TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN 14471 :
2025
PHÂN
BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT LACTIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Fertilizers - Determination of lactic
acid content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 14471:2025 do Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban
-Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
PHÂN BÓN - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT LACTIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Khi áp dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử
dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử
dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định axit lactic
có
hàm lượng từ 0,1 % trở lên trong phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử.
Thông tin giới thiệu hoạt chất axit lactic xem Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995;
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12105:2018, Phân bón vi sinh vật -
Lấy mẫu
3 Nguyên tắc
Phân bón được hòa tan trong nước ấm. Sau
đó dung dịch lọc được xử lý bằng enzym và các chất sinh hóa theo thứ tự sau:
L-lactat dehydrogenaza (L-LDH), D-lactat dehydrogenaza (D-LDH) trong sự
có mặt của nicotinamit- adenin-dinucleotit (NAD) để oxi hóa axit L-lactic,
D-lactic (lactat) thành pyruvat và chuyển hóa NAD thành
Nicotinamit-adenin-dinucleotit dạng khử (NADH) (theo phản ứng 1 và 2).

(1)

(2)
Glutamat-pyruvat-transaminaza (GPT) trong sự
có mặt L-glutamat để chuyển pyruvat thành L-alanin và chuyển L-glutamat thành
a-xetoglutarat (theo phản ứng 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Lượng NADH tạo thành được xác định bằng
phép đo quang phổ hấp thụ phân tử bước sóng 340 nm và lượng này tỷ lệ thuận với
hàm lượng axit latic.
4 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá
trình phân tích chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hai
lần phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương (độ dẫn điện < 10 μS/m); sau đây gọi là nước
4.1 Glycylglycine (C4H8N2O3).
4.2 Axit L-glutamic (C5H9NO4).
4.3 Kali hexaxyanoferat (II) ngậm 3 phân tử nước (K4[Fe(CN)6].3H2O) tinh thể
4.4 Dung dịch kali hexaxyanoferat (II) ngậm 3 phân tử nước
c(K4[Fe(CN)6].3H2O) = 35,9 g/L.
Cân 35,9 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm 3
phân tử nước (4.3) vào bình định mức dung tích 1000 mL có chứa sẵn nước, hòa
tan, định mức đến vạch định mức bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dung dịch kẽm sulfat, c(ZnSO4.7H2O) = 71,8 g/L.
Cân 71,8 g kẽm sulfat ngậm 7 phân tử
nước (4.5) vào bình định mức dung tích 1000 mL có chứa sẵn nước, hòa tan, định
mức đến vạch định mức bằng nước.
4.7 Natri hydroxit
(NaOH), tinh
thể.
4.8 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 10 mol/L.
Cân 40 g natri hydroxit (4.7) vào bình định mức dung
tích 100 mL có chứa sẵn nước, hòa tan, định mức đến vạch định mức bằng nước.
4.9 Dung dịch natri
hydroxit, c(NaOH)
= 0,1 moI/L.
Hút 1 mL natri hydroxit, c(NaOH) = 10
mol/L (4.8), hòa tan với khoảng 60 mL nước trong bình định mức dung tích 100
mL. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
4.10 Glyxerin, (C3H8O3).
4.11 Dung dịch glyxerin (C3H8O3)
50%(v/v).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Amoni sulfat, ((NH4)2SO4) tinh thể.
4.13 Dung dịch
amoni sulfat,
c((NH4)2SO4) =3,2 mol/L.
Cân 422,84 g amoni sulfat (4.12) vào bình
định mức dung tích 1000 mL, hòa tan, định mức đến vạch định mức bằng nước.
4.14 Nicotinamit-adenin dinucleotit
(C21H27N7O14P2) (NAD).
4.15 Huyền phù
glutamat-pyruvat transaminase
(GPT),
10
mg/L
Huyền phù 20 mg GPT trong 1 mL
dung dịch amoni sulfat
3,2
mol/L (4.13), pH
khoảng
7. Hoạt tính riêng của huyền phù (GPT) phải ít nhất là 1600 đơn vị/mL ở 25 °C.
Nếu không, phải chuẩn bị huyền phù GPT mới.
Cho 1,0 mL dung dịch amoni sulfat 3,2 mol/L
(4.13) vào 1 mL huyền phù chứa 20 mg GPT và trộn đều. Ly tâm trong khoảng 10 min với
gia tốc 4 000 r/min, hút bỏ 1,0 mL phần dịch trong suốt phía trên.
Dung dịch huyền phù có thể giữ được ít
nhất 1 năm nếu bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
Khi sử dụng huyền phù này, nên thực hiện
trong môi trường nhiệt độ khoảng ±10 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 mg huyền phù L-LDH trong 1 mL
dung dịch glyxerin 50 % (theo thể tích) (4.11), pH của dung dịch thu được ở
khoảng 7. Hoạt tính riêng của dung dịch L-lactat dehydrogenaza (L-LDH) nên ít nhất là
5500 đơn vị/mL ở 25 °C. Nếu không, phải chuẩn bị huyền phù L-LDH mới.
Dung dịch có thể bền được ít nhất 1 năm
nếu bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
Khi sử dụng huyền phù này, nên thực hiện
trong môi trường nhiệt độ khoảng ±10 °C.
4.17 Dung dịch D-lactat dehydrogenase
(D-LDH) từ
huyền phù Lactobacillus
leichmannii
Hoà tan 5 mg huyền phù D-LDH trong 1 mL dung dịch amoni sulfat 3,2 mol/L
(4.13). pH của
dung dịch huyền phù
thu được ở khoảng 6. Hoạt tính riêng của D - lactat dehydrogenaza (D-LDH) nên ít
nhất là 1 500 đơn vị/mL ở 25 °C. Nếu không phải chuẩn bị huyền phù D-LDH mới.
Dung dịch huyền phù có thể giữ được ít
nhất 1 năm nếu bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
Khi sử dụng huyền phù này, nên thực hiện
trong môi trường nhiệt độ khoảng ±10 °C.
4.18 Dung dịch đệm,
pH = 10,0.
Cân 4,75 g glycylglycine (4.1) và 0,88 g
axit L-glutamic (4.2) vào bình định mức dung tích 100 mL có sẵn khoảng 50 mL nước.
Chỉnh đến pH
10,0
bằng khoảng 4,6 mL natri hydroxit 10 mol/L (4.8) và thêm nước đến vạch, lắc đều.
Dung dịch đệm này bền được ít nhất 3 tháng ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích (5.1) cân chính xác
420 mg NAD (4.14), hòa
tan trong 12 mL nước. Dung dịch bền được ít nhất 4 tuần ở nhiệt độ 4 °C.
Khi sử dụng huyền phù này, nên thực hiện
trong môi trường nhiệt độ khoảng ±10 °C.
4.20 Axit L-lactic, (C3H5O3) tinh thể.
4.21 Dung dịch chuẩn
gốc axit L-lactic, 1,0 mol/L.
Dùng cân phân tích (5.1) cân 9,008 g
axit L-lactic (4.20), chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức dung tích 100 mL
(5.5), hoà tan và định mức đến vạch bằng bằng natri hydroxit 10 mmoI/L (4.8).
4.22 Dung dịch chuẩn
làm việc axit L-lactic, 0,5 mmol/L.
Pha loãng 2000 lần dung dịch chuẩn axit
L-lactic 1,0 mol/L (4.21) bằng natri hydroxit 10 mmol/L (4.8). Chuẩn bị dung dịch
trước khi sử dụng.
4.23 Muối natri
D-lactat
(C3H5NaO3).
4.24 Dung dịch chuẩn
gốc axit D-lactic, 5 mmol/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.25 Dung dịch chuẩn
làm việc axit D-lactic, 0,5 mmol/L.
Pha loãng dung dịch chuẩn axit D-lactic
5 mmol/L (4.24) bằng nước với tỷ lệ 1:9 (thể tích). Chuẩn bị dung dịch trước
khi sử dụng.
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm và các thí bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác
đến ± 0,001 g; ± 0,0001 g.
5.2 Máy đo quang phổ
hấp thụ phân tử (UV-VIS) có dải đo được bước sóng 340 nm.
5.3 Máy ly tâm tốc độ >
4000 r/min.
5.4 Giấy lọc, giấy lọc Whatman 0,45 μm hoặc tương đương.
5.5 Bình định mức, dung tích 10mL;
50 mL; 100 mL; 1000 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Micropipet các loại dung
tích 100-1000 μL
6 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
6.1 Lấy mẫu
Đối với mẫu phân bón bình thường, lấy mẫu
theo TCVN 9486:2018. Đối với mẫu phân bón vi sinh, lấy mẫu theo TCVN
12105:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Mẫu dạng rắn
Mẫu dạng rắn được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015
(ISO 8358:1991).
6.2.2 Mẫu dạng lỏng,
huyền phù
6.2.2.1 Dạng lỏng: Mấu lấy ban đầu
không ít hơn 50 mL, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc
đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị dung
dịch mẫu thử
7.1.1 Dùng cân phân
tích (5.1) cân khoảng 1 g đến 2 g (chính xác đến 0,001 g) mẫu đã được chuẩn bị
(6.2.1 và 6.2.2.2). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.6) hút khoảng
1 mL đến 2 mL dung dịch mẫu và cân chính xác để xác định khối lượng cho vào bình định mức
dung tích 100 mL (5.5).
7.1.2 Thêm khoảng 30
mL nước ấm (40 °C đến 50 °C) khuấy đều hoặc siêu âm trong 10 min, để nguội đến
nhiệt độ phòng.
7.1.3 Thêm tiếp vào dung dịch
theo trật tự sau: 5,0 mL dung dịch kali hexaxyanoferat (II) (4.4),
5,0
mL dung dịch kẽm sunfat
(4.6)
và 10,0 mL dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/L. (4.9), lắc kỹ bình sau mỗi lần
thêm. Thêm nước đến vạch 100 mL. Lắc kỹ, ly tâm hỗn hợp ở nhiệt độ phòng trong
30 min. Dung dịch thu được dùng để xác định axit lactic (dung dịch A).
7.1.4 Pha loãng dung dịch A sao cho hàm lượng axit lactic trong dung dịch
mẫu thử chứa khoảng từ 20 mg/L đến 350 mg/L.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng mẫu pha loãng kể cả
khi mẫu có màu nhạt.
7.1.5 Mẫu trắng được tiến hành
đồng thời trong cùng một điều kiện với cùng một lượng các dung dịch và thuốc thử
nhưng không chứa mẫu cần xác định.
7.2 Thử kiểm tra
hoạt tính của thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Dùng pipet (5.6) hút 10
mL dung dịch axit L-lactic (4.22) cho vào hai bình định mức một vạch dung tích
100 mL (5.5), mỗi bình 10 mL. Dùng pipet (5.6) hút 10 mL dung dịch axit D-lactic
(4.25) cho vào hai bình định mức một vạch dung tích 100 mL (5.5) khác. Xác định
hàm lượng axit L-lactic và axit D-lactic của các dung dịch trong các cặp bình
100 mL, tiến hành như quy định trong 7.1.2, 7.1.3, 7.1.4 và 7.3.
7.2.3 Hàm lượng L-lactic và
axit D-lactic được tính theo công thức (5) để đánh giá độ thu hồi của phương
pháp. Nếu độ thu hồi không nằm trong khoảng 100 % ± 5 % thì cần kiểm tra lại thuốc thử,
kỹ thuật thao tác, độ chính xác của pipet, các điều kiện của máy quang phổ hấp
thụ phân tử. Lặp lại các kết quả để thu được kết quả phù hợp.
7.3 Xác định axit lactic bằng quang phổ
hấp thụ phân tử
7.3.1 Quy trình thực
hiện
Dùng pipet lấy các dung dịch lần lượt
theo Bảng 1.
