TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 221 -
66
HỆ
THỐNG QUẢN LÝ BẢN VẼ
YÊU
CẦU CHUNG ĐỐI VỚI BẢN VẼ CHẾ TẠO
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung
đối với bản vẽ chế tạo của sản phẩm sản xuất chính và sản xuất phụ trong ngành
chế tạo máy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bản vẽ
dùng cho sản xuất theo phương pháp vẽ trên sàn theo kích thước thật và dùng
dưỡng để chế tạo.
I. QUY TẮC CHUNG
1. Trên bản vẽ chế tạo, cần tận dụng những
sản phẩm và phần cấu thành của sản phẩm đã tiêu chuẩn hóa và đã có trong sản
xuất, chú ý đến tính lắp lẫn, lựa chọn và sử dụng hợp lý vật liệu, các phương
pháp chế tạo và sửa chữa sản phẩm có lợi nhất, cũng như tính kinh tế và thuận
tiện trong vận hành.
Trong quá trình lập bản vẽ, phải có sự thống
nhất với các bộ phận tiêu chuẩn và công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Số lượng bản vẽ lắp phải ít nhất, nhưng đủ
để đảm bảo cho quá trình lắp ráp và kiểm tra sản phẩm, bộ phận và nhóm có thể
thực hiện được một cách hợp lý. Khi cần thiết trên bản vẽ lắp có thể ghi những
số liệu cần thiết về cấu tạo và vận hành của sản phẩm.
4. Nói chung, trên bản vẽ chế tạo đối với sản
phẩm sản xuất chính, không ghi những chỉ dẫn về công nghệ. Cho phép ghi những
chỉ dẫn về lựa chọn dạng phôi (phôi đúc, phôi rèn..v.v..), các biện pháp gia
công và lắp ráp khi các biện pháp ấy được coi là duy nhất để bảo đảm chất lượng
yêu cầu đối với sản phẩm, ví dụ: gia công đồng thời, mài bóng, mài nghiền, uốn
gấp cùng một lúc..v.v..
Chú thích: Cho phép ghi những chỉ dẫn công nghệ
khác trên bản vẽ của sản xuất đơn chiếc chỉ để sử dụng trong một xí nghiệp nhất
định.
5. Trên bản vẽ có thể ghi những chú dẫn tham
chiếu về các tiêu chuẩn xí nghiệp, tiêu chuẩn địa phương, tiêu chuẩn ngành,
điều kiện kỹ thuật, quy phạm v.v..
Không được phép chú dẫn tham chiếu về bất kỳ
một văn bản kỹ thuật nào quy định hình dáng, kích thước, dung sai và các thông
số khác đối với các phần tử của chi tiết hay mối ghép, nếu đã có tiêu chuẩn nhà
nước về các thông số đó.
6. Trên bản vẽ của sản phẩm hay phần cấu
thành của sản phẩm cần ghi nhãn, phải chỉ dẫn chỗ ghi nhãn và, nếu cần, cả nội
dung và phương pháp ghi nhãn.
Cho phép chỉ dẫn nội dung và phương pháp ghi
nhãn trong một bản riêng, có chú dẫn tham chiếu về bản này trong phần yêu cầu
kỹ thuật ghi trên bản vẽ hay trong bản điều kiện kỹ thuật của sản phẩm.
7. Mỗi bản vẽ của sản phẩm hay phần cấu thành
của sản phẩm phải lập trên một tờ riêng theo khổ giấy tiêu chuẩn. Có thể bố trí
một bản vẽ trên nhiều tờ, tốt nhất là có cùng một khổ giấy.
8. Khi bố trí một bản vẽ gồm có các hình cắt,
mặt cắt, phần tử vẽ tách rời và hình chiếu phụ trên một tờ thì ở bên cạnh một
trong hai nét cắt, bên nét ngang cuối đường dóng của phần tử vẽ tách rời và
cạnh mũi tên của hình chiếu phụ, nên ghi số thứ tự của tờ và (hay) miền, trên
đó bố trí các hình biểu diễn nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Trên mỗi bản vẽ và trên mỗi tờ của bản vẽ
(khi bố trí bản vẽ trên nhiều tờ) phải có khung tên theo TCVN 222 - 66.
Trên bản vẽ lắp và bản vẽ lắp đặt, ngoài
khung tên phải có bảng kê.
10. Chữ ghi trên bản vẽ không được viết tắt,
trừ những chữ viết tắt thông dụng mà mọi người đều biết và những chữ viết tắt
đã được quy định trong các tiêu chuẩn.
Trong khung tên, trên nét ngang cuối các
đường dóng, trong bảng kê và các bảng của bản vẽ, ngoài những ký hiệu quy ước
và chữ viết tắt quy định trong các tiêu chuẩn còn cho phép sử dụng những chữ
viết tắt ghi trong phụ lục của tiêu chuẩn này.
11. Dấu hiệu quy ước ghi trên bản vẽ không
cần phải theo đúng tỷ lệ, nhưng kích thước của chúng phải đều nhau trên cùng
một bản vẽ khi ghi lặp lại.
Dấu hiệu quy ước chưa được tiêu chuẩn quy
định kích thước thì khi ghi cần đảm bảo cho bản vẽ được rõ ràng và sáng sủa.
12. Cho phép áp dụng trên bản vẽ những ký
hiệu và hình vẽ quy ước cho các phần tử chưa được tiêu chuẩn Nhà nước quy định
nhưng phải giải thích rõ ràng trên bản vẽ đó.
II. LẬP BẢN VẼ CHẾ
TẠO
13. Nói chung, bản vẽ chế tạo của chi tiết
được lập riêng cho từng chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) những chi tiết chế tạo từ vật liệu định
hình bằng cách cắt thẳng góc và những chi tiết chế tạo từ vật liệu tấm bằng
cách cắt theo một vòng tròn hay theo chu vi một hình chữ nhật mà không phải gia
công thêm.
Trường hợp này, tất cả các số liệu đặc trưng
cho chi tiết được ghi trong bảng kê trên bản vẽ lắp;
b) những chi tiết mua không cần phải gia công
thêm khi sử dụng, hoặc chỉ cần phủ thêm một lớp chống gỉ hay trang trí mà không
ảnh hưởng đến tính chất tiếp xúc với các chi tiết bên cạnh, nếu theo ký hiệu
quy ước của chúng trong các tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn
địa phương, bản điều kiện kỹ thuật, bản giới thiệu hàng có thể hoàn toàn xác
định được chúng (ví dụ: vòng đệm, lò xo v.v..).
Những chỉ dẫn về sơn mạ, nếu chưa có trong ký
hiệu quy ước thì phải ghi trong cột "ghi chú" của bảng kê hay trong
phần yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ lắp;
c) những chi tiết bao bì hay đóng gói;
d) những dây dẫn được ghi trong bảng kê trên
bản vẽ như vật liệu.
Trường hợp này, trên bản vẽ lắp phải ghi
những số liệu cần thiết cho những chỗ lắp nối;
e) một trong những chi tiết của nhóm, bộ
phận, sản phẩm, khi tất cả những số liệu cần thiết để chế tạo chi tiết này được
chỉ dẫn trên bản vẽ lắp của nhóm, bộ phận hay sản phẩm mà chi tiết đó trực
thuộc;
g) chi tiết của những mối ghép không tháo
được (hàn, tán, dán, đóng đanh..v.v..) là những phần của sản phẩm sản xuất đơn
chiếc và sản phẩm mẫu chế tạo thử, nếu cấu tạo của những chi tiết này đơn giản
đến mức chỉ cần cho biết một vài kích thước (ba, bốn) hay chỉ cần vẽ thêm một
hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt) trên bản vẽ lắp cũng đủ chế tạo
được những chi tiết đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) những chi tiết của sản phẩm sản xuất đơn
chiếc có hình dáng và kích thước cuối cùng (chiều dài, bán kính cong v.v..)
được xác định tại chỗ làm việc, ví dụ: thanh, dải nẹp, sắt góc, ống..v.v..
Trong trường hợp này, những chi tiết đó được
vẽ trên bản vẽ lắp (hay sơ đồ lắp) còn những chi tiết dùng để nối ghép (mặt
bích, nối trục, bulông, vít, đai ốc, vòng đệm, đinh tán v.v..) chỉ cần kê trong
bảng kê.
Những ống, tấm, sắt góc, dây dẫn v.v... được
ghi trong bảng kê trên bản vẽ lắp theo quy tắc ghi vật liệu, có chỉ dẫn số
lượng chung của loại vật liệu đó.
