TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14256:2024
ISO 11036:2020
PHÂN TÍCH CẢM
QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PROFILE CẤU TRÚC
Sensory analysis - Methodology-
Texture profile
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Yêu cầu thử nghiệm chung
5.1 Điều kiện chung của phép thử
5.2 Thiết bị và mặt bằng
6 Phương pháp luận
6.1 Các thành phần của profile cấu trúc
6.2 Phân loại thuộc tỉnh cấu trúc
6.3 Xây dựng thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Thứ tự giới thiệu mẫu
6.6 Kỹ thuật đánh giá
6.7 Sử dụng thang điểm cường độ
7 Sàng lọc và lựa chọn hội đồng cảm quan
7.1 Khái quát
7.2 Sàng lọc hội đồng cảm quan
7.3 Lựa chọn hội đồng cảm quan
8 Huấn luyện hội đồng
8.1 Giai đoạn đầu: Các thuộc tính cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Giai đoạn thứ ba: Xây dựng thang điểm
9 Chuẩn bị và giới thiệu mẫu để huấn luyện và đánh giá
10 Đánh giá của hội đồng
11 Phân tích dữ liệu
Phụ lục A (tham khảo) Các ví dụ về các thang sản phẩm chuẩn tham chiếu
để đánh giá các thuộc tính cấu trúc của sản phẩm thực phẩm
Phụ lục B (tham khảo) Phân loại một số thuật ngữ về cấu trúc cảm quan về
thị giác và xúc giác của sản phẩm phi thực phẩm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14256:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Các phương pháp lập profile cảm quan là các quy trình chính thức được sử dụng
để đánh giá theo cách có thể tái lập các thuộc tính riêng biệt của mẫu và sau
đó xếp loại cường độ của các thuộc tính theo thang điểm phù hợp. Các phương
pháp này có thể được sử dụng để đánh giá mùi, vị, ngoại quan và cấu trúc, riêng
biệt hoặc kết hợp.
Do tính chất độc đáo của cấu trúc, các phương pháp đã được xây dựng cụ
thể cho việc lập profile cấu trúc.
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN -
PROFILE CẤU TRÚC
Sensory analysis - Methodology-
Texture profile
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này là một cách tiếp cận để phân tích profile cấu
trúc cảm quan và các phương pháp khác hiện có. Phương pháp này mô tả các bước
khác nhau trong quá trình thiết lập mô tả đầy đủ về các thuộc tính cấu trúc của
sản phẩm.
Phương pháp này được áp dụng để:
- sàng lọc và huấn luyện người đánh giá;
- định hướng cho người đánh giá thông qua việc xây dựng các định nghĩa
và kỹ thuật đánh giá các đặc tính cấu trúc;
- mô tả đặc điểm các thuộc tính cấu trúc của sản phẩm nhằm thiết lập profile chuẩn
của thuộc tính và để nhận biết mọi thay đổi sau này;
- cải tiến sản phẩm cũ và phát triển sản phẩm mới;
- nghiên cứu các yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến các thuộc tính cấu
trúc của sản phẩm, ví dụ những thay đổi trong quá trình, thời gian, nhiệt độ,
thành phần nguyên liệu, bao bì hoặc thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản;
- so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác tương tự để xác định bản chất
và cường độ của sự khác biệt về cấu trúc;
- đánh giá tương quan kết quả đo lường cảm quan và kết quả đo bằng công
cụ và/hoặc vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11182 (ISO 5492), Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định
nghĩa
TCVN 12389 (ISO 8586), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa
chọn, huấn luyện và giám sát người đánh giá được lựa chọn và chuyên gia đánh
giá cảm quan
TCVN 12390 (ISO 8589), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung về thiết
kế phòng thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong
TCVN 11182 (ISO 5492) cùng với thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cấu trúc/kết cấu (texture)
Mọi thuộc tính cơ học, hình học và bề mặt của sản phẩm có thể cảm nhận
được bằng các thụ thể cảm nhận cơ học, xúc giác và khi thích hợp, cả thị giác
và thính giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Việc xây dựng một profile cấu trúc bằng cách phân loại cố hệ thống trong
đó mô tả mọi thuộc tính cấu trúc (cơ học, hình học và bề mặt).
5 Yêu cầu thử nghiệm chung
5.1 Điều kiện chung của phép thử
Việc đánh giá phải được thực hiện trong phòng thử theo TCVN 12390 (ISO
8589).
5.2 Thiết bị và mặt bằng
Dụng cụ, vật chứa và các vật liệu cần thiết khác phải được người phân
tích cảm quan hoặc người phụ trách hội đồng
lựa chọn tùy theo bản chất của sản phẩm, số lượng mẫu, v.v... Những điều này không
được ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Nếu thiết bị, dụng cụ đã chuẩn hóa đáp ứng được yêu cầu của phép thử thì phải sử
dụng thiết bị đó.