Bảng 1 - Quy
trình thực hiện
Dùng pipet
cho vào cuvet
Mẫu trắng
L - lactic chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
Nước
1,00 mL
-
-
-
Mẫu thử (6.3)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 mL
Dung dịch chuẩn(4.22) và (4.25)
-
1,00 mL
1,00 mL
-
Dung dịch đệm (4.18)
1,00 mL
1,00 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 mL
Dung dịch NAD (4.14)
0,20mL
0,20mL
0,20mL
0,20mL
Huyền phù GPT (4.15)
0,02 mL
0,02 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02 mL
Trộn và đọc độ hấp thụ (Ab0
và As0) trong khoảng 5 min ở bước sóng 340 nm. Thực hiện phản ứng
bằng cách thêm:
Dung dịch L-LDH (4.16)
0,02 mL
0,02 mL
-
0,02 mL
Dung dịch D -LDH (4.17)
0,05 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05mL
0,05 mL
Trộn và sau khi phản ứng kết thuốc (45
min) đọc độ hấp thụ (Ab45 và As45) ở bước sóng
340 nm. Tiếp tục để yên 60 min, sau đó đọc độ hấp thụ (Ab60 và As60) ở bước sóng
340 nm. Để thúc đẩy kết thúc phản
ứng, có thể ủ ở nhiệt độ 37°C, trong trường hợp này phản ứng có thể kết thúc
trong 20 min.
Hàm lượng axit L- lactic hoặc D-lactic
có thể xác định riêng rẽ bằng cách thêm L-LDH (4.16) hoặc D- LDH (4.17).
7.3.2 Tính độ chênh
lệch hấp thụ quang A để tính trong công thức (4)
Độ chênh lệch hấp thụ quang A cần để
tính trong công thức (5), được tính theo công thức (4):

(4)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As0 là độ hấp thụ
quang của dung dịch thử đo được trong 7.3.1;
As45 là độ hấp thụ quang của dung dịch thử đo được trong 7.3.1
sau 45 min;
Ab60 là độ hấp thụ quang của
dung dịch thử trắng đo được trong 7.3.1 sau 60 min;
Ab0 là độ hấp thụ quang của
dung dịch thử trắng đo được trong 7.3.1;
Ab45 là độ hấp thụ quang của
dung dịch thử trắng đo được trong 7.3.1 sau 45 min;
CHÚ THÍCH 2: Nếu độ hấp thụ quang tính
được trong 7.3.2 tăng quá 0,500 đơn vị, thì lặp lại qui trình quy định trong
7.3.1, sử dụng độ pha loãng thích hợp của dịch lọc thu được từ phần mẫu thử
(7.1.4) và cả dung dịch thử trắng (7.1.5).
8 Tính kết quả
8.1 Hàm lượng axit lactic, X, biểu thị bằng
miligam trên kg (mg/kg) được tính theo công thức (5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V1 là thể tích cuối cùng
(thể tích trong cuvet),
tính
bằng mililit (mL);
M là khối lượng phân tử của axit lactic (90,1 g/moL);
V2 là thể tích của dung dịch
mẫu thử, tính bằng mililit (mL);
L là chiều dài đường quang của cuvet, tính bằng
centimet (cm):
ε hệ số hấp thụ phân tử của NADH ở 340 nm, tức
là 6,3 x 106 cm2/moL;
m lượng mẫu cân, tính bằng gam (g);
V thể tích dung dịch định đã chuẩn bị
trong 6.3, tính bằng mililit (mL);
A là chênh lệch độ hấp thụ ở bước sóng
340 nm, tính được trong 7.3.2,
ε
= 6,3 [l x mmol-1 x cm-1];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Hàm lượng axit lactic, X’, biểu thị bằng
phần trăm (%) được tính theo công thức (6)
X' = X x 10-4
(6)
trong đó:
10-4 là hệ số chuyển
đổi.
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa
các lần thử lớn hơn 5% giá trị tương đối thì phải tiến hành thực hiện lại.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết quả thử nghiệm lấy chữ số có nghĩa sau dấu phẩy
phù hợp với TCVN 9595-3:2013;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này,
hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin về hoạt chất axit lactic
- Công thức cấu tạo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit lactic
- Tên gọi khác:
lactic acid; L-lactic acid; D-lactic acid
- Tên hoá học:
2-hydroxypropanoic acid
- Công thức phân thử:
C3H6O3
- Khối lượng phân tử:
90,1 gam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: 53 °C; D: 53 °C; D/L: 16.8 °C
- pKa:
3,86
- Dạng bề ngoài
Tinh thể màu trắng
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/612
[2] TCVN 8904:2011 (EN 12631:1999) Nước
rau quả - Xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ
NAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66