TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14254:2024
ISO 3972:2011
PHÂN TÍCH CẢM
QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY CỦA VỊ GIÁC
Sensory analysis - Methodology - Method
of investigating sensitivity of taste
Lời nói đầu
TCVN 14254:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 3972:2011 và Đính chính kỹ
thuật 1:2012;
TCVN 14254:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sensory analysis - Methodology - Method of investigating sensitivity of taste
CẢNH BÁO - Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các mối
nguy về an toàn (nếu có) liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm
thiết lập các biện pháp an
toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định nhóm phép thử khách quan để người đánh giá làm
quen với phân tích cảm quan. Các phép thử được quy định có thể hữu ích để:
a) hướng dẫn người đánh giá nhận biết vị và phân biệt các vị (xem Điều
8);
b) hướng dẫn người đánh giá biết và làm quen với các loại phép thử ngưỡng (xem
Điều 9);
c) làm cho người đánh giá nhận thức được độ nhạy của chính họ về vị
giác;
d) cho phép người giám sát phép thử tiến hành phân loại sơ bộ
người đánh giá.
Các phương pháp này cũng có thể được sử dụng như một biện pháp giám sát
định kỳ độ nhạy vị giác của những người đánh giá là thành viên hội đồng phân
tích cảm quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008), Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định
nghĩa
TCVN
12387 (ISO 6658), Phân tích cảm
quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn chung
TCVN 12389 (ISO 8586), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa
chọn, huấn luyện và giám sát người đánh giá được lựa chọn và chuyên gia
đánh giá cảm quan
TCVN 12390 (ISO 8589), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung về thiết
kế phòng thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong
TCVN 11182 (ISO 5492) (cụ thể là 3.1, 3.2 và 3.3) cùng với các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Ngưỡng kích thích (stimulus
threshold)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "ngưỡng” luôn sử dụng kèm theo một thuật ngữ
định tính.
CHÚ THÍCH 2: Cảm giác này không cần phải nhận diện cụ thể.
[NGUỒN: 2.25 của TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008)]
3.2
Ngưỡng nhận biết (recognition
threshold)
Cường độ vật lý tối thiểu của một kích thích mà người đánh giá sẽ gán
cùng một từ mô tả với mỗi lần kích thích đó xuất hiện
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “ngưỡng” luôn sử dụng kèm theo một thuật ngữ định
tính.
[NGUỒN: 2.26 của TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008)]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị khác nhau nhỏ nhất có thể cảm nhận được về cường độ vật lý của
một kích thích
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "ngưỡng” luôn sử dụng kèm theo một thuật ngữ
định tính.
[NGUỒN: 2.27 của TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008)]
3.4
Ngưỡng bão hòa (satiation
threshold)
Nồng độ tối thiểu của kích thích cảm giác mà không cảm nhận được nồng độ
đang tăng lên
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “ngưỡng” luôn sử dụng kèm theo một thuật ngữ định
tính.
4 Nguyên tắc
4.1 Nhận biết vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Làm quen với các loại ngưỡng khác nhau
Đối với mỗi vị, chất chuẩn thích hợp được chuyển cho mỗi người đánh giá
dưới dạng một dãy dung dịch pha loãng có nồng độ tăng dần. Người đánh giá ghi lại
kết quả sau mỗi lần nếm thử.
5 Thuốc thử
5.1 Nước, trung tính, không vị, không có gas và không mùi, tốt
nhất là đã biết độ cứng.
Để nhận biết cảm giác kim loại, phải sử dụng nước đã loại khoáng để
tránh quá trình oxy hóa và để có được cảm nhận về kim loại. Trong nước đã
loại khoáng và nước có độ cứng thấp (nước suối), vị đắng và vị chua có ngưỡng
nhận biết thấp hơn.
Nước cung cấp cho người đánh giá để súc miệng phải giống với nước dùng
để chuẩn bị các dung dịch pha loãng (5.3).
