TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14488-1:2025
ISO 12812-1:2017
NGÂN
HÀNG LÕI - DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DI ĐỘNG -
PHẦN
1: KHUÔN KHỔ CHUNG
Core banking - Mobile financial services
-
Part 1: General framework
Lời nói đầu
TCVN 14488-1:2025 hoàn toàn tương đương ISO 12812-1:2017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 14488:2025 (ISO 12812) “Ngân hàng lõi - Dịch vụ tài chính
di động” gồm các TCVN sau:
- TCVN 14488-1:2025 (ISO 12812-1:2017) - Phần 1: Khuôn khổ chung
- TCVN 14488-2:2025 (ISO/TS 12812-2:2017) - Phần 2: Bảo mật và
bảo vệ dữ liệu cho các dịch vụ tài chính di động
- TCVN 14488-3:2025 (ISO/TS 12812-3:2017) - Phần 3: Quản lý vòng
đời ứng dụng tài chính
- TCVN 14488-4:2025 (ISO/TS 12812-4:2017) - Phần 4: Thanh toán
di động cho cá nhân
- TCVN 14488-5:2025 (ISO/TS 12812-5:2017) - Phần 5: Thanh toán
di động cho doanh nghiệp
Lời giới thiệu
Việc sử dụng các thiết bị di động để thực hiện các dịch vụ tài
chính (ví dụ thanh toán, dịch vụ ngân hàng) đang diễn ra cùng với sự gia tăng lượng
khách hàng sử dụng internet cho các dịch vụ này. Là một thị trường đang phát triển,
các dịch vụ tài chính di động đang được phát triển và triển khai trên nhiều nền
tảng ở các khu vực khác nhau trên toàn thế giới cũng như giữa các nhà cung cấp dịch
vụ. Trong những điều kiện này, mục tiêu của Bộ TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các
phần) là tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy khả năng tương tác, bảo mật và chất
lượng của các dịch vụ tài chính di động. Đồng thời, điều quan trọng là các bên liên
quan trong các dịch vụ có thể hưởng lợi từ sự phát triển và các nhà cung cấp dịch
vụ vẫn được tự do thương mại và cạnh tranh để theo đuổi các chiến lược kinh doanh
của riêng họ. TCVN 144888 (ISO 12812) (tất cả các phần) chỉ giải quyết khả năng
tương tác ở lớp kỹ thuật bằng cách xem xét tác động của các thành phần và/hoặc giao
diện mới do việc đưa thiết bị di động vào các dịch vụ tài chính gây ra. Mục đích
của TCVN 144888 (ISO 12812) (tất cả các phần) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để xác định các thành phần kỹ thuật và giao diện của chúng,
cũng như các vai trò có thể thực hiện bởi các tác nhân khác nhau ngoài các nhà cung
cấp dịch vụ tài chính di động (ví dụ: nhà điều hành mạng di động, người quản lý
dịch vụ đáng tin cậy. Những thành phần này và giao diện của chúng, cũng như vai
trò, được xác định theo các trường hợp sử dụng đã nhận diện. Các trường hợp sử dụng
trong tương lai có thể được xem xét trong quá trình duy trì Bộ TCVN 14488 (ISO 12812)
c) Xác định các tiêu chuẩn hiện hành mà các dịch vụ tài chính
di động nên dựa trên, cũng như những khoảng cách có thể có.
Việc chuẩn hóa trong lĩnh vực này có lợi cho sự phát triển lành
mạnh của thị trường dịch vụ tài chính di động vì nó sẽ:
- Tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy khả năng tương tác giữa
các thành phần hoặc chức năng khác nhau xây dựng các dịch vụ tài chính di động;
- Xây dựng một môi trường an toàn để người tiêu dùng và đơn vị
chấp nhận thanh toán có thể tin tưởng vào dịch vụ và cho phép các nhà cung cấp dịch
vụ tài chính di động quản lý rủi ro của họ;
- Thúc đẩy các cơ chế bảo vệ người tiêu dùng bao gồm các điều
khoản hợp đồng công bằng, các quy tắc về tính minh bạch của các khoản phí, làm rõ
trách nhiệm pháp lý, cơ chế khiếu nại và giải quyết tranh chấp;
- Cho phép người tiêu dùng lựa chọn từ các nhà cung cấp thiết
bị hoặc dịch vụ tài chính di động khác nhau bao gồm khả năng ký hợp đồng với một
số nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động để cung cấp dịch vụ trên cùng một thiết
bị;
- Cho phép người tiêu dùng chuyển dịch vụ tài chính di động từ
thiết bị này sang thiết bị khác (tính di động);
- Thúc đẩy trải nghiệm nhất quán của người tiêu dùng giữa các
dịch vụ tài chính di động khác nhau và các nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động
có giao diện dễ sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) cung cấp một khuôn khổ
đủ linh hoạt để phù hợp với các công nghệ thiết bị di động mới, cũng như cho phép
nhiều mô hình kinh doanh khác nhau. Đồng thời, nó cho phép tuân thủ các quy định
hiện hành, bao gồm quyền riêng tư dữ liệu, bảo vệ dữ liệu nhận dạng cá nhân, bảo
vệ người tiêu dùng, chống rửa tiền và ngăn ngừa tội phạm tài chính.
TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) không có ý định sao chép
hoặc tìm cách thay thế bất kỳ tiêu chuẩn hiện có nào trong lĩnh vực dịch vụ tài
chính di động (ví dụ: giao thức truyền thông, thiết bị di động). Cũng không có ý
định đưa công nghệ vào bất kỳ ứng dụng cụ thể nào hoặc hạn chế sự phát triển của
tương lai vì các công nghệ hoặc giải pháp. Các thông điệp và thành phần dữ liệu
được trao đổi tại các giao diện giữa các thành phần hoặc tác nhân khác nhau của
hệ thống có thể là những thành phần hoặc tác nhân đã được chỉ định [ví dụ: ISO 20022,
ISO 8583 (tất cả các phần)].
TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) thừa nhận nhu cầu của
người tiêu dùng không sử dụng tài khoản ngân hàng hoặc có sử dụng tài khoản ngân
hàng để tiếp cận các dịch vụ tài chính di động. Tiêu chuẩn này cũng thừa nhận rằng
các dịch vụ này có thể được cung cấp bởi nhiều loại tổ chức khác nhau theo các quy
định hiện hành. Bộ tiêu chuẩn TCVN 14488 (ISO 12812) bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Khuôn khổ chung - Giới thiệu tiêu chuẩn với mô tả về
một số cơ sở cơ bản mà các phần khác được xây dựng trên đó;
- Phần 2: Bảo mật và bảo vệ dữ liệu cho các dịch vụ tài chính
di động - Định nghĩa về một khuôn khổ chung để thực hiện an toàn các dịch vụ tài
chính di động;
- Phần 3: Quản lý vòng đời ứng dụng tài chính - Vòng đời của ứng
dụng bao gồm các vai trò và cơ sở hạ tầng để cung cấp an toàn;
- Phần 4: Thanh toán di động cho cá nhân - Các trường hợp sử dụng
và yêu cầu về khả năng tương tác;
- Phần 5: Thanh toán di động cho doanh nghiệp - Các trường hợp
sử dụng và yêu cầu về khả năng tương tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1: KHUÔN KHỔ CHUNG
Core banking - Mobile financial services
-
Part 1: General framework
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các dịch vụ liên quan đến các dịch vụ
tài chính di động (thanh toán và dịch vụ ngân hàng di động), tập trung vào:
a) Tập hợp các định nghĩa đã được công nhận về ngành tài chính;
b) Những cơ hội do thiết bị di động mang lại đối với việc phát
triển dịch vụ;
c) Thúc đẩy môi trường làm biến đổi và giảm thiểu những trở ngại
về dịch vụ tài chính di động đối với các nhà cung cấp dịch vụ mong muốn cung cấp
dịch vụ có tính bền vững và đáng tin cậy cho nhiều khách hàng (khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp), đồng thời đảm bảo quyền lợi của khách hàng;
d) Các loại dịch vụ tài chính di động khác nhau được truy cập
thông tin qua thiết bị di động bao gồm dịch vụ thanh toán lân cận trên thiết bị
di động, thanh toán từ xa di động và ngân hàng di động, được mô tả chi tiết trong
các phần của bộ TCVN 14488 (ISO 12812);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các bên liên quan tham gia vào hệ sinh thái thanh toán di động.
Tiêu chuẩn này bao gồm các phụ lục tham khảo sau:
- Tổng quan về các đề xuất tiêu chuẩn hóa khác nhau trong dịch
vụ tài chính di động (Phụ lục A);
- Mô tả các mô hình kinh doanh thanh toán di động khả thi (Phụ
lục B);
- Mô tả các công cụ thanh toán điển hình có thể được sử dụng (Phụ
lục C).
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngân hàng thanh toán (acquirer)
Tổ chức (3.17) đã ký hợp đồng với đơn vị chấp nhận thanh toán
(3.19)/ người trả tiền (3.38) để xử lý dữ liệu giao dịch thanh toán (3.40)
và truyền tiếp trong hệ thống thanh toán (3.45)
Chú thích 1: Vai trò này có thể hoặc không thể được thực hiện
bởi đơn vị chấp nhận thanh toán/ người nhận tiền.
3.2
Bí danh
(alias)
Bí danh của người trả tiền (3.39) và/ hoặc người nhận
tiền (3.38) được liên kết duy nhất với tên và tài khoản liên quan đến công
cụ thanh toán (3.43)
VÍ DỤ : Số điện thoại di động
3.3
Ứng dụng
(application)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Ứng dụng thanh toán, ứng dụng xác thực, ứng dụng xác thực
giao diện người dùng, ví di động (3.35).
3.4
Xác thực
(authentication)
Cung cấp sự đảm bảo đặc điểm được tuyên bố của một thực thể là
chính xác.
Chú thích 1: Việc cung cấp sự đảm bảo có thể được đưa ra bằng
cách xác minh danh tính của một cá nhân, thiết bị hoặc phần mềm.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 27000:2016, 2.7, đã sửa đổi - Chú thích 1
đã được thêm vào.]
3.5
Thông tin xác thực (authentication credential)
Dữ liệu cung cấp bởi Nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động
(MFSP) (3.27) tới khách hàng để xác thực thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Mã vạch
(bar code)
Biểu diễn dữ liệu có thể đọc được bằng máy quang học.
Chú thích 1: Mã vạch bao gồm Mã QR ( TCVN 7322 (ISO/IEC 18004),
Ma trận dữ liệu ( ISO/IEC 16022) và mã vạch Maxi Code (ISO/IEC 16023).
3.7
Phương pháp xác thực chủ thẻ (cardholder verification method)
CVM
Trường hợp cụ thể của phương pháp xác thực người dùng (UVM)
(3.63) khi công cụ thanh toán (3.43) là thẻ.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng thiết bị di động (3.24) để mua bán hàng hóa
hoặc dịch vụ và hoạt động vào các mục đích khác ngoài thương mại, kinh doanh nghề
nghiệp.
3.9
Không tiếp xúc (contactless)
Công nghệ tần số vô tuyến hoạt động ở phạm vi rất ngắn để người
dùng chủ động thực hiện giao dịch liên lạc giữa hai thiết bị bằng cách tiếp cận
chúng với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Không tiếp xúc khác với Không dây, một thuật ngữ
tổng quát hơn.
CHÚ THÍCH 2: Công nghệ không tiếp xúc được quy định tại ISO/IEC
14443.
3.10
Xác thực thanh toán (credential)
Dữ liệu được cung cấp cho khách hàng (3.12) nhằm mục đích nhận
dạng/xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển khoản ghi có (credit transfer)
Phương thức thanh toán người trả tiền (3.39) chuyển một
số tiền từ tài khoản của người trả tiền vào tài khoản của người nhận tiền
(3.38).
3.12
Khách hàng (customer)
Cá nhân hoặc Doanh nghiệp đã kí hợp đồng với MFSP để sử dụng các
dịch vụ tài chính di động (3.25).
3.13
Ghi nợ trực tiếp (direct debit)
Phương thức thanh toán mà người nhận tiền (3.38) thực hiện
chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của người trả tiền (3.39) vào tài khoản
của người nhận tiền.
Chú thích 1: Việc ghi nợ trực tiếp thường được ủy quyền dưới hình
thức ủy quyền giữa người trả tiền và người nhận tiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiền điện tử (electronic money)
Tiền hoặc các tài sản có giá trị tương đương được đo bằng tiền
tệ được lưu trữ trên thiết bị, như thiết bị di động (3.24) hoặc lưu trữ tại
máy chủ từ xa. Điều này giúp người tiêu dùng (3.8) có thể mua và sử dụng
để thanh toán.
3.15
Giả lập dịch vụ thẻ (host card emulation)
HCE
Triển khai thanh toán không tiếp xúc (3.9) trong đó ứng
dụng thanh toán được lưu trữ trên thiết bị di động (3.24).
3.16
Thông tin nhận dạng (identification credential)
Dữ liệu do tổ chức (3.17) cung cấp cho khách hàng
(3.12) để cho phép xác thực khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức
(institution)
Tổ chức được ủy quyền cung cấp dịch vụ tài chính theo (các) quy
định hiện hành.
3.18
Định danh khách hàng (know your customer)
KYC
Quá trình xác minh danh tính của khách hàng (3.12) nhằm
ngăn ngừa tội phạm tài chính, rửa tiền và tài trợ khủng bố.
3.19
Đơn vị chấp nhận thanh toán (merchant)
Doanh nghiệp chấp nhận thanh toán di động (3.29) cho việc
mua hàng hóa dịch vụ của người tiêu dùng (3.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ ngân hàng di động (mobile banking)
Truy cập và thực hiện dịch vụ ngân hàng trực tuyến thông qua thiết
bị di động (3.24)
3.21
Thẻ thanh toán di động (mobile card payment)
Thanh toán di động (3.29) sử dụng thông tin xác thực thanh toán (3.41)
và cơ sở hạ tầng thẻ để ủy quyền và thanh toán.
3.22
Mã di động (mobile code)
Xác thực thông tin (3.5) được sử dụng dưới dạng UVM và được đăng
nhập qua thiết bị di động (3.24)
3.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh toán di động gần trong đó người trả tiền (3.39) và
người nhận tiền (3.38) giao tiếp trực tiếp bằng công nghệ không tiếp xúc
(3.9).
3.24
Thiết bị di động (mobile device)
Thiết bị cá nhân có kết nối di động
VÍ DỤ: Điện thoại di động, điện thoại di động thông minh
(3.56), máy tính bảng.
Chú thích 1: Dịch vụ điện thoại di động có khả năng có NFC.
3.25
Dịch vụ tài chính di động (mobile financial service)
MFS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26
Chương trình dịch vụ tài chính di động (mobile financial service program)
Chương trình MFS
Tập hợp các quy tắc, thực hành và tiêu chuẩn được các bên tham
gia chương trình MFSP thỏa thuận nhằm đảm bảo hoạt động của dịch vụ tài chính di
động.
3.27
Nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (mobile financial service provider)
MFSP
Một tổ chức đã ký hợp đồng với khách hàng và có trách nhiệm cung
cấp dịch vụ tài chính di động cho khách hàng đó.
3.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MNO
Một nhà mạng di động cung cấp một loạt các dịch vụ truyền thông
di động, bao gồm kết nối qua sóng.
3.29
Thanh toán di động (mobile payment)
Một giao dịch thanh toán liên quan đến một thiết bị di động và
sử dụng một công cụ thanh toán cùng với các cơ sở hạ tầng liên quan.
3.30
Hệ sinh thái thanh toán di động (mobile payment ecosystem)
Tập hợp các bên liên quan tương tác với nhau để hình thành một
hệ thống thanh toán hoạt động ổn định trong môi trường di động.
3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giao dịch thanh toán di động trong đó người trả tiền và người
nhận (và/hoặc thiết bị của họ) ở cùng một vị trí.
Chú thích 1: Thuật ngữ này được ưa chuộng hơn so với thanh toán
di động gần gũi vì từ “gần gũi” có ý nghĩa cụ thể trong các tiêu chuẩn không tiếp
xúc (ISO/IEC 14443).
Chú thích 2: Thanh toán di động gần bao gồm nhưng không giới hạn
ở các thanh toán di động không tiếp xúc.
3.32
Thanh toán di động từ xa (mobile remote payment)
Một giao dịch thanh toán di động được thực hiện qua mạng truyền
thông di động và có thể được thực hiện độc lập với vị trí của người nhận (và/hoặc
thiết bị của họ).
3.33
Dịch vụ di động (mobile service)
Một dịch vụ được truy cập thông qua thiết bị di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.34
Nhà cung cấp dịch vụ di động (mobile service provider)
Một thực thể cung cấp dịch vụ di động cho người tiêu dùng cuối.
Chú thích 1: Đối với dịch vụ tài chính di động, nhà cung cấp dịch
vụ được gọi là nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP).
Chú thích 2: Định nghĩa này không bao gồm các nhà cung cấp (người
bán) cho các nhà cung cấp dịch vụ di động và không được người tiêu dùng cuối biết
đến.
3.35
Ví di động (mobile wallet)
Một hộp kỹ thuật số được truy cập qua thiết bị di động, cho phép
người tiêu dùng lưu trữ các ứng dụng và thông tin xác thực dùng cho dịch vụ tài
chính và không tài chính di động.
Chú thích 1: hộp này có thể nằm trên thiết bị di động thuộc sở
hữu của người tiêu dùng (tức là người giữ ví) hoặc có thể được lưu trữ từ xa trên
máy chủ (hoặc kết hợp của cả hai) hoặc trên trang web của người bán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao tiếp gần (near field communication)
NFC
Giao diện và giao thức giao tiếp không tiếp xúc được chỉ định
bởi ISO/IEC 18092 và ISO/IEC 21481.
3.37
Mạng không dây (over the air)
OTA
Kênh dữ liệu do nhà khai thác mạng di động điều hành để quản lý
từ xa các thành phần trong thiết bị di động.
3.38
Người nhận tiền (payee)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39
Người trả tiền (payer)
Một cá nhân hoặc pháp nhân pháp lý ủy quyền cho giao dịch thanh
toán.
3.40
Thanh toán (payment)
Giao dịch thanh toán (payment transaction)
Hành động chuyển, chuyển giao hoặc rút tiền, bất kể các nghĩa
vụ cơ bản giữa người trả tiền và người nhận.
3.41
Xác thực thanh toán (payment credential)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví DỤ: IBAN, PAN.
3.42
Cổng thanh toán (payment gateway)
Một dịch vụ nằm trên máy chủ từ xa để chấp nhận các thanh toán
di động từ xa.
3.43
Công cụ thanh toán (payment instrument)
Thiết bị được cá nhân hóa và/hoặc quy trình được thỏa thuận giữa
người trả tiền và tổ chức và được người trả tiền sử dụng để thực hiện giao dịch
thanh toán.
VÍ DỤ: Chuyển khoản tín dụng, thanh toán thẻ và tiền điện tử
3.44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các quy tắc, thực hành, tiêu chuẩn và/hoặc hướng dẫn thực
hiện được thỏa thuận giữa các bên tham gia chương trình nhằm đảm bảo hoạt động của
các dịch vụ thanh toán và được tách biệt khỏi bất kỳ cơ sở hạ tầng hoặc hệ thống
thanh toán nào hỗ trợ cho hoạt động đó.
3.45
Hệ thống thanh toán (payment system)
Hệ thống chuyển tiền với các sắp xếp chính thức và tiêu chuẩn
hóa cùng các quy tắc chung cho việc xử lý, bù trừ và/hoặc thanh toán các giao dịch
thanh toán.
3.46
Thanh toán cho doanh nghiệp (payment to business)
Giao dịch thanh toán mà bên nhận là một doanh nghiệp
3.47
Thanh toán cho cá nhân (payment to person)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.48
Điểm tương tác (point of interaction)
POI
Thiết bị được sử dụng để chấp nhận thanh toán di động
VÍ DỤ: POS, máy bán hàng tự động, ATM cho thanh toán trực tiếp
và cổng thanh toán cho thanh toán từ xa
Chú thích 1: điểm tương tác có thể là thiết bị di động
(3.24)
3.49
Chuyển tiền (remittance)
Chuyển một khoản tiền giữa hai cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.50
Phần tử bảo mật (secure element)
SE
Nền tảng chống giả mạo trong thiết bị di động có khả năng lưu
trữ và thực thi an toàn các ứng dụng và dữ liệu bảo mật, mã hóa liên quan (ví dụ:
quản lý khóa).
VÍ DỤ: UICC, các phần tử tích hợp bảo mật, thẻ chip và thẻ nhớ
có SD.
3.51
Nhà cung cấp phần tử bảo mật (secure element provider)
Một pháp nhân sở hữu quyền truy cập gốc vào SE
3.52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường bảo mật được đặt trên một máy chủ
3.53
Môi trường bảo mật (secure enviroment)
Một hệ thống thực hiện việc lưu trữ và xử lý thông tin có kiểm
soát nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân và/hoặc dữ liệu bảo mật.
Chú thích 1: Trong bối cảnh dịch vụ tài chính di động, nó có thể
nằm trong thiết bị di động, chẳng hạn như phần tử bảo mật, môi trường thực thi đáng
tin cậy hoặc phần mềm với các kiểm soát bảo mật bổ sung, hoặc trên một máy chủ bảo
mật từ xa.
3.54
Kiểm soát bảo mật (security controls)
Các kiểm soát quản lý, vận hành và kỹ thuật (tức là các biện pháp
bảo vệ hoặc đối sách) được quy định cho một hệ thống thông tin để bảo vệ tính bảo
mật, toàn vẹn và khả năng sẵn có của hệ thống và thông tin của nó.
3.55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMS
Một dịch vụ cho phép điện thoại di động hoặc máy chủ gửi tin nhắn
có độ dài hạn chế tới một hoặc nhiều điện thoại di động.
3.56
Điện thoại thông minh (smartphone)
Một thiết bị di động thực hiện các chức năng của máy tính như
lưu trữ dữ liệu, khả năng chạy các ứng dụng tải xuống và truy cập Internet.
3.57
Xác thực mạnh (strong authentication)
Quy trình xác thực sử dụng tối thiểu hai cơ chế xác thực độc lập
(theo quan điểm bảo mật), với ít nhất một trong số đó là động.
3.58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bên không phải là một trong các bên chính tham gia giao dịch.
3.59
Mã hóa token (tokenization)
Quá trình thay thế thông tin thanh toán bằng một giá trị thay
thế gọi là mã hóa token thanh toán.
Chú thích 1: Mã hóa có thể được thực hiện để nâng cao hiệu quả
giao dịch, cải thiện bảo mật giao dịch, tăng cường tính minh bạch của dịch vụ, hoặc
cung cấp phương pháp cho bên thứ ba thực hiện.
3.60
Môi trường thực thi tin cậy (trusted execution environment)
TEE
Một khía cạnh của thiết bị di động bao gồm phần cứng và/hoặc phần
mềm cung cấp dịch vụ bảo mật cho môi trường tính toán của thiết bị di động, bảo
vệ dữ liệu khỏi các cuộc tấn công phần mềm chung và cách ly các tài nguyên bảo mật
phần cứng và phần mềm khỏi hệ điều hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà quản lý dịch vụ tin cậy (trusted service manager)
TSM
Một bên thứ ba tin cậy đại diện cho nhà cung cấp môi trường bảo
mật và/hoặc nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động nhằm thực hiện việc cung cấp
và quản lý ứng dụng.
3.62
Bên thứ ba tin cậy (trusted third party)
Một bên thứ ba được các thực thể khác tin cậy liên quan đến các
hoạt động bảo mật
3.63
Phương pháp xác thực người dùng (user verification method)
UVM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Một phương pháp kiểm tra xác nhận người dùng có thể
dựa trên việc xử lý các thông tin xác thực.
3.64
Dữ liệu dịch vụ bổ sung phi cấu trúc (unstructured supplementary services
data)
USSD
Chức năng được tích hợp vào tiêu chuẩn GSM để hỗ trợ truyền thông
tin qua các kênh tín hiệu của mạng GSM.
4 Các thuật ngữ viết tắt
ATM
Automated Teller Machine
Máy rút tiền tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cardholder Verification Method
Phương pháp xác thực chủ thẻ
IBAN
International Bank Account Number
Số tài khoản ngân hàng quốc tế
HCE
Host Card Emulation
Giả lập thẻ
KYC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh khách hàng
MFS
Mobile Financial Service
Dịch vụ tài chính di động
MFSP
Mobile Financial Service Provider
Nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động
MNO
Mobile Network Operator
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NFC
Near Field Communication
Giao tiếp gần
OS
Operating System
Hệ điều hành
OTA
Over the Air
Mạng không dây/Qua vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Primary Account Number
Số tài khoản chính
PIN
Personal Identification Number
Mã số nhận dạng cá nhân
POI
Point Of Interaction
Điểm tương tác
POS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm bán hàng
QR
Quick Response
Mã phản hồi nhanh
SE
Secure Element
Phần tử bảo mật
SMS
Short Message Service
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TEE
Trusted Execution Environment
Môi trường thực thi tin cậy
UIC
Universal Integrated Circuit Card
Thẻ mạch tích hợp toàn cầu
USSD
Unstructured Supplementary Services Data
Dữ liệu dịch vụ bổ sung phi cấu trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
User Verification Method
Phương pháp xác thực người dùng
5 Khái niệm về khả năng tương tác
5.1 Tổng quan
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ khả năng tương
tác. Một số định nghĩa giới hạn khái niệm này ở mức độ kỹ thuật, cho rằng khả năng
tương tác là khả năng của các hệ thống cung cấp dịch vụ cho và chấp nhận dịch vụ
từ các hệ thống khác, đồng thời cho phép chúng hoạt động hiệu quả cùng nhau.
CHÚ THÍCH: Theo ISO/IEC 2382, khả năng tương tác được định nghĩa
là "khả năng giao tiếp, thực thi các chương trình hoặc truyền dữ liệu giữa
các đơn vị chức năng khác nhau theo cách mà người dùng không cần phải biết hoặc
chỉ cần biết rất ít về các đặc điểm riêng biệt của các đơn vị đó."
Các định nghĩa khác bao gồm vai trò của các tổ chức trong việc
quyết định hợp tác bằng cách sử dụng các hệ thống có thể hoạt động cùng nhau. Trong
bối cảnh đó, khả năng tương tác là khả năng để các hệ thống và tổ chức làm việc
cùng nhau (tương tác).
Các giao dịch thanh toán thường liên quan đến nhiều bên tạo thành
một chuỗi các thành phần hoặc hệ thống kỹ thuật. Trong bối cảnh đó, khái niệm khả
năng tương tác bao gồm hai lớp: lớp kinh doanh và lớp kỹ thuật.
5.2 Khái niệm về khả năng tương tác
trong thanh toán: Lớp kinh doanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Khái niệm về khả năng tương tác
trong thanh toán: Lớp kỹ thuật
Đối với lớp kỹ thuật, khả năng tương tác có nghĩa là một tổ chức
có thể dễ dàng hoạt động với nhiều thực thể khác nhau cho một dịch vụ cụ thể dựa
trên các hệ thống tương thích. Trong công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh
vực thanh toán, nguyên tắc này ngụ ý rằng các giao diện giữa hai thành phần liên
tiếp của chuỗi thanh toán được tiêu chuẩn hóa, cho phép các giải pháp được triển
khai bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau. Đối với một số giao diện, có thể tồn tại
nhiều tiêu chuẩn, điều này ảnh hưởng đến mức độ tương tác với các quy trình kém
hiệu quả hơn trong các thực thể tham gia ở giao diện đó nếu nhiều tiêu chuẩn được
triển khai. Khả năng tương tác không nhất thiết đồng nghĩa với việc chỉ tồn tại
một tiêu chuẩn duy nhất tại một giao diện nhất định.
Thuật ngữ "tương thích" tương đương với lớp kỹ thuật
của khái niệm khả năng tương tác.
CHÚ THÍCH: Trong cuộc sống hàng ngày, khi một người tiêu dùng
phải thay thế một thành phần của thiết bị bằng một thành phần mới, sự tương thích
là điều cần thiết. Ví dụ, đây là trường hợp của bộ sạc điện thoại di động. Một bộ
sạc mới sẽ tương thích với thiết bị nếu cả nguồn điện cung cấp và đầu cắm đều phù
hợp với các đặc tính của thiết bị.
Đối với thanh toán, một giải pháp của nhà cung cấp sẽ tương thích
với hệ thống của một tổ chức nếu nó có thể dễ dàng thay thế một giải pháp tương
thích đã được cài đặt của một nhà cung cấp khác. Sự tương thích này được tạo điều
kiện thuận lợi nếu cả hai giải pháp tuân thủ cùng một tiêu chuẩn chung.
Lớp kỹ thuật của khái niệm khả năng tương tác bao gồm các khía
cạnh khác nhau như triển khai ứng dụng, chức năng, bảo mật, truyền thông, giao thức,
phần tử dữ liệu và vận hành.
5.4 Mục tiêu của khả năng tương tác
Mục tiêu của TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) là chỉ giải
quyết khả năng tương tác ở lớp kỹ thuật. TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần)
xem xét tác động của các thành phần và/hoặc giao diện mới được tạo ra bởi việc đưa
thiết bị di động vào chuỗi thanh toán. Tiêu chuẩn này không giải quyết khả năng
tương tác của các thành phần hiện có và/hoặc giao diện của chuỗi thanh toán được
tái sử dụng trong MFS (ví dụ, các thành phần thanh toán đã tồn tại). TCVN 14488
(ISO 12812) (tất cả các phần) không nhằm mục đích sao chép các tiêu chuẩn hiện có
để có thể áp dụng trong môi trường di động. Các tiêu chuẩn liên quan được trích
dẫn cho các giao diện khác nhau giữa các thành phần của chuỗi thanh toán di động
(xem Phụ lục A đưa ra Ví dụ về các tổ chức tiêu chuẩn hóa liên quan đến dịch vụ
tài chính di động).
6 Quan hệ giữa khách hàng và các nhà
cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP) được sử
dụng trong TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) để chỉ các tổ chức cung cấp
dịch vụ tài chính di động thông qua thiết bị di động cho khách hàng của họ. Khi
một tổ chức tham gia vào chuỗi giá trị dịch vụ tài chính di động mà không cung cấp
dịch vụ qua thiết bị di động, tổ chức đó không được gọi là MFSP. Đây là trường hợp
của một tổ chức người nhận thanh toán, chẳng hạn. Hình 1 đại diện cho các thuật
ngữ khác nhau liên quan đến các tổ chức được sử dụng trong TCVN 14488 (ISO 12812)
(tất cả các phần) cho cả thanh toán di động và ngân hàng.

Hình 1 - Thuật ngữ liên quan đến các tổ
chức
6.2 Tình trạng pháp lý của khách
hàng
Khách hàng có thể là một cá nhân (tức là một người) hoặc một pháp
nhân (tức là một doanh nghiệp, một đơn vị chấp nhận thanh toán).
6.3 Vai trò của khách hàng
Trong trường hợp thanh toán di động giữa hai khách hàng từ một
hoặc hai tổ chức, khách hàng xác nhận thanh toán được gọi là người trả tiền và khách
hàng nhận tiền được gọi là người nhận tiền.
6.4 Mối quan hệ hợp đồng giữa khách
hàng và tổ chức
Các tổ chức chủ yếu phân biệt giữa hai loại hợp đồng với khách
hàng của họ cho việc sử dụng dịch vụ tài chính di động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hợp đồng cho pháp nhân, những tổ chức (1) nhận tiền để cung
cấp hàng hóa và dịch vụ và/hoặc (2) thanh toán để mua hàng hóa và dịch vụ từ một
doanh nghiệp khác và/hoặc (3) sử dụng dịch vụ ngân hàng.
CHÚ THÍCH: Việc có một hợp đồng mới với khách hàng cho dịch vụ
tài chính di động là do tổ chức quyết định.
6.5 Lựa chọn từ ngữ cho TCVN 14488
(ISO 12812) (tất cả các phần)
Tùy thuộc vào ngữ cảnh, các từ ngữ sau được sử dụng trong tiêu
chuẩn này:
a) Người trả tiền (payer)/người nhận tiền (payee)
b) Cá nhân/pháp nhân hoặc doanh nghiệp
Người tiêu dùng/đơn vị chấp nhận thanh toán
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh thanh toán di động, thuật ngữ "doanh
nghiệp" được ưu tiên hơn so với thuật ngữ "đơn vị chấp nhận thanh toán"
hoặc "pháp nhân," và thuật ngữ "cá nhân" được ưu tiên hơn so
với thuật ngữ "người tiêu dùng."TCVN 14488- 4 (ISO/TS 12812-4) được đặt
tên là "Thanh toán di động cho cá nhân," và TCVN 14488-5 (ISO/TS 12812-5)
được đặt tên là "Thanh toán di động cho doanh nghiệp."
TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4) và TCVN 14488-5 (ISO/TS 12812-5)
khác nhau về bản chất của người nhận tiền (một cá nhân hoặc một doanh nghiệp, tương
ứng). Tùy thuộc vào các quy định hiện hành, TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4) bao gồm
những người nhận tiền là những người lao động tự do (ví dụ: người trông trẻ, người
làm vườn).TCVN 14488-5 (ISO/TS 12812-5) bao gồm các tình huống mà người trả tiền
là người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lý do cho TCVN 14488 (ISO 12812)
(tất cả các phần)
7.1 Tổng quan
TCVN 14488 (ISO 12812)) (tất cả các phần) nhằm mục đích đóng góp
vào sự phát triển của các dịch vụ tài chính di động (MFS) bằng cách tận dụng các
đặc điểm của môi trường di động được mô tả trong 7.2 và đóng góp vào việc giải quyết
những thách thức được xác định trong 7.3.
7.2 Mô tả môi trường
7.2.1 Tổng quan
Nhiều yếu tố và sự thay đổi trong lĩnh vực thiết bị di động giải
thích cách mà các thiết bị này mang lại cơ hội đáng kể cho sự phát triển của các
dịch vụ tài chính di động. Đầu tiên, số lượng người sử dụng thiết bị di động đang
tăng lên ở tất cả các khu vực trên thế giới với tỷ lệ thâm nhập cao trong tổng dân
số. Thứ hai, người sử dụng thiết bị di động hầu như luôn mang theo chúng, cung cấp
cho họ một mức độ kết nối và truy cập cao đến các dịch vụ tài chính di động. Cuối
cùng, những tiến bộ lớn hơn ngoài các dịch vụ thoại và tin nhắn ngắn (tức là nhắn
tin văn bản) đã nâng cao các tính năng công nghệ của thiết bị di động. Ví dụ, cơ
sở hạ tầng MNO hiện tại hỗ trợ truy cập Internet theo gói đã dẫn đến việc di động
hóa điện thoại thông minh với khả năng tính toán và kết nối tiên tiến hơn. Hơn nữa,
ngày càng nhiều thiết bị di động được sản xuất với công nghệ NFC bên cạnh các công
nghệ khác như việc sử dụng mã vạch (xem 10.3).
7.2.2 Tăng cường phi vật chất hóa dịch vụ tài chính
Các thiết bị di động hiện đang mang đến cơ hội phát triển cho
các nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP) như cung cấp các dịch vụ giá trị
gia tăng mới hoặc thực hiện các mối quan hệ khách hàng theo cách ít vật chất hơn
(ví dụ: thay thế các phương thức thanh toán kém hiệu quả như tiền mặt và séc).
7.2.3 Tăng cường sử dụng dịch vụ tài chính di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thâm nhập thiết bị di động đang cung cấp cơ hội đáng kể
cho khách hàng sử dụng thiết bị di động của họ trong nhiều kịch bản thanh toán khác
nhau.
7.2.4 Tăng cường thanh toán xuyên biên giới
Việc phi vật chất hóa các khoản thanh toán thực hiện qua dịch
vụ thanh toán di động đang được phổ biến việc sử dụng xuyên biên giới nhiều hơn,
chẳng hạn như chuyển tiền, nơi mà những người lao động nước ngoài và lao động tạm
thời ở một quốc gia gửi một phần thu nhập của họ về nhà để hỗ trợ các thành viên
trong gia đình ở quốc gia khác.
7.2.5 Quản lý các ứng dụng từ xa
Nhờ vào các tính năng giao tiếp, các thiết bị di động cho phép
quản lý từ xa các ứng dụng được lưu trữ trong thiết bị. MFSP có thể thực hiện việc
quản lý này mỗi khi thiết bị di động được kết nối, tức là chủ yếu là trên cơ sở
thường xuyên. Các ví dụ về quản lý ứng dụng bao gồm:
a) Cài đặt ứng dụng đầu tiên trong thiết bị di động, cá nhân hóa
và kích hoạt ứng dụng;
b) Nâng cấp ứng dụng sau đó;
c) Chặn ứng dụng khi thiết bị di động được báo mất hoặc bị đánh
cắp hoặc bị xâm phạm bằng các phương thức khác;
d) Kích hoạt lại ứng dụng khi các điều kiện được đáp ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý các ứng dụng từ xa trong trường hợp thanh toán di động
là một quy trình hiệu quả hơn so với các phương thức thanh toán truyền thống như
thẻ nhựa, cần phải thay thế bằng một thẻ mới, ví dụ, khi bị mất hoặc bị đánh cắp.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp ứng dụng không thể được quản lý từ
xa, các giải pháp thay thế (ví dụ: cần có kết nối vật lý trực tiếp) có thể được
MFSP đề xuất cho việc quản lý ứng dụng. Những cấu hình như vậy không nằm trong phạm
vi của TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần).
TCVN 14488-3 (ISO/TS 12812-3) quy định quản lý vòng đời của các
ứng dụng.
7.2.6 Tăng cường chức năng gần
Việc giới thiệu công nghệ NFC (và các công nghệ khác) đã trở thành
nguồn cung cấp dịch vụ mới vì thiết bị di động có thể được sử dụng tại điểm tương
tác gần theo cách tương tự như thẻ không tiếp xúc. Liên quan đến thẻ không tiếp
xúc, các thiết bị di động NFC đại diện cho một hình thức mới, nâng cao chức năng
thanh toán nhưng sử dụng cùng cơ sở hạ tầng với các đầu đọc không tiếp xúc, đã chấp
nhận các thẻ không tiếp xúc. Tốc độ giao dịch thanh toán được bảo toàn với các thiết
bị di động NFC.
Một ví dụ về sự cải thiện là khả năng thực hiện các khoản giao
dịch lớn hơn (ví dụ: so với các thẻ không tiếp xúc được sử dụng mà không cần mã
PIN) vì việc xác thực khách hàng có thể được thực hiện hiệu quả trên thiết bị di
động (ví dụ: sử dụng mã di động).
Các công nghệ gần khác như mã vạch cũng là nguồn cung cấp dịch
vụ mới được mô tả trong 8.2.3.
7.2.7 Nâng cao môi trường đa ứng dụng
Thiết bị di động cung cấp khả năng hỗ trợ nhiều ứng dụng từ nhiều
nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP). Đây là một cơ hội cho các MFSP trang
bị thiết bị di động, đồng thời cũng là một cơ hội cho khách hàng truy cập vào các
dịch vụ tài chính từ nhiều MFSP khác nhau. Khái niệm này được mô tả trong 10.5,
khi đề cập đến ví di động khả năng xuất khẩu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thách thức trong tiêu chuẩn hóa
7.3.1 Tổng quan
Sự tiến bộ công nghệ được mô tả trong 7.2 cung cấp những cơ hội
mới cho khách hàng. Tuy nhiên, những tiến bộ này cũng đặt ra những thách thức cho
các MFSP trong việc duy trì tính bền vững của các dịch vụ như vậy.
Việc sử dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là chìa khóa để giải quyết
những thách thức này và tạo điều kiện cho sự phát triển hiệu quả của các dịch vụ
tài chính di động (MFS).
7.3.2 Sự thích ứng của dịch vụ tài chính di động với công nghệ
phát triển nhanh chóng
Để cung cấp các dịch vụ tài chính di động cho một loạt khách hàng,
các MFSP phải hỗ trợ nhiều triển khai để lưu trữ dịch vụ của họ trên nhiều thiết
bị di động với nhiều phiên bản mới và thường xuyên. Công nghệ phát triển nhanh chóng
này có thể dẫn đến việc khách hàng thường xuyên thay thế thiết bị di động.
7.3.3 Độ phức tạp của hệ sinh thái
Sự tiến bộ công nghệ của các thiết bị di động đã giới thiệu nhiều
bên liên quan mới vào hệ sinh thái. Kết quả là, chuỗi giá trị trở nên phức tạp hơn.
Trong một số trường hợp, sự tồn tại của các giải pháp độc quyền có thể hạn chế quyền
truy cập vào các nhà cung cấp dịch vụ khác.
7.3.4 Độ phức tạp của hệ thống quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực pháp lý khác nhau có thể có những cách tiếp cận quy
định khác nhau. Do đó, các MFSP toàn cầu phải điều chỉnh theo các quy định địa phương
khác nhau để cung cấp các dịch vụ tài chính di động xuyên biên giới phù hợp với
những quy định này.
7.3.5 Mong đợi của người tiêu dùng về việc truy cập tất cả các
dịch vụ bằng cùng một thiết bị
Mong đợi mạnh mẽ từ người tiêu dùng là thiết bị di động hỗ trợ
môi trường đa dịch vụ/ứng dụng. Họ mong muốn thiết bị di động có khả năng lưu trữ
các dịch vụ của bất kỳ MFSP cạnh tranh nào mà họ đã ký hợp đồng. Hơn nữa, người
tiêu dùng mong đợi rằng thiết bị di động của họ sẽ hỗ trợ các dịch vụ ngoài môi
trường tài chính thuần túy (ví dụ: giao thông công cộng, chương trình khách hàng
thân thiết). Thách thức là phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của các nhà cung cấp
dịch vụ khác nhau đang chia sẻ cùng một thiết bị mà không ảnh hưởng đến các dịch
vụ tài chính di động, được coi là nhạy cảm. Một yêu cầu khác từ người tiêu dùng
là có một giao diện người dùng thuận tiện để truy cập các dịch vụ di động khác nhau.
7.3.6 Quản lý rủi ro trong môi trường di động
Thách thức đối với các nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động
(MFSP) là duy trì tính bền vững của các khoản đầu tư vào dịch vụ tài chính di động
(MFS). An ninh là yếu tố then chốt trong việc xây dựng niềm tin cho MFS để người
tiêu dùng và các đơn vị chấp nhận thanh toán chấp nhận sử dụng chúng. MFSP có ít
kiểm soát đối với các thiết bị di động và với việc tăng cường truy cập Internet,
các thiết bị di động trở nên dễ bị tổn thương bởi các mối đe dọa mới trong môi trường
này, ví dụ như phần mềm độc hại. Cần phải thực hiện đánh giá để xác định các rủi
ro và đưa ra các biện pháp đối phó thích hợp cho bất kỳ MFS nào. Các cơ chế bảo
mật cụ thể (ví dụ: môi trường bảo mật) nên được triển khai để ngăn chặn các rủi
ro đã được xác định và giảm thiểu gian lận. Những cơ chế này cần phải có hiệu quả
về chi phí, nhưng đủ mạnh để đối phó với các cuộc tấn công có thể xảy ra mà không
làm ảnh hưởng nhiều đến thời gian giao dịch. TCVN 14488-2 (ISO/TS 12812-2) mô tả
và xác định một khuôn khổ cho việc quản lý bảo mật của MFS.
7.3.7 Chương trình chứng nhận
Để đảm bảo rằng các yêu cầu về chức năng và bảo mật được thực
hiện đúng cách, việc có các chương trình chứng nhận là điều cần thiết, dù điều này
rất thách thức do môi trường ngày càng phức tạp. Thật vậy, những chương trình này
nên bao gồm:
a) Thiết bị di động và các thành phần liên quan khi là một phần
của MFS (ví dụ: môi trường bảo mật);
b) Các nhà cung cấp thành phần và chức năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy mô của các chương trình chứng nhận có thể thay đổi tùy theo
quyết định kinh doanh giữa các bên liên quan trong MFS.
7.3.8 Vai trò của thiết bị di động
Một trong những thách thức của tiêu chuẩn hóa là hiểu được vai
trò của thiết bị di động trong MFS. Tùy thuộc vào cách triển khai, thiết bị di động
có thể được coi là một kênh để sử dụng công cụ thanh toán hoặc truy cập dịch vụ
ngân hàng, hoặc là một công cụ để xác định và/hoặc xác thực khách hàng.
8 Thanh toán di động
8.1 Chức năng thanh toán chung
8.1.1 Tổng quan
Thanh toán di động được định nghĩa là một khoản thanh toán được
thực hiện qua thiết bị di động sử dụng công cụ thanh toán (ví dụ: thẻ thanh toán,
chuyển khoản) và các hạ tầng (ví dụ: mạng lưới thẻ, hệ thống thanh toán tự động).
Các chức năng chung hình thành các bước khác nhau của dịch vụ thanh toán hiện có
cũng áp dụng cho thanh toán di động và được mô tả sau đây (có thể tồn tại các chức
năng cụ thể khác). Các chức năng sau đây giả định rằng khách hàng (người trả tiền
và người nhận tiền) đã đồng ý sử dụng dịch vụ. Các bước và thứ tự của chúng được
mô tả sau đây có thể khác nhau tùy theo cách triển khai. Một số chức năng có thể
không có trong giao dịch thanh toán di động.
8.1.2 Phát hành dịch vụ thanh toán
Trong bước đầu tiên này, MFSP kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị
di động để lưu trữ dịch vụ và sau đó ký hợp đồng với khách hàng. Sau đó, MFSP cung
cấp ứng dụng cho khách hàng và thiết lập các thông tin xác thực liên quan (ví dụ:
mã PIN hoặc mật khẩu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là hành động của khách hàng để kích hoạt dịch vụ. Điều này
có thể yêu cầu sử dụng thông tin xác thực.
8.1.4 Lựa chọn dịch vụ thanh toán bởi người trả tiền
Đây là hành động của người trả tiền để chọn một dịch vụ thanh
toán trong số các dịch vụ được lưu trữ trên thiết bị di động.
CHÚ THÍCH: Bước này có thể được tối ưu hóa bằng cách, ví dụ, người
trả tiền lựa chọn trước một dịch vụ thanh toán.
8.1.5 Lựa chọn ứng dụng bởi Điểm tương tác (POI) hoặc cổng thanh
toán
Đây là quy trình do POI hoặc cổng thanh toán thực hiện để chọn
một ứng dụng, dựa trên các ưu tiên của người trả tiền.
8.1.6 Thu thập dữ liệu ứng dụng
Bước này bao gồm việc cung cấp dữ liệu cần thiết cho giao dịch
thanh toán. Điều này có thể được thực hiện bằng cách nhập thủ công các thông tin
xác thực thanh toán hoặc do chính ứng dụng thực hiện.
8.1.7 Xác định danh tính khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.8 Xác thực người trả tiền
Đây là bước mà các nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP)
sử dụng để xác minh danh tính của người trả tiền thông qua xác thực. Điều này được
thực hiện bằng cách sử dụng các phương tiện xác thực duy nhất (UVM) dựa trên một
thứ gì đó mà người trả tiền có (ví dụ: thiết bị di động), một thứ mà người trả tiền
biết (ví dụ: mã PIN, mật khẩu) hoặc một thứ mà người trả tiền là (ví dụ: sinh trắc
học). Trong môi trường di động, yếu tố kiến thức có thể được nhập trên POI hoặc
trên thiết bị di động. Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ mã PIN được sử dụng khi yếu
tố kiến thức được nhập trên POI và thuật ngữ mã di động được sử dụng khi yếu tố
kiến thức được nhập trên thiết bị di động.
8.1.9 Xác thực ứng dụng
Đây là quy trình mà POI (đối với xác thực ngoại tuyến) hoặc MFSP
(đối với xác thực trực tuyến) sử dụng các cơ chế mã hóa để xác minh tính hợp pháp
của ứng dụng.
8.1.10 Ủy quyền/xác nhận của người trả tiền
Đây là sự đồng ý của người trả tiền đối với giao dịch thanh toán.
Chú thích: Sự đồng ý này có thể được thể hiện bằng cách nhập mã
PIN, nhấn một phím hoặc đưa thiết bị di động gần bộ sạc không tiếp xúc của POI (Tap).
8.1.11 Xác thực dữ liệu giao dịch
Đây là quy trình mà MFSP kiểm tra xem dữ liệu giao dịch (ví dụ:
số tiền giao dịch, kết quả UVM, bối cảnh giao dịch) có hợp lệ không bằng cách sử
dụng các cơ chế mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.12 Ủy quyền của MFSP
Trong bước này, MFSP ủy quyền cho giao dịch thanh toán dựa trên
chính sách quản lý rủi ro của họ, kết quả của các bước trước đó (ví dụ: xác thực)
và bối cảnh của giao dịch. Phản hồi ủy quyền được cung cấp trực tuyến bởi MFSP hoặc
ngoại tuyến bởi ứng dụng thanh toán khi được lưu trữ trong thiết bị di động.
CHÚ THÍCH: Khi công cụ thanh toán là chuyển khoản tín dụng, phản
hồi ủy quyền của MFSP có thể được đưa ra dưới dạng một thông báo xác nhận cho người
thụ hưởng. Phản hồi này chỉ cho biết giao dịch thanh toán đã được khởi tạo.
8.1.13 Hoàn tất giao dịch
Khi kết thúc giao dịch, cả người trả tiền và người nhận đều được
thông báo về việc hoàn tất giao dịch (ví dụ: bằng cách cung cấp biên lai giấy hoặc
biên lai số hóa).
8.1.14 Xử lý và thanh toán
Xử lý là quá trình do hệ thống xử lý thực hiện, trong đó các tổ
chức (ví dụ: bên tiếp nhận cho thanh toán thẻ hoặc tổ chức của người trả tiền cho
chuyển khoản tín dụng) trình bày và trao đổi dữ liệu thanh toán với các tổ chức
khác (ví dụ: bên phát hành thẻ cho thanh toán thẻ hoặc tổ chức của người nhận cho
chuyển khoản tín dụng) để tạo điều kiện cho việc thanh toán các nghĩa vụ của họ
trong hệ thống thanh toán.
8.1.15 Kết thúc dịch vụ
Kết thúc dịch vụ được khởi xướng bởi khách hàng hoặc bởi nhà cung
cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP). Ứng dụng sau đó sẽ bị gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa
để dịch vụ không còn có thể sử dụng nữa. Khi cần thiết, MFSP nên thông báo cho khách
hàng về các quy định liên quan đến việc xử lý bất kỳ tài sản nào còn lại, ví dụ,
sau khi khách hàng qua đời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Tổng quan
Thanh toán di động gần có thể được khởi tạo bởi thiết bị di động
bằng cách sử dụng các giao diện khác nhau như giao diện không tiếp xúc (ví dụ: NFC),
giao diện quang học (ví dụ: mã vạch) và các giao diện khác (xem 10.3).
8.2.2 Thanh toán không tiếp xúc bằng di động
8.2.2.1 Tổng quan
Một thanh toán không tiếp xúc bằng di động xảy ra khi người trả
tiền và người nhận (và/hoặc thiết bị của họ) ở cùng một vị trí và giao tiếp trực
tiếp thông qua thiết bị của họ bằng cách sử dụng giao diện không tiếp xúc (ví dụ:
NFC).
8.2.2.2 Thanh toán cho doanh nghiệp
Hai trường hợp được xem xét (xem TCVN 14488-5 (ISO/TS 12812-5)).
a) Trường hợp 1: Chế độ mô phỏng thẻ.
Thanh toán không tiếp xúc bằng di động cho giao dịch doanh nghiệp
dựa trên công cụ thẻ: thiết bị di động là mô phỏng của một thẻ không tiếp xúc từ
góc nhìn của đầu đọc POI. Kịch bản này sử dụng mạng truyền thông của POI để kết
nối với cơ sở hạ tầng thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thanh toán không tiếp xúc bằng di động với một lần chạm: Khách
hàng sử dụng thiết bị di động có hỗ trợ không tiếp xúc để thực hiện thanh toán tại
đầu cuối POI không tiếp xúc mà không cần xác minh danh tính người dùng (CVM) trong
quá trình giao dịch (thường là cho thanh toán giá trị thấp).
2) Thanh toán không tiếp xúc bằng di động với hai lần chạm: Khách
hàng sử dụng thiết bị di động có hỗ trợ không tiếp xúc để thực hiện thanh toán tại
đầu cuối POI không tiếp xúc với CVM (chẳng hạn như mã di động) trong quá trình giao
dịch. Trường hợp này yêu cầu một lần chạm thứ hai để thông báo cho đầu cuối POI
rằng CVM đã được kiểm tra thành công và người dùng xác nhận giao dịch.
CHÚ THÍCH: Mã di động có thể được nhập trên thiết bị di động ngay
trước khi thanh toán (dẫn đến một lần chạm duy nhất) hoặc mã PIN có thể được nhập
trên POI (cũng dẫn đến một lần chạm duy nhất).
b) Trường hợp 2: Thanh toán từ xa tại cửa hàng
Thanh toán không tiếp xúc bằng di động cho các giao dịch doanh
nghiệp có thể được khởi tạo ở chế độ không tiếp xúc và sau đó được xử lý từ xa thông
qua mạng truyền thông di động. Công cụ thanh toán có thể là thẻ hoặc các phương
tiện khác. Trường hợp sử dụng này là một giải pháp lai ghép tuân thủ cả hai định
nghĩa về thanh toán gần và thanh toán từ xa.
8.2.2.3 Thanh toán cho cá nhân
Chế độ ngang hàng của công nghệ NFC cho phép thiết lập một kênh
không tiếp xúc giữa hai thiết bị di động. Chế độ này cho phép thanh toán không tiếp
xúc giữa các cá nhân (xem TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4)).
8.2.3 Thanh toán di động gần dựa trên mã vạch
8.2.3.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2 Thanh toán cho doanh nghiệp với mã vạch hiển thị bởi
thiết bị di động
Trong trường hợp này, mã vạch được hiển thị bởi thiết bị di động
của người trả tiền tại thời điểm thanh toán và được đưa ra cho thiết bị của đơn
vị chấp nhận thanh toán để đọc quang học. Mã vạch bao gồm thông tin xác thực thanh
toán của người trả tiền.
8.2.3.3 Thanh toán cho cá nhân với mã vạch hiển thị bởi thiết
bị di động
Trong trường hợp này, mã vạch được hiển thị bởi thiết bị di động
của người nhận tại thời điểm thanh toán và được đưa ra cho thiết bị di động của
người trả tiền để đọc quang học. Mã vạch bao gồm thông tin xác thực thanh toán của
người nhận.
8.2.3.4 Thanh toán cho doanh nghiệp với mã vạch hiển thị bởi
đơn vị chấp nhận thanh toán
Trong trường hợp này, người trả tiền có mặt tại địa điểm của đơn
vị chấp nhận thanh toán và tại thời điểm thanh toán, mã vạch được hiển thị trên
thiết bị của đơn vị chấp nhận thanh toán hoặc in trên biên lai. Mã vạch chứa dữ
liệu giao dịch và một liên kết Internet. Sau khi thiết bị di động đọc mã vạch, thanh
toán được hoàn tất một cách từ xa.
Trường hợp này là một giải pháp lai ghép giữa thanh toán gần và
thanh toán từ xa, vì giao dịch được khởi tạo qua giao diện quang học và sau đó được
xử lý từ xa bằng cách sử dụng mạng truyền thông di động. Đây là một trường hợp khác
của thanh toán từ xa tại cửa hàng.
8.3 Thanh toán từ xa bằng di động
8.3.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị di động có các tính năng như các giao diện người dùng
khác nhau hoặc định vị địa lý, cho phép sử dụng các trường hợp thanh toán mới.
8.3.2 Thanh toán cho doanh nghiệp
Việc thanh toán từ xa bằng di động cho doanh nghiệp thường xảy
ra khi khách hàng thực hiện mua hàng từ một đơn vị chấp nhận thanh toán từ xa (xem
TCVN 14488-5 (ISO/TS 12812-5)). Nó cũng bao gồm thanh toán cho chủ nợ (ví dụ: một
tiện ích) miễn là khách hàng không kết nối với nhà cung cấp dịch vụ tài chính di
động (MFSP) của họ để khởi tạo giao dịch. Nếu khách hàng kết nối với MFSP của mình,
thì giao dịch được coi là một dịch vụ ngân hàng di động. Nhiều trường hợp sử dụng
có thể được xác định, chẳng hạn như các trường hợp sau:
a) Thanh toán thẻ từ xa bằng di động (thiết bị đơn lẻ): Khách
hàng sử dụng thiết bị di động của mình để thực hiện thanh toán cho một đơn vị chấp
nhận thanh toán trên Internet di động.
b) Thanh toán thẻ từ xa bằng di động (nhiều thiết bị): Khách hàng
sử dụng thiết bị di động của mình để thực hiện thanh toán cho một đơn vị chấp nhận
thanh toán trên Internet sau khi đã mua hàng hóa hoặc dịch vụ qua một thiết bị khác.
c) Chuyển khoản tín dụng từ xa theo yêu cầu của khách hàng: Khách
hàng sử dụng thiết bị di động của mình để khởi tạo và thực hiện thanh toán cho một
đơn vị chấp nhận thanh toán trên Internet di động.
d) Chuyển khoản tín dụng từ xa theo yêu cầu của đơn vị chấp nhận
thanh toán: Khách hàng sử dụng thiết bị di động của mình để thực hiện thanh toán
cho một đơn vị chấp nhận thanh toán khi nhận được tin nhắn yêu cầu thanh toán từ
đơn vị chấp nhận thanh toán đó.
e) Thanh toán từ xa dựa trên vị trí địa lý: Các doanh nghiệp nằm
trong khu vực lân cận của thiết bị di động có thể gửi quảng cáo với ưu đãi đặc biệt
với điều kiện thanh toán được thực hiện qua thiết bị di động trong một khoảng thời
gian giới hạn và trước khi khách hàng đến địa điểm của đơn vị chấp nhận thanh toán.
Một ví dụ về dịch vụ này là nhà hàng gửi thông báo đặt chỗ với giá đặc biệt và tiến
hành thanh toán từ xa qua di động vào thời điểm nhận được quảng cáo. Quảng cáo như
vậy có thể thuộc phạm vi các quy định hiện hành (ví dụ: chỉ được thực hiện với sự
đồng ý trước của khách hàng).
f) Tương tác với phương tiện quảng cáo: Trong trường hợp này,
đơn vị chấp nhận thanh toán tạo ra một mã vạch trên phương tiện quảng cáo để sử
dụng công cộng. Mã vạch thường là sự đại diện của một liên kết Internet cung cấp
truy cập vào trang web của đơn vị chấp nhận thanh toán. Khách hàng sử dụng một ứng
dụng trên thiết bị di động của mình để đọc và xử lý mã vạch. Thanh toán sau đó được
hoàn thành từ xa. Khi phương tiện quảng cáo là, ví dụ, một tấm áp phích hoặc nội
thất đường phố, một thẻ không tiếp xúc (có thể được đọc bởi thiết bị di động hỗ
trợ NFC) có thể được sử dụng thay cho mã vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Thanh toán cho cá nhân
Thanh toán di động từ xa cho cá nhân bao gồm thanh toán cho các
cá nhân khác (ví dụ: thành viên gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) và chuyển tiền (xem
TCVN 14488-4 (ISO/TS 12812-4)). Nhiều trường hợp sử dụng có thể được xác định như
các trường hợp sau:
a) Thanh toán chuyển khoản tín dụng từ xa bằng di động: Khách
hàng sử dụng thiết bị di động của mình để khởi tạo chuyển khoản tín dụng vào tài
khoản của người khác.
b) Thanh toán thẻ từ xa bằng di động: Khách hàng sử dụng thiết
bị di động của mình để thực hiện thanh toán thẻ vào tài khoản của người khác.
Một thanh toán từ xa cho một cá nhân cũng có thể bao gồm hai giao
dịch; ví dụ, một giao dịch thanh toán đầu tiên bằng công cụ thẻ giữa người trả tiền
và một tổ chức trung gian, và sau đó là chuyển khoản tín dụng giữa tổ chức trung
gian này và tổ chức của người nhận tiền.
9 Ngân hàng di động
9.1 Tổng quan
Dịch vụ ngân hàng bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính ngoại trừ
các khoản thanh toán di động. Dịch vụ ngân hàng di động được thực hiện bởi khách
hàng với tổ chức tài chính của mình thông qua thiết bị di động và có thể bao gồm
các dịch vụ như:
a) Mở tài khoản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xem lại lịch sử giao dịch;
d) Tìm kiếm các máy ATM và/hoặc chi nhánh để hỗ trợ ngân hàng
trực tiếp;
e) Lưu trữ giá trị và các giao dịch liên quan như nạp tiền;
f) Trình bày hóa đơn;
g) Thanh toán hóa đơn;
h) Chuyển tiền giữa các tài khoản;
i) Gửi séc từ xa;
j) Chương trình khách hàng thân thiết của tổ chức tài chính như
hoàn tiền.
CHÚ THÍCH: Các khoản thanh toán được thực hiện từ kênh ngân hàng
di động (xem 9.3) được coi là các hoạt động ngân hàng di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví ngân hàng di động chỉ liên quan đến một tổ chức tài chính,
nhu cầu về khả năng tương tác khác biệt so với các dịch vụ thanh toán di động, vấn
để trải nghiệm khách hàng cần được giải quyết để tránh sự khác biệt lớn giữa các
Tổ chức tài chính liên quan đến, ví dụ, việc truy cập vào các dịch vụ ngân hàng
di động. Tuy nhiên, tổ chức tài chính nên xem xét sự dễ dàng và hiệu quả của trải
nghiệm khách hàng, mặc dù những vấn đề này, bao gồm cả sự nhất quán trong trải nghiệm
của khách hàng, có thể được coi là một vấn đề cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính
về cách các dịch vụ cá nhân của họ được khách hàng đánh giá.
9.2 Các chức năng chung của ngân
hàng di động
9.2.1 Tổng quan
Các chức năng chung tạo thành các bước khác nhau của dịch vụ ngân
hàng di động được mô tả dưới đây (có thể tồn tại các chức năng cụ thể khác). Thứ
tự của các bước có thể khác nhau tùy theo triển khai. Một số chức năng có thể không
có trong một dịch vụ ngân hàng di động.
9.2.2 Đăng ký
Trong chức năng này, khách hàng của tổ chức tài chính đăng ký
sử dụng dịch vụ ngân hàng di động thông qua một hợp đồng.
CHÚ THÍCH: Khách hàng có thể là khách hàng hiện tại của tổ chức
tài chính hoặc khách hàng mới, trong trường hợp này tổ chức tài chính có thể yêu
cầu mức độ quản lý rủi ro cao hơn (ví dụ: KYC - Know Your Customer, biết rõ khách
hàng của mình).
9.2.3 Quản lý hồ sơ khách hàng
Trong chức năng này, khách hàng thiết lập hồ sơ ban đầu của mình
và có thể cập nhật khi cần thiết. Hồ sơ này có thể chứa các tùy chọn và dữ liệu
khác như số điện thoại di động của khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng này có thể bao gồm việc cung cấp thông tin xác thực
(mã định danh ngân hàng di động) và thông tin xác thực để xác thực khách hàng nhằm
truy cập dịch vụ. Nó cũng có thể bao gồm việc tải xuống ứng dụng và cá nhân hóa
nó.
9.2.5 Xác định khách hàng
Xác định khách hàng được thực hiện bằng mã định danh ngân hàng
di động. Các mã định danh khác (ví dụ: số điện thoại di động) có thể được sử dụng
như một bí danh.
9.2.6 Xác thực khách hàng
Xác thực khách hàng được thực hiện bằng thông tin xác thực liên
kết với mã định danh ngân hàng di động. Các thông tin xác thực và/hoặc cơ chế xác
thực khác nhau có thể được sử dụng tùy thuộc vào dịch vụ.
9.2.7 Ủy quyền/Xác nhận của khách hàng
Đây là sự đồng ý của khách hàng đối với hoạt động ngân hàng di
động.
9.2.8 Xác thực dữ liệu giao dịch
Đây là quy trình mà tổ chức tài chính kiểm tra tính xác thực của
dữ liệu giao dịch (ví dụ: số tiền cần chuyển) bằng cách sử dụng các cơ chế mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bước này, tổ chức tài chính cấp phép cho hoạt động ngân
hàng sau khi đã đưa ra quyết định dựa trên chính sách quản lý rủi ro của mình, kết
quả của các bước trước đó (ví dụ: xác thực) và bối cảnh của hoạt động.
9.2.10 Hoàn thành giao dịch ngân hàng
Khi kết thúc hoạt động ngân hàng di động, khách hàng được thông
báo về việc hoàn thành giao dịch.
9.2.11 Kết thúc dịch vụ
Việc kết thúc dịch vụ có thể được khởi xướng bởi khách hàng hoặc
tổ chức tài chính, ứng dụng sau đó sẽ được gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa để dịch vụ không
thể sử dụng được nữa. Khi cần thiết, tổ chức tài chính nên thông báo cho khách hàng
về các quy định liên quan đến việc xử lý bất kỳ tài sản nào còn lại.
9.3 Các kênh cho ngân hàng di động
9.3.1 Tổng quan
Có nhiều cách/tiếp cận khác nhau để thực hiện các hoạt động ngân
hàng di động như sử dụng trình duyệt Internet di động, ứng dụng, Dịch vụ Tin nhắn
Ngắn (SMS) và các dịch vụ thời gian thực khác do nhà cung cấp dịch vụ di động (MNOs)
cung cấp (ví dụ: USSD). Việc sử dụng kênh ngân hàng di động nào phụ thuộc vào tổ
chức tài chính thực tế, nhưng nói chung, ngân hàng Internet di động và ứng dụng
là phổ biến ở các thị trường trưởng thành. Ngược lại, một số thị trường khác vẫn
đang dựa vào phương pháp ngân hàng di động dựa trên SMS.
9.3.2 Trình duyệt Internet di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kịch bản này đưa ra những cân nhắc về bảo mật và pháp lý tương
tự như những gì tồn tại trong ngân hàng trực tuyến tại nhà.
9.3.3 Ứng dụng di động
Trong kịch bản này, khách hàng truy cập dịch vụ ngân hàng di động
bằng cách sử dụng ứng dụng mà họ đã tải xuống từ trang web chính thức của tổ chức
tài chính hoặc từ một cửa hàng ứng dụng. Tổ chức tài chính cung cấp ứng dụng đã
cài đặt lên thiết bị di động có trách nhiệm đảm bảo các biện pháp bảo mật phù hợp
được áp dụng. Tương tự, tổ chức tài chính cũng phải đảm bảo rằng ứng dụng cung cấp
hoạt động đúng cách (như yêu cầu) trên thiết bị di động của khách hàng.
9.3.4 Dịch vụ tin nhắn ngắn
Trong kịch bản này, khách hàng gửi một tin nhắn SMS đến tổ chức
tài chính yêu cầu dịch vụ ngân hàng di động (ví dụ: để kiểm tra số dư tài khoản
hoặc các giao dịch gần đây, hoặc để chuyển tiền đến tài khoản đã được chỉ định trước).
Kịch bản này không cần sử dụng trình duyệt Internet hoặc ứng dụng đã tải xuống và
không yêu cầu bất kỳ dịch vụ truyền thông dữ liệu di động nào.
Để cải thiện trải nghiệm khách hàng và tính dễ sử dụng, số điện
thoại di động của khách hàng có thể được sử dụng như một phương pháp nhận dạng.
10 Các công nghệ hỗ trợ dịch vụ tài
chính di động
10.1 Thiết bị di động
Ngoài các khả năng truyền thông di động (xem 10.2), thiết bị di
động còn có thể chứa các thành phần và chức năng khác như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các thành phần giao diện người dùng, ví dụ như màn hình, bàn
phím/màn hình cảm ứng, micro (xem 10.7);
c) Các ứng dụng bao gồm các chức năng cho dịch vụ tài chính di
động (xem 10.4);
d) Các ứng dụng giao diện người dùng (xem 10.7);
e) Ví di động (xem 10.5);
f) Bộ điều khiển và ăng-ten NFC cho giao tiếp không tiếp xúc (xem
10.3);
g) Camera quang học, đặc biệt là để đọc mã vạch (xem 10.3);
h) Môi trường bảo mật như:
1) Một hoặc nhiều phần tử bảo mật (xem 10.6);
2) TEE (xem 10.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Máy chủ bảo mật (xem 10.9).
10.2 Giao tiếp di động
Giao tiếp di động dựa trên các công nghệ không dây khác nhau,
cung cấp ít nhất là các lớp vật lý và vận chuyển, những lớp này về nguyên tắc không
nằm dưới sự kiểm soát trực tiếp của giao thức MFSP. Trong một giao dịch thanh toán,
kết nối được cung cấp bởi một nhà mạng di động (MNO) hoặc một bên thứ ba.
Các mạng không dây sau đây là ví dụ về các phương tiện truyền
dẫn cho dịch vụ tài chính di động:
a) Mạng diện rộng không dây (WWAN) bao gồm các mạng 2G, 2.5G,
3G và 4G, còn được biết đến với tên GSM, EDGE, UMTS, LTE và CDMA;
b) Mạng cục bộ không dây (WLANs) theo tiêu chuẩn IEEE 802.11 a,
b, g, n, ac (Wi-Fi);
c) Mạng khu vực đô thị không dây (WMANs) theo tiêu chuẩn IEEE
802.16 (WiMAX).
10.3 Giao diện cục bộ của thiết bị
di động
Dịch vụ tài chính di động có thể được khởi tạo cục bộ bởi thiết
bị di động thông qua các giao diện khác nhau như mã vạch hoặc các công nghệ khác
(ví dụ: âm thanh, Bluetooth Low Energy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những lợi thế của giao diện không tiếp xúc là nó cho
phép các hình thức khác ngoài thẻ thông thường, chẳng hạn như thiết bị cá nhân.
Mã vạch đã được giới thiệu trong chuỗi thanh toán di động vì chuỗi
công nghệ NFC chưa được triển khai rộng rãi. Giao tiếp giữa thiết bị di động và
thiết bị của đơn vị chấp nhận thanh toán bị giới hạn trong việc đọc quang học một
lần, trong khi với NFC, giao tiếp hai chiều và tính toán bởi thiết bị di động hoặc
sử dụng các tài nguyên khác có thể được thực hiện trong quá trình giao dịch. Tuy
nhiên, mã vạch một chiều có thể được tạo ra trước mỗi lần đọc quang học.
10.4 Ứng dụng
Ứng dụng là một tập hợp các mô-đun chương trình (phần mềm ứng
dụng) và/hoặc dữ liệu (dữ liệu ứng dụng) cần thiết để thực hiện một chức năng. Dịch
vụ tài chính di động yêu cầu một hoặc nhiều ứng dụng, có thể nằm trên thiết bị di
động hoặc từ xa, hoặc cả hai.
Khi một ứng dụng được tải xuống bởi khách hàng từ cửa hàng ứng
dụng hoặc từ trang web của nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động, nó thường được
gọi là App.
Khi ứng dụng nằm trên thiết bị di động, nó có thể cư trú trong
bộ nhớ của thiết bị dưới sự kiểm soát của hệ điều hành của nó, hoặc trong môi trường
thực thi đáng tin cậy (TEE) hoặc trong phần tử an toàn. Thông tin bổ sung có thể
được tìm thấy trong TCVN 14488-3 (ISO/TS 12812-3), quy định về quản lý ứng dụng
tài chính.
10.5 Ví di động
Thiết bị di động được các doanh nghiệp quảng bá sử dụng như những
thiết bị có khả năng thay thế ví vật lý bằng ví số. Ví di động chứa các ứng dụng
có khả năng cung cấp các dịch vụ tương tự hoặc nâng cao so với các vật phẩm được
mang trong ví vật lý. Những chức năng này bao gồm, ví dụ:
a) Các ứng dụng thanh toán để thay thế tiền mặt hoặc thẻ thanh
toán trong ví vật lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giá trị điện tử thay vì đại diện vật lý (ví dụ: vé vào cửa,
phiếu giảm giá hoặc phiếu thưởng);
d) Nhật ký giao dịch để thay thế biên lai giấy.
Việc triển khai ví di động có thể diễn ra trên chính thiết bị
di động (phần cứng, phần mềm, dữ liệu) hoặc từ xa trên một máy chủ. Bất kể hình
thức triển khai nào, ví di động luôn được truy cập bởi người dùng thông qua thiết
bị di động.
CHÚ THÍCH: Khi ví di động được lưu trữ trên máy chủ, nó cũng có
thể được truy cập thông qua một kênh khác. Trong trường hợp này, ví được hiểu theo
nghĩa rộng hơn là ví kỹ thuật số.
Về mặt dịch vụ tài chính, ví di động cho phép người dùng lưu trữ,
truy cập, quản lý và sử dụng thông tin liên quan đến công cụ thanh toán một cách
an toàn để thực hiện thanh toán.
Mặc dù nhà cung cấp ví di động (ví dụ: nhà cung cấp dịch vụ tài
chính di động - MFSP, tổ chức, đơn vị chấp nhận thanh toán) cung cấp các chức năng
ví, việc sử dụng ví di động lại nằm dưới sự kiểm soát của người dùng.
Ví di động không nên bị nhầm lẫn với tiền điện tử, vốn là một
công cụ thanh toán được sử dụng thông qua một ứng dụng (ví dụ: ví di động) có thể
được chứa trong ví di động .
10.6 Phần tử bảo mật
Do các lỗ hổng mới của thiết bị di động do kết quả truy cập Internet
ngày càng tăng, các phần tử an toàn được coi là giải pháp để củng cố an ninh cho
các dịch vụ tài chính di động. Phần tử an toàn cung cấp các tính năng cho phép lưu
trữ các ứng dụng một cách an toàn bằng cách sử dụng khả năng mã hóa của chúng. Các
tính năng này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giám sát quản lý ứng dụng bởi nhà cung cấp dịch vụ tài chính
di động;
- Quy tắc truy cập vào ứng dụng dưới sự kiểm soát duy nhất của
nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động.
Phần tử an toàn là một phương tiện để các ứng dụng cung cấp các
dịch vụ tin cậy cơ bản, như:
a) Xác thực mạnh mẽ của khách hàng;
b) Đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật cuối và chống chối bỏ của các
giao dịch;
c) Bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng trong khuôn khổ quy định
(ví dụ: truy cập và xử lý thông tin cá nhân có thể nhận dạng được).
Phần tử bảo mật ban đầu được các tổ chức giới thiệu nhằm mục đích
thanh toán không tiếp xúc qua thiết bị di động, nhưng cũng có thể được sử dụng để
tăng cường bảo mật cho các dịch vụ khác như thanh toán từ xa qua di động và ngân
hàng di động. Phần tử bảo mật có thể lưu trữ thêm các chức năng bảo mật (ví dụ:
chữ ký số) được sử dụng trong các dịch vụ tài chính di động cụ thể.
Phần tử bảo mật có thể có nhiều dạng khác nhau như: thẻ UICC,
thẻ SD hoặc được tích hợp sẵn, và có thể được phát hành bởi nhiều bên liên quan
khác nhau, ví dụ: nhà mạng phát hành UICC, nhà sản xuất thiết bị di động phát hành
phần tử tích hợp sẵn. Dù dưới hình thức nào, theo TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả
các phần), phần tử bảo mật được kỳ vọng có khả năng lưu trữ nhiều ứng dụng do nhiều
tổ chức phát hành. Việc lựa chọn loại phần tử bảo mật có ảnh hưởng đến quá trình
triển khai dịch vụ tài chính di động. Ảnh hưởng đến người dùng cần được xem xét
và giảm thiểu tối đa.
10.7 Giao diện người dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Quản lý ứng dụng tài chính, bao gồm cả việc cung cấp ứng dụng,
ứng dụng giao diện người dùng này là một phần của chính ứng dụng tài chính.
b) Quản lý môi trường đa ứng dụng, ứng dụng giao diện người dùng
này giúp khách hàng:
1) chọn một ứng dụng tài chính trong số nhiều ứng dụng;
2) sắp xếp các ứng dụng tài chính có sẵn theo danh sách;
3) gán mức độ ưu tiên cho các ứng dụng (ví dụ: trong thanh toán
không tiếp xúc qua di động, việc này giúp so sánh với mức độ ưu tiên của điểm chấp
nhận thanh toán - POI).
Ví di động cung cấp loại giao diện này và có thể được quản lý
bởi tổ chức tài chính hoặc một bên thứ ba.
c) Giao dịch dịch vụ tài chính di động, ứng dụng giao diện người
dùng này được sử dụng để tương tác với khách hàng cho các chức năng được mô tả trong
8.1 và 9.2, yêu cầu hành động hoặc cung cấp thông tin về tiến trình giao dịch. Giao
diện người dùng này cũng là một phần của ứng dụng tài chính.
Trải nghiệm người dùng vẫn bị ảnh hưởng lớn bởi kích thước nhỏ
của một số thiết bị di động. Ví dụ, lượng thông tin có thể hiển thị cùng lúc bị
giới hạn và khả năng nhập liệu văn bản phức tạp của người dùng cũng bị hạn chế.
Do đó, việc cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng với trải nghiệm nhất quán
trên tất cả các hình thức triển khai là rất quan trọng.
Giao diện người dùng có thể đối mặt với các mối đe dọa như tấn
công xen giữa giao diện người dùng và ứng dụng tài chính. Một số cơ chế cần được
triển khai để đảm bảo ở mức cần thiết tính toàn vẹn, tính xác thực và tính bảo mật
của thông tin mã khách hàng nhập và/hoặc xác nhận qua giao diện người dùng. Một
ví dụ về cơ chế này là thiết lập "đường dẫn tin cậy" (xem ví dụ tại 10.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường thực thi tin cậy là một môi trường thực thi nằm trong
thiết bị di động, hoạt động song song nhưng cách ly với môi trường do hệ điều hành
của thiết bị cung cấp. TEE có khả năng bảo mật và đáp ứng các yêu cầu liên quan
đến bảo mật. Nó bảo vệ một số tài sản khỏi các cuộc tấn công phần mềm thông thường,
đặt ra các rào cản nghiêm ngặt về dữ liệu và chức năng mà một ứng dụng có thể truy
cập, đồng thời chống lại một loạt các mối đe dọa xác định.
Mục tiêu của TEE là ngăn không cho ứng dụng tài chính được thực
thi bởi hệ điều hành thông thường của thiết bị di động, do hệ điều hành này có thể
không đủ an toàn để đảm bảo bảo mật cho ứng dụng. TEE cung cấp một giao diện lập
trình ứng dụng (API) cho các ứng dụng trong thiết bị di động.
