TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO/IEC 17043:2025
ISO/IEC
17043:2023
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ
HỢP - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO
CONFORMITY ASSESSMENT- GENERAL REQUIREMENTS
FOR THE COMPETENCE OF PROFICIENCY TESTING PROVIDERS
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 17043:2025 thay thế TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC
17043:2010);
TCVN ISO/IEC 17043:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17043:2023;
TCVN ISO/IEC 17043:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/CASCO Đánh
giá sự phù hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Thử nghiệm thành thạo (PT) được thừa nhận một cách rộng rãi là công cụ
thiết yếu để chứng tỏ năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp. Thử nghiệm
thành thạo có thể cung cấp bằng chứng về năng lực và cũng có thể là chỉ số về một
vấn đề quan trọng hoặc đang hình thành. Tiêu chuẩn này
nhằm thúc đẩy sự tin cậy trong hoạt động của tổ chức cung cấp thử nghiệm thành
thạo. Tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu đối với tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo, nhằm giúp họ chứng tỏ rằng minh hoạt động
có năng lực và có thể tạo ra các đánh giá có giá trị về kết quả thực hiện của
bên tham gia.
Thử nghiệm thành thạo bao gồm việc sử dụng so sánh liên phòng thí nghiệm
để đánh giá kết quả thực hiện của phòng thí nghiệm. Với mục đích của tiêu chuẩn
này, định nghĩa “so sánh liên phòng thí nghiệm" (xem 3.4) mờ rộng việc sử
dụng cả hai thuật ngữ “phòng thí nghiệm” và “phép đo hay phép thử”, để bao gồm
tất cả các loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp và hoạt động tương ứng của họ.
Thuật ngữ “phương pháp” được sử dụng trong tiêu chuẩn này có thể được coi là đồng
nghĩa với thuật ngữ “quy trình đo" trong TCVN 6165.
So sánh liên phòng thí nghiệm có nhiều mục đích khác nhau, có thể được
giải quyết bằng các chương trình thử nghiệm thành thạo, bao gồm nhưng không giới
hạn ờ:
a) đánh giá kết quả thực hiện của phòng thí nghiệm đối với các phép đo,
phép thử, hiệu chuẩn, xét nghiệm, giám định hoặc lấy mẫu cụ thể;
b) nhận biết các vấn đề của phòng thí nghiệm, ví dụ, có thể liên quan đến
phương pháp đo hoặc phương pháp thử, hiệu lực của việc đào tạo và giám sát nhân
sự hoặc hiệu chuẩn thiết bị;
c) thiết lập hiệu lực của phương pháp đo hoặc phương pháp thử và khả
năng so sánh của kết quả đo và kết quả thử nghiệm;
d) mang lại thêm niềm tin cho người sử dụng các kết quả đo và kết quả
thử nghiệm;
e) nhận biết những khác biệt trong kết quả đo và kết quả thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) xác nhận giá trị sử dụng của các công bố về độ không đảm bảo đo.
Với các loại hình so sánh liên phòng dưới đây, thuật ngữ thử nghiệm
thành thạo thường không được áp dụng, vì năng lực của phòng thí nghiệm phải được
thiết lập trước để đảm bảo giá trị sử dụng của các phép đo hoặc phép thử, cũng
như liên kết chuẩn đo lường của các giá trị ấn định:
h) đánh giá các thông số đặc trưng của phương pháp đo hoặc phương pháp
thử (thường được mô tả là các thử nghiệm hợp tác);
i) ấn định giá trị cho mẫu chuẩn;
j) hỗ trợ cho tuyên bố về sự tương đương của các phép đo của Viện Đo lường
Quốc gia (NMI) hoặc Tổ chức được chỉ định (DI) của họ thông qua “các so sánh chủ
chốt và bổ sung", được thực hiện với danh nghĩa của Viện Cân đo Quốc tế
(BIPM) và các Tổ chức đo lường khu vực (RMO) liên quan.
So sánh liên phòng thí nghiệm với các mục đích h), i) và j) được thừa
nhận là có thể góp phần chứng tỏ một cách độc lập năng lực của phòng
thí nghiệm. Các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho các hoạt động
hoạch định kỹ thuật và hoạt động vận hành đối với các so sánh liên phòng thí
nghiệm này.
Tiêu chuẩn này cũng yêu cầu các tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
lập kế hoạch và thực hiện các hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội, dựa
trên kinh nghiệm của họ. Việc giải quyết cả rủi ro và cơ hội sẽ tạo cơ sở để
nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý, đạt được kết quả được cải tiến và ngăn
ngừa các sự kiện tiêu cực. Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo có trách nhiệm
quyết định những rủi ro và cơ hội nào được giải quyết.
Nhu cầu về tính tin cậy liên tục trong kết quả thực hiện của phòng thí
nghiệm là quan trọng không chỉ đối với các phòng thí nghiệm và khách hàng của họ
mà còn đối với các bên quan tâm khác, chẳng hạn như cơ quan quản lý, tổ chức
công nhận và các tổ chức khác quy định các yêu cầu đối với phòng thí nghiệm. Hầu
hết các yêu cầu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho những lĩnh vực đang phát triển
đó, đặc biệt là liên quan đến quản lý, hoạch định và thiết kế, nhân sự, đảm bảo
giá trị sử dụng của kết quả và đánh giá kết quả thực hiện, tính bảo mật và các
khía cạnh khác, khi thích hợp.
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp cơ sở nhất quán cho tất cả các bên quan
tâm trong việc xác định năng lực của các tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- “phải” thể hiện một yêu cầu;
- "cần/nên" thể hiện một khuyến nghị;
- “được phép” thể hiện sự cho phép;
- “có thể” thể hiện khả năng hoặc năng lực.
Chi tiết xem thêm Chỉ thị ISO/IEC, Phần 2.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI
NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO
CONFORMITY ASSESSMENT - GENERAL REQUIREMENTS FOR THE COMPETENCE OF PROFICIENCY TESTING PROVIDERS
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên sử dụng chương trình thử nghiệm thành thạo, cơ quan quản lý, các tổ
chức và chương trình sử dụng đánh giá đồng đẳng, tổ chức công nhận và các bên
khác có thể sử dụng các yêu cầu này để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các
sửa đổi.
TCVN ISO/IEC 17000, Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và nguyên tắc
chung
TCVN ISO/IEC 17025:2017, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn
TCVN
ISO 17034, Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn
TCVN 6165:2009, Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật
ngữ chung và cơ bản
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO/IEC
17000, TCVN 6165 và các thuật ngữ dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ấn định
Giá trị quy cho một tính chất hoặc đặc tính cụ thể của mẫu thử thành
thạo (3.8).
[NGUỒN: ISO 13528:2022, 3.3, được sửa đổi - bổ sung từ "hoặc đặc
tính"].
3.2
Giá trị đồng thuận
Giá trị thu được từ tập hợp các kết quả trong so sánh liên phòng thí
nghiệm (3.4)
CHÚ THÍCH 1: Cụm từ “giá trị đồng thuận” thường được sử dụng để mô tả ước
lượng về vị trí và độ phân tán thu được từ các kết quả của bên tham gia
(3.6) trong một vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo (3.11),
nhưng cũng có thể được sử dụng để chỉ các giá trị thu được từ kết quả của một tập
hợp con xác định của các kết quả đó hoặc, ví dụ từ một số phòng thí nghiệm
chuyên gia.
[NGUỒN: ISO 13528:2022, 3.11]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức hoặc cá nhân được cung cấp chương trình thử nghiệm thành thạo
(3.11) thông qua thỏa thuận hợp đồng.
3.4
So sánh liên phòng thí nghiệm
So sánh liên phòng
Việc thiết kế, thực hiện và đánh giá các phép đo hoặc phép thử trên các
mẫu giống hoặc tương tự nhau bởi hai hay nhiều phòng thí nghiệm theo các điều
kiện định trước
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “phòng thí nghiệm” được sử dụng trong tiêu chuẩn
này bao gồm tất cả các tổ chức cung cấp thông tin về các mẫu dựa trên các quan
trắc thực nghiệm, bao gồm phép đo, thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm, lấy mẫu
và giám định.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “phép đo hoặc phép thử” được sử dụng trong toàn
bộ tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi hoạt động được thực hiện bởi các bên tham
gia (3.6) thử nghiệm thành thạo thuộc đối tượng của thử nghiệm thành thạo
(3.7), dù là định lượng, định tính hay diễn giải, trừ khi được quy định khác.
CHÚ THÍCH 3: So sánh liên phòng thí nghiệm bao gồm các phép đo mang lại
hiểu biết sâu hơn về kết quả thực hiện khi độ không đảm bảo đo được xem
xét.
[NGUỒN: ISO 13528:2022, 3.1, được sửa đổi - Từ “thiết kế” được sử dụng
thay cho “tổ chức” và bổ sung các Chú thích]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị bất thường
Thành phần của một tập hợp các giá trị không nhất quán với các thành phần
khác của tập hợp đó
CHÚ THÍCH 1: Giá trị bất thường có thể xuất hiện ngẫu nhiên từ tổng thể
dự kiến, có nguồn gốc từ một tổng thể khác hoặc là kết quả của việc ghi chép
không chính xác hoặc sai số nghiêm trọng khác.
CHÚ THÍCH 2: Nhiều chương trình thử nghiệm thành thạo (3.11) sử
dụng thuật ngữ giá trị bất thường để chỉ kết quả tạo ra tín hiệu hành động. Đây
không phải là mục đích sử dụng của thuật ngữ này. Các giá trị bất
thường sẽ thường tạo ra tín hiệu hành động, nhưng có thể có các tín hiệu
hành động từ kết quả không phải là các giá trị bất thường.
[NGUỒN: ISO 13528:2022, 3.12, được sửa đổi - Trong Chú thích 1, từ “sai
lỗi” đã được thay thế bằng “sai số nghiêm trọng”.]
3.6
Bên tham gia
Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến thử nghiệm
thành thạo (3.7) và nộp kết quả của mình cho tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo (3.9) để đánh giá kết quả thực hiện.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá việc thực hiện của bên tham gia (3.6) theo các tiêu chí
đã được thiết lập trước thông qua so sánh liên phòng thí nghiệm (3.4)
CHÚ THÍCH 1: Thông tin thêm về việc thiết kế các chương trình thử
nghiệm thành thạo (3.11) khác nhau được nêu trong Phụ lục A.
3.8
Mẫu thử thành thạo
Mẫu, sản phẩm, vật mẫu, mẫu chuẩn, mẫu thiết bị, chuẩn đo lường, vật thể,
hình ảnh, tập hợp dữ liệu hoặc thông tin khác được sử dụng cho thử nghiệm
thành thạo (3.7).
3.9
Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
Tổ chức chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động trong việc xây dựng và
vận hành một chương trình thử nghiệm thành thạo (3.11).
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trình tự thử nghiệm thành thạo (3.7) hoàn chỉnh, bao gồm cả
việc đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện của các bên tham gia (3.6).
3.11
Chương trình thử nghiệm thành thạo
Thử nghiệm thành thạo
(3.7) được thiết kế và vận hành trong một hay nhiều vòng thử nghiệm thành thạo
(3.10) cho một lĩnh vực xác định về đo lường, thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm,
lấy mẫu hoặc giám định.
CHÚ THÍCH 1: Chương trình thử nghiệm thành thạo có thể bao gồm một hay
nhiều loại hình hoạt động cụ thể trong cùng một lĩnh vực.
3.12
Độ lệch chuẩn để đánh giá sự thành thạo
Thước đo độ phân tán được sử dụng để đánh giá kết quả thử nghiệm
thành thạo (3.7), dựa trên thông tin sẵn có.
CHÚ THÍCH 1: Độ lệch chuẩn để đánh giá sự thành thạo có thể được hiểu
là độ lệch chuẩn của tổng thể các kết quả thu được từ tổng thể giả định các bên
tham gia (3.6) thực hiện đúng theo các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Không phải tất cả các chương trình thử nghiệm thành thạo
(3.11) đều đánh giá kết quả thực hiện dựa trên sự phân tán của kết quả.
4 Yêu cầu chung
4.1 Khách quan
4.1.1 Hoạt
động thử nghiệm thành thạo phải được thực hiện một cách khách quan.
4.1.2 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
được cơ cấu và quản lý sao cho đảm bảo tính khách quan.
4.1.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải chịu trách nhiệm về tính khách quan
trong các hoạt động thử nghiệm thành thạo của mình và không cho phép các áp lực
thương mại, tài chính hoặc áp lực khác ảnh hưởng đến tính khách quan của mình.
4.1.4 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
theo dõi các hoạt động và mối quan hệ của mình để nhận diện các mối đe dọa đối
với tính khách quan của mình. Việc theo dõi này phải bao gồm các mối quan hệ của
nhân sự của tổ chức.
CHÚ THÍCH: Mối quan hệ có thể dựa trên quyền sở hữu, quản trị, quản lý,
nhân sự, chia sẻ nguồn lực, tài chính, hợp đồng hoặc marketing (bao
gồm cả nhãn hiệu). Những mối quan hệ này không nhất thiết gây ra mối đe dọa đối
với tính khách quan cho tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo.
4.1.5 Khi một mối đe dọa đối với tính khách quan được
nhận diện, thì ảnh hưởng của nó phải được loại bỏ hoặc giảm thiểu để không làm
tổn hại đến tính khách quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Bảo mật
4.2.1 Thông
qua các thỏa thuận có hiệu lực pháp lý, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
phải chịu trách nhiệm về việc quản lý tất cả thông tin thu được hoặc tạo ra
trong quá trình thực hiện các hoạt động thử nghiệm thành thạo. Tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo phải thông báo trước cho khách hàng về thông tin dự định
công khai. Ngoại trừ thông tin mà khách hàng công khai hoặc khi có sự thống nhất
giữa tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo và khách hàng, tất cả các thông tin
khác đều được coi là thông tin độc quyền và phải được coi là bảo mật.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ “độc quyền” và “bảo mật” không loại trừ việc
công khai vì mục đích học thuật và hiểu biết mới về thông tin, với
điều kiện là không thể xác định danh tính của cả khách hàng và bên tham gia, dù
là bằng suy luận.
4.2.2 Khi
tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo được yêu cầu bởi pháp luật, hoặc được
cho phép theo thỏa thuận hợp đồng để tiết lộ thông tin bảo mật, thì khách hàng
liên quan phải được thông báo về thông tin được tiết lộ, trừ khi bị cấm theo luật.
4.2.3 Thông
tin về bên tham gia hoặc khách hàng từ một nguồn không phải là bên tham gia hoặc
khách hàng đó (ví dụ bên khiếu nại hoặc cơ quan quản lý), cũng phải được tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo bảo mật. Danh tính của nguồn này phải được tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo bảo mật và không được chia sẻ với bên tham gia
hoặc khách hàng, trừ khi được bên cung cấp thông tin đồng ý.
4.2.4 Nhân
sự, bao gồm thành viên của ban, nhà thầu, nhân sự của tổ chức bên ngoài hoặc cá
nhân bất kỳ hành động với danh nghĩa tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo, phải
bảo mật tất cả thông tin thu được hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện
các hoạt động thử nghiệm thành thạo.
4.2.5 Danh
tính của bên tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo phải được bảo mật và
chỉ những người tham gia vận hành chương trình thử nghiệm thành thạo mới được
biết, trừ khi bên tham gia hoặc khách hàng miễn trừ tính bảo mật.
5 Yêu cầu về cơ cấu
5.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải là một
pháp nhân hoặc một bộ phận xác định của pháp nhân, chịu trách nhiệm pháp lý về
các hoạt động thử nghiệm thành thạo của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải xác định lãnh đạo chịu toàn bộ trách
nhiệm đối với hoạt động thử nghiệm thành thạo.