5.2 Dung dịch gốc
Chuẩn bị trong bình định mức (6.1) các dung dịch nêu trong Bảng 1 từ
các chất chuẩn dùng cho thực phẩm.
5.3 Dung dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Bình định mức một vạch, tham khảo TCVN 7153 (ISO 1042)[3],
sạch, khô và có dung tích thích hợp để chuẩn bị dung dịch gốc.
6.2 Buret, tham
khảo TCVN 7149 (ISO 385) [1], tốt nhất là có
điểm zero tự động, để chuẩn bị các dung dịch pha loãng hoặc pipet,
tham khảo TCVN 7151 (ISO 648)[2].
6.3 Cốc (cốc thủy tinh, cốc có mỏ), sạch, khô, dung tích khoảng 50 ml, để đựng
các dung dịch thử.
Bảng 1 - Đặc tính kỹ thuật của dung dịch thử
Vị
Chất chuẩn a
Số CAS
Nồng độ, g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit citric
b
77-92-9
1,20
Vị đắng
Cafein b,c
58-08-2
0,54
Vị mặn
Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
Vị ngọt
Sacarose d
57-50-1
24,00
Vị umami
Mononatri glutamat monohydrat
6106-04-3
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt (II) sulfat
heptahydrat f
7782-63-0
0,012
Phải tính đến quy định hiện hành liên quan đến sản phẩm được cấp phép
và đặc biệt là chứng nhận an toàn thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Một lượng 2 L dung dịch gốc là đủ
cho khoảng 20 người đánh giá.
a
Các sản phẩm được sử dụng không được chứa các tạp chất có
thể gây ảnh hưởng đến vị.
b
Chất này được nhận biết tốt hơn trong nước suối và nước đã loại khoáng.
c Cafein cần được hòa tan trong nước nóng (80 °C).
d
Dung dịch sacarose không bền, cần sử dụng trong vòng 24 h và bảo quản lạnh
cho đến khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Chỉ hòa tan sắt trong nước đã đã loại khoáng để nhận biết, tránh quá trình
oxy hóa và tạo màu. Màu của dung dịch là dấu hiệu của quá trình oxy hóa. Do
đó, không được sử dụng dung dịch sắt có màu để kiểm tra độ nhạy của vị giác.
Bảng 2 - Chuẩn bị dung dịch cho từng vị
Độ pha loãng
Vị chua
Vị đắng
Vị mặn
Vị ngọt
Vị umami
V; kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ
V
ρ
V
ρ
V
ρ
V
ρ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ
ρ1
mL
g/L
mL
g/L
mL
g/L
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mL
g/L
mL
g/L
mg/L
D1
500
0,60
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
2,00
500
12,00
500
1,00
500
0,006 0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0,48
400
0,22
350
1,40
300
7,20
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
0,004 2
4,2
D3
320
0,38
320
0,17
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
4,32
245
0,49
245
0,002 9
2,9
D4
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
0,14
172
0,69
108
2,59
172
0,34
172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
D5
205
0,25
205
0,11
120
0,48
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
0,24
120
0,001 4
1,4
D6
164
0,20
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
0,34
39
0,94
84
0,17
84
0,001 0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
0,16
131
0,07
59
0,24
23
0,55
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
0.000 8
0,8
D8
105
0,13
105
0,06
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
0,34
41
0,08
41
0.000 5
0,5
Tỷ lệ hình học R
R =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R =
0,8
R =
0,7
R
= 0,6
R
= 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là
lượng dung dịch gốc được lấy, cho 1 L dung dịch cuối cùng, tính bằng mililit;
ρ là
nồng độ của dung dịch pha loãng, tính bằng gam trên lít;
ρ1 là nồng độ của dung dịch pha loãng, tính bằng
miligam trên lít.
7 Điều kiện thử nghiệm chung
7.1 Phòng thử nghiệm
Các phép thử phải được thực hiện trong phòng thử phù hợp với các yêu cầu
quy định trong TCVN 12390 (ISO 8589).
