TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14249:2024
ISO 21401:2024
DU
LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN - HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỀN VỮNG CHO CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ
- CÁC YÊU CẦU
Tourism and related services - Sustainability management system for
accommodation establishments - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 14249:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 21401:2018;
TCVN 14249:2024 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội biên
soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các loại hình tổ chức trong lĩnh vực du lịch
ngày càng nhận thấy sự cần thiết phải giải quyết các vấn đề bền vững trong hoạt
động thực tiễn của họ. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản
lý bền vững cho các cơ sở lưu trú muốn phát triển và thực thi chính sách và mục
tiêu bền vững trong quản lý các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của đơn vị.
Tiêu chuẩn này được soạn thảo nhằm giúp các cơ sở lưu
trú ở mọi quy mô, với nền tảng xã hội, văn hóa và địa lý khác nhau, thực hiện cải
thiện yếu tố bền vững trong những hoạt động liên quan của đơn vị mình.
Tiêu chuẩn này có 4 phụ lục. Phụ lục A, B và C là phụ lục quy định và đề cập
đến từng yêu cầu đối với ba khía cạnh của phát triển bền vững (môi trường, xã hội
và kinh tế). Phụ lục D là phụ lục tham khảo, có tính chất cung cấp thông tin và
nêu ra những ví dụ thực tiễn trong phát triển bền vững.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng như một tài liệu
tham khảo dành cho các cơ sở lưu trú, để thực hiện và duy trì các hoạt động thực
tế, góp phần đạt mục tiêu chính trong du lịch bền vững.
DU LỊCH VÀ CÁC DỊCH VỤ LIÊN
QUAN - HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỀN VỮNG CHO CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ - CÁC YÊU CẦU
Tourism and related services - Sustainability management system for
accommodation establishments - Requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về môi trường, xã
hội và kinh tế nhằm áp dụng hệ thống quản lý bền vững tại các cơ sở lưu trú
trong lĩnh vực du lịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bất kỳ cơ sở lưu trú
nào, và không phụ thuộc vào loại hình, quy mô hay vị trí, nếu các cơ sở lưu trú
đó có mong muốn:
a) Thực hiện, duy trì và cải tiến các thực hành mang
tính bền vững trong hoạt động của mình;
b) Đảm bảo sự phù hợp với chính sách bền vững đã xác định
của mình.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn nào trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa tại
cơ sở dữ liệu về thuật ngữ của ISO và IEC để sử dụng trong tiêu chuẩn hóa tại
các địa chỉ sau:
- Nền tảng duyệt web trực
tuyến ISO: có tại https://www.iso.org/obp
- Điện tử IEC: có tại http://www.electropedia.org/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu trú (accommodation)
Việc cung cấp điều kiện tối thiểu về chỗ ngủ và tiện
ích vệ sinh.
TCVN 14249:2024
[NGUỒN: ISO 18513:2003, 2.1.1][1]
3.2
Cơ sở lưu trú (accommodation establishment)
Cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách du lịch.
3.3
Cho ăn nhân tạo (artificial feeding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Đánh giá (audit)
Quá trình (3.32) có hệ thống, độc lập và được lập
thành văn bản để thu thập bằng chứng đánh giá
và xem xét chúng một cách khách quan nhằm xác định mức độ thỏa mãn với các tiêu
chí đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Bằng chứng đánh giá có thể là đánh giá nội
bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc bên thứ ba), và nó
có thể là một cuộc đánh giá kết hợp hai hoặc nhiều nguyên tắc.
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá nội bộ được tiến hành bởi chính
tổ chức, hoặc một tổ chức bên ngoài thay mặt cho tổ chức đó.
CHÚ THÍCH 3: "Bằng chứng đánh giá” và “chuẩn mực
đánh giá" được định nghĩa trong TCVN ISO 19011:2013.
3.5
Kế hoạch kinh doanh (business plan)
Tài liệu mô tả và phân tích các mục tiêu kinh doanh và
hành động cần thực hiện để đạt được các mục tiêu này, giảm thiểu rủi ro và sự
không chắc chắn bao gồm các dự báo tài chính và khả năng phát triển kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh tế tuần hoàn (circular economy)
Nền kinh tế phục hồi và tái tạo theo thiết kế, và hướng
đến duy trì các sản phẩm, bộ phận hợp thành và nguyên vật liệu luôn ở mức độ
giá trị sử dụng và tiện ích cao nhất, phân biệt giữa các chu trình kỹ thuật và
sinh học.
[NGUỒN: TCVN 12874:2020, 3.1]
3.7
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết
quả dự kiến.
3.8
Sự phù hợp (conformity)
Việc đáp ứng một yêu cầu (3.34).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cải tiến liên tục (continual improvement)
Hoạt động mang tính thường xuyên để nâng cao kết quả
thực hiện (3.29).
3.10
Hành động khắc phục (corrective action)
Hành động loại bỏ (các) nguyên nhân gây nên sự không
phù hợp (3.24) và ngăn ngừa tái diễn.
3.11
Nguy cơ (danger)
Nguồn hoặc tình huống tiềm ẩn khả năng gây hại làm tổn
thương, gây bệnh, thiệt hại về tài sản, môi trường làm việc hoặc kết hợp tất cả
những yếu tố này.
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cần được tổ
chức (3.26) kiểm soát và duy trì và phương tiện chứa đựng thông tin.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng văn bản có thể ở định dạng,
phương tiện và từ nguồn bất kỳ.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề cập tới:
- hệ thống quản lý (3.19), gồm các quá trình
liên quan (3.32)
- thông tin được tạo ra cho việc vận hành của tổ chức
(hệ thống tài liệu)
- bằng chứng của các kết quả đạt được (hồ sơ)
3.13
Hiệu lực (effectiveness)
Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch định được thực
hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực vật ngoại lai (exotic plant)
Thực vật phi bản địa được coi là những loài xâm lấn có
thể gây nên sự mất cân bằng hệ sinh thái và tuyệt chủng của các loài động thực
vật bản địa trong khu vực chúng sinh sôi nảy nở.
3.15
Sự hài lòng của khách (guest satisfaction)
Cảm nhận của khách về mức độ đáp ứng các mong đợi của
họ.
CHÚ THÍCH 1: Khiếu nại của khách là một chỉ số chung về
mức độ hài lòng thấp của khách nhưng việc không có khiếu nại không nhất thiết
hàm ý mức độ hài lòng cao của khách.
CHÚ THÍCH 2: Ngay cả khi các yêu cầu của khách được thống
nhất với khách và được thực hiện thì
việc này không nhất thiết đảm bảo mức độ hài lòng cao của khách.
[NGUỒN: ISO 9000:2015, 3.9.2, thuật ngữ và chú thích
đã được chỉnh sửa]
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động sản xuất tạo ra những đồ vật hoặc vật tạo
tác, được làm bằng tay hoặc theo phương thức truyền thống hoặc thô sơ, với kỹ
năng, sự khéo léo, có chất lượng và sáng tạo.
3.17
Bên quan tâm (interested party)
Bên liên quan
Cá nhân hoặc tổ chức (3.26) có thể ảnh hưởng,
chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh
hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.
3.18
Cộng đồng địa phương (local community)
Người sống ở khu vực bị ảnh hưởng bởi các cơ sở lưu
trú.
CHÚ THÍCH 1: Cộng đồng địa phương được hình thành bởi
những cư dân sinh sống trong một tiểu vùng địa lý thuộc một quốc gia hoặc bởi
những cư dân sinh sống ở các vùng lân cận đô thị nơi có cơ sở lưu trú.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý (management system)
Tập hợp các yếu tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của
một tổ chức (3.26) để thiết lập chính sách (3.30), mục tiêu
(3.25) và các quá trình (3.32) để
đạt được các mục tiêu đó.
CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể giải quyết một
hay nhiều lĩnh vực.
CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống bao gồm cơ cấu của
tổ chức, vai trò và trách nhiệm, hoạch định và vận hành.
CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm
toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận
cụ thể được nhận biết của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.
3.20
Đo lường (measurement)
Quá trình (3.32) để xác định một giá trị
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định tình trạng của hệ thống, một quá trình
(3.32) hay hoạt động.
CHÚ THÍCH 1: Để xác định tình trạng, có thể cần phải
kiểm tra, giám sát hoặc quan sát chặt chẽ.
