TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13614:2022
PHÂN BÓN -
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS MEGATERIUM - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Fertilizers - Horizontal method for the
enumeration of Bacillus megaterium - Colony count technique
Lời nói đầu
TCVN 13614:2022 do Viện
Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS
MEGATERIUM - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng Bacillus megaterium
trong phân bón hay nguyên liệu sản xuất phân bón bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
trên môi trường thạch.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi và nước - chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi
trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn có khả năng phân giải phốt phát khó tan và/hoặc đối kháng vi
khuẩn/nấm gây bệnh cây trồng và/hoặc sinh hoạt chất kích thích sinh trưởng thực
vật, ...; là thành phần của phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón;
Hình thành khuẩn lạc đặc trưng trên bề mặt môi trường thạch HiCromeTM
Bacillus; có các đặc điểm hình thái và phép thử sinh hóa được mô tả khi tiến
hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Môi trường thạch HiCromeTM
Bacillus là sản phẩm đang bán sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người dùng tiêu chuẩn và không phải sự ấn định của tiêu chuẩn phải
sử dụng sản phẩm này. Thành phần cụ thể của môi trường được nêu tại 5.2.1 của
tiêu chuẩn này
3.2
Định lượng Bacillus megaterium (Bacillus megaterium enumeration)
Việc xác định số lượng Bacillus megaterium (3.1) trong một khối
lượng hoặc thể tích cụ thể của phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón khi tiến
hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Định lượng Bacillus megaterium trong phân bón, nguyên liệu
sản xuất phân bón bằng phương pháp đếm số lượng đơn vị khuẩn lạc đặc trưng phát
triển trên môi trường thạch HiCromeTM Bacillus và được khẳng định thông qua đặc điểm
hình thái và phép thử sinh hóa.
5 Môi trường và dung dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị, sản xuất và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy theo TCVN
8128:2015 (ISO 11133:2014).
Ưu tiên sử dụng các thành phần cơ bản khô, hoặc các môi trường hoàn chỉnh khô
để chuẩn bị môi trường, thuốc thử; thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các hóa chất sử dụng phải đạt chất lượng phân tích và thích hợp để phân
tích vi sinh vật.
Nước sử dụng phải là nước cất hoặc có chất lượng tương đương [xem TCVN
6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013)].
5.2 Môi trường thạch HiCromeTM Bacillus
5.2.1 Thành phần
Pepton
10,0 g
Cao thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-Mannitol (C6H14O6)
10,0 g
Natri clorua (NaCI)
10,0 g
Chromogenic hỗn hợp
3,2 g
Phenol đỏ (C19H14O5S)
0,025 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 mL
pH 7,1 ± 0,2 ở 25 °C
5.2.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần trong nước theo thứ tự đã liệt kê tại
5.2.1.
Phân phối môi trường thạch HiCromeTM Bacillus với lượng
thích hợp vào các bình thủy tinh (6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử
trùng 15 min, trong nồi hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C;
Điều chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, dung dịch có pH là 7,1 ± 0,2 ở
25 °C, nếu cần;
Sau khi khử trùng, làm nguội đến 44 °C - 47 °C; Phân phối lượng khoảng
từ 18 mL đến 20 mL môi trường vào các đĩa Petri (6.2.6) đã được chuẩn bị như
nêu tại 8.1.1 và để cho đông đặc. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy vô
trùng (6.1.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Môi trường TSA (Tryptone Soy Agar)
5.3.1 Thành phần
Trypton
15,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Pepton từ đậu tương
5,0 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 mL
pH 7,0 ± 0,2 ở 25 °C
5.3.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần trong nước theo thứ tự đã liệt kê tại
5.3.1;
Phân phối môi trường TSA với lượng thích hợp vào các bình thủy
tinh (6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng 15 min, trong nồi hấp
áp lực (6.1.2) ở 121 °C;
Điều chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, dung dịch có pH là 7,0 ± 0,2 ở
25 °C, nếu cần;
Sau khi khử trùng, làm nguội đến 44 °C - 47 °C; Phân phối lượng khoảng
từ 18 mL đến 20 mL môi trường TSA vào các đĩa Petri (6 2.6) đã được chuẩn bị
như nêu tại 8.1.1 và để cho đông đặc. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy
vô trùng (6.1.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Dung dịch pha loãng (dung dịch muối pepton)
5.4.1 Thành phần
Pepton từ casein
1,0
g
Natri clorua (NaCI)
8,5 g
Nước cất
1 000 mL
pH: 7,0 ± 0,2 ở 25 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân và hòa tan các thành phần trong nước cất theo thứ tự đã liệt kê tại
5.4.1; đun nóng nhẹ, nếu cần. Điều chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, dung dịch
có pH là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần;
Phân phối dung dịch pha loãng với lượng cần thiết vào các bình
thủy tinh (6.2.1) hoặc ống nghiệm (6.2.2) có dung tích thích hợp sao cho sau
khi khử trùng trong mỗi bình thủy tinh chứa 90,0 mL, mỗi ống nghiệm chứa 9,0 mL. Sai số
cho phép đo của thể tích cuối cùng sau khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2
%;
Đậy nắp bình thủy tinh hoặc ống nghiệm; Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1.2) ở 121 °C.
6 Thiết bị, dụng cụ
Có thể sử dụng các dụng cụ dùng một lần thay cho các dụng cụ sử dụng
nhiều lần nếu các thông số kỹ thuật tương tự.
Sử dụng các thiết bị dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường
[xem TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013)] và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị
6.1.1 Tủ cấy vô trùng (Box cấy), đạt an toàn sinh học cấp 2, luồng không khí
thổi theo chiều dọc.
6.1.2 Nồi hấp áp lực, có nhiệt độ hơi nước bão hòa trong buồng có khả năng
duy trì nhiệt độ ở 121 °C ± 3 °C tương ứng áp suất tối thiểu 101,3 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có thể duy trì ở
nhiệt độ từ 25 °C đến 37 °C, độ chính xác đến 1 °C.
6.1.5 Máy lắc, tốc độ đạt 150 r/min.
6.1.6 Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,01 g.
6.1.7 Máy trộn Vortex, tốc độ lắc đạt 1 000 r/min, lắc tròn.
6.1.8 Kính hiển vi quang học, có độ phóng đại 1 000 X, sử dụng vật kính soi
dầu.
6.1.9 Máy đo pH, có độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
6.2 Dụng cụ
6.2.1 Bình thủy tinh có nắp vặn, có dung tích thích hợp
6.2.2 Ống
nghiệm có nắp vặn, có dung
tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Que dàn mẫu, bằng thủy tinh hoặc bằng chất dẻo hoặc bằng thép.
6.2.5 Micropipet, có dung tích danh định 10 mL, 1 mL, 0,1 mL; sử dụng đầu
tip vô trùng.
6.2.6 Đĩa Petri, đường kính 90 mm.
6.2.7 Lam kính, bằng thủy tinh.
6.2.8 Lamen, bằng thủy tinh.
6.2.9 Cốc thủy tinh, có dung tích thích hợp.
6.2.10 Phễu lọc, có màng lọc vô trùng, cỡ lỗ 0,45 μm.
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN
12105:2018.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị
8.1.1 Dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi sinh vật phải được tiệt trùng bằng
1 trong 2 cách sau:
- tiệt trùng khô ở nhiệt độ (170 ± 10) °C không ít hơn 1 h trong tủ sấy
(6.1.3) hoặc;
- tiệt trùng hơi nước ở nhiệt độ (121 ± 3) °C không ít hơn 15 min trong
nồi hấp áp lực (6.1.2).
8.1.2 Chuẩn bị mẫu
Dùng cân kỹ thuật (6.1.6) cân 10 g mẫu hoặc dùng micropipet với đầu típ vô
trùng (6.2.5) hút 10 mL mẫu cho vào bình thủy tinh (6.2.1) chứa 90 mL dung dịch
pha loãng đã chuẩn bị như nêu tại 5.4. Tránh chạm micropipet vào dung dịch pha
loãng. Lắc trên máy lắc (6.1.5) từ 5 min đến 10 min sao cho vi sinh vật trong
dung dịch phân bố đồng đều. Để cho các phần tử nặng lắng xuống trong thời gian
không nhiều hơn 3 min, nếu cần. Dung dịch phía trên được gọi là dung dịch huyền
phù ban đầu;
Dùng micropipet với đầu tip vô trùng (6.2.5) hút 1 mL dịch huyền phù
ban đầu cho vào ống nghiệm (6.2.2) chứa 9 mL dung dịch pha loãng đã chuẩn bị
như nêu tại 5.4. Tránh chạm đầu típ vào dung dịch pha
loãng. Trộn kỹ trên máy trộn Vortex (6.1.7) từ 5 s đến 10 s để có
dung dịch mẫu, nồng độ 10-2. Lấy dung dịch mẫu, nồng độ 10-2 pha loãng 10 lần để thu được dung dịch mẫu, nồng độ 10-3. Lặp lại qui
trình để thu được dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng thập phân tiếp theo.