Việc lấy mẫu cần được thực hiện theo các biện pháp thực hành tốt. Nên
chọn phương pháp chuẩn bị mẫu đã chuẩn hóa để đại diện cho cấu trúc của cả lô
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Các thành phần của profile cấu trúc
Khái niệm lập profile cấu trúc dựa trên các yếu tố tương tự như
trong việc lập profile hương vị. Do đó, profile cấu
trúc có thể bao gồm các yếu tố sau, tùy thuộc vào loại sản phẩm (thực phẩm
hoặc phi thực phẩm):
a) các thuộc tính cấu trúc có thể cảm nhận được, nghĩa là thuộc tính cơ
học, thuộc tính hình học và thuộc tính khác;
b) cường độ, nghĩa là mức mà thuộc tính đó có thể được cảm nhận;
c) thứ tự xuất hiện của các thuộc tính, có thể được tóm tắt như sau:
1) trước khi chạm vào (quan sát);
2) lần chạm đầu tiên (có thể bằng tay hoặc bộ phận khác của cơ thể);
3) lần sử dụng đầu tiên (đối với thực phẩm, có thể trên môi hoặc lưỡi;
đối với các sản phẩm khác, có thể trên bề mặt da ở các bộ phận khác của cơ thể);
4) thao tác (vi dụ: nhai thức ăn, xoa kem/kem dưỡng thể, chà xát vải dệt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) cảm giác về sau, nếu có (ví dụ: nuốt, hấp thụ, lau sạch, rửa sạch).
6.2 Phân loại thuộc tính cấu trúc
6.2.1 Khái quát
Cấu trúc bao gồm các đặc tính khác nhau do vậy đánh giá cảm quan về cấu
trúc là một quá trình động học.
Các thuộc tính cấu trúc có thể được nhóm thành ba loại chính (xem 6.2.1
đến 6.2.3) theo mức độ xuất hiện của mỗi loại và thứ tự xuất hiện của chúng.
Các thuộc tính cấu trúc được thể hiện bằng phản ứng của sản phẩm thực
phẩm hoặc phi thực phẩm trước sự đè nén hoặc thao tác trên sản phẩm. Chúng được
đo:
a) bằng cảm giác vận động, bao gồm cảm giác về vị trí, chuyển động và sức
căng của các bộ phận cơ thể, được cảm nhận thông qua dây thần kinh và cơ, gân,
khớp;
b) bởi cảm giác thể xác (somesthesis), bao gồm cảm giác áp lực (chạm)
và cảm giác đau được cảm nhận bởi các thụ thể nằm trên da và môi, bao gồm niêm mạc
miệng, lưỡi và màng nha chu.
6.2.2 Các thuộc tính cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ví dụ về định nghĩa và phương pháp
đánh giá các thuộc tính cấu trúc cơ học
Đặc tính
Định nghĩa cảm giác
Kỹ thuật
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Độ cứng
Thuộc tính cấu trúc cơ học liên quan đến lực cần thiết để đạt được độ
biến dạng hoặc độ xuyên thấu nhất định của sản phẩm.
Đặt mẫu giữa răng hàm hoặc giữa lưỡi và vòm miệng, nhai đều, đánh giá
lực cần thiết để nén thức ăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mềm
Trong miệng, độ cứng được cảm nhận bằng cách ép sản phẩm vào giữa các
răng (chất rắn) hoặc giữa lưỡi và vòm miệng (chất bán rắn).
Đánh giá độ cứng của mẫu bằng cách ấn mẫu xuống bề mặt phẳng hoặc
đánh giá bằng hai ngón tay.
Với bàn tay, độ cứng được cảm nhận bằng cách nén sản phẩm giữa bàn tay
(chất rắn) và bề mặt trơn hoặc giữa hai ngón tay (chất bán rắn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt
Thuộc tính cấu trúc cơ học liên quan đến khả năng chống chảy. Độ
nhớt tương ứng với lực cần thiết để hút chất lỏng từ thìa lên lưỡi hoặc để phết
chất lỏng lên chất nền.
Đặt thìa chứa mẫu trực tiếp trước miệng và húp chất lỏng từ thìa qua
lưỡi, đánh giá lực cần thiết để hút chất lỏng qua lưỡi với tốc độ ổn định.
Mức độ cản trở của dòng chất lỏng khi được sử dụng trên bề mặt hoặc chất nền
có thể được đánh giá bằng mắt thường hoặc thông qua quá trình vận động.
Nhớt
Dễ chảy, mỏng
Độ đàn hồi
Thuộc tính cấu trúc cơ học liên quan đến tốc độ phục hồi nhanh chóng
sau một lực gây biến dạng và mức độ mà vật liệu bị biến dạng trở lại trạng
thái chưa bị biến dạng sau khi loại bỏ lực gây biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mẫu giữa bàn tay và bề mặt phẳng hoặc bộ phận khác của cơ thể hoặc
giữa hai ngón tay và ép một phần. Ngưng lực ép và đánh giá mức độ, tốc độ phục
hồi.
Dẻo, đàn hồi
Độ dính bám
Thuộc tính bề mặt và cấu trúc cơ học liên quan đến lực cần thiết để
loại bỏ vật liệu dính vào miệng hoặc chất nền (ví dụ: bề mặt da).
Đặt mẫu lên lưỡi, ấn mẫu vào vòm miệng và đánh giá lực cần thiết để lấy
mẫu ra bằng lưỡi.
Đánh giá mức độ các ngón tay dính vào nhau hoặc vào mẫu sau khi tiếp
xúc với mẫu.
Dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính cấu trúc cơ học liên quan đến độ dính kết và lực
cần thiết để phá vỡ sản phẩm thành từng mảnh hoặc vụn.
Đặt mẫu giữa răng hàm và cắn đều cho đến khi mẫu bị vụn, nứt ra hoặc
vỡ vụn, đánh giá lực đẩy thức ăn ra khỏi răng hàm.
Đặt mẫu giữa hai tay, chà bằng tay này sang tay kia ấn đều cho đến
khi mẫu bị vụn, nứt ra hoặc vỡ vụn, đánh giá lực đẩy thức ăn ra khỏi tay.
Giòn
Độ dính kết của khối lượng
Thuộc tính cấu trúc cơ học liên quan đến mức độ khối dính kết với
nhau khi nhai hoặc trong quá trình thao tác thủ công.
Nhai mẫu bằng răng hàm cho đến khi chuyển pha.
Nhào hoặc ép mẫu bằng tay cho đến khi có sự thay đổi pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miết a)
Áp lực cần thiết để dàn mỏng sản phẩm lên bề mặt, ví dụ: da hoặc móng
tay.
Đặt mẫu lên chất nền và đánh giá trong khi di chuyển mẫu trên chất nền
với tốc độ và dạng di chuyển định trước.
Độ phủ a)
Mức độ dễ dàng thao tác sản phẩm trên bề mặt của chất nền, ví dụ: cẳng
tay hoặc móng tay.
Đặt mẫu lên chất nền và đánh giá lực cần thiết để định vị lại mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Áp dụng cho các sản phẩm phi thực phẩm. Xem thêm Phụ lục B.
6.2.3
Các thuộc tính hình học
6.2.3.1 Khái quát
Các thuộc tính hình học được cảm nhận bởi các thụ thể xúc giác nằm trên
da. Đối với sản phẩm thực phẩm, chúng chủ yếu nằm ở lưỡi, miệng và cổ họng. Đối
với các sản phẩm phi thực phẩm, chúng chủ yếu nằm ở da (vi dụ: bàn tay hoặc vị
trí khác trên cơ thể). Những thuộc tính này cũng có thể nhận thấy rõ ràng qua
ngoại quan của sản phẩm thực phẩm hoặc phi thực phẩm.
6.2.3.2 Độ kết hạt
Độ kết hạt là một thuộc tính cấu trúc hình học liên quan đến cảm nhận về
kích cỡ và hình dạng của các phần tử (hạt) trong sản phẩm.
Các thuộc tính liên quan đến kích cỡ và hình dạng của các phần từ có thể được thể
hiện bằng các sản phẩm chuẩn theo cách tương tự như các thuộc tính cơ học. Ví dụ,
các thuật ngữ như mịn, phấn, hạt, có sạn, cát và thô bao gồm thang điểm cỡ hạt
tăng dần.
6.2.3.3 Thể cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ khác nhau tương ứng với một số thể cấu tạo nhất định. Ví
dụ:
- “sợi” dùng để chỉ các phần tử dài sắp xếp theo cùng một hướng (ví dụ:
cọng cần tây, sợi dệt);
- “tế bào” dùng để chỉ cấu trúc có tổ chức cao bao gồm các phần tử hình
oval cầu, hoặc bao gồm các thành tế bào chứa đầy khí (ví dụ:
bọt lòng trắng trứng, hạt sạn trong quả lê);
- “tinh thể” dùng để chỉ các phần tử có góc cạnh (ví dụ: đường
cát);
- “phồng” dùng để chỉ lớp vỏ bên ngoài cứng hoặc chắc chứa đầy các túi
khí lớn, thường không đều nhau (ví dụ: bánh phồng kem, bánh phồng từ gạo);
- “có ga” dùng để chỉ các tế bào tương đối nhỏ, đều, chứa đầy không khí
và được bao quanh (thường nhưng không phải luôn luôn) bởi các thành tế bào mềm
(ví dụ: kẹo dẻo, bánh trứng đường, bọt polyuretan).
Các ví dụ về các thuộc tính hình học khác nhau được trình bày và số lượng
của mỗi đặc tính hiện diện được mô tả. Khi cần có sự phân biệt lớn hơn, thang
điểm có thể được thiết lập cho một đặc tính cụ thể.
6.2.4
Các thuộc tính khác (độ ẩm
và hàm lượng chất béo)
6.2.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính động học của sự tan chảy khi có nhiệt cần được lưu ý (tiếp
xúc với da hoặc trong khoang miệng) trong đó khái niệm về thời gian/cường độ có
liên quan đến thời gian cần thiết để thay đổi trạng thái và cảm nhận trong miệng
hoặc trên bề mặt da có cấu trúc khác nhau (ví dụ: một miếng bơ lạnh hoặc
một viên đá cho vào miệng và chỉ để tan chảy mà không cần nhai, phần không tan
của thịt quả lê, sự tan chảy của kem dưỡng thể khi tiếp xúc với da).
6.2.4.2 Độ ẩm
Độ ẩm là thuộc tính cấu trúc bề mặt mô tả cảm nhận về nước được hấp thụ
hoặc giải phóng ra từ sản phẩm.
Các thuật ngữ phổ biến được sử dụng để mô tả độ ẩm của sản phẩm không
chỉ phản ánh tổng lượng ẩm cảm nhận được mà còn phản ánh loại ẩm, tốc độ và
cách giải phóng hoặc hấp thụ. Các thuật ngữ phổ biến bao gồm:
- khô (ví dụ: bánh quy, sản phẩm bột dùng cho trẻ em);
- ẩm (ví dụ: táo, kem dưỡng da);
- ướt (ví dụ: nước hạt dẻ, vẹm, nước tăng lực);
- nhiều nước (ví dụ: cam).
6.2.4.3 Hàm lượng chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số thứ cấp, nghĩa là nhiều dầu, nhờn, nhiều béo, đã được thiết
lập để phân biệt giữa các thuộc tính này:
- nhiều dầu: phản ánh cảm nhận về việc ngâm và tan chảy mỡ (ví dụ: salad với
nước sốt kiểu Pháp, kem dưỡng da có dầu);
- nhờn: phản ánh cảm nhận về chất béo tiết ra
(ví dụ: thịt xông khói, khoai tây chiên);
- nhiều béo: phản ánh cảm nhận về tỷ lệ chất béo cao trong sản phẩm,
không tách pha lỏng (ví dụ mỡ lợn, kem dưỡng thể).
6.3 Xây dựng thuật ngữ
Các thuật ngữ phải được thiết lập để mô tả cấu trúc của mọi sản phẩm.
Theo truyền thống, việc này được thực hiện bằng cách yêu cầu hội đồng đánh giá
một số mẫu đại diện cho đầy đủ dải các biến thể về cấu trúc đối với loại sản phẩm
cụ thể mà người đánh giá quan tâm. Sẽ rất hữu ích khi cung cấp cho người đánh
giá một dãy thuật ngữ với định nghĩa ngắn gọn, rõ ràng ngay từ đầu phiên đánh
giá để đảm bảo sử dụng càng nhiều thuộc tính một chiều càng tốt.
Sau đó, người đánh giá liệt kê mọi thuật ngữ có thể áp dụng cho một hoặc
tất cả các mẫu.
Tiếp theo, những thuật ngữ này được thảo luận dưới sự hướng dẫn của người
phụ trách hội đồng và một danh sách các thuật ngữ và định nghĩa được các bên chấp
nhận sẽ được biên soạn. Những điểm sau đây cần được xem xét:
- liệu các thuật ngữ có bao gồm mọi đặc điểm
liên quan đến sản phẩm hay không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- liệu mỗi thành viên hội đồng có thống nhất với
việc sử dụng từng thuật ngữ và định nghĩa của nó hay không.
CHÚ THÍCH: Xem thêm TCVN 12750 (ISO 11035).
6.4 Sản phẩm chuẩn tham chiếu
6.4.1 Thang điểm của sản phẩm chuẩn tham chiếu
Dựa trên việc phân loại các thuộc tính cấu trúc, các thang xếp loại
tiêu chuẩn đã được xây dựng để cung cấp phương pháp định lượng để đánh giá các
thuộc tính cơ học của cấu trúc (xem Phụ lục A). Các thang điểm này chỉ minh họa
cho khái niệm cơ bản về việc sử dụng các sản phẩm chuẩn tham chiếu quen thuộc để
định lượng cường độ của từng thuộc tính cấu trúc cảm quan. Các thang điểm này
phản ánh dải cường độ của các thuộc tính cơ học thường gặp trong thực phẩm và sản
phẩm phi thực phẩm dự định lập profile. Chúng có thể được áp dụng mà không sửa đổi hoặc
các sản phẩm chuẩn tham chiếu khác có thể được chọn để phù hợp với thói quen, sự
sẵn có tại địa phương v.v...
Những thang điểm này phù hợp cho việc huấn luyện. Tuy nhiên, chúng
không được sử dụng để đánh giá profile của mọi sản phẩm mà không cần điều chỉnh. Ví dụ:
khi đánh giá các sản phẩm mềm (như các công thức phomat cream hoặc
sữa dưỡng thể), phần thấp hơn của thang điểm độ cứng sẽ phải được mở rộng và các phần khác có thể bị bỏ qua. Do đó,
bất kỳ phần nào của thang điểm đều có thể được mở rộng để cho phép xếp loại
chính xác hơn các sản phẩm tương tự.
Các thang điểm được mô tả cung cấp cơ sở cho việc đánh giá cấu trúc định
lượng và các giá trị thu được sẽ cho profile
cấu trúc. Các ví dụ về thang điểm
được nêu trong Phụ lục A.
6.4.2 Tiêu chí lựa chọn sản phẩm chuẩn tham chiếu
Lý do thiết lập thang điểm sản phẩm chuẩn tham chiếu là để chứng tỏ rằng
việc xây dựng thang điểm cường độ cho các thuộc tính cấu trúc cảm quan là khả
thi và có thể chọn các loại thực phẩm và sản phẩm phi thực phẩm nổi tiếng làm
ví dụ về cường độ cụ thể của các thuộc tính này. Đây là phương pháp được sử dụng
để huấn luyện người đánh giá cách sử dụng cùng một thang điểm và đánh giá cùng
một khái niệm cảm quan cũng như nói cùng một ngôn ngữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuộc tính cấu trúc của nhiều loại thực phẩm và sản phẩm phi thực
phẩm phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường bảo quản (ví dụ: bánh quy, khoai tây chiên, son
môi, kem che khuyết điểm, phấn rôm). Trong những trường hợp này, có thể cần kiểm
soát độ ẩm của môi trường thử nghiệm các loại thực phẩm đó và ổn định
mẫu trước khi thử nghiệm sao cho chúng ở trạng thái cân bằng với môi trường thử
nghiệm. Dụng cụ hoặc vật chứa mà người đánh giá sử dụng cũng phải được chuẩn
hóa.
6.5 Thứ tự giới thiệu mẫu
Các thuộc tính cấu trúc tuân theo một mẫu cảm nhận nhất định (xem Phụ lục
B). Hội đồng phải đánh giá các đặc điểm giống nhau theo cùng một thứ tự. Thông
thường, mỗi thuộc tính sẽ được đánh giá tại thời điểm nó rõ ràng nhất và do đó
dễ nhận biết nhất.
Sau khi hội đồng đã xây dựng phương pháp và danh sách các thuật ngữ mô
tả phù hợp theo trình tự thích hợp, phải soạn thảo mẫu phiếu trả lời. Phiếu này
là hướng dẫn cho từng thành viên trong hội đồng để báo cáo dữ liệu. Trong phiếu
phải mô tả quy trình cần tuân theo ở mỗi giai đoạn đánh giá, các thuật ngữ mô tả
cần đánh giá và trình tự thích hợp của chúng cũng như các thang cường độ tương ứng.
6.6 Kỹ thuật đánh giá
Khi thiết lập kỹ thuật tiêu chuẩn để đánh giá, thường xem xét cách thức
tiêu thụ hoặc sử dụng sản phẩm. Trong trường hợp sản phẩm phi thực phẩm, điều
này có thể bao gồm việc chuẩn bị, ứng dụng, thao tác và đánh giá sản phẩm một
cách có kiểm soát. Ví dụ, trong trường hợp kem dưỡng da, kỹ thuật
này cần xem xét các thuộc tính của da (sự chuẩn bị và diện tích thích hợp cho cả
vị trí bôi và người bôi; ở dạng đơn giản nhất, điều này có thể bao gồm các ngón
tay, da cẳng tay của thành viên hội đồng) và các
thuộc tính cấu trúc cảm quan trong các giai đoạn sử dụng và thao tác trên sản
phẩm. Chúng có thể bao gồm các thuộc tính trực quan và xúc giác của mẫu như độ
nhớt, độ đàn hồi, độ dính, lượng hạt, mật độ v.v... khi lấy, chà xát và đánh
giá cuối cùng sau một khoảng thời gian. Đối với sản phẩm thực phẩm, việc này có
thể bao gồm:
- cách đưa thức ăn vào miệng (ví dụ: cắn bằng răng cửa, dùng môi lấy thức
ăn trên thìa, cho toàn bộ vào miệng);
- cách thức phá vỡ thức ăn (ví dụ: thức
ăn chỉ được nhai bằng răng, thức ăn được thao tác giữa lưỡi và vòm miệng, thức
ăn được răng phá vỡ một phần và sau đó được lưỡi điều khiển để hoàn thành quá
trình phá vỡ thức ăn;
- tình trạng của thức ăn trước khi nuốt (ví dụ:
thức ăn thường được nuốt dưới dạng chất lỏng, dạng bán rắn hay dạng hạt lơ lửng
trong nước bọt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 1.

Hình 1 - Ví dụ về quy trình đánh giá cấu trúc
[điều chỉnh từ TCVN 12387 (ISO 6658)]
6.7 Sử dụng thang điểm cường độ
Thang phân nhóm và thang đường thẳng thường được sử dụng để lập profile cấu
trúc [xem TCVN 5090 (ISO 4121)].
7 Sàng lọc và lựa chọn hội đồng cảm quan
7.1 Khái quát
Việc sàng lọc và lựa chọn hội đồng phải được tiến hành theo TCVN 12389
(ISO 8586).
7.2 Sàng lọc hội đồng cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một nhóm người đánh giá tiềm năng phải được sàng lọc trước khi lựa chọn
hội đồng.
7.2.2 Môi trường miệng hoặc da
Vì các bộ phận giả ở răng hoặc vùng má, các bất thường về việc tiết nước
bọt hoặc bất kỳ thủ thuật nào trên da có thể hạn chế hoặc làm mất cảm nhận về
nhiều thuộc tính cấu trúc, dẫn đến độ nhạy thấp hơn, do đó chỉ nên chọn những
người mắc các tình trạng này khi có bằng chứng rằng họ có khả năng thực hiện
các phép thử.
Một số người bình thường có thể có khả năng phân biệt kém khi nhai hoặc khi
tiếp xúc với da.
7.2.3 Tiêu chí hành vi
Cần xem xét đến sự sẵn sàng, sự quan tâm, tính cách, khả năng hoạt động
tốt trong nhóm và kỹ năng nói của ứng viên. Điều này có thể đạt được bằng cách
phỏng vấn cá nhân.
7.3 Lựa chọn hội đồng cảm quan
Một phương pháp nhanh để phát hiện các khả năng về sinh lý là đưa ra
cho mỗi ứng viên tối thiểu bốn mẫu mà họ cần xếp loại theo thứ tự dựa trên thuộc
tính quan tâm (ví dụ: độ cứng), ứng viên phải có khả năng sắp xếp tất cả các mẫu
theo đúng thứ tự xếp loại.
Sau khi sàng lọc ban đầu về các tiêu chí sinh lý và phỏng vấn về việc sẵn
sàng tham gia phép thử, chọn từ 10 người đến 15 người từ nhóm ban đầu để huấn
luyện. Xem thêm hướng dẫn tại TCVN 12749 (ISO 13299).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Giai đoạn đầu: Các thuộc tính cơ học
Việc huấn luyện hội đồng cảm quan bắt đầu bằng việc giới thiệu cách
phân loại các thuộc tính cấu trúc. Giới thiệu với hội đồng các định nghĩa cảm
quan về các thuộc tính cơ học. Người đánh giá nghiên cứu từng thuộc tính thông
qua các đánh giá lặp lại đối với các sản phẩm chuẩn tham chiếu được chọn đại diện
cho các điểm trên thang điểm tham chiếu. Điều này cung cấp cho người đánh giá sự
hiểu biết về thang điểm. Sử dụng thang điểm đã chọn để đánh
giá cuối cùng các sản phẩm.
Như vậy, người đánh giá sẽ đánh giá được nhiều sản phẩm hơn ngoài những
sản phẩm đại diện cho các điểm trên thang điểm tham chiếu. Họ được yêu cầu phân
loại các mẫu đã cho theo thang điểm.
Điều này cho phép hội đồng thực hành cảm nhận và khả năng phân biệt của
họ. Điều này cũng tạo nên sự tin cậy vì các khoảng trên mỗi thang điểm là rộng
và các mẫu chưa biết có thể được đánh giá tương đối dễ dàng.
Toàn bộ quy trình đánh giá phải được đề cập trong giai đoạn này. Điều
này sẽ cho phép tìm được một nhóm đồng nhất, những người sẽ sử dụng thuật ngữ
chung. Bất kỳ sự bất đồng nào giữa các thành viên hội đồng cần được thảo luận kỹ.
8.2 Giai đoạn thứ hai: Các thuộc tính hình học,
hàm lượng chất béo và độ ẩm
Các thuộc tính hình học và đặc tính chất béo và độ ẩm được nghiên cứu.
Giới thiệu cho hội đồng một danh sách các thuộc tính này và các ví dụ về các sản
phẩm có những đặc điểm này. Hội đồng đánh giá một hoặc nhiều sản phẩm có các
thuộc tính đó.
8.3 Giai đoạn thứ ba: Xây dựng thang điểm
Hội đồng xây dựng thang điểm cho một sản phẩm cụ thể bao gồm biến thể của
các sản phẩm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Chuẩn bị và giới thiệu mẫu để huấn luyện và đánh
giá
Quy trình chuẩn bị mẫu phải được chuẩn hóa. Phải đặc biệt chú ý đến:
a) chuẩn hóa quá trình chuẩn bị mẫu sao cho cấu trúc thu được đại diện
cho các sản phẩm cần thử nghiệm và có thể tái lập hàng ngày và giữa các lô;
b) chuẩn hóa cỡ mẫu và hình dạng mẫu sao cho đối tượng được nhai hoặc thao
tác phải nhất quán và đại diện cho sản phẩm khi đưa vào miệng hoặc tiếp xúc với
da hoặc các vật liệu khác;
c) xác định và kiểm soát nhiệt độ mẫu, độ ẩm, thời gian trống sau khi
chuẩn bị v.v..., bất cứ khi nào thích hợp.
Các mẫu đối chiếu thích hợp phải được giới thiệu cho từng thuộc tính,
trong buồng cảm quan cùng lúc với các mẫu thử nghiệm hoặc tại một buổi huấn luyện
trước đó.
10 Đánh giá của hội đồng
Điều khoản này thảo luận về việc đánh giá các sản phẩm đang được nghiên
cứu bằng cách sử dụng các thang điểm đã đưa ra và các kỹ thuật đã được thiết lập.
Mỗi người đánh giá thực hiện đánh giá các mẫu thử một cách riêng lẻ và
độc lập dựa trên thiết kế thử nghiệm và lặp lại nếu thấy cần thiết. Nên sử dụng
buồng cảm quan để đánh giá từng cá nhân. Dữ liệu được phân tích theo các biện
pháp thực hành thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích dữ liệu, các đánh giá độc lập có thể được phân tích bằng
cách sử dụng phân tích dữ liệu phù hợp với loại dữ liệu được thu thập (ví dụ:
ANOVA, các phương pháp phi tham số).
