TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13053:2021
SẢN
PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - LẤY MẪU
Environmental
treating products in aquaculture - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 13053:2021 do Tổng cục Thủy sản biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường
và Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM XỬ
LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - LẤY MẪU
Environmental
treating products in aquaculture - Sampling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp lấy mẫu sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản ở dạng rắn, dạng
lỏng và dạng bán lỏng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố hoặc không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).
TCVN 7289 (ISO 3165), Lấy mẫu sản
phẩm hóa sử dụng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.
ISO 6206, Chemical products for
industrial use - Sampling - Vocabulary (Sản phẩm hóa học sử dụng trong công
nghiệp - Lấy mẫu - Từ vựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 6206 và thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1
Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản
(environmental treating products in aquaculture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Đơn vị bao gói (packaging
unit)
Đơn vị sản phẩm thực hiện chức năng của
bao bì như chứa đựng, bảo vệ, bốc xếp, giao nhận, bảo quản, vận
chuyển và trình bày hàng hóa.
3.3
Kiện hàng (consolidated pack)
Nhiều hơn một bao gói được nhóm lại
để thuận tiện cho việc bốc xếp.
4 Quy định chung
4.1 Nguyên tắc
Để thu được mẫu đại diện, lấy một lượng
nhất định các mẫu ban đầu từ lô hàng cần lấy mẫu. Các mẫu ban đầu này được gộp
lại bằng cách trộn đều để tạo thành mẫu chung, mẫu rút gọn mà từ đó lấy ra các
phần mẫu phân tích, mẫu lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu ban đầu, đơn vị bao gói phải
được lấy ở các bao gói nguyên vẹn theo phương pháp ngẫu nhiên. Khi phát hiện sản
phẩm không nguyên vẹn hoặc biến dạng cần lập biên bản và tiến hành thu mẫu theo
phương pháp chủ đích để kiểm tra chỉ tiêu an toàn khả nghi nhất nếu cần thiết.
Khi lấy mẫu sản phẩm hóa chất xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản cần áp dụng các nguyên tắc lấy mẫu an toàn quy định
trong TCVN 7289 (ISO 3165) và tuân theo các nguyên tắc bảo hộ lao động, có tính đến độc
hại và những tính chất khác của sản phẩm để có biện pháp bảo vệ thích hợp.
4.2 Quá trình lấy
mẫu
Trước khi lấy mẫu, phải nhận dạng
chính xác lô hàng, kiểm tra sự phù hợp của lô hàng lấy mẫu so với các
tài liệu, hồ sơ có liên quan và kịp thời phát hiện tính không đồng nhất của lô
hàng. Quá trình lấy mẫu phải được thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật đảm bảo tính
khách quan, trung thực và được ghi chép lại đầy đủ.
Trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và
xử lý mẫu chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm tránh sự tạp
nhiễm từ bên ngoài và giữ mẫu được nguyên trạng như ban đầu cho tới khi được
phân tích trong phòng thí nghiệm.
4.3 Điều kiện xử
lý mẫu
Việc xử lý mẫu cần được thực hiện ở một khu vực
đảm bảo các yêu cầu vệ sinh và các yêu cầu kỹ thuật (nếu có) của từng loại mẫu
(nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ
vô khuẩn...) nhằm tránh nguy cơ gây nhiễm bẩn, nhiễm chéo, thay đổi chất lượng
của mẫu được lấy.
5 Dụng cụ lấy mẫu và
chứa mẫu
Dụng cụ lấy mẫu phải thích hợp với
kích thước hạt của sản phẩm, trạng thái vật lý của sản phẩm, kích thước mẫu được
lấy và với dạng bao gói, kích thước
của vật chứa. Dụng cụ lấy mẫu, vật đựng mẫu phải sạch, khô, không có mùi lạ, đảm
bảo không đưa tạp chất vào mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ lấy mẫu và vật đựng mẫu chế phẩm
vi sinh vật xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải được tiệt trùng bằng cách
sấy ở nhiệt độ 170 °C đến 180 °C trong thời gian không ít hơn 1 h hoặc trong nồi
hấp áp lực ở nhiệt độ 121 °C trong thời gian không ít hơn 15 min và được bảo quản
trong các điều kiện thích hợp đảm bảo vô trùng.
Trong trường hợp lấy mẫu tại hiện trường
không có điều kiện áp
dụng các phương pháp tiệt trùng nêu trên, thì có thể làm sạch dụng cụ lấy mẫu
(phần tiếp xúc trực tiếp với chế phẩm vi sinh vật) bằng một trong các phương
pháp dưới đây và phải được sử dụng ngay sau khi để khô hoặc ngay sau khi nguội:
- Nhúng ngập trong dung dịch etanol 70
% trong thời gian từ 1 đến 2 min, đốt trên ngọn lửa; hoặc
- Lau bề mặt bằng bông sạch tẩm etanol
70 % hoặc tráng bề mặt bằng etanol 70 %; hoặc
- Nhúng ngập trong nước ở nhiệt độ 100
°C trong thời gian từ 10 min đến 20 min.
6 Phương pháp lấy mẫu
6.1 Lấy mẫu
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản dạng rắn, dạng lỏng, dạng bán lỏng
hoặc dạng bán rắn, dạng nhão (trừ chế phẩm sinh học)
6.1.1 Cỡ lô: tối đa
500 tấn.
6.1.2 Số lượng đơn
vị bao gói cần lấy mẫu
để kiểm tra chất lượng đối với mỗi lô hàng phụ thuộc vào độ lớn của lô hàng đó
như trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của
lô hàng
Số lượng
đơn vị bao gói lấy mẫu
1. Đối với sản phẩm
đựng trong vật
chứa nhỏ hơn hoặc bằng 200 kg hoặc 200 L
Từ 1 đến 2 (bao gói)
Tất cả các
bao gói
Từ 3 đến 10 (bao gói)
2
Từ 11 đến 50 (bao gói)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Từ 101 đến 1 000 (bao gói)
11
Lớn hơn 1 000 (bao gói)
1 % số lượng
bao gói có trong lô hàng lấy mẫu (làm tròn số
thu được đến số nguyên gần nhất, nếu cần) đến tối đa là 100
2. Đối với sản phẩm
đựng trong vật chứa lớn hơn 200 kg hoặc 200 L
Nhỏ hơn 1 000 (kg hoặc L)
1
Từ 1.000 đến 10 000 (kg hoặc L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 10 000 (kg hoặc L)
3
3. Đối với sản phẩm
chứa trong các kiện sản phẩm
Từ 1 đến 2 (kiện sản phẩm)
Tất cả các
kiện sản phẩm
Từ 3 đến 10 (kiện sản phẩm)
2
Từ 11 đến 50 (kiện sản phẩm)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Từ 101 đến 1 000 (kiện sản phẩm)
11
Lớn hơn 1 000 (kiện sản phẩm)
1 % số lượng
kiện có trong lô hàng lấy mẫu (làm tròn số thu được đến số nguyên gần nhất, nếu
cần) đến tối đa là 100
6.2 Lấy mẫu
chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản dạng rắn, dạng lỏng, dạng
bán lỏng (hoặc dạng bán rắn, dạng nhão)
6.2.1 Đối với chế
phẩm vi sinh vật, enzyme
6.2.1.1 Cỡ lô: tối đa
10 tấn hoặc 10 000 L.
6.2.1.2 Số lượng đơn
vị bao gói lấy mẫu để kiểm
tra đối với mỗi lô hàng phụ thuộc vào độ lớn của lô hàng đó như trong Bảng
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của
lô hàng
Số lượng
đơn vị bao gói được lấy mẫu
1. Đối với chế phẩm
vi sinh vật, enzyme đựng trong vật chứa nhỏ hơn hoặc bằng 200 kg hoặc 200 L
Từ 1 đến 2 (bao gói)
Tất cả các
bao gói
Từ 3 đến 10 (bao gói)
2
Từ 11 đến 50 (bao gói)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Từ 101 đến 1 000 (bao gói)
11
Từ 1001 đến 10 000 (bao gói)
15
Lớn hơn 10 000 (bao gói)
19
2. Đối với chế phẩm
vi sinh vật, enzyme đựng trong vật chứa lớn hơn 200 kg hoặc 200 L
Nhỏ hơn hoặc bằng 1 000 (kg hoặc L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 000 đến 10 000 (kg hoặc L)
2
Lớn hơn 10 000 (kg hoặc L)
3
3. Đối với chế phẩm
vi sinh vật, enzyme chứa trong các kiện sản phẩm
Từ 1 đến 2 (kiện sản phẩm)
Tất cả các
kiện sản phẩm
Từ 3 đến 10 (kiện sản phẩm)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Từ 51 đến 100 (kiện sản phẩm)
7
Từ 101 đến 1 000 (kiện sản phẩm)
11
Lớn hơn 1 000 (kiện sản phẩm)
15
6.2.2 Đối với chế
phẩm sinh học khác
6.2.2.1 Các chế phẩm
sinh học khác như các sản phẩm có chất hữu cơ là bột bã chè, saponin
chiết xuất từ bột hạt chè, dịch chiết Yucca, Quilaja; Saponin chiết xuất từ
Yucca, Quilaja và các chế phẩm của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Số lượng đơn
vị bao gói lấy mẫu để kiểm tra đối với mỗi lô hàng phụ thuộc vào độ lớn của lô
hàng đó như trong Bảng 3:
Bảng 3 - Số
lượng đơn vị bao gói lấy mẫu
Độ lớn của
lô hàng
Số lượng
đơn vị bao gói được lấy mẫu
1. Đối với sản phẩm bao
gói sẵn dạng rắn
a) Sản phẩm đựng trong vật chứa nhỏ
hơn hoặc bằng 1 kg
Từ 1 đến 6 (bao gói)
Tất cả các bao gói
Từ 7 đến 24 (bao gói)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 24 (bao gói)
(làm tròn số thu được đến số
nguyên gần nhất, nếu cần) đến tối đa là 100
b) Sản phẩm đựng trong vật chứa lớn
hơn 1 kg
Từ 1 đến 4 (bao gói)
Tất cả các bao gói
Từ 5 đến 16 (bao gói)
4
Lớn hơn 16 (bao gói)
(làm tròn số thu được đến số nguyên gần nhất,
nếu cần) đến tối đa là 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sản phẩm đựng trong vật chứa nhỏ hơn hoặc
bằng 1 kg hoặc 1 L
Từ 1 đến 4 (bao gói)
Tất cả các bao gói
Từ 5 đến 16 (bao gói)
4
Lớn hơn 16 (bao gói)
(làm tròn số thu được đến số nguyên gần nhất,
nếu cần) đến tối đa là 50
b) Sản phẩm đựng trong vật chứa lớn
hơn 1 kg hoặc 1 L
Từ 1 đến 4 (bao gói)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5 đến 16 (bao gói)
4
Trên 16 (bao gói)
(làm tròn số thu được đến số nguyên gần nhất,
nếu cần) đến tối đa là 50
a n là số
bao gói của lô hàng lấy mẫu.
6.3 Cách tiến
hành
6.3.1 Xác định vị
trí lấy mẫu ban đầu
Các đơn vị bao gói (ví dụ: thùng,
phuy, bao, gói, chai lọ hoặc kiện sản phẩm) phải được lấy theo phương pháp ngẫu
nhiên ở các vị trí vùng bề mặt xung quanh và độ sâu khác nhau (phía trong, giữa,
dưới, các góc) trong lô sản phẩm nhằm đảm bảo tất cả các phần của lô sản phẩm xử
lý môi trường nuôi trồng thủy sản đều có cơ hội được chọn lấy mẫu như nhau. Sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản chứa trong các kiện, phải lấy ngẫu
nhiên một đơn vị bao gói (ví dụ: túi, gói, chai, lọ) từ mỗi kiện sản phẩm lấy mẫu
để lấy mẫu ban đầu.
6.3.2 Lấy mẫu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lấy mẫu ban đầu, làm kín ngay
bao gói, niêm phong lại, các thùng, bao gói vừa lấy mẫu được dán nhãn “Đã lấy mẫu”.
6.3.3 Chuẩn bị mẫu
thử phòng thử nghiệm
Gộp tất cả các mẫu ban đầu trong đơn vị
bao gói để thu được mẫu chung của bao gói lấy mẫu, sau đó gộp tất cả các mẫu
chung đó để thu được
mẫu chung của lô hàng.
Tiến hành trộn và chia mẫu để thu được
mẫu rút gọn. Chia mẫu rút gọn làm ba hoặc bốn phần bằng nhau rồi bao gói phù hợp
với yêu cầu của sản phẩm, một hoặc hai phần dùng để phân tích và hai phần để
lưu. Cỡ của mỗi đơn vị mẫu (mỗi phần mẫu lưu/mẫu phân tích) phải đủ lớn để thực
hiện đầy đủ các phép thử yêu cầu và có khối lượng tối thiểu là 0,5 kg đối với
sản phẩm dạng rắn; 0,5 L đối với sản phẩm dạng lỏng, bán lỏng. Trường hợp đặc
biệt (gộp nhiều mẫu vẫn không đủ khối lượng cần thiết) thì khối lượng của mỗi
đơn vị mẫu gửi đi phân tích không ít hơn 100 g đối với sản phẩm dạng rắn; 100
ml đối với sản phẩm dạng lỏng và bán lỏng.
6.3.4 Bao gói, hàn
kín và ghi nhãn mẫu và vật chứa mẫu
Bao gói, làm kín vật đựng mẫu; niêm
phong và dán nhãn mẫu/ mã số mẫu (tham khảo Phụ lục A) để gửi đến phòng
thử nghiệm.
6.3.5 Biên bản lấy mẫu
Lập biên bản lấy mẫu (tham Khảo Phụ lục
B) và giao một bản biên bản lấy mẫu và một đơn vị mẫu cho đại diện cơ sở được lấy mẫu
để lưu.
6.3.6 Điều kiện bảo
quản và thời gian lưu mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu mẫu là 6 tháng.
Nếu sản phẩm có thời hạn sử dụng nhỏ hơn 6 tháng thì thời gian lưu mẫu chỉ cần
lưu bằng thời gian này. Căn cứ vào tình hình thực tế, trưởng đoàn thanh tra, kiểm
tra, đánh giá chứng nhận sự phù hợp quyết định thời gian lưu mẫu đối với mẫu
phân tích và mẫu lưu.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ghi nhãn mẫu
A.1 Nhãn mẫu
Gồm có 3 loại nhãn mẫu: “Mẫu lưu tại đơn
vị lấy mẫu”, “Mẫu lưu tại cơ sở
được lấy mẫu” và “Mẫu gửi phòng thử
nghiệm”, như sau:
MẪU LƯU TẠI ĐƠN VỊ
LẤY MẪU
MẪU LƯU TẠI
CƠ SỞ ĐƯỢC LẤY MẪU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản lấy mẫu số…… ngày ……………..
- Mã số nhận biết: ……………………………..
- Chữ ký của người lấy mẫu: ………………..
- Chữ ký của đại diện cơ sở được lấy
mẫu:
……………………………………………………
- Mã số mẫu: ……………………………………
- Sản phẩm: …………………………………….
- Biên bản lấy mẫu số…… ngày ……………..
- Mã số nhận biết: ……………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chữ ký của đại diện cơ sở được lấy
mẫu:
……………………………………………………
MẪU GỬI
PHÒNG THỬ NGHIỆM
MẪU GỬI
PHÒNG THỬ NGHIỆM
- Mã số mẫu: ……………………………………
- Tên phòng thử nghiệm: ………………………
- Chỉ tiêu phân tích: …………………………….
- Điều kiện bảo quản mẫu:
…………………….
- Tổ chức chứng nhận/cơ quan kiểm
tra: ……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện thoại: ………………………………………
Email: ……………………………………………
- Mã số mẫu: ……………………………………
- Tên phòng thử nghiệm: ………………………
- Chỉ tiêu phân tích: …………………………….
- Điều kiện bảo quản mẫu:
…………………….
