Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN13474-7:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13474-7:2026

QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH GIỐNG VẬT NUÔI - PHẦN 7: GIỐNG DÊ, CỪU

Testing and appraisal procedures for animal breed - Part 7: Goat, sheep breeds

Lời nói đầu

TCVN 13474-7:2026 do Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Cục Chăn, nuôi và Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13474 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi gồm các phần sau:

- TCVN 13474-1:2022, Phần 1: Giống gia cầm;

- TCVN 13474-2:2022, Phần 2: Giống tằm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 13474-4:2026, Phần 4: Giống bò;

- TCVN 13474-5:2026, Phần 5: Giống trâu;

- TCVN 13474-6:2026, Phần 6: Giống ngựa;

- TCVN 13474-7:2026, Phần 7: Giống dê, cừu;

- TCVN 13474-8:2026, Phần 8: Giống thỏ.

 

QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH GIỐNG VẬT NUÔI - PHẦN 7: GIỐNG DÊ, CỪU

Testing and appraisal procedures for animal breed - Part 7: Goat, sheep breeds

1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi và bổ sung (nếu có).

TCVN 6508 (ISO 1211), Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau:

3.1

Khảo nghiệm (testing)

Việc chăn nuôi và theo dõi giống dê, cừu cụ thể trong điều kiện và thời gian nhất định để xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống dê, cừu đó.

3.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc đánh giá và xác nhận lại đặc điểm năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống dê, cừu sau khi đưa ra sản xuất.

3.3

Kiểm tra năng suất cá thể (individual productivity testing)

Việc theo dõi và đánh giá một số chỉ tiêu kỹ thuật chính của từng cá thể dê, cừu để lựa chọn dê, cừu hậu bị đủ tiêu chuẩn sử dụng làm giống, nuôi theo một quy trình cụ thể.

3.4

Dê, cừu hậu bị giống (replacement goats and sheeps)

Dê, cừu từ đủ 90 ngày tuổi đến tuổi phối giống lần đầu, bao gồm dê, cừu đực và dê, cừu cái.

3.5

Dê, cừu cái giống (breeding goats and sheeps)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.6

Tuổi phối giống lần đầu (age at the first mating)

Tuổi được tính từ thời điểm sơ sinh đến khi dê, cừu được phối giống lần đầu

3.7

Tỷ lệ thụ thai (conception rate)

Tỷ lệ giữa số dê, cừu cái có chửa so với số dê, cừu cái được phối giống.

3.8

Tuổi bắt đầu khai thác tinh (age to first semen production)

Thời điểm bắt đầu khai thác được tinh dịch đạt tiêu chuẩn theo quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích tinh dịch/lần xuất tinh (volume of semen/jaculation)

Lượng tinh dịch của một lần dê, cừu đực xuất tinh.

3.10

Hoạt lực tinh trùng (activity of sperms)

Tỷ lệ phần trăm số tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong vi trường.

3.11

Nồng độ tinh trùng (concentration of sperms)

Số lượng tinh trùng có trong 1 ml tinh dịch.

3.12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tinh trùng có hình thái bất thường ở đầu, cổ, thân và đuôi (Ví dụ: tinh trùng có hai đầu, méo đầu, đuôi gập, đuôi cụt, đuôi xoắn lại).

4  Quy trình khảo nghiệm, kiểm định và kiểm tra năng suất cá thể

4.1  Quy định chung

4.1.1  Địa điểm

Khảo nghiệm, kiểm định và kiểm tra năng suất cá thể được thực hiện tại cơ sở có đủ điều kiện đáp ứng theo quy định hiện hành.

4.1.2  Quy trình chăn nuôi

Chăn nuôi dê, cừu theo quy trình của đơn vị cung cấp giống hoặc theo quy trình của cơ sở có đủ điều kiện đáp ứng theo quy định.

4.2  Quy trình khảo nghiệm

4.2.1  Thời gian khảo nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với dê, cừu cái giống: Thời gian khảo nghiệm tính từ khi đưa vào khảo nghiệm, phối giống đến khi kết thúc lứa đẻ 2 hoặc kết thúc theo dõi được tất cả các chỉ tiêu đáp ứng theo yêu cầu.

4.2.2  Số lượng dê, cừu khảo nghiệm

- Đối với dê, cừu cái hậu bị và dê, cừu cái giống: Số lượng đưa vào đánh giá từ 15 con trở lên đối với mỗi giống (trong trường hợp số lượng toàn đàn dưới 15 con thì tiến hành khảo nghiệm trên cả đàn).

- Đối với dê, cừu đực hậu bị giống và dê, cừu đực giống: Số lượng đưa vào đánh giá từ 5 con trở lên đối với mỗi giống.

Số lượng dê, cừu cái giống có khả năng sinh sản bình thường sử dụng để thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống trực tiếp khi đánh giá dê, cừu đực giống từ 10 con trở lên đối với mỗi dê, cừu đực giống.

Số lượng mẫu tinh để kiểm tra chất lượng tinh dịch đối với mỗi dê, cừu đực giống từ 5 mẫu trở lên, mỗi mẫu tinh được lấy từ các ngày khai thác khác nhau.

4.2.3  Các chỉ tiêu cần khảo nghiệm

4.2.3.1  Ngoại hình

Thực hiện kiểm tra, theo dõi các chỉ tiêu đặc điểm về hình dáng, màu lông, kết cấu cơ thể, sừng (đối với dê), đầu cổ, vai, ngực, mặt, tai, chân, đuôi, cơ quan sinh dục và các đặc điểm khác đặc thù của giống.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.3.2.1  Dê, cừu đực hậu bị giống

- Khối lượng 3 tháng, tính bằng kg;

- Khối lượng 6 tháng, tính bằng kg;

- Khối lượng 12 tháng, tính bằng kg;

- Tăng khối lượng, tính bằng g/con/ngày (giai đoạn: từ 3 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi, từ 7 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi).

4.2.3.2.2  Dê, cừu đực giống khai thác tinh

- Tuổi bắt đầu khai thác tinh, tính bằng tháng:

- Khối lượng lúc bắt đầu khai thác tinh, tính bằng kg;

- Thể tích tinh dịch/lần xuất tinh (V), tính bằng ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nồng độ tinh trùng (C), tính bằng 106/ml;

- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K), tính bằng %.

4.2.3.2.3  Dê, cừu đực giống phối giống trực tiếp

- Tuổi phối giống trực tiếp, tính bằng tháng;

- Khối lượng lúc bắt đầu phối giống trực tiếp, tính bằng kg;

- Tỷ lệ thụ thai, tính bằng %.

4.2.3.2.4  Dê, cừu cái hậu bị giống

- Khối lượng 3 tháng tuổi, tính bằng kg;

- Khối lượng 6 tháng tuổi, tính bằng kg;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khối lượng 24 tháng tuổi, tính bằng kg.

- Tăng khối lượng, tính bằng g/con/ngày (giai đoạn: từ 3 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi, từ 7 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi và từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi).

4.2.3.2.5  Dê, cừu cái giống

- Tuổi phối giống lần đầu, tính bằng ngày;

- Khối lượng phối giống lần đầu, tính bằng kg;

- Tuổi đẻ lứa đầu, tính bằng ngày;

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ, tính bằng ngày.

4.2.3.2.6  Dê cái giống, hướng sữa

Ngoài các chỉ tiêu quy định tại 4.2.3.2.4, áp dụng các chỉ tiêu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hàm lượng chất béo trong sữa, tính bằng %.

4.2.3.3  Đánh giá khả năng kháng bệnh

Đánh giá tỷ lệ mắc các bệnh thông thường trên đàn dê, cừu trong thời gian thực hiện khảo nghiệm.

4.2.3.4  Đánh giá tác hại của giống

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của giống dê, cừu cần khảo nghiệm ảnh hưởng đến môi trường; đến các giống dê, cừu và vật nuôi khác về thức ăn và điều kiện sống.

4.3  Quy trình kiểm định

Kiểm định giống dê, cừu chỉ thực hiện khi có yêu cầu theo các chỉ tiêu cụ thể. Quy trình kiểm định tiến hành như quy trình khảo nghiệm (xem 4.2).