3.22
Cư dân bản địa (native population)
Cộng đồng duy trì mối quan hệ về tổ tiên và văn hóa với
khu vực nơi họ sinh sống, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phụ thuộc
vào nó để tồn tại.
CHÚ THÍCH 1: Những ví dụ về cư dân bản địa là người da
đỏ, người Caiçaras (cư dân gốc sinh sống ở bờ
biển Brazil), người sống trên đảo, cộng đồng
ven sông nước, ngư dân, người khai thác cây cao su.
3.23
Môi trường tự nhiên (natural environment)
Tất cả những gì sống hoặc không sống tồn tại trên trái
đất ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống của con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Sự không phù hợp (nonconformity)
Sự không đáp ứng một yêu cầu (3.34).
3.25
Mục tiêu (objective)
Kết quả cần đạt được.
CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến
thuật hoặc tác nghiệp.
CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu có thể liên quan đến các
lĩnh vực khác nhau (như mục tiêu về tài chính, sức khỏe, an toàn và môi trường)
và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau (như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự
án, sản phẩm và quá trình (3.32).
CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể thể hiện theo những cách
khác như kết quả dự kiến, mục đích, chuẩn mực về tác nghiệp, mục tiêu bền vững
hoặc sử dụng những từ ngữ khác với nghĩa tương tự (ví dụ: mục đích, mục tiêu hướng
tới, hay chỉ tiêu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26
Tổ chức (organization)
Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của mình có
trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được các mục tiêu (3.25) của
mình.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới
hạn ở doanh nghiệp tư nhân, công ty, tập đoàn, doanh nghiệp, hãng, xí nghiệp,
cơ quan quản lý, công ty hợp danh, hội từ thiện hay viện, hay một phần hoặc sự
kết hợp của những loại hình trên dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức
công hay tư.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này tổ chức được hiểu là cơ sở lưu trú.
3.27
Cây cảnh ngoại lai trang trí (ornamental etoxic plant)
Thực vật ngoại lai được trồng vì mục đích trang trí,
được sử dụng rộng rãi ở bên trong công trình kiến
trúc và không gian cảnh quan bên ngoài.
3.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là việc một tổ chức (3.26) bên ngoài thực hiện
một phần chức năng hoặc quá trình (3.32) của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Một tổ chức bên ngoài nằm ngoài phạm vi của
hệ thống quản lý (3.19) mặc dù chức năng hoặc quá trình được thuê ngoài
lại thuộc phạm vi của hệ thống quản lý.
3.29
Kết quả thực hiện (performance)
Kết quả có thể đo được.
CHÚ THÍCH 1: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến cả
các phát hiện định lượng hoặc định tính.
CHÚ THÍCH 2: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc
quản lý các hoạt động, quá trình (3.32), sản phẩm (bao gồm các dịch vụ),
hệ thống hoặc tổ chức (3.26).
3.30
Chính sách (policy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31
Thủ tục/quy trình (procedure)
Cách thức xác định để thực hiện một hoạt động hay quá
trình.
CHÚ THÍCH 1: Một thủ tục có thể không phải lúc nào
cũng được lập thành văn bản chính thức.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.4.5, được sửa đổi - Chú
thích 1 được sửa đổi]
3.32
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn
nhau để biến đổi đầu vào thành kết quả đầu ra.
3.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được
các yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “chất lượng” có thể được sử dụng
với những tính từ như kém, tốt hay xuất sắc.
CHÚ THÍCH 2: “Vốn có" trái nghĩa với “được gán
cho”, các đặc tính tồn tại trong một thứ và được xem là đặc trưng cần thiết hoặc
vĩnh viễn.
[NGUỒN: ISO 9000: 2015, 3.6.2 đã chỉnh sửa]
3.34
Yêu cầu (requirement)
Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung
hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1: “Ngầm
hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức và các bên quan tâm nhu cầu hoặc mong đợi
được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu được quy định là yêu cầu đã được
công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (risk)
Tác động của sự không chắc chắn.
CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến -
tích cực hoặc tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm
chí là một phần, thiếu hụt thông tin liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về
một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.
CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu
đến các “sự kiện” (được định nghĩa tại TCVN 9788:2013) và “hệ quả” (được định
nghĩa tại TCVN 9788:2013) tiềm ẩn, hoặc là sự kết hợp giữa chúng.
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện theo cách kết hợp
các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh) và “khả
năng” xảy ra (được định nghĩa tại TCVN 9788:2013) kèm theo.
3.36
Các biện pháp an toàn và an ninh (safety and security measures)
<Cơ sở lưu trú và đơn vị điều hành khách du lịch> Những điều kiện và yếu tố
liên quan đến mức độ kiểm soát và tối thiểu hóa những nguy cơ ảnh hưởng đến người
lao động, khách hoặc những đối tượng khác trong các cơ sở lưu trú hoặc những
đơn vị điều hành du lịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bền vững (sustainability)
Trạng thái của hệ thống toàn cầu, bao gồm các khía cạnh
môi trường, xã hội và kinh tế, trong đó nhu cầu của hiện tại được đáp ứng mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai.
CHÚ THÍCH 1: Các khía cạnh môi trường, xã hội và kinh
tế tương tác với nhau đều phụ thuộc lẫn nhau và thường được xem là ba khía cạnh
của tính bền vững.
[NGUỒN: TCVN 11458:2016 (Hướng dẫn ISO số 82: 2014,
3.1) đã sửa đổi - CHÚ THÍCH 2 của mục đã bị loại bỏ]
3.38
Khía cạnh của tính bền vững (sustainability aspect)
Những hoạt động, yếu tố, thói quen, sản phẩm hoặc dịch
vụ của các cơ sở lưu trú trong lĩnh vực du lịch có thể tương tác với các phương
diện của tính bền vững (môi trường, xã hội, kinh tế)
CHÚ THÍCH 1: Khía cạnh quan trọng của tính bền vững là
khía cạnh có thể có sự tác động lớn.
CHÚ THÍCH 2: Một số ví dụ về các khía cạnh của tính bền
vững là tiêu thụ năng lượng, phát sinh chất thải rắn, bao bì có thể tái chế và
tiêu thụ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động đến tính bền vững (sustainability impact)
Sự thay đổi tích cực hoặc tiêu cực đối với xã hội,
kinh tế hoặc môi trường, là kết quả của toàn bộ hoặc một phần quyết định và hoạt
động của cơ sở lưu trú từ quá khứ đến hiện tại.
3.40
Hệ thống quản lý tính bền vững (sustainability management system)
Một loạt các yếu tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau
của một tổ chức (3.26) để thiết lập những chính sách (3.30), mục tiêu
(3.25) và quá trình (3.32) nhằm đạt được những mục tiêu bền vững
CHÚ THÍCH 1: Các yếu tố hệ thống bao gồm cơ cấu, những
vai trò và trách nhiệm, kế hoạch và hoạt động của tổ chức.
3.41
Chính sách bền vững (sustainability policy)
Những dự định và định hướng của tổ chức, liên quan đến
sự bền vững, được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất (top management)
Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm soát tổ chức
(3.26) ở cấp cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và
cung cấp nguồn lực trong phạm vi tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Nếu phạm vi của hệ thống quản lý
(3.19) chỉ bao gồm một phần của tổ chức, thì lãnh đạo cao nhất chỉ định những
người định hướng và kiểm soát phần đó của tổ chức.
4 Bối cảnh của tổ chức
4.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức
Tổ chức phải xác định các vấn đề nội bộ và bên ngoài có liên quan
đến mục đích của mình và ảnh hưởng đến khả năng đạt được các kết quả dự kiến của
hệ thống quản lý bền vững của tổ chức đó.
4.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Tổ chức phải xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Những yêu cầu có liên quan của các bên quan tâm (tức
là nhu cầu và mong đợi của họ, cho dù được chỉ ra, ngụ ý hay bắt buộc).
CHÚ THÍCH: Các bên quan tâm của cơ sở lưu trú là: chủ sở hữu, người quản lý, người làm
công, chuỗi sản xuất, khách hàng, nhà cung ứng, cộng đồng, các tổ chức chính phủ
và phi chính phủ)
4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý bền vững
Tổ chức phải xác định những giới hạn và khả năng áp dụng
của hệ thống quản lý bền vững để thiết lập phạm vi của nó.
Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải xem xét:
a) Những vấn đề nội bộ và bên ngoài đề cập trong mục
4.1
b) Những yêu cầu đề cập trong mục 4.2
Phạm vi này phải có sẵn thông tin dưới dạng văn bản.
4.4 Hệ thống quản lý bền vững
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Sự lãnh đạo
5.1 Lãnh đạo và cam kết
Lãnh đạo cao nhất phải chứng tỏ sự lãnh đạo và cam kết
đối với hệ thống quản lý bền vững thông qua việc:
a) Đảm bảo rằng các chính sách và mục tiêu bền vững được
thiết lập và tương thích với định hướng chiến lược của tổ chức;
b) Đảm bảo tích hợp các yêu cầu hệ thống quản lý bền vững
vào các quá trình hoạt động của tổ chức;
c) Đảm bảo sẵn có các nguồn lực cần thiết cho hệ thống
quản lý bền vững;
d) Thông báo tầm quan trọng của quản lý bền vững hiệu
lực và của sự phù hợp với những yêu cầu của hệ thống quản lý bền vững;
e) Đảm bảo rằng hệ thống quản lý bền vững đạt được những
kết quả dự kiến của nó;
f) Hướng dẫn và hỗ trợ mọi người đóng góp vào hiệu lực
của hệ thống quản lý bền vững;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hỗ trợ những người có vai trò quản lý liên quan
khác thực hiện việc lãnh đạo của mình trong những lĩnh vực họ chịu trách nhiệm.
CHÚ THÍCH: “Kinh doanh” trong tiêu chuẩn này có thể được
diễn giải theo nghĩa rộng là những hoạt động đóng vai trò cốt lõi tới những mục
đích tồn tại của tổ chức.
5.2 Chính sách
Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập chính sách phát triển
bền vững đảm bảo:
a) Phù hợp với mục đích của tổ chức;
b) Đưa ra khung xác định mục tiêu bền vững;
c) Bao gồm cam kết đáp ứng các yêu cầu thích hợp;
d) Bao gồm cam kết về việc cải tiến liên tục hệ thống
quản lý bền vững.
Chính sách phát triển bền vững phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được thông báo trong tổ chức;
- Có sẵn cho các bên quan tâm, một cách thích hợp.
5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo phân công trách nhiệm
và quyền hạn cho những người có vai trò liên quan và thông báo trong tổ chức.
Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách nhiệm và quyền
hạn để:
a) Đảm bảo rằng hệ thống quản lý bền vững tuân thủ với
những yêu cầu của Tiêu chuẩn này;
b) Báo cáo kết quả thực hiện của hệ thống quản lý bền
vững cho lãnh đạo cao nhất;
c) Trình bày cho lãnh đạo cao nhất về các vấn đề bên
ngoài liên quan đến hệ thống quản lý bền vững.
6 Hoạch định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Khái quát
Khi hoạch định cho hệ thống quản lý bền vững, tổ chức
phải xem xét những vấn đề được đề cập ở mục 4.1 và những yêu cầu đề cập trong mục
4.2 và xác định những rủi ro và cơ hội cần được giải quyết để:
- Đảm bảo rằng hệ thống quản lý bền vững có thể đạt được
những kết quả dự kiến của nó;
- Ngăn ngừa, hoặc giảm thiểu những ảnh hưởng không
mong muốn;
- Có sự cải
tiến liên tục.
Tổ chức phải hoạch định:
a) Những hành động giải quyết rủi ro và cơ hội;
b) Cách thức để:
- Tích hợp và thực thi những hành động vào các quá
trình của hệ thống quản lý bền vững (xem 7.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện các hoạt động theo những hoạch định, tổ
chức phải đảm bảo sự tuân thủ trong vận hành gắn kết với đẩy mạnh việc thực hiện
các nguyên tắc chỉ đạo phát triển bền vững có liên quan đến quản lý tổ chức.
6.1.2 Xác định vấn đề và đánh giá
Tổ chức phải xây dựng, thực hiện và duy trì quy trình
để xác định các vấn đề phát triển bền vững và đánh giá sự quan trọng của chúng
liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của cơ sở lưu trú trong phạm vi đã
xác định của hệ thống quản lý. Tổ chức phải bảo đảm các khía cạnh tác động đến
môi trường địa phương phải được cân nhắc trong việc thực hiện mục tiêu bền vững.
Tổ chức phải duy trì cập nhật thông tin.
Bất cứ khi nào có thay đổi trong hoạt động của tổ chức,
những khía cạnh và tác động liên quan phải được đánh giá lại.
Việc xác định và đánh giá các khía cạnh và tác động phải
tuân theo các yêu cầu được mô tả trong Phụ lục A, B và C.
Tiêu chí được sử dụng cho các đánh giá mức độ phải được
lập thành văn bản và phải bao gồm việc xem xét phản hồi từ các bên quan tâm và
xác định các vấn đề mới nảy sinh.
6.2 Những mục tiêu bền vững
và hoạch định để đạt được mục tiêu
Tổ chức phải xây dựng những mục tiêu bền vững ở
cấp độ và trách nhiệm phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhất quán với chính sách phát triển bền vững;
b) Có khả năng đo lường được (nếu khả thi);
c) Xem xét các yêu cầu có liên quan;
d) Được kiểm tra/giám sát;
e) Được văn bản hóa và được thông báo;
f) Được cập nhật khi cần thiết
Tổ chức phải cập nhật thông tin dạng văn bản về các mục
tiêu bền vững
Khi hoạch định về cách thức để đạt được các mục tiêu bền
vững, tổ chức cần xác định:
- Cần làm gì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ai sẽ chịu trách nhiệm;
- Khi nào sẽ hoàn thành;
- Kết quả sẽ được đánh giá như thế nào
7 Hỗ trợ
7.1 Các nguồn lực
Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần
thiết cho việc xây dựng, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý bền vững.
CHÚ THÍCH: Các nguồn lực gồm có nhân sự, năng lực, đào
tạo, cơ sở hạ tầng, công nghệ và tài chính.
7.2 Năng lực
Tổ chức phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đảm bảo rằng những người này có năng lực dựa trên nền
tảng giáo dục, đào tạo hoặc kinh nghiệm phù hợp;
c) Nếu có thể, thực hiện các biện pháp để đạt được
năng lực cần thiết và đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp này;
d) Các thông tin dạng văn bản phải được lưu giữ phù hợp
làm bằng chứng về năng lực;
e) Rà soát, cập nhật, định kỳ xây dựng chương trình
đào tạo để đảm bảo việc xác định, cung cấp khả năng đào tạo phù hợp với nhu cầu
đào tạo liên quan.
CHÚ THÍCH: Các biện pháp thực hiện có thể bao gồm như
việc cung cấp đào tạo, hướng dẫn hoặc điều chuyển vị trí công việc nhân sự hiện
tại, hoặc tuyển dụng hoặc thuê với những người có năng lực.
7.3 Nhận thức
Các cá nhân làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức phải
nhận thức rõ:
a) Chính sách phát triển bền vững;
b) Sự đóng góp của họ vào hoạt động quản lý bền vững
bao gồm cả lợi ích của cải tiến bền vững đã thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Những hậu quả tiềm ẩn của sự không phù hợp các thủ
tục vận hành đã được quy định, những tác động về môi trường, văn hóa - xã hội,
kinh tế đang diễn ra hoặc tiềm ẩn từ những hoạt động của tổ chức.
7.4 Trao đổi thông tin
Tổ chức nên xác định hoạt động trao đổi thông tin nội
bộ và bên ngoài phù hợp với hệ thống quản lý bền vững, bao gồm:
a) Trao đổi thông tin về cái gì;
b) Trao đổi thông tin khi nào;
c) Trao đổi thông tin với đối tượng nào;
d) Trao đổi thông tin như thế nào.
Tổ chức, cùng với các bên quan tâm, phải xác định các
phương tiện trao đổi thông tin hiệu quả nhất và nên tính đến lợi ích của những
nhóm khác nhau.
Nếu phù hợp, trao đổi thông tin phải bao gồm những nội
dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các biện pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu;
- Liên quan đến các bên quan tâm;
Kết quả hệ thống quản lý bền vững;
- Phản
hồi từ các bên quan tâm/các bên liên quan.
7.5 Thông tin dạng văn bản
7.5.1 Khái quát
Hệ thống quản lý bền vững của tổ chức bao gồm:
a) Thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của Tiêu chuẩn
này;
b) Thông tin dạng văn bản được tổ chức xác định là cần
thiết để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống quản lý bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy mô của tổ chức và loại hình hoạt động, quá trình, sản phẩm và
dịch vụ của tổ chức;
- Sự phức tạp của quá trình và sự tương tác của chúng;
- Năng lực của các cá nhân.
