TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 226 -
66
HỆ
THỒNG QUẢN LÝ BẢN VẼ
BẢN
VẼ SỬA CHỮA CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT CHÍNH
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập bản vẽ
sửa chữa của sản phẩm sản xuất chính trong ngành chế tạo máy.
I. CHỈ DẪN CHUNG
1. Bản vẽ sửa chữa được lập ra trong các trường
hợp, khi việc sửa chữa sản phẩm bằng cách dùng những chi tiết mới để thay thế
những chi tiết hư mòn (trên cơ sở lắp lẫn) là không thực hiện được về mặt kỹ
thuật hay không hợp lý về mặt kinh tế.
2. Bản vẽ sửa chữa là:
a) bản vẽ dùng để sửa chữa chi tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) bản vẽ những chi tiết được chế tạo lại có
ghi kích thước sửa chữa.
Chú thích:
1. Kích thước sửa chữa là kích thước được xác
định cho chi tiết cần sửa chữa hay để chế tạo lại chi tiết thay thế cho chi
tiết hư mòn.
2. Kích thước sửa chữa của chi tiết được phân
ra:
- Kích thước sửa chữa tuyệt đối là kích thước
sửa chữa lần cuối của chi tiết, khác với kích thước tương ứng trên bản vẽ
nguyên về trị số danh nghĩa nhưng có khoảng dung sai giới hạn bảo đảm cho các
chi tiết lắp ráp với nhau (của sản phẩm được sửa chữa) đạt được kiểu lắp ghép
như đã ghi trên bản vẽ nguyên. Kích thước này được xác định ra cho một lần sửa
chữa nhất định.
- Kích thước sửa chữa điều chỉnh là kích
thước sửa chữa của chi tiết có kể đến lượng dư để điều chỉnh tại chỗ khi sửa
chữa các nhóm hay bộ phận.
3. Khi lập bản vẽ sửa chữa cho chi tiết,
trước hết cần bảo đảm tính lắp lẫn của chi tiết và nhóm, nghĩa là khôi phục lại
các kích thước ban đầu của chi tiết.
Trong trường hợp riêng biệt, vì những lý do
kỹ thuật hay kinh tế, cho phép chế tạo chi tiết theo kích thước sửa chữa tuyệt
đối hay điều chỉnh.
4. Bản vẽ sửa chữa được lập ra trên cơ sở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sự phân tích dung sai của kiểu lắp (đối
với sản xuất hàng loạt và đồng loạt);
c) bản kê những khuyết điểm và những hư hỏng
điển hình hay độ mòn của các chi tiết theo thời hạn làm việc, xác định được
bằng cách nghiên cứu những số liệu thu lượm được trong quá trình sử dụng sản
phẩm;
d) phương pháp sửa chữa đã được kiểm tra
trong thực tế.
5. Bản vẽ sửa chữa dùng cho tất cả các dạng sửa
chữa hay dùng để chế tạo chi tiết mới theo kích thước sửa chữa được phân biệt
bằng chữ "SC" ghi trên bản vẽ.
6. Bản vẽ sửa chữa và các điều kiện kỹ thuật
dùng cho việc sửa chữa sản phẩm, được lập ra theo yêu cầu của khách hàng và cả
những sửa đổi về các tài liệu này, phải được sự thỏa thuận của khách hàng.
II. LẬP BẢN VẼ SỬA
CHỮA
7. Bản vẽ sửa chữa phải lập theo các yêu cầu đã
quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về cách lập bản vẽ đồng thời phải theo những
điều quy định trong tiêu chuẩn này.
8. Trên bản vẽ lắp sửa chữa của bộ phận và nhóm
phải chỉ dẫn các kích thước, độ hở và các số liệu khác cần kiểm tra khi sửa
chữa và lắp ráp.
9. Đối với những chi tiết được lắp ghép bằng
đinh tán hay hàn, khi sửa chữa không cần phải tháo rời khỏi nhóm hay bộ phận,
thì không cần phải lập bản vẽ riêng. Những chi tiết này được vẽ ngay trên bản
vẽ của nhóm (bộ phận) tương ứng và khi cần thiết, có thể vẽ thêm các hình
chiếu, phần tử vẽ tách rời để giải thích rõ sự sửa chữa của chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Trên bản vẽ sửa chữa của chi tiết (nhóm),
những chỗ cần sửa chữa phải vẽ bằng nét liền đậm.
12. Nếu sau khi sửa chữa chi tiết bị thay đổi
hình dáng thì hình dáng mới của chi tiết phải vẽ bằng nét liền đậm còn hình
dáng cũ vẽ bằng nét liền mảnh.
13. Trên bản vẽ của những chi tiết được sửa chữa
bằng cách đắp phủ kim loại (hàn v.v..) nên vẽ cả hình dáng của phôi (chi tiết
sau khi đã được đắp phủ kim loại).
14. Khi dùng phương pháp hàn điện thì trên bản
vẽ phải ghi nhãn, đường kính, lớp bọc của que hàn và khi dùng hàn hơi thì trên
bản vẽ phải ghi nhãn của vật liệu hàn.
15. Nếu khi sửa chữa cần phải cắt bỏ những phần
hư hỏng và thay thế bằng những phần mới thì trên bản vẽ của chi tiết phải vẽ
phần cắt bỏ bằng nét chấm gạch đậm. Phần phôi mới của chi tiết được vẽ trên bản
vẽ của chi tiết sửa chữa hay vẽ trên một bản vẽ riêng, bản vẽ này cũng được kể
vào bộ bản vẽ chế tạo.
16. Trên bản vẽ của những chi tiết dự phòng có
xác định kích thước sửa chữa điều chỉnh thì ngoài các hình chiếu và kích thước,
trong trường hợp cần thiết, phải cho biết cả các mặt hay tâm định vị để có thể
đặt nhanh chóng và chính xác chi tiết trên máy cắt kim loại.
17. Bản vẽ của chi tiết có các kích thước sửa
chữa tuyệt đối hay điều chỉnh phải lập theo dạng bản vẽ bảng, trên đó những
kích thước tuyệt đối hay kích thước điều chỉnh được ký hiệu bằng chữ rồi lập
bảng trị số của các kích thước đó ở phần bên phải, phía trên phần ghi yêu cầu
kỹ thuật của bản vẽ. Bảng này nên lập theo mẫu sau:
Loại kích thước sửa
chữa
Ký hiệu của bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
D1
Kích thước theo bản
vẽ nguyên
-
62.45.125
Ø24A4(+0,14)
Ø45A(+0,027)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước sửa chữa
1
62.45.125SC1
Ø24,5+0,14
Ø45,5+0,027
Ø60,5+0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ø25A4(+0,14)
Ø46A(+0,027)
Ø61A(+0,03)
3
62.45.125SC3
Ø25,5+0,14
Ø46,5+0,027
Ø61,5+0,03
Chú thích: Trị số ghi trong dấu ngoặc là trị số
sai lệch giới hạn tương ứng với ký hiệu bằng chữ A hay A4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Trên các bản vẽ sửa chữa của chi tiết, nhóm
và bộ phận phải ghi những chỉ dẫn công nghệ xác định phương pháp sửa chữa bảo
đảm chất lượng của chi tiết, nhóm và bộ phận.
Những chỉ dẫn công nghệ có thể ghi trên bản
vẽ, gần phần tử cần sửa chữa và dóng tới chỗ sửa chữa bằng nét liền mảnh.
Những chỉ dẫn chung cho một số phần tử thì
ghi ở phần phía trên của bản vẽ, chỗ ghi chung về độ nhẵn bề mặt.
20. Những yêu cầu kỹ thuật đối với chi tiết, nhóm
hay bộ phận sửa chữa, không biểu thị được bằng hình vẽ, cần phải kiểm tra khi
nghiệm thu lần cuối cũng như những chỉ dẫn về sơn, mạ, hiệu chỉnh và các yêu
cầu đặc biệt về bảo quản và vận chuyển, được ghi ở phần phải phía trên của bản
vẽ, nếu những số liệu này chưa được ghi trong bản điều kiện kỹ thuật về sửa
chữa của sản phẩm.
III. KÝ HIỆU BẢN VẼ
SỬA CHỮA
21. Ký hiệu của bản vẽ sửa chữa được lập ra bằng
cách ghi thêm chữ "SC" sau ký hiệu của bản vẽ nguyên, ví dụ:
Ký hiệu bản vẽ nguyên của chi tiết:
"126.03.023".
Ký hiệu bản vẽ sửa chữa của chi tiết đó là:
"126.03.023 SC"
22. Ký hiệu bản vẽ sửa chữa của chi tiết được
sửa chữa theo kích thước sửa chữa tuyệt đối được lập ra bằng cách thêm các số
1, 2, 3, 4,… sau ký hiệu của bản vẽ sửa chữa, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu bản vẽ sửa chữa của chi tiết đó có
kích thước sửa chữa thứ nhất: "126.02.125 SC1".
Ký hiệu bản vẽ sửa chữa của chi tiết đó có
kích thước sửa chữa thứ hai: "126.02.125 SC2" và v.v..
23. Ký hiệu của bản vẽ sửa chữa có kích thước
điều chỉnh được lập ra bằng cách ghi thêm chữ "Đ" sau ký hiệu của bản
vẽ sửa chữa, ví dụ:
Ký hiệu của bản vẽ nguyên của chi tiết:
"126.01.115".
Ký hiệu của bản vẽ sửa chữa theo kích thước
điều chỉnh đối với chi tiết đó: "126.01.115 SC-Đ".
24. Ký hiệu bản vẽ của các phương án sửa chữa
khác nhau đối với cùng một chi tiết cũng giống như ký hiệu của bản vẽ sửa chữa
nhưng có ghi thêm số la mã (I, II, III, IV, v.v..), ví dụ:
Ký hiệu của bản vẽ sửa chữa theo phương án
thứ nhất: " 126.02.145 SC-I".
Ký hiệu của bản vẽ sửa chữa theo phương án thứ
hai: " 126.02.145 SC-II" và v.v...
25. Ký hiệu của bản kê tổng quát dùng cho sản
phẩm sửa chữa được lập ra bằng cách ghi thêm chữ "SC-KTQ" sau ký hiệu
của sản phẩm sửa chữa, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu của bản kê tổng quát dùng cho sản
phẩm sửa chữa đó: "126SC-KTQ".
26. Ký hiệu bản vẽ của những chi tiết bổ sung
khi sửa chữa được lập ra bằng cách ghi thêm chữ "B" sau ký hiệu bản
vẽ sửa chữa của chi tiết (nhóm bộ phận) cần dùng đến chi tiết bổ sung, ví dụ:
Ký hiệu bản vẽ của chi tiết sửa chữa:
"126.03.028SC".
Ký hiệu bản vẽ của chi tiết bổ sung cần dùng
cho chi tiết nói trên: "126.03.028SC-B".
Chú thích: Nếu khi sửa chữa cần một số chi tiết
bổ sung thì ký hiệu bản vẽ của những chi tiết bổ sung được lập ra bằng cách ghi
thêm số thứ tự sau ký hiệu bản vẽ của chúng, ví dụ:
"126.03.028SC-B1";
"126.03.028SC-B2";
"126.03.028SC-B3";
IV. BỘ BẢN VẼ SỬA
CHỮA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các bản điều kiện kỹ thuật về sửa chữa sản
phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm;
b) bản kê tổng quát của sản phẩm sửa chữa;
c) bản vẽ lắp sửa chữa của bộ phận và nhóm;
d) bản vẽ sửa chữa của chi tiết;
e) bản vẽ chế tạo của các dụng cụ và phụ tùng
kèm theo sản phẩm, nếu do kết quả của việc sửa chữa cần phải dùng đến những
dụng cụ và phụ tùng mới.
Chú thích:
1. Bản kê nên lập theo mẫu 1 trong TCVN 224 -
66.
2. Bản vẽ của những phần dự phòng, không có
kích thước sửa chữa, thì không đưa vào bộ bản vẽ sửa chữa.
28. Trong trường hợp cần thiết, trong bộ bản vẽ
sửa chữa phải có phụ bản bổ sung thêm những tài liệu như bản phân tích chuỗi
kích thước và chuỗi động học, bản tính sức bền của các chi tiết (nhóm) sửa chữa,
bản hướng dẫn về sửa chữa v.v..