- Tổ chức chứng nhận/cơ quan kiểm
tra: ……
Người liên hệ: …………………………………..
Điện thoại: ………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Ghi nhãn mẫu
và mã hóa mẫu
Người lấy mẫu hoặc trưởng đoàn thanh
tra, kiểm tra, đánh giá chứng nhận sự phù hợp cần viết các loại nhãn, mã hóa mẫu
theo trình tự như sau:
- Ghi đủ các thông tin trên nhãn trừ mục
mã số mẫu đối với nhãn “Mẫu lưu tại đơn
vị lấy mẫu” và nhãn “Mẫu lưu tại cơ sở
được lấy mẫu”;
- Thực hiện mã hóa mẫu (nếu cần) và ghi
mã số mẫu vào nhãn “Mẫu lưu tại đơn vị lấy mẫu”, lưu nhãn “Mẫu lưu tại đơn
vị lấy mẫu” trong cùng hồ sơ kiểm tra/ đánh giá. Trường hợp không cần mã hóa mẫu
thì mục mã số mẫu để trống và nhãn mẫu này cũng sử dụng cho mẫu gửi phòng thử
nghiệm;
- Ghi mã số mẫu vào nhãn “Mẫu gửi phòng thử
nghiệm” đối với phần mẫu chuyển phòng thử nghiệm.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Biên bản lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN LẤY
MẪU
Số:…………… Ngày……………
1. Họ tên, chức vụ, cơ quan của
người lấy mẫu:
- ……………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………. Điện thoại: …………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thời gian lấy mẫu: …………………………………
4. Nhận biết mẫu: …………………………………
€ Hóa đơn số:………. € Vận đơn:…………. € Hợp đồng:……………..
5. Phương pháp lấy mẫu: …………………………………
6. Số lượng mẫu:
1. Sản phẩm lấy mẫu (Tên hàng, kiểu
loại):
1) ….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) ….
2. Số lô sản phẩm (nếu có):
3. Ngày sản xuất, hạn dùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tên nhà sản xuất, nước xuất xứ:
5. Tên nhà nhập khẩu (nếu là sản phẩm
nhập khẩu), nhà phân phối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cỡ mẫu:
8. Khối lượng/Số lượng đơn vị mẫu:
(yêu cầu ghi chi tiết
số phần mẫu phân tích, phần mẫu lưu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nhận xét tình trạng lô hàng trước khi lấy
mẫu:
……………………………………………………
2) Điều kiện bảo quản khi lấy mẫu: ……………………………………………………………………
3) Các chi tiết sai lệch so với quy
trình lấy mẫu (nếu có): ………………………………………….
4) Các chú ý khác có liên quan (nếu có):
…………………………………………………………….
Chú ý: - Khi tạo cuối cùng, khối lượng/ thể
tích phải đủ chia thành 3-4 phần (gửi phòng thử nghiệm 1-2 phần
mẫu phân tích, đơn vị được lấy
mẫu 1 phần mẫu lưu, đơn vị lấy mẫu lưu 1 phần mẫu lưu). Thời gian lưu mẫu:……………. ngày kể từ ngày …………………….
Biên bản này được lập thành 2 bản và
có giá trị ngang nhau, đơn vị lấy mẫu lưu 1 bản, đơn vị được lấy mẫu lưu 1 bản.
1 bản Biên bản lấy mẫu và 1 phần mẫu
lưu được giao cho đại diện cơ sở được lấy mẫu lúc… giờ….. min ngày …./…./……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện cơ
sở được lấy mẫu
(ký,
ghi rõ họ tên)
Người lấy mẫu
(ký,
ghi rõ họ tên)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 1694 - 75. Sản phẩm hóa học -
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (đã được thay thế bởi TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986)).
[2] TCVN 3852:1983. Thuốc thử và hóa chất tinh
khiết đặc biệt.
[3] TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002). Thức
ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
[4] TCVN 6168:2002. Chế phẩm vi sinh vật
phân giải xenlulo.
[5] TCVN 7304-1:2003. Chế phẩm sinh học
- Phần 1: Vi sinh vật xử lý hầm cầu vệ sinh - Chế phẩm dạng bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66