Phụ lục A
(tham khảo)
Các ví dụ
về các thang sản phẩm chuẩn tham chiếu để đánh giá các thuộc tính cấu trúc của
sản phẩm thực phẩm
Bảng A.1 - Ví dụ về thang điểm độ cứng
Thuật ngữ phổ biến
Giá trị trên thang điểm
Sản phẩm chuẩn tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Mềm
1
Phomat cream hoặc đậu phụ a)
Khối lập phương 1,25 cm
7 °C đến 13 °C
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luộc chín, 5 min
Miếng 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
3
Xúc xích Frankfurter hoặc xúc xích cá
Lớn, chưa nấu chín, không có da
Lát dày 1,25 cm
10 °C đến 18 °C
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứng
5
Ôliu, hạt dẻ xanh hoặc đóng hộp
Cỡ lớn, đã tách hạt (ôliu)
1 miếng
10 °C đến 18 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lạc (đậu phộng)
Loại rang muối, túi chân không
1 hạt nguyên
Nhiệt độ phòng
7
Cà rốt hoặc hạnh nhân
Chưa nấu chín
Lát dày 1,25 cm/ 1 miếng
Nhiệt độ phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Kẹo cứng
Miếng 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Ví dụ về thang điểm độ dính kết
Thuật ngữ phổ biến
Giá trị trên thang điểm
Sản phẩm chuẩn tham chiếu
Kiểu
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Độ dính kết cường độ thấp
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lập phương 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
Trung bình thấp
Bánh mì sandwich trắng
Cắt lát, bổ sung phụ gia
Miếng vuông 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
Độ dính kết cường độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả sấy khô
Nho khô, không hạt
1 miếng
Nhiệt độ phòng
Cao
Kẹo cao su
Sau 40 lần nhai
1 miếng
Nhiệt độ phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ phổ biến
Giá trị trên thang điểm
Sản phẩm chuẩn tham chiếu
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Độ nhớt thấp
1
Nước
30 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cream
ít béo (18 % chất béo)
30 ml
7 °C đến
13 °C
3
Cream
đặc (35 % chất béo)
30 ml
7 °C đến
13 °C
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 ml
7 °C đến
13 °C
Độ nhớt cao
5
Xirô cây phong
30 ml
7 °C đến
13 °C
6
Xirô sôcôla
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 °C đến
13 °C
7
Hỗn hợp: 125 ml mayonnaise + 60 ml
cream đặc
30 ml
7 °C đến
13 °C
8
Sữa đặc có đường
30 ml
7 °C đến
13 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ phổ biến
Giá trị trên thang điểm
Sản phẩm chuẩn tham chiếu
Kiểu
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Độ đàn hồi cường độ thấp
0
Phomat cream
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lập phương 1,25 cm
5 °C đến 7 °C
5
Xúc xích Frankfurter a)
Nấu trong nước sôi 5 min
Lát dày 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
Độ đàn hồi cường độ cao
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu nhỏ
1 miếng
Nhiệt độ phòng
15
Món tráng miệng gelatin b)
khối lập phương 1,25 cm
5 °C đến 7 °C
a)
Vùng bị nén giữa lưỡi và vòm miệng song song với vết
cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5 - Ví dụ về thang điểm độ dính
bám
Thuật ngữ phổ biến
Giá trị trên thang điểm
Sản phẩm chuẩn tham chiếu
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Độ dính bám thấp
1
Dầu thực vật hydro hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 °C đến 13 °C
2
Độ dính bám cao
3
Phomat cream
30 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
Bơ lạc
30 ml
7 °C đến 13 °C
Bảng A.6 - Ví dụ về độ
dính kết của thang khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trên thang điểm
Sản phẩm chuẩn tham chiếu
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Độ dính kết khối lượng - thấp
0,0
Sản phẩm cam thảo dạng sợi
lát 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cà rốt tươi loại nhỏ
lát 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
Độ dính kết khối lượng - cao
4,0
Nấm mỡ tươi
lát 1,25 cm
Nhiệt độ phòng
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lát dày 1,25 cm
7 °C đến 13 °C
10,0
Phomat chế biến
miếng vuông 1,25 cm
7 °C đến 13 °C
Bảng A.7 - Ví dụ về thang điểm độ dẻo
Thuật ngữ phổ
biến
Giá trị trên thang điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu
Nhiệt độ
Độ dính cường độ thấp
1
Bột nhão 40 %
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bột nhão 50 %
1 thìa
Nhiệt độ phòng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bột nhão 60 %
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
một số thuật ngữ về cấu trúc cảm quan về thị giác và xúc giác của sản phẩm phi
thực phẩm
Bảng B.1 - Phân loại một số thuật ngữ về cấu
trúc cảm quan về thị giác và xúc giác của
sản phẩm phi thực phẩm
Loại
Thuật ngữ điển hình
Sản phẩm ví dụ
Thuật ngữ tiếng Việt
Thuật ngữ tiếng Anh
Cảm nhận ban
đầu
Độ mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn móng
Độ phủ
Spreadability
Lực kéo ban đầu
Initial
drag
Độ nhớt/chảy nước
Viscosity/runny
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm ướt
Wetness
Độ dầu
Oiliness
Độ bóng/độ sáng bóng
Gloss/Shininess
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Transparency
Lấy mẫu
Độ ẩm ướt
Wetness
Sữa dưỡng thể
Độ ẩm
Moisturization
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oiliness
Độ trơn trượt
Slipperiness
Độ dính
Stickiness
Độ mượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ
Absorbency
Độ dày
Thickness
Lượng đạt đỉnh
Amount
of peaking
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dựa trên Tài liệu tham khảo [10], [17], [21] và [23].
