TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14488-5:2025
ISO/TS 12812-5:2017
NGÂN
HÀNG LÕI - DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DI ĐỘNG - PHẦN 5: THANH TOÁN DI ĐỘNG CHO DOANH
NGHIỆP
Core banking -
Mobile financial services - Part 5: Mobile payments to businesses
Lời nói đầu
TCVN 14488-5:2025 hoàn toàn tương đương
ISO/TS 12812-5:2017
TCVN 14488-5:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 68 “Dịch vụ tài chính” biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812-1:2017) -
Phần 1: Khuôn khổ chung
- TCVN 14488-2:2025 (ISO/TS
12812-2:2017) - Phần 2: Bảo mật và bảo vệ dữ liệu cho các dịch vụ tài chính di
động
- TCVN 14488-3:2025 (ISO/TS
12812-3:2017) - Phần 3: Quản lý vòng đời ứng dụng tài chính
- TCVN 14488-4:2025 (ISO/TS 12812-4:2017)
- Phần 4: Thanh toán di động cho cá nhân
- TCVN 14488-5:2025 (ISO/TS 12812-5:2017)
- Phần 5: Thanh toán di động cho doanh nghiệp
Lời giới thiệu
Việc sử dụng các thiết bị di động để
thực hiện các giao dịch tài chính đang ngày càng trở nên phổ biến, cùng với sự
gia tăng ổn định trong số
lượng người tiêu dùng Internet cho các dịch vụ này. Dịch vụ tài chính di động
(MFS) là một thị trường đang phát triển và hiện đang được triển khai trên nhiều
nền tảng khác nhau ở các khu vực trên thế giới, với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp
dịch vụ MFSs (MFSP). Vì vậy, mục tiêu của tiêu chuẩn này là tạo ra một môi
trường thuận lợi, thúc đẩy khả năng tương tác, bảo mật và chất lượng của MFS.
Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng mong muốn giúp các bên liên quan có thể tận dụng
sự phát triển của các nhà cung cấp dịch vụ MFS một cách bền vững và có lợi, đảm
bảo sự cạnh tranh lành mạnh và tạo cơ hội cho các nhà cung cấp thiết kế những
giải pháp phù hợp với chiến lược kinh doanh của riêng mình.
Mục đích của tiêu chuẩn này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định các thành phần kỹ thuật và
các giao diện của chúng, cũng như các vai trò có thể được thực hiện bởi các
MFSPs khác nhau (ví dụ: các tổ chức tài chính, nhà mạng di động, nhà quản lý
dịch vụ đáng tin cậy). Các thành phần và giao diện này, cùng với các vai trò,
được xác định dựa trên các trường hợp sử dụng cụ thể, mặc dù các trường hợp sử
dụng mới có thể được xem
xét trong quá trình duy trì tiêu chuẩn;
c) Xác định các tiêu chuẩn hiện hành mà
MFS cần tuân thủ, cũng như những khả năng phát triển trong tương lai.
Nỗ lực chuẩn hoá trong lĩnh vực này mang
lại lợi ích lớn cho sự phát triển bền vững của thị trường dịch vụ tài chính di
động vì nó sẽ:
- Tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy
khả năng tương tác giữa các thành phần và chức năng khác nhau trong quá trình
phát triển và cung cấp MFS (xem 4.3 và 4.4, TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812-
1:2017), bao gồm việc xem xét ảnh hưởng của các thành phần và giao diện mới khi
thiết bị di động được tích hợp vào chuỗi thanh toán;
- Xây dựng một môi trường an toàn, giúp
người trả tiền và người nhận tiền (thụ hưởng) (xem TCVN 14488-4 (ISO/TS
12812-4), cũng như người tiêu dùng và doanh nhân (theo tiêu chuẩn này), có thể
tin tưởng vào MFS và cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động quản
lý rủi ro hiệu quả;
- Thúc đẩy các cơ chế bảo vệ người tiêu
dùng, bao gồm các điều khoản hợp đồng công bằng, quy định minh bạch về chi phí,
làm rõ trách nhiệm pháp lý, cũng như các thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh
chấp;
- Cho phép người tiêu dùng lựa chọn từ
nhiều nhà cung cấp thiết bị hoặc MFSs khác nhau, đồng thời cho phép họ ký hợp
đồng với nhiều MFSP để sử dụng dịch vụ trên cùng một thiết bị;
- Cho phép người tiêu dùng chuyển MFS từ
thiết bị này sang thiết bị khác (tính di động);
- Đảm bảo người tiêu dùng có trải nghiệm
nhất quán khi sử dụng nhiều MFS và MFSP khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14488 (ISO 12812)
(tất cả các phần) cung cấp một khuôn khổ linh hoạt, có thể thích ứng với các
công nghệ thiết bị di động mới, đồng thời hỗ trợ nhiều mô hình kinh doanh khác
nhau và đảm bảo tuân thủ các quy định quốc gia hiện hành (ví dụ: quyền riêng tư
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu nhận dạng cá nhân, bảo vệ người tiêu dùng, chống rửa
tiền và phòng ngừa tội phạm tài chính) (xem 6.3.4, TCVN 14488-1:2025 (ISO
12812-1:2017).
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14488 (ISO 12812)
(tất cả các phần) không nhằm mục đích sao chép hoặc thay thế bất kỳ tiêu chuẩn
hiện có nào trong lĩnh vực MFS (ví dụ: giao thức truyền thông, thiết bị di
động). Bộ tiêu chuẩn TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) cũng không đưa ra
các công nghệ cụ thể cho ứng dụng, cũng như không hạn chế sự phát triển của các
công nghệ hoặc giải pháp trong tương lai. Tiêu chuẩn này không xác định các tin
nhắn và phần tử dữ liệu được trao đổi giữa các thành phần hoặc tác nhân khác
nhau trong hệ thống, mà thay vào đó tham chiếu các tin nhắn và phần tử dữ liệu
đã được xác định (ví dụ: ISO 8583, ISO 20022). Các thiết bị di động với khả
năng truyền thông phù hợp có thể trao đổi dữ liệu giao dịch tuân thủ các tiêu
chuẩn ISO thích hợp (ví dụ: ISO 8583, ISO 20022), cung cấp thông tin xác thực
giao dịch cần thiết cho các điểm bán hàng (POS) thông qua các định dạng khác
nhau (ví dụ: mã vạch, SMS).
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14488 (ISO 12812)
(tất cả các phần) cũng nhận thức được nhu cầu của người tiêu dùng không sử dụng
tài khoản ngân hàng hoặc có tài khoản ngân hàng dưới mức cần thiết để tiếp cận
MFS. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng thừa nhận rằng các MFS có thể được cung cấp
bởi các MFSP không phải là tổ chức tài chính theo các quy định hiện hành.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ và định nghĩa
trong tiêu chuẩn này lấy từ TCVN 14488-1 (ISO 12812-1). Khi một thuật ngữ được
viết tắt trong tài liệu, chữ viết tắt đó sẽ được liên kết với lần sử dụng đầu tiên của
thuật ngữ đó.
Các Hình 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16
và 18, hoặc một phần trong số đó, được lấy từ Hội đồng thanh toán Châu Âu.
NGÂN HÀNG LÕI -
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DI ĐỘNG - PHẦN 5: THANH TOÁN DI ĐỘNG CHO DOANH NGHIỆP
Core banking -
Mobile financial services - Part 5: Mobile payments to businesses
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những yếu tố quan trọng nhất
trong môi trường dịch vụ tài chính di động (MFS) là thanh toán di động cho
doanh nghiệp. Người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với tư cách là người tiêu dùng
có thể được chấp nhận
thanh toán bằng nhiều phương thức khác nhau. TCVN 14488 (ISO 12812) cung cấp
một tiêu chuẩn toàn diện cho các cơ chế liên quan đến việc luân chuyển vốn cho
bất kể ai tham gia vào quá trình thanh toán. Tiêu chuẩn này chủ yếu dành cho
những người triển khai các giải pháp thanh toán di động cho các giao dịch bán
lẻ, trong khi TCVN 14488-4 (ISO 12812-4) tập trung vào việc hỗ trợ triển khai
các giải pháp thanh toán di động dành cho cá nhân.
CHÚ THÍCH: Điều 5.4, TCVN 14488-1:2025
(ISO 12812-1:2017) giải thích sự khác biệt trong việc sử dụng các thuật ngữ
này. Vì vậy, TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) nhằm hỗ trợ tất cả các
công nghệ khả thi và không được thiết kế để ưu tiên hoặc xác nhận bất kỳ công
nghệ cụ thể nào trên thị trường cạnh tranh.
Mặc dù tiêu chuẩn này đề cập đến các
khoản thanh toán di động do người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp hoạt động với tư
cách người tiêu dùng thực hiện, các giao dịch này phải tuân theo nhiều yêu cầu
bảo vệ người tiêu dùng, nhưng xét về mối quan hệ với MFSP, người tiêu dùng
(hoặc doanh nghiệp là khách hàng của MFSP. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này sẽ sử dụng
thuật ngữ “người tiêu dùng”.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812-1:2017),
Ngân hàng lõi - Dịch vụ tài chính di động - Phần 1: Khuôn khổ chung
TCVN 14488-2:2025 (ISO/TS 12812-2:2017),
Ngân hàng lõi - Dịch vụ tài chính di động - Phần 2: Bảo mật và bảo vệ dữ liệu
cho dịch vụ tài chính di động
TCVN 14488-3:2025 (ISO/TS 12812-3), Ngân
hàng lõi - Dịch vụ tài chính di động - Phần 3: Quản lý vòng đời ứng dụng tài
chính
TCVN 7322 (ISO/IEC 18004), Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật
đối với mã hình QR code 2005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 21481, Information technology —
Telecommunications and information exchange between systems — Near Field
Communication Interface and Protocol -2 (NFCIP-2) (Công nghệ thông tin- Viễn
thông và trao đổi thông tin giữa các hệ thống- Giao diện và giao thức truyền
thống trường gần- 2 (NFCIP-2)).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812- 1:2017)
4 Yêu cầu của hệ thống
thanh toán di động cho doanh nghiệp
Điều này xác định một bộ yêu cầu chung
cho việc thực hiện các khoản thanh toán, bất kể đó là thanh toán cho cá nhân
hay doanh nghiệp, và bất kể thanh toán được thực hiện gần (thanh toán di động
gần) hoặc từ xa (thanh toán di động từ xa). Nói cách khác, các yêu cầu này áp
dụng cho mọi loại giao dịch, không phân biệt các bên tham gia có tương tác trực
tiếp tại cùng một địa điểm hay không.
CHÚ THÍCH: Những yêu cầu cơ bản này cũng
được đề cập trong TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4), mặc dù có những khác biệt về
cách thức hoạt động giữa thanh toán cho cá nhân và thanh toán cho doanh nghiệp,
do các MFSP phát triển các bộ quy tắc và thông số kỹ thuật riêng biệt cho từng
hệ thống.
4.1 Yêu cầu
lựa chọn thiết bị, mạng và ứng dụng
4.1.1 MFSP phải xác định
các yêu cầu về khả năng tương thích của các MFS mà họ cung cấp với thiết bị di
động, đồng thời cho phép người tiêu dùng (người trả tiền) lựa chọn thiết bị di
động và ứng dụng MFS phù hợp để sử dụng.
4.1.2 Nếu một MFS yêu cầu
các điều kiện cụ thể đối với một nhà mạng di động (MNO), các MFSP phải ghi nhận
những yêu cầu này và xác định các MNO nào có thể hỗ trợ dịch vụ MFS. Ngoài ra,
MFSP cần đảm bảo rằng người tiêu dùng có thể lựa chọn một MNO phù hợp, với khả
năng cung cấp các dịch vụ truyền thông di động cần thiết để sử dụng MFSs.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 MFSP phải đảm bảo
rằng khi ví di động được sử dụng để thực hiện thanh toán di động cho doanh
nghiệp, ví đó phải có khả năng cung cấp tối thiểu các chức năng sau:
- Giao diện đăng ký dữ liệu cá nhân và
phương thức thanh toán (trên thiết bị di động);
- Lưu trữ dữ liệu (trên thiết bị di động
hoặc trên máy chủ an toàn);
- Giao diện cho phép người tiêu dùng lựa
chọn phương thức thanh toán;
- Giao diện cho phép người tiêu dùng sử
dụng phương thức thanh toán đã chọn (có thể là một giao diện quản lý tất cả các
phương thức thanh toán hoặc các giao diện riêng biệt cho từng phương thức);
- Giao diện quản lý dữ liệu đã lưu trữ
đang cập nhật (ví dụ: cập nhật hoặc hủy bỏ dữ liệu).
4.1.5 MFSP phải cung cấp
cho người tiêu dùng báo cáo hoạt động tài khoản theo cách phù hợp với từng
trường hợp cụ thể, chẳng hạn như gửi báo cáo giấy định kỳ (tệp tin tải xuống
hoặc tài khoản trực tuyến).
CHÚ THÍCH: Đối với tài khoản thanh toán
mà người tiêu dùng có nghĩa vụ thanh toán thường xuyên, ngày đến hạn thanh toán
có thể được hiển thị trên thiết bị di động khi cảnh báo bật lên, bao gồm cả
thông tin về hậu quả của việc không thanh toán đúng hạn.
4.2 Yêu cầu
bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Ứng dụng, cũng như
bất kỳ thông tin xác thực liên quan được lưu trữ trên thiết bị di động hoặc
được truy cập qua thiết bị di động, phải được quản lý và bảo vệ theo các yêu
cầu và/hoặc hướng dẫn được quy định trong TCVN 14488-3 (ISO/TS 12812-3).
4.2.3 Thiết bị di động phải
có khả năng xác thực người tiêu dùng bằng phương pháp kiểm tra xác nhận người
tiêu dùng (UVM) mà các MFSP thiết lập, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.
CHÚ THÍCH: Để triển khai cơ chế xác
thực, tham khảo TCVN 14488-2 (ISO/TS 12812-2)
4.2.4 Thiết bị di động phải
được trang bị màn hình và bàn phím (vật lý hoặc ảo), cùng với các thiết bị khác
(ví dụ: thiết bị thu thập dữ liệu sinh trắc học) nếu cần thiết, để người tiêu
dùng có thể kích hoạt và lựa chọn phương thức thanh toán, cũng như xác nhận giao
dịch qua các kênh đáng tin cậy.
4.2.5 Thiết bị di động phải
có khả năng bảo vệ kênh kết nối được sử dụng trong các giao dịch thanh toán di
động, đảm bảo mức độ bảo mật phù hợp theo yêu cầu mà các MFSP xác định.
4.2.6 Thiết bị di động phải
cho phép người tiêu dùng truy cập vào cổng xác thực lẫn nhau để thực hiện các
giao dịch thanh toán di động. Nếu ứng dụng không hỗ trợ xác thực lẫn nhau, các
MFSP phải áp dụng các biện pháp bảo mật thay thế để bảo vệ kênh kết nối khỏi
các cuộc tấn công bảo mật (ví dụ: phần mềm độc hại và vi- rút).
4.2.7 MFSP phải đảm bảo
rằng khi thiết lập mã di động hoặc thông tin xác thực tương tự (xem TCVN
14488-1 (ISO 12812-1), việc sử dụng mã PIN do ngân hàng cấp phải tuân thủ các
yêu cầu của ISO 9564. Tuy nhiên, đối với mã PIN hoặc mã di động không do ngân
hàng cấp, không cần phải tuân thủ các yêu cầu này.
4.3 Yêu cầu về
nhật ký giao dịch
4.3.1 MFSP phải cung cấp
phương tiện cho người tiêu dùng để xem chi tiết mỗi giao dịch thanh toán di
động. Nhật ký giao dịch phải hiển thị tối thiểu 10 giao dịch gần nhất hoặc các
giao dịch hoàn thành trong vòng 30 ngày, tùy thuộc vào cách thức nào cung cấp
nhiều thông tin nhất. Khi có yêu cầu cụ thể từ khách hàng và khi có thể thực
hiện được, MFSP phải cung cấp thêm thông tin bổ sung để bổ trợ cho thông tin
giao dịch có sẵn ngay lập tức trong nhật ký giao dịch theo các điều khoản hợp
lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày giao dịch;
- Thời gian giao dịch;
- Số tiền giao dịch;
- Mã tiền tệ giao dịch;
- Loại giao dịch;
- Thông tin người nhận/người trả tiền
(ví dụ: tên/số căn cước và vị trí);
- Thông tin xác minh/tính toàn vẹn giao
dịch (ví dụ: mã thông báo, mật mã).
4.4 Yêu cầu về
thông báo
4.4.1 MFSP phải thông báo
cho người tiêu dùng khi một khoản thanh toán đã được chấp thuận ủy quyền
và/hoặc hoàn tất (xem 4.4.4 về các phương thức thông báo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 MFSP phải thông báo
cho đơn vị chấp nhận thanh toán về khả năng truy cập vào các khoản tiền đã được
chuyển vào tài khoản của họ.
4.4.4 MFSP phải hoàn thành
yêu cầu thông báo theo mục này bằng một phương thức thông báo thích hợp (ví dụ:
thông báo pop-up trong ứng dụng, tin nhắn văn bản, email, hoặc sao kê giấy).
CHÚ THÍCH: Các thông báo và liên lạc từ
xa này có thể bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng (ví dụ: dịch vụ kiểm tra xác
nhận trạng thái giao dịch, hồ sơ điện tử giao dịch dài hạn hoặc các dịch vụ đặc
biệt cho người sử dụng khiếm thị).
4.5 Yêu cầu về
biên lai giao dịch
4.5.1 Điểm tương tác (POI)
có thể in biên lai giao dịch ra giấy phải cung cấp cho người tiêu dùng một biên
lai theo yêu cầu.
4.5.2 Điểm tương tác có thể
truyền tải biên lai điện tử (ví dụ: qua mail, tin nhắn văn bản hoặc ứng dụng
điện thoại) phải cung cấp biên lai điện tử cho người tiêu dùng theo yêu cầu.
4.5.3 Điểm tương tác phải
thông báo trước cho người tiêu dùng nếu không thể in hoặc truyền biên lai điện
tử và phải cung cấp cho người tiêu dùng sự lựa chọn tiếp tục hoặc hủy bỏ giao
dịch.
Trong một số trường hợp giao dịch có giá
trị thấp (ví dụ: Thu phí đường, tàu điện ngầm), hệ thống có thể không cung cấp
được biên lai hoặc không
cho phép người tiêu dùng hủy giao dịch.
4.5.4 MFSP phải thông báo
cho người tiêu dùng về tình trạng pháp lý của các hình thức hồ sơ giao dịch
khác nhau theo yêu cầu của khu vực nơi MFS được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1 MFSP phải đảm bảo
rằng mỗi MFS cần tuân thủ các luật và quy định về bảo vệ dữ liệu của từng quốc gia hoặc khu
vực mà ứng dụng được sử dụng (xem thông tin liên quan trong 14.1, TCVN
14488-2:2025 (ISO/TS 12812-2:2017). Để thực hiện yêu cầu này, MFSP phải tiến
hành đánh giá tác động dữ liệu riêng tư (xem 14.3, TCVN 14488-2:2025 (ISO/TS
12812-2:2017).
4.6.2 MFSP phải tuân thủ
các yêu cầu và khuyến nghị có trong 14.2, TCVN 14488-2:2025 (ISO/TS
12812-2:2017).
4.6.3 MFSP phải đảm bảo
rằng các bên tham gia vào việc xử lý thanh toán di động và thực hiện chính sách
bảo mật thông tin và cách sử dụng được chấp nhận.
4.6.4 MFSP phải đảm bảo
rằng các bên thứ ba tham gia vào quá trình xử lý thanh toán di động cung cấp
cho người tiêu dùng và/hoặc đơn vị chấp nhận thanh toán thông báo pháp lý đầy
đủ, thông báo rõ rằng việc thực hiện giao dịch chuyển tiền xuyên biên giới tuân
thủ các quy định về việc truyền tải thông tin cá nhân phù hợp.
5 Các loại thanh toán
di động
Nhìn chung, có hai loại thanh toán di
động chính đối với doanh nghiệp: (1) thanh toán gần và (2) thanh toán từ xa.
Các công cụ thanh toán hiện có có thể được sử dụng theo cách gần hoặc từ xa, dù
công nghệ sử dụng là không tiếp xúc hoặc công nghệ thanh toán di động khác, ví
dụ như thanh toán di động qua mã QR, thanh toán di động qua thời gian phát sóng
di động, ủy quyền thanh toán qua máy chủ được bảo mật, v.v. (xem 7.2, 7.3 và
Phụ lục C, TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812- 1:2017). Tất cả các loại thanh toán di
động đều dựa trên một ứng dụng, ứng dụng này có thể được cài đặt trên thiết bị
di động hoặc được truy cập thông qua thiết bị di động. Điều này xác định và mô
tả các loại thanh toán di động như là một phần của hướng dẫn và các trường hợp
sử dụng cụ thể.
Trong một số cách triển khai thanh toán
di động, dữ liệu giao dịch nhạy cảm thực tế (ví dụ: số PAN) được thay thế bằng
một mã token, một vật thay thế tạm thời có thể có cấu trúc dữ liệu tương tự như
dữ liệu gốc. Các mã Token cũng có thể được sử dụng như một cơ chế để xử lý việc
lưu trữ dữ liệu nhạy cảm sau khi giao dịch được xác nhận nhằm mục đích bảo mật.
5.1 Thanh toán
di động gần
Thanh toán di động gần đối với doanh
nghiệp (MPP) là các khoản thanh toán từ người tiêu dùng cho đơn vị chấp nhận
thanh toán, thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị di động khi cả hai bên đều ở
cùng một địa điểm. Ví dụ, các giao dịch này có thể được khởi tạo bằng cách đặt
thiết bị rất gần với thiết bị POI của đơn vị chấp nhận thanh toán (ví dụ: gần
máy đọc thẻ) hoặc sử dụng ứng dụng thanh toán di động khi thiết bị di động được
đặt tại địa điểm của đơn vị chấp nhận thanh toán. Các thanh toán này có thể dựa
vào công nghệ NFC (xem TCVN 14488-1 (ISO 12812-1)); các phương thức khác bao
gồm bluetooth và không dây (xem IEEE 802.11). Mặc dù tiêu chuẩn này không đề
cập riêng đến NFC như là công nghệ duy nhất có thể áp dụng cho các thanh toán
gần, nhưng tiêu chuẩn trích dẫn các trường hợp sử dụng NFC như một minh họa cho
loại thanh toán này, bao gồm việc sử dụng NFC trong chế độ mô phỏng thẻ máy chủ
(xem Phụ lục A). Cách tiếp cận này cho phép những người thực hiện tiềm năng
hiểu rõ hơn về các vấn đề mà hệ sinh thái thanh toán di động hiện tại đang phải
đối mặt. Các công nghệ hoặc phương pháp khác cũng có sẵn để khởi tạo một giao
dịch thanh toán di động (xem 5.2 đến 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giao dịch MPP yêu cầu một môi trường
bảo mật có khả năng bảo vệ tất cả dữ liệu giao dịch nhạy cảm và dữ liệu nhận
diện cá nhân, đồng thời giảm thiểu các rủi ro thường được xử lý bởi quản lý rủi
ro trực tuyến. Môi trường an toàn này phải tuân thủ các yêu cầu của TCVN
14488-2 (ISO/TS 12812-2) và có thể có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm một
thành phần phần mềm bổ sung ("kiểm soát bảo mật"), một máy chủ an
toàn, một UICC (SE dựa trên SIM), một SE được nhúng hoặc một thẻ microSD. MPP
cũng phải tuân thủ các yêu cầu của 4.2 và 4.6. Thêm vào đó, trong một số giao
dịch sử dụng NFC, một số thao tác nhạy cảm được thực hiện trực tiếp trong SE
trên thiết bị di động (ví dụ: mã hóa dữ liệu, xác thực giao dịch khi giá trị
thanh toán vượt quá một ngưỡng nhất định).
5.2 Thanh toán
di động từ xa
Thanh toán di động từ xa đối với doanh
nghiệp (MRP) là các giao dịch
không gặp mặt trực tiếp hoặc giao dịch trực tuyến, được thực hiện qua mạng viễn
thông di động hoặc trình duyệt Internet, không phụ thuộc vào địa điểm của doanh
nghiệp, trong đó người tiêu dùng thực hiện thanh toán hoặc chuyển tiền có thể
hoặc không thể dựa trên thẻ (ví dụ: tài khoản thanh toán, chứng từ, tiền điện
tử) để đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ từ đơn vị chấp nhận thanh toán hoặc tổ
chức kinh doanh khác. Trong một ứng dụng từ xa trên thiết bị di động, các hoạt
động liên quan đến bảo mật chủ yếu là xác thực người tiêu dùng/xác nhận giao
dịch và ủy quyền giao dịch.
Mặc dù đã có sự thừa nhận rằng một số
giao dịch MRP được thực hiện với thẻ mua hàng và thẻ doanh nghiệp, những giao
dịch này vẫn được khởi tạo và ủy quyền theo cách tương tự như giao dịch thẻ của
người tiêu dùng; do đó, không cần phát triển các phương thức sử dụng khác nhau
cho những trường hợp này. Tương tự, tất cả các MRP đều phải sử dụng một môi
trường an toàn để bảo vệ tất cả dữ liệu giao dịch nhạy cảm và dữ liệu nhận diện
cá nhân bằng cách tuân thủ các yêu cầu của 4.2 và 4.6.
5.3 Các công
nghệ thanh toán di động khác
Mặc dù các công nghệ thanh toán di động
khác có thể là thanh toán di động gần hoặc từ xa, những công nghệ này khác biệt
đáng kể so với các mạng thanh toán truyền thống hoặc NFC. Một số công nghệ
thanh toán di động được thảo luận trong tiểu mục này bao gồm các phương thức
không phải thanh toán qua mạng truyền thống, chẳng hạn như các phương thức
thanh toán nhanh (mã QR), tin nhắn văn bản ngắn, thời gian phát sóng di động,
ví di động.
5.3.1 Thanh toán dựa trên mã phản hồi
nhanh (QR)
Đây là các khoản thanh toán di động được
khởi xướng bởi người tiêu dùng thông qua mã QR tuân thủ các yêu cầu của TCVN
7322 (ISO/IEC 18004). Trong một số trường hợp, mã QR được sử dụng thông qua một
ứng dụng để có được sự ủy quyền thanh toán thẻ truyền thống; trong những trường
hợp khác, mã QR được sử dụng thông qua một ứng dụng để xác thực người tiêu dùng
và cung cấp cho họ quyền truy cập vào công cụ thanh toán. Mã QR có thể hiển thị
trên màn hình thiết bị di động hoặc tại thiết bị POI.
5.3.2 Thanh toán di động qua tin nhắn
văn bản ngắn (SMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thanh toán di động này được sử dụng
tại một số nơi trên thế giới (ví dụ: Châu Á, Châu Phi và Hoa Kỳ) và có thể được
sử dụng để chuyển tiền (đối với thanh toán cho cá nhân và thanh toán cho doanh
nghiệp).
5.3.3 Thanh toán di động qua phát sóng
di động
Loại thanh toán di động này hiện đang
được sử dụng tại nhiều thị trường, đặc biệt là ở các thị trường đang phát
triển. Thời gian phát sóng di động thường được sử dụng để thay thế cho việc
thiếu cơ sở hạ tầng ngân hàng và cung cấp quyền truy cập vào MFS thông qua các
ứng dụng cụ thể cho phép những người không có tài khoản ngân hàng tiếp cận các
dịch vụ tài chính. Một ví dụ chung cho việc thanh toán di động qua thời gian sử
dụng điện thoại di động là cho phép người tiêu dùng thanh toán cho hàng hóa
dịch vụ thông qua việc sử dụng đơn vị thời gian phát sóng di động của mình do
MNO của người tiêu dùng/ khách hàng lập hóa đơn, dưới dạng gói trả trước hoặc
trả sau theo hợp đồng hàng tháng. Việc thanh toán yêu cầu một mối quan hệ kinh
doanh giữa MNO/MFSP và các nhà bán lẻ.
5.3.4 Ví di động
Một "ví di động" được hiểu là
một thiết bị di động được sử dụng như một thay thế cho ví vật lý. Tất cả các
thông tin tài chính liên quan (ví dụ: số tài khoản do ngân hàng hoặc không phải
ngân hàng cấp, số thẻ tín dụng) có thể được lưu trữ trên thiết bị di động thực
tế hoặc từ xa (xem TCVN 14488- 1 (ISO 12812-1)); người tiêu dùng phải có thiết
bị di động để giao dịch diễn ra và có thể thực hiện tất cả các xác thực cần
thiết theo yêu cầu của MFSP. Các thanh toán di động có thể được thực hiện qua
công nghệ NFC trong thiết bị di động trong mô phỏng thẻ máy chủ; thiết bị được
đưa tới (gõ hoặc chạm vào hoặc đi qua) một thiết bị đầu cuối tại một địa điểm
kinh doanh bán lẻ để thanh toán. Các công nghệ khác cho ứng dụng thanh toán ví
di động có thể được định vị từ xa hoặc dựa trên đám mây (ví dụ: sử dụng máy chủ
bảo mật), trong đó ứng dụng được người tiêu dùng truy cập bằng trình duyệt trên
thiết bị di động.
Đối với thanh toán qua ví di động, người
tiêu dùng mở một ứng dụng đã được cài đặt hoặc tải về trên thiết bị di động của
mình, hoặc truy cập qua trình duyệt internet di động khi được yêu cầu thực hiện
thanh toán tại một POS hoặc từ xa. Ứng dụng trên thiết bị sẽ kết nối với ứng
dụng đã được tải về, ứng dụng này được nạp sẵn thông tin tài khoản/thanh toán
của người tiêu dùng. Giao dịch được xử lý thông qua một MFSP/đối tác thứ ba
hoặc đơn vị chấp nhận thanh toán và qua các mạng thanh toán tương ứng (ví dụ:
tín dụng, ghi nợ, ACH, trả trước, khác).
Sau đó, người tiêu dùng chọn phương thức
thanh toán mong muốn (ví dụ: tiền di động, thanh toán qua thẻ, thanh toán qua
máy chủ bảo mật, bao gồm cả QR) từ các ứng dụng khác nhau đã được tải trước vào
thiết bị di động (hoặc lưu trữ riêng trong ví trên thiết bị di động), hoặc ứng
dụng mà người tiêu dùng đã sắp xếp để truy cập qua trình duyệt internet, ứng
dụng đã chọn sẽ hướng dẫn SE hoặc nhà cung cấp dịch vụ đám mây cung cấp thông
tin tài khoản liên quan đến ứng dụng đó, có thể truy cập trên thiết bị di động
của người tiêu dùng. Với NFC, khi người tiêu dùng "chạm" thiết bị di
động của mình vào thiết bị POI, bộ vi xử lý NFC của thiết bị di động sẽ nhập
"chế độ mô phỏng thẻ bảo mật," đây là một trong ba chế độ vận hành
được hỗ trợ bởi các chip hoạt động sau đó truy cập SE để chọn thông tin tài
khoản của người tiêu dùng. Chip NFC truyền tải thông tin thanh toán đến thiết
bị đầu cuối chờ thanh toán, sau đó được truyền vào mạng xử lý thẻ. Trong tất cả
các trường hợp, giao dịch thanh toán sẽ được ghi lại trong ứng dụng ví di động
của người tiêu dùng.
6 Các công cụ thanh
toán
Với một chương trình MFS "mở",
các công cụ thanh toán hiện có có thể được chia thành ba loại sau: ghi nợ trực
tiếp, chuyển khoản tín dụng (bao gồm tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản không
phải ngân hàng) và thẻ trả trước (ví dụ: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả
trước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ chương trình MFS "đóng" sử
dụng cùng các công cụ thanh toán chuẩn, nhưng không tương thích với các tùy
chọn chương trình mở, trừ khi hai hoặc nhiều MFSP đồng ý hợp tác và chia sẻ các
chương trình của mình, điều này sẽ làm cho các MFS “đóng” trở nên
"mở" giữa các MFSP tham gia (xem TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4),
khuyến khích các thỏa thuận như vậy). Một dạng công cụ thanh toán khác là ví di
động, có thể hoạt động như một công cụ thanh toán độc lập (ví dụ: tiền di động)
hoặc là phương tiện chứa các công cụ thanh toán khác.
Trong lĩnh vực xử lý thanh toán, vai trò
của các định dạng dữ liệu và tin nhắn được sử dụng để trao đổi thông tin giữa
các đơn vị chấp nhận thanh toán, các tổ chức thanh toán của đơn vị chấp nhận
thanh toán và các MFSP có thể được so sánh với vai trò của ngôn ngữ trong giao
tiếp giữa con người. Mỗi chương trình thanh toán đều có một bộ quy tắc và tiêu
chuẩn kỹ thuật riêng để thực hiện các giao dịch thanh toán, do MFSP thiết lập.
Những quy tắc này cần được các bên tham gia chương trình tuân thủ. Các quy tắc
này giống như những cuốn sách hướng dẫn, giúp các bên hiểu rõ cách thức chuyển
tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác (ví dụ: từ tài khoản A sang tài khoản
B).
Như đã nêu trong Điều 5.1, nếu thiết bị
di động trao đổi dữ liệu giao dịch với thiết bị POI sao cho giao dịch được xử
lý theo cách tương thích với việc xử lý thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng trong chế độ
mô phỏng thẻ (ví dụ: ISO 8583, ISO 20022) thì thiết bị di động có khả năng xử
lý việc trao đổi dữ liệu giao dịch thẻ. Trong trường hợp các chương trình
chuyển khoản tín dụng hoặc ghi nợ trực tiếp, một số định dạng dữ liệu/tin nhắn
được chuẩn hóa theo ISO 20022, tiêu chuẩn kho dữ liệu chứa thông tin giao dịch
trong ngôn ngữ đánh dấu chung (ví dụ: XML), được sử dụng trong chuỗi cung ứng
tài chính, nhằm tạo điều kiện cho việc giao tiếp giữa các bên trong các thị
trường tài chính. Ví dụ, trong trường hợp của Liên minh Châu Âu, các định dạng
dữ liệu chuyển khoản tín dụng SEPA (SCT) và ghi nợ trực tiếp SEPA được xây dựng
theo ISO 20022. Tuy nhiên, ở Hoa Kỳ và các nơi khác, các giao dịch này có thể
yêu cầu dữ liệu và tin nhắn theo ISO 8583, hoặc các chuyển khoản dựa trên quy
tắc hoạt động của NACHA quản lý mạng ACH (gọi chung là “chuyển khoản tín
dụng”). Đối với các giao dịch thẻ, ISO 8583 và ISO 20022 chỉ rõ các dữ liệu/tin
nhắn mà qua đó các giao dịch này được ủy quyền giữa đơn vị chấp nhận thanh
toán, người mua và tổ chức phát hành thẻ. Tại Hoa Kỳ, có nhiều mạng xử lý thẻ
khác nhau, một số là hệ thống mở (ví dụ: VisaNet, BankNet), hệ thống khép kín (ví dụ:
American Express, Discover, các hệ thống thẻ trả trước cá nhân). Trong các giao
dịch thẻ ở Châu Âu (SEPA cards), việc thanh toán Euro và rút tiền mặt diễn ra
một cách đồng nhất giữa các quốc gia trong khu vực SEPA.
CHÚ THÍCH: Hệ thống mở cũng được gọi là
"mô hình hợp tác giữa các nhà cung cấp MFS" và hệ thống khép kín cũng
được gọi là "mô hình trung tâm" (xem TCVN 14488-1:2025 (ISO
12812-1:2017), Phụ lục B).
Tiêu chuẩn này tận dụng các tiêu chuẩn
hiện có khi xác định quy trình thanh toán di động cho doanh nghiệp. Đối với mỗi
loại thanh toán (ví dụ: thanh toán di động gần tại một địa điểm, thanh toán mua
sắm trực tuyến), tiêu chuẩn này xác định và mô tả các hệ thống mở có thể tương
tác sử dụng bằng một hoặc nhiều công cụ thanh toán tiêu chuẩn hóa (ví dụ:
chuyển khoản tín dụng từ tài khoản ngân hàng hoặc không phải ngân hàng, thẻ ghi
nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước).
CHÚ THÍCH: Các công cụ thanh toán được
định nghĩa trong TCVN 14488-1 (ISO 12812-1): mọi tham chiếu đến thuật ngữ
trong tiêu chuẩn này là nhất quán.
6.1 Ghi nợ trực
tiếp
Chương trình ghi nợ trực tiếp dựa trên
khái niệm sau: “Yêu cầu tiền từ ai đó, với sự chấp thuận trước của họ, và ghi
có tài khoản của mình.” Người trả tiền (người tiêu dùng) và người nhận tiền
(doanh nghiệp hoặc đơn vị chấp nhận thanh toán) mỗi người phải có một tài khoản
với MFSP (có thể là MFSP khác nhau đối với người trả tiền và người nhận tiền),
trừ khi giao dịch thực sự là chuyển khoản tín dụng (xem 6.2). Công cụ thanh
toán ghi nợ trực tiếp cho phép người tiêu dùng ủy quyền cho một doanh nghiệp tự
động thu tiền từ tài khoản của họ, sau khi đã có sự đồng ý trước của người tiêu
dùng, người tiêu dùng có thể yêu cầu MFSP của mình không chấp nhận bất kỳ khoản
thu nợ trực tiếp nào vào tài khoản của mình.
6.2 Chuyển
khoản ghi có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thẻ thanh
toán
Thẻ thanh toán (bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ
ghi có, thẻ trả trước và thẻ tài khoản cá nhân) cho phép người tiêu dùng (với
vai trò là "người trả tiền" hoặc "chủ thẻ") sử dụng thẻ có
mục đích chung thực
hiện các giao dịch thanh toán và rút tiền mặt. Đồng thời, thẻ cũng giúp các
doanh nghiệp nhận thanh toán (như "người nhận tiền"). Người tiêu dùng
có lợi ích từ việc thẻ được chấp nhận rộng rãi, và đơn vị chấp nhận thanh toán
có lợi ích từ một thị trường thẻ cạnh tranh và giúp họ chấp nhận (MFSP chấp
nhận thanh toán thẻ dịch vụ chấp nhận thẻ của đơn vị chấp nhận thanh toán. MFSP
phát hành thẻ cho người tiêu dùng, quản lý cơ sở dữ liệu chủ thẻ, ủy quyền và
xử lý các giao dịch thanh toán. Ngoài ra, MFSP còn phát triển các chương trình
thanh toán thẻ dựa trên các mô hình kinh doanh khác nhau và nhận được lợi ích
từ các dịch vụ bổ sung mà họ cung cấp.
6.4 Các công
cụ thanh toán khác
Hiện nay trên thị trường có các công cụ
thanh toán sử dụng các kênh giao tiếp hoặc cơ sở hạ tầng thanh toán khác nhau.
Các công cụ này chủ yếu dựa trên tài khoản di động (bao gồm tài khoản trả trước
hoặc trả sau) hoặc thẻ giá trị lưu trữ (SVC) và/hoặc tài khoản giá trị lưu trữ
(SVA). Các công cụ này có thể tương tác được hay không phụ thuộc vào việc chúng
có nằm trong hệ thống thanh toán mở hay khép kín. Mức độ bảo mật và khả năng
chống gian lận của các công cụ này chủ yếu phụ thuộc vào việc chúng có được
liên kết với một người tiêu dùng cụ thể hay không (ví dụ: thẻ quà tặng có được
đăng ký cho người tiêu dùng hay không).
CHÚ THÍCH: Như đã đề cập ở trên, tất cả
các công cụ thanh toán được thảo luận trong điều này đều là các hình thức thanh
toán hiện có và không phải là đặc trưng cho môi trường thanh toán di động (xem
Phụ lục C, TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812-1:2017).
6.4.1 Tài khoản hóa đơn di động
Mô hình kinh doanh chung đối với tài
khoản hóa đơn di động dựa trên người tiêu dùng thanh toán cho hàng hóa hoặc
dịch vụ bằng cùng một hệ thống mà họ sử dụng để thanh toán dịch vụ viễn thông
di động (ví dụ: thanh toán qua nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc thanh toán
qua nhà cung cấp mạng). Mặc dù các MFSP có thể cung cấp các mô hình kinh doanh
tương tự cho các thuê bao của mình, nhưng họ phải đảm bảo việc ghi lại giao
dịch, cung cấp thông báo và biên lai (xem 4.3, 4.4 và 4.5) để người tiêu dùng
có thể dễ dàng truy cập vào tất cả thông tin cần thiết. Tùy thuộc vào loại dịch
vụ mà người tiêu dùng đăng ký với MNO hoặc MFSP, các khoản thanh toán này có
thể được thanh toán trước hoặc sau khi sử dụng dịch vụ.
Trong trường hợp các MFS trả trước,
người tiêu dùng có thể nạp tiền vào tài khoản của mình để tiếp tục sử dụng dịch
vụ. Việc nạp tiền có thể được thực hiện qua nhiều phương thức khác nhau từ MFSP
như thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyền khoản tín dụng.
Đối với các trường hợp MFS trả sau,
người tiêu dùng sẽ nhận hóa đơn thanh toán định kỳ từ MFSP theo các điều khoản
đã đăng ký của dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Tài khoản giá trị lưu trữ (SVA)
SVA là một khoản tiền mà người tiêu dùng
sử dụng để thanh toán cho các giao dịch hoặc chuyển khoản tiền trả trước, khoản
tiền này có thể được nạp qua thẻ, lưu trữ trên thiết bị di động hoặc lưu trong
tài khoản mà người tiêu dùng truy cập thông qua thiết bị di động. Trong trường
hợp này, tiền được chuyển từ tài khoản của người tiêu dùng (người trả tiền)
sang tài khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán hoặc tài khoản của MFSP, sau đó
MFSP sẽ thanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán. Có nhiều mô hình kinh doanh
khác nhau dành cho MFSP phát hành và quản lý SVA.
7 Các trường hợp sử dụng
Về cơ bản, tất cả các công cụ thanh toán
đều có thể phù hợp để sử dụng với tất cả các loại thanh toán di động gần (MPP),
cũng như với tất cả các loại thanh toán di động từ xa (MRP). Tuy nhiên, có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc MFSP xác định công cụ thanh toán phù hợp để sử
dụng trong chương trình thanh toán của mình. Tùy thuộc vào loại hình thanh toán
cụ thể, một công cụ thanh toán này có thể phù hợp hơn công cụ thanh toán khác.
Các MFSP cung cấp dịch vụ cho các thanh toán di động gần hoặc thanh toán di
động từ xa cần nhận thức rõ yêu cầu về việc ghi lại thông tin giao dịch, thông
báo và biên lai (xem 4.3, 4.4 và 4.5), để đảm bảo rằng người tiêu dùng có thể
truy cập đầy đủ thông tin cần thiết. Hơn nữa, tất cả các yêu cầu này có thể
phải tuân thủ các luật và quy định quốc gia hoặc địa phương
CHÚ THÍCH: Các trường hợp sử dụng được
đưa vào tiêu chuẩn này chỉ nhằm mục đích minh họa và không loại trừ khả năng
phát triển các trường hợp sử dụng khả thi khác. Như đã đề cập trong lời giới
thiệu, tiêu chuẩn này không có mục đích thúc đẩy công nghệ cho bất kỳ ứng dụng
cụ thể nào hoặc hạn chế sự phát triển của các công nghệ hoặc giải pháp trong
tương lai.
7.1 Trường hợp
sử dụng thanh toán di động gần
7.1.1 Phương
pháp kiểm tra xác thực người tiêu dùng
Trong nhiều trường hợp của thanh toán di
động gần (MPP), thẻ được sử dụng như công cụ thanh toán. Do đó, khi thanh toán di
động gần sử dụng thẻ, bao gồm cả thẻ giá trị lưu trữ và thẻ tín dụng/ghi nợ,
chúng được gọi là “thanh toán thẻ di động không tiếp xúc” (MCP) trong phần này.
Môi trường MPP cung cấp một số tính năng
bổ sung có thể được khai thác cho các thanh toán thẻ không tiếp xúc liên quan
đến phương pháp xác thực người tiêu dùng (UVM), so với các thanh toán thẻ không
tiếp xúc sử dụng thẻ tích hợp mạch “vật lý” (chip). Trong trường hợp thẻ chip,
vì lý do bảo mật, bất kỳ UVM nào (như mã PIN ngoại tuyến) yêu cầu xác thực
ngoài mạng thông qua thẻ không tiếp xúc đều không được phép tại thiết bị POI.
Với thanh toán di động, một số tính năng của thiết bị di động như bàn phím, có
thể được sử dụng để nhập UVM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng như các trường hợp khác, sự phân
biệt giữa các giao dịch trực tuyến và ngoại tuyến cần được xem xét và được
trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
biệt giữa giao dịch trực tuyến và ngoại tuyến
Không có UVM
UVM trực
tuyến
UVM ngoại
tuyến
Giao dịch trực tuyến
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao dịch ngoại tuyến
Có
Không
Có
Việc xác thực người tiêu dùng (theo TCVN
14488-1 (ISO 12812-1) chủ yếu được áp dụng trong quản lý rủi ro giao dịch. Hiện
nay, UVM chủ yếu được sử dụng cho các giao dịch thanh toán thẻ không tiếp xúc,
tùy theo quy định của ứng dụng thanh toán thẻ của MFSP hoặc chương trình thanh toán/thẻ
của nhà cung cấp. Thông thường, chỉ những giao dịch có giá trị cao mới yêu cầu
sử dụng UVM. Trong trường hợp MCP, sự lựa chọn của người tiêu dùng có thể ảnh
hưởng đến việc sử dụng UVM. Những người triển khai các trường hợp sử dụng cụ
thể có thể tham khảo theo các chuẩn SEPA/EPC và EMV, cụ thể là tài liệu của Hội
đồng Thanh toán Châu Âu (EPC), mã tài liệu 492.09 Phiên bản 4.0.
CHÚ THÍCH: Mỗi sự kết hợp trong Bảng 1
sẽ được phân tích trong 7.1.2 và 7.1.3. Các con số được cung cấp chỉ tập trung
vào việc xử lý UVM và không bao gồm quá trình xử lý giao dịch (giao dịch trực
tuyến và ngoại tuyến).
7.1.2 Một
trạm: Phân tích UVM
Người tiêu dùng thực hiện một chạm với
thiết bị di động của mình để thực hiện giao dịch MCP, bao gồm các bước sau:
1) Lựa chọn công nghệ (thanh toán thẻ
không tiếp xúc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Truy xuất dữ liệu MCP.
Dựa trên phân tích rủi ro MCP/POI, một
giao dịch trực tuyến hoặc ngoại tuyến sẽ được thực hiện, có thể liên quan đến
việc sử dụng UVM.
7.1.2.1 Giao dịch trực tuyến- Không xác
thực người tiêu dùng

