TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6744-1:2008
ISO
13616-1:2007
DỊCH
VỤ TÀI CHÍNH - MÃ SỐ QUỐC TẾ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG (IBAN) - PHẦN 1: CẤU TRÚC IBAN
Financial services -
International bank account number (IBAN) - Part 1: Structure of the IBAN
Lời nói đầu
TCVN 6744-1:2008 và TCVN 6744-2:2008 thay thế
TCVN 6744:2000
TCVN 6744-1:2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 13616-1:2007. TCVN 6744-1:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 68 “Tài
chính Ngân hàng và Tiền tệ” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6744 “Dịch vụ tài chính - Mã số quốc
tế tài khoản ngân hàng (IBAN)” gồm 2 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng
ký.
Lời giới thiệu
0.1. Khái quát chung
Việc sử dụng các phương tiện và các dịch vụ
trao đổi thông tin điện tử trong trao đổi thông tin, thanh toán và các giao
dịch liên quan đến thanh toán giữa các tổ chức tài chính với nhau cũng như giữa
các tổ chức tài chính với khách hàng của họ trên phạm vi toàn cầu đang tăng lên
mạnh mẽ. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình tự động hóa (SPT) trong
lĩnh vực này, Ban kỹ thuật TCVN/TC 68 đã đề xuất và triển khai tiêu chuẩn này như
một phương tiện mà nhờ đó các tổ chức tài chính và khách hàng của nó có thể
trao đổi, thông qua trao đổi dữ liệu điện tử liên ngành (EDI), các thông tin
chi tiết về nhận dạng đặc điểm tài khoản khách hàng ở dạng máy có thể đọc được
và nó cũng quy định các điều khoản về tính hợp lệ của các thông tin được cung
cấp.
Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn này, phổ
biến một phương pháp duy nhất để nhận biết được mối quan hệ giữa tài khoản và
ngân hàng đối với khách hàng của các tổ chức tài chính là không thực tế. Theo
tiêu chuẩn này thấy rằng các cơ quan tài chính sẽ chỉ muốn duy trì, khi có thể,
phương pháp nhận dạng quốc gia hiện hành của họ và vì vậy tiêu chuẩn cung cấp
một phương pháp ít thay đổi hệ thống hiện hành nhất và đồng thời đề xuất một phương
tiện cấu trúc thông tin hỗ trợ quá trình xử lý tự động các thông tin nhận được
(được cung cấp).
Việc sử dụng tiêu chuẩn này trong trao đổi dữ
liệu điện tử sẽ:
a) giảm nhu cầu can thiệp thủ công trong quá
trình trao đổi dữ liệu liên ngành;
b) tăng độ tin tưởng về tính chính xác của
thông tán được cung cấp;
c) bảo đảm chắc chắn rằng thông tin được cung
cấp là tương thích với quốc gia sở hữu tài khoản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quốc gia chấp nhận định dạng IBAN phù hợp
tiêu chuẩn này và đăng ký với cơ quan đăng ký trên địa chỉ http://www.swift.com.
0.2. Quá trình tiến hành soát xét tiêu chuẩn
này
Việc soát xét tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu
hoàn tất sự liên kết giữa tổ chức tiêu chuẩn mã số quốc tế tài khoản ngân hàng
(IBAN) của ISO và tiêu chuẩn mã số tài khoản ngân hàng quốc tế do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn ngân hàng Châu Âu (ECBS), để chấp nhận như là một tiêu chuẩn toàn
cầu.
Bản tiêu chuẩn soát xét này được kết hợp kinh
nghiệm đạt được của nhiều quốc gia Châu Âu mà IBAN đã thực hiện dựa vào tiêu
chuẩn của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn ngân hàng Châu Âu. Tổ chức tiêu chuẩn mã số
quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) của ISO đưa ra yêu cầu về cố định độ dài của
IBAN, cũng như cố định độ dài và vị trí của nhận dạng ngân hàng thực hiện IBAN.
Điều đó cho phép kiểm tra đúng kết quả, kết
quả tốt STP và tận dụng chi phí có hiệu quả.
