TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 223 -
66
HỆ
THỐNG QUẢN LÝ BẢN VẼ
KÝ
HIỆU CÁC BẢN VẼ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT CHÍNH
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bản vẽ và tài
liệu kỹ thuật của các sản phẩm sản xuất chính trong ngành chế tạo máy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bản vẽ
và tài liệu kỹ thuật dùng để sản xuất theo phương pháp vẽ trên sàn theo kích
thước thật và dùng dưỡng để chế tạo.
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
1.Trên bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của nhóm, bộ
phận và sản phẩm (trừ bản vẽ bảng) phải ghi ký hiệu của đối tượng được biểu
diễn trên bản vẽ.
Cũng ghi ký hiệu cả cho những chi tiết chế
tạo không bản vẽ và được ghi trong bảng kê trên bản vẽ và trong bản kê tổng
quát (theo TCVN 224 - 66) bằng đơn vị "chiếc".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ký hiệu đã ghi cho một tài liệu kỹ thuật nào
thì không được sử dụng lại ký hiệu đó cho một tài liệu kỹ thuật khác.
3. Nếu tài liệu kỹ thuật được lập trên nhiều tờ
thì trên tất cả các tờ của tài liệu phải ghi cùng một ký hiệu.
4. Tiêu chuẩn này quy định hai hệ thống ký hiệu
cho các tài liệu kỹ thuật - hệ thống ký hiệu độc lập và hệ thống ký hiệu theo
sản phẩm.
5. Trong hệ thống ký hiệu độc lập, sản phẩm và
các phần cấu thành của sản phẩm (và các bản vẽ tương ứng của chúng) được ký
hiệu theo sự phân loại đã định ra từ trước, không phụ thuộc vào việc sử dụng
chúng làm phần cấu thành của sản phẩm này hay sản phẩm khác.
6. Trong hệ thống ký hiệu theo sản phẩm, các
phần cấu thành của sản phẩm được ký hiệu trong giới hạn của một sản phẩm cụ
thể.
7. Lựa chọn hệ thống ký hiệu do tổ chức tiêu
chuẩn hóa của ngành quy định.
Nên áp dụng hệ thống ký hiệu độc lập, khi số
lớn những phần cấu thành của sản phẩm là cùng loại và được áp dụng rộng rãi
trong nhiều sản phẩm khác nhau.
8. Cho phép áp dụng hệ thống ký hiệu độc lập và
hệ thống ký hiệu theo sản phẩm trong cùng một bộ tài liệu kỹ thuật.
9. Ký hiệu tài liệu kỹ thuật của một sản phẩm
nhất định (hay phần cấu thành của sản phẩm), được lập ra bằng cách ghi thêm vào
ký hiệu của sản phẩm (hay phần cấu thành của sản phẩm) ký hiệu phân biệt của
tài liệu quy định trong TCVN 224 - 66.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản kê tổng quát (KTQ) của bộ phận 15 thuộc
sản phẩm 125 trong hệ thống ký hiệu theo sản phẩm được ký hiệu là: "
125.15.000 KTQ";
- bản kê tổng quát (KTQ) của sản phẩm 135
trong hệ thống ký hiệu theo sản phẩm được ký hiệu là: "135 KTQ";
- bản kê tổng quát (KTQ) của sản phẩm ABI.536.356
trong hệ thống ký hiệu độc lập được ký hiệu là: "ABI.536.356 KTQ".
10. Để phân biệt hai hay nhiều tài liệu kỹ thuật
có cùng tên gọi nhưng khác nhau về nội dung, của cùng một sản phẩm hay phần cấu
thành của sản phẩm, thì sau ký hiệu phân biệt của tài liệu, ghi thêm số thứ tự
(bắt đầu từ tài liệu thứ hai) của tài liệu cùng tên, ví dụ: các loại hồ sơ của
sản phẩm ABI.536.359 được ký hiệu như sau:
"ABI.536.359 SĐ
"
"ABI.536.359
SĐ1"
"ABI.536.359
SĐ2"
II. HỆ THỐNG KÝ HIỆU
ĐỘC LẬP
11. Trong hệ thống ký hiệu độc lập, các bản vẽ
và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm được ký
hiệu theo một hệ thống thập phân phù hợp với sự áp dụng cho một ngành công
nghiệp nhất định hay cho một số ngành công nghiệp có liên quan. Sự phân loại được
xác định theo những quy tắc nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13. Ký hiệu phân biệt xí
nghiệp hay ngành có thể là số Ả rập hay chữ cái hoa hay kết hợp cả hai. Ký hiệu
phân biệt xí nghiệp hay ngành do tổ chức quản lý việc phân loại của ngành quy
định.
14. Phần đặc tính thập phân là một tập hợp các
con số cho biết sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm thuộc vào hệ, loại,
kiểu và dạng nào. Ví dụ:
7 5 3 6
hệ loại kiểu dạng
Trong trường hợp đặc biệt cho phép phân loại
chi tiết hơn nữa.
15. Mỗi hệ, loại, kiểu, dạng được ký hiệu bằng
một con số (0 - 9), nghĩa là có thể chia các sản phẩm và các phần cấu thành của
sản phẩm ra thành 10 hệ, mỗi hệ ra thành 10 loại, mỗi loại ra thành 10 kiểu,
mỗi kiểu ra thành 10 dạng và v.v...
16. Những con số xác định phần đặc tính thập
phân và phần số thứ tự (trừ ký hiệu của các phương án cấu tạo) không được thay
đổi đối với ký hiệu của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm của một ngành
hay một số ngành công nghiệp nằm trong phạm vi áp dụng của sự phân loại.
17. Ký hiệu của các sản phẩm và phần cấu thành
của sản phẩm tiêu chuẩn được quy định thống nhất đối với tất cả các xí nghiệp
cùng áp dụng một sự phân loại. Những ký hiệu này do tổ chức quản lý việc phân
loại quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Ký hiệu bản vẽ của các sản phẩm và phần cấu
thành của sản phẩm trong hệ thống ký hiệu theo sản phẩm, nói chung, gồm có: ký
hiệu phân biệt của sản phẩm, số phân loại hoặc số thứ tự của bộ phận phức tạp,
số phân loại hoặc số thứ tự của bộ phận nằm trong bộ phận phức tạp, số phân
loại hoặc số thứ tự của nhóm và chi tiết.
19. Cấu trúc chung của ký hiệu bản vẽ của sản
phẩm và phần cấu thành của sản phẩm được quy định như sau:

Tùy theo cấu tạo của
sản phẩm, cho phép sử dụng một phần ký hiệu đã nêu ở trên, cụ thể:
a) Đối với sản phẩm phức tạp có bộ phận đơn
giản:

Trường hợp riêng biệt, cho phép áp dụng cấu
tạo: SP.000.000.
b) Đối với sản phẩm đơn giản:
20. Ký hiệu phân biệt của sản phẩm có
thể lập ra bằng con số Ả rập hay chữ cái hoa hay số Ả rập kết hợp với chữ cái
hoa. Ký hiệu phân biệt sản phẩm là một ký hiệu quy ước, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Ký hiệu phân biệt của sản phẩm do tổ chức
quản lý việc đăng ký và cấp ký hiệu quy định.
22. Số phân loại của bộ phận, nhóm và chi tiết
được đặt ra trong phạm vi của một loại sản phẩm nhất định (ví dụ ô tô, máy kéo,
đầu máy xe lửa, máy tiện, máy bào v.v...).
23. Số thứ tự của bộ phận, nhóm và chi tiết được
đặt ra trong phạm vi của đơn vị được lập bản kê tổng quát (sản phẩm và bộ phận)
mà chúng trực thuộc.
24. Sử dụng số thứ tự của nhóm và chi tiết như
sau:
a) nhóm được ký hiệu bằng một số tận cùng
bằng con số không, từ 010 đến 990;
b) chi tiết được ký hiệu bằng một số tận cùng
bằng con số có nghĩa từ 001 đến 999.
25. Số chỉ định bộ phận, nhóm hay chi tiết (trừ
phần cấu thành mượn, phần cấu thành được ký hiệu theo hệ thống ký hiệu độc lập
và các phương án cấu tạo) trong ký hiệu của các bản vẽ của cùng một sản phẩm
không được thay đổi.
26. Khi sử dụng lại những chi tiết, nhóm, bộ
phận và sản phẩm (tức là khi mượn các phần cấu thành của sản phẩm đã sản xuất
từ trước) cho sản phẩm thiết kế mới thì vẫn giữ nguyên ký hiệu ban đầu của
chúng.
Trường hợp những chi tiết, nhóm, bộ phận như
trên được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm khác nhau, thì nên áp dụng hệ
thống ký hiệu độc lập. Khi đó nên chuyển các nhóm lên bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27. Các dạng biến đổi về hình thức cấu tạo của
sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm được gọi là các phương án cấu tạo của
sản phẩm, bộ phận, nhóm hay chi tiết.
28. Tài liệu kỹ thuật của các phương án cấu tạo
của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm nên ký hiệu như sau:
Ghi thêm vào cuối ký hiệu cơ bản, sau nét
gạch ngang, số của phương án cấu tạo. Số của phương án cấu tạo có thể ghi ngay
sau ký hiệu phân biệt của sản phẩm.
29. Trong bảng ghi các thông số thay đổi trên
bản vẽ bảng (hay tài liệu kỹ thuật), trong hệ thống ký hiệu độc lập, có thể ghi
ký hiệu của các sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm trong giới hạn của một
xí nghiệp hay trong giới hạn áp dụng sự phân loại quy định cho một số xí
nghiệp.
Trong hệ thống ký hiệu theo sản phẩm, trong
bảng ghi các thông số thay đổi trên bản vẽ bảng, chỉ được ghi ký hiệu của các
nhóm và chi tiết trong giới hạn của một đơn vị được lập bản kê tổng quát (sản
phẩm và bộ phận).
30. Nên lập ký hiệu cho các tài liệu kỹ thuật
bảng theo các cách sau đây:
a) Ghi ký hiệu phương án cấu tạo thứ nhất của
sản phẩm (hay phần cấu thành của sản phẩm), được ghi trong bảng các thông số
thay đổi, và sau nét gạch ngang ghi số, thứ tự của phương án cấu tạo cuối cùng,
ví dụ:
- "AB7.536.451 - 501" (gồm có
AB7.536.451, AB7.536.452,… AB7.536.501);
- "A5.05.25.351 - 401" (gồm có
A5.05.25.351, A5.05.25.352,… A5.05.25.401);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- "AB7.536.451 - 0" (nếu số lượng
các phương án cấu tạo không quá chín);
- "A5.05.25.351 - 00" (nếu số lượng
các phương án cấu tạo lớn hơn 10 nhưng không quá 99).
Ký hiệu của mỗi phương án cấu tạo ghi trong
bảng các thông số thay đổi được lập ra bằng cách giữ nguyên ký hiệu của bản vẽ
bảng nhưng sau nét gạch ngang thì thay thế các con số không bằng số thứ tự của
phương án cấu tạo, ví dụ:
- "AB7.536.451 - 1" (phương án cấu
tạo thứ nhất);
- "A5.05.25.351 - 14" (phương án
cấu tạo thứ mười bốn).
CHÚ THÍCH: Khi ghi trong các bảng kê trên bản vẽ
lắp và bản kê tổng quát (KTQ) của sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm
được xác định trên bản vẽ bảng thì trong cột "ghi chú" cho phép ghi
ký hiệu của bản vẽ bảng, ví dụ "xem bản vẽ …".
PHỤ LỤC
HỆ
THỐNG KÝ HIỆU THEO SẢN PHẨM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm và các
phần cấu thành của sản phẩm
Cấu tạo của ký hiệu
và ví dụ
Sản phẩm đơn giản
Sản phẩm phức tạp
SP.000
SP.00.000
SP.000.000
SP.00.00.000
1. Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.00.000
15.000.000
A5 00.00.000
2. Bộ phận 25, thuộc vào sản phẩm
-
32.25.000
15.025.000
A5 25.00.000
3. Bộ phận 15, thuộc vào bộ phận 00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
A5 00.15.000
4. Bộ phận 15, thuộc vào bộ phận 25
-
-
-
A5 25.15.000
5. Nhóm 10, trực thuộc vào sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.00.010
15.000.010
A5 00.00.010
6. Nhóm 10, thuộc vào bộ phận 25
-
32.25.010
15.025.010
A5 25.00.010
7. Nhóm 10, thuộc vào bộ phận 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
A5 00 15.010
8. Nhóm 10, thuộc vào bộ phận 15
-
-
-
A5.25.15.010
9. Chi tiết 101, trực thuộc vào sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.00.101
15.000.101
A5.00.00.101
10. Chi tiết 101, thuộc vào bộ phận 25
-
32.25.101
15.025.101
A5.15.25.101
11. Chi tiết 101, trực thuộc vào bộ phận
phức tạp 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
A5 25.00.101