Hình 1 - Giao
dịch trực tuyến- Không xác thực UVM
Phương pháp thanh toán này thường được
áp dụng cho các giao dịch có giá trị thấp. Các bước sau sẽ được thực hiện sau
khi phân tích rủi ro (xem các bước 1 đến 3 trong 7.1.2):
4) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP trực
tuyến; và
5) Hoàn tất giao dịch.
Trong trường hợp này (xem Hình 1), luồng
giao dịch giống như một giao dịch MCP trực tuyến không có UVM, trong đó một
chạm thực hiện việc chuyển dữ liệu giữa thiết bị di động và thiết bị POI. Sau
khi hoàn tất bước 5, tin nhắn phản hồi sẽ không được chuyển tiếp đến ứng dụng
MCP trên thiết bị di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này thiết bị POI sẽ yêu
cầu người tiêu dùng nhập số điện thoại di động của họ (hoặc bất kỳ hình thức
thông tin xác thực nào được xác định trong TCVN 14488-1 (ISO 12812-1) trên
thiết bị POI. Mã di động/PIN sử dụng là mã PIN liên kết với ứng dụng “thẻ” (xem
4.2.7).
Các bước sau sẽ được thực hiện sau khi
phân tích rủi ro (xem các bước 1 đến 3 trong 7.1.2):
4) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP trực
tuyến;
5) Xác thực chủ thẻ trực tuyến bằng mã
di động nhập tại thiết bị POI;
6) Hoàn tất giao dịch.

Hình 2 - Luồng
giao dịch trực tuyến- xác thực UVM trực tuyến
Luồng giao dịch (xem Hình 2) là một giao
dịch trực tuyến - xác thực người tiêu dùng trực tuyến, trong đó việc chuyển dữ
liệu giữa thiết bị di động và thiết bị POI được thực hiện sau 1 lần chạm. Sau
khi hoàn tất bước 5, tin nhắn phản hồi sẽ không được chuyển tiếp đến ứng dụng
MCP trên thiết bị di động.
7.1.2.3 Giao dịch trực tuyến - Xác thực
người tiêu dùng ngoại tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một chạm, mã di động
này được nhập trước khi chạm. Bằng cách này, kết quả xác thực mã di động sẽ
được chuyển tiếp trong tin nhắn xác thực/ủy quyền trực tuyến đến MFSP qua thiết
bị POI thông qua lần chạm.
Các bước sau được thực hiện trong giao
dịch thanh toán:
1) Xác thực chủ thẻ ngoại tuyến với mã
di động nhập vào thiết bị di động;
2) Lựa chọn công nghệ;
3) Lựa chọn ứng dụng;
4) Truy xuất dữ liệu MCP;
5) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP trực
tuyến;
6) Hoàn tất giao dịch.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hoàn tất bước 5, tin nhắn phản
hồi sẽ không được chuyển tiếp đến ứng dụng MCP trên thiết bị di động.
7.1.2.4 Giao dịch ngoại tuyến - Không
xác thực người tiêu dùng
Phương pháp MPP này chủ yếu được áp
dụng cho các giao dịch có giá trị thấp. Các bước sau sẽ được thực hiện sau khi
phân tích rủi ro (xem các bước 1 đến 4 trong 7.1.2.3):
5) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP ngoại
tuyến;
6) Hoàn tất giao dịch.
Trong trường hợp luồng giao dịch ngoại
tuyến MCP cùng với UVM, khi một chạm thực hiện việc chuyển dữ liệu giữa thiết
bị di động và thiết bị POI.
7.1.2.5 Giao dịch ngoại tuyến - Xác
thực người tiêu dùng ngoại tuyến
Tương tự như 7.1.2.3, UVM ngoại tuyến
được người tiêu dùng nhập qua bàn phím của thiết bị di động. Vì lý do bảo mật,
UVM này là mã di động dành riêng do MFSP cấp, trong đó việc xác thực được thực
hiện qua ứng dụng MCP trong môi trường bảo mật thích hợp (xem 4.2.7).
Trong trường hợp một trạm (xem Hình 4)
mã di động này được nhập trước khi chạm nhưng kết quả xác thực mã di động sẽ được chuyển
tiếp trong tin nhắn xác thực/ủy quyền trực tuyến đến MFSP qua thiết bị POI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Luồng
giao dịch ngoại tuyến - xác thực UVM ngoại tuyến
Các bước sau được thực hiện trong giao
dịch thanh toán:
1) Xác thực chủ thẻ ngoại tuyến với mã
di động nhập vào thiết bị di động;
2) Lựa chọn công nghệ (MCP);
3) Lựa chọn ứng dụng (ứng dụng MCP);
4) Truy xuất dữ liệu MCP;
5) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP ngoại
tuyến;
6) Hoàn tất giao dịch
7.1.3 Hai
chạm-Phân tích UVM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một UVM ngoại tuyến được người tiêu dùng
nhập qua bàn phím của thiết bị di động. Vì lý do bảo mật, UVM này là mã di động
riêng do MFSP cấp, trong đó việc xác thực được thực hiện qua ứng dụng MCP trong
môi trường bảo mật thích hợp (xem 4.2.7). (Hình 5).
Trong trường hợp hai chạm mã di động này
được nhập sau lần chạm đầu tiên, và kết quả của việc xác thực mã di động sẽ
được chuyển tiếp trong tin nhắn xác thực/ủy quyền trực tuyến đến MFSP của người
tiêu dùng qua thiết bị POI trong lần chạm thứ hai.

Hình 5 - Hai
chạm trực tuyến- Xác thực UVM ngoại tuyến
Các bước sau sẽ được thực hiện sau khi
phân tích rủi ro (xem các bước 1 đến 4 trong 7.1.2.5):
5) Xác nhận chi tiết thanh toán, nhận từ
thiết bị POI, người tiêu dùng sẽ nhập mã di động vào thiết bị di động của mình;
6) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP trực
tuyến;
7) Hoàn tất giao dịch.
Sau khi hoàn tất bước 5, tin nhắn phản
hồi sẽ không được chuyển tiếp đến ứng dụng MCP trên thiết bị di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã thảo luận trong 7.1.3.1, một UVM
ngoại tuyến được người tiêu dùng nhập qua bàn phím của thiết bị di động. Vì lý
do bảo mật, UVM này là một mã di động dành riêng do MFSP cấp, trong đó việc xác
thực được thực hiện qua ứng dụng MCP trong môi trường bảo mật thích hợp (xem
4.2.7).
Trong trường hợp hai chạm mã di động này
được nhập sau lần chạm đầu tiên và kết quả của việc xác thực mã di động sẽ được
chuyển tiếp trong tin nhắn xác thực ngoại tuyến đến thiết bị POI sau lần chạm
thứ hai.
Các bước sau sẽ được thực hiện sau khi
phân tích rủi ro (xem các bước 1 đến 4 trong 7.1.2.5) (Hình 6)
5) Xác nhận chi tiết thanh toán nhận từ
thiết bị POI bởi người tiêu dùng qua việc xác thực thẻ ngoại tuyến với mã di
động nhập vào thiết bị di động;
6) Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP ngoại
tuyến;
7) Hoàn tất giao dịch.