Trên những bản vẽ lắp (hay sơ đồ) này cần ghi
cả những chỉ dẫn cần thiết để chế tạo những chỗ nối các ống, tấm và sắt góc,
ren, chỗ đặt mặt bích v.v...
14. Trên bản vẽ chế tạo của chi tiết phải ghi
đủ những kích thước, ký hiệu độ nhẵn bề mặt và các thông số khác mà chi tiết
cần phải có trước khi lắp ráp.
15. Đối với những chi tiết, khi chế tạo cần
phải chừa lại lượng dư cho một vài phần tử để gia công trong quá trình lắp thì
trên bản vẽ chế tạo có thể chỉ dẫn hình dạng, kích thước và ký hiệu độ nhẵn bề
mặt tương ứng với yêu cầu đối với chi tiết sau khi đã được gia công lần cuối
trong quá trình lắp. Khi đó, ngay gần các kích thước và ký hiệu độ nhẵn bề mặt
nói trên, phải ghi chú "Sau lắp ráp".
Khi một chi tiết có nhiều những phần tử như
vậy thì kích thước của những phần tử ấy được ghi trong dấu ngoặc, và trên phần
trống của bản vẽ, ghi chú tương tự như sau: "Kích thước và độ nhẵn bề
mặt ghi trong dấu ngoặc cần bảo đảm sau khi lắp ráp".
16. Nếu trong lần gia công cuối cần giữ lại
lỗ định tâm trên chi tiết thì phải vẽ lỗ định tâm trên bản vẽ và chỉ dẫn tất cả
những số liệu theo tiêu chuẩn tương ứng.
Nếu không được để lại lỗ định tâm trên chi
tiết khi gia công xong thì trên bản vẽ phải ghi chú: "Không để lại lỗ
định tâm".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Trong trường hợp khi hình vẽ của những
chi tiết chế tạo bằng cách uốn, kéo dài v.v.. không biểu thị được rõ hình dáng
và kích thước cần thiết của các phần tử riêng biệt thì trên bản vẽ của chi tiết
phải vẽ hình khai triển (toàn bộ hay một phần).
18. Đối với những chi tiết chế tạo từ vật
liệu có thớ cán hay sợi có phương nhất định, khi cần chỉ rõ phương của thớ cán
hay sợi thì vẽ mũi tên hai đầu ( ↔ ) và ghi: "Phương
của thớ".
19. Trên bản vẽ của những chi tiết chế tạo từ
vật liệu có mặt trái và mặt phải (da, vải v.v..), khi cần chỉ rõ các mặt, phải
ghi: "Mặt phải", "Mặt trái".
20. Trên bản vẽ lắp (của sản phẩm, bộ phận,
nhóm) phải có:
a) hình vẽ của vật thể (sản phẩm, bộ phận,
nhóm) và, khi cần thiết, sơ đồ lắp, sơ đồ bố trí các phần cấu thành hay sơ đồ
liên hệ khác giữa các phần đó;
b) các kích thước và thông số được kiểm tra
trong lúc lắp ráp và những kích thước ký hiệu độ nhẵn bề mặt và các số liệu
khác của các phần tử được gia công trong quá trình lắp hay sau khi lắp;
c) chỉ dẫn về những chi tiết cần gia công
trong quá trình lắp hay sau khi lắp;
d) chỉ dẫn về đặc tính của mối ghép, phương
pháp thực hiện và kiểm tra mối ghép nếu độ chính xác của mối ghép không được
bảo đảm bằng sai lệch giới hạn cho trước mà bằng cách điều chỉnh và các chỉ dẫn
về phương pháp lắp ghép đối với mối ghép không tháo được (hàn, tán v.v..);
e) các đường dóng có ghi trên nét ngang số vị
trí (hay ký hiệu) của các phần cấu thành trực thuộc vào sản phẩm, bộ phận hay
nhóm được vẽ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) bảng kê, trong đó kê các sản phẩm và các
phần cấu thành của sản phẩm trực thuộc vào sản phẩm, bộ phận hay nhóm được vẽ
và những vật liệu sử dụng khi lắp, có chỉ dẫn số lượng cần dùng.
21. Trên bản vẽ lắp của sản phẩm, bộ phận và
nhóm sản xuất đơn chiếc, ngoài những chỉ dẫn ở điều 20, cho phép ghi:
a) mũi tên chỉ chiều quay của trục;
b) mô-đun và số răng của bánh răng;
c) đường bao của các nhóm kế cận và trong
trường hợp riêng biệt, cả những kích thước xác định vị trí của những nhóm đó
đối với sản phẩm, bộ phận hay nhóm được vẽ;
d) khoảng cách tâm giữa các trục và khoảng
cách giữa các chuẩn kết cấu cơ bản.
22. Trên bản vẽ toàn thể (hình dáng bên
ngoài) phải có:
a) hình vẽ hình dáng ngoài của sản phẩm hay
các phần cấu thành của sản phẩm;
b) những đặc tính cơ bản của đối tượng được
vẽ, ví dụ: công suất, số vòng quay, khối lượng v.v..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Trên bản vẽ kích thước choán chỗ phải có:
a) hình vẽ đường bao hay hình vẽ giản đơn của
sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm;
b) các kích thước choán chỗ, kích thước lắp
đặt và lắp nối, nghĩa là những kích thước xác định chiều dài, chiều rộng,chiều
cao và vị trí của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm trên chỗ lắp đặt;
c) chỉ dẫn về vị trí giới hạn của các phần
chuyển động làm thay đổi kích thước choán chỗ của sản phẩm hay phần cấu thành
của sản phẩm.
24. Trên bản vẽ lắp đặt phải có:
a) hình vẽ đường bao hay hình vẽ giản đơn của
sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm được lắp và hình vẽ của các sản phẩm
hay phần cấu thành của sản phẩm cần thiết kế để lắp;
b) các kích thước lắp đặt và kích thước lắp
nối;
c) bảng kê, trong đó kê các sản phẩm, các
phần cấu thành của sản phẩm và vật liệu cần thiết để lắp.
Khi sử dụng bản vẽ lắp đặt để lắp ráp tại nơi
lắp đặt thì trong bảng kê có thể ghi cả những phần cấu thành của sản phẩm được
lắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) hình vẽ đường bao của những sản phẩm kề
cận.
25. Cho phép kết hợp trong một bản vẽ, bản vẽ
toàn thể, bản vẽ kích thước choán chỗ, bản vẽ lắp đặt (hay một hoặc hai trong những
bản vẽ đó) với bản vẽ lắp. Bản vẽ này phải phù hợp với tất cả những yêu cầu đối
với loại bản vẽ được vẽ kết hợp.
Cho phép kết hợp bản vẽ kích thước choán chỗ
với bản vẽ toàn thể trong một bản vẽ.
26. Đối với các bản vẽ lắp và lắp đặt vẽ trên
nhiều tờ thì đặt bảng kê trên tờ thứ nhất của bản vẽ.
Nếu bản vẽ toàn thể được đặt là tờ thứ nhất
của bản vẽ lắp thì bảng kê của bản vẽ lắp được đặt tiếp sau bản vẽ toàn thể.
Cho phép lập bảng kê của bản vẽ lắp trên tờ
riêng và được kể vào số lượng chung các tờ của bản vẽ lắp.
27. Bản vẽ dùng để chế tạo các mối ghép của
những chi tiết không tháo được (hàn, tán v.v..) phải lập như bản vẽ lắp. Bản vẽ
những chi tiết của các mối ghép đó thì lập theo quy tắc chung.
28. Bản vẽ lắp, nói chung, cần lập cho mỗi
sản phẩm, bộ phận hay nhóm.
29. Cho phép kết hợp bản vẽ lắp của mối ghép
các chi tiết không tháo được với một vài phần cấu thành tháo được trong một bản
vẽ lắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vẽ sản phẩm được sử dụng bằng nét liền
mảnh còn các mặt cần gia công thêm thì vẽ bằng nét liền cơ bản;
b) chỉ ghi những kích thước, dung sai và ký
hiệu độ nhẵn bề mặt nào cần thiết cho việc gia công thêm. Khi cần thiết có thể
ghi thêm một số kích thước để biết, ví dụ: kích thước choán chỗ, kích thước lắp
nối;
c) trong khung tên của bản vẽ, trong ô 3
(theo TCVN 222 - 66) ghi chú: "Phôi … (ghi ký hiệu bản vẽ của sản
phẩm được sử dụng, trong trường hợp không có bản vẽ thì ghi ký hiệu quy ước của
sản phẩm theo các tiêu chuẩn, bản điều kiện kỹ thuật hay bản giới thiệu hàng)".