Sự chấp thuận của Ban kỹ thuật ISO/TC 68 là
dựa trên cơ sở những thảo luận mở rộng, để làm sáng hơn trong từng phần của
tiêu chuẩn và làm các công việc tiếp theo.
Một trong các mối quan tâm chính là yêu cầu
về cố định độ dài trong lần soát xét tiêu chuẩn này cần phải có sự thay đổi số
tài khoản nội bộ hoặc sự khác biệt cấu trúc số tài khoản quốc gia cần thiết
phải có sự phù hợp. Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi có trường hợp, trong việc xem
xét thực tế độ dài cố định sẽ không tạo ra IBAN.
Trong điều kiện, đưa ra có thể số tài khoản
nội bộ nhưng sử dụng trường hợp ít ký tự, tiêu chuẩn này một số vị trí vẫn giữ
nguyên như trường hợp ít ký tự tiếp tục cho phép, trong quá trình kiểm tra
thuật toán vẫn tiếp tục tiến hành trong từng trường hợp độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Financial services -
International bank account number (IBAN) - Part 1: Structure of the IBAN
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yếu tố hình
thành nên mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN). Mã số này được sử dụng để
hỗ trợ cho quá trình xử lý dữ liệu trong trao đổi dữ liệu quốc tế trong môi trường
tài chính cũng như giữa các ngành công nghiệp. Mã số quốc tế tài khoản ngân
hàng được thiết kế phục vụ quá trình xử lý tự động, những mã số này cũng có thể
được sử dụng rất thuận lợi trong trao đổi bằng các phương tiện khác khi thích
hợp (ví dụ giao dịch chứng từ...)
Tiêu chuẩn này không quy định thủ tục nội bộ,
kỹ thuật tổ chức dữ liệu, phương tiện lưu trữ, ngôn ngữ, ... được sử dụng trong
quá trình thực hiện. Tiêu chuẩn này không nhằm hỗ trợ quá trình truyền tin trong
mạng. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dữ liệu dạng văn bản được truyền qua hệ
thống mạng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
TCVN 7217-1 (ISO 3166-1) Mã thể hiện tên và
vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước ISO/IEC 7064, Information
technology - Security techniques - Check character systems (Công nghệ thông
tin - Kỹ thuật an ninh - Hệ thống ký tự kiểm tra).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Nhận dạng ngân hàng (bank identifier)
Mã nhận dạng duy nhất được các tổ chức tài
chính sử dụng tại các quốc gia, thông thường nó là một phần của hệ thống mã số
tài khoản quốc gia.
3.3. M/ số tài khoản ngân hàng trong nước (basic bank account
number)
BBAN
Mã nhận dạng duy nhất tài khoản được các tổ
chức tài chính quy định trong từng quốc gia và bao gồm nhận dạng tài khoản ngân
hàng của tổ chức tài chính.
3.4. M/ số quốc tế tài khoản ngân hàng quốc
tế (International
bank account number)
IBAN
Phiên bản mở rộng của mã số tài khoản ngân
hàng trong nước (BBAN) được sử dụng trên qui mô quốc tế nhằm nhận dạng đơn nhất
tài khoản riêng biệt tại một tổ chức tài chính, trong một nước cụ thể.
CHÚ THÍCH Mặc dù được thiết kế để sử dụng
trong qui mô quốc tế, nhưng không ngăn cản việc sử dụng mã quốc tế tài khoản
ngân hàng trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui ước cách thể hiện các
thành phần của dữ liệu.
- Ký hiệu của các thành phần phụ trợ trong
một thành phần dữ liệu:
[ ] : tùy chọn.
- Thể hiện ký tự:
n các số (chỉ ký tự số từ 0 đến 9)
a chữ cái in hoa (chỉ gồm các ký tự chữ cái A
đến Z); hoặc
c các ký tự chữ cái in hoa và chữ thường số
và ký tự (A đến Z, a-z và 0 đến 9)
e khoảng trống
- Chỉ dẫn về độ dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nn: độ dài tối đa.
5. Cấu trúc
Định dạng của IBAN phải:
2!a2!n30c
Trong đó:
a) hai chữ cái đầu tiên (2!a) sẽ luôn là mã nước
hai ký tự (mã anpha-2) như được xác định trong TCVN 7217-1:2007, mà tại quốc
gia đó tổ chức tài chính thực hiện giao dịch tài khoản;
b) ký tự thứ ba và thứ tư (2!n) là các ký tự
số kiểm tra được tính toán theo các bước xác định trong tiêu chuẩn này (xem
Điều 6);
c) các ký tự còn lại của IBAN (cho đến 30c)
sẽ là BBAN chỉ còn tồn tại duy nhất trên hoặc dưới trường hợp chữ viết (A đến Z
và a đến z) và ký tự số (0 đến 9), không có các ký tự đặc biệt như sự phân tách
và chấm câu được sử dụng trong hệ thống số tài khoản quốc gia.
d) mã BBAN phải bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoảng nhận dạng ngân hàng với vị trí cố
định và chiều dài trên nước.
Nếu mã tài khoản trong nước có cấu trúc trên
một đường với điểm d) ở trên tương ứng với định dạng IBAN phù hợp với yêu cầu
kể cả đăng ký IBAN của ISO. Định dạng IBAN được thiết kế dựa trên cơ sở xuất
bản trước của tiêu chuẩn này và các điểm không phù hợp với điểm d) ở trên nhưng
cũng có thể trong trường hợp đặc biệt lựa chọn thông tin đăng ký có thể sẽ là
văn bản.
Việc thể hiện mã IBAN trong định dạng văn bản
xem Phụ lục A.
6. Số kiểm tra
6.1. Yêu cầu chung
Số kiểm tra sẽ được tính toán dựa trên hệ
thống được xác định trong ISO/IEC 7064 (MOD 97-10), xem Phụ lục B.
Các số kiểm tra được sử dụng để kiểm tra xác
nhận BBAN và mã nước.
Chỉ có các tổ chức tài chính sử dụng dịch vụ
tài khoản mới được phép tạo ra IBAN của mình (bao gồm cả số kiểm tra).
6.2. Kiểm tra số kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Chuyển bốn ký tự đầu tiên sang bên
phải sau số tài khoản IBAN.
6.2.3. Mã hóa chữ cái và chữ thường thành chữ
số theo qui tắc sau:
A = 10
F = 15
K = 20
P = 25
U = 30
B = 11
G = 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = 26
V = 31
C = 12
H = 17
M = 22
R = 27
W = 32
D = 13
I = 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = 28
X = 33
E = 14
J = 19
O = 24
T = 29
Y = 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = 35
6.2.4. Áp dụng hệ thống ký tự kiểm tra MOD
97-10 (xem ISO/IEC 7064).
6.2.5. Nếu phần còn lại là 1 (một) thì con số
là hợp lệ
6.3. Tạo các số kiểm tra
6.3.1. Thêm mã nước (2!a) và "00"
vào phía cuối bên phải của BBAN.
6.3.2. Mã hóa các chữ (ký tự mã anpha-2)
thành chữ số (ký tự số) phù hợp với 6.2.3.
6.2.4. áp dụng hệ thống ký tự kiểm tra MOD
97-10 (xem ISO/IEC 7064).
7. Đăng ký định dạng
IBAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Định dạng và các
mẫu IBAN
Định dạng của IBAN và mẫu có thể tìm trong
đăng ký của quốc gia về định dạng chính IBAN bởi cơ quan đăng ký được mô tả
trong TCVN 6744-2: 2008.
PHỤ
LỤC A
(quy
định)
Trình bày IBAN trong định dạng văn bản
A.1. Giới thiệu
Phần phụ lục này cụ thể hóa việc sử dụng và
thể hiện IBAN trong định dạng văn bản.
A.2. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường các hướng dẫn thanh toán (hay có
liên quan tới yêu cầu thanh toán) trên giấy phải bao gồm (IBAN). Ngoài ra khi
cần có thể bao gồm số nhận dạng của tổ chức tài chính thực hiện dịch vụ IBAN
thông qua hệ thống số nhận dạng IBAN (ví dụ BIC như được quy định trong ISO
9362).
Việc quy định vị trí của IBAN trên giấy hoặc
hướng dẫn tương tự không thuộc phạm vi xem xét của tiêu chuẩn này.
A.3 Cấu trúc
Trong định dạng văn bản cấu trúc IBAN
(2!a2!n30c) phải giữ nguyên, nhưng IBAN phải sắp xếp trong nhóm bốn ký tự được
phân tách bằng khoảng trống. Lý do cho việc này là việc tăng khả năng đọc IBAN
khi thể hiện trên giấy hoặc định dạng văn bản.
- Bằng điện tử IBAN: BE 68539007547034.
- Bằng văn bản IBAN: BE 68 5390 0754 7034
PHỤ
LỤC B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Cấu trúc IBAN và tính toán số kiểm tra
B.1.1. Ví dụ đưa ra trong phụ lục trên cơ sở
mã số tài khoản nội bộ của Cộng hoà Séc và giải thích của cấu trúc mã IBAN đưa
ra trong điều 5. Cấu trúc mã số tài khoản nội bộ của cộng hoà Séc gồm số tài
khoản giữa tài khoản sáu số và hai mươi số, và mã nhận dạng ngân hàng với độ
dài cố định của bốn số và luôn luôn trong bốn vị trí sau.
VÍ DỤ Đối với số tài khoản nội bộ
19-2000145399/0800, mã nhận dạng ngân hàng 0800.
B.1.2. Định dạng BBAN bằng xóa bỏ tất cả các
ký tự không phải là số.
VÍ DỤ Đối với số tài khoản trong nước
19-2000145399/0800 trở thành 1920001453990800.
B.1.3. Thêm phần mã nước (2!a từ TCVN 7214-1
(ISO 3166-1) và sau đó thêm hai chữ số “00” vào phần cuối bên phải BBAN.
VÍ DỤ Tương tự con số bây giờ trở thành:
08000000192000145399CZ00.
B.1.4. Mã hóa các ký tự chữ cái thành ký tự
số phù hợp với 6.2.3.
VÍ DỤ Con số bây giờ trở thành:
08000000192000145399123500.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Phần còn lại 08000000192000145399123500
là ba mươi ba (33).
B.1.6. Trừ phần còn lại từ 98 và nếu kết quả
ít hơn 10, chèn thêm số 0 vào trước.
VÍ DỤ 98 trừ 33 bằng 65
CHÚ THÍCH ví dụ đưa ra trong phụ lục không
yêu cầu chèn thêm số 0.
B.1.7. Chèn mã nước và kiểm tra số cuối cùng
bên trái của BBAN.
VÍ DỤ Kích cỡ của IBAN thành
CZ6508000000192000145399 (định dạng điện tử) hoặc CZ 65 0800 0000 1920 0014
5399 (định dạng văn bản).
B.2. Hiệu lực của số kiểm tra theo IBAN
B.2.1. Phương pháp sử dụng dưới đây đảm bảo
tính hiệu lực cho các chữ số kiểm tra của một IBAN.
VÍ DỤ Hiệu lực của IBAN CZ
6508000000192000145399.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Số trở thành 08000000192000145399CZ 65.
B.2.3. Mã hóa các ký tự anpha-2 thành ký tự
số theo điều 6.2.3.
VÍ DỤ Số trở thành
08000000192000145399123565.
B.2.4. Tính modun của 97 (tức là phần còn lại
sau khi chia cho 97).
VÍ DỤ Phần còn lại 08000000192000145399123565
là một (1).
B.2.5. Nếu phần còn lại là một thì số kiểm
tra này đúng là thuộc IBAN.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1 ] ISO 9362, Ngân hàng - Thông tin ngân
hàng - Mã nhận dạng ngân hàng (Banking - Banking telecommunication messages -
Bank identifier codes).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66