TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14390:2025
PHÂN BÓN - ĐỊNH
LƯỢNG BACILLUS COAGULANS BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG
CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration
of Bacillus coagulans by the colony count technique and confirmation by polymerase
chain reaction (PCR)
Lời nói đầu
TCVN 14390:2025 do Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS COAGULANS BẰNG
KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG
PHẢN ỨNG CHUỖI
POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration
of Bacillus coagulans by the colony count technique and confirmation by
polymerase chain reaction (PCR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng Bacillus coagulans (Lactobacillus sporogenes, Weizmannia
coagulans, Heyndrickxia
coagulans) trong phân bón vi
sinh vật bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch và khẳng định bằng
phản ứng chuỗi polymerase (PCR) thông qua sự có mặt của gen đặc hiệu marC
hoặc comK.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.
Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi và nước. Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường
nuôi cấy.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactobacillus
sporogenes (Lactobacillus sporogenes)
Weizmannia
coagulans (Weizmannia
coagulans)
Heyndrickxia
coagulans (Heyndrickxia coagulans)
Là trực khuẩn gram dương, loài mang đặc điểm hình thái và sinh
hoá điển hình của cả hai chi Bacillus và Lactobacillus: sinh
bào tử, có khả năng sinh tổng hợp axit lactic.
3.2
Gen
đặc hiệu marC (marC specific gene)
Là gen mã cho protein marC, vùng gen này là duy nhất và bảo tồn cao ở loài Bacillus coagulans mà không hiện
diện ở các loài Bacillus khác.
3.3
Gen đặc hiệu comK (comK specific gene)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Định lượng Bacillus coagulans (Bacillus coagulans enumeration)
Xác định số lượng tế bào (đơn vị hình thành khuẩn lạc) Bacillus coagulans (3.1) trong
một khối lượng hoặc thể tích cụ thể của mẫu phân bón chứa vi sinh vật được tính
bằng đơn vị CFU/g hoặc CFU/mL khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Định lượng Bacillus coagualans trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật đếm số lượng
đơn vị khuẩn lạc đặc trưng phát triển trên môi trường thạch MRS được
bổ sung 0,5% CaCO3 và được khẳng định thông qua đặc điểm hình thái tế bào và sự có mặt của
gen đặc hiệu marC (kích thước khoảng 990 bp) hoặc comK (kích thước
khoảng 543 bp) bằng kỹ thuật PCR.
CHÚ THÍCH: Tiến hành chạy PCR với 1 cặp mồi đặc hiệu khuếch đại gen một
gen (marC hoặc comK) hoặc chạy PCR lần lượt với cả 2 cặp mồi đặc
hiệu khuếch đại cả 2 gen (marC và comK) trong trường hợp có sự
nghi ngờ về kích thước sản phẩm đặc hiệu hoặc có sự không tương thích giữa các
khuẩn lạc có cùng hình thái nhưng kết quả khác về sự có mặt của gen đặc hiệu.
5 Môi trường, hoá chất
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết chuyên dùng cho phân tích vi sinh
vật và theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Chuẩn bị, sản xuất và thử hiệu năng
môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Môi trường thạch MRS (De
Man-Rogosa-Sharpe agar) được bổ sung 0,5 % Calcium Carbonate (CaCO3)
5.3.1 Thành phần
Lab-Lemco (Cao thịt)
10,0 g
Yeast
extract (Cao nấm
men)
5,0 g
Peptone
10,0 g
Glucose
(C6H12O6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyoxyethylene
sorbitan mono-oleate (Tween 80)
1,0 mL
Triammonium
citrate (C6H17N3O7)
2,0 g
Sodium
acetate (C2H3NaO2)
5,0 g
Magnesium
sulphate heptahydrate (MgSO4.7H2O)
0,2 g
Manganese
(II) sulphate tetrahydrate (MnSO4.4H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dipotassium
hydrogen phosphate (K2HPO4)
2,0 g
Bổ sung thành phần Calcium
carbonate (CaCO3)
5,0 g
Thạch (Agar)
20,0 g
Nước cất
1 000 mL
5.3.2
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần phải trộn đều môi trường đến khi CaCO3 được phân tán đều trong dịch trước khi phân
phối môi trường vào đĩa Petri.
5.4 Dung dịch pha loãng
5.4.1 Thành phần
Sodium
chloride (NaCl)
8,5 g
Nước
1 000 mL
5.4.2 Chuẩn bị
Hoà tan sodium chloride trong 1 000 mL nước. Phân phối vào bình thủy
tinh với thể tích phù hợp (6.2.1). Không vặn chặt nắp bình và khử trùng trong nồi
hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C trong 15 min. Sau hấp khử trùng bảo quản ở nhiệt độ
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các bộ kít thương mại (nếu có) hoặc các quy trình tách
chiết ADN hoặc PCR phù hợp với điều kiện thực tế của phòng thử nghiệm và thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.6 Các cặp mồi oligonucleotide
Thông tin về trình tự oligonucleotide
đặc hiệu phát hiện Bacillus coagulans trong Bảng
1.
Bảng 1 - Trình tự oligonucleotide của mồi đặc hiệu phát hiện Bacillus coagulans[5;6]
Gen
Tên mồi
Trình tự oligonucleotid (5'-3')
Nồng độ gốc (pmol/μL)
Nhiệt độ gắn mồi (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
marC
BC1-F
ACAGGGCTTTCAGATACCCG
10
60
≈ 990
BC1-R
CGGGGATCCGTCCATCAAAA
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BC2-F
GAATGCATTATGCAACATGGG
10
≈ 543
BC2-R
CCAGGCTTAAATCCAATACAG
10
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường
[xem TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007)] và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Tủ cấy vi sinh vật, đảm bảo độ vô trùng.
6.1.2 Nồi hấp áp lực,
có khả năng duy trì nhiệt độ (121
± 3) °C, tương đương áp suất tối thiểu 101,3 kPa.
6.1.3 Tủ sấy, thông gió đối
lưu, có khả năng sấy ở nhiệt độ lên tới 70 °C ± 1 °C.
6.1.4 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có khả năng duy trì nhiệt độ từ (25
đến 37) °C ± 1 °C.
6.1.5 Lò vi sóng, có dung tích 20 L đến 35 L.
6.1.6 Bể ổn nhiệt, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ nhiệt độ lên đến (99 ±
1) °C.
6.1.7 Máy trộn vortex, có khả năng
khuấy trộn mẫu đồng đều.
6.1.8 Kính hiển vi quang học, có vật kính 4X, 10X, 40X và vật kính dầu 100X.
6.1.9 Máy đo pH, có bù nhiệt, độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị ở
25°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.11 Hệ thống máy điện di ngang ADN, có thể
điều chỉnh cường độ dòng điện và thời gian.
6.1.12 Máy chụp ảnh gel điện di, có nguồn sáng tia tử ngoại (UV-light base).
6.1.13 Cân kỹ thuật, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
6.2 Dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi sinh vật phải được khử trùng ở điều
kiện 121 °C, 15 min, sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.2) và sấy khô bằng tủ sấy
(6.1.3), trước khi tiến hành thử nghiệm.
6.2.1 Bình cấy hoặc bình thủy tinh, có dung tích thích hợp, có nút đậy kín hoặc nắp
vặn thích hợp.
6.2.2 Cốc thủy tinh, có vạch
chia thể tích và dung tích thích hợp.
6.2.3 Ống đong, có vạch chia thể tích và dung tích thích hợp.
6.2.4 Ống falcon,
có nắp vặn và dung tích thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Micropipet, có thể phân phối 0,05 mL ± 0,002 mL; 0,1 mL ± 0,02 mL; 1,0 mL ± 0,02 mL
và 10 mL ± 0,2 mL.
6.2.7 Ống PCR, bằng nhựa chịu nhiệt, thành mỏng, dung tích 0,2 mL.
6.2.8 Đĩa Petri,
bằng chất dẻo hoặc thủy tinh
không màu, trong suốt, đường kính 90 mm, sâu tối thiểu là 10 mm hoặc đĩa có đường
kính 200 mm, cao 30 mm.
6.2.9 Lam kính, bằng thủy tinh, trong suốt, kích thước (25 × 75) mm,
dày (1 đến 1,2) mm.
6.2.10 Lamen kính, bằng
thủy tinh, trong suốt, kích thước (22 × 22) mm, dày (0,13 đến 0,16) mm.
6.2.11 Đầu hút vô trùng các loại, có khả năng chịu nhiệt.
6.2.12 Đèn cồn, bằng inox hoặc thủy tinh chịu nhiệt.
6.2.13 Que cấy, bằng nhựa hoặc kim loại, đầu tròn.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Cách tiến hành
8.1 Pha loãng mẫu thử
Dùng cân kỹ thuật (6.1.13) cân 10 g mẫu hoặc dùng micropipet (6.2.6)
với đầu hút vô trùng (6.2,11) hút 10 mL mẫu cho vào bình thủy tinh (6.2.1) chứa
90 mL dung dịch pha loãng NaCl 0,85 % (5.4.2). Trộn đều mẫu bằng máy trộn vortex (6.1.7)
cho đến khi mẫu đồng nhất và ủ mẫu trong bể ổn nhiệt (6.1.6) ở 80 °C trong 10
min để diệt các tế bào sinh dưỡng và các tế bào không sinh bào tử. Dung dịch
trên sau khi các phần tử nặng lắng xuống được gọi là dung dịch huyền phù ban đầu
có độ pha loãng 10-1.
Dùng micropipet (6.2.6) với đầu hút vô trùng (6.2.11) hút 1 mL
dịch huyền phù ban đầu cho vào ống falcon
(6.2.4) hoặc bình thủy tinh
(6.2.1) chứa 9 mL dung dịch pha loãng NaCl 0,85 % (5.4.2).Tránh chạm đầu hút
vào dung dịch pha loãng. Trộn kỹ trên máy trộn vortex (6.1.7) khoảng 10
s, dung dịch thu được có độ pha loãng 10-2. Lặp lại qui trình để thu được dung dịch có
các độ pha loãng thập phân tiếp theo. Mẫu thử nghiệm được tiếp tục pha loãng đến
độ pha loãng phù hợp.
CHÚ THÍCH: Hoạt hoá mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo kết
quả chính xác, nếu có.
8.2
Cấy và ủ
Sử dụng micropipet (6.2.6) với đầu hút vô trùng (6.2.11) hút 0,1
mL dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng cho vào mỗi đĩa Petri (6.2.8)
chứa môi trường dinh dưỡng MRS được bổ sung 0,5% CaCO3 (5.3.2). Mỗi nồng độ thực hiện 2 đĩa.
Dùng que dàn mẫu (6.2.5) dàn đều dịch cấy trên bề mặt đĩa thạch càng
nhanh càng tốt. Sử dụng que dàn mẫu vô trùng cho mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa và để ở
nhiệt độ phòng trong khoảng 15 min để dịch cấy hấp thụ vào bề mặt thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Đếm và nhận diện khuẩn lạc
Đếm các khuẩn lạc Bacillus coagulans giả định ở hai độ pha loãng liên tiếp, trên các đĩa Petri có
chứa từ 10 đến 300 khuẩn lạc.
Trên môi trường MRS được bổ sung 0,5% CaCO3, khuẩn lạc Bacillus coagulans giả định là
các khuẩn lạc có vòng phân giải CaCO3 (sinh axit lactic phân
giải CaCO3 được bổ sung vào trong môi trường nuôi cấy),
khuẩn lạc màu trắng sữa, bề mặt trơn có xuất hiện vòng tròn đồng tâm, tâm lồi
và mép viền khuẩn lạc không đều (xem Hình 1).
Khuẩn lạc Bacillus coagulans giả định được khẳng định thông qua phép thử khẳng định.

Hình 1 - Hình thái khuẩn lạc Bacillus coagulans trên môi trường MRS dược bổ sung
0,5% CaCO3 sau 48 h nuôi cấy ở 45 °C; (A) Khuẩn lạc mặt trước;
(B) Khuẩn lạc mặt sau.
8.4
Phép thử khẳng định
Từ các đĩa Petri đã chọn (8.3), lấy ít nhất 05 khuẩn lạc Bacillus coagulans giả định để thực hiện phép thử khẳng định.
Dùng que cấy đầu tròn (6.2.13) lấy sinh khối trực tiếp từ các khuẩn lạc
Bacillus coagulans giả định để thực hiện
các phép thử khẳng định (xem phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các kết quả của phép thử khẳng định
STT
Đặc điểm
Phép thử
Kết quả
Hình
1
Đặc điểm tế bào
Gram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình A.1 Phụ lục A
Hình dạng tế bào
Tế bào hình que, không tạo chuỗi
2
Gen đặc hiệu
Gen marC
Dương tính, kích thước khoảng 990 bp
Xem Hình A.2 và A.3 Phụ lục A
Gen comK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tiến hành chạy PCR với 01 cặp mồi đặc hiệu (khuếch đại gen marC
hoặc gen comK) hoặc tiến hành chạy 2 mỗi lần lượt (khuếch đại
gen marC và gen comK) trong trường hợp có sự nghi ngờ về kích thước
sản phẩm đặc hiệu hoặc có sự không tương thích giữa các khuẩn lạc có cùng hình
thái nhưng có kết quả khác nhau về sự có mặt của gen đặc hiệu.
9 Tính và biểu thị kết quả
9.1 Tính số lượng Bacillus coagulans trong mẫu thử
- Số lượng khuẩn lạc Bacillus coagulans, a, trên mỗi
đĩa Petri được tính theo công thức (1)

(1)
Trong đó:
b
là số lượng khuẩn lạc Bacillus
coagulans giả
định cho thấy có đặc điểm như phép thử khẳng định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số lượng khuẩn lạc Bacillus
coagulans giả
định được lấy để thực hiện phép thử khẳng định;
C
là tổng số khuẩn lạc Bacillus
coagulans giả
định đếm được trên đĩa Petri.
Kết quả được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
- Số lượng vi khuẩn Bacillus coagulans, N, trong một
đơn vị kiểm tra, được tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam (CFU/g)
hoặc trên mililit (CFU/mL), đã được nhận dạng hoặc khẳng định có trong mẫu thử
được tính theo công thức (2):

(2)
Trong đó:
Σa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích mẫu cấy trên mỗi đĩa Petri,
tính bằng mililit (mL);
n1
là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2
là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d
là độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Kết quả được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. Biểu thị kết quả bằng
cách lấy một trong các giá trị từ 1,0 đến 9,9 nhân với 10x, trong đỏ
X là số mũ của 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả trong trường hợp số đếm thấp hoặc trường hợp đặc biệt
theo quy định trong TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng (nếu biết);
c) Phương pháp thử đã sử dụng viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được
coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Phép thử
khẳng định Bacillus coagulans
A.1 Nhuộm Gram
A.1.1 Thuốc nhuộm
Ưu tiên sử dụng thuốc nhuộm thương mại có sẵn. Trong trường hợp này, phải
tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.1.1.1 Dung dịch tím tinh thể
A.1.1.1.1 Thành phần
Tím tinh thể
2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 mL
Amoni oxalat (C2H8N2O4)
0,8 g
Nước cất
80,0 mL
A.1.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể trong Etanol 95 % thu được dung dịch (a). Hòa tan
amoni oxalat trong nước cất thu được dung dịch (b);
Trộn dung dịch (a) và (b), thu được dung dịch tím tinh thể. Để yên hỗn
hợp 24 h trước khi sử dụng.
A.1.1.2 Dung dịch iốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iốt (l2)
1,0 g
Kali
iodua (KI)
2,0 g
Nước cất
100 mL
A.1.1.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan kali iodua trong 10 mL nước, thêm 1,0 g Iốt với các
phần nhỏ, khuấy cho đến tan hoàn toàn, thêm nước đến 100 mL. Bảo quản dung dịch
trong lọ sẫm màu, sử dụng trong vòng 1 tháng.
A.1.1.3 Dung dịch Safranin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safranin
0,25 g
Etanol 95 %
10,0 mL
Nước cất
100 mL
A.1.1.3.2
Chuẩn bị
Hòa tan Safranin trong dung dịch Etanol 95 %, sau đó bổ sung nước
cất. Chuẩn bị dung dịch trước khi sử dụng.
A.1.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơ nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn (6.2.12).
CHÚ THÍCH: Kiểm tra độ nóng (nóng nhẹ vừa phải trên mu bàn tay) để mẫu
khô vừa đủ, nếu nóng quá, hoặc hơ lâu, vi sinh vật sẽ biến dạng.
Phủ lên lam kính dung dịch tím tinh thể (A.1.1.1.2). Để cho phản ứng xảy
ra trong 1 min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước, thấm khô.
Phủ lên lam kính dung dịch Iốt (A.1.1.2.2), để phản ứng xảy ra trong 1
min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước trong vài giây.
Rót nhẹ nhàng và liên tục một lớp mỏng dung dịch Etanol 95 % lên lam
kính, để nghiêng trong khoảng thời gian ít hơn 30 s cho đến khi không còn màu
tím.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước để loại Etanol. Phủ
lên lam kính bằng dung dịch safranin (A.1.1.3.2) trong 10 s. Tráng nhẹ lam kính để ở
tư thế nghiêng bằng nước. Làm khô lam kính. Đậy lamen kính (6.2.10) lên trên
lam kính.
Quan sát hình dạng và màu sắc tế bào bằng kính hiển vi quang học
(6.1.8).
A.1.3 Đọc kết quả
Gram
dương (Gram +):
các tế bào vi khuẩn có màu xanh tím hoặc tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Hình ảnh nhuộm gram của vi khuẩn Bacillus coagulans NBRC12583
A.2 Xác định Bacillus coagulans bằng phương pháp PCR sử dụng gen đích đặc hiệu
A.2.1 Chuẩn bị ADN tổng số
Chuẩn bị mẫu ADN từ khuẩn lạc: Bổ sung 20 μl nước
sử dụng cho PCR vào ống PCR (6.2.7). Sử dụng micropipet (6.2.6) với đầu
hút 10 μl để chấm vào khuẩn lạc và đưa đầu hút này hút lên hút
xuống (3 đến 5) lần trong ống. Ống PCR chứa phần khuẩn lạc này sẽ được gia nhiệt
trong máy PCR (6.1.10) với quy trình 2 bước: (1) 95 °C trong 5 min và (2) 25 °C
trong 5 min. Sử dụng ADN thu được làm khuôn cho phản ứng PCR nhân gen đặc hiệu.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng trực tiếp khuẩn lạc để thực hiện PCR khuẩn lạc
hoặc các phương pháp tách chiết ADN khác hoặc sử dụng kít tách chiết ADN có sẵn
trên thị trường để thu được sản phẩm chứa ADN
A.2.2 Trình tự oligonucleotit
Xem trong Bảng 1 Điều 5.6. Tính đặc hiệu của các cặp mồi (Bảng 1) đối với
các chủng Bacillus coagulans được xác nhận bởi TLTK [5;6].
A.2.3 Thực hiện phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Thành phần
phản ứng PCR
Thành phần
Nồng độ gốc
Thể tích (μL)
Nước dùng cho phản ứng PCR
-
11,0
Mồi xuôi (BC1-F với gen marC hoặc BC2-F với
gen comK)
10 pmol/μL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược R (BC1-R với gen marC hoặc BC2-R với gen comK,
tương ứng)
10 pmol/μL
1,0
Hỗn hợp phản ứng PCR (PCR mastermix 2X)
2X
15,0
ADN từ khuẩn lạc
-
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
Trộn đều hỗn hợp phản ứng bằng micropipet
(6.2.6), sau đó ly tâm nhanh
trong 3 s đến 5 s.
CHÚ THÍCH: Quy trình luôn phải thực hiện song song mẫu thử nghiệm các mẫu
sau đây:
+ Mẫu đối chứng trắng (ADN khuôn được thay bằng nước);
+ Mẫu đối chứnqg âm là mẫu ADN không phải của Bacillus coagulans;
+ Mẫu đối chứng dương là ADN của chủng chuẩn Bacillus coagulans.
A.2.3.2 Chu trình nhiệt PCR
Bảng A.2 - Chu trình PCR áp dụng cài đặt cho
máy PCR
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Chu kỳ
1
94 °C
30 s
1
2
94 °C
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 °C
(BC1-F/BC1-R; BC2-F/BC2-R)
30 s
72 °C
1 min
3
72 °C
10 min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 °C
Giữ ∞
∞
A.2.3.3
Điện di sản phẩm PCR
Hút 10 μL sản
phẩm PCR trộn đều với 2 μL loading dye, hỗn hợp được kiểm tra bằng cách điện di trên gel agarose 1,5 % trong đệm TAE 1X, dòng điện có hiệu điện thế 80 V trong 45 min bằng
hệ thống máy điện di ngang (6.1.11) và chụp ảnh bằng máy chụp ảnh gel điện di
(6.1.12).
A.2.4 Đọc kết quả
Khẳng định Bacillus coagulans dựa trên kết quả điện di được công nhận như sau: Khuẩn
lạc giả định cho sản phẩm đặc hiệu đúng kích thước (gen marC khoảng 990 bp hoặc gen comK khoảng 543
bp)

Hình A.2 - Kết quả điện di sản phẩm PCR với
hai cặp mồi đặc hiệu BC1-F/BC1-R và BC2-F/
BC2- R của chủng vi khuẩn Bacillus coagulans NBRC 12583 và 25 chủng vi khuẩn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.3 - Kết quả điện di sản phẩm PCR với hai
cặp mồi BC1-F/BC1-R và BC2-F/
BC2-R trên 05 khuẩn lạc giả định (1 đến 5)
CHÚ THÍCH: M. Thang ADN chuẩn 1 500 bp; (+) Đối chứng dương với ADN của
chủng chuẩn Bacillus coagulans NBRC 12583; (-) Đối chứng trắng ADN được
thay bằng nước.
A.3 Kết quả giải trình tự vùng gen marC của
chủng Bacillus, coagulans NBRC12583 được khuếch đại
bằng cặp mồi BC1-F/BC1-R

A.4 Kết quả giải trình tự vùng gen comK của
chủng Bacillus coagulans NBRC 12583 được khuếch đại bằng cặp mồi BC2-F/BC2-R


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6507-1 (ISO 6687-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
[2] TCVN 12105:2018, Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
[3] TCVN 13637:20023 (ISO 21148:2017), Mỹ phẩm - Vi sinh Vật - Hướng dẫn
chung về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật
[4] TCVN 7682: 2007 (ISO 20838:2006), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi -Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực
phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính.
[5] United States Patent Application Publication: Pub. No.: US 2017/0096700 A1: Novel, PCR primers and
methods thereof for the indentification of Bacillus coagulans. Pub.
Date: Apr.6,2017
[6]
Europrean patent specification: International publication number: wo
2017/058741 (06.04.2017 Gazette 2017/14): Use of PCR primers and methods for
the identification of Bacilus coagulans. Date of publication and mention
of the grant of the patent: 17.02.2021.
[7]
de Man, J. D., Rogosa, D., & Sharpe, M. E. (1960). A medium for the
cultivation of lactobacilli. Journal of applied microbiology, 23(1),
130-135.
[8]
UK Standards for Microbiology Investigations (2018). Identification of Bacillus
species. Issued by the Standards Unit, Microbiology Services, Public Health
England. Bacteriology - Identification, ID 9, Issue no: 3.1, Issue date:
04.04.18, Page 1 -27.