31. Nên áp dụng bản vẽ bảng cho những chi
tiết, nhóm, bộ phận và sản phẩm cùng kiểu có hình vẽ không thay đổi và các
thông số thay đổi có số lượng ít.
Trên bản vẽ bảng phải có:
a) hình vẽ, yêu cầu kỹ thuật, khung tên và
bảng kê (đối với bản vẽ lắp) có chỉ dẫn những thông số không đổi. Những thông
số thay đổi được ghi bằng các chữ cái hay ký hiệu quy ước;
b) bảng ghi những thông số thay đổi, trong đó
ghi ký hiệu cho mỗi phương án cấu tạo và trị số của những thông số thay đổi
(kích thước, dung sai, vật liệu, sơn, khối lượng, số lượng v.v..).
32. Khi lập bản vẽ bảng phải:
a) ghi tên gọi trong ô "Tên gọi"
trên khung tên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chừa lại một vài dòng trong bảng các thông
số thay đổi để dự trữ.
33. Khi sản xuất những sản phẩm, bộ phận hay
nhóm có nhiều phương án cấu tạo mà hình vẽ không thay đổi (ví dụ: loạt động cơ
điện, điện trở, rơ-le v.v..) thì cho phép lập một bản vẽ lắp chung gồm có những
thông số giống nhau đối với tất cả các phương án cấu tạo.
Bảng ghi những thông số thay đổi có thể lập
trên những tờ riêng, trên đó phải có chú dẫn tham chiếu đến ký hiệu của bản vẽ
lắp chung.
34. Cho phép vẽ hai chi tiết hay hai phần cấu
thành của sản phẩm có vị trí đối xứng nhau (đối xứng qua một mặt phẳng) trong
cùng một bản vẽ nhưng phải kèm theo ký hiệu độc lập cho mỗi chi tiết hay phần
cấu thành của sản phẩm.
Trường hợp này phải vẽ một chi tiết theo quy
tắc chung còn chi tiết thứ hai chỉ cần vẽ hình đơn giản có kèm theo những ghi
chú giải thích tương ứng. Đối với những ngành sản xuất mà những chi tiết như
trên rất phổ biến (sản xuất ôtô, mô tô, đóng tàu v.v..) thì cho phép không vẽ
chi tiết thứ hai.
III. KÍCH THƯỚC VÀ
SAI LỆCH GIỚI HẠN
35. Số lượng kích thước ghi trên bản vẽ phải
ít nhất nhưng đủ để chế tạo và kiểm tra sản phẩm hay các phần cấu thành của sản
phẩm.
Không cho phép ghi lặp lại cùng một kích thước
đối với bất kỳ một phần tử nào trên hình vẽ.
36. Không nên ghi kích thước cho những đường
bao khuất được vẽ trên bản vẽ bằng nét đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38. Tất cả các kích thước ghi trên bản vẽ chế
tạo, nói chung, đều được ghi sai lệch giới hạn. Cho phép không ghi sai lệch
cho:
a) những kích thước xác định giới hạn các
phần có độ nhẵn khác nhau trên cùng một mặt, các phần nhiệt luyện, sơn, mạ, gia
công lần cuối. Trường hợp này, bên cạnh kích thước ghi dấu hiệu ≈ ;
b) những kích thước các phần tử của chi tiết
thuộc sản phẩm chế tạo thử và sản phẩm sản xuất đơn chiếc cần có lượng dư để
điều chỉnh.
Trên những bản vẽ này, bên cạnh các kích
thước hay trong phần yêu cầu kỹ thuật, cần ghi chú "có lượng dư để điều
chỉnh theo chi tiết …" hay "có lượng dư để điều chỉnh theo bản
vẽ …";
c) những kích thước tham khảo và kích thước
dựng hình.
Cho phép không ghi sai lệch giới hạn cho kích
thước của những chi tiết chế tạo từ vật liệu tấm, vật liệu cán, vật liệu định
hình tiêu chuẩn, nếu những chi tiết này không cần qua gia công làm thay đổi
prôfin và kích thước của mặt cắt.
Trong trường hợp vì điều kiện cấu tạo đòi hỏi
phải ghi sai lệch giới hạn trên bản vẽ, thì những trị số này phải lấy bằng hay
lớn hơn trị số sai lệch giới hạn đã quy định trong tiêu chuẩn tương ứng hay
trong bản điều kiện kỹ thuật của vật liệu định hình.
39. Dung sai trên bản vẽ nên quy định rộng
rãi tới mức có thể, nhưng phải bảo đảm được điều kiện làm việc của chi tiết,
điều kiện lắp lẫn và những yêu cầu khác đối với chất lượng của sản phẩm.
40. Khi cần thiết, trên bản vẽ phải ghi thêm
sai lệch cho phép về hình dáng hình học và vị trí tương quan giữa các mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41. Trên bản vẽ chi tiết phải ghi vật liệu
dùng để chế tạo chi tiết và các tính chất vật liệu của chi tiết khi chế tạo
xong. Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết được ghi trong khung tên của bản vẽ.
Những tính chất vật liệu của chi tiết khi chế
tạo xong, nếu khác với tính chất ban đầu của vật liệu dùng để chế tạo chi tiết,
được ghi trong phần yêu cầu kỹ thuật (ví dụ: độ cứng sau khi nhiệt luyện v.v..).
42. Ký hiệu vật liệu trên bản vẽ và trong
bảng kê ghi theo ký hiệu của chúng trong các tiêu chuẩn Nhà nước. Khi không có
tiêu chuẩn Nhà nước thì ghi ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn ngành hay theo các
tài liệu kỹ thuật khác.
43. Trong khung tên của bản vẽ và trong bảng
kê, chỉ được ghi một ký hiệu vật liệu.
Nếu khi chế tạo chi tiết cho phép sử dụng vật
liệu thay thế thì phải ghi rõ vật liệu đó trên bản vẽ, trong bản điều kiện kỹ
thuật hay trong phụ bản riêng.
V. KHỐI LƯỢNG
44. Trên bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp, trong
bảng kê trên bản vẽ lắp, phải ghi khối lượng tinh thật của chi tiết, nhóm, bộ
phận hay sản phẩm bằng kg và không ghi đơn vị.
Khi cần thiết, cho phép ghi khối lượng bằng
các đơn vị khác nhưng phải ghi cả đơn vị (ví dụ: 0,5 g, 105 t).
45. Trên bản vẽ toàn thể, bản vẽ kích thước
choán chỗ, bản vẽ lắp đặt, sơ đồ, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của sản phẩm mẫu
chế tạo thử và sản phẩm sản xuất đơn chiếc không bắt buộc phải ghi khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI. YÊU CẦU KỸ THUẬT
46. Trên bản vẽ phải ghi tất cả những yêu cầu
cần thiết, không biểu thị được bằng hình vẽ, đối với sản phẩm hay các phần cấu
thành của sản phẩm khi chế tạo xong.
Khi cần ghi nhiều yêu cầu kỹ thuật hay khi
những yêu cầu kỹ thuật có thể áp dụng chung được cho một loạt sản phẩm (hay các
phần cấu thành của sản phẩm) hay khi cần chỉ dẫn những yêu cầu kỹ thuật đặc
biệt, thì cho phép không ghi toàn bộ những yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ mà ghi
trong các bản điều kiện kỹ thuật riêng và trong phần ghi yêu cầu kỹ thuật trên
bản vẽ phải có chú dẫn tham chiếu về các bản điều kiện kỹ thuật đó.
47. Những yêu cầu kỹ thuật ghi trên bản vẽ
chế tạo nên sắp đặt theo trình tự công nghệ, ví dụ:
a) yêu cầu đối với vật liệu, khởi phẩm, nhiệt
luyện, tính chất vật liệu của chi tiết khi chế tạo xong (đặc tính về điện, từ tính,
tính cách điện, độ cứng v.v..);
b) sai lệch cho phép của các kích thước, hình
dáng hình học, vị trí tương quan giữa các mặt và khối lượng;
c) yêu cầu về chất lượng bề mặt gia công lần
cuối, sơn, mạ;
d) yêu cầu về độ hở, độ dôi;
e) yêu cầu về điều chỉnh, tinh kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) điều kiện và phương pháp thử;
i) quy tắc bảo quản và vận chuyển;
k) điều kiện đặc biệt về vận hành.
Khi cần ghi những yêu cầu khác không thuộc
vào một yêu cầu nào kể trên thì đặt yêu cầu đó sau yêu cầu nào gần nhất xét
theo ảnh hưởng của yêu cầu đối với chất lượng của sản phẩm hay phần cấu thành
của sản phẩm.
48. Yêu cầu kỹ thuật nên ghi ở phần bên phải
của bản vẽ.
49. Khi bản vẽ lập trên nhiều tờ thì ghi yêu
cầu kỹ thuật trên tờ thứ nhất.
Nếu bản vẽ toàn thể là tờ thứ nhất của bản vẽ
lắp thì ghi yêu cầu kỹ thuật ở tờ tiếp sau bản vẽ toàn thể.
50. Nếu trong phần yêu cầu kỹ thuật có hai
điều kiện trở lên thì phải ghi số thứ tự.
VII. TÊN GỌI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt hơn hết là dùng những tên gọi gồm một,
hai hay ba từ, ví dụ: "Trục", "Gối rục",
"Bánh răng trụ" v.v..
52. Tên gọi của một phần cấu thành của sản
phẩm phải thống nhất trên bản vẽ và trong bảng kê của bản vẽ lắp.
53. Khi cần ghi tên gọi của sản phẩm hay phần
cấu thành của sản phẩm tiêu chuẩn thì phải ghi theo tên gọi hay ký hiệu quy ước
đã quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng.
VIII. YÊU CẦU ĐỐI VỚI
BẢN VẼ CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT PHỤ
54. Khi lập các bản vẽ cho sản phẩm sản xuất
phụ phải theo những quy tắc đã quy định cho sản phẩm sản xuất chính và nên áp
dụng những điều đơn giản hóa quy định trong chương này.
55. Bản vẽ của những sản phẩm sản xuất phụ,
được sản xuất chuyên môn hóa hay sản xuất tập trung, phải lập theo đúng những
quy tắc đã quy định cho sản phẩm sản xuất chính.
56. Cho phép vẽ trên một tờ, một vài bản vẽ
chi tiết với bản vẽ lắp. Khi đó cần phải:
a) vẽ mỗi bản vẽ trong một khổ giấy tiêu
chuẩn;
b) đóng khung và chừa lề xung quanh mỗi bản
vẽ rộng 5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) chừa lề để đóng, lập một khung tên theo
mẫu 1 (theo TCVN 222 - 66) và chỉ lập một lần trên mỗi tờ, không phụ thuộc vào
số lượng bản vẽ trên tờ giấy đó;
e) trên mỗi bản vẽ chi tiết lập một khung tên
theo mẫu 2 (theo TCVN 222 - 66).
57. Cho phép chỉ dẫn phương pháp gia công bảo
đảm độ chính xác cần thiết của các kích thước, độ nhẵn bề mặt hay những yêu cầu
về lắp ghép chi tiết.
Những chỉ dẫn này được ghi trên bản vẽ gần
hình vẽ của những phần tử tương ứng và dóng tới các phần tử này bằng nét liền
mảnh.
Khi cần thiết cũng có thể ghi những chỉ dẫn
này như yêu cầu kỹ thuật.
58. Cho phép ghi những số liệu quy định việc
kiểm tra sản phẩm (dao phay trục vít, calip v.v..) như:
a) các kích thước cần kiểm tra theo chu kỳ
trong quá trình sử dụng (đối với dụng cụ cắt);
b) kích thước giới hạn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHỮNG
CHỮ VIẾT TẮT CHO PHÉP DÙNG TRONG KHUNG TÊN, BẢNG KÊ VÀ CÁC BẢNG CỦA BẢN VẼ CHẾ
TẠO.
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Cấp chính xác
Cấp c.x.
Người vẽ
Vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ.v.đo
Người kiểm tra tiêu chuẩn
K.T.T.C.
Giám đốc
G.đốc
Người can
Can
Hình
H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.đ.
Ký hiệu
K.h.
Số lượng
S.lg
Khối lượng
K.lg
Trưởng phòng
T.phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.sư
Tài liệu
T.liệu
Người thiết kế
T.kế
Tiêu chuẩn nhà nước
TCVN
Người kiểm tra
K.tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCN
Người kiểm soát
K.soát
Tiêu chuẩn địa phương
TCV
Người duyệt
Duyệt
Tiêu chuẩn xí nghiệp
TC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.nghệ
Số vị trí
Vt.