7.5.2 Tạo lập và cập nhật
Khi tạo lập và cập nhật thông tin dạng văn bản, tổ chức
phải đảm bảo phù hợp với:
- Sự xác định và mô tả (ví dụ như tiêu đề, ngày tháng,
người soạn hoặc số tham chiếu);
- Định dạng (ví dụ như ngôn ngữ, phiên bản phần mềm, đồ
họa) và phương tiện truyền tải (ví dụ như dưới dạng giấy, điện tử);
- Rà soát và phê duyệt để đảm bảo tính phù hợp, chính
xác.
7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có sẵn, phù hợp để sử dụng dù bất kỳ khi nào, ở đâu
cần đến;
b) Thông tin bằng văn bản được bảo vệ (như không để mất tính bảo mật, sử dụng sai cách hoặc
mất tính toàn vẹn).
Khi áp dụng, để kiểm soát thông tin dạng văn bản, tổ
chức nên chỉ ra những hoạt động sau:
- Phân phối, truy cập, thu hồi và sử dụng;
- Lưu trữ và bảo quản, bao gồm cả việc bảo quản để dễ
tiếp cận;
- Kiểm soát những thay đổi (ví dụ: kiểm soát phiên bản);
- Lưu giữ và sắp xếp;
- Ngăn chặn sử dụng thông tin lỗi thời.
Thông tin dạng văn bản có nguồn gốc bên ngoài được tổ
chức xác định là cần thiết cho việc hoạch định và thực hiện của hệ thống quản
lý bền vững sẽ được xác định và kiểm soát tùy trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thực hiện
8.1 Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện
Tổ chức phải hoạch định, thực hiện và kiểm soát các
quá trình cần thiết để đáp ứng yêu cầu, và để thực hiện những hành động được
xác định trong mục 6.1, thông qua việc:
a) Xây dựng tiêu chí cho các quá trình;
a) Thực hiện kiểm soát những quá trình phù hợp với
tiêu chí;
b) Lưu giữ thông tin dạng văn bản theo mức độ cần thiết
để đảm bảo các quá trình này đã được thực
hiện theo kế hoạch.
Cụ thể, tổ chức phải xác định các hoạt động và vận
hành liên quan đến những khía cạnh bền vững mà có hoặc có thể có tác động lớn,
nơi mà các hành động kiểm soát cần được thực hiện.
Khi hoạch định và thực hiện những hành động kiểm soát
phải phù hợp với những yêu cầu có nêu trong Phụ lục A, B và C.
Khi cần, tổ chức phải kiểm soát những thay đổi đã được
hoạch định và rà soát hậu quả của thay đổi ngoài ý muốn để thực hiện các hành động
nhằm giảm thiểu mọi tác động bất lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Xử lý các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ được điều chỉnh
Khi các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mới hoặc đã được sửa
đổi hoặc có thay đổi trong tình hình hoạt động, các vấn đề, mục tiêu, chỉ tiêu
và kế hoạch phải được rà soát và điều chỉnh để đảm bảo các giải pháp tổng thể tốt
nhất được cung cấp phù hợp với tuyên bố của tổ chức về mục đích, giá trị và
chính sách phát triển bền vững.
8.3 Quản lý chuỗi cung ứng
Tổ chức phải xây dựng và thông báo tiêu chí cho việc tuyển chọn nhà cung ứng, xem xét các khía
cạnh bền vững, những tác động và mục tiêu, để tối thiểu hóa các tác động đến tính bền vững trong hoạt động của
tổ chức.
Tổ chức phải đánh giá những nhà cung ứng dựa trên những
tiêu chí đã xây dựng.
9 Đánh giá kết quả hoạt động
9.1 Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá
Tổ chức phải xác định:
Những gì cần giám sát và đo lường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi nào việc giám sát và đo lường phải được thực hiện;
- Khi nào kết quả từ việc giám sát và đo lường phải được
phân tích và đánh giá.
Tổ chức phải lưu lại thông tin dạng văn bản phù hợp để
làm bằng chứng cho kết quả đạt được.
Tổ chức phải đánh giá kết quả hoạt động bền vững và tính
hiệu quả của hệ thống quản lý bền vững.
9.2 Đánh giá nội bộ
9.2.1 Tổ chức phải thực hiện đánh
giá nội bộ định kì để cung cấp thông tin về việc liệu hệ thống quản lý bền vững
có:
a) Thích hợp với:
- Các yêu cầu của chính tổ chức đối với hệ thống quản
lý bền vững;
- Những yêu cầu trong tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Tổ chức phải:
a) Hoạch định, xây dựng, triển khai và duy trì một hoặc
các chương trình đánh giá, bao gồm tần suất, phương pháp, trách nhiệm, các yêu
cầu lập kế hoạch và báo cáo, đồng thời xem xét tầm quan trọng của các quá trình
có liên quan và kết quả của những lần đánh giá trước;
b) Định rõ tiêu chí đánh giá và phạm vi áp dụng cho mỗi
lần đánh giá;
c) Lựa chọn người đánh giá và thực hiện việc đánh giá
để đảm bảo tính khách quan và công bằng
của quá trình đánh giá;
d) Đảm bảo rằng những kết quả đánh giá được báo cáo đến
những người quản lý liên quan;
e) Các bằng chứng của việc thực hiện chương trình đánh
giá và kết quả đánh giá được lưu giữ dưới dạng văn bản.
Khi có thể, việc đánh giá phải được thực hiện bởi người
làm việc độc lập với những người chịu trách nhiệm trực tiếp cho hoạt động được
đánh giá.
9.3 Xem xét cấp quản lý
Người quản lý cao nhất phải rà soát hệ thống quản lý
tính bền vững của tổ chức, theo kế hoạch định kì, nhằm đảm bảo hệ thống vận
hành được triển khai hợp lý, đầy đủ và hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực trạng hoạt động từ những rà soát quản lý trước;
b) Những thay đổi về các vấn đề nội bộ và bên ngoài
phù hợp với hệ thống quản lý bền vững;
c) Thông
tin về kết quả bền vững, gồm các
xu hướng:
- Sự không phù hợp vả hoạt động khắc phục;
- Kết quả giám sát và đánh giá đo lường;
- Kết quả kiểm tra.
d) Các cơ hội cải tiến liên tục;
e) Trao đổi thông tin với những bên quan tâm và những
thay đổi về mong đợi của các bên quan tâm;
f) Mức độ đạt được các chỉ tiêu và mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của việc xem xét quản lý phải bao gồm các quyết
định liên quan đến cơ hội cải tiến liên tục và bất kỳ nhu cầu thay đổi nào đối
với hệ thống quản lý bền vững.
Các bằng chứng của kết quả xem xét quản lý phải được tổ
chức lưu trữ dưới dạng văn bản.
10 Cải tiến
10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
Khi xuất hiện sự không phù hợp, tổ chức phải:
a) Xác định sự không phù hợp;
b) Ứng phó với sự không phù hợp nếu có:
Thực hiện hành động kiểm soát và khắc phục nó;
- Xử lý hậu quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rà soát sự không phù hợp;
- Xác định nguyên nhân của sự không phù hợp;
- Xác định có hoặc có khả năng xảy ra sự không phù hợp
tương tự;
d) Thực hiện bất kỳ hành động nào cần thiết;
e) Rà soát hiệu quả của các hành động khắc phục đã được
thực hiện;
f) Thực hiện những thay đổi dành cho hệ thống quản lý
bền vững, nếu cần.
Hành động khắc phục phải phù hợp với những ảnh hưởng của
sự không phù hợp.
Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản làm bằng
chứng về:
- Bản
chất của sự không phù hợp và những hành động sau đó đã thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Cải tiến liên tục
Tổ chức phải cải tiến liên tục để đảm bảo sự hợp lý, đầy
đủ và hiệu quả của hệ thống quản lý bền vững.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Yêu
cầu môi trường đối với cơ sở lưu trú bền vững
A.1 Khái quát
Các hoạt động của tổ chức phải bền vững, nhằm giảm thiểu
tác động tiêu cực và tối đa hóa tác động tích cực đến môi trường.