Bảng B.1 (kết thúc)
Loại
Thuật ngữ điển hình
Sản phẩm ví dụ
Thuật ngữ tiếng Việt
Thuật ngữ tiếng Anh
Thao tác
Độ ẩm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa dưỡng thể
Ẩm ướt
Moisturization
Độ dầu
Oiliness
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phủ
Spreadability
Độ dính
Stickiness
Độ mượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ
Absorbecy
Độ dày
Thickness
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dính bám
Adhesiveness
Độ cứng
Stiffness
Vải
Độ quăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực liên kết
Force
to gather
Lực nén
Force
to compress
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm ướt
Wetness
Sữa dưỡng thể
Độ ẩm
Moisturization
Độ dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phủ
Spreadability
Độ dính
Stickiness
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mượt
Silkiness
Độ hấp thụ
Absorbency
Độ dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dính bám
Adhesiveness
CHÚ THÍCH: Dựa trên Tài liệu tham khảo [10], [17], [21] và [23].
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5090 (ISO 4121), Phân tích cảm
quan - Hướng dẫn sử dụng các thang đo định lượng đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 12750 (ISO 11035), Phân tích cảm quan - Xác định và lựa chọn
thuật ngữ mô tả để thiết lập profile
cảm quan theo cách tiếp cận
đa chiều
[4] TCVN 12749 (ISO 13299), Phân tích cảm quan - Phương pháp luận -
Hướng dẫn chung để thiết lập profile cảm quan
[5] BRANDT
M.A., SKINNER E.Z., COLEMAN A. Texture
Profile method. J. Food Sci. 1963, 28, pp. 404- 409
[6] BRENNAN J.G.
Food texture measurement. In: Developments in Food Analysis Techniques. King R.D. (ed.). Applied Science. Vol
2, 1980
[7] BOURNE C. Rupture
tests vs. small strain tests in predicting consumer response to texture. Food
Technol. 1979, 33(10), pp. 67-70
[8] BOURNE C. Food Texture and Viscosity:
Concept and Measurement. Academic Press, New York, 1982
[9] CHAMBERS E. IV., JENKINS A., Garcia J.M. Sensory texture analysis of
thickened liquids during ingestion. J. Texture stud. 2017, 48(6), pp.
518-529
[10] CIVILLE G.V., Dus C.A. Development of
terminology to describe the handfeel properties of paper and fabrics. J.
Sens. stud. 1990, 5, pp. 19-32
[11]
CIVILLE G., SZCZESNIAK A.S.
Guidelines to training a texture profile panel. J. Texture stud. 1979,
4, pp. 204-223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13]
LARMOND R. Beyond the texture
profile. In: Food structure- Its Creation and Evaluation. Blanshard J.M.V., MITCHELL J.R. (eds.),
Buttersworths, London, 1988, pp. 449-463
[14] LEE L.-S., YANG H.-M., KIM J.-W., MAENG Y.-J.,
LEE C.-W., KANG Y.-S. et al. Terminology
development and panel training for sensory evaluation of skin care products
including aqua cream. J. Sens. stud. 2005, 20, pp. 421-433
[15]
MOSKOWITZ H.R., KAPSALIS J.G. The
texture profile: Its foundations and outlook. J. Texture stud. 1975, 6,
pp. 157-166
[16]
MUÑOZ A.M. Development and application of texture reference scale. J. Sens.
stud. 1986, 1, pp. 55-83
[17]
SUN C., KOPPEL K., CHAMBERS E. An
initial lexicon of sensory properties for nail polish. Int. J. Cosmet. Sci.
2014, 36 pp. 262-272
[18]
SZCZESNIAK A.S. Classification of
textural characteristics. J. Food Sci. 1963, 28, pp, 385-389
[19]
SZCZESNIAK A.S. General foods
texture profile revisited - Ten years perspective. J. Texture Stud.
1975, 6(1), pp. 5-17
[20]
SZCZESNIAK A S. Classification of
mouthfeel characteristics of beverages. Food Texture and Rheology. 1979,
pp. 1-20
[21] SZCZESNIAK A.S. Recent developments in
solving consumer-oriented texture problems. Food Technol. 1979, 33(10),
pp. 61-66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23]
YENKET R., CHAMBERS E.I.V., GATEWOOD B.M.
Color has little effect on perception of fabric handfeel tactile
properties in cotton fabrics. J. Sens. stud. 2007, 22, pp. 336-352