TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1873:2014
CODEX
STAN 245-2004
WITH
AMENDMENT 2011
CAM QUẢ TƯƠI
Oranges
Lời nói đầu
TCVN 1873:2014 thay thế TCVN
1873:2007;
TCVN 1873:2014 hoàn toàn tương đương
với CODEX STAN 245-2004 và sửa đổi 2011;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAM QUẢ TƯƠI
Oranges
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống
cam thương phẩm thuộc loài Citrus sinensis (L.) Osbeck, họ Rutaceae,
sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cam
quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu về chất lượng
2.1. Yêu cầu
tối
thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng
và sai số cho phép, cam quả tươi phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lành
lặn, không bị dập nát hoặc
hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt
thường;
- hầu như không chứa côn trùng làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của
sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ
khi bị ngưng tụ nước
do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi
và/hoặc vị lạ nào;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt
độ cao;
- không bị hư hại do sương
giá;
- không có dấu hiệu khô xốp
phía trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Cam quả
tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, đáp ứng đầy đủ các đặc
trưng của giống, thời điểm thu hái và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của
cam quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ, và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
Cam quả tươi đáp ứng được các yêu cầu
này có thể được “khử xanh". Việc xử lý này chỉ được phép khi các
đặc tính cảm quan tự nhiên khác không bị thay đổi.
2.2. Yêu cầu
về độ chín
Độ chín của
cam được xác định theo các thông số sau:
- màu sắc;
- lượng dịch quả tối thiểu, được tính tương ứng
với tổng khối lượng của quả, trước và sau khi ép quả bằng dụng cụ ép
tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ màu của
cam quả tươi phải đúng với sự phát triển thông thường, tại điểm đến, quả phải
có màu sắc đặc thù của giống, có tính đến thời điểm thu hái, vùng trồng và thời
gian vận chuyển.
Màu sắc phải đặc trưng cho giống. Cho
phép quả có màu xanh
nhạt, miễn là màu đó không vượt quá một phần năm tổng
diện tích bề mặt của quả.
Cam quả tươi được trồng ở nơi có các
điều kiện nhiệt độ không khí cao và độ ẩm tương đối cao, trong suốt thời kỳ
phát triển, có thể quả có màu xanh
vượt quá một phần năm tổng diện tích bề mặt, miễn là chúng đáp ứng được quy định
trong 2.2.2 dưới đây.
2.2.2. Lượng
dịch quả tối thiểu
- Cam ruột đỏ 30 %
- Cam Navel 33 %
- Các giống khác 35 %
- Các giống Mosambi, Sathgudi và
Pacitan có màu xanh nhiều hơn một phần năm 33 %
- Các giống khác có màu xanh nhiều hơn một phần
năm 45 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cam quả tươi được phân thành ba hạng
như sau:
2.3.1. Hạng “đặc biệt”
Cam quả tươi thuộc hạng này phải có chất
lượng cao nhất. Về hình
dạng, hình thức bên ngoài, độ phát triển và màu sắc phải đặc trưng cho giống
và/hoặc loại thương phẩm. Không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất
lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.3.2. Hạng I
Cam quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt.
Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương phẩm. Cho phép có các khuyết
tật nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy
trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả xuất hiện
trong khi hình thành quả,
như là các vẩy bạc, các vết
thâm nâu, v.v...
- khuyết tật nhẹ đã lành do các tác động cơ học như mưa đá, cọ xát,
hư hại do bốc xếp, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Hạng
II
Cam quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng
được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu
quy định trong 2.1. Có thể cho phép
cam quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính
cơ bản về đến chất lượng, sự duy trì chất lượng và
cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật về màu sắc;
- khuyết tật trên vỏ quả xuất hiện
trong khi hình thành quả, như là các vẫy bạc, các vết thâm nâu, v.v...
- khuyết tật đã lành do các tác động cơ học như
mưa đá, cọ xát, hư hại do bốc xếp, v.v...
- vỏ sần sùi;
- các vết thương trên vỏ quả đã lành;
- vỏ quả xây xát nhẹ và xây xát một phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo
đường kính lớn nhất của quả, được quy định trong Bảng sau:
Mã kích cỡ
Đường kính,
mm
0
từ 92 đến
110
1
từ 87 đến
100
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
từ 81 đến
92
4
từ 77 đến
88
5
từ 73 đến
84
6
từ 70 đến
80
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
từ 64 đến
73
9
từ 62 đến
70
10
từ 60 đến
68
11
từ 58 đến
66
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
từ 53 đến
60
Không bao gồm cam quả tươi có đường kính dưới 53 mm.
Cam quả tươi có thể được đóng gói theo số lượng. Trong trường hợp này, phải đáp ứng
sao cho kích cỡ quả đồng đều theo yêu cầu bán lẻ, dải kích cỡ trong bao bì có thể nằm ngoài một mã kích cỡ,
nhưng phải trong khoảng hai mã kích cỡ liền kề.
Độ đồng đều về kích cỡ đạt được bởi thang kích
cỡ đã nêu ở trên, trừ
khi có các quy định khác, như sau:
(i) đối với cam quả tươi được xếp theo các lớp đều nhau
trong bao bì, gồm cả các đơn vị bao bì để tiêu thụ, chênh lệch tối đa giữa quả
nhỏ nhất và quả lớn nhất, trong một mã kích cỡ, hoặc trong trường hợp cam quả
tươi đóng gói theo số lượng, trong hai mã kích cỡ liền kề, nhưng không vượt quá giá trị tối đa sau:
Mã kích cỡ
Chênh lệch
tối đa giữa các quả trong cùng một bao gói, mm
từ 0 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 3 đến 6
9
từ 7 đến 13
7
(ii) đối với các quả không được xếp
theo các lớp đều nhau trong bao bì và các quả đơn lẻ trong bao bì cứng để bán trực tiếp thì chênh lệch
giữa quả nhỏ nhất và quả lớn nhất trong cùng một
bao bì không được
vượt quá dải kích cỡ thích hợp trong thang kích cỡ, hoặc trường hợp cam
quả tươi được đóng gói theo số lượng lớn thì không được vượt quá một trong hai
dải kích
cỡ
liền kề có liên quan, tính bằng milimet.
(iii) đối với thùng chứa các gói quả dạng
rời và từng quả một
trong túi mềm (túi lưới, bao) để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì chênh lệch
kích cỡ tối đa giữa quả nhỏ nhất và quả lớn nhất trong cùng lô hàng hoặc bao
bì, không được vượt quá dải trung bình của ba kích cỡ liền kề
trong thang kích cỡ.
4. Yêu cầu về sai số
cho phép
Cho phép sai số về chất lượng và kích
cỡ quả trong mỗi
bao bì kiểm tra đối với sản phẩm không
đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.
4.1. Sai số cho phép về chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng của cam quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của
hạng “đặc biệt", nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số
cho phép của hạng đó.
4.1.2. Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
cam quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II
hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của
hạng đó.
4.1.3. Hạng
II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
cam quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, nhưng không
có quả bị thối hoặc bất
kỳ hư hỏng nào khác dẫn
đến không thích hợp cho việc sử dụng.
Trong khoảng sai số cho phép này, cho
phép tối đa 5 % quả có hư hỏng nhẹ chưa lành trên bề mặt, các vết cắt đã khô hoặc quả
mềm và héo.
4.2. Sai số cho phép về
kích cỡ
Đối với tất cả các hạng,
cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng cam quả tươi tương ứng với kích cỡ cao
hơn và/hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi trên bao bì.
Sai số cho phép 10 % chỉ áp dụng đối với các
quả có đường
kính không nhỏ hơn 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Độ đồng đều
Lượng cam quả tươi chứa trong mỗi
bao bì phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, chất lượng, giống, xuất xứ
và/hoặc loại thương phẩm và có cùng
độ phát triển và độ chín. Phần quả nhìn thấy được
trên bao bì phải đại diện
cho toàn bộ quả trong bao bì.
Ngoài ra, đối với
hạng “đặc biệt” thì màu sắc phải đồng đều.
5.2. Bao
gói
Cam quả tươi phải được bao gói sao cho
bảo vệ được sản phẩm một cách
thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới1) sạch và
có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản
phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương
mại với điều kiện là việc in nhãn hoặc dán
nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Cam quả tươi cần được đóng gói trong bao
bì phù hợp với CAC/RCP 44-19952) Code of practice for packaging and
transport of fresh fruits and
vegetables (Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả
tươi).
5.2.1. Bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng,
vệ sinh, thông thoáng và bền để đảm bảo thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở
bằng đường biển và bảo quản cam tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.
5.3. Cách trình bày
Cam quả tươi có thể được trình bày như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Không xếp lớp trong bao
bì. Cách trình bày này chỉ cho phép đối
với hạng I và hạng II;
(c) Đóng gói riêng lẻ để bán
trực tiếp với khối lượng dưới 5 kg hoặc đóng gói theo khối lượng hoặc số lượng quả.
6. Ghi nhãn
6.1. Bao
gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN 1-19853) General
standard for
the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn),
cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1.1. Tên sản
phẩm
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài, thì mỗi bao bì
(hoặc lô đối với sản phẩm dạng rời) phải được dán nhãn ghi tên của sản phẩm và
có thể ghi tên giống và/hoặc tên thương mại
6.2. Vật chứa
sản phẩm không để bán lẻ
Mỗi vật chứa sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu
dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không
tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu,
nhà đóng gói và/hoặc người
gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)4)
6.2.2. Tên sản
phẩm
Cần ghi rõ tên của sản phẩm, tên của
giống và/hoặc loại thương phẩm (tùy chọn)5), nếu sản phẩm không thể
nhìn thấy từ phía bên ngoài.
6.2.3. Nguồn
gốc xuất xứ
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn)
hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.
6.2.4. Nhận
biết về thương mại
- hạng;
- mã kích cỡ đối với quả, trình bày phù hợp với thang kích cỡ hoặc mã kích
cỡ trên và dưới,
trong trường hợp có ba mã kích cỡ liền kề của thang kích cỡ.
- mã kích cỡ (hoặc khi quả được
đóng gói theo số lượng nằm dưới hai kích
cỡ liền kề thì ghi mã kích
cỡ hoặc ghi đường
kính
tối đa và tối thiểu, tính bằng milimet) và số lượng của quả trong trường hợp quả được xếp lớp trong
bao gói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
6.2.5. Dấu kiểm tra (tùy chọn).
7. Chất nhiễm bẩn
7.1. Sản phẩm
quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho
phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19956) General
standard for
contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung
đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
7.2. Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn
này phải tuân thủ mức giới hạn
tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật
và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại
lai
(gồm hai phần).
8. Vệ sinh
8.1. Sản phẩm
quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý
theo các quy định tương ứng của CAC/RCP 1-19697) Code
of practice - General principles of food hygiene (Quy phạm
thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ
sinh thực phẩm), CAC/RCP 53-20038) Code of hygienic practice
for
fresh
fruits and
vegetables (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi) và các tiêu
chuẩn khác
có
liên quan như quy
phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
8.2. Sản phẩm
phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL
21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
1) Vật liệu
bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) CODEX
STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và đã được chấp nhận thành TCVN 7087:2013
(CODEX STAN 1-1985, with Amendement 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
4) Tại
một số nước yêu cầu công bố rõ tên và địa chỉ. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng
cách thức ghi mã số thì phải ghi “người đóng gói và/hoặc người gửi (hoặc các
cách viết tắt tương đương)” ở chỗ nối gần nhất với mã số
5) Tại
một số nước yêu cầu công bố rõ tên của giống
6) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi,
có sửa đổi về biên tập.
7) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
8) CAC/RCP 53-2003 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003. Rev. 2010) Quy
phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi.