TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 220 -
66
HỆ
THỐNG QUẢN LÝ BẢN VẼ
CÁC
LOẠI BẢN VẼ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bản vẽ và
tài liệu kỹ thuật (theo TCVN 224 - 66) trong ngành chế tạo máy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bản vẽ
và tài liệu kỹ thuật dùng cho sản xuất theo phương pháp vẽ trên sàn theo kích
thước thật và dùng dưỡng để chế tạo.
I. BẢN VẼ
1. Tùy theo mục đích
sử dụng, bản vẽ được phân chia ra các loại sau:
Bản vẽ của sản phẩm sản xuất chính - dùng để chế tạo sản
phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm sản xuất chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ công nghệ - dùng để thực hiện
các nguyên công công nghệ khi chế tạo chi tiết hay lắp ráp sản phẩm (bản vẽ
nguyên công).
Bản vẽ vận hành - chỉ dùng để hướng dẫn
khi vận hành và bảo dưỡng sản phẩm và các phần cấu thành của sản phẩm.
2. Bản vẽ của
sản phẩm sản xuất chính, tùy theo giai đoạn thiết kế được phân ra bản vẽ thiết
kế, bản vẽ chế tạo.
3. Bản vẽ thiết kế được
phân ra:
a) bản vẽ thiết kế sơ bộ - trình bày
những khái niệm chung về cấu tạo và nguyên lý làm việc của sản phẩm. Bản vẽ thiết
kế sơ bộ dùng để lập các bản vẽ thiết kế kỹ thuật;
b) bản vẽ thiết kế kỹ thuật - xác định
cấu tạo cơ bản của sản phẩm. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật dùng để lập các bản vẽ chế
tạo.
Chú thích:
1) Có thể lập các bản vẽ cho đề án thiết kế
tiền sơ bộ.
2) Bản vẽ thiết kế sơ bộ và bản vẽ thiết kế kỹ
thuật có thể ký hiệu phân biệt bằng các chữ "SB"
(sơ bộ) và "KT" (kỹ thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Bản vẽ chế tạo
- dùng để chế tạo, sửa chữa và kiểm tra sản phẩm và các phần cấu thành của sản
phẩm. Bản vẽ chế tạo được phân ra:
a) bản vẽ dùng cho sản xuất hàng loạt hay
đồng loạt;
b) bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc;
c) bản vẽ sửa chữa.
5. Tùy theo mức độ
hoàn chỉnh về cấu tạo của sản phẩm và công nghệ sản xuất, tùy theo từng thời kỳ
ổn định sản xuất, bản vẽ dùng cho sản xuất hàng loạt hay đồng loạt được phân ra
các loại ghi trong bảng sau.
Loại bản vẽ
Giải thích
Dấu hiệu phân biệt
Bản vẽ của mẫu chế tạo thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem chú thích
Bản vẽ của loạt sản phẩm chế tạo thử
Bản vẽ lập theo kết quả chế tạo thử sản phẩm
mẫu thí nghiệm dùng để chế tạo thử một loạt sản phẩm cũng như bản vẽ được lập
trong quá trình chế tạo thử theo kết quả thí nghiệm loạt sản phẩm đó và dùng
để chế tạo những loạt sản phẩm sau.
Xem chú thích
Bản vẽ của loạt sản phẩm ổn định
Lập theo kết quả chế tạo thử và thí nghiệm
loạt sản phẩm ổn định dùng để chế tạo những loạt sau hay để chuẩn bị tổ chức
sản xuất hàng loạt ổn định hay sản xuất đồng loạt.
Trong quá trình chế tạo những loạt sản phẩm
ổn định cần tiến hành kiểm tra công nghệ sản xuất.
A
Bản vẽ dùng cho sản xuất hàng loạt ổn định
hay sản xuất đồng loạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Chú thích:
1. Trên bản vẽ của sản phẩm mẫu chế tạo thử
có thể ghi dấu hiệu phân biệt bằng chữ "T" và trên bản vẽ của
các loạt sản phẩm chế tạo thử bằng các chữ "T1",
"T2", v.v.. theo thứ tự của loạt sản phẩm chế tạo
thử.
2. Tiêu chuẩn này không quy định các bước sản
xuất thử và thí nghiệm sản phẩm.
