TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6381:2015
ISO
3297:2007
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - MÃ SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ CHO XUẤT
BẢN PHẨM NHIỀU KỲ (ISSN)
Information and
documentation - International standard serial
numbering (ISSN)
Lời nói đầu
TCVN 6381:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 3297:2007.
TCVN 6381:2015 thay thế cho TCVN
6381:2007.
TCVN 6381:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÔNG TIN VÀ
TƯ LIỆU - MÃ SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ CHO XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ (ISSN)
Information and
documentation - International standard serial
numbering (ISSN)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định và khuyến
khích việc sử dụng mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
để xác định một cách đơn nhất các xuất bản phẩm nhiều kỳ và các nguồn tin tiếp
tục khác.
Mỗi mã số ISSN là ký hiệu
nhận dạng đơn nhất cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ cụ thể hoặc một nguồn tin
tiếp tục khác trên một vật mang tin xác định. Tiêu chuẩn này cũng mô tả cơ chế,
ISSN liên kết (ISSN-L) cho phép sắp xếp hoặc liên kết giữa các phiên bản trên
các vật mang tin khác nhau của cùng một nguồn tin tiếp tục.
Có thể áp dụng mã ISSN cho tất cả các loại xuất
bản phẩm nhiều kỳ và các nguồn tin tiếp tục khác, bất kể xuất bản phẩm đó là
trong quá khứ, hiện tại hay sẽ được xuất bản trong tương lai gần, không tính
đến cả phương tiện
xuất bản hoặc sản
xuất.
Tiêu chuẩn này không quy định cụ thể
cho các tài liệu chuyên khảo, các tài liệu ghi âm và ghi hình, các ấn phẩm âm
nhạc in, các tác phẩm nghe nhìn và tác phẩm âm nhạc có hệ thống
đánh chỉ số riêng. Các tài liệu đó có thể áp dụng mã số ISSN để bổ sung cho các chỉ số tiêu
chuẩn riêng của chúng khi chúng là một phần của một nguồn tin tiếp tục.
Xem Tài liệu hướng dẫn sử dụng ISSN do
Cơ quan đăng ký tiêu chuẩn này cung cấp để có Hướng dẫn thực hiện cụ thể hơn.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nguồn tin tiếp tục (continuing
resource)
Xuất bản phẩm, ở bất kỳ vật
mang tin nào, được xuất bản theo thời gian với kết thúc không xác định trước và
sẵn sàng cung cấp cho công chúng.
CHÚ THÍCH 1: Một xuất bản
phẩm như vậy thường được ra thành các số kế tiếp hoặc gộp lại và thường có các
dấu định danh thời gian và/hoặc số.
CHÚ THÍCH 2: Các nguồn
tin tiếp tục bao gồm xuất bản phẩm nhiều kỳ như báo, xuất bản phẩm định kỳ, tạp
chí khoa học, tạp chí... và các nguồn tin tích hợp tiếp tục như các xuất bản phẩm tờ rời được
cập nhật liên tục và các trang web được cập nhật liên tục.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ resource
continue là nguồn tin tiếp tục.
2.2. Xuất bản phẩm
nhiều kỳ (serial)
Nguồn tin tiếp tục được xuất bản thành
một loạt các số hoặc phần riêng biệt kế tiếp, thường được đánh số, biết trước
khi nào mới kết thúc.
VÍ DỤ: Tạp chí khoa học,
tạp chí, tạp chí điện tử, danh bạ tiếp tục, báo cáo thường niên, báo, tùng thư
chuyên khảo và cũng có những tạp chí, báo, bản tin có thời hạn nếu không thì có
tất cả các đặc điểm của xuất bản phẩm nhiều kỳ (như bản tin về một sự kiện).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ publication
en série là xuất bản phẩm nhiều kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn tin tiếp tục được bổ sung cho
hoặc thay đổi bằng cách cập nhật mà không còn riêng biệt và được tích hợp vào
tổng thể.
VÍ DỤ: Các CSDL, trang web
hoặc các tờ rời được cập nhật theo thời gian không định trước thời hạn kết
thúc.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ resource
intégratrice permanente là nguồn tin tích hợp tiếp tục
2.4. ISSN
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản
phẩm nhiều kỳ
(International standard
serial number)
Dãy số gồm tám chữ số kể cả chữ số
kiểm tra và được đặt sau tiền tố ISSN, do Mạng ISSN cấp cho một xuất bản phẩm
nhiều kỳ.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ ISSN,
Numéro international
normalisé des publication en série là ISSN, Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho
xuất bản phẩm nhiều kỳ.
2.5. Mạng lưới
ISSN
(ISSN network)
Tổ chức bao gồm Trung tâm ISSN quốc tế
và các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực với mục đich quản lý việc gán chỉ số
ISSN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Nhan đề khóa (key title)
Tên đơn nhất cho một nguồn tin tiếp
tục do mạng lưới ISSN cấp và gắn liền với số ISSN của nó.
CHÚ THÍCH 1: Nhan đề khóa
có thể giống hệt nhan
đề nguồn tin, hoặc để đạt tính đơn nhất, nó có thể được cấu tạo bằng cách bổ
sung các yếu tố làm rõ hoặc nhận dạng như tên cơ quan xuất bản, nơi xuất bản,
thông tin về lần xuất bản...
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ titre
clé là Nhan đề khóa
2.7. Siêu dữ liệu
ISSN
(ISSN metadata)
Dữ liệu mô tả được ghi lại như một
phần của quá trình gán số ISSN cung cấp các yếu tố cho phép nhận dạng
nguồn tin này và phân biệt nó với các nguồn tin khác.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ métadonnées
de l'ISSN là siêu dữ
liệu ISSN.
2.8. Danh bạ đăng
ký ISSN
(ISSN register)
CSDL đăng ký chính thức của mạng lưới
ISSN chứa các biểu ghi siêu dữ liệu về ISSN được gán cho các nguồn tin
tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9. ISSN-L
Liên kết ISSN (Linking ISSN)
ISSN được gán bởi mạng lưới
ISSN cho phép tập hợp hoặc liên kết giữa các phiên bản trên các vật mang tin
khác nhau của cùng một nguồn tin tiếp tục.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ ISSN
de liaison là liên kết ISSN.
3. Cấu trúc của mã số
ISSN
Mã số ISSN bao gồm tám chữ số là các số Ảrập
từ 0 đến 9, trừ số cuối cùng (vị trí cuối cùng, đầu tiên bên phải) có
thể sử dụng chữ X
viết hoa. Chữ số cuối cùng là số kiểm tra. Số kiểm tra cần được tính trên cơ sở môđun 11 với trọng số từ 8 đến 2, dùng X
thay thế cho 10 khi số kiểm tra bằng 10. Để biết thêm chi tiết
xem Phụ lục A.
Vì số ISSN thường giống như các mã
dùng cho các mục đích khác, chẳng hạn mã số Sách chuẩn quốc tế (ISBN) hoặc các
số kiểm soát vị trí, nên cần có dấu hiệu đặc biệt khi trình bày chúng dưới dạng
viết hoặc in. Do đó, số ISSN phải đặt sau tiền tố ISSN và một khoảng cách, và
được hiển thị thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm bốn số, được phân cách bằng một dấu
gạch ngang.
VÍ DỤ: ISSN 0251-1479
ISSN 1050-124X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Số
ISSN chỉ được cấp bởi một trung tâm thuộc mạng lưới ISSN.
4.2. Siêu
dữ liệu cần thiết về nguồn tin tiếp tục được cấp ISSN cần được trung tâm thuộc
Mạng lưới quốc tế đăng ký nguồn tin tiếp tục này thu thập và gửi tới Danh
bạ đăng ký ISSN trong khoảng thời gian được Trung tâm quốc tế ISSN quy định. Để
biết thêm chi tiết xem Phụ lục B.
4.3. Mỗi
nguồn tin tiếp tục riêng biệt trên một vật mang tin cụ thể như xác định trong
Tài liệu hướng dẫn ISSN cần được cấp một mã số ISSN duy nhất.
4.4. Mỗi mã
số ISSN phải được liên kết cố định với nhan đề khóa được thiết lập bởi Mạng lưới
ISSN tại thời điểm đăng ký.
4.5. Khi
một nguồn tin tiếp tục được xuất bản dưới hình thức vật mang tin khác, với cùng
nhan đề hay không, mã số ISSN và các nhan đề khóa khác cần được gán cho các
phiên bản khác nhau này.
4.6. Trong các
trường hợp khi nguồn tin tiếp tục có những thay đổi lớn trong nhan đề hoặc
những thay đổi khác như được xác định trong Tài liệu hướng dẫn ISSN, cần phải cấp
một mã số ISSN mới và thiết lập nhan đề khóa mới tương ứng.
4.7. Khi
một mã số ISSN đã được gán cho một nguồn tin tiếp tục, nó sẽ không được thay
đổi, sửa đổi hoặc sử dụng lại cho một xuất bản phẩm khác.
4.8. Việc
gán mã số ISSN cho một nguồn tin tiếp tục không bao hàm bất kỳ ý nghĩa hay bằng
chứng pháp lý nào về quyền sở hữu với xuất bản phẩm này hoặc các nội dung
của nó.
5. Thiết lập nhan đề
khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhan đề khóa
xuất phát từ thông tin xuất hiện tại thời điểm đăng ký trên trang nhan đề của
nguồn tin có trang nhan đề hoặc trang tương tự trang nhan đề, hoặc từ thông tin
đầy đủ nhất được trình bày chính thức trên các nguồn không có trang nhan đề.
Nhan đề của nguồn tin trở thành nhan
đề khóa nếu nhan đề
này là duy nhất trong Danh bạ đăng ký ISSN tại thời điểm đăng ký. Nếu nhan đề
này không đơn nhất, nhan đề khóa là nhan đề của nguồn tin được bổ sung thông
tin làm rõ (như tên cơ quan phát hành, địa điểm và/hoặc thời gian xuất bản,
thông tin về lần xuất bản hoặc thông tin về vật mang tin) làm cho nhan đề khóa
được thiết lập thành đơn nhất.
Tất cả các nhan đề khóa đều được liệt kê trong Danh bạ đăng ký mã
số ISSN cùng với mã số ISSN của chúng. Các nhan đề khóa không phải là chữ Latinh phải được Latinh hóa theo các tiêu chuẩn quốc tế ISO, hoặc theo
các tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp không có tiêu chuẩn quốc tế ISO.
6. Mã số ISSN liên
kết (ISSN-L)
Để đảm bảo việc sử dụng ISSN trong các
trường hợp khi tìm hoặc liên
kết với một nguồn tin tiếp tục mà không cần quan tâm đến vật mang tin, Mạng lưới ISSN
chỉ định một ISSN liên kết.
Mã số ISSN liên kết cần được chỉ
định trong số ISSN được gán cho các phiên bản vật mang tin khác nhau của một
nguồn tin tiếp tục. Các đặc điểm cụ thể của liên kết ISSN được nêu trong Phụ
lục C.
7. In và hiển thị mã
số ISSN
7.1. Giới
thiệu chung
Mã số ISSN phải được trình bày thành 2
nhóm bốn chữ số phân cách nhau bởi dấu vạch ngang và phải luôn luôn đứng sau
tiền tố ISSN và một khoảng cách. (xem điều 3).
Mã số ISSN phải được in ở vị trí nổi
bật trên hoặc trong số đầu tiên và trên hoặc trong mỗi số tiếp theo của xuất
bản phẩm nhiều kỳ; hoặc trên hoặc trong mỗi lần lặp lại của nguồn tin tích hợp tiếp
tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một nguồn tin tiếp tục đơn lẻ có
từ 2 mã số ISSN trong mối quan hệ với các nhan đề nguồn tin tiếp tục khác, ví
dụ các nhan đề của tùng thư chính và các tùng thư phụ của nó, mỗi mã số ISSN
phải xuất hiện trên nguồn tin tiếp tục này và mỗi mã số phải được phân biệt
bằng cách thêm nhan đề viết tắt hoặc đầy đủ trong ngoặc đơn sau chỉ số thích
hợp, hoặc bằng cách in mỗi ISSN càng gần nhan đề có liên quan càng tốt.
Khi mỗi nguồn tin tiếp tục chứa các
nguồn tin tiếp tục khác ví dụ phần lồng thêm (phần chèn) có một trang
nhan đề riêng, mã số ISSN cho phần bổ sung sẽ được in trên trang nhan đề của nó, hoặc ở một vị trí
thích hợp khác trên phần lồng thêm này.
Khi xuất bản phẩm nhiều kỳ hoặc các
nguồn tin tiếp tục xuất bản trên các vật mang khác nhau được gán các mã số ISSN
và nhan đề khóa khác nhau, mã số ISSN liên quan cũng có thể được hiển thị trên
hoặc trong xuất bản phẩm nhiều kỳ hoặc trên các nguồn tin tiếp tục khác, mỗi
ISSN có thông tin phân biệt bổ sung.
VÍ DỤ
ISSN 1502-6865 (trực tuyến)
ISSN 1063-7710 (In)
Hoặc
Phiên bản trực tuyến ISSN 1502-6865
Phiên bản in ISSN 1063-7710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hiển
thị ISSN trên các nguồn tin tiếp tục dạng in
Mã số ISSN phải được in ở vị trí nổi bật, dễ
thấy trên mỗi số được in của nguồn tin tiếp tục theo trật tự ưu tiên như sau:
bìa trước, trang nhan đề, đầu đề, cột nhan đề của một tờ báo, bìa sau hoặc phần
ghi cuối sách hoặc các trang thông tin tòa soạn.
Mã số ISSN, khi có thể, phải được
in ở góc phía trên bên phải của bìa trước. Trong trường hợp xuất bản phẩm đóng lộn đầu tête-bêche
(có nghĩa là khi hai nguồn tin, mỗi nguồn có mã số ISSN riêng, được đóng chung
và ngược nhau), phải
in mã số ISSN liên quan đến mỗi nguồn ở vị trí ưu tiên (bìa,... như nêu trên)
trên mỗi nguồn.
7.3. Hiển
thị ISSN trên các nguồn tin tiếp tục điện tử và dạng phi giấy
Trên một nguồn tin tiếp tục được xuất
bản dưới dạng điện tử (VÍ DỤ:
nguồn tin tiếp tục trực tuyến hoặc CD-ROM), mã số ISSN phải xuất hiện trên màn
hình nhan đề, hoặc trên menu chính nếu không có màn hình nhan đề, và trên bất
kỳ nhãn nào gắn liền thường xuyên với xuất bản phẩm, nếu áp dụng. Nếu không thể hiển thị mã
số ISSN trên tài liệu hoặc nhãn của nó, phải hiển thị mã số ISSN trên vật đựng
nó.
Với các nguồn tin tiếp tục trực tuyến
sử dụng bộ yếu tố siêu dữ liệu nhúng, mã số ISSN phải bao gồm chỉ dấu nhận dạng
hoặc yếu tố tương đương của siêu dữ liệu này.
Trên một nguồn tin tiếp tục được xuất bản
dưới dạng vi phiếu, mã số ISSN cần được nhập vào vùng xác định tiêu đề của vi
phiếu và/hoặc các nhãn.
8. Siêu dữ liệu
8.1. Siêu
dữ liệu ISSN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh sách các yếu tố siêu dữ liệu tăng
lên với các yếu tố bổ sung nếu cần cho các mục đích quốc gia, khu vực hoặc quốc
tế.
8.2. Siêu
dữ liệu yêu cầu để gán ISSN
Siêu dữ liệu được yêu cầu, ngoài các
bản hoặc để truy cập nguồn tin tiếp tục, để cấp ISSN (Xem Phụ lục B).
9. Bản quyền
Không có bản quyền trong việc cấp mã
số ISSN hoặc trong việc sử dụng chúng kết hợp với, hoặc thay thế cho các xuất
bản phẩm mà chúng thể hiện.
10. Phí
Mã số ISSN được cấp miễn phí.
11. Quản trị hệ thống
ISSN
Cơ quan đăng ký tiêu chuẩn này phải là
trung tâm quốc tế ISSN1. Mạng lưới mã số ISSN phải được giám
sát, phối hợp và quản trị bởi Trung tâm quốc tế ISSN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Chữ số kiểm tra cho ISSN
Số kiểm tra giúp tránh khỏi sai lỗi do
việc sao chép dữ liệu không chính xác. Số kiểm tra đặc biệt có hiệu quả trong việc
tìm ra các lỗi do hoán vị. Số kiểm tra
dùng trong mã số ISSN được tính dựa trên cơ sở
Modun 11 với trọng số 8 đến 2, như được nêu trong Bảng A.1
Bảng A.1 -
Các bước tính số kiểm tra của ISSN
Các bước
Ví dụ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 3 1 7 8 4 7
2
Liên kết các trọng số bất biến (8
đến 2) với mỗi chữ số
8 7 6 5 4 3 2
3
Nhân từng chữ số với trọng số liên
đới của nó
(VÍ DỤ: 0 x 8; 3 x 7; 1 x 6 ...)
0 3 1 7 8 4 7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0 21 6 35 32 12 14
4
Tính tổng các tích này
0 + 21 + 6 + 35 + 32 + 12 + 14 = 120
5
Chia tổng này cho modun 11 để tìm số dư
120 ÷ 11 =
10 và dư 10
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu số kiểm tra là 10, tạo số kiểm
tra là X.
Nếu không có số dư, tạo
số kiểm tra là 0 (zero).
11 - 10 = 1
7
Viết thêm số kiểm tra tính được vào
để tạo ra mã số ISSN gồm tám chữ số.
0317-8471
PHỤ
LỤC B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Giới thiệu
chung
B.1.1. Các trung
tâm ISSN phải cung cấp Danh bạ
đăng ký ISSN cùng với siêu dữ liệu về nguồn tin đã cấp ISSN. Siêu dữ liệu liên
quan đến việc cấp ISSN cần được duy trì bởi trung tâm ISSN.
B.1.2. Các đặc điểm
liên quan đến loại và định dạng của siêu dữ liệu này phải được xây dựng bởi Trung tâm
quốc tế ISSN có sự hợp
tác với các trung tâm ISSN riêng lẻ và phải được xuất bản trong Tài liệu hướng
dẫn ISSN.
B.2. Siêu dữ liệu
yêu cầu để cấp ISSN
Việc cấp và đăng ký ISSN trước hết dựa
trên số đầu tiên hoặc số sớm nhất của xuất bản phẩm tiếp tục hoặc trên số hiện
nay của các nguồn tin tích hợp tiếp tục. Các bản sao hoặc tài liệu thay thế của
các nguồn tin này được yêu cầu để cấp mã số ISSN ngoài các siêu dữ liệu được
nêu ở Bảng B.1
Bảng B.1 -
Siêu dữ liệu người yêu cầu phải cung cấp
Yếu tố dữ
liệu
Nhan đề
Nước xuất bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngôn ngữ xuất bản
Tên và địa điểm của nhà xuất bản
Năm xuất bản (Năm của số đầu tiên,
và năm của số cuối cùng nếu có)
Tình trạng xuất bản (ví dụ đang xuất
bản, đình bản, không biết)
Định kỳ
Các yếu tố sau đây cần cung cấp nếu có thể áp dụng
và sẵn có:
Địa chỉ điện tử và truy cập (ví dụ,
URL với nguồn tin trực tuyến)
Nhan đề dạng vật lý bổ sung hoặc
ISSN
Nhan đề hoặc ISSN trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhan đề hoặc ISSN mẹ bổ sung
Nhan đề hoặc ISSN của số đặc
biệt/phụ trương
Nhan đề hoặc ISSN của tùng thư chính
Nhan đề hoặc ISSN của tùng thư con
Nhan đề hoặc ISSN của tài liệu có
quan hệ liên quan
Nhan đề hoặc ISSN của lần xuất bản
khác
Hình thức nhan đề thay đổi
B.3. Siêu dữ liệu
ISSN
Siêu dữ liệu ISSN, được thiết lập và
duy trì bởi Trung tâm
quốc tế ISSN và các trung tâm ISSN khu vực hoặc quốc gia, sẽ bao gồm các yếu tố
áp dụng nêu trong Bảng B.2. Việc định nghĩa và áp dụng các yếu tố dữ liệu này
(tùy chọn và bắt buộc) được mô tả trong Tài liệu hướng dẫn ISSN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố dữ
liệu
ISSN
ISSN-L
Nhan đề khóa
Nước xuất bản
Phương tiện xuất bản
Ngôn ngữ xuất bản
Tên và địa điểm của nhà xuất bản
Mã trung tâm ISSN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
Nhan đề chính
Tên cơ quan xuất bản
Địa chỉ điện tử và truy cập
Nhan đề và ISSN dạng vật lý bổ sung
Nhan đề và ISSN trước
Nhan đề và ISSN sau
Nhan đề và ISSN mẹ bổ sung
Nhan đề và ISSN của số đặc biệt/phụ trương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhan đề và ISSN của tùng thư con
Nhan đề và ISSN của mối quan hệ liên
quan
Nhan đề và ISSN của lần xuất bản
khác
Tiêu đề ngôn ngữ gốc và ISSN
Nhan đề khóa viết tắt
Hình thức nhan đề khác
Tình trạng xuất bản (ví dụ đang xuất
bản, đình bản, không biết)
Định kỳ
Dạng nguồn tin tiếp tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ viết nhan đề gốc
Mã Coden và các mã khác
Trích dẫn và phụ chú tham chiếu
PHỤ
LỤC C
(quy định)
ISSN liên kết (ISSN-L)
C.1. Mã số ISSN liên
kết phải được cấp bởi duy nhất một trung tâm của mạng lưới ISSN
C.2. Mã số ISSN
đầu tiên được cấp, trong Danh bạ đăng ký ISSN, cho bất kỳ phiên bản vật mang
tin nào của một nguồn tin tiếp tục cần phải được cấp theo mặc định để hoạt động
cũng như ISSN liên kết phải áp dụng cho tất cả các phiên bản vật mang tin khác
nhau của nguồn tin này được xác định trong Danh bạ đăng ký ISSN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4. Mã số ISSN
liên kết cần được cấp cho mỗi nguồn tin tiếp tục được xác định trong Danh bạ đăng ký ISSN, thậm
chí ngay cả khi nguồn tin tiếp tục này chỉ tồn tại trên một vật mang tin.
C.5. Chỉ phải gán
một mã số ISSN liên kết dù có bao nhiêu phiên bản trên các vật mang tin khác
nhau của một nguồn tin tiếp tục tồn tại.
C.6. Khi một
nguồn tin tiếp tục đã được cấp mã số ISSN có sự thay đổi lớn và do đó được cấp
mã số ISSN mới (những thay đổi lớn về nhan đề và các thay đổi lớn khác như được
định nghĩa trong Tài liệu hướng dẫn ISSN), mã số ISSN liên kết thích hợp phải
được cấp và ghi lại trong biểu ghi siêu dữ liệu mới được tạo ra cùng với việc
cấp mã số ISSN mới.
C.7. Khi được in
hoặc hiển thị bằng các cách khác trong đơn xin cấp liên quan đến việc sắp xếp
tất cả các phiên bản trên các phương tiện xuất bản khác nhau của một nguồn tin
tiếp tục, ISSN liên kết phải được phân biệt rõ ràng như bằng cách sử dụng nhãn
ISSN-L. Trong các trường hợp này, nhãn ISSN-L phải viết
bằng chữ in và một khoảng cách đứng trước 8 chữ số của ISSN liên kết.
Ví DỤ
ISSN-L 0251-1479
C.8. Mã số ISSN
liên kết cần được sử dụng như một thành phần trong các định danh và cơ chế toàn
cầu khác (Xem ví dụ trong Phụ lục E). Trong các trường hợp như vậy, các yêu cầu
cú pháp đặc biệt có thể áp dụng để hiển thị mã số ISSN liên kết trong các định
danh và cơ chế khác này.
PHỤ
LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vai trò và trách nhiệm của các Trung tâm ISSN
D.1. Giới thiệu
chung
Cơ quan đăng ký tiêu
chuẩn này phải là Trung tâm Quốc tế ISSN2.
Hệ thống ISSN phải bao gồm các trung
tâm ISSN quốc gia và khu vực được hợp thành Trung tâm quốc tế ISSN. Các trung
tâm ISSN quốc gia, khu vực và quốc tế được gọi chung là Mạng lưới ISSN và phải
hoạt động tuân thủ các quy định nếu ở Điều D.2 và D.3.
D.2. Trung tâm
quốc tế ISSN
Trung tâm quốc tế ISSN phải thực hiện
các chức năng và dịch vụ sau đây:
a) Xây dựng các thỏa ước
quản lý việc thành lập và hoạt động của các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực
với các thể chế của các cơ quan đó, và hủy bỏ các thỏa ước này nếu cần thiết;
b) Phân bổ các nhóm ISSN cho các trung
tâm ISSN quốc gia và khu vực;
c) Duy trì và cung cấp một Danh bạ
đăng ký trung tâm tất cả các lần cấp ISSN một cách kịp thời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thiết lập và duy trì các quy định,
tiêu chuẩn, chính sách và thủ tục chung cho mạng lưới ISSN có sự hợp tác chặt
chẽ với các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực;
f) Cấp và cung cấp mã số ISSN liên kết
(ISSN-L) khi cần thiết;
g) Phối hợp, giám sát, thúc đẩy các
chính sách và hoạt động của Mạng lưới
ISSN theo quy định của tiêu chuẩn này;
h) Xem xét và quyết định các khiếu nại
quyết định của các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực trong các vấn đề sau:
1) Từ chối đơn xin cấp ISSN;
2) Tranh chấp liên quan đến tính thích
hợp của việc cấp mã số ISSN cho các xuất bản phẩm.
i) Tham gia vào việc đào tạo và hỗ trợ
kỹ thuật khác cho các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực khi có
yêu cầu;
j) Phát triển, duy trì và cung cấp tư liệu cho
các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực và cho người sử dụng hệ thống ISSN;
k) Phát triển, duy trì và cung cấp tài
liệu quảng cáo và công cụ truyền thông cho các trung tâm ISSN quốc gia và khu
vực và cho người sử dụng hệ thống ISSN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3. Các trung
tâm ISSN quốc gia và/hoặc khu vực
Các trung tâm ISSN quốc gia và/hoặc
khu vực phải thực hiện các chức năng và dịch vụ sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm duy nhất là
cấp mã số ISSN và đăng ký các xuất bản
phẩm liên quan và các nguồn tin tiếp tục khác được xuất bản ở nước mình;
b) Cung cấp các dịch vụ ISSN cho các
nhà xuất bản và những người sử dụng khác theo yêu cầu một cách kịp thời;
c) Xây dựng và duy trì Danh bạ đăng ký
quốc gia các siêu dữ liệu liên quan đến việc gán mã số ISSN trong phạm vi hoạt
động của mình;
d) Cung cấp siêu dữ liệu cho mỗi mã số
ISSN được cấp của mạng lưới ISSN một cách kịp thời và chính xác và tuân thủ các
quy định của Trung tâm quốc tế ISSN;
e) Hợp tác với Trung tâm quốc tế ISSN
và với các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực trong việc đăng ký xuất bản phẩm
nhiều kỳ và các nguồn tin tiếp tục khác;
f) Hợp tác với Trung tâm quốc tế ISSN
và với các trung tâm ISSN quốc gia và khu vực trong việc cấp mã số ISSN liên
kết (ISSN-L);
g) Tôn trọng các chính sách và thủ tục
do Trung tâm quốc tế ISSN xây dựng theo các quy định của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Liên lạc với các nhà xuất bản và
người sử dụng về tất cả các vấn đề liên quan đến ISSN;
j) Thúc đẩy hệ thống ISSN và việc sử
dụng ISSN;
k) Hợp tác trong việc phát triển liên
tục hệ thống ISSN và các thủ tục, dạng thức và tiêu chuẩn của nó bằng việc tham
gia tích cực vào mạng lưới ISSN.
PHỤ
LỤC E
(tham khảo)
Việc sử dụng mã số ISSN và ISSN liên kết
(ISSN-L) với các hệ thống liên kết và nhận dạng khác
E.1. Giới thiệu
chung
Các mã DOI®3,
open URL, URN và mã vạch EAN là những ví dụ về các hệ thống sẽ sử dụng mã số
ISSN và ISSN-L. Thông tin sau đây cung cấp để minh họa tính liên tác của hệ thống ISSN với các hệ thống này để thuận
tiện cho người dùng tiêu chuẩn quốc tế này. Danh sách các ví dụ nêu ra không
đầy đủ. ISO không thừa nhận bất kỳ hệ thống nào được nêu tên và phụ lục này
không cung cấp thông tin đầy đủ và chính thức về các hệ thống này. Các tổ chức
quản lý và tài liệu liên quan cần phải được tham khảo để có thông tin
thêm về các mã DOI®, open URL, URN và mã vạch EAN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số ISSN và ISSN-L có thể được kết
hợp vào các hệ thống liên kết và nhận dạng khác, bao gồm, nhưng không hạn chế,
các hệ thống được liệt kê trong các điều từ E.2 đến E.6. Việc sử dụng ISSN
trong các hệ thống này cần phải cho mục đích nhận dạng hoặc liên kết với các
phiên bản vật mang tin cụ thể của một nguồn tin tiếp tục, ví dụ, phiên bản in,
phiên bản trực tuyến, phiên bản CD-ROM, như được minh họa dưới đây. Trong các
trường hợp việc nhận dạng và liên kết với một nguồn tin tiếp tục được yêu cầu
mà không quan tâm đến vật mang tin (như trong giải pháp Open URL khi các tệp
kết quả có thể bao gồm các liên kết đến toàn văn trực tuyến hoặc địa chỉ của
tài liệu in qua mục lục của một thư viện), cần sử dụng mã số ISSN-L.
E.2. DOI
E.2.1. Tổng quan
Ký hiệu nhận dạng đối tượng số (DOI)
là hệ thống có mục đích nhận dạng các đối tượng trong môi trường số. DOI là tên
cố định, duy nhất được gán cho bất kỳ thực thể nào để sử dụng trong các mạng
lưới số. DOI được sử dụng để cung cấp thông tin hiện tại, bao gồm cả nơi các
thực thể có thể được tìm thấy trên
internet. DOI vừa là ký hiệu nhận
dạng cố định vừa là liên kết có thể thao tác. Tổ chức DOI quốc tế
không có khuyến nghị nào như dạng thức của hậu tố ngoài việc nó phải tuân thủ đúng cú
pháp. Có thể xem thông tin chi tiết hơn tại địa chỉ http://www.doi.org.
E.2.2. DOI và ISSN
E.2.2.1. Cú pháp và
ví dụ
Cú pháp DOI được định nghĩa trong NISO
Z39.84-2005. Bất kỳ chuỗi ký tự của ký
hiệu nhận dạng nào có thể biểu đạt dưới hình thức phù hợp để sử dụng trong hệ
thống DOI. DOI bao gồm tiền tố và hậu tố:
- Tiền tố DOI được Cơ quan đăng ký DOI
cấp cho một tổ chức;
- Hậu tố cho một DOI được tạo ra bởi tổ chức ký
thác DOI cho một nội dung tài liệu trong hệ thống DOI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISSN có thể là hậu tố DOI để định danh
các thể hiện của các nguồn tin tiếp tục
(VÍ DỤ, bản in của một tạp chí). Cũng nên ghi nhớ rằng một ISSN có thể là hậu
tố DOI để định danh một nguồn tin tiếp tục không phân biệt các phiên bản vật
mang tin, xem E.2.3.
ISSN có thể kết hợp vào DOI theo nhiều
cách khác nhau. Vì vậy, DOI có
thể bao gồm ISSN dưới các hình thức như trong ví dụ sau đây.
Ví DỤ: Doi:
10.1087/0953151054636219
Learning publishing = ISSN 0953-1513
Để xây dựng một hậu tố DOI bằng cách
sử dụng ISSN, đặt trước ISSN (gồm cả dấu gạch ngang) cụm từ “issn” viết thường
và một dấu chấm, như trong ví dụ giả định nêu dưới đây là DOI cho bản in của
tạp chí Nature.
VÍ DỤ: Doi: 10.1038/issn.0028-0836
CHÚ THÍCH: Ví dụ này
chỉ minh họa về cú pháp; tạp chí Nature không được cấp DOI ở mức tạp chí.
Khi đã cấp DOI, chuỗi ký tự DOI được
xem là mờ (nghĩa là không có nghĩa phải đọc thành số) với mục đích của hệ thống
DOI.
E.2.2.2. Tình huống
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Tạp chí Đột biến môi trường
và phân tử (Environmental and Molecular Mutagenesis) của nhà xuất bản Jonh Wiley and Sons
đã được cấp DOI sử dụng ISSN sau đây cho phiên bản trực tuyến của nó:
Doi: 10.1002/(ISSN)1098-2280
http://dx.doi.org/10.1002/(ISSN)1098-2280
DOI giải quyết cho trang chủ của tạp
chí.
E.2.3. DOI và
ISSN-L
E.2.3.1. Cú pháp và
ví dụ
ISSN-L có thể là hậu tố để xác định
một nguồn tin tiếp tục với bất kỳ phiên bản vật mang tin nào.
Để xây dựng một hậu tố DOI bằng cách
sử dụng ISSN-L,
bắt
đầu với issnl viết thường và một dấu chấm, sau đó ghi mã số ISSN-L vào (giữa
dấu gạch ngang).
VÍ DỤ: Sử dụng ISSN-L trong DOI để xác định tất cả
các phiên bản vật mang tin
trong tạp chí Nature:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ giả
định này chỉ minh họa về cú pháp; tạp chí Nature không được cấp DOI ở mức tạp
chí.
Thông tin liên quan như để xác định
DOI được bao gồm trong siêu dữ liệu kèm theo DOI.
E.2.3.2. Tình huống
sử dụng
Để liên kết tham chiếu trong các hệ
thống như tham chiếu chéo (Cross Ref), DOI sử dụng ISSN-L là hậu tố DOI sẽ theo
liên kết tới một tạp chí cụ thể bất kể định dạng nào. Các nhà xuất bản nguồn
tin tiếp tục như xuất bản phẩm nhiều kỳ có thể sử dụng ISSN-L làm hậu tố DOI
sao cho DOI sẽ giải quyết để tạo ra thông tin chung về các phiên bản vật mang
hiện có.
E.3. OpenURL
E.3.1. Tổng quan
OpenURL là một công nghệ đảm bảo có sử
dụng yêu cầu dựa trên web để liên kết siêu dữ liệu cho nguồn tin tới các dịch
vụ cho các nguồn này. OpenURL chuyển giao các ký hiệu nhận dạng và/hoặc siêu dữ
liệu mô tả cùng với thông tin ngữ cảnh, từ một nguồn siêu dữ liệu tới máy chủ
liên kết. Khi giải quyết yêu cầu OpenURL xuất phát từ một người dùng, thiết bị
xử lý liên kết của người dùng diễn giải dữ liệu của nguồn gửi đến, có tính đến
các kho tài liệu điện tử và quyền truy cập của cơ quan người sử dụng. Khi đó, thiết bị
giải liên kết tạo ra các liên kết web tới dịch vụ mà người sử dụng truy cập,
bao gồm, ví dụ toàn văn trực tuyến của bài báo. Hiện nay, siêu dữ liệu về nguồn
tin và thông tin ngữ cảnh được chuyển bằng cách sử dụng URL (OpenURL).
Khung OpenURL được định nghĩa trong
ANSI/NISO Z39.88-2004 sau đây được tham chiếu đến là OpenURL Z39.88-2004 và
được cung cấp tại địa chỉ : http://www.niso.org/standards/standards_details.cfm?std_id=783.
Trong khung OpenURL NISO, OpenURL có
thể được tạo ra bằng cách sử dụng “Diện cộng đồng” đã được chấp thuận
được định nghĩa trong danh bạ đăng ký bên ngoài tiêu chuẩn này. Các hồ sơ này hỗ
trợ các định dạng siêu dữ liệu khác nhau (bao gồm sách, tạo chí, luận án/luận
văn và sáng chế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, tiêu chuẩn không chính thức
và thực hiện trước đây về OpenURL (OpenURL 0.1) hiện còn đang được sử dụng trong
giai đoạn chuyển đổi. Có thể tìm thấy
thông tin chi tiết về OpenURL 0.1 tại địa chỉ http://www.openurl.info/registry.
Hai phiên bản mới của OpenURL khác biệt đáng kể về cách dữ liệu
được ghi lại và do đó được mô tả
riêng trong các điều E.3.2 và E.3.3 dưới đây.
ISSN-L có thể được sử dụng trong một
OpenURL để tìm hoặc liên
kết với một nguồn tin tiếp tục không phân biệt phiên bản vật mang.
Khuyến nghị rằng ISSN-L được dùng
trong liên kết OpenURL bất cứ khi nào có thể vì ISSN-L cung cấp cho các thiết bị giải
liên kết tính linh hoạt tối đa để giải quyết bất cứ phiên bản vật mang tin cụ
thể nào của một nguồn tin tiếp tục trong cơ sở
tri thức, xem điều E.3.4. Sử dụng ISSN-L cũng cho phép thiết bị giải liên kết
đưa ra thông tin về nhiều phiên bản vật mang cụ thể của một nguồn tin tiếp tục
nếu cơ sở tri thức chứa thông tin này.
Yếu tố siêu dữ liệu OpenURL “issn”
trái với “issnl” chỉ được sử dụng khi cần truy cập hoặc liên kết phiên bản cụ
thể.
E.3.2. OpenURL
Z39.88-2004 và ISSN
E.3.2.1. Cú pháp và
ví dụ
Trong OpenURL Z39.88-2004, siêu dữ
liệu nguồn tin và thông tin ngữ cảnh có thể được chuyển tải hoặc các OpenURL theo
giá trị (“by value”) hoặc OpenURL bằng các tham chiếu ("by reference").
Cặp giá trị chính trong “by value” OpenURL có thể được mã hóa theo hai phương
pháp:
a) Format KEV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISSN bao gồm trong dạng thức siêu dữ
liệu tạp chí được định nghĩa trong Danh bạ đăng ký OpenURL.
VÍ DỤ 1: Dạng thức siêu dữ liệu tạp
chí KEV (info: ofi/fmt:kev:mtx:journal) trong đó ISSN có thể được mã hóa là:
http://...&rft.issn=0987-5432&
VÍ DỤ 2: Dạng thức siêu dữ liệu tạp
chí XML (info: ofi/xml:xsd:journal) trong đó ISSN có thể được mã hóa là:
<rft:issn>9876-5432</rft:issn>
E.3.3. OpenURL 0.1 và ISSN
E.3.3.1. Cú pháp và
ví dụ
Cú pháp OpenURL 0.1 mã hóa siêu dữ
liệu bằng cách sử dụng một chuỗi các cặp giá trị chính được phân cách bởi dấu
(&). Tuy nhiên, tên yếu tố siêu dữ liệu khác nhau giữa các cặp giá trị
chính tìm thấy trong tiêu chuẩn OpenURL Z39.88-2004, trong điều kiện không được bắt đầu
bằng một mã thông báo biểu thị thực thể.
VÍ DỤ: mã hóa ISSN trong URL định dạng theo
OpenURL:
http://resolver ?...issn=9876-5432...
E.3.3.2. Tình huống
sử dụng cho cả OpenURL Z39.88-2004 và OpenURL 0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.4. OpenURL
Z39.88-2004 và ISSN-L
E.3.4.1. Cú pháp và
ví dụ
Khuyến khích sử dụng ISSN-L trong
OpenURL Z39.88-2004 bất kỳ khi nào có thể, vì trong khung này, OpenURL có
thể được tạo ra bằng cách sử dụng các “Diện cộng đồng” đã
được chấp thuận được định nghĩa trong danh bạ đăng ký bên ngoài tiêu
chuẩn này. Các hồ sơ này hỗ trợ các định dạng siêu dữ liệu khác nhau (bao gồm sách,
tạo chí, luận án/luận văn và sáng chế).
Danh bạ đăng ký OpenURL NISO
Z39.88-2004 được cung cấp tại địa chỉ http://www.openurl.info/registry.
Để cung cấp ISSN-L như đã định nghĩa trong tiêu
chuẩn này, các phiên bản định dạng tạp chí mới có thể được đăng ký trong danh
bạ đăng ký OpenURL, và các diện cộng đồng mới có thể được đăng ký để bao gồm
các phiên bản định dạng tạp chí mới này. Các định dạng tạp chí KEV và XML mới có thể bao gồm
một yếu tố mới tương ứng:
&issnl = and
<xs: element name=“issn” type=”xs:string”
minOccurs=“O”>
Các yếu tố mới này có thể được sử dụng
để cho biết yếu tố được mã hóa là ISSN-L, như được ghi lại trong trường được
chỉ định của Danh bạ đăng ký ISSN.
VÍ DỤ 1: Định dạng KEV
(info:ofi/fmt:kev) trình bày siêu dữ liệu
nguồn tin và thông tin ngữ cảnh là một chuỗi các cặp giá trị chính và
tách biệt bởi dấu và (&). Trong định dạng siêu dữ liệu tạp chí KEV mới (ví
dụ, info:ofi/mt:kev:mtx.journal 2005), ISSN-L có thể được mã hóa là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Định dạng XML (info:ofi/fmt:xml) trình bày
siêu dữ liệu nguồn tin và thông tin ngữ cảnh là một tài liệu xml phù hợp với
lược đồ xml đã đăng ký. Trong định dạng siêu dữ liệu tạp chí XML mới (ví dụ,
info:ofi/mt:xml:xsd:journal 2005), ISSN-L có thể được mã hóa như một yếu tố XML
là:
<rft:issnl>9876-5432</rft:issnl>
E.3.4.2. Tình huống
sử dụng
Thư viện ABC muốn chỉ dẫn đến một
thiết bị giải liên kết có thể cung cấp thông tin về tất cả các phiên bản vật
mang của một nguồn tin tiếp tục trong cơ sở tri thức hoặc tất cả các phiên bản của
một nguồn tin tiếp tục được liên kết với nhau, sử dụng ISSN-L trong OpenURL là
một phương pháp chỉ thị điều này tới thiết bị giải liên kết hơn là sử dụng
một ISSN của phiên bản cụ thể. ISSN-I cũng có thể chỉ thị tới
thiết bị giải liên kết giải quyết bất kỳ phiên bản vật mang cụ thể nào trong cơ sở tri thức được chấp nhận. Việc gửi một
ISSN của vật mang tin cụ thể có thể chỉ đến thiết bị dải liên kết chỉ giải quyết với
một phiên bản vật mang cụ thể của nguồn tin tiếp tục được yêu cầu.
E.3.5. OpenURL 0.1
và ISSN-L
Sử dụng ISSN-L với tiêu chuẩn OpenURL
0.1 không được khuyến nghị. Trong tiêu chuẩn này, siêu dữ liệu được mã cứng
trong chính tiêu chuẩn và chỉ có định dạng mã hóa là mã hóa các tham số như các
cặp giá trị chính trong OpenURL. Vì các yếu tố dữ liệu trong OpenURL 0.1 không được mở rộng, phiên
bản này của tiêu chuẩn không có yếu tố cho ISSN-L. Nếu không thể tránh khỏi
việc sử dụng OpenURL 0.1. có thể sử dụng ISSN-L trong vùng nhận dạng riêng
(PID) nếu tất cả các bên có một thỏa thuận về việc sử dụng này. Thông tin chi
tiết về tiêu chuẩn OpenURL 0.1 được cung cấp tại địa chỉ
http://www.openurl.info/registry.
E.4. URN và ISSN
E.4.1. Tổng quan
Tên nguồn tin thống nhất (URN) là một
tên chuẩn hóa cho một ký
hiệu nhận dạng nguồn, độc lập vị trí và không đổi. Hệ thống URN là tiêu chuẩn
của Lực lượng chuyên
trách về kỹ thuật Internet
(IETF). Thông tin thêm có thể tìm thấy tại địa chỉ http://www.ietf.org/rtc.rfc2141.txt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các URN bao gồm một mã ký hiệu
nhận dạng Không gian tên (NID) và một chuỗi cụ thể của không gian tên (NSS).
NID cho biết hệ thống nhận dạng được sử dụng cho URN và tạo thuận lợi cho việc
giải thích NSS. NSS là mã cục bộ xác định một tài liệu cụ thể (xem IETF-RFC
1737 và IETF:RFC 2141). ISSN là một không gian tên URN đã đăng ký (xem IETF:RFC
30144), được xác định bởi ISSN mã
NID.
VÍ DỤ urn:issn:2059-000x
urn:issn: 1560-1560
E.4.3. Tình huống
sử dụng
Thư viện ABC muốn thiết lập một kho
lưu trữ bộ sưu tập tạp chí của mình. Chính sách của kho này là sử dụng các ký
hiệu nhận dạng cố định được thể hiện là URN. Với mỗi tạp chí của kho này, thư
viện gán một URN sử dụng ISSN.
E.5. SICI và ISSN
E.5.1. Tổng quan
Tiêu chuẩn ký hiệu nhận dạng số và bài
của xuất bản phẩm nhiều kỳ (ANSI/NISO
Z39.56-1996 Version 2) cung cấp cơ chế mở rộng cho việc nhận dạng duy nhất hoặc một số
của xuất bản phẩm nhiều kỳ hoặc bài viết (ví dụ bài báo) có trong xuất
bản phẩm nhiều kỳ này, không phụ thuộc vào phương tiện phát hành (Giấy, điện
tử, vi dạng,...)
E.5.2. Cú pháp và
ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Item: de Proverb
V2#1, 1996
ISIC: 1323-4633(1996)2 :1<>1.0CO :2-8
E.5.3. Tình huống
sử dụng
SICI, hoặc được lưu trữ hoặc được tự
động tạo ra, có thể sử dụng các
dịch vụ A&l để cung cấp tài liệu, hoặc có thể chuyển dịch vụ cho một nhà
cung cấp bên thứ ba. Tương tự như vậy, SICI có thể sử dụng các dịch vụ cung cấp
tài liệu. Trong các hệ thống phòng lưu trữ của thư viện, SICI có thể được sử
dụng để xác định các tài liệu đọc được chứa ở các khu vực riêng biệt. SICI cũng
có thể được sử dụng trong các hệ thống yêu cầu và mượn trả xuất bản phẩm nhiều
kỳ tự động.
E.6. Mã vạch EAN
và ISSN
E.6.1. Tổng quan
Mã vạch EAN 13 vạch nhận dạng một sản
phẩm cho Điểm
bán hàng điện tử (EPOS) và các hệ thống dây chuyền cung cấp khác. Nó được thiết
kế để nhận dạng rất nhiều sản phẩm, nhưng có các quy định đặc biệt cho các số của nguồn
tin tiếp tục được cấp số ISSN. Hệ thống mã vạch được quản lý bởi GS1. Thông tin
chi tiết được cung cấp tại địa chỉ http://www.gs1.org/.
E.6.2. Cú pháp và
ví dụ
Mã vạch 13 vạch EAN mã hóa 13 chữ số,
được tạo lập như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảy chữ số tiếp theo là ISSN (không
có gạch ngang và chữ số kiểm tra thứ 8)
xác định tên tạp
chí.
- Các chữ số 11 và 12 là biến số, có thể được
sử dụng cung cấp thông tin bổ sung được gán bởi nhà xuất bản. Thông thường, các số
này cho biết sự thay đổi giá.
- Chữ số cuối cùng là chữ số kiểm tra
được tính theo modul 10. Chữ số kiểm tra sử dụng trong mã vạch rất có thể khác
chữ số kiểm tra của ISSN.
Cũng có thể thêm vào 2 hoặc 5 chữ số
cho mã vạch 13 chữ số. Điều này cho phép tăng độ chi tiết để biểu đạt các thông
tin khác về sản phẩm. Khi sử dụng, tiền tố GS1 977 được gán cho mã vạch dựa vào ISSN,
phần bổ sung thường cho biết số tạp chí này bằng 2 chữ số. Đây là thông tin
quan trọng để quản lý kho có hiệu quả. Tuy nhiên, không phải tất cả các hệ thống EPOS
có thể quét phần bổ sung này và do đó cần sử dụng các hệ thống kho tự động hóa và
thủ công riêng biệt.

Hình E.1 - Ví
dụ về phiên bản mã vạch của một ISSN
E.6.3. Tình huống
sử dụng
Mã vạch nhận dạng duy nhất một số tạp
chí cụ thể của một xuất bản phẩm tiếp tục để tạo thuận lợi cho việc nắm bắt và
chuyển giao dữ liệu trong suốt chuỗi cung ứng của các nhà xuất bản, nhà cung
cấp, người bán buôn, người bán lẻ,... Dữ liệu này có thể bao gồm giá, lượng
hàng trong kho và doanh số bán hàng.
1 Trung tâm quốc tế ISSN, 20 rue
Bachaumont, 75002 Paris, France. Điện thoại: (+33 1) 44 88 22 20
Fax: (+33 1) 40 26 32 43; E-mail: [email protected],
website: http://www.issn.org
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 DOI® là ví dụ về một sản phẩm thương
mại phù hợp có sẵn. Thông tin này được cung cấp để thuận lợi cho người sử dụng tiêu
chuẩn này và không là một xác nhận của
ISO về sản phẩm này.