4.4  Quy trình kiểm tra năng suất cá thể

4.4.1  Thời gian kiểm tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4.2  Các chỉ tiêu cần kiểm tra

Các chỉ tiêu kiểm tra xem 4.2.3.

5  Phương pháp đánh giá, xác định các chỉ tiêu

5.1  Đánh giá chỉ tiêu ngoại hình

Cho dê, cừu đi, đứng tự nhiên trên địa điểm bằng phẳng để quan sát và đánh giá từng bộ phận bằng mắt thường kết hợp quay phim, chụp ảnh.

Thời điểm đánh giá chỉ tiêu ngoại hình của dê, cừu giống: Khi đủ 6 tháng tuổi hoặc khi bắt đầu đưa vào kiểm tra năng suất cá thể và khi đủ 24 tháng tuổi.

5.2  Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

5.2.1  Thiết bị, dụng cụ

5.2.1.1  Cân, có thể cân chính xác đến ± 10 g hoặc ± 20 g.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.1.3  Cốc hứng tinh hoặc ống đong, có chia vạch đến 0,2 ml.

5.2.1.4  Kính hiển vi điện tử và phần mềm chuyên dụng đánh giá hoạt lực tinh trùng được công nhận.

5.2.1.5  Buồng đếm hồng/bạch cầu hoặc máy so màu.

5.2.1.6  Ống hút pha loãng hồng cầu.

5.2.2  Xác định khối lượng tại các mốc tuổi và tăng khối lượng

Dùng cân (5.2.1.2) cân từng cá thể dê, cừu tại các mốc tuổi vào buổi sáng trước khi cho ăn, uống.

Tăng khối lượng được tính bằng tổng khối lượng tăng của cá thể dê, cừu trong giai đoạn kiểm tra chia cho số ngày kiểm tra (g/con/ngày).

5.2.3  Xác định các chỉ tiêu sinh sản

5.2.3.1  Đối với dê, cừu cái giống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuổi phối giống lần đầu được xác định thông qua sổ sách ghi chép hoặc phần mềm theo dõi.

5.2.3.1.2  Xác định khối lượng phối giống lần đầu

Khối lượng phối giống lần đầu được xác định thông qua sổ sách ghi chép hoặc phần mềm theo dõi.

5.2.3.1.3  Xác định tuổi đẻ lứa đầu

Tuổi đẻ lứa đầu được xác định thông qua sổ sách ghi chép hoặc phần mềm theo dõi.

5.2.3.1.4  Xác định khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ được xác định thông qua sổ sách ghi chép hoặc phần mềm theo dõi.

5.2.3.1.5  Xác định sản lượng sữa bình quân của lứa 1 và lứa 2

Sản lượng sữa của một lứa được tính theo chu kỳ vắt sữa, sản lượng sữa hàng ngày được xác định bằng cân (5.2.1.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sản lượng sữa trong tháng bằng sản lượng sữa trung bình 4 ngày/tuần x 30 ngày.

Sản lượng sữa cả chu kỳ bằng tổng sản lượng sữa các tháng. Thời điểm cạn sữa khi năng suất sữa còn 30 % năng suất sữa trung bình tháng thứ nhất.

Kết quả đánh giá là trung bình cộng sản lượng sữa của chu kỳ 1 và chu kỳ 2.

5.2.3.1.6  Xác định hàm lượng chất béo trong sữa

Hàm lượng chất béo trong sữa được xác định theo TCVN 6508 (ISO 1211).

5.2.3.2  Đối với dê, cừu đực dùng để khai thác tinh

5.2.3.2.1  Xác định tuổi bắt đầu khai thác tinh

Tuổi bắt đầu khai thác tinh được xác định thông qua sổ sách ghi chép hoặc phần mềm theo dõi.

5.2.3.2.2  Xác định khối lượng lúc bắt đầu khai thác tinh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.3.2.3  Xác định thể tích tinh dịch/lần xuất tinh

Dùng cốc hứng tinh hoặc ống đong (5.2.1.3) đựng tinh dịch của một lần dê, cừu đực xuất tinh. Đặt cốc hoặc ống đong trên mặt bàn phẳng, ngang tầm mắt, đọc kết quả thể tích tinh dịch tại vạch của cốc hoặc ống đong.

