QCVN 01
- 181 : 2014/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH UNG THƯ KHOAI TÂY
SYNCHYTRIUM ENDOBIOTICUM (SCHILB) PERCIVAL LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA
VIỆT NAM
National
technical regulation on Procedure for identification of Potato wart disease
(Synchytrium endobioticum (Schilb) Percival)-Plant quarantine
pest of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01 - 181 : 2014/BNNPTNT do Trung tâm
Giám định Kiểm dịch thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ
Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6
năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH BỆNH UNG THƯ KHOAI TÂY SYNCHYTRIUM
ENDOBIOTICUM (SCHILB) PERCIVAL LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
National
technical regulation on Procedure for identification of Potato wart disease
(Synchytrium endobioticum (Schilb) Percival)-Plant quarantine
pest of Vietnam
I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định quy
trình giám định bệnh ung thư khoai tây (Synchytrium
endobioticum
(Schilb) Percival) là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh
vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện giám định bệnh ung thư khoai tây (Synchytrium
endobioticum
(Schilb) Percival- là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm I thuộc Danh mục
dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày
14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại kiểm dịch
thực vật (plant quarantine pest)
Là loài dịch hại có nguy cơ gây hại
nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa
xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính
thức.
1.3.2. Thực vật (plant)
Là cây và những bộ phận của cây còn
sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực
vật hoặc tàn dư của sản phẩm thực vật được lấy ra theo một qui tắc nhất định.
1.3.8. Tiêu bản (specimen)
Là mẫu vật điển hình tiêu biểu của
dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến
kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phương pháp thu thập
và bảo quản mẫu
2.1.1. Thu thập mẫu
Đối với hàng xuất, nhập khẩu, quá cảnh
hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 4731:891 "Kiểm
dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu", quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01-21:2010/BNNPTNT1 "Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập
khẩu và quá cảnh".
Đối với cây trồng ngoài đồng ruộng:
Lấy mẫu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38/2010/BNNPTNT1 "Phương
pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng". Riêng đối với mẫu
đất, phải lấy ở độ sâu tối thiểu 50cm.
2.1.2. Bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đất được cho vào túi ni-lông, có lỗ thông
khí, có đính nhãn và để ở những nơi
thoáng mát hoặc ở nhiệt độ phòng.
Các tiêu bản lam của nấm được dán
nhãn, để trong hộp chuyên dụng đựng tiêu bản lam và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
2.1.3. Thiết bị dụng cụ, hóa chất
Kính lúp soi nổi có độ phóng đại 10 -
40 lần (10-40x), kính hiển vi có độ phóng đại 40 - 1000 lần
Máy ly tâm, máy lắc, tủ sấy, tủ định
ôn, cân điện.
Bộ dao, kim giải phẫu, panh, kéo, dao
lam, bộ rây lọc đất
Đèn cồn, đĩa petri, ống hút,
lam, lamen, bình tam giác, cốc đong, giấy lọc
Axit lactic 98%, chloroform, CaCI2,
lactoglycerol.
2.3. Phương pháp phát hiện và giám
định bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên phần gốc thân: U có màu trắng
hoặc xanh lá (nếu lộ sáng) tới màu nâu, khi thành thục các u này chuyển thành
màu đen và sau đó bị thối, (hình 1, phụ lục 1)
Trên lá: cuống lá phình to tạo dạng "cánh",
(hình 2, phụ lục 1)
Trên củ: Các u sưng lúc đầu có màu
trắng tới nâu và sẽ chuyển sang màu đen khi bị thối và sẽ rời ra khỏi
củ (hình 3, 4, phụ lục 1) Các u sưng có nhiều hình dạng khác nhau, có thể là
hình cầu hay dạng hoa súp lơ, kích thước các u sưng có thể từ 1-8cm
nhưng đôi khi có thể to bằng nắm tay. Bệnh gây hại trên mắt
củ nhưng nếu bị nặng toàn bộ củ có thể trở thành các khối u sưng. Nếu bệnh
nhiễm sớm trong giai đoạn củ mới phát triển củ sẽ bị biến dạng và trở nên xốp
hơn. Vào cuối giai đoạn sinh trưởng của củ, các u sưng có thể bị khô hoặc
thối hay rời ra khỏi củ vì vậy đôi khi triệu chứng trên củ mới thu
hoạch rất khó nhận biết. Trong quá trình bảo quản trong kho các vết bệnh lại
phát triển thành u sưng và u sưng có màu tương tự như vỏ củ khoai tây.
Trên rễ củ: Triệu chứng tương tự như
trên củ.
Trên rễ tơ: Nấm không gây hại trên rễ
tơ của khoai tây nhưng có gây hại trên rễ tơ của một số kí chủ phụ khác như
cà chua.
2.3.2. Phương pháp giám định
2.3.2.1. Đối với củ, thân, lá và
rễ
Dùng dao lam cắt lát các phần nghi
ngờ, độ dày của lát cắt nên nhỏ hơn 1 mm và có độ dài 3mm. Đặt lát cắt thu được lên lam
kính, nhỏ một giọt axit lactic lên lát cắt và đậy lamen. Quan sát và đo đếm đặc
điểm hình thái của bào tử dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 40
lần.
So sánh với đặc điểm hình thái của bào
tử đông của nấm Synchytrium endobioticum (hình 5, 6 phụ lục 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2. Đối với mẫu đất
Mẫu đất được để khô tự nhiên. Hòa tan
100 g đất đã khô vào 900ml nước, ngâm trong 24 giờ để đất rã ra
hoàn toàn. Đổ hỗn hợp thu được qua bộ sàng 6 rây (kích thước lỗ rây lần lượt là
500, 250, 125, 71, 40 và 25mm). Các hỗn hợp thu được phía trên rây 40 và 25mm được rửa trên giấy
lọc. Sau khi rửa sạch và để khô, phần thu được trên giấy lọc sẽ được cho vào ống ly tâm
50ml. Thêm vào ống ly tâm 15ml dịch Chloroform hoặc CaCl2 khuấy đều, ly tâm
3000 vòng/phút trong 15 phút. Thu phần dung dịch và lọc qua giấy lọc. Hòa phần thu
được trên giấy lọc vào 1ml lactoglycerol.
Dùng ống hút lấy dung dịch
thu được ở trên nhỏ lên lam và kiểm tra dưới kính hiển vi. Quan sát và đo đếm
đặc điểm hình thái của bào tử dưới kính hiển vi so sánh với đặc điểm hình thái
của bào tử đông của nấm Synchytrium endobioticum (phụ lục 1)
III. THẨM ĐỊNH KẾT
QUẢ GIÁM ĐỊNH VÀ BÁO CÁO
Sau khi khẳng định kết quả giám định
là bệnh ung thư khoai tây (Synchytrium endobioticum (Schilb) Percival)
thuộc danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về
Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục 2).
Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo
vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu về kết quả điều tra, báo
cáo và giám định bệnh ung thư khoai tây (Synchytrium endobioticum
(Schilb) Percival).
Đối với đơn vị lần đầu tiên giám
định và phát hiện được bệnh ung thư khoai tây (Synchytrium
endobioticum (Schilb)
Percival) phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật
để thẩm định và báo cáo Cục Bảo vệ thực vật trước khi công bố và xử lý dịch theo quy
định của pháp luật hiện hành.
Đơn vị giám định phải lưu mẫu theo Quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành về thời gian để giải quyết khiếu nại về kết quả giám
định (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến điều tra, thu thập mẫu, xử lý và bảo quản mẫu bệnh ung thư khoai tây (Synchytrium
endobioticum (Schilb)
Percival) tại Việt Nam phải tuân theo quy định của quy chuẩn này cũng như các
quy định của pháp luật có liên quan hiện hành.
Phụ lục 1.
Thông tin về dịch hại
1. Phân bố và ký chủ
1.1. Phân bố
Trong nước: Bệnh chưa có
ở Việt Nam.
Trên thế giới: Châu Á (Armenia,
Bhutan; Trung Quốc, Nepal, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì), Châu Phi (Tunisia,
Algeria; Nam Phi), Châu Mỹ (Canada, Bolivia; Ecuador, Falkland
Islands, Peru), Châu Âu (Liên bang Nga; Ba Lan; Thụy Sỹ; Cộng hòa Séc;
Siberia, Áo; Belarus; Bulgaria; Phần Lan; Đức; Ireland;
Italy; Latvia; Luxembourg; Montenegro; Hà Lan; NaUy; Romania; Slovakia;
Slovenia; Thụy Điển; Ukraine; Vương Quốc Anh) và Châu Đại Dương (New
Zealand).