5.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải xác định và lập thành văn bản các
chương trình thử nghiệm thành thạo phù hợp với tiêu chuẩn này. Tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo chỉ được công bố sự phù hợp với tiêu chuẩn này
cho các chương trình thử nghiệm thành thạo đó.
5.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải thực hiện các hoạt động thử nghiệm
thành thạo theo cách thức đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này và giải
quyết được các yêu cầu của bên tham gia, khách hàng, cơ quan quản lý và tổ chức
cung cấp việc thừa nhận. Những yêu cầu này áp dụng cho tất cả các hoạt động thử
nghiệm thành thạo được thực hiện tại các cơ sở cố định và cơ sở hay địa điểm bất
kỳ khác của tổ chức.
5.5 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải:
a) xác định cơ cấu tổ chức và quản lý, vị trí của mình trong tổ chức mẹ
và các mối quan hệ giữa quản lý, hoạt động kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ;
b) quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ lẫn nhau của tất
cá nhân sự quản lý, thực hiện hoặc kiểm tra xác nhận công việc có ảnh hưởng đến
kết quả hoạt động thử nghiệm thành thạo của mình;
c) lập thành văn bản các thủ tục của mình ở mức độ cần thiết để đảm bảo
việc áp dụng nhất quán và giá trị sử dụng của các hoạt động thử nghiệm thành thạo
của mình.
5.6 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
có nhân sự ngoài các trách nhiệm khác, có quyền hạn và nguồn lực cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ của mình, bao gồm:
a) thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khởi xướng các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những sai lệch
trên;
d) báo cáo lãnh đạo tổ chức về kết quả thực hiện hệ thống quản lý và tất
cả các nhu cầu cải tiến;
e) đảm bảo hiệu lực của các hoạt động thử nghiệm thành thạo.
5.7 Lãnh
đạo tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng:
a) việc trao đổi thông tin diễn ra liên quan đến hiệu lực của hệ thống
quản lý và tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của bên tham gia, khách hàng, cơ quan quản lý và tổ chức cung cấp việc thừa nhận;
b) tính toàn vẹn của hệ thống quản lý được duy trì khi các thay đổi đối
với hệ thống quản lý được hoạch định và thực hiện.
6 Yêu cầu về nguồn lực
6.1 Yêu cầu chung
6.1.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
tiếp cận được với nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị, hệ thống và dịch vụ hỗ trợ
cần thiết để quản lý và thực hiện các hoạt động thử nghiệm thành
thạo của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu liên quan là các yêu cầu liên quan đến giá trị
sử dụng của kết quả đo hoặc thử nghiệm, có thể ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của
các hoạt động thử nghiệm thành thạo (ví dụ liên kết chuẩn đo lường). Chúng
không nhằm mục đích bao gồm cả các yêu cầu về hệ thống quản lý hoặc các yêu cầu
khác không liên quan đến hoạt động thử nghiệm thành thạo.
CHÚ THÍCH 2: Trong lĩnh vực y tế, các yêu cầu liên quan của TCVN
ISO/IEC 17025 được thay thế bằng TCVN ISO 15189.
6.1.3 Trong
trường hợp mẫu thử thành thạo là vật liệu đáp ứng định nghĩa về “mẫu chuẩn” thì
phải được sản xuất trong các điều kiện đáp ứng các yêu cầu liên quan của TCVN
ISO 17034.
CHÚ THÍCH 1: Các vật liệu này bao gồm mẫu chuẩn để kiểm soát chất lượng
(ví
dụ dung dịch hóa học có hoặc không có giá trị chuẩn) và mẫu chuẩn
có giá trị tính chất được chứng nhận (CRM).
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu liên quan là các yêu cầu liên quan đến giá trị
sử dụng của các hoạt động sản xuất mẫu chuẩn có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
thử nghiệm thành thạo (ví dụ trộn hoặc xử lý và bảo quản). Chúng không nhằm mục
đích bao gồm cả các yêu cầu về hệ thống quản lý hoặc các yêu cầu khác không
liên quan trực tiếp đến hoạt động thử nghiệm thành thạo (ví dụ nội dung giấy chứng
nhận).
CHÚ THÍCH 3: Trong lĩnh vực y tế, khi thích hợp, các yêu cầu liên quan
của TCVN ISO 17034 được thay thế bằng yêu cầu của ISO 15194 áp dụng cho CRM.
6.2 Nhân sự
6.2.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải tiếp cận đủ số lượng nhân sự có năng lực
để thực hiện các hoạt động thử nghiệm thành thạo của mình.
6.2.2 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm
bảo rằng nhân sự có đủ năng lực để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đánh giá được mức độ nghiêm trọng của các sai lệch.
6.2.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có quá trình quản lý năng lực nhân sự
của mình.
6.2.4 Tất
cả nhân sự của tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo (nội bộ hoặc từ bên
ngoài) có thể ảnh hưởng đến hoạt động thử nghiệm thành thạo đều phải hành động
một cách khách quan.
6.2.5 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có thông tin dạng văn bản
về năng lực của nhân sự có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động thử nghiệm thành
thạo của tổ chức. Thông tin dạng văn bản phải bao gồm các yêu cầu về giáo dục,
trình độ chuyên môn, đào tạo, kiến thức kỹ thuật, kỹ năng và kinh nghiệm.
6.2.6 Khi
thích hợp, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải giao quyền cho nhân sự
thực hiện các hoạt động cụ thể trong chương trình thử nghiệm thành thạo, bao gồm
nhưng không giới hạn ở những việc sau:
a) hoạch định chương trình thử nghiệm thành thạo;
b) khi có thể được, đánh giá dữ liệu/thông tin để xác định độ ổn định và tính đồng
nhất, cũng như giá trị ấn định và độ không đảm bảo kèm theo của tính chất hoặc đặc
tính của mẫu thử thành thạo;
c) đánh giá kết quả thực hiện của các bên tham gia thử nghiệm thành thạo;
d) đưa ra ý kiến, diễn giải cũng như chỉ dẫn cho các bên tham gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Lãnh
đạo tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải trao đổi thông tin với tất cá
nhân sự về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của họ.
6.3 Cơ sở vật chất và điều kiện môi trường
6.3.1 Để đảm bảo giá trị sử dụng của các hoạt động thử nghiệm
thành thạo, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo có cơ sở vật chất
thích hợp cho việc thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo.
6.3.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng các điều kiện môi trường
không ảnh hưởng đến hoạt động thử nghiệm thành thạo, bao gồm cả các hoạt động
được thực hiện tại các địa điểm nằm ngoài cơ sở cố định của tổ chức cung cấp thử
nghiệm thành thạo, hoặc được thực hiện bởi các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài.
6.3.3 Tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lập thành văn bản các điều kiện môi trường
có thể ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của các mẫu thử thành thạo và mọi phép đo
hoặc phép thử được thực hiện, bao gồm cả các điều kiện cần thiết theo quy định
kỹ thuật liên quan và phương pháp đo hoặc phương pháp thử. Tổ chức cung cấp thử
nghiệm thành thạo phải kiểm soát, theo dõi và xem xét định kỳ các điều kiện này
và phải ghi nhận tất cả các hoạt động theo dõi có liên quan. Nếu các điều kiện
môi trường làm ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của các hoạt động thử nghiệm thành
thạo thì các hoạt động đó phải được dừng lại (xem 7.5.4).
VÍ DỤ: Ví dụ về các điều kiện này bao gồm vô trùng sinh học, bụi, nhiễu
điện từ, bức xạ, chiếu sáng (ánh sáng), độ ẩm, nguồn điện, nhiệt độ, mức âm
thanh và rung, thích hợp với các hoạt động kỹ thuật liên quan.
6.3.4 Phải
quản lý việc kiểm soát tiếp cận và sử dụng các khu vực ảnh hưởng đến hoạt động
thử nghiệm thành thạo. Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải xác định mức
độ kiểm soát việc tiếp cận trên cơ sở hoàn cảnh cụ thể của mình.
6.3.5 Phải có sự tách biệt thích hợp các khu vực
lân cận tại đó có các hoạt động thử nghiệm thành thạo không tương thích. Phải
thực hiện các hành động để ngăn ngừa nhiễm chéo, can thiệp hoặc ảnh hưởng bất lợi
đến các hoạt động thử nghiệm thành thạo.
6.4 Sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết kế và hoạch định chương trình thử nghiệm thành thạo;
b) đánh giá kết quả thực hiện;
c) phê duyệt báo cáo.
CHÚ THÍCH: Điều này không ngăn cản tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
sử dụng tư vấn hoặc hỗ trợ từ bất kỳ cố vấn, chuyên gia hoặc nhóm chỉ đạo nào.
6.4.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có thủ tục để đảm bảo rằng nhà cung cấp
sản phẩm và dịch vụ bên ngoài có đủ kinh nghiệm và năng lực kỹ thuật cho nhiệm
vụ được giao của họ và họ tuân thủ các điều liên quan của tiêu chuẩn này cũng
như các tài liệu thích hợp khác.
6.4.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải thông báo trước bằng văn bản cho bên
tham gia và khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp hoặc có
thể được bên ngoài cung cấp khi chúng ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của hoạt động
thử nghiệm thành thạo.
6.4.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có thủ tục và lưu giữ hồ sơ về việc:
a) xác định, xem xét và phê duyệt các yêu cầu của mình đối với các sản
phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp;
b) xác định các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp bên ngoài và tiêu chí
đánh giá và theo dõi kết quả thực hiện của nhà cung cấp bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thực hiện mọi hành động nảy sinh từ việc theo dõi và đánh giá kết quả
thực hiện của nhà cung cấp bên ngoài.
6.4.5 Tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo phải trao đổi thông tin với nhà cung cấp bên
ngoài về các yêu cầu của mình đối với:
a) sản phẩm và dịch vụ được cung cấp;
b) các tiêu chí chấp nhận;
c) năng lực, bao gồm trình độ chuyên môn cần thiết của tổ chức hoặc
nhân sự có liên quan;
d) hoạt động thử nghiệm thành thạo mà tổ chức cung cấp thử nghiệm thành
thạo hoặc khách hàng của tổ chức dự định thực hiện tại cơ sở của nhà cung cấp
bên ngoài.
6.4.6 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải chịu trách nhiệm với bên tham gia hoặc
khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp khách hàng hoặc cơ quan quản lý quy định
nhà cung cấp bên ngoài nào được sử dụng, thì việc chịu trách nhiệm có thể được
hiểu là thực hiện các hành động nhằm giảm thiểu tác động không mong muốn ảnh hưởng
trực tiếp đến giá trị sử dụng của hoạt động thử nghiệm thành thạo.
7 Yêu cầu đối với quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Xem xét các yêu cầu, đề nghị thầu và hợp đồng
7.1.1.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạc phải
có thủ tục xem xét các yêu cầu, đề nghị thầu và hợp đồng. Thủ tục này phải đảm
bảo rằng:
a) các mục tiêu của chương trình thử nghiệm thành thạo được xác định đầy
đủ và thống nhất với nhu cầu của khách hàng;
b) các yêu cầu được xác định, lập thành văn bản và hiểu
một cách đầy đủ;
c) tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo có khả năng và nguồn lực cần
thiết để đáp ứng các yêu cầu;
d) chương trình thử nghiệm thành thạo thích hợp về mặt kỹ thuật có tính
đến nhu cầu áp dụng hoặc lĩnh vực áp dụng đã định.
CHÚ THÍCH 1: Việc xem xét này đặc biệt quan trọng khi khách hàng yêu cầu
chương trình thử nghiệm thành thạo được
thiết lập cho một mục đích cụ thể, hoặc
cho một mức độ hoặc tần suất tham gia khác với mức độ hoặc
tần suất tham gia thường được cung cấp.
CHÚ THÍCH 2: Việc xem xét này có thể được đơn giản hóa khi chương trình
thử nghiệm thành thạo được mô tả đầy đủ trong danh mục hoặc thông báo khác và
bên tham gia đang đăng ký tham gia vòng thử nghiệm thành thạo định kỳ.
7.1.1.2 Việc
xem xét phải bao trùm tất cả các khía cạnh của yêu cầu, bao gồm cả mọi sản phẩm
và dịch vụ do bên ngoài cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.4 Khách
hàng phải được thông báo về mọi sai lệch so với hợp đồng.
7.1.1.5 Khi một yêu cầu hoặc hợp đồng được sửa đổi
sau khi chương trình thử nghiệm thành thạo được tiến hành, thì phải lặp lại việc
xem xét hợp đồng và mọi sửa đổi phải được trao đổi thông tin với tất cả các
nhân sự chịu ảnh hưởng.
7.1.2 Trao đổi thông tin về chương trình thử nghiệm
thành thạo
7.1.2.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải sẵn
có thông tin chi tiết về chương trình thử nghiệm thành thạo cho
bên tham gia và khách hàng. Thông tin này phải bao gồm:
a) mục tiêu và các chi tiết liên quan của chương trình thử nghiệm thành
thạo;
b) tiêu chí cần đáp ứng cho việc tham gia;
c) tiêu chí xác định giá trị ấn định và đánh giá kết quả thực hiện;
d) các thỏa thuận về bảo mật;
e) các mốc thời gian quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) chi tiết về cách thức đăng ký.
7.1.2.2 Bên
tham gia và khách hàng phải được tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo chỉ dẫn
kịp thời về mọi thay đổi trong thiết kế hoặc vận hành chương trình thử nghiệm
thành thạo.
7.1.2.3 Khi
thích hợp, hồ sơ về việc trao đổi thông tin liên quan phải được tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo duy trì và lưu giữ.
7.2 Thiết kế và hoạch định chương trình thử
nghiệm thành thạo
7.2.1 Khái quát
7.2.1.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải nhận
biết, thiết kế và hoạch định các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sử dụng
của chương trình thử nghiệm thành thạo và phải đảm bảo rằng các hoạt động đó được
thực hiện theo thủ tục quy định.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế và hoạch định chương trình thử nghiệm thành thạo,
có thể xem xét các tiêu chuẩn và yêu cầu liên quan cụ thể đối với các mục tiêu
của chương trình thử nghiệm thành thạo, ví dụ TCVN ISO/IEC 17025, TCVN ISO
15189, TCVN ISO/IEC 17020. Có thể xem xét thêm các vấn đề về an toàn và đạo đức.
7.2.1.2 Khi tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo có ý định đưa ra những thay đổi
đáng kể đối với các hoạt động có thể ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của chương
trình thử nghiệm thành thạo, thì phải nhận diện và quản lý rủi ro để đảm bảo
duy trì giá trị sử dụng của chương trình thử nghiệm thành thạo.