Có nhiều công nghệ có thể được sử dụng để triển khai TEE và mức
độ bảo mật đạt được sẽ thay đổi tương ứng. TEE có thể được triển khai bởi nhà sản
xuất thiết bị di động.
TEE có thể được sử dụng cùng với phần tử bảo mật lưu trữ ứng dụng,
cấu hình này cung cấp giao diện người dùng tin cậy (màn hình và bàn phím), nhờ đó
dữ liệu giao dịch hiển thị trên thiết bị di động là những dữ liệu được tạo và/hoặc
truyền bởi phần tử bảo mật.
10.9 Bảo mật máy chủ
Máy chủ bảo mật là một môi trường an toàn nằm trên máy chủ, thực
hiện việc lưu trữ và sử dụng có kiểm soát các thông tin cá nhân và/hoặc bí mật trong
suốt vòng đời quản lý của dịch vụ tài chính di động (MFS).
Trong bối cảnh TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần), máy chủ
bảo mật được truy cập bởi thiết bị di động.
CHÚ THÍCH: Máy chủ bảo mật cũng có thể nằm trong chuỗi dịch vụ
tài chính di động (MFS) mà không có liên kết trực tiếp với thiết bị di động (đây
là trường hợp, ví dụ, máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ tài chính bên thanh toán
MFSP được kết nối với bên chấp nhận thanh toán trong thanh toán gần qua di động
sử dụng công cụ thẻ).
Máy chủ bảo mật được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xử lý giao dịch dịch vụ tài chính di động (MFS).
Việc sử dụng máy chủ bảo mật để xử lý giao dịch MFS bao gồm nhiều
cấu hình khác nhau kết hợp các chức năng được thực hiện bởi cả thiết bị di động
và máy chủ bảo mật. Một ví dụ về cấu hình như vậy trong thanh toán gần qua di động
là khi ứng dụng được lưu trên hệ điều hành của thiết bị di động (ví dụ: mô phỏng
thẻ trên máy chủ), và các chức năng bổ sung của MFS (ví dụ: mã hóa token) nằm trên
máy chủ bảo mật để bổ trợ cho bảo mật của hệ điều hành.
Máy chủ bảo mật cũng có thể được sử dụng để truy cập ví di động
chứa các ứng dụng cho dịch vụ tài chính di động (xem 10.5).
Các yêu cầu bảo mật áp dụng cho máy chủ bảo mật được mô tả trong
TCVN 14488-2 (ISO/TS 12812-2).
10.10 Quản lý dịch vụ
Việc quản lý dịch vụ liên quan đến quản lý vòng đời của các ứng
dụng được mô tả trong TCVN 14488-3 (ISO/TS 12812-3).
Đặc biệt, các cấu hình di động sử dụng môi trường bảo mật được
chia sẻ bởi nhiều nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu một mô hình hợp tác giữa bên cung
cấp môi trường bảo mật và tất cả các nhà cung cấp dịch vụ có ứng dụng được lưu trữ
trong môi trường đó. Mô hình này cho phép quản lý ứng dụng và các phần tử dữ liệu
liên quan trong suốt vòng đời của chúng. Các bước chính bao gồm: cung cấp ứng dụng,
cá nhân hóa dữ liệu, cũng như các hoạt động bảo trì sau này.
Mô hình này xác định các vai trò kỹ thuật và bảo mật khác nhau,
cũng như trách nhiệm của các bên tham gia - những điều cần thiết để nhà cung cấp
dịch vụ tài chính di động triển khai dịch vụ của họ trên thiết bị di động của khách
hàng. Trong đó, các hệ thống phụ trợ (back-end) đóng vai trò quan trọng trong quản
lý vòng đời ứng dụng. TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) cung cấp sự linh
hoạt để thích ứng với bất kỳ mối quan hệ kinh doanh nào giữa các bên liên quan.
11 Các bên liên quan trong hệ sinh
thái thanh toán di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với thanh toán di động, các bên liên quan mới đã xuất hiện trong
các hệ sinh thái liên quan:
a) Các nhà sản xuất thiết bị di động;
b) Các nhà mạng di động, những người chịu trách nhiệm định tuyến
an toàn các thông điệp, vận hành mạng di động và cấp phát, tái chế số điện thoại
di động, điều này quan trọng khi số điện thoại di động được sử dụng làm bí danh.
Khi các môi trường an toàn được sử dụng và chia sẻ bởi nhiều nhà
cung cấp dịch vụ di động, các bên liên quan sau đây được thêm vào hệ sinh thái này:
- Các nhà sản xuất bất kỳ thành phần nào của môi trường an toàn
(ví dụ: các nhà sản xuất phần tử bảo mật);
- Nhà cung cấp môi trường an toàn, ví dụ, đối với phần tử an toàn,
có thể là một tổ chức (thường khi SE là thẻ có SD an toàn có thể tháo rời được chèn
vào thiết bị di động), nhà mạng (thường khi SE là UICC) hoặc nhà sản xuất thiết
bị di động (thường khi SE được nhúng trong thiết bị di động).
- Các nhà quản lý dịch vụ đáng tin cậy là các bên thứ ba tin cậy
hành động thay mặt cho nhà cung cấp môi trường an toàn và/hoặc nhà cung cấp dịch
vụ tài chính di động (MFSP) để thực hiện việc cấp phát và quản lý các ứng dụng nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ hệ thống. Các TSM có thể cùng tồn tại, cung
cấp các dịch vụ cạnh tranh lẫn nhau cho cả nhà cung cấp môi trường an toàn và nhà
cung cấp dịch vụ tài chính di động.
12 Triển khai TCVN 14488 (ISO 12812)
(tất cả các phần)
TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần) cung cấp sự linh hoạt
để cho phép các hồ sơ triển khai khác nhau của các dịch vụ tài chính di động. Một
hồ sơ bao gồm một tập hợp các tính năng chức năng và bảo mật được định nghĩa trong
tiêu chuẩn này, đủ để triển khai một hoặc nhiều dịch vụ tài chính di động. Một hồ
sơ có thể được xác định bởi một nhà cung cấp dịch vụ tài chính di động (MFSP) hoặc
bởi một đơn vị cung cấp giải pháp dịch vụ tài chính di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều cực kỳ quan trọng là các tổ chức phải nhận được sự đảm bảo
rằng các tính năng chức năng và bảo mật, cũng như các thành phần (ví dụ: phần tử
an toàn khi có) và vai trò (ví dụ: TSM) của một hồ sơ nhất định được triển khai
đúng cách.
Nếu cần thiết chứng nhận các thiết bị và thành phần, nên được
thiết lập tuân thủ các phương pháp đánh giá sản phẩm hiện có như tiêu chí chung
(ISO/IEC 15408). Các chứng chỉ hoặc kết quả thử nghiệm nên hỗ trợ việc công nhận
lẫn nhau.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các
tổ chức tiêu chuẩn hóa và hướng dẫn liên quan trong dịch vụ di động
Ngoài ISO, các tổ chức đã xuất bản các tài liệu liên quan đến
dịch vụ tài chính di động bao gồm:
- EMV Co: [http://wvwv.emvco.com/](http://www.emvco.com/)
- European Payments Council (Hội đồng Thanh toán Châu Âu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- European Telecommunications Standards Institute (Viện Tiêu chuẩn
Viễn thông Châu Âu): [http://www.etsi.org/](http://www.etsi.org/)
- Global Platform: [http://www.globalplatform.org/](http://www.globalplatform.org/)
- GSM Association (Hiệp hội GSM): [http://www.gsmworld.com/](http://www.gsmworld.com/)
- Internet Engineering Task Force (Lực lượng Công tác Kỹ thuật
Internet):
[http://www.ietf.org/](http://www.ietf.org/)
- International Telecommunication Union (Liên minh Viễn thông
Quốc tế):
[http://www.itu.int/] (http://www.itu.int/)
- Mobey Forum: [http://www.mobeyforum.org/](http://www.mobeyforum.org/)
- NFC Forum: [http://www.nfc-forum.org/](http://www.nfc-forum.org/)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PCI Security Standards Council (Hội đồng Tiêu chuẩn An ninh
PCI):
[https://www.pcisecuritystandards.org](https://www.pcisecuritystandards.org)
- SD Card Association (Hiệp hội Thẻ SD): [https://www.sdcard.org/](https://www.sdcard.org/)
Phụ lục B
(Tham khảo)
Hệ
sinh thái thanh toán di động và các mô hình kinh doanh liên quan cho các nhà
cung cấp dịch vụ tài chính di động
B.1 Tổng quan
Trong khi các thiết bị di động mang lại nhiều cơ hội mới trong
cách cung cấp dịch vụ thanh toán, chúng cũng giới thiệu những đối tượng mới trong
các hệ sinh thái liên quan (xem Điều 11). Trong môi trường mới này, các nhà cung
cấp dịch vụ tài chính di động sẽ dựa vào các mô hình kinh doanh mà ở đó họ có thể
phải ký kết hợp đồng với các đối tượng khác. Khi sự đổi mới xung quanh các thiết
bị di động và các dịch vụ liên quan vẫn đang tiếp diễn, các mô hình kinh doanh mới
cho thanh toán di động có thể xuất hiện trong tương lai. Phụ lục thông tin này mô
tả các mô hình kinh doanh đã được nhận diện cho các nhà cung cấp dịch vụ tài chính
di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô hình kinh doanh dưới đây được phân loại dựa trên phạm vi
của số lượng đối tác hợp tác.
B.2 Mô hình kinh doanh thanh toán di động tập trung vào MNO
Trong mô hình này, điểm mấu chốt là người tiêu dùng được coi là
khách hàng của MNO tại thời điểm thanh toán. Thanh toán được liên kết với tài khoản
khách hàng do MNO quản lý, có thể là tài khoản trả trước hoặc trả sau. MNO đóng
vai trò là tổ chức nhận thanh toán, chịu trách nhiệm thu tiền từ khách hàng của
mình, những người đã mua hàng từ các đơn vị chấp nhận thanh toán này. Trong mô hình
này, số lượng giao diện với các đối tượng khác rất hạn chế và các giải pháp độc
quyền có thể phù hợp. Mô hình này được triển khai cho các thanh toán từ xa qua di
động và thường giới hạn cho các khoản thanh toán có giá trị thấp. Đến một mức độ
nào đó, MNO có thể được coi là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động tùy thuộc
vào quy định áp dụng.
B.3 Mô hình kinh doanh thanh toán di động tập trung vào MFSP
Trong mô hình này, một nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động
khác với MNO nằm ở trung tâm của một mạng lưới gồm người tiêu dùng và các đơn vị
chấp nhận thanh toán. MFSP cung cấp tài khoản cho người tiêu dùng và ký hợp đồng
với các đơn vị chấp nhận thanh toán để làm tổ chức nhận thanh toán. Mô hình này
đã tồn tại trong môi trường không di động và đôi khi được gọi là mô hình 3 bên.
Trong mô hình này, khách hàng phải chuyển tiền vào tài khoản của
họ hoặc họ nhận được sao kê mua hàng để thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán di động theo định kỳ.
Mô hình này có thể được triển khai cho các thanh toán từ xa qua
di động hoặc thanh toán gần qua di động.
Số lượng giao diện với các đối tượng khác cũng phụ thuộc vào việc
có sử dụng phần tử bảo mật để lưu trữ ứng dụng hay không.
B.4 Mô hình kinh doanh hợp tác giữa các MFSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình này chủ yếu được sử dụng bởi các tổ chức tài chính giữ
tài khoản ngân hàng của người tiêu dùng với các tùy chọn thanh toán khác nhau, ví
dụ như thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Ngoài các giao diện hiện có trong chuỗi thanh
toán, các giao diện bổ sung với các đối tượng khác là cần thiết khi sử dụng phần
tử bảo mật để lưu trữ các ứng dụng.
B.5 Mô hình kinh doanh hợp tác khi sử dụng phần tử bảo mật
Trong mô hình này, việc sử dụng phần tử bảo mật dẫn đến sự tham
gia của các đối tượng mới như nhà cung cấp phần tử bảo mật hoặc TSM, đặc biệt là
trong việc quản lý ứng dụng. Mặc dù MFSP và nhà cung cấp phần tử bảo mật duy trì
các khu vực trách nhiệm riêng biệt, một số phần của vai trò của họ trong hệ sinh
thái có thể được ủy quyền cho TSM. Do đó, các giao diện mới cần phải được tiêu chuẩn
hóa.
Mô hình hợp tác này là một nguồn cơ hội kinh doanh cho các nhà
cung cấp mới và mang lại lợi ích kinh tế quy mô cho các đối tượng khác. Nó chỉ khả
thi khi tất cả các bên liên quan đã xác định được một trường hợp kinh doanh tích
cực cho các hoạt động của họ.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Công
cụ thanh toán
C.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi công cụ thanh toán, một tập hợp các quy tắc và tiêu
chuẩn governing (ví dụ: ISO 20022 hoặc ISO 8583 (tất cả các phần) cho thông điệp)
được xác định bởi hệ thống/kế hoạch thanh toán tương ứng để tất cả các bên tham
gia có thể thực hiện các giao dịch thanh toán một cách chính xác.
Một số ví dụ về công cụ thanh toán được đưa ra dưới đây. Chúng
có thể được sử dụng làm công cụ thanh toán cho các giao dịch thanh toán di động.
C.2 Chuyển khoản tín dụng
Chuyển khoản tín dụng cho phép người trả tiền chỉ đạo tổ chức
mà tài khoản của họ đang được giữ chuyển tiền cho người nhận tiền.
Cả hướng dẫn thanh toán và tiền đều di chuyển từ tổ chức của người
trả tiền đến tổ chức của người nhận tiền, có thể thông qua các tổ chức khác như
trung gian.
C.3 Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu cho phép người nhận tiền thu tiền từ tài khoản của
người trả tiền dựa trên sự ủy quyền đã được cung cấp bởi người trả tiền. Người trả
tiền có quyền chỉ đạo tổ chức của họ không chấp nhận bất kỳ khoản thu ủy nhiệm nào
trên tài khoản của họ.
Hướng dẫn thanh toán di chuyển từ tổ chức của người nhận tiền
đến tổ chức của người trả tiền và tiền di chuyển từ tổ chức của người trả tiền đến
tổ chức của người nhận tiền, có thể thông qua các tổ chức khác như trung gian.
C.4 Thanh toán bằng thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn thanh toán di chuyển từ tổ chức của người nhận tiền
đến tổ chức của người trả tiền và tiền di chuyển từ tổ chức của người trả tiền đến
tổ chức của người nhận tiền. Sự ủy quyền của tổ chức của người trả tiền thưởng được
cấp vào thời điểm giao dịch.
Một giao dịch thanh toán bằng thẻ có thể được khởi động bởi thẻ
nhựa hoặc ứng dụng trong một thiết bị (ví dụ: thẻ thông minh, thiết bị di động)
hoặc thông qua thông tin xác thực thanh toán bằng thẻ.
Các loại thanh toán bằng thẻ chính bao gồm:
a) Thanh toán bằng thẻ ghi nợ: các giao dịch được tính trực tiếp
vào tài khoản của người trả tiền.
b) Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Các giao dịch liên quan đến một
hạn mức tín dụng và có thể được thanh toán toàn bộ vào cuối một khoảng thời gian
nhất định hoặc có thể được thanh toán một phần với số dư được xem như tín dụng kéo
dài.
c) Thanh toán bằng thẻ trả trước: Các giao dịch được tài trợ thông
qua giá trị tiền tệ được nạp trước và lưu trữ trên một thiết bị hoặc trên một tài
khoản chuyên dụng (xem C.5).
C.5 Tiền điện tử và giá trị lưu trữ
a) Tổng quan
Tiền điện tử và giá trị lưu trữ là những biểu hiện phổ biến nhất
cho các công cụ thanh toán thường không sử dụng tài khoản khách hàng do một tổ chức
quản lý. Chúng thường được sử dụng cho các khoản thanh toán nhỏ. Các công cụ thanh
toán này có thể được đặc trưng bởi một số tính năng, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Loại tổ chức phát hành tiền điện tử/giá trị lưu trữ.
3) Mức độ mở của việc chấp nhận: vòng kín hoặc đa mục đích.
4) Việc mua/nạp tiền điện tử/giá trị lưu trữ.
5) Việc ghi có giá trị lưu trữ bởi người bán (ví dụ: thẻ quà tặng,
chương trình khách hàng thân thiết).
6) Loại hàng hóa và dịch vụ được phép, hoàn toàn mở hoặc bị hạn
chế.
7) Việc đổi tiền điện tử/giá trị lưu trữ.
8) Thời gian hiệu lực (hết hạn).
9) Tình trạng của tiền điện tử/giá trị lưu trữ: ẩn danh hoặc cá
nhân hóa.
10) Việc lưu trữ tiền điện tử/giá trị lưu trữ: trên thiết bị cá
nhân (thẻ hoặc thiết bị di động) hoặc từ xa trên một máy chủ hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiền điện tử
Tiền điện tử là một sự thay thế điện tử cho tiền mặt và phải tuân
theo các quy tắc thận trọng cũng như bất kỳ quy định nào áp dụng. Nó được phát hành
bởi các tổ chức có thẩm quyền với giá trị tương đương tiền thật và bảo mật xung
quanh công nghệ này là vô cùng quan trọng để tránh việc truy cập trái phép vào các
khoản tiền lưu trữ và việc tạo ra tiền điện tử giả mạo. Các khoản tiền lưu trữ thường
có thể được đổi bất kỳ lúc nào bởi tổ chức phát hành tiền điện tử. Các hệ thống
chấp nhận tiền điện tử thường là mở và có thể được chấp nhận bởi tất cả các người
bán (đa mục đích). Bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào cũng có thể được mua bằng tiền
điện tử.
Chú thích: Một số đồng tiền ảo như tiền điện tử không được phát
hành bởi các tổ chức có quy định và trong trường hợp đó không được xem là tiền điện
tử cho mục đích của tiêu chuẩn này. Bảo mật xung quanh các công nghệ này là vô cùng
quan trọng để tránh truy cập trái phép vào các đồng tiền ảo được lưu trữ và việc
tạo ra chúng giả mạo.
c) Giá trị lưu trữ
Giá trị lưu trữ thường không phải tuân theo các quy tắc thận trọng
và công cụ này được quản lý bởi các người bán và/hoặc các tổ chức. Các hệ thống
chấp nhận giá trị lưu trữ thường là vòng kín (chỉ giới hạn ở một người bán) hoặc
bán kín (một nhóm người bán) mặc dù một số chương trình kết hợp các tổ chức và người
bán từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Giá trị có thể được người tiêu dùng mua hoặc được
thêm vào bởi các người bán theo chính sách thương mại của họ. Các đơn vị giá trị
có thể là tiền, điểm, dặm, đơn vị giao tiếp, đơn vị giao thông công cộng. Thời gian
hiệu lực của giá trị lưu trữ thường có giới hạn. Giá trị lưu trữ có thể được đổi
theo quy định của chương trình.
C.6 Công cụ liên quan đến người bán
Ngoài giá trị lưu trữ được mô tả trong C.5, phiếu giảm giá (giấy
hoặc kỹ thuật số) có thể được phát hành bởi các nhà bán lẻ hoặc nhà sản xuất/cung
cấp hàng hóa và dịch vụ. Các phiếu giảm giá này được sử dụng để thanh toán một phần
hoặc toàn bộ cho các hàng hóa hoặc dịch vụ được xác định cụ thể hoặc có thể cho
phép người tiêu dùng lựa chọn giữa các tùy chọn đổi thưởng có sẵn.
Các đơn vị chấp nhận thanh toán và các tổ chức tổ chức các chương
trình khách hàng thân thiết đã phát triển các chương trình tương tự cho khách hàng
của họ. Những chương trình này cho phép khách hàng tích lũy phần thưởng (ví dụ:
điểm, dặm, tiền mặt) liên quan đến các giao dịch mua hàng đã thực hiện. Những phần
thưởng này hiện có thể được phát hành và/hoặc giao đến thiết bị di động của khách
hàng và được đổi bởi khách hàng như một khoản thanh toán toàn bộ hoặc một phần cho
các giao dịch mua hàng tiếp theo. Trong phạm vi mà những phần thưởng này được sử
dụng như một khoản thanh toán, chúng được coi là quỹ và được ghi nhận như một phần
của mối quan hệ giữa người trả tiền và người nhận tiền, đặc biệt trong môi trường
thanh toán cho doanh nghiệp, mặc dù các khoản giảm giá không phải lúc nào cũng được
xem như quỹ do các vấn đề quy định/thuế. Nói cách khác, một đơn vị chấp nhận thanh
toán sẽ coi việc đổi phần thưởng khách hàng thân thiết mà họ đã đồng ý đổi từ một
khách hàng để điều chỉnh giá mà họ tính phí. Do nhiều tình huống này sẽ chỉ liên
quan đến việc thanh toán một phần cho giao dịch thanh toán di động, một hình thức
thanh toán khác sẽ được liên kết với việc thanh toán số dư của số tiền giao dịch.
Tương tự như các chương trình khách hàng thân thiết, các đơn vị
chấp nhận thanh toán và những người khác (ví dụ: nhà sản xuất thực phẩm) sẽ cung
cấp cho khách hàng một phiếu giảm giá điện tử vào thời điểm bán hàng. Trong khi
lịch sử, máy POS sẽ phát hành một phiếu giảm giá giấy cho khách hàng sử dụng trong
một giao dịch mua sau, trong môi trường di động, phiếu giảm giá hiện có thể được
giao đến khách hàng trên thiết bị di động của họ để khách hàng có thể sử dụng trực
tiếp các phiếu giảm giá mà họ đã tích lũy từ thiết bị di động như một phần của giao
dịch trong tương lai. Các biến thể khác của loại chương trình này sẽ cho phép một
đơn vị chấp nhận thanh toán nhận diện khách hàng trong một chuyến thăm đến cửa hàng
(ví dụ: sử dụng ứng dụng định vị địa lý, sử dụng các thỏa thuận đồng ý từ khách
hàng) và đề xuất một phiếu giảm giá để sử dụng trong chuyến thăm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tài khoản hóa đơn di động, người tiêu dùng thanh
toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ bằng cách sử dụng cùng một hệ thống được sử dụng
để thanh toán cho dịch vụ viễn thông di động.
Tùy thuộc vào loại gói dịch vụ mà người tiêu dùng có với MNO của
mình, các khoản thanh toán này có thể là trả trước hoặc trả sau.
Trong trường hợp dịch vụ trả trước, người tiêu dùng "nạp
tiền" (tải tiền) vào tài khoản hóa đơn di động của mình để sử dụng dịch vụ.
Một tài khoản của người tiêu dùng có thể được nạp tiền bằng nhiều tùy chọn thanh
toán có sẵn từ MNO (ví dụ: tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng).
Trong trường hợp dịch vụ trả sau, MNO định kỳ gửi hóa đơn cho
người tiêu dùng theo các điều khoản của gói dịch vụ.
MNO sẽ tính phí cho các giao dịch cá nhân vào tài khoản hóa đơn
di động của người tiêu dùng và thanh toán giao dịch với người bán.
Thư mục Tài liệu tham khảo
[1] ISO 8583 (tất cả các phần), Thẻ giao dịch tài chính, thông
điệp phát sinh - Các đặc tả thông điệp trao đổi - Phần 1: Thông điệp, các phần tử
dữ liệu và giá trị mã.
[2] TCVN 14488-3 (ISO/TS 12812-3), Ngân hàng lõi - Dịch vụ tài
chính di động - Phần 3: Quản lý vòng đời ứng dụng tài chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 14488-5 (ISO/TS 12812-5), Ngân hàng lõi - Dịch vụ tài
chính di động - Phần 5: Thanh toán di động đến doanh nghiệp.
[5] ISO/IEC 14443 (tất cả các phần), Thẻ nhận diện - Thẻ tiếp
cận - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc.
[6] ISO/IEC 15408 (tất cả các phần), Công nghệ thông tin - Kỹ
thuật bảo mật - Tiêu chí đánh giá cho bảo mật CNTT.
[7] ISO/IEC 16022, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật nhận diện tự
động và thu thập dữ liệu - Đặc tả mã vạch Data Matrix.
[8] ISO/IEC 16023, Công nghệ thông tin - Đặc tả ký hiệu quốc tế
- MaxiCode.
[9] TCVN 7322 (ISO/IEC 18004), Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
nhận diện tự động và thu thập dữ liệu - Đặc tả mã vạch QR Code.
[10] ISO/IEC 18092, Công nghệ thông tin - Viễn thông và trao đổi
thông tin giữa các hệ thống - Giao tiếp trường gần - Giao diện và giao thức (NFCIP-1).
[11] ISO 20022 (tất cả các phần), Dịch vụ tài chính - Sơ đồ thông
điệp tài chính toàn cầu.
[12] ISO/IEC 21481, Công nghệ thông tin - Viễn thông và trao đổi
thông tin giữa các hệ thống - Giao tiếp trường gần - Giao diện và giao thức - 2
(NFCIP-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các thuật ngữ viết tắt
5 Đặc điểm cụ thể của thanh toán di động cho cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Khái niệm về khả năng tương tác trong thanh toán: lớp
kinh doanh
5.3 Khái niệm về khả năng tương tác trong lớp thanh toán:
lớp kỹ thuật
5.4 Mục tiêu của khả năng tương tác
6 Quan hệ giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ tài
chính di động (MFSP)
6.1 Tổng quan
6.2 Tình trạng pháp lý của khách hàng
6.3 Vai trò của khách hàng
6.4 Mối quan hệ hợp đồng giữa khách hàng và tổ chức
6.5 Lựa chọn từ ngữ cho TCVN 14488 (ISO 12812)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Tổng quan
7.2 Mô tả môi trường
7.3 Thách thức trong tiêu chuẩn hóa
8 Thanh toán di động
8.1 Các chức năng thanh toán chung
8.2 Thanh toán di động gần
8.3 Thanh toán từ xa bằng di động
9 Ngân hàng di động
9.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Các kênh cho ngân hàng di động
10 Ngân hàng di động
10.1 Tổng quan
10.2 Giao tiếp di động
10.3 Giao diện cục bộ của thiết bị di động
10.4 Ứng dụng
10.5 Ví di động
10.6 Phần tử bảo mật
10.7 Giao diện người dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 Bảo mật máy chủ
10.10 Quản lý dịch vụ
11 Các bên liên quan trong hệ sinh thái
12 Triển khai TCVN 14488 (ISO 12812) (tất cả các phần)
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phụ lục C
(Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo