QCVN 01
- 161 : 2014/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH THỐI LOÉT CÀ CHUA
CLAVIBACTER MICHIGANENSIS SUBSP. MICHIGANENSIS (SMITH) DAVIS ET AL. LÀ DỊCH HẠI
KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
National
technical regulation on Procedure for identification of tomato canker
(Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis (Smith) Davis et al.) - Plant
Quarantine pest of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01 - 161 : 2014/BNNPTNT do Trung tâm
giám định Kiểm dịch thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt Bộ Nông
nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm
2014.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH THỐI LOÉT CÀ CHUA CLAVIBACTER
MICHIGANENSIS SUBSP. MICHIGANENSIS (SMITH) DAVIS ET AL. LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH
THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
National
technical regulation on Procedure for identification of tomato canker
(Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis (Smith) Davis et al.) - Plant
Quarantine pest of Vietnam
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định quy trình giám
định bệnh thối loét cà chua (Clavibacter
michiganensis
subsp. michiganensis (Smith)
Davis et al.) là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến
lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện giám định bệnh thối loét cà
chua (Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis
(Smith) Davis et al.) là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm I thuộc
Danh mục dịch hại KDTV
của Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm dịch
thực vật (plant quarantine pest)
Là loài dịch hại có nguy cơ
gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật
này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.
1.3.2. Thực vật (plant)
Là cây và những bộ phận của cây còn
sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực
vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được lấy ra theo một qui tắc nhất định.
1.3.8. Tiêu bản (specimen)
Là mẫu vật điển hình tiêu biểu của dịch hại được
xử lý để dùng cho
việc định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các
bộ sưu tập.
1.3.9. Xét nghiệm hấp thụ
miễn dịch liên kết với enzyme ((Enzyme-Linked
ImmunoSorbent Assay - ELISA) hay (Enzyme Immuno Assay - EIA)
Là một kỹ thuật sinh hóa để phát hiện
kháng thể hay kháng nguyên trong mẫu cần phân tích.
1.3.10. Phản ứng chuỗi trùng
hợp hoặc phản ứng khuếch đại gen (Polymerase Chain Reaction - PCR)
Là một kỹ thuật trong sinh học phân tử nhằm
khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà không cần sử dụng các sinh vật sống
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phương pháp thu thập
và bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hàng xuất, nhập khẩu, quá cảnh
hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4731:891 "Kiểm
dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu", quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01-21:2010/BNNPTNT1 "Phương
pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập khẩu và
quá cảnh", QCVN 01-23:2010/BNNPTNT1 "Phương pháp kiểm tra
các loại hạt xuất, nhập khẩu và quá cảnh", QCVN 01-22:2010/BNNPTNT1
"Phương pháp kiểm tra cây xuất nhập khẩu và quá cảnh".
Đối với cây trồng ngoài đồng ruộng: Lấy mẫu
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38/2010/BNNPTNT1 về phương
pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng
2.1.2. Bảo quản mẫu
Các bộ phận tươi có triệu chứng
bệnh (cành, lá, thân, quả...) chứa trong các túi ni-lông có lỗ thông khí bảo
quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 3-5oC.
Mẫu hạt được chứa trong các túi ni-lông hoặc hộp
nhựa kín và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
2.2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất
Máy ly tâm, máy lắc, tủ sấy, tủ định
ôn, cân điện tử, máy ủ, máy rửa, bể ổn nhiệt, hệ thống ELISA, PCR, máy điện di, hệ
thống chụp ảnh, tủ lạnh và tủ âm sâu.
Bộ dao, kim giải phẫu, panh, kéo, bộ
micro pipet, túi ni-lông, bản ELISA
Đèn cồn, đĩa petri, ống hút, lam, lamen,
cốc đong, giấy parafilm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn tuyệt đối, cồn 70% nước cất vô
trùng, Tween 20, glycerol, ethylium bromide, agarose, cycloheximide. môi trường
NGA (Nutrient Glucose Agar) hoặc YPGA (Yeast Peptone Glucose Agar). Kít PCR,
kháng thể
2.3. Phương pháp phát hiện
và giám định bệnh
2.3.1. Phát hiện và thu thập
mẫu bệnh
Trên lá, vết bệnh ban đầu là những đốm màu xanh
nhợt có dạng giọt dầu ở phần phiến lá giữa các gân lá. Các vết này nhanh chóng khô đi tạo
ra các vết chết hoại có màu trắng hoặc màu nâu (hình 1, phụ lục 1). Khi bệnh từ
phiến lá xâm nhiễm vào hệ thống mạch dẫn một số lá chét ở một phía của lá kép
bị héo rũ (hình 2, phụ lục 1).
Trên thân cây, triệu chứng bệnh có thể
là các sọc vàng, đôi khi thân bị nứt dọc theo các đốt thân (hình
3, phụ lục 1). Bó mạch của các cây nhiễm bệnh có màu vàng sậm hoặc nâu (hình 4, phụ lục
1).
Trên quả, triệu chứng thường bắt đầu từ
những đốm nhỏ hơi lồi lên, vết bệnh có viền hoặc quầng trắng. Các vết bệnh phát triển
to ra và có màu nâu ở tâm vết bệnh tạo ra dạng "mắt chim" (hình 5,
phụ lục 1).
Trên hạt, bệnh không biểu hiện triệu
chứng.
2.3.2. Phân lập vi khuẩn
2.3.2.1. Tách chiết vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách chiết vi khuẩn từ hạt: Lượng mẫu
tối thiểu để tách chiết là 2.000 hạt (khoảng 7g). Hạt được cho vào bình tam
giác có chứa 20ml dịch chiết hạt (phụ lục 2) và lắc mạnh bằng tay trong 20-30
giây. Sau đó, đưa bình tam giác có dịch chiết hạt lên máy lắc và lắc trong
36-48 giờ với tốc độ 150 vòng/phút.
2.3.2.2. Phân lập vi khuẩn
trên môi trường nhân tạo
Trải đều 1ml dịch chiết thu được từ mô
cây hoặc từ hạt trên môi trường bán đặc hiệu và nuôi cấy ở 26oC
trong 8 ngày.Theo dõi sự
xuất hiện của khuẩn lạc. Khuẩn lạc của vi khuẩn C. michiganensis
subsp.
michiganensis có màu vàng sáng, phồng, có dạng tròn đôi khi có dạng bất định.
Các khuẩn lạc điển hình được cấy
truyền trên môi trường NGA (Nutrient Glucose Agar) hoặc YPGA (Yeast Peptone
Glucose Agar)
2.3.3. Giám định bằng phương
pháp ELISA (chỉ áp dụng đối với mẫu quả, cây, vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường
nhân tạo)
2.3.3.1. Chuẩn bị dịch mẫu
Mẫu mô cây (quả, thân, lá):
lấy một mẫu nhỏ mô cây (quả hoặc thân hoặc lá) ngâm trong 1ml nước cất khoảng 15-20 phút.
Sau đó nước chứa vi khuẩn được ly tâm 13.000
vòng/phút trong 5 phút thu tủa vi khuẩn. Hòa tan tủa vi khuẩn thu được trong
1ml dung dịch đệm chiết mẫu (phụ lục 2).
Đối với vi khuẩn nuôi cấy trên môi
trường nhân tạo: Hòa tan một phần khuẩn lạc trong 1ml dung dịch đệm chiết mẫu.
2.3.3.2. Quy trình giám
định bằng phương pháp ELISA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa giếng bằng đệm rửa tám lần sau đó
loại sạch đệm rửa bằng cách vỗ nhẹ bản giếng trên giấy thấm. Thêm vào mỗi giếng
100ml đệm cơ chất (phụ
lục 2). Ủ 1 giờ ở
nhiệt độ phòng.
Đọc kết quả bằng mắt thường hoặc bằng
máy đọc ở bước sóng 405nm.
2.3.4. Giám định bằng phương
pháp PCR
2.3.4.1. Tách chiết
DNA
Tách chiết DNA từ vi khuẩn đã phân lập
(xem mục 2.3.2.2): Dùng que cấy vi khuẩn lấy một khuẩn lạc trên môi trường cho vào ống
eppendorf đã chứa 100ml nước cất vô
trùng khuấy đều để hòa
tan khuẩn lạc. Tiếp theo để ống eppendorf ở nhiệt độ 95oC trong 15 phút
trong bể ổn nhiệt sau đó đặt ngay lên đá lạnh. Ly tâm dịch vi khuẩn trong 5-10
giây.
Tách chiết DNA từ dịch vi khuẩn (xem
mục 2.3.2.1): Cho 100ml dịch chiết
vi khuẩn vào ống eppendorf và để ở nhiệt độ 95oC trong 15 phút trong
bể ổn nhiệt sau đó đặt ngay lên đá lạnh. Tiếp theo, ly tâm dịch chiết trong 5-10
giây.
2.3.4.2. Quy trình giám định
bằng PCR
Đoạn mồi sử
dụng
PSA-4: 5'-TCA TTG GTC AAT TCT GTC TCC C
-3'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình
nhiệt:
94oC trong 2,5 phút
94oC trong 30 giây
Lặp lại 30
chu kì
63oC trong 20 giây
72oC trong 45 giây
72oC trong 10 phút
Đọc kết quả sản phẩm được điện di bằng
gel agarose 2% trong đệm TAE, nhuộm bản gel trong dung dịch ethydium bromide và
quan sát dưới đèn UV.
Mẫu dương tính cho đoạn gen kích thước 270bp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi khẳng định kết quả giám định
bệnh thối loét cà chua Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis
(Smith) Davis et al. là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đơn vị giám
định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định
(phụ lục 3).
Đối với đơn vị lần đầu tiên giám định
và phát hiện được bệnh thối loét cà chua (Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis
(Smith) Davis et al.) phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm
dịch thực vật để thẩm định.
Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo
vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu về kết quả điều tra, báo
cáo và giám định bệnh thối loét cà chua là
dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam.
Đơn vị giám định phải đảm bảo thời
gian lưu mẫu theo quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm phổ
biến; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trong hệ
thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật cũng như các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan;
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến điều tra, thu thập mẫu, xử lý và bảo quản mẫu bệnh thối loét cà chua
tại Việt Nam phải tuân theo quy định của quy chuẩn này cũng như các quy định
của pháp luật có liên quan hiện hành.
Phụ lục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phân bố và ký chủ
1.1. Phân bố
Trong nước: Bệnh chưa có ở Việt Nam
Trên thế giới: Châu Á (Israel, Thổ
Nhĩ Kì, Armenia, Azerbaijan, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia,
Iran; Nhật Bản, Hàn Quốc, Syria), Châu Phi (Nam Phi, Ai Cập, Kenya,
Madagascar, Togo, Uganda, Zambia, Morocco, Tanzania; Tunisia; Zimbabwe),
Châu Mỹ (Canada, Hoa Kì, Uruguay, Costa Rica, Cuba, Dominica, Dominican
Republic, Grenada; Guadeloupe, Panama; Argentina, Brazil bang Pernambuco, Sao
Paulo, Colombia, Peru, Chile, Ecuador), Châu Âu (Pháp,
Hy Lạp, Liên bang Nga, Thụy Sỹ, Cộng hòa Séc, Lithuania, Hà Lan, Belarus, Ba
Lan, Romania, Tây Ban Nha, Bulgaria, Cyprus, Đức, Hungary, Italy,
Serbia, Slovenia, Ukraine, Liên bang Nam Tư...) và Châu Đại Dương (Australia,
New Zealand).
1.2. Kí chủ: Kí chủ chính
là cây Cà chua Solanum lycopersicum, ngoài ra còn gây hại trên ớt ngọt Capsicum
annuum kí chủ dại họ cà như Solanum douglasii, S. nigrum and S.
triflorum (Bradbury, 1986)
2. Tên khoa học và vị
trí phân loại
- Tên tiếng Việt:
Bệnh thối loét cà chua
- Tên khoa học:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên khác:
Corynebacterium michiganense pv. michiganense
(Smith) Dye & Kemp
Corynebacterium
michiganense
(Smith) Jensen
- Vị trí phân loại:
Lớp: Actinobacteria.
Bộ: Actinomycetales
Họ: Microbacteriaceae
Giống: Clavibacter
C. michiganensis subsp. michiganensis
là một vi khuẩn hảo khí, hình gậy cong, không di động, gram dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 1: Triệu
chứng trên lá của bệnh thối loét cà chua
(Nguồn:
CABI,
2012)
Hình 2:
Triệu chứng héo lá một bên của bệnh thối loét cà chua
(Nguồn: CABI, 2012)


Hình 3:
Triệu chứng vỡ
thân
của bệnh thối loét cà chua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4: Triệu chứng
trên bó mạch của bệnh thối loét cà chua
(Nguồn: CABI, 2012)

Hình 5: Triệu
chứng trên quả của bệnh thối loét cà chua
(Nguồn: CABI, 2012)
4. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh
thối loét cà chua
C. michiganensis subsp. michiganensis
là một vi khuẩn hảo khí, gram dương, hình gậy cong, không di động.
Vi khuẩn phát triển chậm trên môi
trường nutrient gluco agar (NGA) hoặc yeast peptone glucose agar (YPGA), khuẩn
lạc có màu vàng, tròn, sáng, mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dịch chiết hạt
Na2HPO4
KH2PO4
Nước cất
pH
: 4,26 g
: 2,72 g
: 1000ml
: 7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào 200mg cycloheximide (1.0 ml dung dịch
200 mg/ml trong 70% ethanol)
2. Dung dịch đệm chiết mẫu
Na2CO3
NaHCO3
NaN3
: 1,59g
: 2,93g
: 0,2g
Hòa tan các thành phần trên trong
1000ml nước cất, chỉnh pH 9,6 bảo quản ở 4oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaCl
Na2HPO4
KH2PO4
KCI
Tween-20
: 8,0g
: 1,15g
: 0,2g
: 0,2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần trên trong
1000ml nước cất, chỉnh pH 7,4
4. Dung dịch đệm cố định
mẫu
Na2HPO4
KCI
KH2PO4
NaCl
NaN3
: 1,15g
: 0,2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: 8,0g
: 0,2g
Hòa tan các thành phần trên trong
930ml nước cất, chỉnh pH 7,4 thêm nước cất cho đủ 1000ml. Trước khi dùng cho
thêm 5g sữa khô không béo/lít đệm đã pha.
5. Dung dịch đệm cơ chất
MgCI2.6H2O
NaN3
HN(CH2CH2OH)2
: 0,1g
: 0,2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan trong 800ml nước, chỉnh pH về 9,8.
Thêm nước cất cho đủ 1000ml. bảo quản ở 4oC.
Trước khi dùng thêm viên cơ chất để đạt nồng độ 1mg/ml.
Phụ lục 3.
(quy định)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan Bảo vệ
và Kiểm dịch thực vật
………………………………………..
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
……….. ngày …. tháng
…. năm 20…..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
Bệnh thối
loét cà chua
Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis (Smith)
Davis et al. - là
dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
1. Tên hàng hóa
:
2. Nước xuất khẩu
:
3. Xuất xứ
:
4. Phương tiện vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu
:
6. Ngày lấy mẫu
:
7. Người lấy mẫu
:
8. Tình trạng mẫu
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
10. Số mẫu lưu
:
11. Người giám định
:
12. Phương pháp giám định: Theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 161 : 2014/BNNPTNT về "Quy trình giám định bệnh
thối loét cà chua Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis
(Smith) Davis et al. là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt
Nam".
13. Kết quả giám định
Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis
(Smith) Davis et al.
Lớp: Actinobacteria.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ: Microbacteriaceae
Giống: Clavibacter
Là dịch hại kiểm dịch thực vật thuộc
danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
1 Trường hợp các văn bản viện dẫn trong quy
chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản
mới. A