VÍ DỤ: Ví dụ về những thay đổi đáng kể như cách tiếp cận mới để sản xuất
mẫu thử thành thạo, đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định, xác định giá trị ấn
định, phân tích thống kê và các loại hoạt động thử nghiệm thành thạo mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nhân sự tham gia vào thiết kế và vận hành chương trình thử nghiệm
thành thạo;
b) các hoạt động được thực hiện bởi các nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ
bên ngoài và thông tin liên hệ của họ;
c) tiêu chí phải đáp ứng để tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo;
d) số lượng và loại bên tham gia dự kiến trong chương trình thử nghiệm
thành thạo;
e) quy định các hoạt động được thực hiện và kết quả được báo cáo bởi
bên tham gia;
f) mô tả phạm vi giá trị hoặc đặc tính, hay cả hai, được mong đợi đối với
các mẫu thử thành thạo;
g) các nguồn sai số chính tiềm ẩn liên quan đến lĩnh vực thử nghiệm thành thạo được cung cấp;
h) các yêu cầu với việc sản xuất, kiểm soát chất lượng, bảo quản và
phân phối mẫu thử thành thạo;
i) cách thức để ngăn ngừa sự thông đồng giữa các bên tham gia hoặc làm
giả kết quả và thủ tục được áp dụng khi có nghi ngờ về sự thông đồng hoặc làm
giả kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) đối với các chương trình thử nghiệm thành thạo liên tục, tần suất hoặc
thời gian các mẫu thử thành thạo được phân phối cho bên tham gia, thời hạn để
bên tham gia gửi lại kết quả và khi thích hợp, thời gian các phép đo hoặc phép
thử sẽ được bên tham gia thực hiện;
l) mọi thông tin về phương pháp hay thủ tục bên
tham gia phải áp dụng để lưu trữ, xử lý, chuẩn bị, vận chuyển hoặc hủy bỏ mẫu
thử thành thạo và thực hiện các phép đo hoặc phép thử;
m) các quy trình đo hoặc phương pháp thử được sử dụng để kiểm tra tính
đồng nhất và độ ổn định của mẫu thử thành thạo và khi có thể, để xác định
khả năng tồn tại sinh học của chủng;
n) việc chuẩn bị mọi định dạng báo cáo chuẩn hóa để bên tham gia sử dụng;
o) mô tả chi tiết về phân tích thống kê được sử dụng;
p) nguồn gốc, liên kết chuẩn đo lường và độ không đảm bảo của các giá
trị ấn định;
CHÚ THÍCH: Bên cạnh độ không đảm bảo từ kết quả đo được sử dụng để mô tả
đặc trưng, các giá trị ấn định có thể có đóng góp vào độ không đảm bảo từ các
nguồn như tính không đồng nhất và không ổn định, sự khác biệt
giữa các phòng thí nghiệm khi sử
dụng nhiều hơn một phòng thí nghiệm để mô tả đặc trưng.
q) việc xử lý kết quả từ các phương pháp đo hoặc phương pháp thử khác
nhau, khi chương trình thử nghiệm thành thạo cho phép;
r) tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện của bên tham gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) bản mô tả về mức độ theo đó kết quả của bên tham gia và kết
luận dựa trên kết quả của chương trình thử nghiệm thành thạo sẽ được công khai
hoặc chia sẻ;
u) các hành động được thực hiện trong trường hợp mẫu thử thành thạo bị
mất, chậm trễ hoặc hư hỏng.
7.2.2 Thiết kế thống kê
7.2.2.1 Thiết
kế thống kê phải được xây dựng để đáp ứng các mục tiêu của chương trình thử
nghiệm thành thạo, dựa trên loại dữ liệu (định lượng hoặc định tính, bao gồm cả
thứ bậc và định danh), các giả định thống kê, loại sai số và số lượng kết quả
mong đợi.
CHÚ THÍCH 1: Thiết kế thống kê bao trùm các quá trình hoạch định chương
trình thử nghiệm thành thạo và thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu chương
trình thử nghiệm thành thạo. Các thiết kế thống kê thường dựa trên các mục tiêu
được tuyên bố cho chương trình thử nghiệm thành thạo, chẳng hạn như phát hiện
các loại sai số nhất định với mức độ ảnh hưởng xác định hoặc xác định các giá
trị ấn định với độ không đảm bảo xác định.
CHÚ THÍCH 2: Các phương pháp phân tích dữ liệu có thể khác nhau từ rất
đơn giản (ví dụ: thống kê mô tả) đến phức tạp, sử dụng mô hình thống
kê với các giả định xác suất hoặc kết hợp các kết quả cho các mẫu thử thành thạo
khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp việc thiết kế chương trình thử nghiệm
thành thạo là bắt buộc theo quy định kỹ thuật, ví dụ do khách hàng hoặc cơ quan
quản lý đưa ra, thì thiết kế thống kê và phương pháp phân tích dữ liệu có thể được
lấy trực tiếp từ quy định kỹ thuật đó.
CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp không có thông tin tin cậy cần thiết để
đưa ra thiết kế thống kê, thì có thể sử dụng so sánh liên phòng thí nghiệm
sơ bộ.
7.2.2.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lập thành văn bản thiết kế thống kê và
phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng để xác định giá trị ấn định và đánh
giá kết quả của bên tham gia, đồng thời phải lập thành văn bản lý do cho
việc lựa chọn và các giả định làm cơ sở cho thiết kế thống kê và phương pháp
phân tích dữ liệu. Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có khả năng chứng
tỏ rằng các giả định thống kê là hợp lý và các phân tích thống kê được thực hiện
theo các thủ tục/quy trình quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) độ chính xác cũng như độ không đảm bảo cần thiết hoặc mong đợi đối với
giá trị ấn định cho từng tính chất hoặc đặc tính trong chương trình thử nghiệm
thành thạo;
b) số lượng tối thiểu bên tham gia vào chương trình thử nghiệm thành thạo
cần thiết để đáp ứng mục tiêu của thiết kế thống kê. Trong trường hợp không có
đủ số lượng bên tham gia để đáp ứng các mục tiêu này hoặc để đưa ra phân tích
có ý nghĩa thống kê về kết quả của bên tham gia, tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lập thành văn bản và cung cấp cho bên tham
gia thông tin chi tiết về cách tiếp cận thay thế được sử dụng để đánh giá kết
quả thực hiện của bên tham gia;
c) sự thích hợp của các số liệu có ý nghĩa với kết
quả báo cáo của bên tham gia, bao gồm cả số chữ số thập phân;
d) số lượng mẫu thử thành thạo cần đo hoặc thử và số lượng phép đo hoặc
phép thử lặp lại được tiến hành trên từng mẫu thử thành thạo hoặc cho mỗi lần xác định;
e) quy trình được sử dụng để thiết lập độ lệch chuẩn cho đánh giá sự
thành thạo hoặc các tiêu chí đánh giá khác;
f) quy trình được sử dụng để xử lý kết quả của bên tham gia từ các
phương pháp đo hoặc thử khác nhau, không tương đương về mặt kỹ thuật, nếu
chương trình thử nghiệm thành thạo cho phép;
g) độ không đảm bảo đo của kết quả của bên tham gia có phải báo cáo hay
không và nó sẽ được sử dụng như thế nào để đánh giá kết quả thực hiện của bên
tham gia;
h) quy trình được sử dụng để nhận biết hoặc xử lý các giá trị bất thường,
hay cả hai;
i) quy trình đánh giá các giá trị được loại khỏi phân tích thống kê,
khi thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Xác định giá trị ấn định
7.2.3.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lập thành văn bản quy trình xác định
giá trị ấn định cho các tính chất hoặc đặc tính trong chương trình thử nghiệm
thành thạo cụ thể. Khi có thể thực hiện được, quy trình này phải tính đến liên
kết chuẩn đo lường và độ không đảm bảo đo cần thiết để chứng tỏ rằng chương
trình thử nghiệm thành thạo phù hợp với mục đích của nó.
CHÚ THÍCH: ISO 13528 nêu các phương pháp thống kê để xác định giá trị ấn
định.
7.2.3.2 Chương
trình thử nghiệm thành thạo trong lĩnh vực hiệu chuẩn phải có các giá trị ấn định
cùng với liên kết chuẩn đo lường.
7.2.3.3 Đối
với các chương trình thử nghiệm thành thạo trong các lĩnh vực khác không phải
là hiệu chuẩn, phải xác định sự liên quan, nhu cầu và tính khả thi của việc thiết
lập liên kết chuẩn đo lường và độ không đảm bảo kèm theo của giá trị ấn định bằng
cách tính đến mục đích của chương trình thử nghiệm thành thạo.
CHÚ THÍCH: Chuỗi liên kết chuẩn đo lường cần thiết có thể khác nhau tùy
thuộc vào loại mẫu thử thành thạo, tính chất hoặc đặc tính và sự sẵn có của các
phép hiệu chuẩn và mẫu chuẩn có khả năng liên kết.
7.2.3.4 Khi
sử dụng giá trị đồng thuận làm giá trị ấn định, tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo phải cung cấp ước lượng về độ không đảm bảo của giá trị ấn định [xem
Chú thích ở 7.2.1.3, p)] được quy định trong kế hoạch cho chương trình thử nghiệm
thành thạo.
7.2.3.5 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có chính sách liên quan đến việc công
khai các giá trị ấn định. Chính sách này phải đảm bảo rằng bên tham gia không
thể có được lợi thế từ việc công khai sớm.
7.3 Sản xuất và phân phối mẫu thử thành thạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải thiết lập và thực hiện các thủ tục để
đảm bảo rằng các mẫu thử thành thạo được sản xuất theo kế hoạch quy định ở 7.2
và phù hợp với mục đích của chương trình thử nghiệm thành thạo.
7.3.1.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải thiết lập và thực hiện các thủ tục để đảm bảo
việc lựa chọn, tiếp nhận, thu thập, nhận biết, chuẩn bị, xử lý, bảo quản thích hợp và việc loại bỏ tất cả
các mẫu thử thành thạo nếu cần.
CHÚ THÍCH: Các mẫu thử thành thạo thường phù hợp với loại mẫu hoặc vật
liệu gặp trong các hoạt động thường ngày của phòng thí nghiệm.
7.3.1.3 Trong
các chương trình thử nghiệm thành thạo yêu cầu bên tham gia lấy mẫu, chuẩn bị
hoặc xử lý mẫu thử thành thạo và gửi cho tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo, thì tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đưa ra hướng dẫn
thích hợp cho việc chuẩn bị, điều kiện môi trường (nếu có), bao gói, xử lý, bảo
quản và vận chuyển mẫu thử thành thạo.
7.3.2 Đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định của mẫu
thử thành thạo
7.3.2.1 Phải thiết lập các tiêu chí về tính đồng nhất
và độ ổn định thích hợp và phải dựa trên rủi ro rằng tính không đồng nhất và
không ổn định có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả thực hiện của các bên
tham gia.
7.3.2.2 Quy
trình đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định phải được lập thành văn bản và khi
thích hợp phải được tiến hành theo các thiết kế thống kê thích hợp.
7.3.2.3 Việc
đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định phải được thực hiện cho mỗi vòng thử nghiệm
thành thạo sau khi các mẫu thử thành thạo đã được đóng gói ở dạng cuối cùng.
CHÚ THÍCH 1: Có thể chứng tỏ tính đồng nhất trước khi bao gói, khi nhận
thấy một cách hợp lý rằng bao gói không có ảnh hưởng, hoặc khi các nghiên cứu về
độ ổn định chỉ ra rằng vật liệu được ưu tiên bảo quản với số lượng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.4 Trong
trường hợp cần có bằng chứng thực nghiệm để đánh giá tính đồng nhất hoặc độ ổn
định của mẫu thử thành thạo (hoặc cả hai), tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
phải sử dụng phương pháp thích hợp để đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định của
mẫu thử thành thạo.
7.3.2.5 Mẫu thử
thành thạo phải được chứng tỏ là đủ ổn định để đảm bảo rằng chúng sẽ
không có bất kỳ thay đổi đáng kể nào trong suốt quá trình thực hiện vòng thử
nghiệm thành thạo, bao gồm việc bảo quản và vận chuyển. Khi không thể thực hiện
được điều này, độ ổn định phải được định lượng và được coi là thành phần bổ
sung của độ không đảm bảo kèm theo giá trị ấn định của mẫu thử thành thạo và/hoặc
được tính đến trong tiêu chí đánh giá.
7.3.2.6 Khi các mẫu thử thành thạo từ các vòng thử
nghiệm thành thạo trước được giữ lại cho vòng thử nghiệm thành thạo khác, thì
giá trị của tính chất hoặc đặc tính được xác định trong chương trình thử nghiệm
thành thạo phải được tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo xác nhận trước khi
phân phối.
7.3.3 Xử lý và bảo quản mẫu thử thành thạo
7.3.3.1 Từ
thời điểm sản xuất đến khi phân phối cho bên tham gia, tổ chức cung cấp thử
nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng các mẫu thử thành thạo được nhận biết và bảo
quản thích hợp nhằm ngăn ngừa nhiễm bẩn, hư hỏng hoặc xuống cấp.
7.3.3.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có các thủ tục thích hợp cho việc gửi
tới và nhận từ kho lưu trữ.
7.3.3.3 Tình
trạng của mẫu thử thành thạo được lưu trữ phải được đánh giá theo các khoảng thời
gian xác định hoặc trước khi phân phối, nhằm phát hiện tình trạng hư hỏng có thể
xảy ra.
7.3.3.4 Khi sử dụng các mẫu thử thành thạo có khả
năng gây nguy hiểm thì phải sẵn có các
phương tiện để đảm bảo xử lý, khử nhiễm và loại bỏ một
cách an toàn.
7.3.4 Bao gói, ghi nhãn và phân phối mẫu thử thành thạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lập thành văn bản các điều kiện môi
trường liên quan cho việc vận chuyển mẫu thử thành thạo. Nếu cần, phải theo dõi
các điều kiện môi trường trong suốt quá trình vận chuyển.
7.3.4.3 Trong
các chương trình thử nghiệm thành thạo mà bên tham gia được yêu cầu vận chuyển
mẫu thử thành thạo cho các bên tham gia khác hoặc trả lại cho tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo, phải cung cấp các hướng dẫn bằng văn bản cho việc vận
chuyển này để đảm bảo giá trị sử dụng của mẫu thử thành thạo.
7.3.4.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng các nhãn được gắn chắc chắn
vào bao gói của các mẫu thử thành thạo riêng lẻ và được thiết kế sao cho dễ đọc
và nguyên vẹn trong suốt vòng thử nghiệm thành thạo.
7.3.4.5 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
tuân theo một thủ tục giúp xác nhận việc cung cấp mẫu thử thành thạo.
7.3.5
Hướng dẫn cho bên tham gia
7.3.5.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
thông báo đầy đủ cho bên tham gia trước khi gửi các mẫu thử thành thạo, cung cấp
ngày mẫu thử thành thạo có thể đến hoặc sẽ được gửi đi, trừ khi thiết kế của
chương trình thử nghiệm thành thạo không phù hợp để làm như vậy.
7.3.5.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đưa ra hướng dẫn chi tiết bằng văn bản
cho tất cả các bên tham gia. Hướng dẫn cho bên tham gia phải bao gồm:
a) sự cần thiết phải xử lý các mẫu thử thành thạo theo cách tương tự
như các mẫu thông thường, bao gồm cả việc sử dụng các phương pháp đo hoặc thử
nghiệm thường xuyên, trừ khi có các yêu cầu cụ thể của chương trình thử nghiệm
thành thạo đòi hỏi phải chệch khỏi nguyên tắc này;
b) chi tiết về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến phép đo hoặc thử nghiệm
các mẫu thử thành thạo, ví dụ: tính chất của mẫu thử thành thạo, điều kiện bảo
quản, chương trình thử nghiệm thành thạo có bị giới hạn ở các phương pháp đo hoặc
phương pháp thử đã chọn hay không và thời gian của các phép đo hoặc phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi hướng dẫn thích hợp về việc xử lý các mẫu thử thành thạo, bao gồm
mọi yêu cầu về an toàn;
e) mọi điều kiện môi trường cụ thể đối với bên tham gia để tiến hành
các phép đo hoặc phép thử, hoặc cả hai, và khi thích hợp, các yêu cầu đối với
bên tham gia trong việc báo cáo các điều kiện môi
trường liên quan trong thời gian đo hoặc thử nghiệm;
f) hướng dẫn cụ thể và chi tiết về cách ghi nhận và báo cáo kết quả
cũng như độ không đảm bảo đo kèm theo, nghĩa là khi hướng dẫn bao gồm việc báo
cáo độ không đảm bảo đo mở rộng thì độ không đảm bảo đo được báo cáo phải bao gồm
hệ số phủ và xác suất phủ;
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn này thường bao gồm các tham số như đơn vị đo, số
chữ số có nghĩa hoặc chữ số thập phân và thông tin cơ bản được báo cáo (ví dụ:
về “khối lượng khô” hoặc “nguyên trạng”).
g) hướng dẫn cụ thể về việc cung cấp chi tiết liên quan đến phương pháp
đo hoặc thử nghiệm được bên tham gia sử dụng, khi không yêu cầu một phương pháp
đo hoặc thử nghiệm cụ thể;
h) hướng dẫn trả lại hoặc chuyển tiếp các mẫu thử thành thạo, nếu có;
i) ngày cuối cùng để tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo nhận
được kết quả từ bên tham gia;
j) thông tin liên hệ chi tiết của tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
khi có yêu cầu.
7.4 Đánh giá và báo cáo kết quả chương trình
thử nghiệm thành thạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.1 Kết
quả nhận được từ bên tham gia phải được ghi nhận và phân tích bằng phương pháp
thích hợp. Các thủ tục phải được thiết lập và thực hiện để kiểm tra tính hợp lệ
của việc nhập, truyền dữ liệu, phân tích thống kê và báo cáo.
7.4.1.2 Việc phân tích dữ liệu phải tạo ra thống kê
tóm tắt, thống kê kết quả thực hiện và thông tin kèm theo nhất quán với thiết kế
thống kê của chương
trình thử nghiệm thành thạo.
7.4.1.3 Ảnh
hưởng của các giá trị bất thường tới thống kê tóm tắt phải được giảm thiểu
thông qua việc sử dụng cách tiếp cận thống kê thích hợp.
7.4.1.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có thủ tục cho việc xử lý kết quả từ
các phương pháp đo hoặc phương pháp thử khác nhau, khi chương trình thử nghiệm
thành thạo cho phép bên tham gia sử dụng các phương pháp đo hoặc phương pháp thử
khác nhau.
7.4.1.5 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có các tiêu chí và thủ tục dạng văn bản
để xử lý các kết quả đo hoặc thử nghiệm không thích hợp cho việc đánh giá thống
kê, ví dụ: do sai số tính toán, sự chuyển vị và sai số nghiêm trọng khác.
7.4.1.6 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có các tiêu chí và thủ tục dạng văn bản
để nhận biết và quản lý các tình huống khi mẫu thử thành thạo đã được phân phối
và dữ liệu được thu thập sau đó được phát hiện là không thích hợp để đánh giá kết
quả thực hiện, ví dụ: do không đồng nhất, không ổn định, hư hỏng hoặc nhiễm bẩn.
7.4.2 Đánh giá kết quả thực hiện
7.4.2.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải sử dụng các phương pháp đánh giá có
giá trị sử dụng, đáp ứng các mục tiêu của chương trình thử nghiệm thành thạo.
Các phương pháp này phải được lập thành văn bản và bao gồm mô tả cơ sở
cho việc đánh giá.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các phương pháp đánh giá có giá trị
sử dụng được nêu trong ISO 13528.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kết quả thực hiện tổng thể so với dự kiến trước
đó, có tính đến độ không đảm bảo đo;
b) sự khác biệt trong và giữa các bên tham gia và so sánh với bất kỳ
vòng thử nghiệm thành thạo nào trước đó, các chương trình thử nghiệm thành thạo
tương tự hoặc dữ liệu đã công bố;
c) sự khác biệt giữa các phương pháp đo hoặc phương pháp thử;
d) các nguồn sai số có thể có (viện dẫn đến các giá trị bất thường hoặc
kết quả thực hiện kém) và các đề xuất cải tiến kết quả thực hiện;
e) tư vấn và phản hồi cho bên tham gia như một phần trong thủ tục cải
tiến liên tục của bên tham gia;
f) các trường hợp trong đó các yếu tố bất thường khiến cho việc đánh
giá kết quả và nhận xét về kết quả thực hiện không thể thực hiện được;
g) mọi đề xuất, khuyến nghị hoặc nhận xét chung khác;
h) kết luận.
CHÚ THÍCH: Có thể hữu ích khi cung cấp bản tóm tắt riêng cho bên tham
gia theo định kỳ trong hoặc sau khi hoàn thành một vòng thử nghiệm thành thạo cụ
thể. Chúng có thể bao gồm các bản tóm tắt cập nhật về kết quả thực hiện của từng
bên tham gia qua các vòng thử nghiệm thành thạo liên tiếp của chương trình thử
nghiệm thành thạo liên tục. Các bản tóm tắt này có thể được phân tích sâu hơn
và làm nổi bật các xu hướng, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.1 Báo cáo thử nghiệm thành thạo phải rõ ràng,
chính xác, khách quan, toàn diện và bao gồm dữ liệu chứa kết quả của tất cả các
bên tham gia, cùng với chỉ dẫn về kết quả thực hiện của từng bên tham gia.
CHÚ THÍCH: Khi việc báo cáo tất cả dữ liệu gốc cho bên tham gia là
không thực tế, thì có thể cung cấp bản tóm tắt kết quả, ví dụ: dưới dạng
bảng hoặc đồ thị.
7.4.3.2 Báo cáo phải bao gồm những nội dung sau, trừ
khi không áp dụng được hoặc tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo có lý do
chính đáng để không thực hiện:
a) tên và thông tin liên hệ của tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo;
b) nhận biết (những) người thông qua báo cáo;
c) chỉ dẫn về hoạt động nào được cung cấp bởi nhà cung cấp bên ngoài
khi chúng ảnh hưởng đến việc sản xuất hoặc mô tả đặc trưng của mẫu thử thành thạo
hoặc dịch vụ được cung cấp;
d) ngày ban hành và tình trạng của báo cáo (ví dụ sơ bộ, tạm thời hoặc
cuối cùng);
e) việc nhận biết duy nhất rằng tất cả các thành phần được thừa nhận là
một phần của báo cáo hoàn chỉnh và nhận biết rõ kết thúc báo cáo;
f) tuyên bố về mức độ bảo mật của kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) mô tả rõ ràng về mẫu thử thành thạo được sử dụng, bao gồm các chi tiết
cần thiết về sản xuất và đánh giá tính đồng nhất, độ ổn định của mẫu thử
thành thạo;
i) kết quả của các bên tham gia, bao gồm cả độ không đảm bảo đo được
báo cáo;
j) quy trình được áp dụng để phân tích thống kê dữ liệu;
k) dữ liệu và tóm tắt thống kê, bao gồm các giá trị ấn định, phạm vi
các kết quả có thể chấp nhận được và hiển thị bằng biểu đồ;
l)
chi tiết về liên kết chuẩn đo lường
và độ không đảm bảo của giá trị ấn định bất kỳ;
m) quy trình được sử dụng để thiết lập giá trị ấn định
bất kỳ và độ không đảm bảo của giá trị ấn định;
n) các giá trị ấn định, độ không đảm bảo của chúng và thống kê tóm tắt
về phương pháp đo hoặc phương pháp thử được từng nhóm bên tham gia sử dụng (khi các
phương pháp đo hoặc phương pháp thử khác nhau được sử dụng bởi các nhóm bên
tham gia khác nhau);
o) quy trình được sử dụng để thiết lập độ lệch chuẩn cho đánh giá sự
thành thạo hoặc các tiêu chí đánh giá khác;
p) nhận xét về kết quả thực hiện của bên tham gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r) chỉ dẫn về diễn giải phân tích thống kê;
s) nhận xét hoặc khuyến nghị dựa trên kết quả của vòng thử nghiệm thành
thạo.
CHÚ THÍCH: Đối với các chương trình thử nghiệm thành thạo liên tục, có
thể chỉ cần có các báo cáo đơn giản hơn, trong đó nhiều yếu tố của điều này
(7.4.3.2) có thể được loại trừ khỏi các báo cáo thường ngày nhưng được đưa vào
các thủ tục của chương trình thử nghiệm thành thạo hoặc trong các báo cáo tóm tắt
định kỳ sẵn có cho bên tham gia.
7.4.3.3 Báo
cáo phải sẵn có cho bên tham gia trong khoảng thời gian dự kiến. Trong các
chương trình thử nghiệm thành thạo tuần tự, ví dụ: khi thời gian quay vòng có
thể rất dài và trong các chương trình thử nghiệm thành thạo liên quan đến vật
liệu dễ hỏng, có thể cung cấp kết quả sơ bộ hoặc dự kiến trước khi kết quả cuối
cùng được công bố.
CHÚ THÍCH: Kết quả sơ bộ hoặc dự kiến cho phép điều tra sớm các sai số
có thể có.
7.4.3.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có chính sách đối với việc sử dụng báo
cáo của bên tham gia và khách hàng.
7.4.3.5 Khi cần ban hành báo cáo mới hoặc sửa đổi cho
chương trình thử nghiệm thành thạo hoặc vòng thử nghiệm thành thạo, báo cáo này
phải bao gồm những nội dung sau:
a) việc nhận biết duy nhất;
b) viện dẫn đến báo cáo gốc được thay thế hoặc sửa đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.6 Khi ban hành báo cáo sửa đổi cho một nhóm nhỏ
bên tham gia, việc phân tích tác động tiềm ẩn đối với những bên tham gia khác đối
với chương trình thử nghiệm thành thạo và/hoặc vòng thử nghiệm thành thạo đó phải
được thực hiện để đảm bảo không có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chung của những
bên tham gia khác.
7.4.3.7 Khi
tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo đưa ra tuyên bố về việc tham gia hoặc kết
quả thực hiện bên cạnh báo cáo thử nghiệm thành thạo thì tuyên bố đó không được
gây hiểu lầm.
7.5 Kiểm soát quá trình của chương trình thử
nghiệm thành thạo
7.5.1 Hồ sơ kỹ thuật
7.5.1.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng hồ sơ kỹ thuật cho từng
hoạt động thử nghiệm thành thạo bao gồm kết quả, báo cáo và thông tin đầy đủ để
tạo thuận lợi, khi có thể, cho việc nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến việc
đánh giá kết quả thực hiện thử nghiệm thành thạo và các đặc trưng liên quan của nó, đồng thời giúp lặp
lại hoạt động thử nghiệm thành thạo theo các điều kiện gần nhất có thể với điều
kiện ban đầu. Hồ sơ kỹ thuật phải bao gồm thời gian và nhận biết người chịu
trách nhiệm với từng hoạt động thử nghiệm thành thạo và với việc kiểm tra dữ liệu
và kết quả.
7.5.1.2 Dữ liệu được sử dụng để kiểm tra xác nhận mẫu
thử thành thạo, hướng dẫn cho bên tham gia, phản hồi ban đầu của bên tham gia
và bất kỳ thông tin nào khác trong báo cáo phải được ghi nhận tại thời điểm
chúng được thực hiện và phải nhận biết được với nhiệm vụ cụ thể.
7.5.1.3 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm
bảo rằng sửa đổi đối với hồ sơ kỹ thuật có thể truy vết đến các phiên bản trước
đó hoặc thông tin gốc do bên tham gia gửi. Cả dữ liệu, hồ sơ gốc và được sửa đổi
đều phải được lưu giữ, bao gồm ngày thay đổi, chỉ dẫn về các khía cạnh được
thay đổi và nhân sự chịu trách nhiệm về những thay đổi đó.
7.5.2 Kiểm soát việc quản lý dữ liệu và thông tin
7.5.2.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải tiếp cận được dữ liệu và thông tin cần
thiết để thực hiện các hoạt động của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý thông tin của tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo bao gồm việc quản lý dữ liệu và thông tin có
trong cả hệ thống máy tính và không máy tính. Một số yêu cầu có thể được áp dụng
nhiều hơn cho các hệ thống máy tính so với hệ thống không máy tính.
CHÚ THÍCH 2: Phần mềm thương mại sẵn có được sử dụng chung trong phạm
vi ứng dụng được thiết kế của nó có thể được coi
là đã được xác nhận giá trị sử dụng
đầy đủ.
7.5.2.3 Hệ thống quản lý thông tin của tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo phải:
a) được bảo vệ khỏi sự tiếp cận trái phép;
b) được bảo vệ chống giả mạo và mất mát;
c) được vận hành trong môi trường tuân thủ các quy định kỹ thuật của
nhà cung cấp hệ thống hoặc tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo, hoặc trong
trường hợp hệ thống không máy tính thì đưa ra các điều kiện bảo vệ tính chính
xác của việc ghi nhận và sao chép thủ công;
d) được duy trì để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và thông tin;
e) bao gồm việc ghi nhận các lỗi hệ thống và các hành động khắc phục tức
thời thích hợp.
7.5.2.4 Khi hệ thống quản lý thông tin của tổ chức
cung cấp thử nghiệm thành thạo được quản lý và duy trì bên ngoài cơ sở hoặc bởi
nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài, thì tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
đảm bảo rằng nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài hoặc nhà điều hành hệ thống tuân thủ
tất cả các yêu cầu được áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.6 Việc
tính toán và truyền dữ liệu phải được kiểm tra một cách thích hợp và có hệ thống.
7.5.3 Giám sát các quá trình
7.5.3.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có thủ tục để đảm bảo giá trị sử dụng
của chương trình thử nghiệm thành thạo. Các hoạt động giám sát phải được hoạch
định và xem xét [xem thêm 8.9.2, n)] và dữ liệu thu được phải được ghi nhận lại
cho quá trình cải tiến liên tục.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào chương trình thử nghiệm thành thạo, các hoạt động
giám sát có thể bao gồm:
- đánh giá các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp;
- sử dụng mẫu chuẩn hoặc các mẫu kiểm soát khác;
- truyền kết quả từ các bên tham gia;
- kiểm soát các điều kiện thống kê để xác nhận giá trị sử dụng của việc
đánh giá kết quả thực hiện;
- kiểm tra các báo cáo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4 Công việc không phù hợp
7.5.4.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có
thủ tục được áp dụng khi bất kỳ khía cạnh nào của chương trình thử nghiệm thành
thạo của tổ chức không phù hợp với chính các thủ tục của tổ chức hoặc với yêu cầu
đã được thống nhất với bên tham gia hoặc khách hàng. (Các) thủ tục phải đảm bảo
rằng:
a) trách nhiệm và quyền hạn đối với việc quản lý công việc không phù hợp
được xác định;
b) các hành động (bao gồm việc tạm dừng công việc của các chương trình
thử nghiệm thành thạo và/hoặc các vòng thử nghiệm thành thạo đang diễn ra, giữ
lại các kết quả của chương trình thử nghiệm thành thạo và/hoặc vòng thử nghiệm
thành thạo, nếu cần) được xác định và dựa trên mức độ rủi ro do tổ chức cung cấp thử
nghiệm thành thạo thiết lập;
c) việc xem xét đánh giá mức độ nghiêm trọng của công việc không phù hợp,
bao gồm cả phân tích tác động tới các hoạt
động thử nghiệm thành thạo
trước đó, được thực hiện;
d) quyết định về nhu cầu đối với hành động và khoảng thời gian được thực
hiện ngay lập tức cùng với mọi quyết định về khả năng chấp nhận công việc không
phù hợp;
e) khi thích hợp, các bên tham gia và khách hàng của chương trình thử
nghiệm thành thạo được thông báo và các mẫu thử thành thạo hoặc báo cáo thử
nghiệm thành thạo không phù hợp đã gửi cho bên tham gia được thu hồi hay loại bỏ;
f) trách nhiệm cho phép tiếp tục công việc được xác định.
