục
A).
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử
nghiệm và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy trì ở nhiệt độ từ
âm 20 °C tới
âm 80 °C
4.1.3 Buồng cấy an toàn sinh học cấp 2
4.1.4 Máy nhân gen PCR
4.1.5 Máy real-time PCR
4.1.6 Máy tách chiết ARN/ADN
4.1.7 Máy ly tâm, có thể
hoạt động với
gia tốc 2 000 g đến 4 000 g và gia
tốc 12 000 g
4.1.8 Máy nghiền mẫu
4.1.9 Máy ủ nhiệt, từ 0 °C đến 100 °C
4.1.10 Máy lắc trộn Vortex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.12 Bộ điện di,
gồm bộ nguồn và thể chạy điện di
4.1.13 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg
4.1.14 Cối, chày nghiền mẫu.
4.2 Dụng cụ
4.2.1 Pipet đơn kênh các loại
4.2.2 Ống đong, dung tích 100 ml; 500 ml; 1000 ml
4.2.3 Dụng cụ chứa mẫu, kín, có nắp đậy, không rò rỉ, vô trùng
4.2.4 Panh, kéo, vô trùng
4.2.5 Khay đựng đá lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch tễ
Loài cảm nhiễm: Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá hồi
Bắc Cực (Salvelinus alpinus). Bệnh ghi nhận ở mọi giai đoạn phát triển,
cá sống sót có thể mang vi-rút lâu dài.
Phân bố: Được báo cáo tại một số quốc gia ở châu Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ.
Tỷ lệ mắc và tử vong: Trong ổ dịch, tỷ lệ nhiễm có thể
đạt 70 - 100%. Tỷ lệ chết tích lũy có thể vượt 50 % tùy thuộc loài, điều kiện
môi trường, phương thức nuôi, biện pháp an toàn sinh học và kiểu gen vi rút.
Kiểu gen: SAV1 và SAV2 gây bệnh
trên cá nước ngọt và cá biển; SAV3-SAV6 ghi nhận trên cá biển.
Phương thức lây
truyền: Chủ yếu lây ngang; lây dọc không đáng kể.
Ảnh
hưởng của nhiệt độ: ở 20 °C, vi-rút không còn phát hiện sau 35 ngày; ở 4 °C, vi-rút
tồn tại tới 65 ngày.
Cơ quan phát hiện vi-rút: Giai đoạn bùng phát, tim chứa
lượng vi-rút cao nhất. Sau dịch, vi-rút vẫn được phát hiện trong tim, mang, thận
giữa. Huyết thanh thích hợp để phát hiện sớm bằng Realtime
RT-PCR hoặc nuôi cấy tế bào. Các cơ quan khác phù hợp cho chẩn đoán mô bệnh học: mang, tim, manh tràng (có
mô tụy), gan, thận, lách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triệu chứng lâm sàng: Cá bệnh thường giảm ăn hoặc ngừng
ăn đột ngột trong vòng 1-2 tuần trước khi tỷ lệ chết tăng. Cá có biểu hiện bơi lờ đờ trên mặt nước, một số cá yếu nằm dưới đáy bể hoặc lồng (dạng “cá ngủ”). Tăng lượng
phân thải ra. Sau khi dịch bùng phát, cá trở nên gầy, thân hình mảnh, phát triển
chậm.
Bệnh tích: ruột chứa nhiều dịch nhầy màu vàng, vùng tụy
xung huyết hoặc xuất huyết, xoang bụng tích dịch. Tim có thể nhợt nhạt, đôi khi bị vỡ.
6 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu
Thu mẫu có dấu hiệu bệnh lý, còn sống hoặc mới chết. Mẫu bệnh phẩm phải
được lấy vô trùng và để riêng biệt trong lọ dụng cụ chứa mẫu
(4.2.3).
- Cá hương, cá bột, cá con có khối lượng nhỏ hơn 1 g :
Lấy nguyên con, từ 01 g /mẫu đến 03 g/mẫu.
- Cá giống và thương phẩm từ 1g đến 50 g: Lấy nguyên con, từ 5 con/mẫu đến 15 con/mẫu.
- Cá thương phẩm
từ 50 g: Lấy nguyên con, từ 3 con đến 5 con/mẫu hoặc lấy tụy, tim, gan, lách, thận giữa, mang,
huyết thanh của từ 2 con đến 5 con/mẫu.
- Cá bố mẹ: Lấy nguyên con 1 con/mẫu hoặc lấy tụy,
tim, gan, lách, thận giữa, mang, huyết thanh, trứng hoặc sẹ của 1 con/mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Khuyến nghị lấy tim và thận giữa để phát hiện SAV bằng phương pháp sinh học phân tử.
Đối với cá đã tiêm vacxin nên lấy tim
và khống nên lấy
thận giữa, lá lách hoặc các cơ quan nội tạng khác vì việc mở khoang bụng có thể gây nhiễm. RNA/DNA vi rút từ vacxin,
Số lượng cá tối
thiểu 10 con/ đàn nghi nhiễm tùy
theo quy mô và mục đích giám sát hay chẩn
đoán.
6.2 Bảo quản mẫu
Bảo quản vận chuyển: Bảo quản mẫu ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C không quá 48 h khi vận
chuyển về phòng thí nghiệm hoặc bảo
quản trong ethanol 70 % đến ethanol tuyệt đối tỷ lệ mẫu : ethanol bằng 1:10.
Bảo quản tại phòng thí nghiệm: Mẫu xét nghiệm bằng phương pháp PCR được
bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C
trong quá trình chuyển đến phòng thí nghiệm nếu mẫu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc
được bảo quản trong dung dịch PBS (3.15) theo tỷ
lệ mẫu : PBS bằng 1:10 ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc bảo quản trong
ethanol từ 70% đến ethanol tuyệt đối.
6.3 Chuẩn bị mẫu
Dùng panh, kéo (4.2.4) vô trùng để thực hiện các thao tác: tách, cắt lấy
mẫu (tim, mang, thận, lách, vây ngực, vây đuôi, mô cơ) và thu mẫu trứng, sẹ bằng
cách dùng ngón tay vuốt nhẹ từ phía trước bụng xuống hậu môn thu
vào ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mẫu đã bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C cần
rã đông từ từ ở 2 đến 8 °C hoặc nhiệt độ phòng trước khi thực hiện đồng nhất mẫu.
6.4 Tách chiết ARN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.6) thích hợp và an toàn
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Bộ kít tách chiết ARN: InviMAG®Virus
DNA/RNA Mini Kit/ KF96, Cat No: 7441050100 (xem B.1, phụ lục B) hoặc bộ kit
tách chiết TACO RNA/DNA extraction Kit (GeneReach Cat No. atc-d/rna, 320 tests
(xem B.2, phụ lục B) hoặc Purelink viral RNA/DNA mini kit (50) (Cat. No:
12280-050) (xem B.3, phụ lục B)[1]
6.5 Phương pháp real-time RT
- PCR
6.5.1 Chuẩn bị mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy real-time
PCR (4.1.5) theo phương pháp real-time RT-PCR nhằm khuếch đại đoạn gen đặc hiệu
của vi rút gây bệnh tuyến tụy ở cá hồi, sử dụng cặp mồi QnsP1F/QnsP1R và dò QnsP1 (3.1).
Bảng 1 - Trình tự mồi, dò
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự mồi từ đầu 5' tới 3'
1
Mồi QnsP1F
CCG-GCC-CTG-AAC-CAG-TT
2
Mồi QnsP1R
GTA-GCC-AAG-TGG-GAG-AAA-GCT
3
Dò QnsP1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi và đoạn dò được chuẩn bị như sau:
- Mồi và đoạn dò ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng
máy ly tâm (4.1.7) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng dung dịch đệm TE (3.12) để hoàn nguyên ở nồng độ gốc
100 μM.
- Mồi sử dụng ở nồng độ 25 μM: pha loãng mồi gốc bằng nước tinh
khiết không có nuclease (3.13) (25 μl mồi gốc và 75 μl
nước tinh khiết không có nuclease).
- Dò QnsP1 probe sử dụng nồng độ 10 μM: pha loãng dò bằng nước tinh khiết
không có nuclease (3.13) (10 μl
dò gốc và 90 μl nước tinh khiết không có nuclease).
6.5.2 Tiến hành phản ứng real-time RT-PCR
Kỹ thuật real-time RT- PCR sử dụng cặp mồi QnsP1F / Mồi
QnsP1R và dò QnsP1 probe đã được chuẩn bị (6.5.1), sử dụng kít nhân gen real-time
RT-PCR (3.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem Phụ lục C).
VÍ DỤ: Kít nhân gen Quantitect probe PCR Kit (200):
Catalogue Number 204343
[3]
6.5.3 Đọc kết quả
Điều kiện của phản ứng được công nhận khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng dương phải cho kết
quả dương tính và có giá trị Ct so với giá trị Ct của mẫu đã được chuẩn độ trước đó có khoảng giá trị Ct =
± 2
Với điều kiện phản ứng như trên:
- Mẫu có giá trị Ct < 35 được xem là dương tính
- Mẫu không có giá trị Ct được xem là âm tính
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng
35 ≤ Ct ≤ 40 được xem là nghi ngờ.
CHÚ THÍCH:
- Những mẫu nghi ngờ, cần được xét nghiệm lại hoặc sử
dụng phương pháp xét nghiệm tương đương khác để khẳng định kết quả.
- Phản ứng real-time RT-PCR phát
bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng real-time RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá
trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Chuẩn bị mồi
Phương pháp RT-PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu E2F / E2R (3.2) để phát hiện vi rút gây bệnh tuyến tụy ở cá hồi.
Bảng 2 - Trình tự cặp mồi
Cặp mồi
Trình tự mồi từ đầu 5' tới 3'
Sản phẩm (bp)
Mồi E2F
5'-CCG-TTG-CGG-CCA-CAC-TGG-ATG-3'
516 bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5'-CCT-CAT-AGG-TGA-TCG-ACG-GCA-G-3’
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm (4.1.7) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Dùng dung dịch đệm TE (3.12) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM làm gốc.
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 pM: Pha loãng mồi gốc bằng
nước, tinh khiết không có nuclease (3.13) (20 μl mỗi gốc và 80 μl nước tinh khiết không có nuclease).
6.6.2 Tiến hành phản ứng RT-PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy nhân gen
PCR (4.1.4) theo phương pháp RT-PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của vi rút gây
bệnh tuyến tụy ở cá hồi sử dụng cặp mồi E2F / E2R (3.2) (xem Phụ lục D)
6.6.3 Điện di
6.6.3.1 Chuẩn bị bàn thạch
Pha thạch agarose (3.7) với nồng độ từ 1,5 % đến 2 % bằng
dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.8) vào chai thủy tinh 250 ml, lắc đều rồi
đun sôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đổ
thạch vào khay điện di đã được cài lược; không nên đổ bàn thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến
hành gỡ lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản thạch vào bệ điện di (4.1.12), đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) cùng loại với dung dịch pha
agarose đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản
thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể
dùng các sản phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch agarose (VÍ DỤ: Sybr safe DNA gel stain và sử dụng
theo quy định của nhà sản xuất).
6.6.3.2 Chạy điện di
Hút 2 μl chất đệm tải mẫu (3.10) vào 8 μl
sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di, chạy kèm theo
thang chuẩn ADN (3.11) để so sánh kích thước sản phẩm
khuếch đại. Hút 10 μl thang chuẩn ADN (3.11) vào một giếng trên bàn
thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời gian 30 min.
6.6.4 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện của phản ứng được công nhận khi:
- Đổi chứng âm
không có vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
- Đối chứng dương có vạch sáng kích thước 516 bp
- Thang chuẩn ADN các vạch sáng rõ ràng và chia vạch
đúng kích thước
Với điều kiện phản ứng trên
Mẫu xét nghiệm âm tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử không xuất
hiện vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
Mẫu xét nghiệm dương tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử xuất hiện vạch sáng kích thước
516 bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá được xác định mắc bệnh tuyến tụy do SAV khi có những
đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh và:
- Có kết quả dương tính với SAV bằng phương pháp real-time RT-PCR
(xem 6.5.3) hoặc
- Có kết quả dương tính với SAV bằng phương pháp RT-PCR
(xem 6.6.4).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành
phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm TAE 1X hoặc TBE 1X
A.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Nước khử ion:
900 ml
Tổng:
1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hoà chung với 900 ml nước
khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS) pH 7,4 ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri chloride (NaCl)
8g
Kali chloride (KCl)
0,2 g
Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4)
1,15g
Kali dihydro
phosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong 1 000 ml nước cất. Lắc
đều cho tới khi tan hoàn toàn.
Chỉnh pH trong khoảng 7,4 ± 0,2.
Hấp ở 121 °C trong 15 phút, bảo quản ở 4 °C đến 8 °C. Sử dụng tốt nhất
trong 2 tuần.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng PBS thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn cửa nhà sản xuất
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ARN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ARN có sử
dụng hoá chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hoá chất này. Luôn luôn đeo
găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Thuốc thử và vật liệu
B1.1.1 Dung
dịch đệm RV
B1.1.2 Dung
dịch rửa 1
B1.1.3 Dung
dịch rửa 2
B1.1.4 Hỗn
hợp hạt từ tính
B1.1.5 Dung dịch thu hồi ADN/ARN (EB)
B.1.2 Thiết bị, dụng cụ
B.1.2.1
Máy chiết tách tự động (Ví dụ Thermo ScientificTM KingFisherTM Flex)
B.1.2.2 Máy
lắc trộn vortex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.4 Máy
lắc, ủ nhiệt
B.1.2.5 Ống
eppendorf, dung tích 1,5 ml
B.1.3 Cách tiến hành
- Chuẩn bị đĩa
chứa dung dịch chiết tách theo hệ thống của
máy như sau:
+ Đĩa rửa
1: 800μl dung dịch wash 1/giếng;
+ Đĩa rửa 2 và Đĩa rửa 3: 800μl
dung dịch wash 2/giếng;
+ Đĩa thu hồi ADN/ARN: 100μl
dung dịch EB/giếng
- Huyễn dịch
10% của mẫu bệnh phẩm được rã đông, trộn đều bằng
máy vortex. Ly tâm mẫu trong máy ly tâm lạnh với lực ly tâm 2500 g/15 min.
- Hút 200 μl
dịch trong bên trên sau khi ly tâm vào ống eppendorf 1,5ml vô trùng có chứa sẵn
200 μl dung dịch đệm lysis. Trộn đều mẫu bằng
máy vortex và spin để kéo các phần bám trên nắp ống xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt
đĩa lên máy lắc, ủ nhiệt (HLC-MHR23). Lắc đĩa với
gia tốc 750 rpm/15 min, nhiệt độ 65 °C.
- Lấy đĩa ra khỏi máy lắc, để nguội trong 5 min, tháo bỏ giấy dán
đĩa. Bổ sung 420 μl dung dịch Bead Mix (gồm có 400 μl
Binding solution và 20 μl MAP) vào mỗi giếng.
- Chuyển tất cả các đĩa bao gồm: đĩa
Tip Combs, đĩa elution buffer, đĩa washing wash 3, đĩa washing wash 2, đĩa
washing wash 1 và đĩa chứa mẫu vào từng khay của máy chiết tách tự động theo hướng dẫn của máy.
- Chọn chương trình chiết tách RNA
đã được cài đặt trước đó theo hướng dẫn của hãng sản xuất kít InviMAG®Virus
DNA/RNA Mini Kit/ KF96.
- Sau 34 min,
quá trình chiết tách hoàn tất. Thu
hồi ARN của từng giếng vào ống eppendorf 0.5 ml tương ứng đã ghi rõ ký hiệu mẫu.
- Bảo quản mẫu ARN ở 4 °C trong vài giờ và âm 20 °C đến
âm 80 °C trong thời gian lâu hơn.
B.2 Quy trình tách chiết ARN bằng bộ kit Taco RNA/DNA
B.2.1 Thuốc thử và vật liệu thử
B.2.1.1 Dung dịch đệm rửa A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.3 Nước đệm
B.2.1.4 Ethanol tuyệt đối (100%).
B.2.1.5 Hạt từ.
B.2.2 Thiết bị, dụng cụ
B.2.2.1 Máy TACO
B.2.2.2 Ống eppendorf, dung tích 1,5 ml
B.2.3 Chuẩn bị thuốc thử
- Pha dung dịch đệm rửa A (washing buffer A) với 135
ml ethanol tuyệt đối.
- Pha dung dịch đệm rửa B (washing buffer B) với 230
ml ethanol tuyệt đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Sơ đồ chuẩn bị
Thuốc thử
Lượng (μl)
Vật liệu thử
Lượng (μl)
Cột
H
G
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
C
B
A
Ethanol tuyệt đối
250
-
-
► 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
►2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
-
-
►3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
-
-
►4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
-
►6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol tuyệt đối
250
-
-
►7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
750
Hạt từ
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
►9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
-
-
►10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm rửa B
750
-
-
►11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
►12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Chuẩn bị mẫu thử
- Cho 450 μl mẫu dung dịch đệm vào các ống
eppendorf.
- Cho 100 μl mẫu vào ống eppendorf chứa dung đệm.
- Lắc bằng máy votex (4.1.10) trong 15 s.
- Ly tâm 12000 vòng trong 1 min.
- Cho 550 μl (mẫu và dung dịch đệm) vào
các giếng ở cột 1 hoặc 7.
B.2.5 Đưa mẫu vào máy TACO
- Đặt đĩa vào máy TACO
- Đặt lược vào máy TACO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thu 100 μl ADN từ các giếng trong cột 6
hoặc 12 sang các ống eppendorf mới.
LƯU Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương đều được tách chiết ARN
trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện.
B.3. Tách chiết ARN bằng bộ kít Invitrogen PureLink Viral RNA/DNA
Mini Kit
B.3.1 . Thuốc thử và vật liệu thử
B.3.1.1 Proteinase
K
B.3.1.2 Dung
dịch đệm lysis Buffer
B.3.1.3 Dung
dịch carrier RNA
B.3.1.4 Dung
dịch dung dịch đệm rửa (W5)
B.3.1.5 Nước
RNase-free (E3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.1 Máy ly tâm
B.3.2.2 Ống eppendorf, dung tích 1,5 ml
B.3.2. Tiến hành
- Pha hỗn hợp dung dịch carrier và lysis buffer
N x 0,21 mL = A mL
A mL x 28 μL/mL = B μL
Trong đó: N là số mẫu cần tách chiết
A là tổng số mL lysis
buffer cần cho N mẫu;
B là tổng số μL
carrier RNA cần cho N mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cho 200 μL
mẫu vào ống eppendorf chứa Proteinase k;
CHÚ THÍCH: nếu thể tích mẫu < 200 μl thì có thể điều chỉnh thể tích mẫu cho đủ 200 μL
bằng dung dịch PBS hoặc dung dịch natri chloride
0,9 %.