Thường sử dụng nồng độ pha loãng 10-5, 10-6, 10-7 đối với phân bón vi sinh
và nồng độ pha loãng 10-3, 10-4, 10-5 đối với các phân bón khác có chứa vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Cấy và ủ
Dùng micropipet với đầu tip vô trùng (6.2.5) lấy 0,1 mL dung dịch mẫu
cho vào mỗi đĩa Petri chứa môi thạch HiCromeTM Bacillus đã chuẩn bị
như nêu tại 5.2. Lặp lại qui trình với các dung dịch mẫu ở các nồng
độ pha loãng thập phân tiếp theo; mỗi nồng độ thực hiện 2 đĩa;
Dùng que dàn mẫu (6.2.4) dàn đều dịch cấy trên bề mặt dĩa thạch càng
nhanh càng tốt mà không chạm vào thành đĩa Petri. Sử dụng một que dàn mẫu cho mỗi
đĩa Petri. Đậy nắp đĩa Petri và để yên trong khoảng 15 min ở nhiệt
độ phòng để dịch cấy hấp thụ vào bề mặt thạch;
Nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở (30 ± 1) °C từ 20 h đến 24 h.
8.3 Đếm khuẩn lạc
Đếm các khuẩn lạc Bacillus megaterium giả định ở hai độ pha loãng
liên tiếp, trên các đĩa Petri có chứa không nhiều hơn 150 khuẩn lạc;
Trên môi trường thạch HiCromeTM Bacillus, khuẩn lạc Bacillus
megaterium giả định có màu vàng nhạt, dạng tròn, bóng, hơi lồi, mép trơn
(xem Hình 1).
Khuẩn lạc Bacillus megaterium giả định được khẳng định thông qua
phép thử khẳng định.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3:
1) Đọc kết quả sau 24 h màu sắc khuẩn lạc có thể bị thay đổi.
2) Trên môi trường thạch HiCromeTM Bacillus, khuẩn lạc Saccharomyces
cerevisiae, Staphylococus spp. có thể xuất hiện có màu sắc, hình
dạng tương tự như Bacillus megaterium giả định.
Các khuẩn lạc này có thể nhận diện và loại trừ bằng phép thử khẳng định.
8.4 Phép thử khẳng định
Từ mỗi đĩa Petri đã chọn (8.3), lấy nấm khuẩn lạc Bacillus
megaterium giả định để thực hiện phép thử khẳng định. Nếu trên đĩa Petri
có ít hơn năm khuẩn lạc thì lấy tất cả các khuẩn lạc có mặt;
Cấy ria riêng rẽ các khuẩn lạc giả định lên các đĩa thạch HiCromeTM
Bacillus, nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở (30 ± 1) °C từ 18 h đến 24 h. Lặp lại bước
này từ 2 đến 3 lần, nếu cần để thu khuẩn lạc thuần. Chọn trên mỗi đĩa ít nhất một
khuẩn lạc Bacillus megaterium giả định;
Dùng que cấy vòng (6.2.3), lấy một phần sinh khối vi khuẩn sau khi làm
thuần cấy vạch trên đĩa Petri chứa môi trường TSA đã chuẩn bị như nêu tại 5.3, nuôi
trong tủ ấm (6.1.4) ở (30 ± 1) °C từ 18 h đến 24 h;
Thử khẳng định (xem phụ lục A). Nếu khác khuẩn lạc thu được kết quả như
sau được xác định là Bacillus megaterium
Phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhuộm gram
Gram dương
Hình dạng tế bào
Tế bào hình que
Hình thành bào tử
Dương tính
Vị trí bào tử, dạng bào tử
Tập trung ở phần giữa tế bào, nội bào tử dạng u lồi
Catalase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân giải tinh bột tan
Dương tính
Urease
Dương tính
Voges proskauer
Âm tính
Sử dụng xìtrat làm nguồn các bon
Dương tính
9 Tính và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó
b số
lượng khuẩn lạc Bacillus megaterium giả định cho thấy có đặc điểm
như phép thử khẳng định của tiêu chuẩn;
A số
lượng khuẩn lạc Bacillus megaterium giả định đã qua phép thử khẳng định;
C tổng
số khuẩn lạc Bacillus megaterium giả định đếm được trên đĩa
Petri.