6. Bản vẽ dùng cho sản
xuất đơn chiếc - dùng để chế tạo lẻ một hay một vài sản phẩm.
Bản vẽ sản xuất đơn chiếc được ký hiệu phân
biệt bằng chữ "ĐC".
7. Bản vẽ sửa
chữa - bản vẽ của chi tiết và các phần cấu thành khác của sản phẩm, trên đó có
vẽ rõ các phần tử cần phải sửa chữa hay thay thế, và các bản vẽ dùng để chế tạo
các chi tiết và nhóm theo các kích thước sửa chữa (theo TCVN 226 - 66).
Bản vẽ sửa chữa được ký hiệu phân biệt bằng
chữ "SC".
8. Tùy theo
cách thực hiện, các bản vẽ được phân ra các dạng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản gốc - bản vẽ, vẽ trên giấy bất kỳ và dùng
để lập bản chính.
Bản chính - bản vẽ, thực hiện trên vật liệu
trong (giấy can, phim ảnh..v.v..) có thể in ra bản in được nhiều lần (in ánh
sáng, in ảnh). Trên bản chính phải có chữ ký thật của những người có trách nhiệm
đối với việc lập ra bản chính.
Bản điệp - bản sao y nguyên bản chính trên vật
liệu trong (giấy can, phim ảnh..v.v..), dùng để in ra những bản in.
Bản in - bản vẽ, in từ bản chính hay bản điệp ra
(in ánh sáng, in ảnh). Bản in dùng để sử dụng trực tiếp trong sản xuất, thiết kế
và vận hành.
Chú thích: Trường hợp đặc biệt cho phép dùng bản
gốc hay một bản in (bảo đảm giữ được lâu không phai mờ) làm bản chính nhưng phải
có chữ ký như đã qui định cho bản chính.
9. Tùy theo nội dung,
các bản vẽ được phân ra các loại sau:
Bản vẽ chi tiết - gồm có hình vẽ của
chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra.
Bản vẽ lắp - gồm có hình vẽ của sản phẩm, bộ phận
hay nhóm và những số liệu cần thiết để chế tạo (lắp ráp) và kiểm tra.
Bản vẽ toàn thể (hình dáng ngoài)
- gồm có hình vẽ hình dáng ngoài của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm
và những đặc tính cơ bản của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ lắp đặt - gồm có hình vẽ đường
bao hay hình vẽ đơn giản của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những
số liệu cần thiết để đặt chúng tại chỗ lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Trên những bản vẽ dùng những hình vẽ
quy ước hay ký hiệu để biểu diễn sản phẩm, các phần cấu thành của sản phẩm, vị
trí tương quan hay sự liên hệ giữa chúng thì gọi là sơ đồ. Những sơ đồ riêng biệt
(ví dụ sơ đồ nguyên tắc điện) có thể phát hành như tài liệu kỹ thuật riêng nằm
trong phần phụ bản của bản vẽ.
10. Bản vẽ
bảng - bản vẽ tổng hợp, gồm có những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm
tra hay để sử dụng cho một dãy sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm cùng kiểu
nhưng khác nhau về kích thước, vật liệu, lớp bọc, sơn, mạ hay về các số liệu
khác.
11. Bản vẽ câm
- bản vẽ chưa hoàn chỉnh, gồm có những số liệu cố định (hình vẽ, một vài kích
thước, độ nhẵn bề mặ v.v..) dùng cho nhiều sản phẩm hay phần cấu thành của sản
phẩm cùng kiểu. Trên bản vẽ này người ta sẽ điền vào những chỗ trống những
thông số thay đổi (kích thước, ký hiệu độ nhẵn bề mặt, vật liệu, khối lượng
v.v..)
Bản vẽ câm dùng để lập nhanh chóng bản vẽ chế
tạo.
II. TÀI LIỆU KỸ THUẬT
12. Những tài liệu kỹ thuật khác qui định
trong TCVN 224 - 66, tùy theo mục đích sử dụng, giai đoạn thiết kế, tính hàng
loạt của sản xuất, mức độ hoàn chỉnh và cách thực hiện (trừ bản phác thảo) được
phân loại và ký hiệu phân biệt bằng chữ tương tự như bảng vẽ.