A.2 Chuẩn bị và ứng phó với các sự cố môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Khi cần thiết, tổ chức phải phân tích và rà soát, các thủ tục
chuẩn bị và ứng phó với các sự cố, đặc biệt là sau các tai nạn và tình huống khẩn cấp.
A.3 Những khu vực tự nhiên, đa dạng sinh học, hệ thực vật và động
vật
A.3.1 Là một phần cam kết của tổ chức đối với việc bảo tồn khu vực
tự nhiên, phải:
a) Bảo tồn khu vực tự nhiên cho cơ sở lưu trú bằng
cách thực hiện các biện pháp bảo tồn;
b) Hỗ trợ bảo tồn các khu vực tự nhiên khác được xác định
trong khu vực khi không có khu vực tự nhiên riêng (ví dụ như công viên, quảng
trường, khu vui chơi giải trí)
A.3.2 Khi thích hợp, tổ chức phải thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh
hoạt động bảo tồn thực, động vật. Những biện pháp này bao gồm:
a) Không giam giữ động vật hoang dã, trừ trường hợp động
vật cần chữa trị tạm thời hoặc trong một chương trình sinh sản bảo tồn hoặc đưa
trở lại tự nhiên;
b) Ngăn chặn du khách hoặc những người có liên quan đến
hoạt động của cơ sở lưu trú có hành vi thu hoạch, bắt, quấy rối, vận chuyển hoặc
sử dụng thực vật và động vật hoang dã;
c) Ngăn chặn việc sử dụng trái phép các nguyên liệu sống
từ các loài thực vật và động vật hoang dã;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chăm sóc động vật được sử dụng trong hoạt động quảng
bá du lịch;
f) Lưu
ý giảm thiểu tác động của ánh sáng và âm thanh, nhằm giảm thiểu những thay đổi
có thể xảy ra trong hành vi của động vật;
g) Ngăn chặn việc thuần hóa động vật hoang dã bằng
cách cấm cho ăn nhân tạo;
h) Thúc đẩy các hoạt động giáo dục cho du khách để
nâng cao kiến thức và đề cao hệ sinh thái của vùng;
i) Ngăn sự xâm nhập của quần thể ngoại lai trong tự
nhiên.
A.3.3 Khi một tổ chức nằm trong một khu vực hoặc vùng được bảo tồn,
phải xem xét tính đặc thù của quần thể sinh học và những loài thuộc đa dạng sinh học đang tồn tại cũng như
các chính sách, chương trình bảo tồn
của những khu vực đó.
A.4 Tác động của kiến trúc và xây dựng địa phương
A.4.1 Kiến trúc của tổ chức phải
hài hoà với cảnh quan, giảm thiểu tác động
của nó trong quá trình thi công, xây dựng và hoạt động, hoặc khi sửa chữa, mở rộng hoặc các loại thay đổi khác.
A.4.2 Khi
thích hợp, tổ chức phải thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt
động xây dựng. Những biện pháp này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giảm thiểu tác động lớn đến cảnh quan địa phương,
điều chỉnh thiết kế kiến trúc và vật liệu được sử dụng phù hợp với môi trường
có liên quan;
c) Giảm thiểu khả năng không thấm của đất;
d) Giảm thiểu việc loại bỏ thảm thực vật tự nhiên;
e) Tránh làm gián đoạn chu kỳ sinh sản của sinh vật
hoang dã;
f) Thực hiện chương trình bảo vệ thảm thực vật tự
nhiên và bảo tồn hệ sinh thái, nguồn nước, dòng nước, cảnh
quan tự nhiên và đất;
g) Không sử dụng vật liệu có nguồn gốc từ các loài động
thực vật có nguy cơ tuyệt chủng vào việc xây dựng, chế tác thủ công, trang trí;
h) Giảm sự xói mòn;
i) Đảm bảo rác thải xây dựng được xử lý thích hợp ở
nơi cuối cùng.
A.4.3 Khi
có những khu vực bị xuống cấp mà cơ sở lưu trú không sử dụng, phải có các biện
pháp nhằm khôi phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sử dụng nguyên vật liệu xây dựng sẵn có trong vùng,
từ các nguồn bền vững;
b) Cân nhắc sử dụng những kỹ thuật truyền thống;
c) Tránh
sử dụng vật liệu xây dựng có ảnh hưởng lớn tới môi trường;
d) Thực hiện các biện pháp bù đắp môi trường đối với
các vật liệu xây dựng đã được tổ chức sử dụng.
A.4.5 Kiến trúc xây dựng phải tôn trọng di sản văn hóa và tự nhiên
xung quanh. Tổ chức cần xem xét:
a) Sự hài hòa của công trình với môi trường tự nhiên
và văn hóa (ví dụ như bối cảnh không gian, khía cạnh thị giác, kích thước, và
các khía cạnh đô thị);
b) Những hành động nhằm giữ gìn đặc trưng địa phương
(ví dụ duy trì thảm thực vật tự nhiên ở những khu vực ngoài trời);
c) Biện pháp nhằm giảm tác động của cơ sở hạ tầng tới
thị giác (ví dụ như sử dụng thảm thực vật tự nhiên hoặc địa hình tự nhiên).
A.4.6 Kiến trúc xây dựng trong khu vực kiến trúc đặc biệt phải hài
hòa với bối cảnh hiện có. Trong trường hợp có các dự án mới, cần tham khảo ý kiến
của cộng đồng địa phương trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.8 Tổ chức phải xem xét các hướng dẫn có liên quan khi nằm trong
khu vực bảo tồn di sản văn hóa.
A.5 Cảnh quan
A.5.1 Việc lập kế hoạch và khai thác cảnh quan của tổ chức phải được
thực hiện theo cách giảm thiểu tác động lên môi trường. Cảnh quan phải:
a) Phản ánh môi trường tự nhiên, bao gồm việc sử dụng
các loài bản địa;
b) Không cho phép giới thiệu hoặc phổ biến các loài thực
vật ngoại lai đến những khu vực xung quanh;
c) Sử dụng thảm thực vật xanh bản địa một cách tối đa.
A.5.2 Cần cung cấp thông tin và giải thích cho khách về những đặc
điểm cảnh quan chính.
A.6 Chất thải rắn, chất thải lỏng và phát thải
A.6.1 Chất thải rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.2 Việc lập kế hoạch phải bao gồm
thiết lập các mục tiêu giảm rác thải, tái sử dụng và tái chế, phù hợp với điều
kiện địa phương.
A.6.1.3 Tổ chức phải có một địa điểm
cụ thể tách biệt để chứa chất thải rắn nhiễm bẩn.
A.6.2 Chất thải lỏng
A.6.2.1 Tổ chức phải lập kế hoạch và
triển khai biện pháp để giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
do chất thải lỏng gây ra.
A.6.2.2 Các biện pháp phải bao gồm
cách xử lý nước thải (bằng cách kết nối với hệ thống trung gian và xử lý nước
thải, nếu có, hoặc thông qua các cơ sở xử lý nước thải riêng của tổ chức).
A.6.2.3 Phải có kế hoạch dự phòng để
ngăn chặn và giảm thiểu sự cố xảy ra trong hệ thống thu gom và xử lý nước thải,
và những biện pháp phải được thực hiện nhằm ngăn nước thải bị ô nhiễm bởi các sản
phẩm có chứa chất độc và chất gây nguy hiểm.
A.6.2.4 Tổ chức phải cung cấp một nơi
phù hợp để xả nước thải từ hoạt động của nó.
A.6.3 Phát thải vào không khí (Khí ga và tiếng ồn)
A.6.3.1 Tổ chức phải lập kế hoạch và
triển khai biện pháp để giảm thiểu việc phát sinh tiếng ồn từ việc lắp đặt máy
móc và trang thiết bị, và từ những hoạt động giải trí thư giãn, để không gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường tự nhiên, sự
thoải mái của khách hoặc cộng đồng địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Hiệu suất năng lượng
A.7.1 Tổ chức phải lập kế hoạch và
triển khai biện pháp để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, đặc biệt là từ các nguồn
năng lượng không thể tái tạo.
A.7.2 Tổ chức phải kiểm soát và ghi
lại mức tiêu thụ năng lượng từ các nguồn bên ngoài và từ các nguồn năng lượng
có thể và không thể tái tạo lại bên trong.
A.7.3 Tổ chức phải xây dựng các mục
tiêu về tiêu thụ năng lượng, cân nhắc yêu cầu, kết quả thực hiện trước đó của
nó và khảo sát mức độ tiêu thụ ở các cơ sở cùng tiêu chuẩn trong vùng. Mục tiêu
về tiêu thụ năng lượng phải được xem xét mức tiêu thụ “cố định” và “thay đổi”.
Tổ chức nên xem xét các tham chiếu về tiêu thụ trong vùng từ các tổ chức tương
tự, nếu có thể.
A.7.4 Tổ chức nên sử dụng các nguồn
năng lượng tái tạo theo nhu cầu cụ thể của mình và công nghệ hiện có, có tính
khả thi về mặt kinh tế và môi trường.
A.7.5 Công trình xây dựng phải sử dụng
các công nghệ kiến trúc có thể tối
đa hóa hiệu suất năng lượng.
A.7.6 Tổ
chức phải lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp để giảm tiêu thụ năng lượng từ
phương tiện vận chuyển được tổ chức sử dụng.
CHÚ THÍCH: Những biện pháp này có thể bao gồm sử dụng
phương tiện tiết kiệm năng lượng, bảo trì thường xuyên và kế hoạch quản lý đội
xe, tối ưu hóa hiệu suất và chọn những cung đường và lịch trình hiệu quả hơn,
đào tạo tài xế tiết kiệm nhiên liệu và các biện pháp tương đương khác.
A.7.7 Tổ chức phải trao đổi thông tin với khách về cam kết tiết kiệm
năng lượng của mình và khuyến khích sự tham gia của họ thông qua các chiến dịch
về hiệu quả năng lượng dành cho khách và nhân viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.1 Tổ
chức phải kiểm soát và ghi lại mức tiêu thụ nước từ các nguồn bên ngoài và từ
các nguồn của chính nó.
A.8.2 Tổ
chức phải thiết lập các mục tiêu tiêu thụ nước, xem xét nhu cầu, mức sử dụng
trong quá khứ và mức tiêu chuẩn tiêu thụ nước của các cơ sở có cùng tiêu chuẩn
trong vùng. Mục tiêu tiêu thụ nước nên xem xét tiêu thụ "cố định" và
"biến động".
A.8.3 Tổ chức phải lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp để giảm
tiêu thụ nước và đảm bảo rằng việc sử dụng nước không ảnh hưởng đến nguồn cung
nước của cộng đồng địa phương, động thực vật và nước tự nhiên.
A.8.4 Tổ chức phải thiết lập và duy trì chương trình kiểm tra định
kỳ và bảo dưỡng trang thiết bị của tổ chức, để làm giảm thiểu việc thất thoát
nước. Phải duy trì việc ghi hồ sơ của các cuộc kiểm tra và việc sửa chữa.
A.8.5 Tổ chức phải đảm bảo chất lượng và sự an toàn toàn của nước
thông qua các biện pháp kiểm soát cần thiết (ví dụ như nước uống, tắm, bể bơi).
A.8.6 Tổ chức phải thiết lập và thực hiện mô hình kinh tế tuần
hoàn thông qua kế hoạch quản lý tài nguyên nước để duy trì chất lượng và mức sẵn
có của các nguồn nước, bao gồm:
a) Giảm thiểu (ví dụ như các thiết bị dòng chảy thấp,
phun khí, các chiến dịch tiết kiệm nước);
b) Tái sử dụng (ví dụ nước đã qua sử dụng cho các hoạt
động như tưới cây và rửa xe);
c) Tái chế (ví dụ xử lý nước thải để giặt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9 Quản lý chất thải nguy hại
Tổ chức phải quản lý việc lưu trữ, sử dụng và loại bỏ
chất thải nguy hại.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Yêu cầu về xã hội đối với các cơ sở lưu trú bền vững
B.1 Khái quát
Những hoạt động và thực hành của tổ chức phải công nhận,
phát huy và tôn trọng di sản văn hóa khu vực, không được xâm hại các giá trị
văn hóa truyền thống. Phải đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của người
lao động và cộng đồng tham gia vào chuỗi sản xuất.
B.2 Cộng đồng địa phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Tổ chức phải tham gia và khuyến khích nhân viên tham gia vào
các hoạt động cộng đồng, bằng cách:
a) Cho phép nhân viên có khoảng thời gian phù hợp dành
cho những hoạt động đó;
b) Những hoạt động tham gia đó sẽ là một phần để đánh
giá nhân viên;
Thông tin này phải được sử dụng trong phân tích về hệ
thống quản lý bền vững.
Tổ chức phải tham gia vào các hiệp hội địa phương.
B.2.3 Tổ chức phải tương tác với cộng đồng địa phương và tạo một kênh
giao tiếp để theo dõi các thông tin, bao gồm những lời khiếu nại, đề xuất và những
hành động có liên quan. Thông tin này phải được sử dụng trong phân tích về hệ
thống quản lý bền vững.
B.2.4 Tổ chức phải thiết lập và duy trì các thủ tục để đánh giá các
mức độ hài lòng và những khiếu nại từ cộng đồng địa phương.
B.2.5 Tổ chức phải thiết lập và thực hiện các thủ tục để đánh giá
tính hiệu quả của các hoạt động xã hội. Thông tin này phải được sử dụng trong
phân tích về hệ thống quản lý bền vững.
B.2.6 Tổ chức phải tham gia vào các chương trình xã hội và môi trường
với cộng đồng địa phương, bao gồm giáo dục về môi trường, sức khỏe tổng thể và
sự phát triển chất lượng cuộc sống, nhằm cải thiện phúc lợi và hòa nhập xã hội
trong mọi lĩnh vực bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Việc làm và thu nhập
B.3.1 Khái quát
Tổ chức phải cam kết sử dụng nguồn nhân lực và sản phẩm
địa phương, khuyến khích sự hợp tác với các hiệp hội địa phương, đảm bảo chất
lượng và bền vững.
B.3.2 Người lao động đến từ cộng đồng địa phương và trong vùng
B.3.2.1 Tổ chức phải tuyển dụng, trong khả năng nhiều nhất có thể,
người lao động (người làm công ăn lương, nhà thầu phụ hoặc những người lao động
tự do) từ những cộng đồng địa phương hoặc trong vùng.
CHÚ THÍCH: Chủ của tổ chức và gia đình của người đó,
đang sống trong cộng đồng, bất kể nguồn gốc, được coi là một phần của cộng đồng
địa phương.
B.3.2.2 Tổ chức phải thúc đẩy các hoạt động đào tạo chuyên môn để người
dân của cộng đồng địa phương và khu vực có được việc làm trong tổ chức hoặc
thông qua hoạt động kích hoạt những chuỗi cung ứng sản xuất khu vực.
CHÚ THÍCH: đào tạo chuyên nghiệp có thể bao gồm có chứng
chỉ hoặc bồi dưỡng chuyên môn, cũng như hoạt động đào tạo nội bộ.
B.3.2.3 Tổ
chức phải sử dụng những người của cộng đồng địa phương hoặc trong vùng vào hoạt
động quản lý và điều hành của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Khuyến khích những hoạt động bổ sung cho việc điều hành của tổ
chức
B.3.3.1 Khi thích hợp, tổ chức phải hỗ trợ việc đào tạo chuyên nghiệp
cho người dân địa phương để cung cấp các dịch vụ và nguồn cung ứng hoặc các hoạt
động bổ sung cho cơ sở lưu trú.
B.3.2 Tổ chức phải thúc đẩy và quảng bá cho khách hàng của mình những
dịch vụ, sản phẩm và phát triển hoạt động kinh doanh mới của địa phương.
B.3.3.3 Tổ chức phải khuyến khích các sản phẩm thủ công và sản phẩm đặc
trưng (bao gồm những sản phẩm ẩm thực) của đồng địa phương trong tổ chức để
đánh giá và thúc đẩy sự tương tác giữa khách và người sản xuất. Tổ chức có thể
khuyến khích việc sử dụng các kỹ thuật thủ công liên quan đến nền văn hóa địa
phương.
B.4 Những điều kiện làm việc
B.4.1 Tổ chức phải đảm bảo rằng tiền lương ít nhất đáp ứng được mức
lương tối thiểu trong từng hạng mục công việc.
B.4.2 Tổ chức phải đảm bảo rằng điều kiện làm việc của người lao động
đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về vệ sinh, an toàn và tiện nghi.
B.4.3
Tổ chức phải đảm
bảo rằng cơ cấu tiền lương và các phúc lợi một cách chi tiết, minh bạch và bền
vững cho nhân viên của tổ chức.
B.4.4 Tổ
chức phải đảm bảo không lạm dụng việc thực tập hoặc học việc để trốn tránh các
nghĩa vụ đối với người lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5 Tổ chức phải phát triển các
hoạt động nhằm thúc đẩy bình đẳng sắc tộc, xã hội, giới và ngăn chặn lao động
trẻ em.
B.5 Những khía cạnh văn hóa
B.5.1 Tổ chức phải lập kế hoạch và
công bố những sáng kiến nhằm tăng cường hiểu biết, bảo tồn và tôn trọng nền văn
hóa địa phương.
B.5.2 Tổ chức phải lập kế hoạch và
thực hiện những biện pháp để tránh những tác động tiêu cực từ các hoạt động của
tổ chức đối với nền văn hóa địa phương.
B.6 Y tế và giáo dục
B.6.1 Tổ chức phải hỗ trợ các
chương trình y tế cộng đồng địa phương.
CHÚ THÍCH: Các chương trình y tế bao gồm những sáng kiến
trong các chương trình giáo dục y tế và chiến dịch tiêm vaccine.
B.6.2 Tổ chức phải thực hiện các
chương trình y tế dành cho người lao động và gia đình họ.
B.6.3 Tổ chức phải hỗ trợ hoạt động giáo dục cho người lao động và
cộng đồng địa phương, bao gồm cả giáo dục môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.1 Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các biện pháp đảm bảo
sự tôn trọng đối với tập quán, quyền và truyền thống của cư dân bản địa, với
nơi có thể áp dụng, thúc đẩy sự tham gia của họ vào quá trình hoạt động quản lý
trên đất hoặc vùng của họ.
B.7.2 Các tổ chức nằm trên đất bản địa hoặc trong khu vực ảnh hưởng
của họ phải xem xét, đưa cộng đồng và cư dân bản địa tham gia vào các chương
trình và chính sách của tổ chức.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Yêu cầu về kinh tế đối với các cơ sở lưu trú bền vững
C.1 Khả năng phát triển kinh tế của tổ chức
C.1.1 Tổ chức phải hoạch định và thực hiện các hoạt động và dịch vụ
của mình, xem xét sự bền vững về kinh tế trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
C.1.2 Tổ chức phải có một kế hoạch kinh doanh, cho dù đơn giản,
được cập nhật nếu cần thiết, để chứng minh khả năng phát triển kinh tế. Kế hoạch
này phải bao gồm những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khái niệm hóa sản phẩm;
c) Chính sách giá;
d) Chính sách giao dịch và những chiến lược tiếp thị;
e) Những khoản đầu tư cần thiết và cấu trúc chi phí;
f) Năng lực kinh tế;
g) Năng lực tài chính;
h) Đánh giá rủi ro.
C.1.3 Tổ chức phải lưu các hồ sơ để
có minh chứng về sự bền vững kinh doanh.
C.1.4 Tổ
chức phải đưa ra tư vấn cho cộng đồng địa phương trước khi cơ sở lưu trú mới đi
vào hoạt động liên quan đến những tác động và lợi ích xã hội như nghề nghiệp và
thu nhập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Tổ
chức phải lập kế hoạch và triển khai các sản phẩm và dịch vụ theo hồ sơ và kỳ vọng
của khách. Việc lập kế hoạch cho sản phẩm và dịch vụ phải ưu tiên các truyền thống
xã hội và lòng hiếu khách của địa phương.
C.2.2 Tổ
chức phải thiết lập và duy trì quy trình để nhận biết những kỳ vọng/ mong muốn
của khách về sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
C.2.3 Tổ
chức phải đặt ra yêu cầu về chất lượng cho các sản phẩm và dịch vụ của mình và
theo dõi việc duy trì tính phù hợp của chúng.
C.2.4 Tổ
chức phải giữ bản miêu tả về các sản phẩm
và dịch vụ của mình, bao gồm:
a. Sự liên quan của tính bền vững với các yêu cầu đã đề
ra;
b. Cách
mà các sản phẩm của tổ chức đáp ứng được kỳ vọng của khách;
c. Trải nghiệm mà tổ chức dự định mang đến cho khách.
C.2.5 Tổ
chức phải:
a) Thiết lập và duy trì quy trình để đo lường sự hài
lòng của khách, một quy trình mà tất cả mọi người đều có thể tiếp cận, kể cả
người khuyết tật. Quy trình này gồm: xử lý ý kiến, đề xuất và khiếu nại, cũng
như thu thập thông tin từ khách, các đại lý và các doanh nghiệp lữ hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lưu giữ hồ sơ phân tích sự hài lòng của khách, các
khiếu nại và đề xuất cũng như các hành động khắc phục đã được thiết lập và thông
báo. Thông tin về sự hài lòng của khách sẽ được sử dụng trong phân tích của hệ
thống quản lý bền vững.
C.2.6 Thông
tin đưa đến cho khách phải sẵn sàng, dễ tiếp cận và bao gồm các chi tiết tin cậy
về sản phẩm và dịch vụ được cung cấp. Đối với những sản phẩm và dịch vụ bên
ngoài mà tổ chức có thể cung cấp cần chỉ rõ thông tin sản phẩm nào nằm trong hệ
thống bền vững và sản phẩm nào không.
C.2.7 Tổ
chức phải thiết lập một quy trình để lựa chọn và xác định chất lượng nhà cung cấp
mà có tính đến những yêu cầu về tính bền vững.
C.2.8 Tổ
chức cần có sự ưu tiên đối với những nhà cung cấp có thực hiện các hoạt động bền
vững trong sản xuất và cung ứng của họ. Tổ chức phải triển khai chương trình
phát triển các nhà cung cấp áp dụng những hoạt động này.
C.2.9 Tổ
chức phải xác định và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và cung ứng có thể được cộng đồng
địa phương cung cấp.
C.2.10 Các
dịch vụ ăn uống được tổ chức cung cấp phải:
a) Áp dụng các biện pháp an toàn thực phẩm;
b) Ưu tiên sử dụng các sản phẩm tươi sống;
c) Khi có thể và khả thi về mặt kinh tế, sử dụng những
sản phẩm hữu cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Sức khỏe và sự an toàn của khách và người lao động
C.3.1 Tổ
chức phải xây dựng và duy trì các quy trình xác định các rủi ro đang diễn ra,
đánh giá rủi ro và thực hiện các biện pháp kiểm soát cần thiết. Những quy trình
này phải bao gồm:
a) Các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên;
b) Các hoạt động của những người tham gia vào tổ chức
(gồm cả những nhà thầu phụ);
c.) Trang thiết bị làm việc, được cung cấp bởi tổ chức
và các bên thứ ba;
d) Các
hoạt động của khách được bên thứ ba và tổ chức cung cấp;
e) Ứng phó với những rủi ro và vấn đề khẩn cấp.
C.3.2 Tổ
chức phải đảm bảo rằng kết quả của những đánh giá này và ảnh hưởng của việc kiểm
soát trên được xem xét khi đặt ra những mục tiêu bền vững. Tổ chức phải lưu trữ
và duy trì cập nhật thông tin.
C.3.3 Phương
pháp nhận diện và đánh giá rủi ro của tổ chức, dành cả cho khách và nhân viên,
phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đảm bảo phân loại rủi ro và nhận biết những rủi ro
đó để loại bỏ hoặc có biện pháp kiểm soát;
c) Tương thích với kinh nghiệm vận hành và có khả năng
thực hiện các biện pháp kiểm soát;
d) Cấp cho việc xây dựng yêu cầu lắp đặt, xác định nhu
cầu đào tạo hoặc phát triển các biện pháp kiểm soát hoạt động;
e. Đảm bảo các hành động theo dõi cần thiết để cam kết
tính hiệu quả và thời hạn thực thi của chúng.
C.3.4 Tổ
chức phải hỗ trợ những chương trình thúc đẩy du lịch an toàn và an ninh.
C.3.5 Phải
cung cấp thông tin về các mối nguy hiểm trong các hoạt động thực tế và cách
phòng tránh.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Các
thực hành được mô tả trong Phụ lục này nhằm minh họa để giúp các tổ chức đáp ứng
những yêu cầu của tiêu chuẩn này và
cải thiện hiệu quả hành động của hệ thống quản lý bền vững.
D.2 Dưới
đây là những ví dụ về trao đổi thông tin và tương tác:
a) Nâng cao nhận thức của khách qua trang web, hệ thống đặt phòng, thủ tục nhận
phòng, trên trang thiết bị lưu trú, cơ sở vật chất của cơ sở lưu trú, những khu
vực công cộng, thông tin truyền miệng, trưng bày, biển báo, tờ rơi hoặc hướng dẫn;
b) Tiến hành các hoạt động giáo dục cho cộng đồng địa
phương thông qua những hoạt động như thăm quan điểm đến, thuyết trình, cuộc
thi, thực hiện quảng bá trên các phương tiện truyền thông địa phương (ví dụ như
báo, đài);
c) Đào tạo người lao động, ví dụ như thông qua các buổi
họp, tọa đàm, các khóa học, hội thảo, hội nghị, các chương trình tự nguyện;
d) Thực hiện các hành động như mua chung, thu thập rác
thải và các hoạt động xã hội đối với trang thiết bị lưu trú và những nhân tố
khác cho sự phát triển bền vững điểm đến;
e) Khuyến khích và nâng cao nhận thức nhà cung ứng
thông qua các cuộc họp, giảng dạy và cung cấp thông tin trong việc thực hiện
các hoạt động bền vững trong thực tế sản xuất và cung ứng;
f) Sử dụng những công cụ quảng bá nhằm khuyến khích
khách ủng hộ những thực hành bền vững.
D.3 Dưới đây là các ví dụ về phát
triển xã hội và kinh tế của điểm đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Quyên góp sản phẩm và thiết bị đã qua sử dụng cho cộng
đồng;
c) Ưu tiên và phát triển các nhà cung ứng địa phương.
D.4 Dưới
đây là ví dụ của việc giảm bớt rác thải rắn:
a) Ưu đãi mua số lượng lớn, khi phù hợp với hoạt động
của tổ chức và điều kiện môi trường, có tính đến các khía cạnh an toàn, chất lượng
và kinh tế;
b) Giảm sử dụng bao bì đóng gói dùng một lần;
c) Sử dụng thùng gom rác thải phù hợp;
d) Phân loại, thu gom rác thải có chọn lọc và xử lý
thích hợp;
e) Phân loại chất thải thứ cấp, có thùng chứa tạm thời
chất thải;
f) Tái
sử dụng rác thải hữu cơ, ví dụ như làm nguyên liệu sản xuất cho cộng đồng địa
phương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Dưới
đây là những ví dụ về giảm bớt phát thải vào không khí (khí ga và tiếng ồn):
a) Biện pháp để loại bỏ mùi từ nấu ăn hoặc từ các hoạt
động liên quan;
b) Chương trình bảo dưỡng dành cho phương tiện xe cộ,
thiết bị và máy móc;
c) Kế hoạch thay thế hoặc sửa đổi các trang thiết bị,
phương tiện vận chuyển, trang bị và máy móc để ít ô nhiễm hơn;
d) Mua thiết bị đã được chứng nhận giảm tiếng ồn hoặc
giảm phát thải khí.
D.6 Dưới
đây là những ví dụ cho sử dụng năng lượng hiệu quả:
a) Sử dụng những nguồn năng lượng tái tạo như gió và mặt
trời;
b) Lựa chọn các nguyên vật liệu xây dựng phù hợp;
c) Cách nhiệt tường, trần và cửa sổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tối ưu hóa
sử dụng khu vực nhiều nắng và bóng râm;
f) Tối ưu hóa sử dụng ánh sáng tự nhiên;
g) Giảm thiểu tổn thất nhiệt trong hệ thống đường ống
nước dùng để sưởi ẩm và làm lạnh;
h) Sử dụng trang bị và thiết bị làm lạnh hay đun nóng
có hiệu quả năng lượng tối đa;
i) Ưu tiên phương tiện vận chuyển tiết kiệm năng lượng,
thực hiện việc bảo dưỡng thường xuyên và lên kế hoạch sử dụng tối ưu hóa hiệu
quả đội xe, lựa chọn tuyến đường và lịch trình hiệu quả hơn đào tạo lái xe về
việc lái xe tiết kiệm nhiên liệu và các biện pháp khác tương tự.
D.7 Dưới đây là những ví dụ về bảo
tồn và quản lý sử dụng nước:
a) Sử dụng thiết bị tiết kiệm nước (ví dụ vòi nước và
các van để giảm tiêu thụ nước trong phòng tắm, nhà vệ sinh, vòi hoa sen và hệ
thống phun xịt);
b) Kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện rò rỉ;
c) Các chương trình tái sử dụng khăn tắm và khăn trải
giường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bảo tồn và tái tạo nguồn nước;
f) Sử dụng thiết bị thoát nước cho các bể bơi;
g) Sử dụng thích hợp những sản phẩm làm sạch cho giặt
là và nhà bếp;
h) Sử
dụng nước xám;
i) Sử dụng hệ thống xử lý nước thải;
j) Sử dụng bình phân phối định lượng dung dịch xà phòng.
D.8 Dưới
đây là những ví dụ về tương tác với dân cư bản địa:
a) Thông tin cho khách về những nét đặc thù liên quan
đến các dân cư bản địa;
b) Hoàn trả hoặc bồi thường dân cư bản địa những lợi
ích thu được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên, các tri thức văn hóa và truyền
thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thống nhất với dân cư bản địa về việc sử dụng các
nguồn tài nguyên dưới sự kiểm soát của tổ chức, như các quyền sử dụng đất và
quyền tiếp cận những địa điểm linh thiêng và khai thác các tài nguyên tự nhiên;
e) Ngăn chặn khách hoặc nhân viên có những xúc phạm hoặc
sử dụng không kiểm soát các địa điểm linh thiêng;
f) Ngăn việc từ bỏ các hoạt động kinh tế truyền thống
như là hệ quả của du lịch;
g) Khuyến khích sự tôn trọng văn hóa và sự riêng tư của
dân cư bản địa; tránh sự xâm phạm quyền riêng tư, phá hủy các địa điểm lịch sử
hoặc khảo cổ, không tôn trọng các nghi lễ
và địa điểm linh thiêng, hoặc áp đặt các lễ hội và nghi lễ nằm ngoài lịch truyền
thống;
h) Giúp tránh các tập quán hoặc truyền thống làm tổn hại
môi trường.
D.9 Dưới
đây là những ví dụ về thông tin được cung cấp cho khách:
a) Thông tin cơ bản về nghĩa vụ của tổ chức đối với du
lịch bền vững;
b) Thông tin cơ bản về lịch sử, văn hóa và sinh thái của
địa phương trong các hành động bảo vệ môi trường được phát triển trong khu vực;
c) Thông tin về các khu vực tự nhiên được bảo vệ khác
nhau và các địa điểm thiên nhiên khác đáng quan tâm trong khu vực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Sự sẵn có hoặc thiếu các trang thiết bị tiện nghi
đáp ứng những tiếp cận của người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi;
f) Thông tin về tiêu thụ các sản phẩm địa phương, gồm
cả nhấn mạnh vào món ăn của khu vực;
g) Thông tin về các hoạt động quảng bá du lịch trong
khu vực;
h) Thông tin về các chương trình đã được phát triển về
sử dụng năng lượng, sử dụng nước, xử lý nước thải và giảm rác thải rắn;
i) Biện pháp an toàn, an ninh và những thủ tục dành
cho khách;
j) Thông
tin về cách ứng xử trong cộng đồng
địa phương và trách nhiệm cần tuân thủ tại các điểm thăm quan;
k) Thông tin cơ bản về các dịch vụ thiết yếu có sẵn
trong cộng đồng địa phương;
l)
Thông tin về hành vi ứng xử có ý thức đối với môi trường tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] UNWTO:2004, Quy tắc ứng xử trong Bảo vệ trẻ em khỏi
bị Bóc lột tình dục trong Du lịch và Lữ hành.
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Bối cảnh của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hoạch
định
7 Hỗ
trợ
8 Thực
hiện
9 Đánh
giá kết quả hoạt động
10 Cải
tiến
Phụ lục A (Quy định) Yêu cầu môi trường đối với cơ sở
lưu trú bền vững
Phụ lục B (Quy định) Yêu cầu về xã hội đối với các cơ
sở lưu trú bền vững
Phụ lục C
(Quy định) Yêu cầu về kinh tế đối với các cơ sở lưu trú bền vững
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ thực tiễn trong du lịch bền
vững
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66