CHÚ THÍCH: Việc nhận biết công việc không phù hợp hoặc các vấn đề với hệ
thống quản lý, hay vấn đề với các hoạt động kỹ thuật có thể xảy ra ở nhiều nơi
khác nhau trong hệ thống quản lý và các hoạt động kỹ thuật. Các ví dụ như khiếu
nại của bên tham gia hoặc khách hàng, xem xét của lãnh đạo và đánh giá nội bộ
hoặc bên ngoài, giám sát các quá trình, sản xuất mẫu thử thành thạo, đánh giá
tính đồng nhất và độ ổn định, phân tích dữ liệu, hướng dẫn cho bên tham gia và
xử lý và bảo quản vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4.3 Khi việc xem xét đánh giá chỉ ra rằng công việc
không phù hợp có thể tái diễn hoặc có nghi ngờ về sự tuân thủ của tổ chức cung
cấp thử nghiệm thành thạo với các thủ tục của chính họ thì phải thực hiện ngay
lập tức thủ tục hành động khắc phục nêu ở 8.7.
7.6 Xử lý khiếu nại
7.6.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải có thủ tục dạng văn bản để xử lý khiếu
nại, trong đó bao gồm ít nhất những nội dung sau:
a) mô tả quá trình tiếp nhận, xác minh và điều tra khiếu nại cũng như
quyết định những hành động nào phải được thực hiện để phản hồi;
b) theo dõi và ghi nhận khiếu nại, bao gồm cả hành động được thực hiện
để giải quyết khiếu nại;
c) đảm bảo thực hiện mọi hành động thích hợp.
7.6.2 Bản
mô tả quá trình xử lý khiếu nại phải được công khai.
7.6.3 Ngay
khi nhận được khiếu nại, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải xác nhận
xem khiếu nại đó có liên quan đến các hoạt động thử nghiệm thành thạo hay không
và nếu có thì phải giải quyết khiếu nại.
7.6.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo nhận được khiếu nại phải chịu trách nhiệm
thu thập tất cả thông tin cần thiết để xác định xem khiếu nại có đúng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.6 Việc
điều tra và giải quyết khiếu nại không được dẫn đến bất kỳ hành động phân biệt
đối xử nào.
7.6.7 Việc
giải quyết khiếu nại phải được thực hiện hoặc được xem xét và phê duyệt bởi những
người không liên quan đến khiếu nại đang xử lý. Khi nguồn lực không cho phép
thực hiện điều này, bất kỳ cách tiếp cận thay thế nào đều không được ảnh hưởng
đến tính khách quan.
7.6.8 Ngay
khi có thể, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đưa ra thông báo chính
thức cho bên khiếu nại về việc kết thúc xử lý khiếu nại.
7.6.9 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải chịu trách nhiệm về mọi quyết định ở tất
cả các cấp của quá trình xử lý khiếu nại.
7.7 Xử lý yêu cầu xem xét lại
7.7.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
có thủ tục dạng văn bản đối với việc xử lý yêu cầu xem xét lại, thủ tục này phải
bao gồm ít nhất những nội dung sau:
a) mô tả quá trình tiếp nhận và điều tra yêu cầu xem xét lại và quyết định
những hành động nào phải được thực hiện để phản hồi;
b) theo dõi và ghi nhận yêu cầu xem xét lại, bao gồm cả các hành động
được thực hiện để giải quyết yêu cầu đó;
c) đảm bảo hành động thích hợp được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2 Phải
công khai bản mô tả quá trình xử lý yêu cầu xem xét lại.
7.7.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải xác nhận đã nhận được yêu cầu xem xét
lại và cung cấp cho bên yêu cầu kết quả và báo cáo về tiến trình, nếu
có thể.
7.7.4 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo nhận được yêu cầu xem xét lại phải có trách
nhiệm thu thập tất cả thông tin cần thiết để xác định xem yêu cầu xem xét lại
đó có hợp lệ hay không.
7.7.5 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải chịu trách nhiệm về mọi quyết định
trong quá trình xử lý yêu cầu xem xét lại.
7.7.6 Quyết định về yêu cầu xem xét lại phải được
đưa ra hoặc được xem xét và phê duyệt bởi những người không liên quan đến quyết
định là đối tượng đang xem xét của yêu cầu xem xét lại.
7.7.7 Việc điều tra và quyết định về yêu cầu xem
xét lại không được dẫn đến bất kỳ hành động phân biệt đối xử nào.
8 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải thiết lập, lập thành văn bản, thực hiện
và duy trì hệ thống quản lý để hỗ trợ và chứng tỏ việc thực hiện nhất quán các
yêu cầu của tiêu chuẩn này cũng như phạm vi hoạt động thử nghiệm thành thạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chính sách;
- trách nhiệm;
- tài liệu hệ thống quản lý (xem 8.2);
- kiểm soát tài liệu hệ thống quản lý (xem 8.3);
- kiểm
soát hồ sơ (xem 8.4);
- hành động giải quyết rủi ro và cơ hội (xem 8.5);
- cải tiến (xem 8.6);
- hành động khắc phục (xem 8.7);
- đánh giá nội bộ (xem 8.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo có thể đáp ứng yêu cầu 8.1.2 bằng cách thiết
lập, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ: phù hợp với các
yêu cầu của TCVN ISO 9001). Hệ thống quản lý chất lượng này phải hỗ trợ và chứng
tỏ được việc thực hiện nhất quán các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
8.1.4 Lãnh đạo của tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo phải cung cấp bằng chứng về cam kết đối với việc xây dựng và áp dụng
hệ thống quản lý và việc cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống.
8.2 Tài liệu hệ thống quản lý
8.2.1 Các
chính sách và mục tiêu phải đề cập đến năng lực, tính khách quan và việc thực
hiện nhất quán của tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo.
8.2.2 Tất
cả tài liệu, quá trình, hệ thống và hồ sơ liên quan đến việc thực hiện các yêu
cầu của tiêu chuẩn này phải được đưa vào hoặc viện dẫn từ hệ thống quản lý.
8.2.3 Tất
cả nhân sự tham gia vào hoạt động thử nghiệm thành thạo phải tiếp cận được các phần của tài liệu hệ thống quản lý và thông tin liên quan
áp dụng cho trách nhiệm của họ.
8.3 Kiểm soát tài liệu hệ thống quản lý
8.3.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
kiểm soát các tài liệu (nội bộ và bên ngoài) liên quan đến việc thực hiện tiêu
chuẩn này.
8.3.2 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tài liệu được định kỳ xem xét và cập nhật khi cần thiết;
c) các thay đổi và tình trạng soát xét hiện thời của tài liệu được nhận
biết;
d) các phiên bản liên quan của tài liệu hiện hành sẵn có tại nơi sử dụng
và việc phân phối tài liệu được kiểm soát;
e) các tài liệu được nhận biết một cách duy nhất;
f) ngăn chặn việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng cách
nhận biết thích hợp đối với tài liệu lỗi thời nếu chúng được giữ lại cho mục
đích bất kỳ.
8.4 Kiểm soát hồ sơ
8.4.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải thiết lập và lưu giữ hồ sơ rõ ràng để
chứng tỏ việc thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
8.4.2 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
áp dụng các kiểm soát cần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sao
lưu, lưu trữ, phục hồi, thời gian lưu giữ và hủy bỏ hồ sơ của mình.
8.4.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lưu giữ hồ sơ trong một khoảng thời
gian thích hợp với nghĩa vụ hợp đồng của mình. Việc tiếp cận các hồ sơ này phải
nhất quán với các cam kết bảo mật và hồ sơ
phải sẵn có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
8.5.1 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
xem xét các rủi ro và cơ hội liên quan đến các hoạt động thử nghiệm thành thạo
để:
a) đưa ra đảm bảo rằng hệ thống quản lý đạt được các kết quả dự kiến;
b) nâng cao hiệu quả mong muốn để đạt được mục đích và mục tiêu của tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo;
c) ngăn ngừa hoặc làm giảm các tác động không mong muốn và sai lỗi tiềm
ẩn trong hoạt động thử nghiệm thành thạo;
d) đạt được cải tiến.
8.5.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lập hoạch định:
a) các hành động nhằm giải quyết những rủi ro và cơ hội này;
b) cách thức tích hợp và thực hiện những hành động này vào hệ thống quản
lý của mình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù tiêu chuẩn này quy định tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo hoạch định hành động để giải quyết rủi ro nhưng không có yêu cầu nào
về các phương pháp chính thức để quản lý rủi ro hoặc quá trình quản lý rủi ro
được lập thành văn bản. Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo có thể quyết định
có xây dựng một phương pháp quản lý rủi ro sâu hơn hay không, ví dụ: thông qua
việc áp dụng các hướng dẫn hay tiêu chuẩn khác.
8.5.3
Các hành động được thực hiện
để giải quyết rủi ro và cơ hội phải tương xứng với tác động tiềm ẩn tới giá trị
sử dụng của chương trình thử nghiệm thành thạo.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về việc giải quyết rủi ro bao gồm xây dựng các chiến
lược ngăn chặn sự thông đồng giữa các bên tham gia và thực hiện nghiên cứu tính
khả thi để đánh giá các điều kiện vận chuyển tốt nhất cho mẫu thử thành thạo của
chương trình thử nghiệm thành thạo.
CHÚ THÍCH 2: Cơ hội có thể dẫn đến việc mở rộng phạm vi hoạt động thử
nghiệm thành thạo, tăng số lượng bên tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo,
làm cho chương trình thử nghiệm thành thạo hiệu quả hơn về mặt chi phí đối với
tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo cũng như bên tham gia (khách hàng), giảm
thời gian cần thiết để sản xuất mẫu thử thành thạo.
8.6 Cải tiến
8.6.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải nhận biết và lựa chọn các cơ hội cải
tiến và thực hiện mọi hành động cần thiết.
CHÚ THÍCH: Cơ hội cải tiến có thể được nhận biết thông qua việc xem xét
các thủ tục/quy trình vận hành, việc sử dụng chính sách, mục tiêu tổng thể, kết
quả đánh giá, hành động khắc phục, xem xét của lãnh đạo, đề xuất từ nhân sự,
đánh giá rủi ro, phân tích dữ liệu và đánh giá bên ngoài.
8.6.2 Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải
thu thập phản hồi, cả tích cực và tiêu cực, từ bên tham gia và khách hàng của
mình. Thông tin phản hồi phải được phân tích và sử dụng để cải tiến hệ thống quản
lý, hoạt động thử nghiệm thành thạo và dịch vụ khách hàng.
VÍ DỤ: Ví dụ về các loại phản hồi bao gồm khảo sát sự hài lòng của bên
tham gia hoặc khách hàng, hồ sơ trao đổi thông tin và xem xét báo cáo với bên
tham gia và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.1 Khi
xảy ra sự không phù hợp, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải:
a) ứng phó với sự không phù hợp và, khi có thể:
- thực hiện hành động để kiểm soát và khắc phục;
- giải quyết các hậu quả;
b) đánh giá nhu cầu đối với hành động để loại bỏ (các) nguyên nhân của
sự không phù hợp, để nó không tái diễn hoặc xảy ra ở nơi khác, bằng cách:
- xem xét và phân tích sự không phù hợp;
- xác định nguyên nhân của sự không phù hợp;
- xác định xem sự không phù hợp tương tự có tồn tại hoặc có khả năng xảy
ra hay không;
c) thực hiện mọi hành động cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) cập nhật rủi ro và cơ hội được xác định trong quá trình hoạch định,
nếu cần;
f) thực hiện các thay đổi trong hệ thống quản lý (nếu cần).
8.7.2 Hành
động khắc phục phải thích hợp với tác động của sự không phù hợp gặp phải.
8.7.3 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải lưu giữ hồ sơ làm bằng chứng về:
a) bản chất của sự không phù hợp, (các) nguyên nhân và mọi hành động tiếp
theo được thực hiện;
b) hiệu lực của mọi hành động khắc phục.
8.8 Đánh giá nội bộ
8.8.1 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải tiến hành đánh giá nội bộ theo các khoảng
thời gian được hoạch định, nhằm cung cấp thông tin về hệ thống quản lý có:
a) phù hợp với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) được thực hiện và duy trì một cách hiệu lực.
8.8.2 Tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải:
a) hoạch định, thiết lập, thực hiện và duy trì chương trình đánh giá
bao gồm tần suất, phương pháp, trách nhiệm, yêu cầu với việc hoạch định và báo
cáo, trong đó phải tính đến tầm quan trọng của các hoạt động thử nghiệm thành
thạo có liên quan, những thay đổi ảnh hưởng đến tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo và kết quả của các cuộc đánh giá trước đó;
b) đảm bảo rằng các cuộc đánh giá nội bộ được thực hiện bởi nhân
sự có kiến thức về tiến hành các hoạt động và đánh giá thử nghiệm thành thạo
cũng như đánh giá các yêu cầu của tiêu chuẩn này và những nhân sự này độc lập với
các hoạt động được đánh giá, nếu nguồn lực cho phép;
c) xác định các tiêu chí và phạm vi đánh giá cho từng cuộc đánh giá;
d) đảm bảo rằng kết quả đánh giá được báo cáo cho cấp quản lý liên
quan;
e) thực hiện không chậm trễ việc khắc phục và hành động khắc phục thích
hợp;
f) lưu giữ hồ sơ làm bằng chứng về việc thực hiện chương trình đánh giá
và kết quả đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9
Xem xét của lãnh đạo
8.9.1 Lãnh
đạo của tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo phải xem xét hệ thống quản lý của
mình theo các khoảng thời gian được hoạch định, để đảm bảo sự phù hợp, thỏa
đáng và hiệu lực liên tục của hệ thống, bao gồm các chính sách và mục tiêu được
tuyên bố liên quan đến việc thực hiện tiêu chuẩn này.
8.9.2 Đầu vào cho xem xét của lãnh đạo phải được
ghi nhận và phải bao gồm các thông tin liên quan đến:
a) những thay đổi trong các vấn đề nội bộ và bên ngoài liên quan đến tổ
chức cung cấp thử nghiệm thành thạo;
b) việc hoàn thành các mục tiêu;
c) sự phù hợp của các chính sách và thủ tục;
d) tình trạng các hành động từ các lần xem xét của lãnh đạo trước đó;
e) kết quả của các cuộc đánh giá nội bộ gần đây;
f) hành động khắc phục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) những thay đổi về khối lượng và loại hình công việc hoặc về phạm vi
hoạt động thử nghiệm thành thạo;
i) phản hồi từ khách hàng, bên tham gia và nhân sự;
j) khiếu nại và yêu cầu xem xét lại;
k) hiệu lực của mọi cải tiến được thực hiện;
l) sự đầy đủ các nguồn lực;
m) kết quả nhận diện rủi ro;
n) kết quả việc giám sát các quá trình;
o) các yếu tố liên quan khác như đào tạo.
