QCVN 01
- 173 : 2014/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH KHÔ CÀNH CAM QUÝT PHOMA
TRACHEIPHILA (PERTRI) KANTACHVELI & GIKACHVILI LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC
VẬT CỦA VIỆT NAM
National
technical regulation on Procedure for identification of Mal secco (Phoma
tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili) - Plant
quarantine pest of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01 - 173 : 2014/BNNPTNT do Trung tâm
Giám định Kiểm dịch thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ
Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6
năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH KHÔ CÀNH CAM QUÝT PHOMA TRACHEIPHILA
(PERTRI) KANTACHVELI & GIKACHVILI LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT
NAM
National
technical regulation on Procedure for identification of Mal secco (Phoma
tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili) - Plant
quarantine pest of Vietnam
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định quy trình giám
định bệnh khô cành cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri) Kantachveli
& Gikachvili - là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo
vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện giám định bệnh khô cành cam quýt Phoma
tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili - là dịch hại
kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm I thuộc Danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm dịch
thực vật (plant quarantine pest)
Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại
nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa
xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.
1.3.2. Thực vật (plant)
Là cây và những bộ phận của cây còn
sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực
vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được lấy ra theo một qui tắc nhất định.
1.3.4. Tiêu bản (specimen)
Là mẫu vật điển hình tiêu biểu của
dịch hại được xử lý để dùng cho việc
định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ
sưu tập.
1.3.5. Phản ứng chuỗi trùng
hợp hoặc phản ứng khuếch đại gen (Polymerase Chain Reaction - PCR)
Là một kỹ thuật phổ biến
trong sinh học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà
không cần sử dụng các sinh vật sống
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phương pháp thu thập
và bảo quản mẫu
2.1.1. Thu thập mẫu
Đối với hàng xuất, nhập khẩu, quá cảnh
hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:891 "Kiểm
dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu", quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01-22:2010/BNNPTNT1 "Phương pháp kiểm tra cây xuất nhập khẩu và
quá cảnh".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Bảo quản mẫu
Các bộ phận tươi có triệu chứng bệnh (cành, lá,
thân) chứa trong các túi ni-lông có lỗ
thông khí bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 3 - 5oC.
Các tiêu bản lam của nấm được dán
nhãn, để trong hộp chuyên dụng đựng tiêu bản lam và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
2.2. Thiết bị dụng cụ, hóa chất
Kính lúp soi nổi có độ phóng đại 10 -
40 lần, kính hiển vi có độ phóng đại 40 - 1.000 lần.
Máy ly tâm, máy lắc, tủ sấy, tủ định
ôn, cân điện, máy trộn dịch, máy PCR, máy điện di, buồng tối và máy chụp ảnh
Bộ dao, kim giải phẫu, panh, kéo, bộ
piptet, găng tay, đèn cồn, đĩa petri, ống hút, lam, lamen, bình tam giác, cốc
đong, ống ly tâm
1,5ml.
Cồn 70o, cồn tuyệt
đối, parafin, lactophenol blue, acid acetic, nước cất vô trùng.
Nitơ lỏng, NaCI, phenol:chloroform:isoamylalcohol
(25:24:1), chloroform, isopropanol, Proteinase K, Tris-HCI, EDTA, SDS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Phương pháp phát hiện
và giám định bệnh
2.3.1. Phát hiện và thu thập
mẫu bệnh
Khi lá bị nhiễm bệnh gân lá trở nên trong
(gân chính hoặc gân phụ), lá cong và biến vàng, chồi non cũng bị biến vàng. Sau
đó lá rụng còn lại cuống lá, cành bị héo và bị chết ngọn (hình 1 đến hình 4,
phụ lục 1). Đôi khi trên lá rụng các gân chính hoặc gân phụ có thể biến thành
màu đỏ.
Cành bị bệnh có màu nâu hoặc màu nâu
nhạt và bị nứt ra bệnh nặng đoạn thân và cành khô, có màu xám tro, trên mặt vết
bệnh có các hạt nhỏ màu đen (hình 5, phụ lục 1)
Trên thân cây nhiễm bệnh, khi cắt
ngang các mô cây hóa màu hồng hoặc nâu
với các mô già (hình 6, phụ lục 1).
2.3.2. Phương pháp giám định
bằng đặc điểm hình thái nấm gây bệnh
2.3.2.1. Phương pháp kiểm tra
trực tiếp
Bào tử và các quả cành của nấm P.
tracheiphila có thể quan sát trực tiếp dưới kính hiển vi quang học. Để quan
sát rõ cấu trúc của bào tử và quả cành có thể nhuộm bằng lactophenol blue.
Dùng kim khêu nấm khêu bào tử nấm và
quả cành trực tiếp từ các bộ phận bị phần nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc có triệu
chứng điển hình, đặt lên lam đã có 01 giọt lactophenol và đậy lamen. Đặt lam
lên kính hiển vi và quan sát đặc điểm hình thái, đo kích thước bào tử nấm và so
sánh với đặc điểm bào tử của nấm P. tracheiphila (phụ lục 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cành khô, các mẫu thân có
triệu chứng bệnh (trên cành có các vùng khô màu xám chì hoặc xám
tro, các thân cây mà mạch dẫn hóa màu
hồng) để ẩm trong 12-24 giờ. Sau đó dùng kim khêu nấm khêu bào tử trực tiếp từ
các phần nghi ngờ nhiễm
bệnh, đặt lên lam đã có 01 giọt lactophenol. Đặt lam lên kính hiển vi và tìm, quan sát
đặc điểm hình thái, đo kích thước bào tử nấm.
Quan sát trên kính hiển vi so sánh với
đặc điểm bào tử của nấm P.
tracheiphila (phụ lục 1)
2.3.2.3. Phương pháp phân lập
nấm từ vật liệu nhiễm bệnh
Cắt ở phần rìa vết bệnh một
đoạn thân, cành khoảng 20-100mm và nhúng vào cồn tuyệt đối. Sau đó, đốt
đoạn thân trên đèn cồn. Khi lửa tắt dùng dao khử trùng cắt ngang hoặc dọc đoạn
thân, cành thành những lát mỏng.
Nuôi cấy các lát mỏng trên môi
trường PDA hoặc CPA ở 22-24oC. Sau 3-5 ngày, kiểm tra sắc tố nấm tiết ra
trên đĩa môi trường bằng cách soi đĩa lên ánh sáng (hình 9, phụ lục 1). Tiếp
theo, cấy truyền làm thuần nấm.
Khêu mẫu nấm đã thuần từ môi trường
nuôi cấy đưa lên lam và quan
sát dưới kính hiển vi. Quan
sát đặc điểm hình thái của bào tử nấm thu được.
So sánh với đặc điểm hình thái của bào
tử nấm P. tracheiphila (phụ lục 1)
2.3.3. Phương pháp giám định
PCR
Sử dụng phương pháp PCR để giám định
nấm P. tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili gây
bệnh khô cành cam quýt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. THẨM ĐỊNH KẾT
QUẢ GIÁM ĐỊNH VÀ BÁO CÁO
Sau khi khẳng định kết quả giám định
bệnh khô cành cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri)
Kantachveli & Gikachvili- là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo
về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục 4).
Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo
vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu về kết quả điều tra, báo
cáo và giám định bệnh khô cành cam quýt.
Đối với đơn vị lần đầu tiên giám định
và phát hiện được bệnh khô cành cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri)
Kantachveli & Gikachvili phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định
kiểm dịch thực vật để thẩm định.
Đơn vị giám định phải đảm bảo thời
gian lưu mẫu theo quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm phổ
biến; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn này trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch
thực vật cũng như các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến điều tra, thu thập mẫu, xử lý và bảo quản mẫu bệnh khô cành cam quýt Phoma
tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili tại Việt Nam phải tuân
theo quy định của quy chuẩn này cũng như các quy định của pháp luật có liên
quan hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về dịch hại
1. Phân bố và ký chủ
1.1. Phân bố
Trong nước: Bệnh chưa có ở Việt Nam
Trên thế giới: Châu Á (Armenia,
Georgia, Iraq, Lebanon, Syria, Israel, Thổ Nhĩ Kì, Yemen), Châu Phi
(Tunisia, Ai Cập, Libya, Algeria), Châu Âu (Hy Lạp, Albania, Hy Lạp,
Italy, Liên Bang Nga, Cyprus, Pháp, Bỉ, Hà Lan)
1.2. Ký chủ: Hầu hết các
loài thuộc họ Citrus đều mẫn cảm với bệnh nhưng chanh (Citrus limon) là loài bị
hại nặng nhất. Các loài kí chủ khác là Phật thủ (Citrus
medica),
Citrus bergamia, Quýt (Citrus reticulata), Cam chua (Citrus
aurantium), Citrofortunella microcarpa, Citrus aurantiifolia, Citrus
jambhiri, Citrus latifolia, Citrus limonia, Citrus macrophylla, Citrus
sinensis, Citrus unshiu, Citrus x paradisi, Quất (Fortunella),
Poncirus trifoliata
2. Tên khoa học và vị
trí phân loại
Tên tiếng Việt: Bệnh khô cành cam quýt
Tên khoa học: Phoma tracheiphila
(Pertri) Kantachveli & Gikachvili
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bakerophoma tracheiphila (Petri) Cif.
Deuterophoma tracheiphila Petri
Vị trí phân loại:
Lớp: Dothideomycetes
Bộ: Pleosporales
Họ: Pleosporaceae
3. Triệu chứng bệnh khô
cành cam quýt

Hình 1: Triệu chứng
trên lá của bệnh khô cành cam quýt P. tracheiphila
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2: Lá rụng còn
lại cuống do bệnh khô cành cam quýt P. tracheiphila
(Nguồn: PaDIL,
2012)

Hình 3: Cành héo do
bệnh khô cành cam quýt P. tracheiphila
(Nguồn: PaDIL,
2012)
Hình 4: Chết ngọn
do bệnh khô cành cam quýt P. tracheiphila
(Nguồn: PaDIL,
2012)

Hình 5: Vết bệnh có
chứa các quả cành nấm P. tracheiphila
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6: Triệu chứng
bó mạch hóa hồng của bệnh khô cành cam quýt
(Nguồn: PaDIL,
2012)
4. Đặc điểm hình thái bào
tử nấm P. tracheiphila
Quả cành hình cầu, hơi kéo dài thành
một cổ ngắn có miệng nhỏ, màu đen đường kính 60-165x45-150mm (hình 7, phụ lục
1). Các bào tử phân sinh nằm trong quả cành dạng đơn bào, kích thước
0,5-1,5x2-4mm.
Bào tử phân sinh được sinh ra từ
các tế bào sinh bào tử. Bào tử phân sinh (phialoconidia) đơn bào
thường có 1 đến 3 giọt dầu màu trong suốt, dạng thẳng hoặc cong, đầu bào tử
tròn kích thước 1,5-3x3-8mm thường được sản sinh bởi các tế bào sinh bào tử ở trên
các sợi nấm tự do phát triển ở vùng gỗ trên thân lộ ra ngoài, phần mô bị thương
hoặc trong mạch dẫn (hình 8, phụ lục 1).
Bào tử đính dạng chồi (blastoconidia)
có dạng trứng hoặc dạng quả lê được sinh ra từ mạch dẫn cây kí chủ và trên môi
trường nuôi cấy nhân tạo lỏng.

Hình 7: Quả
cành của nấm P. tracheiphila
(Nguồn: S.
Grasso,1992)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8: Bào
tử (phialoconidia) của P. tracheiphila
(Nguồn:
EPPO,2004)
Hình 9: Sắc tố đỏ
trên đĩa khi đặt các lát cành nhiễm bệnh khô cành trên môi trường PDA
(Nguồn:
PaDIL, 2009)
Phụ lục 2.
(quy định)
Quy trình giám định bệnh khô cành cam quýt
bằng PCR
1. Tách chiết DNA tổng
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền 500mg mô cây bằng chày và cối
sứ trong nitơ lỏng. Chuyển 100mg mô nghiền
vào ống eppendorf chứa 450ml dịch chiết
cây.Trộn đều bằng máy trộn dịch. Ủ ở 65oC trong 1 giờ.Thêm vào ống
300ml NaCI 6M và
trộn đều bằng máy trộn dịch. Ly tâm 12.000 vòng/phút trong 15 phút và thu dịch
nổi vào ống mới. Thêm phenol:chloroform:isoamylalcohol (25:24:1) vào ống với một
thể tích tương đương và trộn đều bằng máy trộn dịch. Ly tâm 12.000 vòng/phút
trong 15 phút thu dịch nổi. Thêm chloroform vào ống với một thể tích tương
đương và trộn đều bằng máy trộn dịch. Ly tâm 12.000 vòng/phút trong 15 phút thu
dịch nổi.
Thêm
isopropanol vào ống một thể tích tương đương. Ly tâm 12.000 vòng/phút trong
15 phút thu tủa DNA loại bỏ dịch. Thêm vào ống 100ml Ethanol 70% để rửa tủa DNA. Loại bỏ
Ethanol để tủa DNA khô tự nhiên trong 10 phút. Hòa tan tủa DNA trong 100ml TE pH8 bảo quản ở 4oC.
1.2. Tách chiết DNA tổng
số từ sợi nấm nuôi cấy trên môi trường.
Dùng kim khêu nấm vô trùng chuyển sợi
nấm từ đĩa nuôi cấy vào ống eppendorf. Nghiền nhỏ nấm bằng chày nhựa vô trùng
trong nitơ tỏng. Chuyển hỗn hợp nghiền vào ống eppendorf mới đã chứa 400ml dịch chiết nấm. Trộn
đều bằng máy trộn dịch. Thêm vào ống 8ml Proteinase K 20mg/ml lắc nhẹ. Ủ ở 65oC trong
2 giờ hoặc qua
đêm.Thêm vào 300ml NaCI 6M
trộn bằng máy trộn dịch trong 30 giây. Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 30 phút
thu dịch phía trên. Thêm isopropanol vào ống với một thể tích tương đương lắc
nhẹ. Ủ ở -20oC trong 1 giờ hoặc lâu hơn. Ly tâm 13.000 vòng/phút
trong 15 phút thu tủa DNA loại bỏ dịch. Thêm vào 100ml Ethanol 70% để rửa
tủa DNA. Loại bỏ ethanol, để tủa DNA khô tự nhiên trong 10 phút. Hòa tan tủa DNA
trong 100ml TE pH8 bảo
quản ở 4oC.
2. Nhân gen bằng máy
PCR.
Đoạn mồi sử dụng
Pt-FOR2 (5'-GGATGGGCGCCAGCCTTC-3')
Pt-REV2 (5'-GCACAAGGGCAGTGGACAAA-3')
Master mix: 25ml mỗi phản ứng
1.5 mM MgCI2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 mM mỗi loại dATP, dCTP,
dGTP và dTTP
1.0 mM mỗi mồi
10 ng DNA tách chiết
0.8 ml Taq DNA polymerase
3. Chu trình nhiệt
94oC trong 5 phút
94oC trong 30 giây
Lặp lại 30
chu kì
65oC trong 60 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72oC trong 5 phút
4. Đọc kết quả
Sản phẩm nhân gen được điện di trong
gel agarose 1,5%
trong 2,5
giờ
hiệu điện thế 3,3 V/cm trong dung môi TAE. Nhuộm gel bằng ethidium bromide và
quan sát dưới đèn UV
Mẫu dương tính cho ra đoạn gen kích thước 378bp
5. Thành phần dịch chiết
dùng cho PCR
5.1. Thành phần dịch chiết
cây
0,4 M NaCI; 10 mM Tris-HCI pH 8,0; 2,0 mM EDTA pH 8,0; 400 mg/mL proteinase K; 2%
SDS
5.2. Thành phần dịch chiết
nấm
400 mM NaCI; 10 mM Tris-CI pH 8,0; 2
mM EDTA; 20 g/l SDS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 3.
Một số loại môi trường nuôi cấy nấm
1. Môi trường PDA
Cân 200g khoai tây
Cắt thành những hình lập phương 1x1x1
cm
Đun trong 1 giờ.
Lọc qua vải lọc thu nước trong.
Thêm 20g dextrose.
Thêm 15 g Agar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Môi trường CPA
Rửa sạch mài nhuyễn hoặc nghiền nhỏ cà
rốt và khoai tây.
Lấy mỗi loại 20g đun trong nước cất
khoảng 1 giờ
Lọc qua vải lọc chỉ thu lại phần nước
trong
Thêm vào 15g agar
Thêm nước cất cho đủ 1 lít
Phụ lục 4.
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan Bảo vệ
và Kiểm dịch thực vật
………………………………………..
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….. ngày …. tháng
…. năm 20…..
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
Bệnh khô cành
cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili- là
dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
1. Tên hàng hóa
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
3. Xuất xứ
:
4. Phương tiện vận chuyển
:
Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu
:
6. Ngày lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Người lấy mẫu
:
8. Tình trạng mẫu
:
9. Ký hiệu mẫu
:
10. Số mẫu lưu
:
11. Người giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Phương pháp giám định:
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 173 : 2014/BNNPTNT về "Quy trình
giám định bệnh khô cành cam quýt Phoma tracheiphila (Pertri)
Kantachveli & Gikachvili- là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam".
13. Kết quả giám định
Tên khoa học: Phoma tracheiphila
(Pertri) Kantachveli & Gikachvili
Lớp: Dothideomycetes
Bộ: Pleosporales
Họ: Pleosporaceae
Là dịch hại kiểm dịch thực vật
thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trường hợp các văn bản viện dẫn trong quy
chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản
mới.