Làm tròn kết quả tính được đến số nguyên gần nhất.
Số lượng Bacillus megaterium trong một đơn vị kiểm tra được
tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên gam hay mililit, theo công thức
(2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
số lượng Bacillus megaterium trong một đơn vị kiểm tra, được tính bằng
đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam hay mililit (CFU/g (mL));
Σa
tổng số khuẩn lạc Bacillus megaterium đếm được trên tất cả các
đĩa Petri được giữ lại ở hai độ pha loãng liên tiếp;
0,1
thể tích mẫu cấy trên mỗi đĩa Petri, tính bằng mililit (mL);
n1
số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Làm tròn kết quả tính được đến một chữ số sau dấu phẩy. Biểu thị kết quả
bằng cách lấy một trong các giá trị từ 1,0 đến 9,9 nhãn với 10x,
trong đó x là số mũ của 10.
Biểu thị kết quả trong trường hợp số đếm thấp hoặc trường hợp đặc biệt
theo quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử nghiệm đã dùng hoặc viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
(Quy định)
Các phép
thử khẳng định Bacillus megaterium
A.1 Nhuộm Gram
A.1.1 Thuốc nhuộm
Ưu tiên sử dụng thuốc nhuộm thương mại có sẵn. Trong trường hợp này, phải
tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.1.1.1 Dung dịch tím tinh thể (Crystal violet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tím tinh thể
2,0 g
Etanol 95 %
20,0 ml
Amoni oxalat (C2H8N2O4)
0,8 g
Nước cất
80,0 mL
A.1.1.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn dung dịch (a) và (b), thu được dung dịch tím tinh thể; để yên hỗn
hợp 24 h trước khi sử dụng.
A.1.1.2 Dung dịch iốt
A.1.1.2.1 Thành phần
Iốt (I2)
1,0 g
Kali iodua (KI)
2,0 g
Nước cất
100 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan kali iodua trong 10 mL nước, thêm từng phần nhỏ iốt, khuấy cho
tan hết, thêm nước cho đủ 100 mL. Bảo quản trong lọ tối, sử dụng trong vòng 1
tháng.
A.1.1.3 Dung dịch Safranin
A.1.1.3.1 Thành phần
Safranin
0,25 g
Etanol 95 %
10,0 mL
Nước cất
100 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan Safranin trong dung dịch etanol 95 %, sau đó bổ sung nước cất.
Pha trước khi dùng.
A.1.2 Tiến hành
Nhỏ 1 giọt dung dịch pha loãng (5.4) lên lam kính
(6.2.7); dùng que cấy vòng (6.2.3) lấy một phần sinh khối vi sinh vật từ các
khuẩn lạc đã lựa chọn trong phép thử khẳng định (8.4) hòa vào giọt dịch pha
loãng;
Hơ nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn;
CHÚ THÍCH 1: Lưu ý kiểm tra độ nóng (nóng nhẹ vừa phải trên mu bàn tay)
để mẫu khô vừa đủ; nếu nóng quá, hoặc hơ lâu, vi sinh vật sẽ biến dạng.
Phủ lên lam kính dung dịch tím tinh thể (A. 1.1.1). Để cho phản ứng xảy
ra trong 1 min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước, thấm khô;
Phủ lên lam kính dung dịch Iốt (A.1.1.2), để phản ứng xảy ra trong 1 min.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước trong vài giây;
Rót một cách nhẹ nhàng và liên tục một lớp mỏng dung dịch etanol 95 %
lên lam kính, để nghiêng trong khoảng thời gian không nhiều hơn 30 s cho đến
khi không còn màu tím;
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước để loại etanol. Phủ
lên lam kính bằng dung dịch safranin (A.1.1.3) trong 10 s. Tráng nhẹ lam kính để
ở tư thế nghiêng bằng nước; Làm khô lam kính; Đậy lamen (6.2.8) lên trên lam
kính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 Đọc kết quả
Gram dương (Gram +): các tế bào vi khuẩn có màu xanh lam hoặc tím;
Gram âm (Gram -): các tế bào vi khuẩn có màu từ hồng thẫm đến đỏ.
CHÚ THÍCH 2: Các tế bào vón đặc có thể cho hình ảnh không đặc trưng.