3. Cho hỗn hợp dung dịch lysis buffer và carrier RNA vào ống chứa mẫu; đóng nắp ống
và vortex 15s;
4. Ủ mẫu ở 56 °C trong 15 min;
5. Cho thêm 250 μL ethanol 96 % đến ethanol tuyệt
đối vào ống mẫu; đóng nắp và vortex 15 s;
6. Để ở nhiệt độ phòng 5
min;
CHÚ THÍCH: mẫu mô sau khi để ở nhiệt độ phòng 5 min thì đem ly tâm 12.000
vòng trong 2 min và lấy dịch nổi bên trên.
7. Chuyển
toàn bộ mẫu tách chiết vào cột lọc;
8. Ly tâm cột lọc ở 12.000 vòng trong 2 min đến 3 min; chuyển cột lọc sang ống thu mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Lặp lại bước 9 với 500 μL nước
rửa dung dịch đệm rửa (W5) một lần nữa;
11. Loại bỏ ống thu và chuyển cột lọc sang ống thu mới;
12. Ly tâm khô 12000 vòng trong 1 min cho khô sạch nước
rửa W5;
13. Chuyển cột lọc sang ống eppendorf 1,5 μL;
14. Cho 10 -
50 μL nước không chứa RNase (E3) (có
sẵn) vào cột lọc;
15. Để ở nhiệt độ phòng 1
min; Ly tâm cột lọc ở 12000 vòng
trong 1 min đến 2 min.
16. Lấy sản phẩm dưới cột lọc; Bảo quản mẫu ARN ở 4 °C trong vài giờ và âm 20 °C đến âm 80 °C trong thời
gian lâu hơn.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp real-time RT-PCR phát hiện vi rút SAV
Thực hiện phản ứng real-time RT-PCR
Kỹ thuật real-time RT-PCR bao gồm:
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi QnsP1F / QnsP1R, dò QnsP1probe đã được chuẩn bị (3.1) và kít nhân gen real-time RT-PCR (3.5)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ:
Theo Kit nhân gen qScript XLT One-Step RT-qPCRToughMix, Code: 95132.500[5])
, Đóng gói: 500 Mẫu/Kit. Quantabio. Mỹ
hoặc kít tương đương theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Thành phần cho mỗi phản ứng nhân gen được nêu trong bảng
C.1.
Bảng C.1 - Thành phần phản ứng
real-time RT - PCR
STT
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích cho 1 phản ứng
(μl)
1
Nước không có RNAase/ADNase
6
2
Dung dịch 2X reaction mix
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi QnsP1F
25
0,5
4
Mồi QnsP1R
25
0,5
5
Dò QnsP1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Tổng thể tích dung dịch đệm
thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl
mẫu ARN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng SAV chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết không có
nuclease.
Mẫu thử: Cho 5 μl mẫu ARN kiểm tra vào ống phản
ứng.
Tiến hành phản ứng real-time RT-PCR bằng máy real-time
PCR (4.1.5) đã cài đặt chu trình nhiệt được nêu
trong Bảng C.2.
Bảng C.2 - Chu trình nhiệt của phản ứng
real-time RT-PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ (vòng)
50
10 min
01
95
01 min
01
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
30 s
CHÚ THÍCH:
+ Phản ứng real-time RT-PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra,
mẫu đối chứng dương (mẫu chiết tách
và mẫu chạy nhân gen dương) và mẫu đối
chứng âm (mẫu chiết tách và mẫu chạy nhân gen âm);
+ Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng real-time RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong
suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng;
+ Tùy theo kít sử dụng mà thành phần hỗn hợp phản ứng
có thể khác nhau, việc thực hiện
chuẩn bị hỗn hợp phản ứng nên tuân thủ theo hướng dẫn của kít được sử dụng.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp RT-PCR phát hiện vi rút SAV gây bệnh tuyến tụy ở
cá hồi
Thực hiện phản ứng RT-PCR
Thực hiện phản ứng RT-PCR sử dụng cặp mồi E2F/ E2R.
