TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8904:2011
EN
12631:1999
NƯỚC
RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT D- VÀ L-LACTIC (LACTAT) BẰNG ENZYM – PHƯƠNG
PHÁP ĐO PHỔ NAD
Fruit and vegetable
juices – Enzymatic determination of D- and L-lactic acid (lactate) content –
NAD spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8904:2011 hoàn toàn tương đương với EN
12631:1999;
TCVN 8904:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit and vegetable
juices – Enzymatic determination of D- and L-lactic acid (lactate) content –
NAD spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác
định hàm lượng tổng số của axit D- và L-lactic cùng các muối lactat trong nước
rau quả và các sản phẩm có liên quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
3. Kí hiệu và chữ
viết tắt
3.1. Kí hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ nồng độ khối lượng;
φ phần thể tích;
g gia tốc trọng trường trên bề mặt
trái đất (9,81 m/s2).
3.2. Chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt
sau:
GPT Glutamat-pyruvat-transaminaza;
L-LDH L-lactat dehydrogenaza;
D-LDH D-lactat dehydrogenaza;
NAD β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit;
NADH β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit,
dạng khử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Axit L-lactic (lactat) bị oxy hóa bởi nicotinamit-adenin-dinucleotit
(NAD) trong sự có mặt của L-lactat dehydrogenaza (L-LDH), tạo thành pyruvat. Axit
D-lactic (lactat) bị oxy hóa theo cách tương tự khi có mặt D-lactat dehydrogenaza
(D-LDH).
L-lactat + NAD+
pyruvat
+ NADH + H+ (1)
D-lactat + NAD+
pyruvat
+ NADH + H+ (2)
Điểm cân bằng của phản ứng (1) và (2) nằm gần
như hoàn toàn về phía lactat. Tuy nhiên, bằng cách cho pyruvat tham gia phản ứng
với enzym glutamat-pyruvat-transaminaza (GPT) làm xúc tác khi có mặt L-glutamat
(phản ứng 3), thì điểm cân bằng có thể thay đổi theo chiều tạo ra pyruvat và
NADH:
Pyruvat + L-glutamat
L-alanin
+ α-xetoglutarat (3)
Lượng NADH tạo thành (đo được do độ tăng độ
hấp thụ ở các bước sóng 334 nm, 340 nm hoặc 365 nm) tương đương với lượng axit
D- và L-lactic có trong mẫu thử.
5. Thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc xác định có thể được thực hiện
bằng cách sử dụng bộ kit thử phức hợp có bán sẵn trên thị trường.
5.2. Glyxylglyxin.
5.3. Axit L-glutamic.
5.4. Dung dịch natri hydroxit
5.4.1. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 10
mol/l.
5.4.2. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 10
mmol/l.
5.5. Nicotinamit-adenin dinucleotit.
5.6. Glutamat-pyruvat transaminaza, dạng huyền phù, ρ(GPT)
= 10 mg/l, hoạt độ riêng khoảng 80 IU/mg.
5.7. L-lactat dehydrogenaza, dung dịch trong
glyxerol, φ(L-LDH) = 50 %, hoạt độ riêng khoảng 550 IU/mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Dung dịch chuẩn axit L-lactic, c(axit
L-lactic) = 1,0 mol/l.
5.10. Muối liti D-lactat.
5.11. Dung dịch đệm, pH = 10,0
Hòa tan 4,75 g glyxylglyxin (5.2) và 0,88 g
axit L-glutamic (5.3) trong khoảng 50 ml nước. Chỉnh đến pH 10,0 bằng khoảng
4,6 ml natri hydroxit (5.4.1) và thêm nước đến 60 ml. Dung dịch đệm này bền
được ít nhất 3 tháng ở + 4 oC.
5.12. Dung dịch nicotinamit-adenin
dinucleotit
Hòa tan 420 mg NAD (5.5) trong 12 ml nước.
Dung dịch đã pha bền được ít nhất 4 tuần ở + 4 oC.
5.13. Huyền phù glutamat-pyruvat transaminaza
Li tâm 2 ml huyền phù GPT (5.6) trong 10 min
với tốc độ khoảng 4 000 r/min. Hút bỏ 1,0 ml dịch nổi trong, lắc kĩ huyền phù
trước khi sử dụng. Huyền phù đã pha bền được ít nhất 1 năm ở + 4 oC.
5.14. Dung dịch L-lactat dehydrogenaza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Huyền phù D-lactat dehydrogenaza
Sử dụng huyền phù D-LDH (5.8) không pha loãng.
Huyền phù bền được ít nhất 1 năm ở + 4 oC.
5.16. Dung dịch chuẩn axit L-lactic, c(CH3CHOHCOOH)
= 0,5 mmol/l
Pha loãng 2 000 lần dung dịch chuẩn axit
L-lactic (5.9) bằng natri hydroxit (5.4.2). Chuẩn bị dung dịch mới trước khi sử
dụng.
5.17. Dung dịch chuẩn axit D-lactic, c(CH3CHOHCOOLi)
= 0,5 mmol/l
Hòa tan 48 mg muối liti D-lactat (5.10) trong
100 ml nước. Pha loãng dung dịch bằng nước với tỉ lệ 1:9 (thể tích). Chuẩn bị
mới dung dịch trước khi sử dụng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Pipet dùng để thử nghiệm enzym, có chia vạch dọc
thân pipet và đầu tip phân phối dài, không chia vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Cuvet, làm bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa,
có chiều dài đường quang 1 cm và có độ hấp thụ không đáng kể ở các bước sóng
334 nm, 340 nm và 365 nm.
6.4. Máy đo quang đơn phổ, có đèn thủy ngân và
màng lọc đo được ở các bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
6.5. Máy đo quang phổ, (bước sóng có thể
thay đổi) để đo ở 340 nm (thay thế cho 6.4).
6.6. Máy li tâm, có thể tạo gia tốc
li tâm 3000g trên các ống li tâm (6.8).
CHÚ THÍCH: Tần số quay cần thiết để tạo gia
tốc li tâm chính xác có thể được tính từ công thức sau:
a = 11,18 x r x (n/1 000)2 (4)
Trong đó:
a là gia tốc li tâm;
r là bán kính
của máy li tâm, tính bằng centimet (cm), được đo từ trung điểm (trên trục li
tâm) đến đáy của ống li tâm khi quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Thiết bị lọc màng, với màng lọc có cỡ
lỗ 0,45 µm.
6.8. Ống li tâm.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Pha loãng nước quả sao cho hàm lượng axit D-
và L-lactic trong mỗi cuvet có khoảng từ 2 µg đến 35 µg. Hàm lượng này tương
đương với 20 mg đến 350 mg axit lactic trên lít mẫu thử (dạng dung dịch). Nếu
nồng độ axit lactic trong mẫu thử (dạng dung dịch) nhỏ hơn 20 mg/l, thể tích
mẫu được cho vào cuvet có thể tăng đến 1,5 ml. Trong trường hợp này, thể tích
nước được thêm vào phải giảm đi sao cho thể tích cuối cùng trong cuvet là không
đổi.
Sử dụng ngay mẫu (đã pha loãng), kể cả khi
mẫu có màu nhạt.
Việc phân tích theo phương pháp này phải thực
hiện dựa vào đơn vị thể tích, kết quả được biểu thị theo lít mẫu thử. Việc phân
tích các mẫu cô đặc có thể được thực hiện theo thể tích sau khi pha loãng đến một
tỉ trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp này, phải đưa ra được tỉ trọng tương
đối. Dựa trên lượng mẫu đã cân và đưa hệ số pha loãng khi phân tích vào phép tính,
kết quả có thể được biểu thị theo kilogam sản phẩm. Đối với các sản phẩm có độ
nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào rất cao (ví dụ thịt quả), việc xác định
dựa trên lượng mẫu thử đã cân theo quy trình thông thường.
Đối với mẫu đục thì trộn kĩ trước khi pha loãng.
Làm trong các mẫu đục có hàm lượng axit D- và L-lactic thấp bằng cách lọc qua màng
lọc 0,45 µm trước khi li tâm.
7.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép xác định phải thực hiện trong điều kiện
nhiệt độ không đổi, trong khoảng từ 20 oC đến 25 oC. Có
thể sử dụng nhiệt độ không đổi trong khoảng từ 25 oC đến 37 oC,
với điều kiện thu được các kết quả tương đương.
NADH có độ hấp thụ cực đại tại bước sóng 340
nm. Khi sử dụng máy đo phổ thay đổi được bước sóng (6.5), thì chỉ đo tại bước
sóng hấp thụ cực đại. Khi sử dụng máy đo quang vạch đơn dùng đèn hóa hơi thủy
ngân, thì đo tại bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
Không sử dụng pipet một vạch để hút dung dịch.
Các dung dịch enzym, coenzym và đệm có thể được lấy bằng pipet tự động thích hợp.
Chỉ sử dụng pipet dùng để thử nghiệm enzym (6.1) hoặc dụng cụ tương đương (6.2)
để lấy dung dịch mẫu thử.
Sử dụng dung dịch chuẩn axit D- và L-lactic
trong mỗi dãy phân tích.
7.2.2. Dung dịch mẫu trắng
Xem thêm về tiến trình lấy dung dịch mẫu thử
bằng pipet tại 7.2.3 và 7.2.4.
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.11), 0,20
ml dung dịch NAD (5.12), 1,50 ml nước và 0,02 ml huyền phù GPT (5.13) cho vào
cuvet.
Trộn và đọc độ hấp thụ A1 sau 5 min.
Thêm 0,02 ml dung dịch L-LDH (5.14) hoặc 0,05
ml dung dịch D-LDH (5.15) (tương ứng với việc xác định axit L-lactic hay axit
D-lactic). Trộn và đọc độ hấp thụ A2 sau 20 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.11), 0,20
ml dung dịch NAD (5.12), 1,40 ml nước, 0,02 ml huyền phù GPT (5.13) và 0,10 ml
dung dịch mẫu thử (7.1) cho vào cuvet.
Trộn và đọc độ hấp thụ A1
sau 5 min.
Thêm 0,02 ml dung dịch L-LDH (5.14). Trộn và
đọc độ hấp thụ A2 sau 20 min.
Kiểm tra phản ứng đã kết thúc hay chưa bằng cách
cứ sau 2 min trong khoảng thời gian 10 min, đọc các độ hấp thụ cuối cùng. Nếu cần,
điều chỉnh phản ứng "phụ" (giá trị tăng lên không đổi) bằng cách
ngoại suy độ hấp thụ về thời điểm thêm L-LDH (xem Phụ lục B).
Bảng 1
Dùng pipet cho vào cuvet
Mẫu trắng
Mẫu thử
Dung dịch đệm (5.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyền phù GPT (5.13)
Dung dịch mẫu thử (7.1)
Nước
1,00 ml
0,20 ml
0,02 ml
–
1,50 ml
1,00 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02 ml
0,10 ml
1,40 ml
Trộn và đọc độ hấp thụ A1 của dung dịch sau
khoảng 5 min.
Thực hiện phản ứng bằng cách thêm:
Dung dịch L-LDH (5.14)
0,02 ml
0,02 ml
Trộn và sau khi phản ứng kết thúc (khoảng
20 min), đọc độ hấp thụ A2 của mẫu trắng và mẫu thử. Kiểm
tra xem phản ứng đã kết thúc chưa bằng cách cứ sau 2 min trong khoảng 10 min,
đọc độ hấp thụ thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chênh lệch độ hấp thụ của mẫu thử trừ đi
chênh lệch độ hấp thụ của mẫu trắng:
ΔA = ΔAMẫu
– ΔAMẫu trắng (5)
7.2.4. Dung dịch thử axit D-lactic
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.11), 0,20
ml dung dịch NAD (5.12), 1,40 ml nước, 0,02 ml huyền phù GPT (5.13) và 0,10 ml
dung dịch mẫu thử (7.1) cho vào cuvet.
Trộn và đọc độ hấp thụ A1 sau 5 min.
Thêm 0,05 ml dung dịch D-LDH (5.15). Trộn và
đọc độ hấp thụ A2 sau 30 min.
Nếu dung dịch được ủ ở 37 oC, độ
hấp thụ có thể được đọc sau 20 min.
Kiểm tra xem phản ứng đã kết thúc chưa bằng cách
cứ sau 2 min trong khoảng 10 min, đọc độ hấp thụ thu được. Nếu cần, điều chỉnh
phản ứng "phụ" (giá trị tăng lên không đổi) bằng cách ngoại suy độ
hấp thụ về thời điểm thêm D-LDH (xem Phụ lục B).
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng
Mẫu thử
Dung dịch đệm (5.11)
Dung dịch NAD (5.12)
Huyền phù GPT (5.13)
Dung dịch mẫu thử (7.1)
Nước
1,00 ml
0,20 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
1,50 ml
1,00 ml
0,20 ml
0,02 ml
0,10 ml
1,40 ml
Trộn và đọc độ hấp thụ A1 của dung dịch sau
khoảng 5 min.
Thực hiện phản ứng bằng cách thêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 ml
0,05 ml
Trộn và sau khi phản ứng kết thúc (khoảng
30 min), đọc độ hấp thụ A2 của mẫu trắng và mẫu thử. Để thúc đẩy phản ứng, dung
dịch có thể được ủ ở 37 oC. Trong trường hợp này, phản ứng kết
thúc sau 20 min.
Kiểm tra xem phản ứng đã kết thúc chưa bằng
cách cứ sau 2 min trong khoảng 10 min,. đọc độ hấp thụ thu được.
Tính chênh lệch độ hấp thụ trước và sau khi
phản ứng (A2 – A1) đối với dung dịch thử
trắng và đối với dung dịch mẫu thử.
Lấy chênh lệch độ hấp thụ của mẫu thử trừ đi
chênh lệch độ hấp thụ của mẫu trắng:
ΔA = ΔMẫu –
ΔAMẫu trắng (6)
8. Tính kết quả
Hàm lượng axit lactic, ρ, biểu thị
bằng miligam trên lít (mg/l) được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V1 là thể tích cuối cùng, tính bằng mililit
(ml);
M là khối lượng phân tử của axit
lactic (90,1 g/mol);
F là hệ số pha loãng dung dịch mẫu thử;
V2 là thể tích của dung dịch mẫu thử,
tính bằng mililit (ml);
d
là chiều dài đường quang của cuvet, tính bằng centimet (cm);
ε là hệ số hấp thụ của NADH
tại bước sóng 340 nm,
ε = 6,3 [l × mmol– 1 × cm– 1];
tại bước sóng 365 nm,
ε = 3,4 [l × mmol– 1 × cm– 1];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thay đổi các thể tích trong 7.2.3 và
7.2.4 thì tính hàm lượng axit L-lactic và axit D-lactic bằng miligam trên lít
(mg/l) theo công thức sau:
– Đối với hàm lượng axit L-lactic:
(8)
– Đối với hàm lượng axit D-lactic:
(9)
Khi sử dụng bộ kit thử phức hợp có bán sẵn
trên thị trường, thì các hệ số 2 469 và 2 496 trong các công thức (8) và (9)
nêu trên có thể thay đổi.
Trong phần tính kết quả, cần tính đến hệ số
pha loãng và mối tương quan giữa giá trị với thể tích hoặc khối lượng. Nếu sản
phẩm cô đặc đã được pha loãng đến nồng độ đơn thì ghi lại tỉ trọng tương đối
của mẫu nồng độ đơn.
Tính hàm lượng axit lactic theo miligam trên lít
đến số nguyên hoặc theo miligam trên kilogam, phụ thuộc vào việc chuẩn bị mẫu (7.1).
9. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng
rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt
nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r.
Giá trị độ lặp lại:
r = 11 % đối với cả axit D-lactic và axit
L-lactic.
9.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị độ tái lập R.
Giá trị độ tái lập:
R = 32 % đối với cả axit D-lactic và axit
L-lactic.
10. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc của mẫu, tên gọi);
– viện dẫn tiêu chuẩn này;
– ngày và phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
– ngày nhận mẫu;
– ngày thử nghiệm;
– kết quả thử và đơn vị biểu thị kết quả;
– độ lặp lại, nếu được kiểm tra;
- bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát được
trong khi thực hiện phép thử;
- mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy
chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Kết quả thống kê phép thử liên phòng thử nghiệm
Theo ISO 5725:1986*, các thông
số sau đây đã được xác định trong một phép thử liên phòng thử nghiệm (xem Thư mục
tài liệu tham khảo). Phép thử được tiến hành bởi Intermational Federal of Fruit
Juice Producers (IFU), Paris, Pháp.
Năm tiến hành thử nghiệm:
1991
1990 (nước cà chua)
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia:
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử:
3
1
Tên mẫu:
A – nước cam, B – nước táo,
C – nectar anh đào,
D – nước cà chua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 – Axit
L-lactic
Mẫu
A
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
2
69
17
2
68
18
1
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
92
Giá trị trung bình (
)
(mg/l)
182
141
268
149
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
(mg/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr)
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
5,10
3,6
12,80
4,8
4,52
3,0
Giới hạn lặp lại (r) (mg/l)
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
13
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
(mg/l)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR) (%)
18,91
10,4
18,20
12,9
36,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,63
8,5
Giới hạn tái lập (R) (mg/l)
59
51
101
35
Bảng A.2 – Axit D-lactic
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả được chấp nhận
19
–
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
75
19
–
76
21
–
108
Giá trị trung bình (
)
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
233
91
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
(mg/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr)
(%)
6,97
3,9
4,91
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
4,18
4,6
Giới hạn lặp lại (r) (mg/l)
20
14
22
12
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,02
11,2
16,58
12,2
30,50
13,1
9,50
10,4
Giới hạn tái lập (R) (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
85
27
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
Thông tin về cách xử lí các phản ứng "phụ"
Các phản ứng "phụ" nói chung do tác
dụng phụ của enzym, sự có mặt của các enzym khác trong chất nền mẫu thử, hoặc do
tương tác của một hoặc một số thành phần của chất nền với thuốc thử của phản
ứng enzym.
Trong phản ứng thông thường, độ hấp thụ thu
được là giá trị không đổi sau khoảng thời gian xác định, thông thường từ 10 min
đến 20 min, phụ thuộc vào tốc độ của phản ứng enzym cụ thể. Tuy nhiên, khi phản
ứng phụ xảy ra, độ hấp thụ không đạt được giá trị không đổi mà tăng đều theo thời
gian và dạng phản ứng này được gọi chung là phản ứng "phụ".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 – Phản ứng
phụ
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 5725:1986 Precision of test methods
– Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử – Xác định độ lặp lại và
độ tái lập của phương pháp thử bằng thử nghiệm liên phòng).
[2] Determination of lactic acid: Enzymatic method:
No. 53,1983. In: Analyses [Collection]/International Federation of Fruit
Juice Producers. Loose-leaf edition, as of 1995. Zug: Swiss Fruit Union.
[3] Determination of L-lactic acid/D-lactic
acid: Enzymatic method. In: Methods of biochemical analysis and food
analysis, using single reagents. Boehringer Mannheim.
*
ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã
được biên soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).