8.9.3
Đầu ra từ xem xét của lãnh đạo
phải ghi nhận tất cả các quyết định và hành động ít nhất là liên quan đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) việc cải tiến các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các yêu cầu
của tiêu chuẩn này;
c) việc cung cấp các nguồn lực cần thiết;
d) mọi nhu cầu thay đổi.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các loại
chương trình thử nghiệm thành thạo
A.1 Khái quát
A.1.1 Thử nghiệm thành thạo là một khía cạnh thiết yếu
trong thực hành của phòng thí nghiệm ở tất cả các lĩnh vực đo lường, thử nghiệm
và hiệu chuẩn và cũng quan trọng với hoạt động giám định và lấy mẫu. Các chương
trình thử nghiệm thành thạo thay đổi theo nhu cầu của lĩnh vực sử dụng, tính chất
của mẫu thử thành thạo, phương pháp đo và phương pháp thử sử dụng và số lượng
các bên tham gia. Ở hình thức đơn giản nhất, phần lớn các chương trình thử nghiệm
thành thạo đều có đặc trưng là so sánh kết quả thu được từ phòng thí nghiệm này
với kết quả thu được từ một hay nhiều phòng thí nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loại kết quả dự kiến:
1) định tính (bao gồm dữ liệu về thang đo định danh hoặc thứ bậc);
2) định lượng (bao gồm dữ liệu về thang đo khoảng hoặc tỷ lệ);
3) diễn giải (bao gồm thông tin mô tả hoặc diễn giải).
b) Tần suất:
1) một lần (hoặc lần đầu tiên);
2) liên tục.
c) Hình thức phân phối:
1) tuần tự từ bên tham gia này tới bên tham gia khác, trực tiếp hoặc
thông qua tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Quá trình:
1) trước phân tích (ví dụ: xử lý mẫu hoặc lập
trình tự thử nghiệm);
2) phân tích;
3) sau phân tích (ví dụ: diễn giải).
e) Phương pháp xác định giá trị ấn định (thông tin thêm xem Phụ lục B):
1) các giá trị tham chiếu có khả năng liên kết chuẩn đo lường (ví dụ
SI);
2) sự đồng thuận của một nhóm các bên tham gia có năng lực được lựa chọn;
3) sự đồng thuận của tất cả các bên tham gia.
f) Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện (thông tin thêm xem Phụ lục B):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) bằng kinh nghiệm từ các vòng thử nghiệm thành thạo trước đó của
chương trình thử nghiệm thành thạo, hoặc độ tái lập của phương pháp đo hoặc
phương pháp thử được sử dụng;
3) bằng cách so sánh với các bên tham gia khác;
4) bao gồm việc xem xét độ không đảm bảo đo của kết quả của các bên
tham gia.
A.1.3 Có thể có nhiều thiết kế cho chương trình thử
nghiệm thành thạo dựa trên các lựa chọn từ sáu đặc trưng nêu trên, trong đó một
số đặc trưng có thể xuất hiện trong cùng một chương trình thử nghiệm thành thạo.
A.2 Loại chương trình thử nghiệm thành thạo
A.2.1 Chương trình thử nghiệm thành thạo có các đặc
trưng khác nhau tùy thuộc vào loại chương trình thử nghiệm thành thạo, như nêu ở
A.1.2.
Các ứng dụng phổ biến của các loại chương trình thử nghiệm thành thạo
này được nêu dưới đây.
A.2.2 Chương trình thử nghiệm thành thạo đồng thời
thường bao gồm các mẫu chia từ nguồn vật liệu được phân phối đồng thời cho các
bên tham gia để đo hoặc thử đồng thời. Sau khi hoàn thành các
phép đo hoặc phép thử, kết quả sẽ được gửi lại cho tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo và được so sánh với (các) giá trị ấn định để đưa ra chỉ dẫn về kết
quả thực hiện của từng bên tham gia cũng như của toàn bộ nhóm. Ví dụ về các mẫu
thử thành thạo được sử dụng trong loại chương trình thử nghiệm thành thạo này
bao gồm thực phẩm, dịch cơ thể, nông sản, nước, đất, khoáng sản và các vật liệu
môi trường khác. Trong một số trường hợp, các phần riêng biệt của mẫu chuẩn đã được
thiết lập trước đó được chuyển đi. Trong báo cáo được tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo gửi cho bên tham gia thường có một phần là tư vấn hoặc nhận
xét mang tính hướng dẫn, với mục đích thúc đẩy cải tiến kết quả thực hiện.
A.2.3 Chương trình thử nghiệm thành thạo với sự
tham gia tuần tự có mẫu thử thành thạo được gửi đi lần lượt từ bên tham gia này
tới bên tham gia tiếp theo, hay đôi khi được gửi trở lại tổ chức cung cấp thử
nghiệm thành thạo để kiểm tra lại. Những đặc trưng chính thường là các đặc
trưng được mô tả dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các kết quả đo hoặc thử nghiệm riêng lẻ được so sánh với giá trị ấn
định do phòng thí nghiệm tham chiếu thiết lập. Tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo cần tính đến độ không đảm bảo đo được từng bên tham gia công bố, hay
mức độ chuyên môn được công bố. Có thể khó khăn khi so sánh kết quả đo hoặc thử
nghiệm trên cơ sở một nhóm vì có thể có tương đối ít bên tham gia có năng
lực đo hoặc thử nghiệm tương đồng nhau.
c) Chương trình thử nghiệm thành thạo với sự tham gia tuần tự cần thời
gian để hoàn thành (trong một số trường hợp tính theo năm). Điều này dẫn đến một
số khó khăn như:
- đảm bảo độ ổn định của mẫu thử thành thạo;
- theo dõi chặt chẽ việc luân chuyển giữa các bên tham gia và thời gian
đo hoặc thử nghiệm cho phép với các bên tham gia riêng lẻ, cũng như nhu cầu
cung cấp phản hồi về kết quả thực hiện riêng lẻ trong quá trình thực hiện
chương trình thử nghiệm thành thạo, thay vì đợi cho đến khi chương trình kết
thúc;
- tăng khả năng thông đồng giữa các bên tham gia.
d) Mẫu thử thành thạo được dùng trong chương trình thử nghiệm thành thạo
này có thể bao gồm, ví dụ như, chuẩn chính (ví dụ điện trở,
micrômét và máy đếm tần số), hoặc trong các chương trình về y tế, mặt cắt mô học
với chẩn đoán được xác nhận.
e) Trong một số trường hợp, giá trị ấn định cho mẫu thử thành thạo có
thể được xác định bởi sự đồng thuận, sau khi tất cả các bên tham gia (hoặc
trong một số trường hợp, một nhóm các bên tham gia) gửi kết quả đo hoặc thử
nghiệm.
f) Đối với chương trình thử nghiệm thành thạo tuần tự, điều quan trọng
là phải đảm bảo tính bảo mật và ngăn chặn sự thông đồng giữa các bên tham gia,
cũng như quy mô hay tính đồng nhất trong một đơn vị mẫu thử thành thạo đủ để đảm
bảo bên tham gia đầu tiên và cuối cùng trong chương trình thử nghiệm thành thạo
về cơ bản sẽ nhận được cùng một mẫu thử thành thạo.
A.2.4 Một
ứng dụng đặc biệt của thử nghiệm thành thạo thường được gọi là thử nghiệm thành
thạo “mù” hoặc “mù kép”, khi mẫu thử thành thạo không thể phân biệt được với mẫu
của khách hàng thông thường hoặc mẫu nhận được từ phòng thí nghiệm. Loại thử
nghiệm thành thạo này có thể gây khó khăn cho việc tổ chức, do tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo phải đảm bảo rằng mẫu thử thành thạo được đóng gói và vận
chuyển theo cách sao cho nó được ẩn danh đối với phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Chương trình thử nghiệm thành thạo một phần quá
trình và diễn giải là các loại chương trình thử nghiệm thành thạo đặc biệt liên
quan đến việc đánh giá khả năng của bên tham gia trong việc thực hiện các phần
của quá trình đo hoặc thử nghiệm tổng thể, bao gồm các khía cạnh trước phân
tích, phân tích và sau phân tích của quá trình đo hoặc thử nghiệm. Ví dụ, một số
chương trình thử nghiệm thành thạo hiện tại đánh giá khả năng của bên tham gia
trong việc chuyển đổi và báo cáo một tập hợp dữ liệu nhất định thay vì tiến
hành đo hoặc thử nghiệm thực tế. Các bên tham gia được yêu cầu đưa ra các diễn
giải dựa trên một tập hợp dữ liệu hoặc mẫu thử thành thạo nhất định, chẳng hạn
như phim máu nhuộm để chẩn đoán, hoặc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu hay mẫu bệnh phẩm
theo quy định kỹ thuật. Một số chương trình thử nghiệm thành thạo có thể yêu cầu
bên tham gia gửi mẫu cho tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo để xem xét hoặc
cung cấp phương án lấy mẫu.
A.2.7 Chương trình thử nghiệm thành thạo về lấy mẫu
có thể bao gồm lấy mẫu và phân tích tự động hoặc lấy mẫu từ một nguồn hoặc chuẩn
bị mẫu từ lô được cung cấp cho các phép đo hoặc thử nghiệm tiếp theo. Chương
trình thử nghiệm thành thạo này có thể được thiết kế để đánh giá việc lựa chọn
đúng phương án lấy mẫu và áp dụng quy trình lấy mẫu, hay chuẩn bị mẫu đại diện để có được
kết luận đúng. Tiêu chí về kết quả thực hiện trong các chương trình thử nghiệm
thành thạo này có thể dựa trên đánh giá của chuyên gia. Các mẫu thử thành thạo
có thể là những nghiên cứu tình huống dựa trên yêu cầu pháp lý hoặc yêu cầu của
khách hàng. Các chương trình thử nghiệm thành thạo này đã được áp dụng trong
các lĩnh vực như lấy mẫu không khí ngoài môi trường, phát thải, tiếng ồn, môi
trường trong nhà và than để cải tiến kết quả thực hiện của bên tham gia.
A.3 Chương trình đánh giá chất lượng bên ngoài
A.3.1 Các chương trình đánh giá chất lượng bên ngoài
(EQA) (như các chương trình được cung cấp cho phòng xét nghiệm y tế) đưa ra các
so sánh liên phòng đa dạng dựa vào mô hình thử nghiệm thành thạo truyền thống
này, nhưng thường với ứng dụng rộng hơn các chương trình nêu ở A.1 và A.2. Nhiều
chương trình EQA được thiết kế để có sự hiểu biết thấu đáo
toàn bộ dòng công việc của phòng thí nghiệm chứ không chỉ là các quá trình đo
hay thử nghiệm (hoặc xét nghiệm). Phần lớn các chương trình EQA là những chương
trình liên tục bao gồm theo dõi dài hạn kết quả thực hiện của phòng thí nghiệm.
Đặc trưng điển hình của chương trình EQA là cung cấp việc đào tạo cho các bên
tham gia và thúc đẩy cải tiến chất lượng. Các ý kiến tư vấn và hướng dẫn là một
phần trong báo cáo gửi cho bên tham gia để đạt được mục đích này.
A.3.2 Một
số chương trình EQA đánh giá kết quả thực hiện của các giai đoạn trước phân
tích và sau phân tích của phép đo hoặc phép thử, cũng như giai đoạn phân tích.
Trong các chương trình EQA này bản chất của mẫu thử thành thạo có thể khác biệt
đáng kể với mẫu sử dụng trong các chương trình thử nghiệm thành thạo truyền thống
chỉ giải quyết giai đoạn phân tích của quá trình. Mẫu thử thành thạo có thể là
bộ câu hỏi hoặc tình huống nghiên cứu được nhà cung cấp EQA gửi tới từng bên
tham gia để nhận trở lại câu trả lời cụ thể. Ngoài ra, thông tin trước phân
tích có thể kèm theo mẫu thử thành thạo, yêu cầu bên tham gia lựa chọn cách tiếp cận thích hợp để đo hoặc thử hay diễn giải kết
quả, chứ không chỉ là thực hiện phép đo hoặc phép thử. Trong chương trình “xem
xét mẫu”, bên tham gia có thể được yêu cầu cung cấp “mẫu thử thành thạo” cho
nhà cung cấp EQA. Mẫu này có thể dưới hình thức mẫu bệnh phẩm hoặc
mẫu đã được xử lý (ví dụ mặt cắt hoặc mô cố định), dữ liệu phòng thí nghiệm (ví
dụ kết quả đo hay kết quả thử, báo cáo của phòng thí nghiệm hoặc hồ sơ đảm bảo/kiểm
soát chất lượng). Những khía cạnh này không chỉ dành riêng cho các chương trình
EQA hoặc chương trình thử
nghiệm thành thạo mà còn đưa ra đánh giá xuyên suốt
các quá trình trong chu trình đo.
A.4 So sánh liên phòng thí nghiệm khác
A.4.1 Để tiến hành thử nghiệm thành thạo, phải có phương pháp đo hoặc phương
pháp thử có giá trị sử dụng và mẫu thử thành thạo thích hợp và để có thể thương
mại hóa, phải có đủ số lượng bên tham gia tiềm năng. Những điều này không nhất
thiết sẵn có trong các lĩnh vực mới về đo lường, thử nghiệm, giám định hoặc lấy
mẫu, hoặc ví dụ như trong thử nghiệm các mầm bệnh mới hoặc chất đánh dấu sinh học.
Trong những trường hợp này, các loại so sánh liên phòng thí nghiệm khác có thể
hữu ích.
A.4.2 Một loại thiết kế so sánh liên phòng thí nghiệm
đặc biệt thường được khách hàng của các bên tham gia và một số cơ quan quản lý
sử dụng là thiết kế “tách mẫu”. Thông thường, so sánh liên phòng thí nghiệm
tách mẫu bao gồm việc so sánh dữ liệu được tạo ra bởi các
nhóm nhỏ bên tham gia (thường chỉ có hai). Trong các so sánh liên phòng thí
nghiệm này, các mẫu của sản phẩm hoặc vật liệu được chia thành hai hoặc nhiều
phần, mỗi bên tham gia thử nghiệm một phần của mẫu. Việc sử dụng loại so sánh
liên phòng thí nghiệm này bao gồm việc xác định độ chính xác
kém, mô tả độ chệch nhất quán và kiểm tra xác nhận hiệu lực của hành động khắc
phục. Thiết kế này có thể được sử dụng để đánh giá một hoặc cả hai bên tham gia
với tư cách là nhà cung cấp dịch vụ đo lường hoặc thử nghiệm hoặc trong trường
hợp có quá ít bên tham
gia để đánh giá kết quả một cách
thích hợp. Trong các so sánh liên phòng thí nghiệm như vậy, một trong các bên
tham gia có thể được coi là hoạt động ở cấp đo lường cao hơn (nghĩa là độ không
đảm bảo đo nhỏ hơn), ví dụ, do sử dụng phương pháp chuẩn và thiết bị tiên tiến
hơn, hoặc thông qua việc xác nhận kết quả thực hiện của chính họ qua việc tham
gia thỏa đáng vào một số sánh liên phòng thí nghiệm được thừa nhận. Trong các
so sánh liên phòng thí nghiệm như vậy, kết quả của phòng thí nghiệm hoạt động ở
cấp đo lường cao hơn được coi là giá trị ấn định và phòng thí nghiệm này
có thể đóng vai trò là phòng thí nghiệm tư vấn hoặc cố vấn cho (các) bên tham
gia khác.
A.4.3 Có thể hữu ích khi tiến
hành so sánh liên phòng thí nghiệm thử nghiệm (hoặc “thí điểm”), theo kế hoạch và
thiết kế của chương trình thử nghiệm thành thạo nhưng không đánh giá kết quả thực
hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Phương
pháp thống kê trong thử nghiệm thành thạo
B.1 Khái quát
B.1.1 Kết quả thử nghiệm thành thạo có thể được thể hiện dưới
nhiều hình thức, dựa trên các loại chương trình thử nghiệm thành thạo khác
nhau, nêu ở Phụ lục A. Phương pháp thống kê dùng để phân tích kết quả phải
thích hợp cho từng trường hợp và do đó rất rộng để quy định và thảo luận chi tiết
về tất cả các khả năng trong tiêu chuẩn này. Các kỹ thuật phân tích thống kê có
thể áp dụng cho hầu hết các loại chương trình thử nghiệm thành thạo nêu ở Phụ lục
A được đề cập trong ISO 13528. ISO 13528 thừa nhận rằng có thể sử dụng các
phương pháp khác miễn là chúng có giá trị về mặt thống kê và được quy định chi
tiết cho bên tham gia. ISO 13528 cũng trình bày hướng dẫn về thiết kế và phân
tích dữ liệu trực quan. Các tài liệu tham khảo khác có thể được tham khảo cho
các loại chương trình thử nghiệm thành thạo cụ thể, ví dụ: trong các lĩnh vực
đo lường hoặc thử nghiệm cụ thể hoặc các ứng dụng mới của thử nghiệm thành thạo.
B.1.2 Các phương pháp nêu trong Phụ lục này và tài liệu
viện dẫn bao trùm các bước cơ bản phổ biến với gần như tất cả các chương trình thử nghiệm
thành thạo:
a) đánh giá sơ bộ tính đồng nhất và độ ổn định của mẫu thử thành thạo;
b) xác định giá trị ấn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đánh giá kết quả thực hiện.
B.1.3 Phụ lục này không xem xét các phương pháp thống
kê cho nghiên cứu phân tích ngoài việc xử lý dữ liệu thử nghiệm thành thạo. Có
thể cần sử dụng các phương pháp khác nhau để thực hiện các ứng dụng khác của dữ
liệu so sánh liên phòng nêu ở phần Lời giới thiệu và A.4.
B.2
Đánh giá tính đồng nhất và
ổn định của mẫu thử thành thạo
B.2.1 Các yêu cầu của tiêu chuẩn này đòi hỏi việc đánh giá tính đồng nhất và ổn
định đầy đủ của mẫu thử thành thạo bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê hợp
lệ. Quy trình thực hiện dựa trên rủi ro rằng sự khác biệt giữa các mẫu thử
thành thạo có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả thực hiện. Theo truyền thống,
quy trình này được thực hiện bằng một thực nghiệm, nhằm chứng tỏ rằng những
khác biệt nhỏ giữa các mẫu thử thành thạo là có thể chấp nhận được, sử dụng mẫu
đại diện của các mẫu thử thành thạo và với tiêu chí về mức độ đầy đủ liên quan
đến tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện. Cách tiếp cận rủi ro cũng cho phép sử
dụng kinh nghiệm và chuyên môn kỹ thuật. Cách tiếp cận thống kê để đánh giá
tính đồng nhất và ổn định có thể bao gồm:
- kiểm tra mẫu đại diện của mẫu thử thành thạo, thường được chọn ngẫu
nhiên từ toàn bộ lô mẫu thử thành thạo sau khi đóng gói cuối cùng;
- xem xét một mẫu nhỏ trong các mẫu thử thành thạo và so sánh sự khác
biệt giữa các mẫu với tiêu chí dựa trên kinh nghiệm trước đó với các mẫu thử
thành thạo tương tự nhau;
- xem xét dữ liệu của bên tham gia về sự nhất quán với các vòng thử
nghiệm thành thạo trước đó (ví dụ: sự nhất quán về độ lệch chuẩn giữa các bên
tham gia trong vòng hiện tại với cùng thống kê từ các vòng thử nghiệm
thành thạo trước đó, trong đó tính đồng nhất đã được xác nhận bằng thực nghiệm,
có thể là bằng chứng về tính đồng nhất đầy đủ): cách tiếp cận này không phải là
xác định sơ bộ về tính đồng nhất của mẫu thử thành thạo mà là xác nhận giá trị
sử dụng sau đó, do rủi ro ở mức thấp khi phân phối một lô mẫu thử thành thạo
không đồng nhất là có thể chấp nhận được.
B.2.2 Bằng chứng thực nghiệm thường sẽ cần cho thử nghiệm thành thạo trong
các lĩnh vực ứng dụng mới, hoặc khi sử dụng các quy trình mới để sản xuất mẫu
thử thành thạo. Nó cũng thường cần thiết cho các chương trình thử nghiệm thành
thạo sử dụng các vật liệu hoặc sản phẩm tiêu dùng vốn
đã không đồng nhất hoặc không ổn định. Khi tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
có kinh nghiệm với một loại mẫu thử thành thạo cụ thể và phương pháp sản xuất,
có thể có rủi ro không đáng kể về sự khác biệt giữa các mẫu thử thành thạo có
thể ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả thực hiện. Thông thường rủi ro và chi
phí có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng kinh nghiệm và nhiều
nguồn thông tin.
B.2.3 Dù việc đánh
giá tính đồng nhất của các mẫu thử thành thạo có thể giống việc đánh giá mẫu
chuẩn được chứng nhận, tuy nhiên trong trường hợp thứ hai, do sự khác biệt giữa
các mẫu thử, nên đòi hỏi phải ước lượng độ không đảm bảo. Do cần có ước lượng
đáng tin cậy cho thành phần này của tính chất được chứng nhận, số lượng mẫu
được chọn ngẫu nhiên có thể vượt quá mức cần thiết cho thử nghiệm thành thạo,
trong đó mục tiêu chính là kiểm tra những khác biệt có thể ảnh hưởng đến việc
đánh giá kết quả thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5 Việc đánh giá tính đồng nhất hoặc độ ổn định
cũng cần thiết khi cùng một mẫu thử thành thạo được luân chuyển tới tất cả các
bên tham gia. Việc đánh giá tính đồng nhất đặc biệt quan trọng trong trường hợp
tính chất hoặc đặc tính có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố như vị trí đo
hoặc thử nghiệm (ví dụ: độ sâu nhúng) và tần số.
B.3 Xác định giá trị ấn định và độ không đảm bảo của
giá trị ấn định
B.3.1 Có nhiều quy trình khác nhau để thiết lập các
giá trị ấn định, chúng cần nhất quán với các mục tiêu của chương trình thử nghiệm
thành thạo. Các quy trình phổ biến nhất để xác định giá trị ấn định được liệt kê dưới đây:
a) lập công thức;
b) mẫu chuẩn được chứng nhận;
c) kết quả từ một phòng thí nghiệm;
d) giá trị đồng thuận từ các phòng thí nghiệm chuyên gia;
e) giá trị đồng thuận từ kết quả của các bên tham gia (tập hợp con được
chọn hoặc tất cả các bên tham gia).
CHÚ THÍCH: Các phương pháp c), d) hoặc e) có thể liên quan đến việc sử
dụng quy trình đo tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Các
phương pháp xác định giá trị ấn định được chọn để đánh giá bên tham gia một
cách công bằng, nhưng vẫn khuyến khích khả năng so sánh giữa các phương pháp đo
hoặc thử nghiệm, như được nêu trong các mục tiêu của chương trình thử nghiệm
thành thạo. Liên kết chuẩn đo lường cũng có thể là một xem xét quan trọng. Ví dụ,
giá trị đồng thuận từ kết quả của bên tham gia không có liên kết chuẩn đo lường
sẽ không thích hợp với các chương trình thử nghiệm thành thạo trong hiệu chuẩn.
B.3.4 Các quy trình để xác định độ không đảm bảo của
giá trị ấn định được nêu chi tiết trong ISO 13528, cho từng cách tiếp cận thống
kê chung. Thông tin bổ sung về độ không đảm bảo được nêu ở TCVN 9595-3 và TCVN
8245.
B.3.5 Đối
với các chương trình thử nghiệm thành thạo định tính và diễn giải, có sẵn một số
lựa chọn để đưa ra giá trị ấn định:
a) theo đánh giá của chuyên gia;
b) bằng cách sử dụng mẫu chuẩn làm mẫu thử thành thạo;
c) từ kiến thức về nguồn gốc hoặc việc sản xuất (các) mẫu thử thành thạo;
d) sử dụng mốt hoặc trung vị của các kết quả của bên tham gia (trung vị
không phù hợp với các giá trị định danh).
B.3.6 Đối với các chương trình thử nghiệm thành thạo
định tính và diễn giải, trong một số trường hợp, tổ chức cung cấp thử nghiệm
thành thạo có thể sử dụng giá trị đồng thuận, được xác định theo sự thống nhất
của phần trăm đa số phản hồi được xác định trước (Ví dụ: tổ chức cung cấp
thử nghiệm thành thạo có thể
quy định rằng giá trị ấn định phải đạt ít nhất 80 % sự thống nhất giữa các bên
tham gia, để hạn chế rủi ro mẫu thử thành thạo không mang tính đại diện hoặc hư
hỏng). Tỷ lệ phần trăm được sử dụng cần được xác định dựa trên các mục tiêu của
chương trình thử nghiệm thành thạo cũng như mức độ năng lực và kinh nghiệm của
các bên tham gia. Xem xét kỹ hơn cho việc xử lý dữ liệu định tính được nêu ở
ISO 13528.
B.3.7 Khi phân tích thống kê được thực hiện trên kết
quả của bên tham gia để xác định giá trị ấn định hoặc tiêu chí về kết quả thực
hiện, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo cần có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) quy trình thống kê chi tiết để tính toán giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn từ dữ liệu của bên tham gia, thích hợp với mục tiêu của chương trình thử
nghiệm thành thạo và số lượng bên tham gia. Quy trình này bao gồm các bước để
kiểm tra rằng các giả định thống kê là hợp lý (ví dụ: phân bố kết quả của bên tham
gia là một mốt và đối xứng hợp lý) (xem 7.2.2.3).
CHÚ THÍCH: ISO 13528 khuyến nghị các phương pháp thống kê mạnh để xác định
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đồng thuận mà không cần loại bỏ giá trị bất
thường, nhưng điều quan trọng là phải đảm bảo ở mức độ cao nhất có thể rằng các
kết quả có thể được nhận biết là sai số nghiêm trọng không được đưa vào phân
tích thống kê, cho dù các quy trình thống kê mạnh có được sử dụng hay không.
B.3.8 Các xem xét khác bao gồm:
a) Lý tưởng là nếu giá trị ấn định được xác định theo sự đồng thuận của
bên tham gia thì tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo cần có quy
trình để thiết lập giá trị sử dụng của các giá trị ấn định và để xem xét phân bố
của dữ liệu.
b) Tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo cần có tiêu chí về khả năng
chấp nhận giá trị ấn định theo độ không không đảm bảo của nó. Trong ISO 13528,
tiêu chí được khuyến nghị cho hầu hết các trường hợp (0,3 δpt) dựa trên mục tiêu giảm thiểu ảnh hưởng của độ không
đảm bảo của giá trị ấn định tới việc đánh giá kết quả thực hiện. Nếu tiêu chí
này không được đáp ứng, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo cần áp dụng các
đánh giá kết quả thực hiện thay thế có tính đến độ không đảm bảo.
B.4 Tính toán thống kê kết quả thực hiện
B.4.1 Kết quả thực hiện với giá trị kết quả định lượng
B.4.1.1 Kết quả của bên tham gia được báo cáo trong
chương trình thử nghiệm thành thạo thường được đưa vào thống kê kết quả thực hiện,
nhằm hỗ trợ việc diễn giải và cho phép so sánh với mục tiêu xác định. Mục đích
là thể hiện độ lệch so với giá trị ấn định theo cách cho phép diễn giải đơn giản
và nhất quán qua các vòng thử nghiệm thành thạo khác nhau của chương trình thử
nghiệm thành thạo và các tính chất (đại lượng đo) hoặc đặc tính khác nhau.
Phương pháp thống kê có thể từ không cần xử lý đến các biến đổi thống kê phức tạp.
B.4.1.2 Thống kê kết quả thực hiện cần có ý nghĩa đối
với các bên tham gia. Thống kê về kết quả thực hiện phần lớn là hữu ích khi được
lựa chọn cho phép đo hoặc phép thử liên quan đang được bên tham gia thực hiện
và được hiểu rõ hay mang tính truyền thống trong một lĩnh vực và cộng đồng cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hiệu số, D, giữa kết quả của bên tham gia và giá trị ấn định,
được tính bằng hiệu số tuyệt đối, Di, theo Công thức
(B.1), hoặc dưới dạng phần trăm của giá trị ấn định, Di%, theo Công thức (B.2):

(B.1)

(B.2)
trong đó:
xi là kết quả của bên tham gia i;
xpt là giá
trị ấn định.
Kết quả thực hiện thường được đánh giá tương ứng với tiêu chí kết quả
thực hiện, δ, theo giá trị tuyệt đối hoặc phần trăm, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả không chấp nhận được và tạo ra tín hiệu hành động khi |Di| > δ hoặc |Di|% > δ%.
b) Giá trị z được tính bằng cách đánh giá sai khác giữa kết quả
của bên tham gia và giá trị ấn định theo tiêu chí kết quả thực hiện đã định,
nghĩa là độ lệch chuẩn để đánh giá sự thành thạo, δpt, được thể hiện trong công thức (B.3):

(B.3)
Theo quy định trong ISO 13528, δpt có thể được tính bằng một trong trong các cách thức
sau:
- theo nhận thức của chuyên gia khi thiết lập sự phù hợp với mục tiêu về
kết quả thực hiện, được xác định bằng đánh giá của chuyên gia hoặc quy định quản
lý (giá trị quy định);
- bằng kinh nghiệm từ các vòng thử nghiệm thành thạo trước đó của
chương trình thử nghiệm thành thạo;
- bằng cách sử dụng mô hình chung trong đó ước lượng có thể được rút ra
từ mô hình thống kê về độ tái lập của phương pháp đo hoặc thử nghiệm;
- bằng cách sử dụng sự kết hợp độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập từ
nghiên cứu trước đó về độ chụm của phương pháp đo hoặc phương pháp thử hoặc từ
tài liệu tham chiếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thực hiện thường được đánh giá theo tiêu chí kết quả thực hiện
quy ước như sau:
- Kết quả được coi là “có thể chấp nhận” khi |zi| ≤ 2,0;
- Kết quả được coi là “nghi ngờ” (tín hiệu cảnh báo) khi 2,0 < |zi| <
3,0;
- Kết quả được coi là là “không chấp nhận được” (tín hiệu hành động) khi |zi| ≥ 3,0.
c) Giá trị z' tương tự như giá trị z, nhưng được
cho phép đối với độ không đảm bảo của giá trị ấn định và được tính bằng Công thức
(B.4). Giá trị z' tính đến độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định,
và được sử dụng khi độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định
được coi là không thể bỏ qua được, điều này cho phép diễn giải tương tự như đối
với giá trị z truyền thống.

(B.4)
trong đó:
u(xpt) là độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Giá trị zeta, ζ, được tính theo Công thức (B.5), bằng cách
đánh giá sự khác biệt giữa kết quả của bên tham gia và giá trị ấn định so với độ
không đảm bảo chuẩn tổng hợp của kết quả của bên
tham gia và giá trị ấn định. Điều này cho phép diễn giải tương tự như đối với
giá trị z truyền thống.

(B.5)
trong đó: u(xi) là độ không đảm bảo đo chuẩn của
kết quả của bên tham gia.
Kết quả thực hiện có thể được đánh giá giống như đối với giá trị z
hoặc sử dụng tiêu chí khác dựa trên xác suất phủ liên quan đối với độ không
đảm bảo.
e) Giá trị En tương tự như giá trị zeta, ngoại trừ độ
không đảm bảo đo mở rộng được sử dụng thay cho độ không đảm bảo chuẩn và được tính bằng
Công thức (B.6).

(B.6)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U(xpt) là
độ không đảm bảo đo mở rộng của giá trị ấn định.
Kết quả thực hiện thường được đánh giá theo tiêu chí về kết quả thực hiện
quy ước như sau:
- Kết quả được coi là “có thể chấp nhận” và không tạo tín hiệu khi |En,i| ≤ 1,0;
- Kết quả được coi là “không chấp nhận được” và tạo tín hiệu hành động
khi |En,i| >
1,0.
Nói chung, kết quả mong muốn là giá trị |En| gần 0
nhất có thể, với giá trị gần tới 1,0 cần điều tra thêm. Tiêu chí về kết quả thực
hiện quy ước nêu trên cần được xem xét dựa trên rủi ro liên quan đến phân bố.
B.4.1.4
Các xem xét khác như dưới
đây.
- Hiệu số đơn giản (hoặc hiệu số phần trăm) giữa kết quả của bên tham
gia và giá trị ấn định có thể là đủ để xác định kết quả thực hiện và được các
bên tham gia hiểu một cách dễ dàng nhất.
- Các phân vị hoặc phân hạng là hữu ích đối với các kết quả phân tán hoặc
lệch cao, các đáp ứng thứ bậc hoặc khi có một số giới hạn các đáp ứng khác nhau. Cần thận
trọng khi sử dụng phương pháp này.
- Kết quả được biến đổi có thể cần thiết tùy thuộc vào bản chất của
phép đo hoặc phép thử, nhưng cần thận trọng khi áp dụng. Ví dụ các kết quả tính
theo độ pha loãng là một dạng của thang đo hình học, có thể biến đổi theo
logarit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Kết quả thực hiện với các kết quả định danh và
thứ bậc
B.4.2.1 Đối với các kết quả định tính hoặc thứ bậc,
khi các phương pháp thống kê được sử dụng thì phải thích hợp với bản chất của
các kết quả.
B.4.2.2 Với dữ liệu định tính, so sánh kết quả của bên
tham gia với giá trị ấn định là kỹ thuật thích hợp. Nếu các kết quả tương đồng
thì kết quả thực hiện là chấp nhận được. Nếu các kết quả không tương đồng, thì
cần có đánh giá chuyên môn để xác định kết quả có phù hợp cho việc sử dụng dự
kiến hay không. Trong một số trường hợp, tổ chức cung cấp thử nghiệm thành thạo
có thể xem xét kết quả của các bên tham gia và xác định mẫu thử thành thạo
không phù hợp để đánh giá, hoặc giá trị ấn định không đúng. Việc
xác định này cần là một phần trong kế hoạch cho chương trình thử nghiệm thành
thạo và được các bên tham gia hiểu trước khi triển khai chương trình.
B.4.2.3 Đối với các kết quả thứ bậc, sử dụng kỹ thuật
đối với dữ liệu định tính nêu ở B.4.2.2 là thích hợp. Kết quả thứ bậc bao gồm,
ví dụ các kết quả như cấp hoặc thứ hạng, các đánh giá bằng giác
quan, hay cường độ của phản ứng hóa học (ví dụ như 1+, 2+, 3+,...). Đôi khi những kết
quả này được cho dưới dạng số (ví dụ như 1 = Kém, 2 = Không thỏa mãn, 3 = Thỏa
mãn, 4 = Tốt, 5 = Rất tốt). Thường không thích hợp để tính
toán thống kê tóm tắt thông số theo quy ước đối với dữ liệu thứ bậc và định
danh, ngay cả khi các kết quả là con số. Vì những con số này không trên một
thang đo tuyến tính. Cũng không thích hợp để sử dụng thống kê đánh giá, như giá
trị z đối với các kết quả thứ bậc. Nên sử dụng các thống kê cụ thể, như thống
kê hạng hoặc thứ bậc, được thiết kế cho dữ liệu thứ bậc.
B.4.2.4 Có những trường hợp trong đó dữ liệu định danh
và thứ bậc có thể được chuyển sang thang đo định lượng và thống kê dẫn xuất có
thể được xử lý dưới dạng định lượng, với những xem xét thích hợp về phân bố thống
kê của kết quả được chuyển đổi. Những trường hợp này bao gồm:
a) chương trình thử nghiệm thành thạo về một tính chất hoặc đặc tính có
cường độ thay đổi nhưng không phải là thang đo tuyến tính (dữ liệu thứ bậc) (ví
dụ: cường độ của phản ứng hóa học hoặc cường độ của hương vị), trong đó dữ liệu
thứ bậc có thể được chuyển đổi sang thang đo tuyến tính, sử dụng các điểm tham
chiếu mục tiêu;
b) chương trình thử nghiệm thành thạo trong đó có đủ số lượng phản hồi
định tính từ mỗi bên tham gia (ví dụ: nhận biết một sinh vật trong nhiều mẫu)
và thống kê định lượng có thể được tạo ra từ các kết quả (ví dụ: tỷ lệ nhận biết
dương tính thật và âm tính thật);
c) các chỉ số về kết quả thực hiện dựa trên hậu
quả có thể xảy ra của việc xác định sai, ví dụ: 0 điểm nếu không gây ảnh hưởng,
1 điểm khi không đúng nhưng gây hậu quả nhẹ và 3 điểm cho hậu quả tiêu cực đáng
kể (ví dụ được nêu trong Tài liệu tham khảo [19], [20] và [21]).
B.4.2.5 Là thích hợp để liệt kê phân bố kết quả của tất
cả các bên tham gia hoặc lập đồ thị, cùng với số hoặc phần trăm kết quả theo từng
loại. Thống kê tóm tắt liên quan có thể bao gồm mốt (các đáp ứng phổ biến nhất)
và khoảng (các đáp ứng cao nhất và thấp nhất). Cũng có thể thích hợp để đánh
giá các kết quả là có thể chấp nhận dựa vào mức độ gần với giá trị ấn định; ví
dụ các kết quả nằm trong phạm vi cộng, trừ một đáp ứng từ giá trị ấn định có thể
coi là phù hợp với mục đích của phép đo hoặc phép thử. Một số trường hợp thích
hợp để đánh giá kết quả thực hiện theo phân vị, ví dụ 5 % kết quả xa
nhất so với mốt hoặc xa nhất so với giá trị ấn định có thể được xác định là không thể chấp
nhận. Điều này cần dựa theo thiết kế của chương trình thử nghiệm thành thạo
(nghĩa là phù hợp với mục đích) và được các bên tham gia hiểu trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.1 Kết quả thực hiện có thể được đánh giá trên cơ
sở nhiều hơn kết quả của một bên tham gia trong một vòng thử nghiệm thành thạo.
Điều này xảy ra khi có nhiều hơn một mẫu thử thành thạo cho một tính chất (đại
lượng đo) hoặc đặc tính cụ thể, hoặc một tập hợp các tính chất hoặc đặc tính
liên quan. Việc này được thực hiện để đưa ra đánh giá kết quả thực hiện toàn diện
hơn.
B.4.3.2 Các phương pháp đồ thị, ví dụ như Biểu đồ điểm
Youden, là công cụ hiệu quả để diễn giải kết quả thực hiện (xem ISO 13528). Một
giá trị kết quả thực hiện kết hợp được dùng phổ biến nhất chỉ đơn giản
là số lượng (hoặc phần trăm) các kết quả được xác định là có thể chấp nhận được.
B.4.3.3 Nói chung, giá trị kết quả thực hiện trung
bình không được khuyến khích vì có thể che đậy kết quả thực hiện kém trên một
hay nhiều mẫu thử thành thạo cần được điều tra.
B.5 Đánh giá kết quả thực hiện
B.5.1 Kết quả thực hiện ở vòng thử nghiệm thành thạo
hiện tại
B.5.1.1 Kết
quả thực hiện có thể được đánh giá theo nhiều cách khác nhau để nhất quán với
các mục tiêu của chương trình thử nghiệm thành thạo. Tất cả các cách tiếp cận đều
bao gồm việc so sánh kết quả của bên tham gia với giá trị ấn định và sau đó xác
định liệu có bất kỳ sự khác biệt nào có thể cho thấy bên tham gia cần xem xét
hoặc hành động hay không. Các mục tiêu cần rõ ràng với (các) cách tiếp cận được
sử dụng cho từng tính chất hoặc đặc trưng:
a) đánh giá sự khác biệt liên quan đến sự phù hợp với mục đích (ví dụ:
tiêu chí quản lý hoặc khả năng kỹ thuật của phương pháp đo hoặc thử nghiệm),
bao gồm cả liên kết chuẩn đo lường;
b) đánh giá sự khác biệt so với các bên tham gia khác trong vòng thử
nghiệm thành thạo hiện tại hoặc các vòng thử nghiệm thành thạo trước đó (ví dụ:
độ lệch chuẩn);
c) đánh giá sự khác biệt liên quan đến công bố của bên tham gia về độ
không đảm bảo đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1.3 Các
kỹ thuật thống kê rất khác nhau đối với ba cách tiếp cận nêu ở B.5.1.1.
- Với cách tiếp cận a), các tiêu chí được biết trước vòng thử nghiệm
thành thạo và thường không yêu cầu các quy trình thống kê.
- Cách tiếp cận b) thường bao gồm việc tính toán độ lệch chuẩn từ kết
quả của bên tham gia trong vòng thử nghiệm
thành thạo hiện tại của chương trình thử nghiệm thành thạo, nhưng có thể dựa
trên độ lệch chuẩn dự kiến theo kinh nghiệm từ các vòng thử nghiệm thành thạo
trước đó. Có nhiều quy trình thống kê khác nhau cho việc tính toán này, một số
quy trình có thể phức tạp và đòi hỏi chuyên môn về thống kê.
- Cách tiếp cận c) đòi hỏi giá trị ấn định có liên kết chuẩn đo lường
và các ước lượng về độ không đảm bảo của giá trị ấn định và của kết quả của bên
tham gia có thể so sánh được, nhưng việc tính toán thống kê kết quả thực hiện
là đơn giản.
Các xem xét khi thiết lập tiêu chí chấp nhận cho các giá trị kết quả thực
hiện khác nhau xem ISO 13528.
B.5.1.4 Khi có thể, nên sử dụng đồ thị để biểu diễn kết
quả thực hiện (ví dụ biểu đồ cột, biểu đồ sai số, biểu đồ thứ tự giá trị z),
như mô tả trong ISO 13528. Các biểu đồ này có thể hữu ích để thể hiện nhiều
khía cạnh khác nhau của kết quả thực hiện bằng cách sử dụng:
a) phân bố kết quả của các bên tham gia;
b) mối quan hệ giữa các kết quả của bên tham gia trên nhiều mẫu thử
thành thạo;
c) phân bố so sánh đối với các phương pháp đo hoặc phương pháp thử khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2.1 Khi thích hợp, chương trình thử nghiệm thành
thạo cần bao gồm các thủ tục để theo dõi kết quả thực hiện theo thời gian, ví dụ
từ vòng thử nghiệm thành thạo này qua vòng khác. Những thủ tục này cần cho phép
các bên tham gia thấy được sự thay đổi trong kết quả thực hiện của mình; có hay
không những xu hướng chung hay sự không nhất quán và khi nào kết quả thực hiện
thay đổi một cách ngẫu nhiên. Việc này có thể hữu ích cho các bên tham gia được
yêu cầu xem xét kết quả thực hiện thử nghiệm thành thạo của mình làm điều kiện
cho việc công nhận.
B.5.2.2 Nên sử dụng phương pháp đồ thị để tạo thuận lợi
cho việc thông hiểu của nhiều người sử dụng khác nhau. Biểu đồ kiểm soát “Shewhart” truyền
thống rất hữu ích, đặc biệt cho mục đích tự cải tiến. Các liệt kê dữ liệu và
các thống kê tóm tắt cho phép xem xét chi tiết hơn. Giá trị kết quả thực hiện
chuẩn hóa dùng để đánh giá kết quả thực hiện,
như giá trị z, cần sử dụng cho các đồ thị và bảng biểu này. ISO 13528 giới thiệu các ví dụ và công
cụ đồ thị bổ sung.
B.5.2.3 Khi sử dụng độ lệch chuẩn đồng thuận làm độ lệch
chuẩn để đánh giá sự thành thạo, cần thận trọng khi theo dõi kết quả thực hiện
theo thời gian, vì nhóm các bên tham gia có thể thay đổi và gây ảnh hưởng không
biết trước tới các giá trị kết quả thực hiện. Việc độ lệch chuẩn liên phòng giảm
đi theo thời gian cũng phổ biến, vì các bên tham gia sẽ trở nên quen thuộc với chương
trình thử nghiệm thành thạo hay do cải tiến phương pháp đo hoặc thử nghiệm. Đây
có thể là nguyên nhân giá trị kết quả thực hiện tăng lên rõ rệt, ngay cả khi độ
chính xác của kết quả của bên tham gia không thay đổi.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8244-1, Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ
chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
[2] TCVN 6910 (các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của
phương pháp đo và kết quả đo
[3] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
[4] TCVN 9596, Phương pháp thống kê sử dụng trong thử nghiệm thành
thạo bằng so sánh liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 15194, Dụng cụ y tế chẩn đoán in vitro - Đo các đại lượng trong mẫu gốc sinh học -
Yêu cầu đối với mẫu chuẩn được chứng nhận và nội dung
tài liệu hỗ trợ
[7] TCVN ISO/IEC 17020:2012, Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối
với hoạt động của tổ chức tiến hành giám định
[8] TCVN ISO 19011, Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
[9] TCVN 10861, Hướng dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái lập
và độ đúng trong đánh giá độ không đảm bảo đo
[10] TCVN 9331, Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Hướng dẫn và yêu
cầu cụ thể về thử nghiệm thành thạo thông qua so sánh liên phòng thử nghiệm
[11 ] TCVN ISO 31000, Quản lý rủi ro - Hướng dẫn
[12]
TCVN 8245, Mẫu chuẩn - Hướng dẫn
mô tả đặc trưng và đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định
[13] TCVN 9595-3, Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày
độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[14] EN 14136, Sử dụng chương trình đánh giá chất lượng bên ngoài
trong đánh giá kết quả thực hiện quy trình xét nghiệm chẩn đoán trong ống
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] EURACHEM/CITAC Guide CG4, Định lượng độ không đảm bảo trong đo lường phân tích
[17] ILAC P-9, Chính sách của ILAC đối với việc tham gia vào hoạt động
thử nghiệm thành thạo
[18] ILAC P-10, Chính sách của ILAC về liên kết chuẩn đo lường của kết
quả đo
[19] Tiêu chuẩn đối với chương trình EQA trong y tế thí nghiệm. Phiên bản
4.02, tháng 11 năm 2010. Tổ chức công nhận Bệnh học Lâm sàng, Sheffield, Vương
quốc Anh.
[20] Beavis G, Wilson J, Sykes M, Giá trị định lượng cho thử nghiệm thành thạo
định tính nhị phân. Công nhận và Đảm bảo Chất lượng, 2019, 24, 263-269
[21] Uhlig S, Blaul C, Frost K, Sgorzaly
S, Colson B, Simon K,
Phân tích dữ liệu thử nghiệm thành thạo định tính với giá trị dễ diễn giải.
Công nhận và Đảm bảo Chất lượng, 2015, 20, 347-353
[22]
James V, Hài hòa việc đánh giá kết
quả thực hiện trong thử nghiệm thành thạo/EQA định tính. Công nhận và Đảm bảo
Chất lượng, 2015, 20, 335-338
[23] Wöger W, Nhận xét về Tiêu chí En được sử dụng trong So sánh
Đo lường, PTB- Mitteilungen 109 (1999), Số 1, trang 24-27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Khách quan
4.2 Bảo mật
5 Yêu cầu về cơ cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Nhân sự
6.3 Cơ sở vật chất và điều kiện môi trường
6.4 Sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp
7 Yêu cầu đối với quá trình
7.1 Thiết lập, ký hợp đồng và trao đổi thông tin về
mục tiêu của chương trình thử nghiệm thành thạo
7.2 Thiết kế và hoạch định chương trình thử nghiệm
thành thạo
7.3 Sản xuất và phân phối mẫu thử thành thạo
7.4 Đánh giá và báo cáo kết quả chương trình thử
nghiệm thành thạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Xử lý khiếu nại
7.7 Xử lý yêu cầu xem xét lại
8 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Tài liệu hệ thống quản lý
8.3 Kiểm soát tài liệu hệ thống quản lý
8.4 Kiểm soát hồ sơ
8.5 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
8.6 Cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Đánh giá nội bộ
8.9 Xem xét của lãnh đạo
Phụ lục A (tham khảo) Các loại chương trình thử nghiệm thành thạo
Phụ lục B (tham khảo) Phương pháp thống kê trong thử nghiệm thành thạo
Thư mục tài liệu tham khảo