TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6836:2007
ISO
8069:2005
SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
AXIT LACTIC VÀ LACTAT
Dried milk -
Determination of content of lactic acid and
lactates
Lời nói đầu
TCVN 6836:2007 thay thế TCVN
6836:2001;
TCVN 6836:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
8069:2005 /IDF 69:2005;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA BỘT - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG
AXIT LACTIC
VÀ LACTAT
Dried milk -
Determination of content of lactic acid and
lactates
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp enzym để xác
định hàm lượng axit lactic và lactat của tất cả các loại sữa bột.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau :
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng của các chất xác định được
bằng phương pháp qui định
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng axit lactic và
lactat được biểu
thị bằng miligam
axit lactic trên 100 gam chất
khô không chứa
chất béo.
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử của sữa bột được hoà tan trong nước ấm.
Chất béo và protein được làm kết tủa và lọc. Dịch lọc được xử lý bằng các enzym
và các chất sinh hoá, được bổ sung đồng thời theo
thứ tự sau:
a) L-lactat dehydrogenaza (L-LDH) và D-lactat
dehydrogenaza (D-LDH) trong sự có mặt của nicotinamit adenin dinucleotit (NAD)
để oxi hoá lactat thành pyruvat và chuyền hoá NAD thành dạng khử của nó (NADH);
b) Glutamat pyruvat transaminaza (GPT)
trong sự có mặt của L-glutamat để chuyển pyruvat thành L- alanin và chuyển L-glutamat
thành
-ketoglutarat.
Lượng NADH tạo thành được xác định
bằng phép đo quang phổ ở bước sóng 340 nm và lượng này tỷ lệ thuận với hàm lượng
axit lactic và lactat.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích. Nước dùng để chuẩn
bị các dung dịch enzym phải được chưng cất ít nhất hai lần bằng dụng cụ
thuỷ tinh và nước sử dụng cho các mục đích khác phải là nước được chưng cất bằng
dụng cụ thuỷ tinh hoặc ít nhất có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan trong nước 35,9 g kali
hexaxyanoferat (II) ngậm 3 phân tử nước. Pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và lắc
đều.
4.2. Dung dịch kẽm sunfat, c(ZnSO4.7H2O) = 71,8 g/l.
Hoà tan trong nước 71,8 g kẽm sunfat
ngậm 7 phân tử nước.
Pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và lắc đều.
4.3. Dung dịch natri hydroxit
4.3.1. Dung dịch natri
hydroxit I,
c(NaOH) = 10 mol/l.
Hoà tan trong nước 400 g natri hydroxit
(NaOH). Pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và lắc đều.
4.3.2. Dung dịch natri
hydroxit II,
c(NaOH) = 0,1 mol/l.
Hoà tan trong nước 4,0 g natri
hydroxit (NaOH). Pha loãng bằng nước
đến 1 000 ml và lắc đều.
4.4. Dung dịch glyxerol (C3H8O3), với
glyxerol 50 % thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan trong nước 422,84 g amoni
sunfat. Pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và lắc đều.
4.6. Dung dịch đệm, pH 10.
Hoà tan 7,92 g glyxylglyxin (C4H8N2O3) và 1,47 g
axit L-glutamic (C5H9NO4) trong khoảng
80 ml nước. Chỉnh pH đến 10,0 ± 0,1 ở 20 oC bằng dung dịch natri hydroxit 10 mol/l,
pha loãng bằng nước đến 100 ml và lắc đều.
Dung dịch này có thể giữ được 3 tháng, nếu bảo quản
trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 oC đến + 5 oC.
4.7. Dung dịch nicotinamit
adenin dinucleotit (NAD)
Hoà tan 350 mg nicotinamit adenin dinucleotit (C21H27N7O14P2) trong 10 ml
nước.
Dung dịch này có thể giữ được 4 tuần,
nếu bảo quản trong
tủ lạnh ở nhiệt độ từ
0 oC đến + 5 oC. Khi đang sử
dụng dung dịch này, cần để bình ngập trong nước đá nghiền vụn.
4.8. L-Lactat
dihydrogenaza
(L-LDH), chiết từ cơ lợn.
Hòa tan 10 mg huyền phù L-Lactat
dihydrogenaza trong 1 ml dung dịch glyxerol (4.4). pH của dung dịch thu được ở
khoảng 7. Hoạt tính riêng của dung dịch L-lactat dehydrogenaza (L-LDH, EC
1.1.1.27) nên ít nhất là 5 500 đơn vị/ml ở 25 oC. Nếu không, phải chuẩn bị huyền phù L-LDH mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. D-Lactat
dihydrogenaza
(D-LDH), từ huyền phù Lactobacillus
leichmannii.
Hoà tan 5 mg huyền phù D-LDH trong 1
ml dung dịch amoni sunfat (4.5). pH của dung dịch huyền phù thu được ở khoảng
6. Hoạt tính riêng của D - Lactat dehydrogenaza (D-LDH, ED 1.1.1.28) nên ít nhất
là
1 500 đơn vị/ml
ở 25 oC. Nếu không
phải chuẩn bị huyền phù D-LDH mới.
Huyền phù D-LDH này có thể giữ được 12 tháng nếu
bảo quản trong tủ lạnh
ở nhiệt độ từ 0oC đến + 5 oC. Khi đang sử
dụng huyền phù này, cần để bình ngập trong nước đá nghiền vụn.
4.10. Glutamat pyruvat
transaminaza
(GPT), chiết từ
tim
lợn.
Hoà tan 20 mg GPT trong 1,0 ml dung dịch
amoni sunfat (4.5). pH của huyền phù thu được ở khoảng 7. Hoạt tính riêng của huyền phù
(GPT, EC 2.6.1.2) phải ít nhất là 1 600 đơn vị /ml ở 25 oC. Nếu không, phải chuẩn bị huyền phù GPT mới.
Cho 1,0 ml dung dịch amoni sunfat
(4.5) vào 1 ml huyền phù chứa 20 mg GPT và trộn đều. Cho ly tâm 2,0 ml huyền phù
có chứa 10 mg GPT/ml trong khoảng 10 phút với gia tốc 4 000 g. Chuyển 1,0 ml phần
dịch trong suốt phía trên, loại bỏ dung dịch còn lại và các hạt viên nhỏ.
Huyền phù này có thể giữ được 12 tháng nếu bảo quản
trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến + 5oC. Khi đang sử dụng
huyền phù này, cần để bình ngập
trong nước đá nghiền vụn.
4.11. Dung dịch Liti L-lactat
Hoà tan trong nước 50 mg liti L-lactat
(C3H5O3Li). Pha loãng
bằng nước đến 500 ml và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan trong nước 50 mg liti D-lactat
(C3H5O3Li). Pha loãng
bằng nước đến 500 ml và lắc đều.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau :
5.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg, có thể đọc được đến 0,1 mg.
5.2. Cốc thuỷ tinh có mỏ, dung tích
50 ml.
5.3. Ống đong chia độ, dung tích
50 ml.
5.4. Bình định mức một vạch, dung tích
100 ml.
5.5. Pipet, có thể phân
phối 0,02 ml; 0,05 ml; 0,2 ml; 1,0 ml và 2,0 ml.
5.6. Pipet chia độ, có thể phân
phối 5 ml, 10 ml, được chia vạch
0,1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Giấy lọc, loại trung
bình, đường kính khoảng 15 cm, không chứa axit lactic và lactat.
5.9. Đũa thuỷ tinh.
5.10. Dao trộn bằng chất dẻo, thích hợp để
trộn hỗn hợp mẫu-enzym trong cuvet đo phổ.
5.11. Máy đo phổ, thích hợp để
đo ở các bước sóng 340 nm,
được gắn với các cuvet đo có chiều dài quang 1 cm.
5.12. ParafilmTM1.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không được
hư hỏng hoặc thay
đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không qui định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Bảo quản mẫu sao cho tránh được sự giảm chất
lượng và thay đổi thành phần của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Chuyển mẫu thử vào bình chứa
có dung tích lớn gấp 2 lần thể tích mẫu, có nắp đậy kín khí. Đậy ngay nắp vật chứa.
Trộn đều mẫu bằng cách lắc và đảo chiều bình chứa
nhiều lần.
Trong quá trình chuẩn bị, không để mẫu
thử tiếp xúc với không khí để hạn chế sự hấp thụ nước.
7.2. Phần mẫu thử
Cân 1,0 g mẫu thử chính xác đến 1 mg cho vào cốc
thuỷ tinh 50 ml (5.2).
7.3. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo qui định
trong 7.4 và 8.2, sử dụng tất cả các loại thuốc thử nhưng bỏ qua phần mẫu thử.
7.4. Chuẩn bị dung dịch và
khử protein
7.4.1. Hoà tan phần mẫu thử
(7.2) trong khoảng 20 ml nước được làm ấm trước ở nhiệt độ từ 40 oC đến 50 oC, đồng thời dùng đũa thuỷ
tinh (5.9) để khuấy hoặc bằng cách thích hợp khác. Chuyển hết lượng
chứa trong cốc thủy tinh sang bình định mút một vạch dung tích 100 ml (5.4), dùng nước để
tráng cốc. Làm nguội lượng chứa trong bình đến khoảng 20 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3. Lọc hỗn hợp qua giấy
lọc (5.8), loại bỏ phần dịch lọc đầu
tiên.
Ly tâm là một biện pháp thay
thế thích hợp cho việc lọc.
8. Cách tiến hành
CHÚ Ý - Tránh nhiễm bẩn, đặc biệt là mồ hôi.
8.1. Thử kiểm tra hoạt
tính của thuốc thử
8.1.1. Bất kỳ mỗi mẻ thuốc thử
mới (từ 4.6 đến hết 4.10) được chuẩn bị, hoặc khi các thuốc thử đó đã được bảo
quản trong tủ lạnh chưa sử dụng quá 2 tuần, hoặc khi tiếp tục phân tích sau một thời
gian gián đoạn hoặc khi các điều kiện khác đều đáp ứng, thì tiến hành phân tích về độ
thu hồi lactat.
8.1.2. Dùng pipet lấy dung dịch liti L-lactat
(4.11) cho vào hai bình định mức một
vạch dung
tích
100 ml (5.4), mỗi bình 10 ml. Tiếp theo dùng pipet lấy dung dịch liti D-lactat
(4.12) cho vào hai bình định mức một vạch dung tích 100 ml (5.4) khác, mỗi bình
10 ml. Xác định hàm lượng axit L-lactic và lactat và axit D-lactic và lactat của
các dung dịch
trong các cặp bình 100 ml, tiến
hành như qui định trong 7.4.2, 7.4.3 và 8.2.
8.1.3. Hàm lượng liti lactat, WL,
tính bằng miligam trên lit theo công thức:
a) đối với dung dịch L-lactat:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đối với dung dịch D-lactat:
WL = 346 x A
trong đó
A là độ hấp thụ ở
bước sóng 340 nm, được tính theo 8.2.1 và 8.2.2;
341 là giá trị của hệ số sau khi thay
thế khối lượng phân tử của
liti L-lactat (Mr= 96,1) và thể tích cuối cùng (V1 = 2,24 ml)
trong 9.1 khi độ thu hồi L-lactat được
đánh giá;
346 là giá trị của hệ số sau khi thay
thế khối lượng phân tử của liti D-lactat (Mr =
96,1) và thể tích cuối cùng (V1 = 2,27 ml) trong 9.1
khi độ thu hổi D-lactat được đánh giá.
8.1.4. Cần tính đến độ
sạch của liti L-lactat và liti D-lactat được dùng để chuẩn bị các dung dịch, độ
thu hồi liti L-lactat hoặc liti D-lactat từ bất kỳ bình nào (8.1.2) cũng phải nằm
trong khoảng 100 % ± 5 %. Nếu các độ thu hồi không nằm trong phạm vi này thì cần kiểm tra
thuốc thử, kỹ thuật thao tác, độ chính xác của pipet và điều kiện của máy đo phổ.
Thực hiện các công việc cần thiết để
thu được kết quả thích hợp. Lặp
lại phép thử cho đến khi thu được các kết quả thỏa đáng.
8.2. Xác định
8.2.1. Dùng pipet (5.5) chuyển vào cuvet của
máy đo phổ (5.11) theo bảng 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet
cho vào cuvet của máy đo quang phổ
Mẫu trắng
D-lactat
chuẩn
L-lactat
chuẩn
Mẫu
Nước cất
1 000 ml
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chất chuẩn (8.1.2)
-
1 000 ml
1 000 ml
-
Dịch lọc của mẫu (7.4.3)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
Dung dịch đệm, pH 10 (4.6)
1 000 ml
1 000 ml
1 000 ml
1 000 ml
Dung dịch NAD (4.7)
0,200 ml
0,200 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,200 ml
Huyền phù GPT (4.10)
0,020 ml
0,020 ml
0,020 ml
0,020 ml
Trộn các lượng chứa trong cuvet bằng
đũa thuỷ tinh (5.10) và đậy cuvet 1 cm bằng parafilm (5.12) và lật đi lật lại
vài lần. Sau khi trộn,
để yên cuvet cùng lượng chứa bên trong khoảng 5 phút trước khi đo độ hấp
thụ và (Abo
và Aso) dựa vào nước ở bước sóng 340 nm.
Huyền phù L-LDH (4.8)
0,020 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020 ml
0,020 ml
Huyền phù D-LDH (4.9)
0,050 ml
0,050 ml
-
0,050 ml
Đúng 45 phút sau khi trộn, đo độ hấp thụ của
dung dịch (Ab45 và
As45) và dựa vào nước ở bước sóng 340 nm.
Để yên cuvet và đúng 60 phút sau khi
trộn, đo độ hấp thụ của dung dịch thử (Ab60 và As60) dựa vào
nước ở bước sóng 340 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần đo axit L-lactic và
lactat, thì độ hấp thụ có thể được xác định tương ứng sau 30 phút và
45 phút trộn.
8.2.2 Tính độ hấp thụ A cần để tính
trong 9.1, bằng công thức :

trong đó
As60 là độ hấp thụ của
dung dịch thử đo được trong 8.2.1 sau 60 phút;
As0 là độ hấp thụ của dung
dịch thử đo được trong 8.2.1;
As45là độ hấp thụ của
dung dịch thử đo được trong 8.2.1 sau 45 phút;
Ab60 là độ hấp thụ của
dung dịch thử trắng đo được trong 8.2.1
sau 60 phút;
Ab0 là độ hấp thụ của
dung dịch thử trắng đo được trong 8.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi khi xảy ra phản ứng phụ từ từ. Ảnh
hưởng của phản ứng phụ này lên độ hấp thụ có thể loại trừ bằng phép ngoại suy độ
hấp thụ ở thời điểm bằng không.
Khi chỉ đo axit L-lactic và
lactat (xem 8.2.1), thì độ hấp thụ
có thể được đo sau 30 phút và 45 phút tương ứng. Khi đó công thức sẽ là:

trong đó
As60 là độ hấp thụ của
dung dịch thử đo được trong 8.2.1 sau 30 phút;
Ab30 là độ hấp thụ của dung dịch thử trắng đo được
trong 8.2.1 sau 30 phút;
8.2.3. Nếu độ hấp thụ
tính được trong
8.2.2 tăng quá 0,500 đơn vị, thì lặp lại các qui trình qui định trong 8.2.1 đến hết
8.2.3, sử dụng độ pha loãng thích hợp của dịch lọc thu được từ phần mẫu thử
(7.4.3) và cả dung dịch
thử trắng (7.3).
9. Tính toán và biểu thị
kết quả
9.1. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
A là độ hấp thụ ở bước sóng
340 nm, tính được trong 8.2.2;
Mr là khối lượng phân tử của axit
lactic (Mr = 90,1);
k là hệ số hấp thụ phân tử của NADH
ở 340 nm, tức
là 6,3 x 106
cm2/mol;
/ là chiều dài đường quang của cuvet
quang phổ, tính bằng xentimet (/ = 1 cm);
m là khối lượng phần mẫu thử
(7.3). tính bằng gam;
V1 là tổng thể tích chất
lỏng trong cuvet đo (xem 8.2.1), tính bằng mililit:
- khi phải xác định cả axit D-lactic lẫn
L-lactic và lactat, thì V1 = 2,29 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi chỉ phải xác định axit D-lactic và
lactat, thì V1 = 2,27 ml;
V2 là thể tích dịch lọc
(xem 7.4.3) trong cuvet đo của máy đo phổ (xem 8.2.1), tính bằng mililit;
V3 là thể tích dịch lọc
(xem 7.4.3) được dùng để pha loãng (xem 8.2.3), nếu cần, tính bằng
mililit;
V4 là thể tích của dung
dịch trong 7.4.2 (V4= 100 ml), tính bằng mililit;
V5 là thể tích của dung
dịch dùng để đã pha
loãng mẫu thử (xem 8.2.3), nếu cần, tính bằng mililit;
ws là hàm lượng chất khô không chứa chất
béo của mẫu, được biểu thị theo phần trăm khối lượng.
CHÚ THÍCH Việc xác định hàm lượng chất
béo không phải là một phần qui định
trong tiêu chuẩn này. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo qui định trong
ISO 1736.
9.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả thử nghiệm theo số
nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập
thu được từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành theo TCVN
6910 (ISO 5725)2).
Các chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm đã được công bố (xem [5]). Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất
nền khác với dải
đã đưa ra.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
riêng rẽ độc lập thu được, khi sử dụng cùng phương pháp thử trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do cùng một người phân tích sử dụng cùng một thiết bị, tiến
hành trong cùng một phòng thử nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn, không
quá 5 % các trường hợp lớn hơn:
a) giá trị trung bình cộng của hàm lượng
axit lactic và lactat ≤ 60 mg/100 g chất khô không chứa chất béo: 10 mg/100 g;
b) giá trị trung bình cộng của
hàm lượng axit lactic và lactat > 60 mg/100 g chất khô không chứa chất
béo: 15 % (tương đối) trung bình cộng.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm riêng rẽ thu được, khi sử dụng cùng phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, do các người phân tích khác nhau thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác
nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) giá trị trung bình cộng của hàm lượng
axit lactic và lactat > 100 mg/100 g chất khô không chứa chất béo: 20 %
(tương đối) trung bình cộng.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra:
a) mọi thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao
tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được,
hoặc nếu độ lặp tại được kiểm tra thì nêu kết quả cuối cùng thu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Các qui tắc thực hành phòng thử nghiệm tốt
(GLP) về thực hành phân tích bằng phương pháp enzym
A.1 Giới thiệu
Các qui tắc thực hành phòng thử nghiệm
tốt về phân tích bằng phương pháp enzym là ít phổ biến hơn các phương pháp phân tích hoá học
khác, cần chú ý hướng
đến các qui tắc như vậy để thu được các kết quả có độ chụm và độ chính xác thoả
đáng. Trước khi phân
tích, đọc kỹ các qui tắc GLP dưới đây.
A.2 Thuốc thử
A.2.1 Chỉ sử dụng các
enzym thuộc loại qui định (hoạt tính riêng, nồng độ, chất nhiễm bẩn
có hoạt tính enzym,
dung môi).
A.2.2 Chỉ sử dụng các
coenzym thuộc loại qui định (loại tinh khiết, dạng muối hoặc axit, các chất nhiễm
bẩn).
A.2.3 Tất cả các loại thuốc
thử khác với enzym và coenzym phải thuộc loại phân tích.
A.2.4 Nước dùng để chuẩn
bị các dung dịch enzym và thuốc thử khác phải là loại chưng cất hai lần bằng thiết
bị thuỷ tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Bảo quản các thuốc
thử và các dung dịch/huyền phù enzym theo các chỉ dẫn (thường được bảo
quản ở nhiệt độ
từ 2 oC đến 8 °C).
A.2.7 Không làm đông lạnh
các huyền phù enzym.
A.2.8 Khi thuốc thử đã quá
hạn sử dụng, thì loại bỏ hoặc kiểm tra hiệu quả của thuốc thử bằng
cách kiểm tra các dung dịch chuẩn bằng với các lượng chất phân tích khác nhau.
Các độ hấp thụ thu được phải tỷ lệ thuận với các nồng độ.
A.2.9 Các dung dịch đệm được
lấy ra từ tủ lạnh phải được làm ấm đến nhiệt độ phòng trước khi cho vào hỗn hợp
phân tích.
A.3 Cuvet đo phổ và
quang phổ
A.3.1 Sử dụng cuvet bằng thuỷ tinh
hoặc bằng chất dẻo có chiều dài đường quang 1 cm.
CHÚ THíCH Các cuvet bằng chất
dẻo có các ưu điểm hơn các cuvet bằng thuỷ tinh như sau:
a) giá rẻ (có thể dùng một lần);
b) có thể thực hiện một số lượng lớn
hơn các phép phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Bất kỳ khi nào một mẻ
cuvet mới được đưa vào sử dụng, thì kiểm tra chiều dài đường quang của
chúng dựa vào các cuvet chuẩn (ví dụ: cuvet thạch anh), như sau:
Đổ đầy nước vào cuvet chuẩn
và cuvet bằng chất dẻo rồi đo độ hấp thụ (A1) của từng
cuvet dựa vào nước. Sau khi tráng sạch, đổ đầy dung dịch NADH (khoảng 0,15 mg/ml) và đo độ
hấp thụ (A2) dựa vào nước.
Tính A2 - A1, đối với cả hai
cuvet chuẩn và cuvet bằng chất dẻo này. Nếu chênh lệch của (A2 - A1) giữa hai loại
cuvet này vượt quá 0,5 % của phép đo độ hấp thụ đối với cuvet chuẩn, thì tính phần
trăm chênh lệch trung bình và được tính đến đối với chiều dài đường quang, /, bằng
công thức (3).
A.3.3 Luôn luôn sử dụng
các cuvet sạch, không bị xước. Chỉ dùng khăn lau mềm để lau khô hoặc làm sạch
các mặt của cuvet quang.
A.3.4 Không nên đo độ hấp
thụ của các cuvet mẫu thử dựa vào độ hấp thụ của cuvet mẫu trắng, vì sẽ không thu được
thông tin về cường độ hấp thụ
của chính mẫu thử trắng. Đo độ hấp thụ của mẫu thử và cuvet thử trắng dựa vào
nước và tính độ chênh lệch.
A.3.5 Không đo độ hấp thụ
của mẫu hoặc cuvet thử trắng dựa vào cuvet rỗng (vì khuếch tán ánh sáng).
A.3.6 Dùng dao trộn để trộn
đều các lượng chứa trong cuvet hoặc bằng cách dùng parafilm hàn kín cuvet rồi xoay cuvet.
A.3.7 Đuổi bỏ bọt khí ra
khỏi cuvet bằng dao
trộn. Tránh làm xước mặt quang của
cuvet.
A.3.8 Luôn luôn sử dụng
cùng một loại cuvet để đo mẫu thử và đo mẫu trắng.
A.3.9 Luôn luôn đặt cuvet
thuỷ tinh hoặc cuvet thạch anh đúng một vị trí trong giá đỡ cuvet. Với mục đích
này, đánh dấu một mặt quang của cuvet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Sử dụng máy đo quang
phổ (độ rộng dải < 10
nm), gồm một máy đo
quang có lọc với bộ lọc nhiễu (độ rộng dải < 10 nm), hoặc máy đo quang phổ vạch có
đèn hơi thuỷ
ngân. Sử dụng máy đo
quang phổ hoặc máy đo quang có lọc để đo ở độ hấp thụ cực đại của NADH hoặc NADPH,
nghĩa là ở 340
nm. Thực hiện đo sử dụng máy đo quang phổ vạch có đèn hơi thuỷ ngân ở 365 nm hoặc
344 nm.
CHÚ THÍCH Các hệ số hấp thụ phân tử của NADH
hoặc NADPH được đo ở 334 nm, 340 nm và 365 nm như sau:
a) NADH hoặc NADPH ở 334 nm (Hg):
6,18 x 106 cm2/mol;
b) NADH hoặc NADPH ở 340 nm: 6,3
X 106 cm2/mol;
c) NADPH ở 365 nm (Hg): 3,5 X 106 cm2/mol;
d) NADH ở 365 nm: 3,4 x 106 cm2/mol;
A.4.2 Mối liên quan tuyến
tính giữa độ hấp thụ
và nồng độ của NADH hoặc NADPH tồn tại cho đến độ hấp thụ 2,0. Kiểm tra độ tuyến
tính như sau:
a) dùng pipet lấy 2,00 ml nước cất cho
vào cuvet và đo độ hấp thụ A0 dựa vào nước;
b) dùng pipet lấy 0,10 ml dung dịch NADH
(0,5 mg/ml) cho vào cuvet; trộn đều các lượng chứa trong cuvet và đo độ hấp thụ
A1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lặp lại qui trình kiểm tra tuyến tính
14 lần như mô tả ở
trên.
Sau mỗi cặp phép đo, tính độ hấp thụ bị
giảm, Am, bằng công thức sau:

trong đó
An là độ hấp thụ thu được
tại phép đo thứ n;
V là thể tích của lượng
chứa trong cuvet tại đo thứ n.
Mỗi lần đo, vẽ đồ thị giữa thể tích của
dung dịch NADH có trong cuvet và độ hấp thụ giảm tương ứng.
A.5 Pipet tự động và các dụng cụ phân
phối khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2 Sử dụng các đầu tip
thích hợp cho từng pipet.
A.5.3 Kiểm tra định kỳ (ví
dụ: kiểm tra hàng tháng) các yêu cầu về dung tích và độ lăp lại của các pipet tự động
và các dụng cụ phân phối khác như sau:
Cân cốc thuỷ tinh có mỏ cùng với nước tại thời
điểm t. Sau đó dùng pipet hoặc dụng cụ phân phối khác lấy một lượng
nước đo được cho vào cốc có mỏ và cân chính xác tại thời điểm (t + 1) sau lần cân thứ nhất.
Lặp lại qui trình hút pipet hoặc dùng dụng cụ phân phối chín lần. Không sử dụng
pipet hoặc dụng cụ phân phối, cân cốc có mỏ tại
các thời điểm thứ (t + 11), (t + 12), (t + 13), (t + 14) và (t + 15) phút.
Tính hao hụt khối lượng do bay hơi sau mỗi phút. Tính thể tích và độ lặp lại của
mỗi pipet hoặc mỗi dụng cụ phân phối, có tính đến hao hụt lượng nước đã bay hơi.
A.5.4 Nhiệt truyền từ lòng
bàn tay trong suốt quá trình sử dụng có thể ảnh hưởng đến dung tích của một số pipet tự động.
Kiểm tra hiện tượng này bằng qui trình
mô tả trong A.5.3 và tránh sử dụng các pipet như thế.
A.5.5 Ngay trước khi sử dụng,
tráng đầu tip vài lần bằng dung dịch/huyền
phù cần phân phối.
Đối với mỗi dung dịch mẫu,
sử dụng một pipet mới.
A.5.6 Dùng pipet hút dung
dịch mẫu, dung dịch đệm, enzym, coenzym, trong khi đầu tip càng ngập sâu trong
cuvet càng tốt và tại các vị trí khác nhau trong cuvet.
Có thể dùng pipet để lấy các lượng nhỏ
dung dịch/huyền
phù enzym (10
- 15
) cho lên dao
trộn đưa vào cuvet và dùng dao trộn để trộn đều lượng chứa trong cuvet.
A.5.7 Tránh nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1 Kiểm tra khả năng
gây nhiễu và sai số chéo bằng cách xác định độ hấp thụ của hai dung
dịch có các nồng độ chất phân tích khác nhau. Độ hấp thụ thu được phải tỷ lệ thuận với
nồng độ của chất phân tích.
A.6.2 Sử dụng chất chuẩn để
kiểm tra các phản ứng enzym. Chất
chuẩn này được coi là chuẩn làm việc.
CHÚ THÍCH Các chất chuẩn phải có độ
tinh khiết được công nhận bởi cơ quan chuẩn Quốc gia.
A.6.3 Tiến hành phép thử
thu hồi với sự có mặt
của dung dịch mẫu. Lượng chất phân tích được bổ sung vào phải gần giống với
lượng vốn có trong dung dịch mẫu.
A.6.4 Sử dụng một dao trộn
bằng chất dẻo
cho một cuvet hoặc mỗi lần chỉ sử dụng một dao trộn.
CHÚ THÍCH Lượng chất lỏng còn dính
trên dao trộn có thể coi như không đáng kể.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707) Sữa vả sản phẩm sữa
- Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc
và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và
kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[5] LEENHEER J. and JANS J.A. Bulletin
of the IDF, No.207, 1986, pp. 122-132.