Hình 6 - Hai
chạm ngoại tuyến- Luồng giao dịch UVM ngoại tuyến
7.1.3.3 Các lưu ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này cũng áp dụng cho toàn bộ quá
trình giao dịch (ví dụ, các tham số quản lý rủi ro) thực hiện qua quá trình xử
lý tự động từ MFSP đến ứng dụng MCP.
CHÚ THÍCH 1: Người tiêu dùng có thể được
cung cấp tùy chọn để quyết định luôn sử dụng mã di động trước lần chạm đầu
tiên, nếu được hỗ trợ bởi nhà phát hành MCP.
CHÚ THÍCH 2: Trong mỗi tình huống trên,
mã di động có thể được thay thế bằng một UVM ngoại tuyến khác, chẳng hạn như
sinh trắc học.
Ngoài ra, một số MFSP có thể hỗ trợ việc
sử dụng một "nút xác nhận" trên thiết bị di động cho các giao dịch
thanh toán mà không cần UVM để cho phép người tiêu dùng xác nhận rằng giao dịch
đang diễn ra.
7.1.4 Giao
dịch thanh toán không tiếp xúc
Bảng 2 trình bày các loại giao dịch MCP
có thể được thực hiện giữa thiết bị di động và thiết bị POI.
Những triển khai sử dụng cụ thể có thể
tham khảo tài liệu của Hội đồng Thanh toán Châu Âu (EPC), mã tài liệu 492.09
Phiên bản 4.0 [10].
Những bên quan tâm đến cách xử lý các
loại giao dịch MCP khác nhau nên tham khảo tài liệu của Hội đồng Thanh toán
Châu Âu (EPC), trong trường hợp thanh toán MCP xem viện dẫn tài liệu EPC mã tài
liệu 492.09 Phiên bản 4.0. [10]
Bảng 2 - Tổng
quan về các loại giao dịch và việc sử dụng xác thực người tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao dịch
Ngoại tuyến
Trực tuyến
UVM
Một chạm
Hai chạm
Một chạm
Hai chạm
Trực tuyến UVM (Mã PIN trên thiết bị
POI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
-
Ngoại tuyến UVM (Mã di động trên thiết
bị di động)
Xa
Xb
Xa
Xb
Không có UVM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
-
a Thực hiện trước khi chạm
b Thực hiện giữa 2 lần chạm
7.1.4.1 Giao dịch ngoại tuyến một chạm-
không xác thực UVM (tùy chọn xác thực UVM ngoại tuyến)

Hình 7 - Giao
dịch ngoại tuyến một chạm- không xác thực UVM (tùy chọn xác thực UVM ngoại
tuyến)
Bước 0 (Yêu cầu trước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu không, ứng dụng MCP sẽ được chọn
mà không cần nhập mã di động (được gọi là chế độ tự động).
- Đơn vị chấp nhận thanh toán nhập số
tiền giao dịch vào thiết bị POI.
Bước 1
- Giao dịch thanh toán được hiển thị
trên thiết bị POI.
- Thiết bị POI yêu cầu thanh toán thẻ.
Bước 2
- Người tiêu dùng đưa thiết bị di động
của mình đến khu vực đọc thẻ không tiếp xúc (người tiêu dùng sẽ giữ thiết bị di
động gần khu vực đọc thẻ cho đến khi có tín hiệu âm thanh và/hoặc tín hiệu hiển
thị được).
- Thiết bị POI chọn công nghệ không tiếp
xúc.
- Thiết bị POI kiểm tra các ứng dụng có
sẵn và chọn ứng dụng MCP phù hợp trong môi trường bảo mật của MPP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một tín hiệu âm thanh và/hoặc tín hiệu
hiển thị sẽ báo hiệu rằng thiết bị di động đã được đưa đến khu vực đọc thẻ
không tiếp xúc. Sau khi giao dịch hoàn tất, thiết bị di động có thể được rút ra
khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
CHÚ THÍCH: Quá trình giao dịch trên
thiết bị POI có thể vẫn tiếp tục.
- Xác thực/ủy quyền ứng dụng MCP ngoại
tuyến được thực hiện bởi thiết bị POI.
- Sau khi xác thực/ủy quyền ngoại tuyến,
thiết bị POI hiển thị thông báo phê duyệt hoặc từ chối giao dịch.
- Thông tin về giao dịch hiện tại (ví
dụ: giao dịch thanh toán) được lưu vào tệp nhật ký MCP và có thể hiển thị trên
thiết bị di động.
Bước 3
- Đơn vị chấp nhận thanh toán được thông
báo kết quả của giao dịch.
- Người tiêu dùng được thông báo kết quả
của giao dịch.
- Tùy thuộc vào số tiền giao dịch, thiết
bị POI có thể in biên lai cho người tiêu dùng lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.2 Giao dịch trực tuyến một chạm-
Không xác thực người tiêu dùng

Hình 8 - Giao
dịch trực tuyến một chạm- Không xác thực người tiêu dùng
Bước 0 (Yêu cầu trước)
- Đơn vị chấp nhận thanh toán nhập số
tiền giao dịch vào thiết bị POI.
Bước 1
- Số tiền giao dịch được hiển thị trên
thiết bị POI.
- Thiết bị POI yêu cầu thanh toán bằng
thẻ.
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị POI chọn công nghệ đọc thẻ
không tiếp xúc.
- Thiết bị POI kiểm tra các ứng dụng có
sẵn và chọn ứng dụng MCP thích hợp thông qua môi trường bảo mật của ứng dụng
MPP.
- Đầu đọc thẻ không tiếp xúc và ứng dụng
MCP xác định việc xử lý thích hợp cho giao dịch, bao gồm việc phân tích và áp
dụng các tham số quản lý rủi ro liên quan. Bước này liên quan đến UVM sẽ quyết
định có dùng UVM hay không.
- Một tín hiệu âm thanh và/hoặc tín hiệu
hiển thị sẽ báo hiệu rằng thiết bị di động đã hoàn tất việc trao đổi dữ liệu
với đầu đọc thẻ không tiếp xúc. Sau đó, thiết bị di động có thể được rút ra
khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
CHÚ THÍCH: Quá trình giao dịch trên
thiết bị POI có thể vẫn tiếp tục.
- Xác thực ứng dụng MCP ngoại tuyến được
thực hiện tùy chọn bởi thiết bị POI.
- Xác thực ứng dụng MCP trực tuyến được
thực hiện bởi thiết bị POI.
- Người tiêu dùng sau đó rút thiết bị di
động ra khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
- Thông tin về giao dịch hiện tại (ví
dụ: giao dịch trực tuyến yêu cầu số tiền giao dịch) được lưu vào tệp nhật ký
của ứng dụng MCP và có thể hiển thị trên thiết bị di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3
- Sau khi xử lý xác thực trực tuyến,
thiết bị POI hiển thị thông báo phê duyệt hoặc từ chối giao dịch.
Bước 4
- Đơn vị chấp nhận thanh toán được thông
báo kết quả của giao dịch.
- Người tiêu dùng được thông báo kết quả
của giao dịch.
- Tùy thuộc vào số tiền giao dịch, thiết
bị POI có thể in biên lai cho người tiêu dùng.
CHÚ THÍCH: Xem 4.4 và 4.5 để biết thêm
chi tiết về việc phát hành biên lai và thông báo cho người tiêu dùng, bao gồm
cả thông tin về tình trạng pháp lý của thanh toán.
7.1.4.3 Giao dịch ngoại tuyến hai chạm-
xác thực người tiêu dùng ngoại tuyến
Bước 0 (Yêu cầu trước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1
- Số tiền giao dịch được hiển thị trên
thiết b| POI.
- Thiết bị POI yêu cầu thanh toán bằng
thẻ.

Hình 9 - Giao
dịch ngoại tuyến hai chạm- xác thực người tiêu dùng ngoại tuyến
Bước 2
- Người tiêu dùng đưa thiết bị di động
của mình vào khu vực đọc thẻ không tiếp xúc (người tiêu dùng giữ thiết bị di
động gần khu vực đọc thẻ không tiếp xúc cho đến khi có tín hiệu âm thanh
và/hoặc tín hiệu hiển thị được).
- Thiết bị POI chọn công nghệ không tiếp
xúc.
- Thiết bị POI kiểm tra các ứng dụng có
sẵn và chọn ứng dụng MCP phù hợp qua môi trường bảo mật của ứng dụng MPP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một tín hiệu âm thanh và/hoặc tín hiệu
hiển thị sẽ báo hiệu rằng giao dịch “một phần” đã hoàn tất và người tiêu dùng
sẽ được yêu cầu nhập mã di động để hoàn tất giao dịch thanh toán gần.
- Người tiêu dùng sau đó rút thiết bị di động
ra khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
Bước 3
- Người tiêu dùng kiểm tra số tiền mua
và nhập mã di động của mình vào thiết bị
di động.
- Sau khi xác thực mã di động thành
công, một thông báo sẽ được hiển thị trên thiết bị di động yêu cầu người tiêu
dùng đưa lại thiết bị di động vào khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
Bước 4
- Người tiêu dùng chạm lại, chạm lần thứ
hai thiết bị di động vào khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
- Một tín hiệu âm thanh và/hoặc tín hiệu
hiển thị sẽ báo hiệu rằng giao dịch với đầu đọc thẻ không tiếp xúc đã hoàn tất.
Sau đó, thiết bị di động có thể được rút ra khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp
xúc.
CHÚ THÍCH 1: Quá trình giao dịch trên
thiết bị POI có thể vẫn tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi xác thực ngoại tuyến, thiết bị
POI hiển thị thông báo phê duyệt hoặc từ chối giao dịch.
- Thông tin về giao dịch hiện tại (ví
dụ: số tiền giao dịch) được lưu vào tệp nhật ký ứng dụng MCP và có thể hiển thị
trên thiết bị di động.
Bước 5
- Đơn vị chấp nhận thanh toán được thông
báo kết quả giao dịch.
- Người tiêu dùng được thông báo kết quả
giao dịch.
- Tùy thuộc vào số tiền giao dịch, đặc
tính của POI và lựa chọn của người tiêu dùng thiết bị POI có thể in biên lai
cho người tiêu dùng.
CHÚ THÍCH 2: Xem 4.4 và 4.5 để biết thêm
chi tiết về việc phát hành biên lai và thông báo cho người tiêu dùng, bao gồm
cả thông tin về tình trạng pháp lý của thanh toán.
CHÚ THÍCH 3: Giao dịch hai chạm là một
tùy chọn triển khai. Nó có thể được coi là một giao dịch hai bước hoặc hai giao
dịch, một giao dịch khởi tạo và một là giao dịch thanh toán.
7.1.4.4 Giao dịch trực tuyến hai chạm-
xác thực người tiêu dùng ngoại tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn vị chấp nhận thanh toán nhập số
tiền giao dịch vào thiết bị POI.
Bước 1
- Số tiền giao dịch được hiển thị trên
thiết bị POI.
- Thiết bị POI yêu cầu thanh toán bằng
thẻ.

Hình 10 - Giao
dịch trực tuyến hai chạm- xác thực người tiêu dùng ngoại tuyến
Bước 2
- Người tiêu dùng chạm (lần đầu tiên)
thiết bị di động vào khu vực đọc thẻ không tiếp xúc. (người tiêu dùng giữ thiết
bị di động gần khu vực đọc thẻ không tiếp xúc cho đến khi có âm thanh báo hiệu
và/hoặc tín hiệu hiển thị.)
- Thiết bị POI chọn công nghệ đọc thẻ
không tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu đọc thẻ không tiếp xúc và ứng dụng
MCP cùng nhau xác định quy trình thích hợp cho giao dịch, bao gồm phân tích và
áp dụng các tham số quản lý rủi ro có liên quan. Trong trường hợp này, người ta
xác định rằng yêu cầu là một giao dịch ngoại tuyến UVM (mã di động).
- Một âm thanh báo hiệu đặc biệt và/hoặc
tín hiệu hiển thị rõ ràng chỉ ra rằng giao dịch "một phần" đã hoàn tất.
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập mã
di động của mình theo điều kiện UVM.
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập mã
của mình trên thiết bị di động hoặc trên thiết bị POI để hoàn tất giao dịch.
- Người tiêu dùng sau đó lấy thiết bị di
động ra khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
Bước 3
- Người tiêu dùng kiểm tra số tiền mua
và nhập mã di động của mình trên thiết bị di động.
- Sau khi xác minh mã di động thành
công, một thông báo sẽ hiển thị trên thiết bị di động, yêu cầu người tiêu dùng
chạm lại thiết bị di động vào khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một âm thanh báo hiệu và/hoặc tín hiệu
hiển thị rõ ràng chỉ ra rằng thiết bị di động đã hoàn thành việc giao tiếp với
khu vực đọc thẻ không tiếp xúc. Sau đỏ, thiết bị di động có thể được tháo ra
khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
CHÚ THÍCH 1: Quá trình giao dịch tại POI
có thể vẫn tiếp tục.
- Xác thực ứng dụng MCP ngoại tuyến có
thể được thực hiện tại POI.
- Ủy quyền ứng dụng MCP trực tuyến được
thực hiện tại POI.
- Thông tin về giao dịch hiện tại (ví
dụ: số tiền giao dịch) được lưu trữ trong nhật ký ứng dụng MCP và có thể hiển
thị trên thiết bị di động.
Bước 5
- Sau khi xử lý ủy quyền trực tuyến,
thiết bị POI hiển thị thông báo phê duyệt hoặc từ chối.
Bước 6
- Đơn vị chấp nhận thanh toán được thông
báo kết quả giao dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tùy thuộc vào số tiền giao dịch các
tính năng của thiết bị POI và lựa chọn của người tiêu dùng có thể in biên lai
cho người tiêu dùng.
CHÚ THÍCH 2: Xem 4.4 và 4.5 để biết thêm
chi tiết về việc phát hành biên lai và thông báo cho người tiêu dùng, bao gồm
cả thông tin về tình trạng pháp lý của thanh toán.
CHÚ THÍCH 3: Giao dịch hai chạm là một
tùy chọn triển khai. Nó có thể được xem là một giao dịch hai bước hoặc hai giao
dịch riêng biệt, đó là giao dịch khởi tạo và sau đó là giao dịch thanh toán.
7.1.4.5 Giao dịch trực tuyến một chạm-
xác thực người tiêu dùng trực tuyến
Bước 0 (Yêu cầu trước)
- Đơn vị chấp nhận thanh toán nhập số
tiền giao dịch vào thiết bị POI.
Bước 1
- Số tiền giao dịch được hiển thị trên
thiết bị POI.
- Thiết bị POI yêu cầu thanh toán bằng
thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người tiêu dùng chạm thiết bị di động
vào khu vực đọc thẻ không tiếp xúc. (người tiêu dùng giữ thiết bị di động gần
khu vực đọc thẻ không tiếp xúc cho đến khi có âm thanh báo hiệu và/hoặc tín
hiệu hiển thị.)
- Thiết bị POI chọn công nghệ đọc thẻ
không tiếp xúc.
- Thiết bị POI kiểm tra các ứng dụng có
sẵn và chọn ứng dụng MCP thích hợp thông qua môi trường bảo mật của ứng dụng
MPP.
- Đầu đọc thẻ không tiếp xúc và ứng dụng
MCP cùng nhau xác định quy trình xử lý thích hợp cho giao dịch, bao gồm phân
tích và áp dụng các tham số quản lý rủi ro có liên quan. Trong trường hợp này,
người ta xác định rằng yêu cầu là một giao dịch trực tuyến có UVM.
- Một âm thanh báo hiệu đặc biệt và/hoặc
tín hiệu hiển thị rõ ràng chỉ ra rằng giao dịch "một phần" đã hoàn
tất.
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập mã
di động của mình theo điều kiện UVM.
- Người tiêu dùng nhập mã di động (trên
thiết bị di động hoặc trên thiết bị POI theo lời nhắc để hoàn tất giao dịch;
xem 4.2.7).
- Người tiêu dùng sau đó tháo thiết bị
di động ra khỏi khu vực đọc thẻ không tiếp xúc.
- Việc xác thực ứng dụng MCP ngoại tuyến
có thể được thực hiện tại POI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin về giao dịch hiện tại (ví
dụ: giao dịch trực tuyến yêu cầu số tiền giao dịch) được lưu trữ trong nhật ký
ứng dụng MCP và có thể hiển thị trên thiết bị di động.
- Đầu đọc thẻ không tiếp xúc truyền tất
cả thông tin giao dịch tới thiết bị POI.

Hình 11 - Giao dịch
trực tuyến một chạm - xác thực người tiêu dùng trực tuyến
Bước 3
- Người tiêu dùng kiểm tra số tiền mua
và nhập mã di động trên thiết bị POI (xem 4.2.7).
- Sau khi xử lý ủy quyền trực tuyến,
thiết bị POI hiển thị thông báo phê duyệt hoặc từ chối.
Bước 4
- Đơn vị chấp nhận thanh toán được thông
báo kết quả giao dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tùy thuộc vào số tiền giao dịch các
tính năng của thiết bị POI và lựa chọn của người tiêu dùng có thể in biên lai
cho người tiêu dùng.
CHÚ THÍCH: Xem 4.4 và 4.5 để biết thêm
chi tiết về việc phát hành biên lai và thông báo cho người tiêu dùng, bao gồm
cả thông tin về tình trạng pháp lý của thanh toán.
7.1.5 Quản lý
rủi ro trong thanh toán di động gần
Môi trường di động cung cấp nhiều tính
năng bổ sung có thể tận dụng cho các thanh toán thẻ di động gần so với các
thanh toán thẻ không tiếp xúc bằng thẻ chip "vật lý". Cụ thể, môi
trường di động cung cấp giao diện người tiêu dùng (ví dụ: bàn phím, màn hình)
để thiết lập phương pháp kiểm tra xác nhận UVM, thiết lập các giao dịch yêu cầu
xác minh người tiêu dùng (ví dụ phương pháp kiểm tra xác nhận khách hàng sử
dụng nhiều thương hiệu thẻ hoặc EMV). Trong trường hợp này, phương pháp kiểm
tra xác nhận người tiêu dùng được gọi là phương pháp xác minh chủ thẻ (CVM).
Một số nội dung được mô tả trong điều
này chỉ áp dụng cho các ví dụ về phương pháp kiểm tra chủ thẻ nhưng thuật ngữ
chung là phương pháp xác minh người tiêu dùng. Tương tự, mạng không dây (OTA)
là một phương thức bổ sung mà MFSP có thể sử dụng để quản lý ứng dụng, bao gồm
các tham số rủi ro, giúp giảm sự phụ thuộc vào các tính năng của thiết bị POI.
Từ góc độ quản lý rủi ro, việc phân biệt
giữa các giao dịch trực tuyến và ngoại tuyến là rất quan trọng. Vì vậy, có một
số tham số rủi ro được sử dụng. Những tham số này được thiết lập bởi MFSP hoặc
bên phía người mua theo chương trình thanh toán MFS
Thêm vào đó, ứng dụng có một bộ tính
năng quản lý rủi ro, như các bộ đếm và giới hạn, sẽ được sử dụng để quyết định
xem có chấp nhận giao dịch hay không. Mục đích của phần này là trình bày các
tham số quản lý rủi ro cho các giao dịch thanh toán di động.
Hơn nữa, mọi giới hạn được thiết lập cần
phải tính đến các rủi ro mà người tiêu dùng có thể nhận thấy. Vì vậy, các giới
hạn này cần phải cho phép người tiêu dùng điều chỉnh nếu họ cảm thấy cần thiết.
7.1.5.1 Yếu tố hình
thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, ứng dụng sẽ bao gồm yếu tố dữ
liệu để chỉ ra loại chức năng này. Nếu yếu tố dữ liệu này ảnh hưởng đến giao
dịch, nó phải đáng tin cậy và cần phải được xác thực.
Ngoài các chức năng cụ thể liên quan đến
từng loại thiết bị, ứng dụng cũng có thể bao gồm yếu tố dữ liệu chỉ ra loại
thiết bị. Tuy nhiên, vì những dữ liệu này chưa được xác thực, chúng chỉ có thể
được sử dụng cho các mục đích như thống kê và không ảnh hưởng trực tiếp đến
giao dịch, mà chỉ được sử dụng bởi POI, người mua hoặc MFSP.
7.1.5.2 Tham số rủi ro tại điểm tương
tác
7.1.5.2.1 Giới hạn xác thực người tiêu
dùng
Giới hạn xác thực người tiêu dùng là một
tham số quản lý rủi ro chỉ ra giá trị tối đa của giao dịch mà không yêu cầu sử
dụng xác thực người tiêu dùng.
Các giao dịch có giá trị bằng hoặc nhỏ
hơn giới hạn xác thực người tiêu dùng thường là các giao dịch có rủi ro thấp,
nơi mà sự thuận tiện và tốc độ là quan trọng và việc sử dụng UVM sẽ không phù
hợp. Ngược lại, các giao dịch có giá trị lớn hơn giới hạn UVM yêu cầu sử dụng
một UVM. Đây có thể là mã PIN trực tuyến hoặc mã di động ngoại tuyến (xem
4.2.7).
Giới hạn UVM được thiết lập trong ứng
dụng POI và được xác định bởi chương trình thanh toán MFS hoặc các kế hoạch
thanh toán ở cấp độ quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu. Khi thiết lập giới hạn
này, cần phải xem xét các rủi ro liên quan đến giao dịch gian lận (ví dụ: khi
thiết bị di động bị mất hoặc bị đánh cắp). Bên cạnh đó, việc sử dụng một chương
trình hoặc kế hoạch phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo rằng giới hạn UVM
không bị thay đổi tùy theo hình thức thanh toán. Để duy trì sự thống nhất trong
trải nghiệm của người tiêu dùng và đơn vị chấp nhận thanh toán (cũng như việc đào
tạo), giới hạn UVM không tiếp xúc cần phải đồng nhất cho tất cả các chương
trình/kế hoạch ở một khu vực địa lý cụ thể (ví dụ: trong một quốc gia hoặc khu
vực SEPA).
Bảng 3 cung cấp một cái nhìn tổng quan
về việc sử dụng UVM trong bối cảnh triển khai EMV, nơi thuật ngữ CVM được sử
dụng một cách thích hợp.
Bảng 3 - Sử
dụng UVM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ Giới hạn UVM
> Giới hạn
UVM
UVM
Tùy chọn
Bắt buộc
CHÚ THÍCH: Tùy chọn trong Bảng 3 có
nghĩa là UVM có thể được sử dụng, tùy thuộc vào kết quả của các biện pháp quản
lý rủi ro liên quan đến UVM khác.
7.1.5.2.2 Giới hạn sàn
Giới hạn sàn là tham số xác định giá trị
của giao dịch, khi vượt quá giới hạn này, sẽ yêu cầu xác thực trực tuyến từ
MFSP.
- Các giao dịch có giá trị nhỏ hơn hoặc
bằng giới hạn sàn có thể được phê duyệt ngoại tuyến bởi ứng dụng MFS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của giới hạn sàn được thiết lập
trong ứng dụng POI và được xác định bởi bên mua theo các quy tắc của sơ đồ
thanh toán (có thể phụ thuộc vào các yếu tố khác như Mã danh mục thương Mại
hoặc sản phẩm thanh toán).
CHÚ THÍCH 1: Thông tin về việc sử dụng
Mã danh mục thương mại có thể được nêu trong ISO 18245.
CHÚ THÍCH 2: Mặc dù giá trị giao dịch
nhỏ hơn giới hạn sàn, POI vẫn có thể yêu cầu xác thực trực tuyến nếu bên thu
mua chọn giao dịch trực tuyến ngẫu nhiên, tùy thuộc vào việc POI có hỗ trợ tùy
chọn này hay không.
7.1.5.3 Tham số rủi ro
MPP
Các điều sau đây mô tả các tham số rủi
ro MPP có thể được sử dụng. Quyết định về việc lựa chọn các tham số nào hoặc
thêm bất kỳ tham số rủi ro nào phù hợp sẽ do MFSP tự quyết định.
7.1.5.3.1 Giới hạn thử mã di động và bộ
đếm
Giới hạn thử mã di động không chỉ là
tham số để chỉ ra số lần thử mã di động sai liên tiếp được phép, mà còn cần
phải xác định dựa trên toàn bộ giao dịch, giá trị của giao dịch và tổng số lần
thử sai. Do đó, mã di động có thể được sử dụng như một UVM.
Số lần thử mã di động được ghi nhận và
bộ đếm thử mã di động đại diện cho số lần thử mã di động còn lại. Bộ đếm thử mã
di động sẽ được thiết lập lại về giới hạn thử mã di động sau khi xác thực mã di
động thành công bởi ứng dụng MFS.
Nếu bộ đếm thử mã di động bằng không, có
nghĩa là không còn lần thử mã di động nào, tất cả các giao dịch MPP yêu cầu UVM
sẽ bị từ chối, và các giao dịch gần đúng của mã di động cũng bị từ chối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sẽ được gửi trực tuyến thường xuyên
tới ngân hàng phát hành giao dịch chỉ ra rằng bộ đếm thử mã di động đã đạt đến zero,
cho đến khi bộ đếm thử mã di động được thiết lập lại bởi MFSP
Giá trị thử mã di động được thiết lập
trong ứng dụng MFS và xác định bởi MFSP.
7.1.5.3.2 Giới hạn không xác thực người
dùng liên tiếp và bộ đếm
Giới hạn không xác thực người dùng liên
tiếp là một tham số chỉ ra số lượng giao dịch liên tiếp có thể thực hiện trước
khi yêu cầu sử dụng UVM (thường là mã di động) để bảo vệ chống gian lận.
Tổng số giao dịch không xác thực người
dùng được ghi nhận trong bộ đếm không xác thực người dùng liên tiếp, và được
quản lý bởi ứng dụng MFS.
Khi một giao dịch được thực hiện và bộ
đếm "No-UVM" liên tiếp vượt quá giới hạn "No-UVM" liên
tiếp, thì UVM là bắt buộc.
Bộ đếm không xác thực người dùng liên
tiếp sẽ được thiết lập lại bởi ứng dụng MFS sau khi xác thực mã di động thành
công.
Giá trị không xác thực người dùng được
thiết lập trong ứng dụng MCP và xác định bởi MFSP, dựa trên các quy tắc chương
trình/sơ đồ, với hai yếu tố chính cần xem xét:
- Rủi ro của các giao dịch gian lận (ví
dụ: khi thiết bị di động bị mất hoặc đánh cắp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5.3.3 Quản lý rủi ro dựa trên UVM
Bảng 4 cung cấp cái nhìn tổng quan về
quản lý rủi ro liên quan đến UVM như đã thảo luận ở trên trong bối cảnh giao
dịch thẻ EMV hoặc thẻ có thương hiệu.
Bảng 4 - Quản
lý rủi ro dựa trên UVM
Giao dịch
Bộ đếm không
-UVM liên tiếp ≤ Giới hạn không-UVM liên tiếp
Bộ đếm
không-UVM liên tiếp > Giới hạn không-UVM liên tiếp
UVM
Tùy chọn
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tùy chọn" trong Bảng 4
có nghĩa là UVM có thể được sử dụng, tùy thuộc vào kết quả của các biện pháp
quản lý rủi ro liên quan đến UVM khác.
7.1.5.4 Giới hạn giao dịch ngoại tuyến
tích lũy và Bộ đếm số tiền
Giới hạn giao dịch ngoại tuyến tích lũy
là một tham số chỉ ra giá trị tối đa của các giao dịch (số tiền) có thể thực
hiện trước khi yêu cầu xác thực trực tuyến để bảo vệ khỏi gian lận hoặc thâm
hụt tài khoản.
Tổng số giao dịch ngoại tuyến được ghi
nhận trong Bộ đếm số tiền giao dịch ngoại tuyến tích lũy, được quản lý bởi ứng
dụng MFS.
Khi một giao dịch ngoại tuyến được thực
hiện và tổng số tiền giao dịch ngoại tuyến tích lũy đạt tới giới hạn giao dịch
ngoại tuyến tích lũy, yêu cầu xác thực trực tuyến là cần thiết.
Giới hạn giao dịch ngoại tuyến liên tiếp
có thể được thiết lập lại bởi MFSP theo một trong các cách sau:
- Qua xử lý tự động thực hiện OTA: có
hai chế độ, gọi là "đẩy" (thông báo do MFSP tạo) và "kéo"
(thông báo do ứng dụng tạo). Bộ đếm này có thể được thiết lập lại thông qua mã di
động được người tiêu dùng nhập vào.
- Qua xử lý tự động một tin nhắn thực
hiện bởi POI sử dụng NFC. Điều này có thể yêu cầu thêm thao tác chạm hoặc đặt
thiết bị di động lên giao diện NFC của POI.
Giá trị giao dịch ngoại tuyến tích lũy
được thiết lập trong ứng dụng MFS và xác định bởi MFSP theo các quy tắc chương
trình/sơ đồ, với các yếu tố sau đây cần xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rủi ro tín dụng.
- Sự thuận tiện đối với người tiêu dùng,
MFSP có thể quyết định sử dụng hai giá
trị khác nhau, bao gồm một giới hạn trên và một giới hạn dưới thay vi giới hạn
giao dịch ngoại tuyến tích lũy. Trong trường hợp này, nếu số tiền giao dịch
ngoại tuyến tích lũy nằm giữa hai giá trị nêu trên, giao dịch trực tuyến sẽ
được yêu cầu, nếu khả thi. Khi đạt đến giới hạn trên, giao dịch phải được xử lý
trực tuyến. Nếu điều này không thể thực hiện được do sử dụng POI ngoại tuyến,
giao dịch sẽ bị từ chối.
7.1.5.4.1 Giới hạn giao dịch ngoại
tuyến liên tiếp và Bộ đếm
Giới hạn giao dịch ngoại tuyến liên tiếp
là một tham số chỉ ra số lượng giao dịch ngoại tuyến liên tiếp có thể thực hiện
trước khi yêu cầu xác thực trực tuyến để bảo vệ chống gian lận hoặc thâm hụt
tài khoản.
Tổng số giao dịch ngoại tuyến được ghi nhận
trong Bộ đếm giao dịch ngoại tuyến liên tiếp[1], được quản lý bởi ứng
dụng MFS.
Khi một giao dịch ngoại tuyến được thực
hiện và bộ đếm giao dịch ngoại tuyến liên tiếp đạt đến giới hạn giao dịch ngoại
tuyến liên tiếp, thì xác thực trực tuyến sẽ được yêu cầu.
Bộ đếm ngoại tuyến liên tiếp có thể được
thiết lập lại bởi MFSP theo một trong các cách sau:
- Qua xử lý tự động thực hiện bởi OTA:
có hai chế độ, gọi là "kéo" (thông báo do MFSP khởi xướng) và
"đẩy" (thông báo do ứng dụng khởi xướng). Bộ đếm này có thể được
thiết lập lại thông qua mã di động được người tiêu dùng nhập vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị giao dịch ngoại tuyến tích lũy
được thiết lập trong ứng dụng MFSP và xác định bởi MFSP theo các quy tắc chương
trình/sơ đồ, với các yếu tố sau đây cần xem xét:
- Rủi ro của các giao dịch gian lận (ví
dụ: khi thiết bị di động bị mất hoặc bị đánh cắp), và
- Rủi ro tín dụng.
- Sự thuận tiện đối với người tiêu dùng,
MFSP có thể quyết định sử dụng hai giá
trị khác nhau, bao gồm một giới hạn trên và một giới hạn dưới, thay vì chỉ sử
dụng Giới hạn giao dịch ngoại tuyến liên tiếp. Trong trường hợp này, nếu tổng
số giao dịch ngoại tuyến nằm giữa hai giá trị này, giao dịch trực tuyến sẽ được
yêu cầu nếu khả thi.
Khi đạt đến giới hạn trên, giao dịch
phải được xử lý trực tuyến. Nếu điều này không thể thực hiện được do sử dụng
POI ngoại tuyến, giao dịch sẽ bị từ chối.
7.1.5.4.2 Tổng quan quản lý rủi ro giao
dịch ngoại tuyến/trực tuyến
Bảng 5 cung cấp cái nhìn tổng quan về
quản lý rủi ro liên quan đến chế độ giao dịch trực tuyến và ngoại tuyến như đã
thảo luận ở trên.
Bảng 5 - Quản
lý rủi ro giao dịch trực tuyến/ngoại tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tiền
Giới hạn sàn
Giới hạn số
tiền ngoại tuyến tích lũy
Giới hạn giao
dịch ngoại tuyến liên tiếp
Giới hạn >
giới hạn sàn hoặc giới hạn số tiền ngoại tuyến tích lũy hoặc giới hạn giao
dịch ngoại tuyến liên tiếp
Chế độ
Trực tuyến/ngoại
tuyến
Trực tuyến
Ngoại tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tuyến
Giới hạn sàn là giá trị tối đa của giao
dịch đối với một giao dịch ngoại tuyến.
Giới hạn số tiền ngoại tuyến tích lũy là
giá trị tối đa của các giao dịch ngoại tuyến tích lũy.
Giới hạn giao dịch ngoại tuyến liên tiếp
là số lượng giao dịch ngoại tuyến liên tiếp tối đa có thể thực hiện.
Trong trường hợp thiết lập lại, cả bộ
đếm số tiền ngoại tuyến tích lũy và bộ đếm giao dịch ngoại tuyến liên tiếp
thường sẽ được thiết lập lại cùng nhau.
7.1.6 Các tính
năng bổ sung
7.1.6.1 Ghi nhật ký giao dịch
Mỗi ứng dụng phải có chức năng ghi nhật
ký giao dịch riêng biệt (xem 4.3). Dù các yêu cầu chi tiết để đáp ứng quy định
này sẽ do từng MFSP quyết định, nhưng vẫn có thể thảo luận về cách thức hoạt
động của chức năng này.
Ứng dụng nên ghi lại chi tiết giao dịch
trong một nhật ký riêng biệt. Theo khuyến nghị, ít nhất 10 giao dịch gần nhất
hoặc các giao dịch trong vòng 30 ngày (tùy thuộc vào cách thức nào cung cấp
nhiều thông tin nhất)[2] cần phải hiển thị cho người tiêu
dùng. Tuy nhiên, mỗi MFSP có quyền quyết định số lượng tối đa các giao dịch
được lưu trữ trong nhật ký giao dịch. Vì các giao dịch trực tuyến có thể bị từ
chối bởi MFSP, nhật ký giao dịch có thể không hoàn toàn trùng khớp với bản sao
kê giao dịch thực tế. Mặc dù vậy, chức năng ghi nhật ký này cho phép người tiêu
dùng kiểm tra lại ít nhất 10 giao dịch gần nhất. Như đã đề cập trong 4.3, MFSP
sẽ áp dụng quy trình để cung cấp thông tin bổ sung về giao dịch cho người tiêu
dùng khi có yêu cầu hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự các giao dịch được ghi lại, vì
vậy Bản ghi #1 là giao dịch gần nhất và Bản ghi #2 là giao dịch trước đó, v.v.
Ứng dụng sẽ cập nhật tệp nhật ký, trong
đó bao gồm các thông tin ghi nhật ký và những thông tin này sẽ không đủ để
người tiêu dùng nhận diện chính xác giao dịch cụ thể:
- Ngày giao dịch và/hoặc bộ đếm thời
gian giao dịch/ứng dụng (ATC):
- Số tiền đã được ủy quyền;
- Số tiền khác (ví dụ: hoàn tiền);
- Mã tiền tệ giao dịch;
- Dữ liệu thông tin mã hóa (thông tin mã
token);
- Loại giao dịch;
- Tên và vị trí của đơn vị chấp nhận
thanh toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày (từ mới nhất đến cũ nhất);
- Số tiền (tăng dần/giảm dần);
- Loại giao dịch (ghi nợ/hoàn tiền).
Tùy vào yêu cầu kinh doanh của MFSP, một
cơ chế kiểm soát truy cập đối với việc hiển thị nhật ký giao dịch có thể được
triển khai. Kiểm soát này được thực hiện thông qua yêu cầu xác thực mã di động.
MFSP cũng có thể cung cấp cho người tiêu dùng tùy chọn bật hoặc tắt kiểm soát
truy cập này theo ý muốn của họ.
7.1.6.2 Biên lai giao
dịch
Biên lai giao dịch là yêu cầu cung cấp
thông tin thanh toán cho người tiêu dùng (xem 4.5). Mặc dù phương pháp cụ thể để
đáp ứng yêu cầu này sẽ do từng tổ chức phát hành quyết định, nhưng việc thảo
luận về cách thức chức năng này hoạt động có thể mang lại giá trị hữu ích.
Cách xử lý biên lai giao dịch đối với
MPP nên tương tự như cách xử lý biên lai cho các giao dịch thực hiện bằng thẻ
vật lý. Đối với các POI có khả năng in biên lai, biên lai sẽ được cung cấp theo
yêu cầu của người tiêu dùng. Nếu POI biết trước rằng không thể in biên lai, POI
sẽ thông báo cho người tiêu dùng rằng không thể in biên lai và cho phép người
tiêu dùng lựa chọn tiếp tục giao dịch hoặc hủy giao dịch.
Do các thiết bị di động có thể cung cấp
thêm tính năng, biên lai cũng có thể được cung cấp qua các kênh khác, ví dụ như
biên lai điện tử. Tuy nhiên, các kênh này hiện vẫn chưa được xác định rõ.
MFSP cần thực hiện các biện pháp thích
hợp để thông báo cho người tiêu dùng về các quy định pháp lý khác nhau đối với
các hình thức ghi nhận giao dịch, ví dụ: người tiêu dùng có thể cần biên lai
điện tử nếu không thể in biên lai truyền thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một MFSP có thể muốn cung cấp nhiều MFS
bằng cách tải các ứng dụng khác nhau SE hoặc trong môi trường bảo mật khác. Các
cơ chế có thể được cung cấp để cho phép chia sẻ tài nguyên giữa các ứng dụng
này, chẳng hạn như các bộ đếm và giới hạn quản lý rủi ro, mã di động. Điều này
có thể giúp giải quyết các chính sách chung về kinh doanh hoặc bảo mật.
Việc chia sẻ dữ liệu có thể mang lại lợi
ích cho cả MFSP và người tiêu dùng. Ví dụ:
- Việc chia sẻ các bộ đếm quản lý rủi ro
và giới hạn giữa các ứng dụng MPP giúp MFSP quản lý rủi ro của các ứng dụng này
một cách đơn giản và hiệu quả.
- Việc chia sẻ mã di động và một số
thuộc tính của nó, như bộ đếm thử mã di động, giới hạn và trạng thái xác minh
mã di động, có thể nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.
- Việc chia sẻ thông tin trạng thái của
ứng dụng MPP (chẳng hạn như đã được kích hoạt) giúp đơn giản hóa các hoạt động
hành chính và quản lý vòng đời các ứng dụng MCP của MFSP, đồng thời tạo thuận
lợi cho việc lựa chọn ứng dụng MFS từ phía người tiêu dùng.
7.1.7 Tính
tương thích và khả năng cung cấp dịch vụ MPP
Một số quốc gia đã chọn xử lý các giao
dịch thanh toán một cách hệ thống qua mạng, trong khi các quốc gia khác lại
chọn kết hợp giao dịch trực tuyến và ngoại tuyến, tùy thuộc vào người mua và
cấu hình quản lý rủi ro của MFSP.
Các giao dịch MPP vẫn diễn ra trong phạm
vi quốc gia, tính tương thích có thể được đảm bảo. Tuy nhiên, sẽ có vấn đề gì
nếu người tiêu dùng sử dụng ứng dụng "trực tuyến" để thực hiện giao
dịch MPP tại một địa điểm đang sử dụng chương trình "ngoại tuyến"
(chẳng hạn ở các quốc gia khác)? Trong trường hợp này, một giao dịch yêu cầu
thực hiện trực tuyến trong môi trường hoàn toàn ngoại tuyến sẽ bị từ chối.
CHÚ THÍCH: Một vấn đề tương tự tồn tại
đối với thẻ vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một yếu tố khác có thể ảnh hưởng đáng kể
đến người tiêu dùng là việc sử dụng thao tác một chạm hoặc kép. Tình huống này
có thể trở nên phức tạp hơn nếu các dịch vụ không tiếp xúc khác, như chương
trình tri ân và khuyến mãi, được kết
hợp với giao dịch MPP. Vì vậy, MFSP cần phát triển và cung cấp các ứng dụng MPP
đảm bảo tính nhất quán giữa các MFSP trong cùng một khu vực địa lý. Ngoài ra,
MFSP cũng cần phải hướng dẫn người tiêu dùng về cách sử dụng các ứng dụng MPP
một cách đúng đắn.
7.2 Các trường
hợp sử dụng thanh toán từ xa
Trong bối cảnh tiêu chuẩn này, thanh
toán di động từ xa là các giao dịch được thực hiện thông qua thiết bị di động,
nơi giao dịch được tiến hành qua mạng viễn thông di động (ví dụ: GSM, internet
di động) và có thể thực hiện độc lập với vị trí của người thanh toán (và/hoặc
có nghĩa là giao dịch không phụ thuộc vào việc tiếp xúc vật lý với một POI, ví
dụ: thiết bị của điểm bán).
7.2.1 Thanh
toán thẻ di động từ xa
7.2.1.1 Thanh toán thẻ không sử dụng
MRP
Trường hợp sử dụng có thể được mô tả như
sau:
a) Người tiêu dùng sử dụng thiết bị di
động của mình để truy cập vào trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán qua
mạng di động và chọn hàng hóa hoặc dịch vụ cần mua.
b) Sau khi chấp nhận các điều kiện mua
hàng chung của đơn vị chấp nhận thanh toán, người tiêu dùng sẽ được yêu cầu xác
nhận việc mua hàng.
c) Phần thanh toán trên trang web của
đơn vị chấp nhận thanh toán hiển thị chi tiết giao dịch, bao gồm số tiền và các
tùy chọn thanh toán, qua thiết bị di động cho người tiêu dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Người tiêu dùng nhập chi tiết thẻ
trong phần thanh toán của trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán;
2) Người tiêu dùng nhập chi tiết thẻ
trong POI ảo (POS ảo trong trường hợp này) của đơn vị chấp nhận thanh toán;
hoặc
3) Người tiêu dùng chọn một tùy chọn
thanh toán dựa trên ví điện tử, nơi thẻ có thể được chọn từ danh sách (trong
hầu hết các trường hợp, người tiêu dùng sẽ đăng ký dịch vụ ví điện tử trước).
e) Tóm tắt giao dịch được hiển thị trên
thiết bị di động, bao gồm ngày, thông tin đơn vị chấp nhận thanh toán, tham
chiếu giao dịch, số tiền và phương thức thanh toán đã chọn, và người tiêu dùng
được yêu cầu xác nhận giao dịch.
f) Quá trình giao dịch được sự ủy quyền.
Các bước bổ sung có thể được thực hiện để đáp ứng yêu cầu xác thực mạnh nhằm
ngăn chặn gian lận. Khi cả thẻ và POI ảo đều yêu cầu xác thực mạnh, một phương
thức xác thực động sẽ được thực hiện.
g) Sau khi thanh toán được ủy quyền,
người tiêu dùng sẽ tự động được chuyển hướng đến trang web của đơn vị chấp nhận
thanh toán và nhận được xác nhận giao dịch, bao gồm chi tiết giao dịch.
h) Một biên lai được gửi từ đơn vị chấp
nhận thanh toán cho người tiêu dùng (xem 4.5).
i) Đơn vị chấp nhận thanh toán phát hành
hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng.
Trường hợp sử dụng này dựa trên hạ tầng
hiện tại cho thanh toán thẻ và theo các quy trình chuẩn cho thanh toán thẻ
trong mô hình bốn góc với người tiêu dùng, nhà phát hành thẻ, đơn vị chấp nhận
thanh toán và người mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tiêu dùng được chuyển hướng đến
máy chủ xác thực của MFSP (hoặc đại lý của MFSP) để thực hiện xác thực tĩnh
hoặc động (ví dụ: phương thức 3D Secure).
7.2.1.2 Thanh toán thẻ
với MRP
Trường hợp sử dụng này cũng có thể được
thực hiện bằng cách duyệt web trên internet di động qua thiết bị di động. Tuy
nhiên, việc sử dụng MRP cài đặt trên thiết bị di động thường thuận tiện hơn.
Trường hợp sử dụng có thể được mô tả như sau:
a) Người tiêu dùng mở ứng dụng MRP của
MFSP trên thiết bị di động của mình, ứng dụng này có thể là ứng dụng độc lập,
một tiện ích trong ví di động hoặc ứng dụng MRP được truy cập thông qua trình
duyệt di động trên thiết bị di động. Trong ứng dụng MRP, người tiêu dùng sẽ
thiết lập thẻ như một thẻ đang hoạt động để thực hiện các giao dịch và theo mặc
định, giao dịch sẽ được tính vào thẻ đó. người tiêu dùng có thể kích hoạt hoặc
hủy kích hoạt thẻ bất cứ lúc nào thông qua cài đặt ứng dụng.
b) Người tiêu dùng ủy quyền giao dịch
theo các yêu cầu bảo mật của MFSP.
c) Sau khi giao dịch được ủy quyền, tài
khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán sẽ được ghi có.
d) Giao dịch được xác nhận và tất cả dữ
liệu giao dịch sẽ được hiển thị trên màn hình thiết bị di động.
e) Đơn vị chấp nhận thanh toán có thể
nhận một tin nhắn từ MFSP thông báo về giao dịch (tài khoản thẻ của người tiêu
dùng đã bị ghi nợ).
Trong trường hợp sử dụng này, các yêu
cầu sau có thể cần được hỗ trợ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Về tính tương thích, ở giai đoạn đầu,
người tiêu dùng và đơn vị chấp nhận thanh toán có thể sử dụng cùng một chương
trình/ bởi vì chương trình thẻ chéo có thể không được hỗ trợ trong sơ đồ này.
- Một nền tảng cần thiết để liên kết số
điện thoại di động với thông tin thanh toán. Liên kết này cho phép định tuyến
giao dịch đúng cách. Trong quá trình đăng ký dịch vụ của người tiêu dùng/thanh
toán, mối liên kết giữa số điện thoại di động và số thẻ thanh toán sẽ được
thiết lập.
7.2.1.2.1 Thanh toán từ xa không sử
dụng xác thực người tiêu dùng
Trong trường hợp này, như được minh họa
trong Hình 12, người tiêu dùng sử dụng thiết bị di động của mình để khởi tạo
thanh toán cho một đơn vị chấp nhận thanh toán để mua hàng hóa hoặc dịch vụ;
tuy nhiên, không sử dụng UVM. Trường hợp này cũng hợp lệ khi người tiêu dùng là
doanh nghiệp.
Trong Hình 12, các bước sau được minh
họa:
Bước 0 (Yêu cầu trước)
- Người tiêu dùng sử dụng thiết bị di
động của mình để truy cập vào trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán qua
internet di động và chọn hàng hóa/dịch vụ mà họ muốn mua.
- Sau khi chấp nhận các điều kiện mua
hàng chung do đơn vị chấp nhận thanh toán cung cấp, người tiêu dùng sẽ được yêu
cầu xác nhận việc mua hàng.
Bước 1 (Hiển thị chi tiết
giao dịch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2 (Lựa chọn thanh toán bằng
thẻ)
- Người tiêu dùng chọn tùy chọn
"thanh toán bằng thẻ" qua internet di động và được yêu cầu nhập chi
tiết thẻ thanh toán của mình[4], người tiêu dùng sẽ được chuyển hướng
đến phần thanh toán dưới sự kiểm soát của cổng thanh toán để tiến hành giao dịch
qua kết nối bảo mật (ví dụ: TSL).
- Là một lựa chọn thay thế việc nhập chi
tiết thẻ thanh toán bởi người dùng, có thể sử dụng một ứng dụng lưu trữ trong
thiết bị di động hoặc truy cập thông qua thiết bị di động. Người tiêu dùng sau
đó sẽ được chuyển hướng đến giao diện người sử dụng ứng dụng này để chọn thẻ
thanh toán được sử dụng và các chi tiết thẻ sẽ được tự động chuyển đến phần
thanh toán.
- Tóm tắt giao dịch sẽ được hiển thị
trên thiết bị di động, bao gồm ngày, tham chiếu đơn vị chấp nhận thanh toán, số
tiền và thẻ thanh toán đã chọn, và người tiêu dùng sẽ được mời xác nhận giao
dịch.
Bước 3 (Quá trình thanh toán)
- Giao dịch thanh toán được xử lý như
một giao dịch thẻ từ xa. Điều này có thể bao gồm yêu cầu xác thực trực tuyến từ
đơn vị chấp nhận thanh toán (xem 4.3.2.7.1 trong EPC [10]).
Bước 4 (Hoàn tất giao dịch)
Sau khi giao dịch được ủy quyền:
- Người tiêu dùng sẽ được chuyển hướng
tự động đến trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán và nhận được xác nhận
giao dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5 (Thông tin giao dịch)
- Thông tin giao dịch (như số tiền giao
dịch) có thể được lưu trong tệp ứng dụng MRCP và/hoặc hiển thị trên thiết bị di
động một cách tùy chọn..
- Một biên lai điện tử có thể được gửi
từ đơn vị chấp nhận thanh toán cho người tiêu dùng.