Hình A.1. (a) Gram dương; (b) Gram âm
A.2 Nhuộm bào tử
A.2.1 Dung dịch xanh malachite (Malachite green)
A.2.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 20 mL
A.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan xanh malachite trong nước. Bảo quản trong lọ tối, thời hạn sử dụng
1 tháng.
A.2.2 Tiến hành
Nhỏ 1 giọt dung dịch pha loãng (5.4) lên lam kính (6.2.8); dùng que cấy
vòng (6.2.3 ) lấy một phần sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn lạc đã lựa chọn
trong phép thử khẳng định (8.4) hòa vào giọt dung dịch pha loãng; Hơ nhanh vết
bôi trên ngọn lửa đèn cồn;
CHÚ THÍCH 3: Chú ý kiểm tra độ nóng (nóng nhẹ vừa phải trên mu bàn
tay); nếu nóng quá, hoặc hơ lâu, vi khuẩn sẽ biến dạng.
Phủ lên lam kính dung dịch xanh malachite (A.2.1). Để cho phản ứng xảy
ra trong 10 min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước trong vài
giây;
Phủ lên lam kính dung dịch safranin (A.1.1.3). Để cho phản
ứng xảy ra trong 30 s. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước
trong vài giây, thấm khô;
Quan sát bào tử bằng kính hiển vi quang học (6.1.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội bào tử có màu xanh; dạng u lồi, tập trung ở phần giữa tế bào.

Hình A.2. (a) Tế bào sinh dưỡng; (b) Nội bào tử
A.3 Thử nghiệm catalase
A.3.1 Thuốc thử
Dung dịch H2O2 3% pha sẵn hoặc pha loãng dung dịch
30% tỷ lệ 1:10 bằng nước cất trước khi sử dụng.
A.3.2 Cách tiến hành
Dùng que cấy vòng (6.2.3) lấy một phần sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn
lạc đã lựa chọn trong phép thử khẳng định (8.4) bôi lên trên bề mặt lam kính
(6.2.7);
Nhỏ từ 150 μL đến 200 μL dung dịch H2O2 3%
lên trên vết bôi chứa sinh khối vi sinh vật; lấy que cấy hòa đều sinh khối vi
sinh vật trong dịch vết bôi. Đọc kết quả trong vòng 20 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm Catalase dương tính: Xuất hiện bọt khí trên phần sinh khối
vi sinh vật hòa tan.
Thử nghiệm Catalase âm tính: Không xuất hiện bọt khí hoặc xuất hiện ít
trên phần sinh khối vi sinh vật hòa tan.

Hình A.3. (a) Thử nghiệm catalase dương tính; (b) Thử nghiệm catalase âm tính
A.4 Khả năng phân giải tinh bột
A.4.1 Môi trường nuôi cấy
A.4.1.1 Thành phần
Pepton
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Cao nấm men
1,5 g
Cao thịt bò
1,5 g
Tinh bột tan ((C6H10O5)n)
2,0 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 mL
pH: 7,0 ± 0,2 ở 25 °C
A.4.1.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần trong nước theo thứ tự đã liệt kê tại
A.4.1.1. Điều chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, dung dịch có pH là 7,0 ± 0,2 ở
25 °C, nếu cần;
Phân phối môi trường với lượng thích hợp vào các bình thủy tinh
(6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng 15 min, trong nồi hấp áp
lực (6.1.2) ở 121 °C;
Sau khi khử trùng, làm nguội đến 44 °C - 47 °C. Phân phối lượng khoảng
từ 18 mL đến 20 mL môi trường vào các đĩa Petri (6.2.6) đã chuẩn bị như nêu tại
8.1.1; để cho đông đặc. Các thao tác tiến hành trong tủ cấy vô trùng (6.1.1);
Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng (đảm
bảo không có các giọt nước trên bề mặt môi trường) bằng cách lật úp các đĩa thạch
và để trong tủ ấm (6.1.4) ở nhiệt độ từ 25 °C đến 35 °C trong 25 min đến 30 min
hoặc để qua đêm.
A.4.2 Tiến hành
Dùng que cấy vòng (6.2.3) lấy một vòng sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn
lạc đã lựa chọn trong phép thử khẳng định (8.4) cấy vạch vào giữa đĩa Petri đã
chuẩn bị như nêu tại A.4.1, nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở nhiệt độ (30 ± 1) °C
trong 48 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Đọc kết quả
Có khả năng phân giải tinh bột: Xuất hiện quầng trong suốt xung quanh vạch
cấy vi sinh vật.
Không có khả năng phân giải tinh bột: Môi trường có màu xanh, tím hoặc
đen (tùy thuộc vào nồng độ iốt), không xuất hiện quầng trong suốt xung quanh vạch
cấy vi sinh vật.

Hình A.4. Có khả năng phân giải tinh bột
A.5 Thử nghiệm urease
A.5.1 Môi trường thạch Christensen’s Urea
A.5.1.1 Thành phần
Urê (CH4N2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCI)
5,0
g
Kali dihydro photphat (KH2PO4)
2,0 g
Pepton
1,0 g
Glucoza (C6H12O6)
1,0 g
Phenol đỏ (C19H14O5S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15,0 g
Nước cất
1 000 mL
pH: 6,8 ±0,2 ở 25 °C.
A.5.1.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần môi trường (trừ thạch) theo thứ tự đã liệt
kê tại (A.5.1.1) trong 100 mL nước cất. Lọc qua phễu lọc (6.2.10). Dung dịch
thu được gọi là dung dịch (a);
Cân và hòa tan thạch trong 900 mL nước cất. Phân phối lượng thích hợp
vào bình thủy tinh (6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng
15 min trong nồi hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C. Dung dịch thu được gọi là dung dịch
(b);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng (đảm
bảo không có các giọt nước trên bề mặt môi trường) bằng cách để ống nghiệm
trong tủ ấm (6.1.4) ở nhiệt độ từ 25 °C đến 35 °C trong 25 min đến 30 min hoặc
để qua đêm.
A.5.2 Cách tiến hành
Dùng que cấy vòng (6.2.3) lấy một vòng sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn
lạc đã lựa chọn trong phép thử khẳng định (8.4) cấy lên bề mặt môi trường thạch
nghiêng đã chuẩn bị như nêu tại A.5.1;
Nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở 35 °C đến 37 °C trong 1 ngày đến 7 ngày;
quan sát sự thay đổi màu sắc của môi trường.
A.5.3 Đọc kết quả
Thử nghiệm urease dương tính: Màu của môi trường chuyển sang màu hồng;
Thử nghiệm urease âm tính: Màu của môi trường màu vàng.
CHÚ THÍCH 4: Sự xuất hiện màu hồng của môi trường được coi là một phản ứng
dương. Thời gian nuôi cấy kéo dài có thể dẫn đến kết quả dương tính giả do sự
thủy phân của protein trong môi trường.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Thử nghiệm Voges Proskauer
A.6.1 Môi trường canh thang MR - VP (Methyl-red
VOGES-PROSKAUER Broth)
A.6.1.1 Thành phần
Ưu tiên sử dụng môi trường thương mại có sẵn, môi trường có thành phần
như sau:
Pepton*
7,0 g
Dextroza (C6H12O6)
5,0 g
Dikali hydro photphat (K2HPO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 mL
pH: 6,9 ± 0,2 ở 25 °C.
* Có thể thay thế 7,0 g pepton bằng 3,5 g cazein (thủy phân tuyến tụy)
và 3,5 g pepton (mô động vật)
A 6.1.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần trona nước cất theo thứ tự đã liệt kê tại
A.6.1.1;
Phân phối lượng khoảng 4 mL đến 5 mL môi trường canh thang MR - VP cho
vào các ống nghiệm (6.2.2). Không vặn chặt nắp ống nghiệm, khử trùng 15 min
trong nồi hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C.
A.6.2 Thuốc thử
A.6.2.1 Alpha naphthol 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.2 Kali hydroxit 40 %
Hòa tan 40 g kali hydroxit trong 100 mL nước cất. Sử dụng trong
vòng 24 h.
A.6.2.3 Creatine 0,5 %
Hòa tan 0,5 g creatine trong 100 mL nước cất. Sử dụng trong vòng 24 h.
A.6.3 Cách tiến hành
Dùng que cấy vòng (6.2.3) lấy một vòng sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn
lạc đã lựa chọn trong phép thử khẳng định (8.4) cấy vào ống nghiệm chứa môi trường
canh thang MR - VP đã chuẩn bị như nêu tại A.6.1; nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở 35
°C trong 18 h đến 24 h;
Thêm 0,5 mL creatine 0,5 % (A.6.2.3) vào ống nghiệm chứa môi trường
canh thang MR - VP đã cấy sinh khối vi sinh vật, lắc nhẹ ống nghiệm;
Bổ sung 1,2 mL alpha-naphthol 5% (A.6,2.1) và 0,8 mL kali hydroxit 40 %
(A.6.2.2); Lắc nhẹ ống nghiệm để môi trường tiếp xúc với oxy trong khí
quyển và để ống nghiệm đứng yên trong 10 min đến 15 min.
CHÚ THÍCH 5: Cần thực hiện theo đúng thứ tự trên, việc đảo ngược thứ tự
các thuốc thử được thêm vào có thể dẫn đến phản ứng dương tính yếu hoặc âm tính giả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm Voges Prokauer dương tính: Dịch vi sinh vật trong ống nghiệm có
màu đỏ;
Thử nghiệm Voges Prokauer âm tính: Dịch vi sinh vật trong ống nghiệm không đổi
màu.
CHÚ THÍCH 6: Không đọc kết quả sau 1 h vì alpha-naphthol và KOH có thể
phản ứng khả với nhau dẫn đến một kết quả dương tính giả.

Hình A.6. (a) thử nghiệm Voges Proskauer dương tính; (b) thử nghiệm Voges Proskauer âm tính
A.7 Khả năng sử dụng xitrat làm nguồn các bon
A.7.1 Môi trường thạch Simmon xitrat (Simmon’s
citrate agar)
Amoni dihydro photphat (NH4H2PO4)
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
Natri clorua (NaCI)
5,0 g
Natri citrat (Na3C6H5O7)
2,0 g
Magie sunphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)
0,2 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08 g
Nước cất
1 000 mL
pH: 6,9 ± 0,2 ở 25 °C.
A.7.2 Chuẩn bị môi trường
Cân và hòa tan các thành phần môi trường trong nước cất theo thứ tự đã
liệt kê tại A.7.1. Rót 5 mL môi trường vào ống nghiệm (6.2.2). Không vặn chặt nắp
ống nghiệm, khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C. Điều chỉnh
pH sao cho sau khi khử trùng, dung dịch có pH là 6,9 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần;
Làm nguội đến 44 °C - 47 °C, đặt nghiêng ống nghiệm theo
góc khoảng 45 °, để môi trường đông đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng.
A.7.3 Cách tiến bành
Dùng que cấy vòng (6.2.3) lấy một vòng sinh khối vi khuẩn từ các khuẩn
lạc đã lựa chọn (8.4) cấy lên bề mặt môi trường thạch nghiêng đã chuẩn
bị như nêu tại A.7.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4 Đọc kết quả
Có khả năng sử dụng xitrat làm nguồn các bon; Màu của môi trường chuyển
sang xanh lam.
Không có khả năng sử dụng xitrat làm nguồn các bon: Không thay đổi màu
của môi trường (vẫn giữ màu xanh lá).
CHÚ THÍCH 7: Sự xuất hiện màu xanh lam của môi trường được coi là một
phản ứng dương.

Hình A.7. (a) thử nghiệm sử dụng xitrat làm nguồn các bon dương tính; (b), thử nghiệm sử
dụng xitrat làm nguồn các bon âm tính
THƯ MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
[1] TCVN 6507-1:2019. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để
kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Adriana M- Alippi. 2019. Data associated with the characterization
and presumptive identification of Bacillus and related species isolated from
honey samples by using HiCrome Bacillus agar. Journal homepage: www.elsevier.com/locate/dib.
[4] BS EN 15784:2009. Animal feeding stuffs - Isolation and enumeration
of presumptive Bacillus spp.
[5] Narendra Kumar Sura and Lingayya Hiremath. 2019, Isolation of Bacillus
megaterium and its commercial importance. International journal ofchem tech
research, Vol. 12 No.04, pp 30-36.
[6] Paul De Vos, George M. Garrity, Dorothy Jones, Noel R. Krieg,
Wolfgang Ludwig, Fred A. Rainey, Karl-Heinz Schleifer and William B. Whitman.
2012. Bergey’s manual of systematic bacteriology. Second edition. Volume three.
[7] https://www.atcc.org/resources/culture-guides/introduction-to-microbiology.
[8] http://www.identax.org/matrices.php.
[9] https://www.studocu.com/en-us/document/texas-tech-university/biology-ii/bergeys-manual-
pdf/1407525. Bergey's manual of determinative bacteriology - Identification
flow charts.