5.2.3.2.4  Xác định hoạt lực tinh trùng

Mẫu tinh dịch ngay sau khi khai thác được kiểm tra hoạt lực tinh trùng bằng một trong các phương pháp sau:

a) Phương pháp dùng kính hiển vi có sự hỗ trợ của phần mềm máy tính (computer assisted semen analysis)

Dùng micropipet hút 10 μl tinh dịch và 90 μl dung dịch môi trường pha loãng. Lắc kỹ rồi nhỏ 10 μl hỗn hợp lên phiến kính chuyên dụng. Đặt phiến kính lên kính hiển vi phân pha có có gắn camera phóng đại 100 lần kết nối với màn hình. Phần mềm phân tích tinh dịch sẽ tự động đánh giá hoạt lực tinh trùng.

b) Phương pháp dùng kính hiển vi

Dùng micropipet hút 10 μl tinh dịch và 90 μl dung dịch môi trường pha loãng. Lắc kỹ rồi nhỏ từ 3 μl đến 5 μl hỗn hợp lên phiến kính chuyên dụng. Đặt phiến kính lên kính hiển vi có độ phóng đại từ 200 lần đến 400 lần và quan sát. Căn cứ vào sức hoạt động và tỷ lệ tinh trùng hoạt động tiến thẳng trên vi trường quan sát được để xác định hoạt lực tinh trùng theo thang điểm đánh giá hoạt lực tinh trùng của Milovanop nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Thang điểm đánh giá hoạt lực tinh trùng của Milovanop

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

0,9

0,8

0,7

0,6

0,5

0,4

0,3

0,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng (%)

Từ 95 đến 100

Từ 85 đến 94

Từ 75 đến 84

Từ 65 đến 74

Từ 55 đến 64

Từ 45 đến 54

Từ 35 đến 44

Từ 25 đến 34

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 5 đến 14

5.2.3.2.5  Xác định nồng độ tinh trùng

Mẫu tinh dịch ngay sau khi khai thác được kiểm tra nồng độ tinh trùng bằng một trong các phương pháp sau:

a) Phương pháp dùng máy so màu

Dùng micropipet hút 0,02 ml tinh dịch, pha loãng trong 4 ml nước muối sinh lý 0,9 %. Lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp và đưa vào máy so màu (5.2.1.5). Chỉ số hiện trên máy là nồng độ tinh trùng được tính bằng 106/ml.

b) Phương pháp dùng buồng đếm hồng/bạch cầu

Dùng ống hút pha loãng hồng cầu (5.2.1.6) đặt lên bề mặt tinh dịch đã được trộn kỹ và hút tinh dịch đến vạch 0,5 ml hoặc 1 ml. Lau sạch tinh dịch dính quanh miệng ống hút. Sau đó hút dung dịch pha loãng (nước muối 3 %) đến vạch 101 ml, bịt kín hai đầu ống hút và lắc kỹ để đồng nhất hỗn hợp. Hỗn hợp tinh dịch và dung dịch pha loãng đã đồng nhất có độ pha loãng tương ứng 200 lần (nếu hút tinh dịch đến vạch 0,5 ml) hoặc 100 lần (nếu hút tinh dịch đến vạch 1 ml).

Đưa một giọt tinh dịch đã pha loãng vào khoảng không gian giữa gờ trái và gờ phải của buồng đếm (5.2.1.5), đậy lamen. Đặt buồng đếm nằm ngang từ 2 min đến 3 min và đợi cho tinh trùng lắng xuống. Sau đó đặt buồng đếm lên kính hiển vi với độ phóng đại từ 200 lần đến 400 lần và đếm số lượng tinh trùng trong 5 ô lớn (4 ô nằm ở 4 góc và 1 ô ở giữa đường chéo). Mỗi ô lớn gồm 16 ô nhỏ, tổng số có 80 ô nhỏ.

Số tinh trùng đếm được trong 80 ô nhỏ là số lượng tinh trùng có trong một đơn vị thể tích bằng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ tinh trùng trong tinh dịch, C, tính bằng 106 trên mililit (106/ml), theo Công thức (1):

C = n x D x 50 000                  (1)

Trong đó:

n là tổng số tinh trùng đếm được trong 80 ô nhỏ;

D là độ pha loãng tinh dịch trong ống hút pha loãng hồng cầu;

50 000 là hệ số quy đổi nồng độ tinh trùng về 1 ml.

5.2.3.2.6  Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

Lấy một phiến kính rửa sạch sấy khô. Nhỏ 1 giọt tinh nguyên lên một đầu của phiến kính, lấy cạnh của một phiến kính khác dàn đều giọt tinh lên mặt phiến kính. Chú ý khi phết kính phải nhẹ nhàng, tiêu bản càng mỏng càng tốt. Chỉ phết 1 lần, phết đều không tạo thành làn sóng.

Để tiêu bản tự khô, có thể cố định bằng cách hơ qua ngọn đèn cồn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để tiêu bản ngấm thuốc nhuộm (mùa hè để từ 5 min đến 7 min, mùa đông 10 min) rồi rửa tiêu bản bằng cách dùng ống hút nhỏ giọt, giỏ nhẹ nhàng nước cất xuống một đầu tiêu bản để cho nước loang nhẹ, làm trôi thuốc nhuộm, không nhỏ quá mạnh làm trôi tiêu bản.

Vẩy khô tiêu bản rồi đưa lên kính hiển vi quan sát ở độ phóng đại từ 400 lần đến 600 lần và đọc kết quả, lần lượt quan sát đều khắp tiêu bản đếm khoảng từ 300 tinh trùng đến 500 tinh trùng bất kỳ (đếm ngẫu nhiên) cả con bình thường và kỳ hình, không đếm lặp lại.

Ghi kết quả riêng những tinh trùng kỳ hình. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, K, tính bằng phần trăm (%), theo Công thức (2):

K = m/n x 100                   (2)

Trong đó:

m là số tinh trùng kỳ hình đếm được;

n là tổng số tinh trùng được đếm.

5.2.3.3  Đối với dê, cừu đực giống phối trực tiếp

5.2.3.3.1  Xác định tuổi phối giống trực tiếp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.3.3.2  Xác định khối lượng lúc bắt đầu phối giống trực tiếp

Khối lượng lúc bắt đầu phối giống trực tiếp được xác định thông qua sổ sách ghi chép hoặc phần mềm theo dõi.

5.2.3.3.3  Xác định tỷ lệ thụ thai

Ghi lại số dê, cừu cái được thụ thai. Tỷ lệ thụ thai được tính bằng tỷ lệ giữa số dê, cừu cái thụ thai so với tổng số dê, cừu cái được phối giống.

5.3  Xác định tỷ lệ mắc các bệnh thông thường

Thực hiện theo dõi, ghi chép đầy đủ số lượng vật nuôi mắc bệnh thông thường (các bệnh không thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch và danh mục bệnh truyền nhiễm lây giữa động vật và người theo quy định hiện hành). Tỷ lệ mắc các bệnh thông thường là tỷ lệ giữa số dê hoặc cừu bị mắc bệnh thông thường so với tổng số dê hoặc cừu đưa vào khảo nghiệm, kiểm định.

5.4  Đánh giá tác hại của giống

Đánh giá dựa trên bộ tiêu chí và thang bảng điểm của phần mềm đánh giá nguy cơ đã được công bố

6  Báo cáo kết quả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- tên giống dê, cừu;

- đơn vị/ cơ sở thực hiện đánh giá;

- phương pháp thực hiện (viện dẫn tiêu chuẩn này)

- quy trình chăm sóc nuôi dưỡng áp dụng;

- kết quả các chỉ tiêu, so sánh kết quả các chỉ tiêu với yêu cầu của giống hay với định mức quy định (nếu có);

- phân tích kết quả đạt được theo yêu cầu của khảo nghiệm/ kiểm định/ kiểm tra năng suất cá thể;

- chỉ tiêu bất thường trong quá trình thực hiện (nếu có);

- xác nhận của đơn vị thực hiện.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[1] Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi.

[2] Thông tư số 21/2024/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm của giống vật nuôi.

[3] Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 21/05/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.

[4] TCVN 9715:2013, Dê giống - Yêu cầu kỹ thuật.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-7:2026 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 7: Giống dê, cừu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

69

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.117