Hình 12 – Thanh toán từ
xa không sử dụng xác thực người tiêu dùng
7.2.1.2.2 Thanh toán từ
xa sử dụng xác thực động mạnh
Trong trường hợp này, như được minh họa
trong Hình 13, người tiêu dùng sử dụng thiết bị di động của mình để thực hiện
thanh toán cho một đơn vị chấp nhận thanh toán, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ,
sử dụng "phương thức xác thực động mạnh." Trường hợp này cũng hợp lệ
khi người tiêu dùng là doanh nghiệp.

Hình 13 - Thanh
toán từ xa sử dụng xác thực động mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 0 (Yêu cầu trước)
- Người tiêu dùng sử dụng thiết bị di
động của mình để truy cập vào trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán qua
internet di động và chọn hàng hóa/dịch vụ mà họ muốn mua.
- Sau khi chấp nhận các điều kiện mua
hàng chung, người tiêu dùng sẽ được yêu cầu xác nhận việc mua hàng.
Bước 1 (Hiển thị chi tiết
giao dịch)
- Phần thanh toán trên trang web của đơn
vị chấp nhận thanh toán hiển thị chi tiết giao dịch, bao gồm số tiền và các tùy
chọn thanh toán, qua thiết bị di động cho người tiêu dùng.
Bước 2 (Lựa chọn thanh toán
bằng thẻ)
- Người tiêu dùng chọn tùy chọn
"thanh toán bằng thẻ" qua internet di động và được yêu cầu nhập chi
tiết thẻ thanh toán của mình[5]. Người tiêu dùng sẽ được chuyển hướng
đến phần thanh toán dưới sự kiểm soát của cổng thanh toán để thực hiện giao
dịch qua kết nối bảo mật (ví dụ: TSL).
- Là một lựa chọn thay thế việc nhập chi
tiết thẻ thanh toán bởi người dùng, có thể sử dụng một ứng dụng lưu trữ trong
thiết bị di động hoặc truy cập thông qua thiết bị di động. Người tiêu dùng sau
đó sẽ được chuyển hướng đến giao diện người sử dụng ứng dụng này để chọn thẻ
thanh toán được sử dụng và các chi tiết thẻ sẽ được tự động chuyển đến phần
thanh toán.
- Tóm tắt giao dịch sẽ được hiển thị
trên thiết bị di động, bao gồm ngày, tham chiếu đơn vị chấp nhận thanh toán, số
tiền và thẻ thanh toán đã chọn, và người tiêu dùng sẽ được mời xác nhận giao
dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tiêu dùng và các dữ liệu liên quan
sau đó được xác thực[6] bởi MFSP của họ theo một trong các
quy trình điển hình sau:
- Trong trường hợp thanh toán bằng thẻ
qua internet di động, người tiêu dùng và các dữ liệu liên quan được xác thực
bởi MFSP của họ thông qua phương thức xác thực động mạnh. Phương thức xác thực
này có thể bao gồm nhiều bước, một trong số đó là sử dụng thiết bị xác thực bổ
sung. Cụ thể, người tiêu dùng sẽ nhập thông tin thẻ thanh toán vào thiết bị di
động bổ sung. Sau đó, MFSP sẽ cung cấp cho người tiêu dùng một "thử
thách" mà họ cần phải nhập vào thiết bị bổ sung đó, theo sau là nhập mã di
động của người tiêu dùng. Quá trình xác thực tạo ra một "phản hồi" mà
người tiêu dùng cần nhập trên thiết bị di động của mình vào một thời điểm xác
định trong quá trình giao dịch. Cuối cùng, phản hồi này sẽ được gửi đến MFSP
của người tiêu dùng để xác minh và hoàn tất quá trình xác thực[7].
- Trong trường hợp một ứng dụng xác thực
có sẵn trên thiết bị di động, phương thức xác thực động (phương thức thách
thức/phản hồi) sẽ được khởi động bởi MFSP của người tiêu dùng và được xử lý tự
động qua ứng dụng xác thực trong một môi trường bảo mật. Người tiêu dùng được
yêu cầu nhập mã di động[8] của mình chỉ một lần trong quá trình
giao dịch MRP. Mã di động này được kiểm tra trực tiếp trên thiết bị (UVM ngoại
tuyến) bởi ứng dụng xác thực hoặc bởi MFSP của người tiêu dùng (UVM trực
tuyến).
Bước 4 (Quá trình thanh toán)
- Người tiêu dùng sẽ được MFSP của mình
thông báo kết quả xác thực.
- Đơn vị chấp nhận thanh toán cũng sẽ
được thông báo (có thể thông qua cổng thanh toán của họ) bởi MFSP của người
tiêu dùng về kết quả xác thực của người tiêu dùng.
- Sau khi xác thực thành công từ MFSP
của người tiêu dùng, thanh toán sẽ được xử lý như một giao dịch MRP. Điều này
có thể bao gồm[9] yêu cầu ủy quyền trực tuyến từ đơn vị
chấp nhận thanh toán đến MFSP của người tiêu dùng (xem 4.3.2.7.1 trong EPC[10]).
Bước 5 (Hoàn tất giao dịch)
Sau khi thanh toán được ủy quyền:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn vị chấp nhận thanh toán phát hành
hàng hóa/dịch vụ cho người tiêu dùng.
Bước 6 (Thông tin giao dịch)
- Thông tin giao dịch (như số tiền giao
dịch) có thể được lưu trong tệp ứng dụng MRP và/hoặc hiển thị trên thiết bị di
động một cách tùy chọn.
- Một biên lai điện tử có thể được gửi
từ đơn vị chấp nhận thanh toán cho người tiêu dùng.
7.2.2 Chuyển
tiền từ xa (MRCT)
Các trường hợp sử dụng sau được xây dựng
trên cơ sở chuyển tiền qua thẻ tín dụng như một công cụ thanh toán cơ bản,
trong đó tiền được chuyển từ tài khoản của người tiêu dùng (người trả tiền)
sang tài khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán (người nhận tiền). Chuyển tiền
từ xa qua thẻ tín dụng (MRCT) sẽ sử dụng các quy tắc giống như những quy tắc
được áp dụng trong các chuyển tiền qua thẻ tín dụng khác (ví dụ: thời gian xử
lý tối đa, định dạng tài khoản, v.v.). Người tiêu dùng và đơn vị chấp nhận
thanh toán có thể thường xuyên là, khách hàng của các MFSP khác nhau. Nói
chung, trong việc chuyển tiền từ người tiêu dùng đến thanh toán cho đơn vị chấp
nhận thanh toán, có thể phân loại thành hai nhóm trường hợp:
- Trường hợp đầu tiên, trong đó đơn vị
chấp nhận thanh toán (doanh nghiệp) yêu cầu thanh toán và người tiêu dùng sau
đó được yêu cầu xác nhận thanh toán theo quy trình thanh toán chuyển tiền qua
thẻ tín dụng hiện tại thông qua thiết bị di động của mình.
- Trường hợp thứ hai, trong đó người
tiêu dùng khởi tạo thanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán (doanh nghiệp)
thông qua thiết bị di động của mình (ví dụ: thanh toán một hóa đơn, có thể là
qua quét mã QR).
Đối với một giao dịch thanh toán doanh
nghiệp, "xác nhận chấp nhận yêu cầu chuyển tiền qua thẻ tín dụng" là
quan trọng để đơn vị chấp nhận thanh toán có đủ độ tin cậy về việc thực hiện
thanh toán trước khi giao hàng hóa hoặc dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tiêu dùng đến đơn vị chấp nhận
thanh toán MRCT, trong đó người tiêu dùng khởi tạo giao dịch thanh toán một hóa
đơn (xem 7.2.2.1).
Người tiêu dùng đến đơn vị chấp nhận thanh
toán MRCT, trong đó đơn vị chấp nhận thanh toán khởi tạo giao dịch và người
tiêu dùng được chuyển hướng đến MFSP của họ để xác thực (xem 7.2.2.2).
- Người tiêu dùng đến đơn vị chấp nhận
thanh toán MRCT, trong đó đơn vị chấp nhận thanh toán khởi tạo giao dịch và
người tiêu dùng được chuyển hướng đến bên cung cấp dịch vụ thanh toán thứ ba để
xác thực (xem 7.2.2.3).
Các trường hợp sử dụng này cũng áp dụng
cho các thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, đặc biệt khi người trả
tiền là doanh nghiệp nhỏ.
7.2.2.1 MRCT — Thanh toán hóa đơn từ
người tiêu dùng cho đơn vị chấp nhận thanh toán
Trong trường hợp này, như được minh họa
trong Hình 12, người tiêu dùng sử dụng thiết bị di động của mình để thanh toán
một hóa đơn thông qua MRCT từ tài khoản thanh toán của họ sang tài khoản thanh
toán của đơn vị chấp nhận thanh toán (người nhận tiền). Trong những tình huống
này, một ứng dụng MRCT chuyên dụng trên thiết bị di động sẽ được sử dụng.
Hơn nữa, một mã QR của đơn vị chấp nhận
thanh toán, bao gồm tên, mã số tài khoản (ví dụ: số định tuyến, IBAN) của ngân
hàng thanh toán của đơn vị chấp nhận thanh toán và số tiền giao dịch có thể
được cung cấp trên hóa đơn, giúp việc nhập thông tin chi tiết của đơn vị chấp
nhận thanh toán trở nên thuận tiện hơn cho người tiêu dùng.

Hình 14 -
Chuyển tiền từ xa qua thẻ tín dụng (MRCT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 0 (Yêu cầu trước)
- Đơn vị chấp nhận thanh toán gửi hóa
đơn cho người tiêu dùng chứa mã QR, bao gồm tên đơn vị chấp nhận thanh toán, số
tiền giao dịch và mã số tài khoản.
Bước 1 (Lựa chọn ứng dụng
thanh toán)
- Người tiêu dùng chọn và mở ứng dụng
MRCT trên thiết bị di động của mình, có thể yêu cầu nhập mã di động. Sau đó,
người tiêu dùng quét mã QR từ hóa đơn của đơn vị chấp nhận thanh toán bằng
thiết bị di động của mình.
Bước 2 (Nhập chi tiết giao
dịch)
- Sau khi ứng dụng MRCT được chọn, người
tiêu dùng chọn mã tài khoản mà họ muốn sử dụng trong trường hợp có nhiều tài
khoản thanh toán đủ điều kiện, trong khi số tiền giao dịch và mã tài khoản của
đơn vị chấp nhận thanh toán sẽ được tự động lấy từ mã QR.
Bước 3 (Yêu cầu chuyển tiền
qua thẻ tín dụng)
- Yêu cầu chuyển tiền qua thẻ tín dụng
được gửi đến MFSP của người tiêu dùng.
Bước 4 (Yêu cầu xác thực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5 (Phản hồi xác thực)
- Yêu cầu xác thực được xử lý tự động
bởi ứng dụng MRCT trên thiết bị di động của người tiêu dùng. Người tiêu dùng
thường được yêu cầu nhập mã di động của mình một lần trong quá trình giao dịch
(xem 4.2.7). Nếu việc xác minh mã di động được thực hiện thành công bởi ứng
dụng MRCT, ứng dụng sẽ tính toán một phản hồi xác thực và gửi phản hồi này đến
MFSP của người tiêu dùng.
Bước 6 (Xác minh xác thực)
- MFSP của người tiêu dùng xác minh phản
hồi xác thực và dữ liệu nhận được.
Bước 7 (Quá trình thanh toán)
- MFSP của người tiêu dùng kiểm tra tính
khả dụng của số dư trong tài khoản của người tiêu dùng, chuẩn bị và gửi lệnh
chuyển tiền qua thẻ tín dụng đến tổ chức của đơn vị chấp nhận thanh toán.
Bước 8 (Hoàn tất giao dịch)
- Tổ chức của đơn vị chấp nhận thanh
toán ghi có số tiền giao dịch vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán.
Bước 9 (Thông tin giao dịch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dịch vụ "Xác nhận thanh
toán" được thiết lập.
- MFSP của người tiêu dùng và MFSP của
đơn vị chấp nhận thanh toán sẽ tham gia vào dịch vụ "Xác nhận thanh
toán".
- Đơn vị chấp nhận thanh toán đã đăng ký
dịch vụ thông báo với MFSP của mình.
- Người tiêu dùng có khả năng yêu cầu
MFSP của mình để kích hoạt dịch vụ "Xác nhận thanh toán".
7.2.2.2 MRCT — Giao dịch từ người tiêu
dùng đến đơn vị chấp nhận thanh toán với việc chuyển hướng người tiêu dùng đến
MFSP của họ để xác thực
Trong trường hợp này, như được minh họa
trong Hình 15, người tiêu dùng sử dụng thiết bị di động của mình để thanh toán
cho hàng hóa hoặc dịch vụ do đơn vị chấp nhận thanh toán cung cấp (người nhận
tiền). Một MRCT được sử dụng từ tài khoản thanh toán của người tiêu dùng sang
tài khoản thanh toán của đơn vị chấp nhận thanh toán qua trình duyệt di động.
Hơn nữa, người tiêu dùng được chuyển
hướng từ trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán đến dịch vụ di động của MFSP
của họ (ví dụ: hệ thống ngân hàng di động) nơi mà việc xác thực được thực hiện.
Trong Hình 15, các bước sau được minh
họa:
Bước 0 (Yêu cầu trước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần thanh toán trên trang web của đơn
vị chấp nhận thanh toán hiển thị các chi tiết giao dịch, bao gồm số tiền và các
tùy chọn thanh toán cho người tiêu dùng. Người tiêu dùng chọn chương trình
thanh toán điện tử (TPP) ưa thích của họ trong phần thanh toán này.
Bước 1 (Chuyển hướng khách
hàng đến Chương trình thanh toán điện tử)
- Người tiêu dùng được chuyển hướng đến
trang chi tiết giao dịch, bao gồm tên người thụ hưởng, số tiền giao dịch và số
tài khoản qua chương trình thương mại điện tử vào cổng thông tin của TPP.
Bước 2 (Lựa chọn MFSP của
người tiêu dùng)
- Người tiêu dùng được mời nhập MFSP ưa
thích của họ trên cổng thông tin giao dịch này.
Bước 3 (Yêu cầu chuyển tiền
qua thẻ tín dụng)
- Một yêu cầu chuyển tiền qua thẻ tín
dụng, bao gồm số tiền giao dịch, tên đơn vị chấp nhận thanh toán và mã tài
khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán được chuyển đến MFSP của người tiêu dùng.
Bước 4 (Chuyển hướng đến MFSP
của người tiêu dùng)
- Người tiêu dùng được chuyển hướng đến
dịch vụ di động của MFSP qua cổng thông tin chương trình thanh toán điện tử của
MFSP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 - Giao
dịch từ người tiêu dùng đến đơn vị chấp nhận thanh toán với việc chuyển hướng
người tiêu dùng đến MFSP của họ để xác thực
Bước 5 (Xác thực người tiêu
dùng)
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập
thông tin xác thực người tiêu dùng và mã số nhận dạng theo chính sách bảo mật
của MFSP. Sau khi xác thực thành công, yêu cầu chuyển tiền qua thẻ tín dụng với
thông tin giao dịch, bao gồm số tiền giao dịch và thông tin đơn vị chấp nhận
thanh toán, sẽ được hiển thị cho người tiêu dùng.
Bước 6 (Yêu cầu xác thực)
- Người tiêu dùng MFSP gửi yêu cầu xác
thực có thể bao gồm cả xác thực động (ví dụ mỗi cá nhân sử dụng một số tài) cho
người tiêu dùng (ví dụ thông qua SMS).
Bước 7 (Phản hồi xác thực)
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập phản
hồi xác thực (ví dụ: mã xác thực động) vào một hệ thống xác thực chuyên dụng để
ủy quyền yêu cầu chuyển tiền qua thẻ tín dụng gửi đến MFSP của họ.
Bước 8 (Xác minh xác thực)
- MFSP của người tiêu dùng xác minh phản
hồi xác thực và dữ liệu nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người tiêu dùng được chuyển hướng dựa
trên thông tin giới thiệu đã nhận trước đó từ MFSP của họ qua chương trình
thương mại điện tử hoặc cổng TPP đến đơn vị chấp nhận thanh toán.
Bước 10 (Chấp nhận chuyển tiền
qua thẻ tín dụng)
- MFSP của người tiêu dùng kiểm tra tính
khả dụng của số dư trong tài khoản của người tiêu dùng và gửi xác nhận việc
chấp nhận chuyển tiền qua thẻ tín dụng đến cổng thanh toán điện tử hoặc cổng
TPP.
Bước 11 (Xác nhận thanh toán
cho đơn vị chấp nhận thanh toán)
- Đơn vị chấp nhận thanh toán được thông
báo từ chương trình thương mại điện tử hoặc TPP về việc xác nhận thanh toán, có
thể qua sự chuyển tiếp xác nhận từ MFSP việc xác nhận chuyển khoản ghi có tạo
thuận lợi cho việc gửi hàng hóa/dịch vụ tới người tiêu dùng.
Bước 12 (Giao hàng hàng hóa/dịch
vụ)
- Người tiêu dùng nhận được xác nhận từ
đơn vị chấp nhận thanh toán về việc giao hàng hóa hoặc dịch vụ.
Bước 13 (Quá trình thanh toán)
- MFSP của người tiêu dùng chuẩn bị và
gửi lệnh chuyển tiền qua thẻ tín dụng đến tổ chức của đơn vị chấp nhận thanh
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức của đơn vị chấp nhận thanh toán
ghi có số tiền giao dịch vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán.
Bước 15 (Thông tin giao dịch)
Đơn vị chấp nhận thanh toán có thể nhận
thông báo từ tổ chức của mình rằng tài khoản của họ đã được ghi có. Người tiêu
dùng có thể nhận thông báo từ MFSP của họ cho biết tài khoản của họ đã bị ghi
nợ.
7.2.2.3 MRCT — Giao dịch từ người tiêu
dùng đến đơn vị chấp nhận thanh toán với việc chuyển hướng người tiêu dùng đến
TPP để xác thực
Trong trường hợp này, như được minh họa
trong Hình 16, người tiêu dùng sử dụng thiết bị di động của mình để thanh toán
cho hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp bởi đơn vị chấp nhận thanh toán (người
nhận tiền). Một MRCT được sử dụng từ tài khoản thanh toán của người tiêu dùng
sang tài khoản thanh toán của đơn vị chấp nhận thanh toán qua trình duyệt
internet trên thiết bị di động.
Hơn nữa, người tiêu dùng được chuyển
hướng từ trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán đến một TPP cho việc xác
thực của họ, và sau khi xác thực, TPP này sẽ truyền yêu cầu chuyển tiền đến
MFSP của người tiêu dùng.
Bước 0 (Yêu cầu trước)
- Người tiêu dùng sử dụng trình duyệt
trên thiết bị di động để điều hướng đến trang web của đơn vị chấp nhận thanh
toán và chọn hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ muốn mua. Sau khi chấp nhận các điều
kiện mua hàng chung của đơn vị chấp nhận thanh toán, người tiêu dùng được yêu
cầu xác nhận việc mua.
- Phần thanh toán trên trang web của đơn
vị chấp nhận thanh toán đến người tiêu dùng hiển thị các chi tiết giao dịch,
bao gồm số tiền và các tùy chọn thanh toán. Người tiêu dùng chọn chương trình
thanh toán điện tử (TPP) của họ trong phần thanh toán này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người tiêu dùng được chuyển hướng với
thông tin chi tiết giao dịch, bao gồm tên đơn vị chấp nhận thanh toán, số tiền
giao dịch và số tài khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán, vào cổng thông tin
của TPP trong phần thanh toán này.
Bước 2 (Lựa chọn MFSP của
người tiêu dùng)
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập MFSP
và tài khoản mà họ muốn sử dụng cho giao dịch này trên cổng thông tin này.
Bước 3 (Xác thực người tiêu
dùng)
- Người tiêu dùng được yêu cầu nhập ID
người tiêu dùng và dữ liệu xác thực của mình theo chính sách bảo mật của TPP.
Sau khi xác thực thành công, tham chiếu giao dịch bao gồm số tiền giao dịch với
chi tiết giao dịch và đơn vị
chấp nhận thanh toán sẽ được hiển thị cho người tiêu dùng.

Hình 16 - MRCT
— Giao dịch từ người tiêu dùng đến đơn vị chấp nhận thanh toán với việc chuyển
hướng người tiêu dùng đến TPP để xác thực
Bước 4 (Yêu cầu xác thực)
- TPP gửi một yêu cầu xác thực, có thể
bao gồm một thiết bị xác thực động (ví dụ: sử dụng mã một lần qua SMS), đến
người tiêu dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người tiêu dùng sau đó được yêu cầu
nhập phản hồi xác thực vào thiết bị xác thực dành riêng để cắp quyền cho yêu
cầu chuyển tiền đến TPP.
Bước 6 (Yêu cầu chuyển tiền)
- TPP kết nối với cổng điện tử của MFSP
của người tiêu dùng và nhập ID người tiêu dùng đã được xác thực và dữ liệu xác
thực. Yêu cầu chuyển tiền bao gồm các thông tin của người tiêu dùng, số tiền
giao dịch, tên đơn vị chấp nhận thanh toán và số tài khoản của đơn vị chấp nhận
thanh toán được chuyển đến MFSP của người tiêu dùng.
Bước 7 (Phản hồi xác thực từ
TPP)
- TPP gửi phản hồi xác thực để ủy quyền
yêu cầu chuyển tiền đến MFSP của người tiêu dùng.
Bước 8 (Xác minh xác thực)
- MFSP của người tiêu dùng xác minh phản
hồi xác thực và dữ liệu đã nhận từ TPP.
Bước 9 (Chuyển hướng người
tiêu dùng đến đơn vị chấp nhận thanh toán)
- Người tiêu dùng được chuyển hướng dựa
trên thông tin giới thiệu đã nhận từ TPP đến đơn vị chấp nhận thanh toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- MFSP của người tiêu dùng kiểm tra khả
năng thanh toán trong tài khoản của người tiêu dùng và gửi xác nhận chấp nhận
chuyển tiền đến TPP.
Bước 11 (Xác nhận thanh toán
đến đơn vị chấp nhận thanh toán điện tử)
- Đơn vị chấp nhận thanh toán nhận thông
báo từ TPP về xác nhận thanh toán, có thể qua việc chuyển tiếp xác nhận từ MFSP
về việc chấp nhận chuyển tiền, cho phép gửi hàng hóa hoặc dịch vụ cho người
tiêu dùng.
Bước 12 (Giao hàng hoặc dịch
vụ)
- Người tiêu dùng nhận thông báo từ đơn
vị chấp nhận thanh toán về việc giao hàng hoặc dịch vụ.
Bước 13 (Xử lý thanh toán)
- MFSP của người tiêu dùng chuẩn bị và
gửi yêu cầu chuyển tiền đến tổ chức của đơn vị chấp nhận thanh toán.
Bước 14 (Hoàn tất giao dịch)
- Tổ chức của đơn vị chấp nhận thanh
toán ghi có vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thanh toán với số tiền giao
dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị chấp nhận thanh toán có thể nhận
thông báo từ tổ chức của mình về việc tài khoản của mình đã được ghi có. Người
tiêu dùng có thể nhận thông báo từ MFSP của mình về việc tài khoản của họ đã bị
ghi nợ.
Phần mềm TPP dưới dạng ứng dụng có thể được
cài đặt sẵn trên thiết bị di động của người tiêu dùng để hỗ trợ quá trình tự
động hóa xác thực
người tiêu dùng. Trong trường hợp này, thông thường yêu cầu người tiêu dùng
nhập mã di động trên thiết bị di động trong quá trình xác thực, giống như mô tả
trong 7.2.2.1. Việc nhập mã di động sẽ tuân thủ quy trình như đã mô tả trong
4.2.7.
7.2.3 Giao
dịch di động từ xa sử dụng máy chủ bảo mật từ xa

Hình 17 - Giao
dịch di động từ xa sử dụng máy chủ bảo mật từ xa
Có những trường hợp mà người tiêu dùng
cần phải nhập xác thực để mở ứng dụng nhằm truy cập Internet.
Khi tham chiếu đến xác thực, thuật ngữ
phương pháp xác thực người tiêu dùng (UVM) được sử dụng nhất quán với các
trường hợp sử dụng khác trong tiêu chuẩn này. Như đã thừa nhận trước đây, mỗi
MFSP sẽ có hệ thống UVM riêng.
Một UVM phù hợp trong môi trường này có
thể là mở thiết bị di động, không phải ứng dụng hoặc trình duyệt. Tuy nhiên, có
thể cần xác thực cả thiết bị di động và ứng dụng/trình duyệt. Do đó, các trường
hợp sử dụng này có khả năng yêu cầu hai lần xác thực diễn ra (vào hai thời điểm
khác nhau), bao gồm trường hợp người tiêu dùng được chuyển hướng đến MFSP đã
cấp ứng dụng.
CHÚ THÍCH: “Nhà cung cấp dịch vụ” có thể
là MFSP, bao gồm MNO nếu có, hoặc một bên thứ ba tham gia liên quan đến mối quan
hệ tin cậy giữa người dùng và MFSP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 0
- Người tiêu dùng truy cập Internet qua
thiết bị di động.
CHÚ THÍCH 3: Bước này bao gồm cả kết nối
trực tiếp từ thiết bị di động đến Internet, cũng như việc sử dụng ứng dụng MFSP
để truy cập "giao diện người tiêu dùng" trên Internet.
Bước 1
- Người tiêu dùng điều hướng đến MFSP mà
họ có mối quan hệ trước đó, sử dụng ứng dụng trên thiết bị di động hoặc trình
duyệt để truy cập vào ứng dụng MFS trên một máy chủ bảo mật.
- Người tiêu dùng xác định doanh nghiệp/
đơn vị chấp nhận thanh toán và POI sẽ thực hiện giao dịch.
- Sau khi xác minh sự tham gia của POI
trong dịch vụ, MFSP yêu cầu thông tin xác thực từ người tiêu dùng.
- Thông tin xác thực được xác minh bởi
MFSP sử dụng UVM áp dụng (xem chú thích 3, cùng một MFSP có thể xử lý nhiều vai
trò hoặc cung cấp nhiều dịch vụ).
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin giao dịch dựa trên thông tin
được cung cấp bởi người tiêu dùng và cấu hình của POI đã được xác định được nhà
cung cấp MFSP.
Bước 3
- Sau khi xử lý cấp phép trước, POI được
thông báo về chi tiết giao dịch và giao dịch có thể tiếp tục.
(Tùy chọn) Người tiêu dùng qua thiết bị
di động và trình duyệt cũng được thông báo về cấp phép trước thành công.
Bước 4
- Giao dịch được thực hiện bởi đơn vị
chấp nhận thanh toán (ví dụ: qua hệ thống POS hoặc văn phòng).
- (Tùy chọn) Nếu đây là giao dịch
"mô phỏng thẻ máy chủ" (HCE), giao dịch sẽ được chuyển hướng đến ngân
hàng thanh toán của đơn vị chấp nhận thanh toán để xử lý.
CHÚ THÍCH 4: Thông tin bổ sung về mô
phỏng thẻ máy chủ được nêu trong Phụ lục A.
- (Tùy chọn) Nếu đây là giao dịch từ xa
hoặc giao dịch "dựa trên đám mây", mã xác thực (hoặc mã ủy quyền)
được gửi tới thiết bị di động, sau đó thiết bị di động sẽ chuyển mã xác thực
tới POI để tiếp tục giao dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (Tùy chọn) Nếu đây là giao dịch thương
mại điện tử, mã xác thực và việc hoàn tất giao dịch hoàn toàn nằm trong sự kiểm
soát của đơn vị chấp nhận thanh toán, không có sự liên lạc nào với POI.
Bước 5
- Chi tiết giao dịch cuối cùng được cung
cấp bởi POI cho MFSP để hoàn tất giao dịch.
- (Tùy chọn) Chi tiết giao dịch cuối cùng
được tự động chứa trong MFSP và cung cấp cho các bên qua MFSP tương ứng của họ.
Bước 6
- MFSP thực hiện việc thanh toán giao
dịch, dẫn đến việc ghi nợ tài khoản của người tiêu dùng và ghi cò vào tài khoản
liên kết với POI.
Bước 7
- Biên lai giao dịch được hiển thị trong
trình duyệt của thiết bị di động.
- Biên lai nên có sẵn để lưu trữ cục bộ
trên thiết bị di động hoặc qua cơ chế lưu trữ theo lựa chọn của người tiêu dùng
(ví dụ: email).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 8
- Người tiêu dùng kết thúc phiên trình
duyệt trên thiết bị di động, hoặc người tiêu dùng đóng ứng dụng MFS (hoặc kết
thúc phiên ứng dụng và đóng ứng dụng).
7.2.4 Mô hình
tương thích dựa trên cơ sở hạ tầng chung tập trung
Trong các MRP dựa trên thẻ thanh toán
hoặc chuyển khoản ghi có, tính tương thích giữa các hệ thống được đảm bảo nhờ
vào việc sử dụng cơ sở hạ tầng chung tập trung. Cơ sở hạ tầng này có thể có
nhiều hình thức và mục đích khác nhau, và thậm chí có thể được triển khai theo
cách phân tán. Mục đích chính của cơ sở hạ tầng này là làm công cụ chuyển tiếp
hoặc định tuyến giao dịch. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng tập trung này cũng có thể
cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng khác như dịch vụ thông báo và giao hàng,
tuy nhiên, những dịch vụ này không được đề cập trong tiêu chuẩn này.

Hình 18 - Mô
hình tương thích dựa trên cơ sở hạ tàng chung tập trung
7.2.5 Thanh
toán di động từ xa sử dụng các công cụ thanh toán khác
7.2.5.1 Thanh toán hóa đơn di động
Trong trường hợp hóa đơn tài khoản di
động dựa trên việc người tiêu dùng sử dụng dịch vụ di động để thanh toán cho
các hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ tiêu dùng, đặc biệt là trong các dịch vụ viễn
thông. Dù vậy, các doanh nghiệp nhỏ cũng có thể cung cấp dịch vụ di động cho
khách hàng thông qua MFSP. Tùy thuộc vào loại dịch vụ đăng ký, người tiêu dùng
có thể thanh toán hóa đơn trước hoặc sau khi sử dụng dịch vụ. Các hóa đơn này
sẽ bao gồm thông báo và biên lai thanh toán, tham khảo thêm tại 4.4 và 4.5.
Trong trường hợp thanh toán định kỳ, các thông báo có thể được gửi qua cảnh báo
bật lên trên thiết bị di động, cung cấp thông tin về hậu quả của việc không
thanh toán đúng hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thẻ trả sau, MFSP sẽ
gửi hóa đơn định kỳ cho người tiêu dùng theo các điều khoản của dịch vụ đăng
ký.
MNO hoặc các MFSP khác sẽ tính phí từng
giao dịch cho người tiêu dùng và thanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán. Mô
hình kinh doanh này được xác định bởi MNO hoặc MFSP. Hiện tại, không có quy
định nào về việc minh bạch phí giao dịch đối với người tiêu dùng và đơn vị chấp
nhận thanh toán trong tiêu chuẩn này, mặc dù yêu cầu minh bạch có thể được đưa
ra trong tương lai.
Trường hợp sử dụng thông tin SMS được mô
phỏng trên dịch vụ mạng viễn thông GSM.
Người tiêu dùng gửi một tin nhắn SMS với
mã giao dịch, chỉ định số điện thoại của người nhận tiền và số tiền giao dịch
(một số cú pháp có thể xác định). Lựa chọn mã di động có thể yêu cầu tùy thuộc
vào cách triển khai (xem 4.2.7).
Người tiêu dùng ủy quyền giao dịch theo
chính sách an toàn của MNO (ví dụ có thể yêu cầu mã PIN tùy thuộc vào cách
triển khai).
Tài khoản di động của đơn vị chấp nhận
thanh toán được ghi có.
Người tiêu dùng và đơn vị chấp nhận
thanh toán nhận được tin nhắn SMS xác nhận giao dịch do MNO gửi.
7.2.5.2 Thanh toán từ xa qua tài khoản
lưu trữ (SVA)
Để thực hiện các giao dịch thanh toán từ
xa sử dụng tài khoản giá trị lưu trữ (SVA), người tiêu dùng và đơn vị chấp nhận
thanh toán có thể sử dụng hoặc không sử dụng cùng một MFSP. Thanh toán sẽ được
thực hiện bằng cách chuyển tiền từ một SVA sang đơn vị chấp nhận thanh toán.
Giao dịch sẽ được khởi tạo qua một hệ thống POI từ xa truyền thống và chuyển
đến ngân hàng thanh toán để xử lý và hoàn tất giao dịch. MFSP phải tuân thủ các
yêu cầu thông báo và biên lai theo các quy định tại 4.4 và 4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6 Quản lý
rủi ro trong thanh toán di động từ xa (MRPs)
Môi trường di động cung cấp một số tính
năng bổ sung có thể được khai thác cho thanh toán di động từ xa (MRPs) so với
thanh toán di động gần sử dụng "chế độ thẻ tín dụng". Cụ thể, vì chủ
thẻ không có mặt, giao dịch MRP có mức độ rủi ro cao hơn so với các giao dịch
thẻ truyền thống: tuy nhiên, môi trường di động cung cấp một phương thức xác
minh người tiêu dùng (UVM), giúp MFSP bảo vệ các giao dịch MRP qua việc sử dụng
UVM (ví dụ: phương thức xác minh khách hàng, như được sử dụng bởi các thương
hiệu thẻ khác nhau hoặc trong EMV). Trong các tình huống EMV, UVM được gọi là
phương thức xác minh chủ thẻ (CVM); một số điều khiển được quy định trong 7.1
liên quan đến các ví dụ về CVM. Ngoài ra, như đã nêu trong 7.1, kênh truyền tải
OTA được sử dụng bởi một số MFSPcung cấp ứng dụng MRP để quản lý MFS của họ,
bao gồm việc thiết lập các tham số rủi ro cụ thể nhằm giảm sự phụ thuộc vào
cách thức giao diện ứng dụng với máy chủ bảo mật.
Như đã chỉ ra ở trên, các yếu tố rủi ro
chính trong các ứng dụng MRP là việc xác thực người tiêu dùng và/hoặc thiết bị
di động. Khi người tiêu dùng mở kết nối với ứng dụng trên máy chủ bảo mật, MFSP
phải thực hiện các bước thích hợp để thiết lập cơ chế xác thực. Mọi cơ chế như
vậy (ví dụ: mã di động, sinh trắc học) đều được thiết lập dưới sự kiểm soát và
quyết định của MFSP; tuy nhiên, người tiêu dùng sẽ có quyền kiểm soát việc sử
dụng ứng dụng và do đó quyết định thời điểm cung cấp thông tin xác thực.
Giống như trong các MPPs, sự phân biệt
giữa các giao dịch MRP trực tuyến và ngoại tuyến cần được xem xét từ góc độ
quản lý rủi ro. Do đó, một số tham số rủi ro có thể được sử dụng, bao gồm một
số tham số đã được thảo luận trong phần MPPs. Các tham số rủi ro này và chức
năng của chúng, cũng như cách chúng giao tiếp với người tiêu dùng, sẽ được MFSP
hoặc ngân hàng thanh toán của đơn vị chấp nhận thanh toán thiết lập dựa trên
ứng dụng cơ bản.
Nói chung, rủi ro liên quan đến MRP phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp bảo mật được thực hiện để bảo vệ các giao
tiếp giữa thiết bị di động và máy chủ từ xa. Trong những tình huống khác, có thể
yêu cầu các biện pháp bảo mật khác khi máy chủ từ xa có thể giao tiếp với POI
thay vì thiết bị di động. Vì vậy, việc tuân thủ các yêu cầu của TCVN 14488-2
(ISO/TS 12812-2) là rất quan trọng để đảm bảo rằng ứng dụng được bảo vệ đầy đủ
và các giao dịch MRP được thực hiện với các phương pháp bảo mật mạnh mẽ.
8 Yêu cầu trong môi
trường người tiêu dùng
8.1 Tổng quan
Có nhiều vấn đề liên quan đến bảo mật,
tính minh bạch và bảo vệ dữ liệu có thể phát sinh khi người tiêu dùng thực hiện
thanh toán di động cho doanh nghiệp (ví dụ: quản lý rủi ro, quyền riêng tư và
bảo mật thông tin).
Tất cả các vấn đề nêu trên, cùng với các
vấn đề bảo mật khác, đã được đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 14488-2 (ISO/TS
12812-2). Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến minh bạch, công bằng và bảo vệ
quyền lợi trong các hợp đồng của người tiêu dùng vẫn cần được xem xét thêm, đặc
biệt trong môi trường mà người tiêu dùng thực hiện thanh toán cho các doanh
nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Một MFSP và các đại
lý của MFSP phải cung cấp thông tin rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, đáng tin cậy,
có thể so sánh, dễ tiếp cận và cập nhật kịp thời bằng văn bản hoặc miệng về các
sản phẩm và dịch vụ sẽ được cung cấp, đặc biệt là các tính năng chính của sản
phẩm.
8.2.2 Một MFSP nên xây dựng
các quy trình hiệu quả để giải quyết khiếu nại và yêu cầu của người tiêu dùng,
đồng thời chia sẻ các thông tin liên quan này với người tiêu dùng (xem Phụ lục
B).
8.2.3 Một MFSP phải xây
dựng các quy trình hiệu quả để hoàn tác giao dịch, đồng thời áp dụng các biện
pháp bảo vệ phù hợp nhằm ngăn chặn việc báo cáo sai sót.
8.2.4 Một MFSP phải đảm bảo
rằng các bên tham gia vào việc cung cấp và xử lý thanh toán di động thực hiện
các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời tuân thủ các yêu cầu
pháp lý hiện hành tại khu vực mà hợp đồng của người tiêu dùng được ký kết (ví
dụ: điều khoản hợp đồng công bằng, sự đồng ý cung cấp thông tin, quyền thông
báo và giải quyết tranh chấp, cũng như minh bạch về các khoản phí và trách
nhiệm pháp lý).
8.2.5 Một MFSP phải đảm bảo
rằng các bên tham gia vào việc phát triển MFS, cũng như cung cấp và xử lý thanh
toán di động, phải đặc biệt chú ý đến nhu cầu của người tiêu dùng khuyết tật
(ví dụ: khuyết tật về thính giác và thị giác).
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Mô phỏng thẻ máy chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- POI hiển thị giá trị mua hàng.
- Người tiêu dùng chọn ứng dụng trên
thiết bị di động hoặc trong một ví di động để thực hiện thanh toán.
- Người tiêu dùng nhập số nhận dạng cá
nhân (PIN); một PIN có thể được sử dụng cho toàn bộ ví hoặc một PIN riêng biệt
có thể được sử dụng cho mỗi "thẻ" hoặc ứng dụng trong ví.
- Người tiêu dùng đưa thiết bị di động
gần đầu đọc không tiếp xúc của đơn vị chấp nhận thanh toán/thiết bị POS.
- Thiết bị đầu cuối POS thực hiện xác
thực ngược.
- Thiết bị POS nhận xác nhận thanh toán.
- Người tiêu dùng nhận biên lai (bản in
hoặc gửi đến thiết bị di động).
Là một thuật ngữ chung, PIN chỉ là một
mật khẩu. Như nêu trong 4.2.7, việc sử dụng PIN do ngân hàng phát hành phải
tuân thủ các yêu cầu cụ thể (xem ISO 9564). Hình A.1 minh họa các giao dịch
thanh toán gần điển hình.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình giải quyết khiếu nại và tranh chấp
B.1 Tổng quan
Người tiêu dùng sử dụng dịch vụ thanh
toán di động cần được bảo vệ tương tự như những người sử dụng các hình thức
thanh toán khác. Điều này bao gồm việc cung cấp các biện pháp giải quyết tranh
chấp, xử lý khiếu nại và cơ chế giải quyết. Các bên liên quan, bao gồm MFSP và
các đại lý ủy quyền của họ, cũng như các cơ quan quản lý và chính phủ, có thể đóng vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo các cơ chế cần thiết có sẵn và dễ tiếp cận, hợp lý về chi
phí, công bằng, minh bạch, kịp thời và hiệu quả.
Người tiêu dùng cũng cần được hướng dẫn
về trách nhiệm của họ khi tìm kiếm giải quyết khiếu nại, ví dụ như việc cung
cấp thông tin chính xác và trung thực cùng các nội dung cần thiết để giải quyết
khiếu nại và tranh chấp.
B.2 Quy trình xử lý
khiếu nại và giải quyết khiếu nại
MFSP và các đại lý ủy quyền của họ cần
thiết lập các cơ chế để xử lý khiếu nại và giải quyết tranh chấp theo đúng các
tiêu chuẩn TCVN ISO 10002 và TCVN ISO 10003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tiêu dùng cần được cung cấp đầy đủ
thông tin, bằng ngôn ngữ dễ hiểu và minh bạch, về thời gian và thời hạn giải
quyết khiếu nại cũng như các quy trình/ thủ tục liên quan.
MFSP và các đại lý ủy quyền của họ cần
duy trì các kênh giao tiếp mở, đáng tin cậy và dễ tiếp cận, mà người tiêu dùng
có thể sử dụng để báo cáo khiếu nại và theo dõi.
B.3 Giải quyết
tranh chấp
Một MFSP và các đại lý ủy quyền của họ
cần làm việc để nhận dạng và/hoặc áp dụng các cơ chế giải quyết tranh chấp thay
thế (ADR) công bằng, minh bạch, dễ tiếp cận, độc lập, hợp lý về chi phí và đáng
tin cậy, nhằm mục đích giải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng dịch
vụ thanh toán di động để thực hiện thanh toán cho doanh nghiệp. Cơ chế ADR được
áp dụng cần cung cấp một giải pháp hiệu quả cho tranh chấp một cách kịp thời và
minh bạch.
Người tiêu dùng cần được cung cấp cơ hội
để chuyển sang một cơ chế ADR độc lập, đặc biệt trong trường hợp các quy trình
xử lý khiếu nại và giải quyết khiếu nại nội bộ của MFSP và các đại lý ủy quyền
không mang lại kết quả thỏa đáng cho người tiêu dùng.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 8583, Financial transaction card
originated messages - Interchange message specifications.
[2] ISO 9564, Financial services -
Personal Identification Number (PIN) management and security.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN ISO 10003, Quality management-
Customer satisfaction - Guidelines for dispute resolution external to
organizations.
[5] TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4), Core
banking - Mobile financial services - Part 4: Mobile payments-to-persons.
[6] ISO 18245, Retail financial services
- Merchant category codes
[7] ISO 20022, Retail financial services
- Universal financial industry message scheme.
[8] ISO/IEC 14443 (all parts),
Identification cards - Contactless integrated circuit cards - Proximity cards.
[9] ISO/IEC/TR 14516, Information
technology - Security techniques - Guidelines for the use and management of
Trusted Third Party services
[10] EUROPEAN PAYMENTS COUNCIL, EPC
492.09, White Paper Mobile Payments, Version 4.0
(http://www.europeanpavmentscouncil.eu)
[11] EUROPEAN PAYMENTS COUNCIL, EPC
178-10, Mobile Contactless Interoperability Implementation Guidelines
(http://www.europeanpavmentscouncil.eu')
[12] BRADFORD S., & KEATON W. New
Person-to-Person Payment Methods: Have Checks Met Their Match. Operator Bank of
Kansas City Economic Review (Third Quarter 2012)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4.1 Yêu cầu lựa chọn thiết bị, mạng và
ứng dụng
4.2 Yêu cầu bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Yêu cầu về thông báo
4.5 Yêu cầu về biên lai giao dịch
4.6 Yêu cầu về dữ liệu riêng tư
5 Các loại thanh toán di động
5.1 Thanh toán di động gần
5.2 Thanh toán di động từ xa
5.3 Các công nghệ thanh toán di động
khác
5.3.1 Thanh toán dựa trên mã phản hồi
nhanh (QR)
5.3.2 Thanh toán di động qua tin nhắn
văn bản ngắn (SMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Ví di động
6 Các công cụ thanh toán
6.1 Ghi nợ trực tiếp
6.2 Chuyển khoản ghi có
6.3 Thẻ thanh toán
6.4 Các công cụ thanh toán khác
6.4.1 Tài khoản hóa đơn di động
6.4.2 Tài khoản giá trị lưu trữ (SVA)
7 Các trường hợp sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Phương pháp kiểm tra xác thực
người tiêu dùng
7.1.2 Một trạm: Phân tích UVM
7.1.3 Hai chạm-Phân tích UVM
7.1.4 Giao dịch thanh toán không tiếp
xúc
7.1.5 Quản lý rủi ro trong thanh toán di
động gần
7.1.6 Các tính năng bổ sung
7.1.7 Tính tương thích và khả năng cung
cấp dịch vụ MPP
7.2 Các trường hợp sử dụng thanh toán từ
xa
7.2.1 Thanh toán thẻ di động từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Giao dịch di động từ xa sử dụng
máy chủ bảo mật từ xa
7.2.4 Mô hình tương thích dựa trên cơ sở
hạ tầng chung tập trung
7.2.5 Thanh toán di động từ xa sử dụng
các công cụ thanh toán khác
7.2.6 Quản lý rủi ro trong thanh toán di
động từ xa (MRPs)
8 Yêu cầu trong môi trường người tiêu
dùng
8.1 Tổng quan
8.2 Yêu cầu trong môi trường người tiêu
dùng
Phụ lục A
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Bộ đếm giao dịch ngoại tuyến liên tiếp
tính số lượng giao dịch kể từ lần cuối bộ đếm được thiết lập lại bởi MFSP. Việc
thực hiện giao dịch trực tuyến không nhất thiết phải dẫn đến việc bộ đếm bị
thiết lập lại.
[2] Ứng dụng MPP luôn phải có một giao diện
người tiêu dùng đi kèm. Dữ liệu ghi nhật ký cần được trích xuất từ ứng dụng MPP
và lưu trữ trong giao diện người tiêu dùng.
[3] Xem xét khía cạnh toàn vẹn và bảo mật
dữ liệu, dữ liệu trong nhật ký giao dịch của ứng dụng MPP không được coi là an
toàn (tức là không có bảo đảm rằng dữ liệu ghi nhật ký giao dịch EMV xuất phát
từ một giao dịch với thiết bị đầu cuối an toàn).
[4] Tùy thuộc vào cách triển khai, chi tiết
thẻ có thể được nhập trong phần thanh toán của trang web đơn vị chấp nhận thanh
toán hoặc, thay vào đó, thông qua việc sử dụng một MFSP của bên thứ ba.
[5] Tùy thuộc vào cách triển khai, chi tiết
thẻ có thể được nhập trong phần thanh toán của trang web đơn vị chấp nhận thanh
toán hoặc, thay vào đó, thông qua việc sử dụng một MFSP của bên thứ ba.
[6] Quá trình xác thực này có thể liên quan
đến các chi tiết giao dịch
[7] Quá trình xác thực rất giống với quá
trình xác thực được sử dụng trong MRP.
[8] Việc sử dụng mã di động kết hợp với xác
thực động mang lại hiệu quả trong việc tạo ra xác thực động mạnh.
[9] Trong một số trường hợp đặc biệt, yêu
cầu ủy quyền có thể là tùy chọn, tùy thuộc vào loại thẻ thanh toán và quyết
định của đơn vị chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, khả năng
thực hiện yêu cầu ủy quyền phải có mặt.