TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11041-9:2023
NÔNG
NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 9: MẬT ONG HỮU CƠ
Organic
agriculture - Part 9: Organic honey
Lời nói đầu
TCVN 11041-9:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F14 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp
hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu
chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
- TCVN 11041 -2:2017, Phần 2: Trồng
trọt hữu cơ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu
cơ,
- TCVN 11041-6:2018, Phần 6: Chè hữu
cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu
cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu
cơ,
- TCVN 11041-9:2023, Phần 9: Mật
ong hữu cơ,
- TCVN 11041 -10:2023, Phần 10:
Rong biển hữu cơ,
- TCVN 11041-11:2023, Phần 11: Nấm hữu cơ,
- TCVN 11041-12:2023, Phần 12: Rau
mầm hữu cơ,
- TCVN 11041-13:2023, Phần 13: Trồng
trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NÔNG NGHIỆP HỮU
CƠ - PHẦN 9: MẬT ONG HỮU CƠ
Organic
agriculture - Part 9: Organic honey
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với việc nuôi ong theo phương thức hữu cơ; khai thác sơ chế, chế biến, bảo quản
mật ong hữu cơ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối
với việc khai thác, sơ chế, chế biến, bảo quản các sản phẩm phấn hoa, keo ong,
sữa ong chúa, sáp ong và nọc ong hữu cơ.
CHÚ THÍCH: Ong có thể được sử dụng vì các lợi ích sản xuất,
ví dụ: thụ phấn
cho cây trồng hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời
với
TCVN
11041-1 và TCVN 11041-3.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11041-2, Nông nghiệp hữu cơ-
Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
TCVN 11041-3, Nông nghiệp hữu cơ-
Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa
sau đây:
3.1
Mật ong hữu cơ (organic
honey)
Mật ong khai thác từ ong được nuôi
theo phương thức hữu cơ.
3.2
Nghề nuôi ong (apiculture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Bánh tổ (comb)
Khối các ô sáu cạnh do ong mật tạo ra
để nuôi ấu
trùng và ong non, dự trữ mật và phấn hoa; được cấu tạo bởi hai lớp gắn
với nhau ở phần để của
chúng.
3.4
Chân tầng (comb foundation)
Cấu trúc bao gồm các tấm sáp ong mỏng
gắn với phần đế của các lỗ ong thợ, được dập nổi trên cả hai mặt, mô phỏng các
lỗ tổ do ong mật tạo ra trong tự nhiên.
3.5
Cầu ong/khung cầu (frame)
Bốn miếng gỗ được thiết kế để giữ bánh
tổ mật ong, bao gồm xà trên, xà dưới và hai thanh ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động nuôi ong, khai thác, sơ chế,
chế biến, bảo quản mật ong hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của
TCVN 11041-1 và cụ thể như sau:
a) Vùng lấy mật của ong thợ phải đủ rộng
để cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng thích hợp và để ong tiếp cận được với nguồn nước.
b) Các nguồn mật hoa, mật lá và phấn
hoa tự nhiên chủ yếu từ cây trồng hữu cơ và/hoặc từ thảm thực vật hoang dại.
c) Đảm bảo sức khỏe của ong trên cơ sở
phòng bệnh bằng cách chọn giống thích hợp, duy trì môi trường thuận lợi, chế độ
ăn cân đối và thực hành nuôi ong đúng kỹ thuật.
d) Các dụng cụ nuôi ong được làm chủ yếu
từ các vật liệu tự nhiên, không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc gây ô
nhiễm các sản phẩm ong.
5 Các yêu cầu
5.1 Nuôi ong
5.1.1 Địa điểm
nuôi
Theo 5.1.1 của TCVN 11041-3 và các yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2 Trong vụ mật,
với phạm vi bán kính 0,5 km tính từ trại ong không ngòi đốt (ong dú) và 3 km tính từ trại
nuôi các loài ong khác (bán kính lấy mật), cần có đủ cây nguồn mật, bao gồm các
loại cây trồng được sản xuất hữu cơ theo TCVN 11041-2, thảm thực vật chưa được
xử lý bằng các chất nằm ngoài danh mục nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này trong
ít nhất 36 tháng và và có nguồn nước sạch.
5.1.1.3 Trong phạm vi
bán kính 0,5 km tính từ trại ong dú và 3 km tính từ trại nuôi các loài ong
khác, không được có các nguồn ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn
ong, bao gồm cả cây ra hoa đã sử dụng các chất nằm ngoài danh mục nêu trong Phụ
lục A của tiêu chuẩn này, cây trồng biến đổi gen đang ra hoa, sân gôn, bãi rác,
khu dân cư lớn, đường xá nhộn nhịp, v.v...
5.1.1.4 Bán kính nêu
tại 5.1.1.3 có thể được giảm đi nếu vùng đệm này có các đặc điểm tự nhiên hạn
chế khả năng di chuyển của ong (ví dụ: rừng, đồi hoặc đường thủy) và có nhiều
thức ăn cho đàn ong.
5.1.1.5 Phải xác định
rõ khu vực đặt thùng ong và phạm vi lấy mật.
5.1.2 Chuyển đổi
sang sản xuất hữu cơ
5.1.2.1 Đàn ong và
thùng ong (bao gồm cả các cầu ong chứa trứng, ấu trùng, nhộng và các cầu kế) phải
được quản lý theo phương pháp hữu cơ liên tục trong ít nhất 12 tháng trước khi
các sản phẩm từ ong có thể được coi là hữu cơ.
5.1.2.2 Khi cần sử dụng
chân tầng trong giai đoạn chuyển đổi, nếu không thể có được chân tầng bằng sáp
ong hữu cơ thì có thể sử dụng chân tầng bằng sáp ong thông thường, nhưng sáp
ong đó chỉ được tiếp xúc với các vật liệu phù hợp với 5.1.8.5 của tiêu chuẩn
này, nếu không thì phải thay thế sáp ong đó trong vòng 12 tháng. Thời gian chuyển
đổi sẽ bị kéo dài tùy thuộc vào tiến độ thay thế chân tầng.
5.1.2.3 Nếu có bằng
chứng về việc chưa từng sử dụng các chất nằm ngoài danh mục nêu trong Phụ lục A
của tiêu chuẩn này đối với tổ ong đang trong giai đoạn chuyển đổi thì
không cần thay thế chân tầng của tổ ong đó.
5.1.3 Duy trì sản
xuất hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp phải thay đàn, đàn
ong thay thế phải là đàn sinh ra tại chính cơ sở hoặc là đàn có nguồn gốc từ cơ
sở nuôi ong hữu cơ khác.
5.1.4 Sản xuất song
song và sản xuất riêng rẽ
Nếu thực hiện nuôi ong hữu cơ và nuôi
ong không hữu cơ tại cùng một cơ sở thì các hoạt động sản xuất không hữu cơ
không được gây ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của khu vực nuôi ong hữu cơ. Vùng đệm
của của khu vực nuôi ong hữu cơ phải đáp ứng yêu cầu nêu trong 5.1.1.3 và
5.1.1.4 của tiêu chuẩn này.
5.1.5 Quản lý hệ
sinh thái và đa dạng sinh học
Theo 5.1.5 của TCVN 11041-1. Ngoài ra,
khi nuôi ong ở những khu vực
hoang dã, cần xem xét về tác động đến quần thể côn trùng bản địa.
5.1.6 Giống vật
nuôi
Theo 5.1.3 của TCVN 11041-3 và các yêu
cầu sau:
5.1.6.1 Để lựa chọn
ong nuôi, ưu tiên các loài ong bản địa (ong nội, ong dú v.v...) tương ứng với hệ
sinh thái bản địa của chúng.
5.1.6.2 Khuyến khích
lai chéo các đàn ong khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.4 Có thể thay
thế ong chúa, nhưng không được cắt cánh của chúng.
5.1.7 Thức ăn cho
ong
5.1.7.1 Nguồn thức ăn
chủ yếu cho ong trưởng thành phải là mật hoa, mật lá và phấn hoa từ các nguồn
phù hợp với tiêu chuẩn này và các nguồn thức ăn do ong dự trữ trong tổ (mật
ong, phấn hoa, v.v...).
5.1.7.2 Vào cuối mùa
mật, cần giữ đủ lượng mật ong và phấn hoa trong tổ để đàn ong sử dụng trong
giai đoạn khan hiếm nguồn thức ăn (mùa đông, mùa mưa, v.v...).
5.1.7.3 Vào những thời
gian ong không lấy mật, ong cần được cung cấp đủ mật ong hữu cơ và phấn hoa hữu
cơ.
5.1.7.4 Trong trường
hợp thiếu thức ăn trong ngắn hạn theo khu vực hoặc theo mùa và đối với việc cho
đàn ong ăn vào mùa đông và/hoặc mùa mưa, có thể sử dụng các loại thức ăn sau
đây theo thứ tự ưu tiên:
a) mật ong hữu cơ từ chính cơ sở đó và
mật ong hữu cơ từ cơ sở khác;
b) đường hữu cơ (ví dụ: đường nghịch
chuyển, xi-rô, dịch đường);
c) mật ong từ ong nuôi đang chuyển đổi
sang nuôi hữu cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7.5 Trong trường
hợp sử dụng đường tinh luyện không hữu cơ và không biến đổi gen, cơ sở phải:
a) duy trì và lưu hồ sơ về các thực
hành thích hợp để ngăn ngừa sự trộn lẫn thức ăn hữu cơ và không hữu cơ;
b) xây dựng kế hoạch giảm thiểu việc sử
dụng đường tinh luyện không hữu cơ.
5.1.7.6 Thức ăn bổ
sung chỉ được cung cấp trong khoảng thời gian từ sau đợt ong lấy mật cuối
cùng đến 15 ngày trước khi bắt đầu đợt ong lấy mật tiếp theo.
5.1.7.7 Thức ăn không
được cung cấp ít hơn 30 ngày trước khi thu hoạch mật ong.
5.1.8 Quản lý cơ sở
nuôi ong
5.1.8.1 Thùng ong phải
được định danh và kiểm tra định kỳ từ một đến hai tuần, tùy thuộc vào đàn ong,
điều kiện thời tiết và vụ nuôi.
5.1.8.2 Không được
gây tổn thương cơ thể ong chúa (ví dụ: cắt cánh ong chúa).
5.1.8.3 Ong phải được
đưa ra khỏi thùng ong bằng các biện pháp như dùng tấm ngăn ong, rũ cầu ong,
dùng chổi quét ong thợ, thổi khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8.5 Cấu tạo thùng
ong
a) Thùng ong phải được làm từ vật liệu
tự nhiên (ví dụ: gỗ không qua xử lý hóa học, kim loại) hoặc chất dẻo phủ sáp ong
hữu cơ. Không sử dụng gỗ đã qua xử lý áp lực và gỗ được xử lý bằng các chất nằm
ngoài danh mục nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
b) Không được sử dụng sơn chứa chì để
sơn bề mặt thùng ong.
c) Có thể sử dụng chân tầng bằng
chất dẻo phù sáp ong hữu cơ.
5.1.8.6 Sáp ong sử dụng
cho đàn ong
a) Sáp ong sử dụng cho đàn ong phải có nguồn gốc từ
đơn vị sản xuất hữu cơ. Ưu tiên sử dụng
sáp ong cho nội bộ cơ sở.
b) Đối với các đàn ong mới nhân đàn hoặc
các đàn ong trong thời kỳ chuyển đổi, ưu tiên sử dụng sáp ong hữu cơ. Có thể sử
dụng sáp ong thông thường nếu không có sẵn sáp ong hữu cơ và có bằng chứng cho
thấy sáp ong được sử dụng không bị nhiễm các chất nằm ngoài danh mục nêu trong
Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
5.1.8.7 Để cải tạo cơ
sở nuôi ong, mỗi năm cơ sở có thể thay thế 10 % số ong chúa và tổng số ong bằng
ong thông thường, nhưng bánh tổ hoặc chân tầng trong thùng ong nơi đặt ong thay
thế phải có nguồn gốc từ
đơn vị sản xuất hữu cơ. Trong trường hợp này, có thể bỏ qua thời gian chuyển đổi.
5.1.8.8 Khi có số lượng lớn
ong trong đàn chết do các vấn đề sức khỏe hoặc do thiên tai, địch họa và không
thể duy trì đàn ong hữu cơ, thì có thể bổ sung ong từ các nguồn thông thường và
phải trải qua giai đoạn chuyển đổi theo 5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống
của đàn ong chủ yếu thông qua việc quản lý và vệ sinh thùng ong để ngăn ngừa sự
xuất hiện của ve ký sinh và các sinh vật có hại khác. Các biện pháp cụ thể bao
gồm:
a) lựa chọn những đàn ong khỏe mạnh
phù hợp với điều kiện địa phương;
b) thực hiện các biện pháp thích hợp để
nhân giống và sàng lọc ong chúa kháng bệnh, kháng ký sinh trùng;
c) cơ sở vật chất thường xuyên được vệ
sinh và khử trùng;
d) định kỳ thay chân tầng và sáp ong sử
dụng cho đàn ong;
e) giữ đủ phấn hoa và mật ong
trong thùng ong;
f) mỗi thùng ong cần có mã định danh,
đồng thời phải kiểm tra đàn ong thường xuyên để phát hiện những điều bất thường.
g) chuyển các thùng ong có ong nhiễm bệnh
hại đến khu vực biệt lập hoặc tiêu hủy đàn ong và vật liệu bị ô nhiễm, nếu cần.
5.1.10 Quản lý bệnh
hại và sinh vật gây hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.10.2 Trong trường
hợp việc xử lý bằng thảo dược hoặc các chế phẩm có nguồn gốc từ thực vật không
có hiệu quả, thì có thể trị bệnh và khử trùng thùng ong, dụng cụ nuôi ong bằng
các chất nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
5.1.10.3 Những thùng
ong có ong nhiễm bệnh
hại cần được đưa vào khu vực biệt lập để điều trị hoặc cách ly, tránh xa những
thùng ong khỏe mạnh.
5.1.10.4 Phải tiêu hủy
thùng ong và các vật liệu mà ong bị nhiễm bệnh nặng sử dụng.
5.1.10.5 Không được sử
dụng thuốc kháng sinh và các chất khác nằm ngoài danh mục nêu trong Phụ lục A của
tiêu chuẩn này, trừ trường hợp sức khỏe của cả đàn bị đe dọa. Trước khi điều trị
bằng các chất này, phải di chuyển đàn ong cần điều trị ra khỏi khu vực kiếm ăn
của các đàn ong khác trong cơ sở, đồng thời đưa thùng ong đó ra khỏi hệ thống sản
xuất hữu cơ. Các sản phẩm thu hoạch trong thời gian 12 tháng sau khi điều trị bằng
các chất nêu trên không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ. Sau khi điều trị,
thùng ong phải trải qua thời gian chuyển đổi theo 5.1.2 và phải thay mới chân tầng.
5.1.10.6 Chỉ được giết ấu
trùng ong đực nếu bị nhiễm Varroa (chí/ve ký sinh).
5.1.11 Các công nghệ
không thích hợp
Theo 5.1.7 của TCVN 11041-1.
5.2 Khai
thác mật ong
5.2.1 Không được
khai thác mật ong từ phần bánh tổ chứa trứng, ấu trùng hoặc nhộng còn sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ thu hoạch mật ong từ bánh tổ đã
vít nắp.
b) Không được sử dụng hóa chất tổng hợp
để xua đuổi ong
thợ khi khai thác mật ong.
c) Việc sử dụng khói để đuổi ong nên
được giữ ở mức tối thiểu. Vật liệu tạo khỏi phải theo 5.1.8.4 của tiêu chuẩn
này.
d) Các tạp chất trong mật ong phải được
lẳng bằng trọng lực. Có thể sử dụng
lưới lọc để loại bỏ tạp chất còn sót lại.
5.2.3 Các bề mặt tiếp
xúc trực tiếp với mật ong phải được làm bằng vật liệu dùng cho thực phẩm hoặc
được phủ bằng sáp ong hữu cơ.
5.2.4 Nhiệt độ của
mật ong khi khai thác mật không được vượt quá 35 °C và nhiệt độ
chống kết tinh không được vượt quá 47 °C. Nếu mật ong hữu cơ được gia nhiệt cao hơn
các giới hạn nhiệt độ nêu trên, thì mật ong đó chỉ có thể được sử dụng như một
thành phần nguyên liệu trong chế biến.
5.2.5 Phải ngăn chặn
ong xâm nhập vào thùng quay mật ong.
5.2.6 Dụng cụ khai
thác mật phải được vệ sinh bằng phương pháp phù hợp và không gây ô nhiễm cho mật
ong.
5.2.7 Vật chứa mật
ong phải đảm bảo kín khí và không gây ô nhiễm cho mật ong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 5.2 của TCVN 11041-1.
5.4 Chế biến
Theo 5.3 của TCVN 11041-1.
5.5 Bao gói
Theo 5.4 của TCVN 11041-1.
5.6 Ghi nhãn
Theo 5.5 của TCVN 11041-1.
5.7 Bảo quản
và vận chuyển các sản phẩm từ ong
Theo 5.6 của TCVN 11041-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 5.7 của TCVN 11041-1 và cụ thể
như sau:
Cơ sở phải lập kế hoạch sản xuất hữu
cơ chi tiết trong đó mô tả nguồn
gốc của ong; phương thức sản xuất; chế độ ăn của ong; kiểm soát bệnh hại và
sinh vật gây hại; về ong giống và các vấn đề liên quan khác về quản lý đàn ong.
Nếu vùng cây nguồn mật là vùng cây trồng thì kế hoạch sản xuất hữu cơ phải mô tả
chi tiết về thực hành quản lý cây trồng.
5.9 Ghi
chép, lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Theo 5.8 của TCVN 11041-1.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thuốc thú y và các chất hỗ trợ được phép sử dụng đối với
nuôi ong hữu cơ
Các chất được phép sử dụng để kiểm
soát bệnh hại và sinh vật gây hại trong nuôi ong hữu cơ được quy định trong Bảng
A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chất
Điều kiện sử
dụng
Axit formic
Để kiểm soát ve ký sinh
Axit lactic, axit axetic, axit
oxalic
Để kiểm soát sinh vật gây hại và bệnh
hại
Menthol
Để kiểm soát ve ký sinh
Tinh dầu (thymol, eucalyptol hoặc
camphor) có nguồn gốc tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xút ăn da (natri hydroxid)
Kiểm soát bệnh hại
Xút kali (kali hydroxid)
Kiểm soát bệnh hại
Natri clorua
Kiểm soát bệnh hại
Tro thực vật
Kiểm soát bệnh hại
Vôi ngậm nước (hydrated lime)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu huỳnh
Chỉ để khử trùng thùng ong và bánh tổ
Bacillus
thuringiensis
Không sử dụng sản phẩm có nguồn gốc
biến đổi gen
Chất tẩy trắng (natri hypoclorit,
canxi hypoclorit, hoặc clo dioxit)
Để khử trùng thiết bị nuôi ong
Hơi nước nóng
Để khử trùng thùng ong
Ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
Chỉ dùng loại chiết bằng nước
Cholecalciferol (vitamin D3)
Sử dụng với điều kiện đảm bảo an
toàn cho ong và các sản phẩm từ ong.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN 01-39:2011/BNNPTNT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi
[2] QCVN 01-183:2016/BNNPTNT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép
hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại
nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
[3] QCVN 01:2018/BYT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] International Federation of
Organic Agriculture Movements (IFOAM), IFOAM standard for organic production
and processing, Version 2.0, July 2014 (edited version June 2017)
[6] Regulation (EU) 2018/848 of the
European Parliament and of the Council of 30 May 2018 on organic production and
labelling of organic products and repealing Council Regulation (EC) No 834/2007
[7] CAN/CGSB-32.310-2020 (Amended
March 2021), Organic production systems. General principles and management
standards (Tiêu chuẩn quốc gia Canada)
[8] CAN/CGSB-32.311-2020 (Amended
March 2021), Organic production systems. Permitted substances lists
[9] GB/T 19630-2019, Organic
products - Requirements for production, processing, labeling and management
system (Tiêu chuẩn Trung Quốc)
[10] Indian National Programme for
Organic Production (NPOP) (Tiêu chuẩn Ấn Độ), 2014
[11] AS 6000:2015, Organic and
biodynamic products
[12] National standard for Organic
and Bio-Dynamic Produce (Tiêu chuẩn quốc gia Australia), 2016
[13] TAS 9000 Part 6-2013, Organic
honey bee (Tiêu chuẩn nông nghiệp Thái Lan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Các yêu cầu
5.1 Nuôi ong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Chuyển đổi
sang sản xuất hữu cơ
5.1.3 Duy trì sản xuất hữu
cơ
5.1.4 Sản xuất song
song và sản xuất riêng rẽ
5.1.5 Quản lý hệ
sinh thái và đa dạng sinh học
5.1.6 Giống vật
nuôi
5.1.7 Thức ăn cho
ong
5.18 Quản lý cơ sở
nuôi ong
5.1.9 Quản lý sức
khỏe đàn ong
5.1.10 Quản lý bệnh
hại và sinh vật gây hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Khai thác mật
ong
5.3 Sơ chế
5.4 Chế biến
5.5 Bao gói
5.6 Ghi nhãn
5.7 Bảo quản và vận
chuyển các sản phẩm từ ong
5.8 Kế hoạch sản
xuất hữu cơ
5.9 Ghi chép, lưu
giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Phụ lục A (Quy định) Thuốc thú y và
các chất hỗ trợ được phép sử dụng đối với nuôi ong hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66