Chuẩn bị
dung dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi E2F/ E2R đã được chuẩn bị (3.2) và kít
nhân gen (3.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất
VÍ DỤ:
Chuẩn bị MasterMix cho phản ứng RT-PCR theo kít Superscript® III One-Step RT-PCR with Platinum® Taq. Cat:
12574-026[3]) hoặc kít tương đương theo hướng dẫn của
nhà sản xuất
Thành phần cho mỗi phản ứng nhân gen được nêu trong bảng D.1.
Bảng D.1-Thành phần phản ứng
RT-PCR
Thành phần
Nồng độ (μM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước không có ARNase/DNAase
6
Dung dịch 2x Reaction Mix
12,5
Mồi E2F
20
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,5
Enzyme
0.5
Tổng thể tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 μl
hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl
mẫu ARN đã được giám định hoặc sử dụng
các chủng chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử: Cho 5 μl
mẫu kiểm tra vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng RT-PCR bằng máy nhân gen (4.1.4) đã
cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng D.2).
Bảng D.2 - Chu trình nhiệt của
phản ứng RT-PCR
Nhiệt độ (°C)
Thời gian
Số chu kỳ (vòng)
50
30 min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 min
1
94
15 s
40
55
30 s
68
60 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 min
1
Giữ ở 4 °C đến khi tắt máy
CHÚ THÍCH:
+ Phản ứng RT- PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương (mẫu chiết tách và
mẫu chạy nhân gen dương) và
mẫu đối chứng âm
(mẫu chiết tách và mẫu chạy nhân gen âm);
+ Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng;
+ Tùy theo kít sử dụng mà thành phần hỗn hợp phản ứng có thể khác nhau, việc thực hiện chuẩn bị hỗn hợp phản ứng nên tuân thủ theo hướng
dẫn của kít được sử dụng.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ xét nghiệm vi rút SAV

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Fringuelli E, Rowley HM, Wilson JC, Hunter R,
Rodger H, Graham DA. Phylogenetic analyses and molecular epidemiology of European salmonid alphaviruses (SAV)
based on partial E2 and nsP3 gene nucleotide sequences. Journal of Fish
Diseases. 2008;31(11):811-23. https://doi.org/10.1111/j.1365-2761.2008.00953.x
[2] Graham DA, Frost p, McLaughlin K, Rowley HM,
Gabestad I, Gordon A, McLoughlin MF. A comparative study of marine salmonid
alphavirus subtypes 1-6 using an experimental cohabitation challenge model.
Journal of Fish Diseases. 2011;34(4):273-86. https://doi.org/10.1111/j.1365- 2761.2010.01239.x
[3] Hodneland K, Endresen C. Sensitive and specific
detection of salmonid alphavirus using real-time PGR (TaqMan). Journal of Virological Methods. 2006;
131 (2): 184-92. https://doi.org/10.1016/i.iviromet.2005.08.003
[4] Jansen MD, Guarracino M, Carson M, Modahl I,
Taksdal T, Sindre H, et al. Field evaluation of diagnostic test sensitivity and
specificity for Salmonid alphavirus (SAV) infection and pancreas disease (PD)
in farmed Atlantic salmon (Salmo salar L.) in Nonway using Bayesian latent
class analysis. Frontiers in Veterinary Science. 2019;6:Article 419. https://doi.org/10.3389/fvets.2019.00419
[5] Jansen MD, Taksdal T, Wasmuth MA, Gjerset B, Brun E, Olsen AB, et al. Salmonid
alphavirus (SAV) and pancreas disease (PD) in Atlantic salnion (Salmo salar
L.) in freshwater and seawater sites in Norway from 2006 to 2008. Journal of
Fish Diseases. 2010;33(5):391-402. https://doi.org/10.1111/j.1365-2761.2009.01130.x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]OIE/WOAH, Manual of diagnostic test for aquatic
animails. 2021, Chapter 2.3.8. Manual of diagnostic test, for Infection with salmonid
alphavirus