7.2 Quy tắc chung
Áp dụng các hướng dẫn chung nêu trong TCVN 12387 (ISO 6658) để thực hiện
các phép thử này. Điều đặc biệt quan trọng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) người đánh giá lấy một lượng dung dịch vừa đủ đề tiếp xúc với toàn bộ
khoang miệng (khoảng 15 mL);
c) người đánh giá súc miệng bằng nước (5.1) sau khi đánh giá từng dãy vị;
d) mẫu và nước có cùng nhiệt độ (thường là nhiệt độ môi trường, khoảng
20 °C) và duy trì ở nhiệt độ này trong suốt quá trình thử nghiệm.
8 Nhận biết vị
8.1 Dung dịch thử
Đối với mỗi vị, ngưỡng vị cơ bản và vị sắt phải tương ứng với hỗn hợp gồm
các phần dung dịch pha loãng bằng nhau được nêu trong Bảng 3.
Đối với hội đồng đã được huấn luyện, việc nhận biết các vị cơ bản và vị
kim loại phải ở nồng độ được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dung dịch thử để nhận biết vị
Chất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch pha loãng (xem Bảng 2)a
Axit citric
0,28
D4 + D5
Cafein
0,195
D2 + D3
Natri clorua
1,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sacarose
5,76
D2 + D3
Mononatri glutamat
0,29
D4 + D5
Sắt (II) sulfat heptahydrat
0,003 6
D2 + D3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành viên hội đồng được giới thiệu mỗi loại một mẫu và được làm
quen với các mẫu theo TCVN 12389 (ISO 8586).
Sau đó, mỗi thành viên được giới thiệu một dãy mẫu (từ 9 đến 12), lặp lại
các độ pha loãng nhất định cùng với một hoặc hai cốc chứa nước. (Do đó, dãy mẫu
có thể bao gồm, ví dụ, hai vị chua, một nước, hai vị mặn, hai vị đắng, một nước,
hai vị umami, hai vị kim loại, một vị ngọt.)
Chuẩn bị càng nhiều dãy mẫu càng tốt theo số lượng người đánh giá.
Nhận biết tất cả các mẫu bằng mã ba chữ số ngẫu nhiên duy nhất mà chỉ
người giám sát phép thử mới biết.
Cung cấp cho mỗi người đánh giá một cốc hoặc chai nước để súc miệng. Nước
này phải giống với nước dùng để chuẩn bị các dung dịch pha loãng.
8.2 Xác định
Đưa các cốc chứa dung dịch thử được chuẩn bị trong 8.1 cho từng
người đánh giá và hướng dẫn họ tiến hành như sau:
Người đánh giá lấy mẫu trong mỗi cốc, uống một ngụm (khoảng 15 mL) mỗi
cốc, tuân theo thứ tự trình bày và không quay lại các cốc đã lấy mẫu trước
đó.
Sau mỗi lần nếm thử, người đánh giá phải nhập phần đánh giá của minh
vào phiếu trả lời (xem Phụ lục A) hoặc, nếu có thể, nhập vào hệ thống máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Dung dịch thừ
Đối với mỗi vị, sử dụng các dung dịch pha loãng từ D1 đến D8
được chuẩn bị theo Bảng 2 và chia chúng vào các cốc (6.3).
Đưa ngẫu nhiên vào mỗi dãy mẫu ba cốc bổ sung chứa các dung dịch pha
loãng có cùng nồng độ như cốc trước đó; việc này là để loại bỏ các câu trả lời
được đưa ra bằng cách suy luận.
Các cốc phải được mã hóa bằng một số ngẫu nhiên có ba chữ số.
Cung cấp cho mỗi người đánh giá một cốc thủy tinh và cốc hoặc chai nước
để súc miệng. Nước này phải giống với nước dùng để chuẩn bị các dung dịch pha
loãng.
9.2 Xác định
Nên đánh giá tối đa ba vị trong mọi phiên đánh giá để tránh độ mỏi cảm
giác. Trong khi đó, cần lặp lại việc đánh giá
các vị trong các phiên đánh giá theo nhóm.
Tiến hành phép thử từng chất một như sau:
Đưa một cốc chứa nước đã được nhận biết cho mỗi người đánh giá và đề
nghị họ súc rửa khoang miệng sau mỗi lần thử mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đưa tất cả các cốc cho người đánh giá cùng một lúc, vì họ có thể
muốn bắt đầu với nồng độ cao nhất để dễ dàng xác định vị đang được thử.
Hướng dẫn người đánh giá lần lượt lấy mẫu chứa trong từng cốc, mỗi mẫu
uống một ngụm hoặc khoảng 15 ml.
Ngay sau mỗi lần nếm, người đánh giá phải điền vào phiếu trả lời
(xem Phụ lục B) về việc không có cảm giác hoặc cảm nhận vị được tạo ra, sử dụng
hệ thống ký hiệu sau:
0
Không có ấn tượng gì cảm nhận được
?
Cảm nhận ấn tượng nhưng không nhận biết được
x
Vị cảm nhận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác biệt nhận biết được về nồng độ
Hướng dẫn người đánh giá thêm một dấu cộng bổ sung mỗi khi nhận biết được
sự gia tăng nồng độ và viết tên của vị đã biết bên dưới số cốc tương ứng.
Trước khi chuyển sang đánh giá vị khác, người giám sát phép
thử phải đợi một khoảng thời gian vừa đủ để người đánh giá súc rửa sạch khoang
miệng và loại bỏ mọi dư vị.
10 Điều thị và diễn giải kết quả
Người giám sát phép thử phải phân tích các phiếu trả lời và lập danh
sách câu trả lời đúng và câu trả lời sai đối với mỗi người đánh giá.
Các kết quả phải được xem xét đối với từng cá nhân vì mỗi người đánh
giá có độ nhạy riêng và độ nhạy có thể thay đổi theo thời gian, có thể cải thiện
rõ rệt sau khi huấn luyện.
Có thể biểu thị độ nhạy theo nồng độ cuối cùng của vị cảm nhận được
đúng.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về mẫu
câu trả lời đã điền đối với việc nhận biết vị
Họ và tên:
..........................................................
Ngày:
..............................................................
Mã số cốc
Vị không nhận biết được
Vị chua
Vị đắng
Vị mặn
Vị ngọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị kim loại
134
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
456
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
367
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
259
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
184
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về
phiếu trả lời đã điền đối với việc làm quen vớì các ngưỡng khác nhau
Họ và tên: ..........................................................
Ngày:
..............................................................
Thứ tự của các cốc
Số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Số 7
Số 8
Số 9
Số 10
Số 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
320
216
432
109
307
542
875
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
372
Phần trả lời
0
0
?
x đắng
xx
xx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xxx
xxxx
xxxx
xxxxx
xxxxx
Ghi chú:
0
Không có ấn tượng gì cảm nhận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm nhận ấn tượng nhưng không nhận biết được
x
Vị cảm nhận được
xx, xxx, xxxx, v.v...
Sự khác biệt nhận biết được về nồng độ
(đánh dấu mỗi lần nhận biết được sự khác biệt về nồng độ)
Khi đã nhận biết được vị thì ghi tên vị đó dưới mã số của cốc tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Ví dụ về
chất lượng nước
lon trong dung dịch nước
Nước khử ion, mg/L
Nước vòi,
mg/L
Nước suối, mg/L
Ca2+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
Mg2+
-
6,0
8,0
Na+
-
36,0
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,8
6,2
Cl-
-
40,0
13,5
SO42-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
pH
5,1 đến 6,2
7,6
7,0
CHÚ THÍCH: Các nồng độ chất khoáng trong nước vòi và nước suối có thể
thay đổi rất nhiều. Các giá trị đưa ra chỉ là ví dụ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7149 (ISO 385) (tất cả các phần), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Buret
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình
định mức