1.2. Ký chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tên khoa học và vị
trí phân loại
Tên tiếng Việt: Bệnh ung thư khoai tây
Tên khoa học: Synchytrium
endobioticum (Schilb) Percival.
Tên khác:
Chrysophlyctis endobiotica Schilb.
Synchytrium solani Massee
Vị trí phân loại:
Lớp: Chytridiomycetes.
Bộ: Chytridiales
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Triệu chứng của bệnh
ung thư khoai tây

Hình 1:
Triệu chứng bệnh ung thư khoai tây S. endobioticum trên đồng ruộng
(Nguồn:
Hans Stachewicz)
Hình 2:
Triệu chứng bệnh ung thư khoai tây S. endobioticum trên lá
(Nguồn:
Hans Stachewicz)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Nguồn: Plant
Health & Environment Lab)
Hình 4: U sưng do
nấm S. endobioticum trên củ đã thành thục
(Nguồn: Defra)
4. Đặc điểm hình thái
bào tử nấm Synchytrium endobioticum
Bào tử đông có vách dày màu vàng nâu ở
trong mô cây. Bào tử gần như chiếm hết tế bào kí chủ. Bào tử có 3 lớp vách,
vách dày bên ngoài của bào tử có dạng nhăn (nếu nhìn trên bề mặt), có độ dày
không đồng đều và có các đỉnh góc cạnh
khá rõ ràng. Bào tử đông có đường kính từ 25-75mm (trung bình là 50mm). Các góc cạnh rõ
ràng ở vách ngoài là đặc điểm chính để giám định nấm Synchytrium endobioticum phân biệt
bào tử nấm với các cấu trúc hoặc
vi sinh vật khác nằm trong u sưng hoặc trong đất.
Bào tử mùa hè có kích thước tương tự
như bào tử đông nhưng trong suốt và có vách ngăn mỏng. Các bào tử
này thường không xuất hiện ở các u trưởng thành. Chúng không có các đỉnh góc
cạnh đặc trưng như bào tử đông và loại bào tử này không sử dụng để giám định
bằng hình thái.

Hình 5: Bào tử đông
S.endobioticum
(Nguồn: EPPO, 2012)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Nguồn: EPPO, 2012)
5. Phân biệt giữa nấm Synchytrium
endobioticum và một số loại nấm giống Synchytrium hoặc nấm
khác có biểu hiện triệu chứng bệnh tương tự
Một số loại Synchytrium kí sinh trên
cỏ có thể có mặt trong đất trồng khoai tây nhưng ít khi xuất hiện trên các u
sưng. Những loài này cấu tạo bào tử không có các đỉnh góc cạnh như bào tử đông
của Synchytrium endobioticum.
Bệnh ghẻ bột khoai tây (Spongospora
subterranea) gây triệu chứng các vết ghẻ không có hình dạng nhất định trên
củ khoai tây (hình 7). Kiểm tra dưới kính
hiển vi các khối bào tử (spore balls) của nấm S. subterranea có dạng trứng,
bất định hoặc thuôn dài, có dạng xốp. Khối bào tử có chứa các bào tử riêng lẻ co cụm
sát vào nhau (hình 8)

Hình 7: Vết
bệnh ghẻ bột khoai tây
(Nguồn: USDA, 2012)
Hình 8: Bào
tử S.
subterranea (40X)
(Nguồn:
Lucid, 2010)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9: Triệu chứng
bện than đen khoai tây (T. solani)
(Nguồn: USDA, 2012)
Hình 10: Bào tử nấm
bệnh than đen khoai tây (T. solani)
(Nguồn: USDA, 2012)
Phụ
lục 2.
(quy định)
Mẫu
phiếu kết quả giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….. ngày …. tháng
…. năm 20…..
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
Bệnh ung thư
khoai tây Synchytrium endobioticum (Schilb)
Percival. là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
1. Tên hàng hóa
:
2. Nước xuất khẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Xuất xứ
:
4. Phương tiện vận chuyển
:
Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu
:
6. Ngày lấy mẫu
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
8. Tình trạng mẫu
:
9. Ký hiệu mẫu
:
10. Số mẫu lưu
:
11. Người giám định
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kết quả giám định
Tên khoa học: Synchytrium
endobioticum (Schilb) Percival.
Lớp: Chytridiomycetes.
Bộ: Chytridiales
Họ: Synchytriaceae
Là dịch hại kiểm dịch thực vật thuộc
danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký, ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trường hợp
các văn bản viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới.