TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10748:2015
CODEX
STAN 217-1999
WITH
AMENDMENT 2011
CHANH QUẢ TƯƠI
Mexican limes
Lời nói đầu
TCVN 10748:2015 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 217-1999; Sửa đổi năm 2011;
TCVN 10748:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy
sản và Nghề muối
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHANH QUẢ
TƯƠI
Mexican limes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống
chanh thương phẩm thuộc loài Citrus aurantifolia Swingle, họ Rutaceae,
được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chanh
quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối
thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng
và sai số cho phép, chanh quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy
bằng mắt thường;
- không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng
đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ,
trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;
- không có mùi và/hoặc vị lạ;
- rắn chắc;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ
thấp;
2.1.1 Chanh quả
tươi phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, tương ứng với các đặc
tính của giống và vùng trồng.
Mức độ phát triển và trạng thái của
chanh quả tươi phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái
tốt.
2.1.2 Hàm lượng nước
quả tối thiểu và màu sắc
Hàm lượng nước quả tối thiểu được tính
theo tổng khối lượng của quả.
- hàm lượng nước quả tối thiểu:
40 %.
Màu phải đặc trưng của giống, chiếm ít
nhất hai phần ba bề mặt quả. Quả có màu xanh nhưng cho phép có thể bị chuyển
màu (mảng màu vàng) lên đến 30 % bề mặt quả.
2.2 Phân hạng
Chanh quả tươi được phân thành ba hạng
như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Chanh quả tươi thuộc hạng này phải có
chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống. Chúng không được có các
khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức
bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong
bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chanh quả tươi thuộc hạng này
phải có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết
tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì
chất lượng và cách trình bày sản phẩm
trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc quả;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ không lớn hơn
1 cm2.
Trong mọi trường hợp, các
khuyết tật phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Chanh quả tươi thuộc hạng này không
đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu
cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép chanh quả tươi có các khuyết
tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự
duy trì chất lượng
và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật về màu sắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật
phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
3 Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo đường kính
lớn nhất của mặt cắt quả phù hợp với Bảng sau:
Mã kích cỡ
Đường kính
mm
1
> 45
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
từ 35,1 đến
40
4
từ 30,1 đến
35
5
từ 25 đến
30
4 Sai số cho phép
Cho phép sai số về chất lượng và kích
cỡ quả trong mỗi
bao
gói (hoặc lô sản phẩm để
rời) đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.
4.1 Sai số về chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng
chanh quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng đạt chất lượng
hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng I.
4.1.2 Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
chanh quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng
II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng II.
4.1.3 Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
chanh quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu,
nhưng không có quả bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp
cho việc sử dụng.
4.2 Sai số về
kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số
lượng hoặc khối lượng chanh quả tươi tương ứng với kích cỡ cao hơn hoặc
thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi trên bao bì.
5 Yêu cầu về cách
trình bày
5.1 Độ đồng đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bao gói
Chanh quả tươi phải được bao gói sao
cho bảo vệ được sản phẩm một cách phù hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao
bì phải mới
1), sạch và có chất lượng
tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho
phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều
kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Chanh quả tươi được đóng gói
trong mỗi bao bì phải phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, Amd. 1-2004)
Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
5.2.1 Bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng,
vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường
biển và bảo quản chanh quả tươi. Bao bì (hoặc lô sản phẩm để rời) không được chứa
tạp chất và mùi lạ.
6 Ghi nhãn
6.1 Bao gói bán
lẻ
Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013
(CODEX STAN 1-1985, Amd. 7-2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng
các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1.1 Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Bao gói không
dùng để bán lẻ
Mỗi bao bì sản phẩm phải bao gồm các
thông tin dưới đây, các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy
xóa
được
và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản
phẩm được vận chuyển rời thì cần phải có tài liệu kèm theo lô hàng.
6.2.1 Dấu hiệu nhận
biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng
gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)2).
6.2.2 Tên sản phẩm
Tên của sản phẩm, tên của giống (tùy
chọn), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ bên ngoài.
6.2.3 Nguồn gốc xuất
xứ
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn)
hoặc tên khu vực hoặc địa phương.
6.2.4 Nhận biết về
thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc đường kính
tối thiểu và tối đa, tính bằng milimet);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
6.2.5 Dấu kiểm tra (tùy chọn).
7 Chất nhiễm bẩn
7.1 Sản phẩm quy
định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn
theo CODEX STAN 193-19953) General standard for
contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với
các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
7.2 Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ
thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).
8 Vệ sinh
8.1 Sản phẩm quy
định trong tiêu chuẩn này phải được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng
của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực
phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP
53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi, các
Quy phạm thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành khác có liên quan.
8.2 Sản phẩm phải
tuân thủ các quy định về vi sinh vật theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên
tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Ở một số quốc gia đòi hỏi phải khai báo rõ ràng tên và địa chỉ. Trong trường hợp sử dụng cách thức
ghi mã số thì phải ghi “người đóng gói và/hoặc người gửi (hoặc
các cách viết tắt tương đương)” ở chỗ nối gần nhất
với mã số.
3) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận
thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.