TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12874:2020
ISO
20400:2017
MUA SẮM BỀN VỮNG - HƯỚNG DẪN
Sustainable
procurement - Guidance
Lời nói đầu
TCVN 12874:2020 hoàn toàn tương đương
với ISO 20400:2017;
TCVN 12874:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/COPOLCO Vấn đề chung về người tiêu dùng biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mua sắm là một công cụ mạnh mẽ đối với
các tổ chức muốn thể hiện một cách có trách nhiệm và đóng góp vào sự phát triển
bền vững để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc. Bằng
cách lồng ghép tính bền vững trong các chính sách và thực tiễn mua sắm, bao gồm
cả chuỗi cung ứng, các tổ chức có thể quản lý những rủi ro (bao gồm cả các cơ hội)
để phát triển kinh tế, xã hội và môi trường bền vững.
Mua sắm bền vững là cơ hội để cung cấp
nhiều giá trị hơn cho tổ chức thông qua nâng cao năng suất, đánh giá giá trị và
kết quả công việc cho phép người mua, nhà cung ứng và tất cả các bên liên quan
trao đổi thông tin với nhau và bằng cách khuyến khích sự đổi mới.
Tiêu chuẩn này hỗ trợ các tổ chức
trong việc đáp ứng các trách nhiệm bền vững bằng cách cung cấp sự hiểu biết về:
- khái niệm mua sắm bền vững;
- những tác động của sự bền vững và
các xem xét về các khía cạnh khác nhau trong hoạt động mua sắm:
- chính sách;
- chiến lược;
- tổ chức;
- quá trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 thể hiện cấu trúc của tiêu chuẩn
này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức,
công hay tư, bất kể quy mô và địa điểm. Tiêu chuẩn này nhằm tạo sự
thông hiểu cho các bên liên quan tham gia vào, hoặc chịu tác động bởi, các quyết
định và quá trình mua sắm. Việc áp dụng tiêu chuẩn này có tính đến bối cảnh và đặc
điểm cụ thể của từng tổ chức, phạm vi áp dụng các khái niệm cho phù hợp với quy
mô của tổ chức. Việc các tổ chức lớn chấp nhận tiêu chuẩn này sẽ thúc đẩy cơ hội
cho các tổ chức quy mô nhỏ và vừa trong chuỗi cung ứng của họ.
Điều 4 trình bày tổng quan về mua sắm
bền vững. Trong đó mô tả các nguyên tắc và chủ đề cốt lõi của mua sắm bền vững
và kiểm tra lý do tại sao các tổ chức thực hiện mua sắm bền vững. Xem xét quan
trọng được đưa
ra đối với việc quản lý các rủi ro (bao gồm cả các cơ hội), giải quyết các tác
động bất lợi về tính bền vững nhờ những nỗ lực thích đáng, thiết lập các ưu
tiên, tạo ảnh hưởng tích cực và tránh sự phức tạp.
Điều 5 đưa ra hướng dẫn về cách thức gắn
kết các xem xét về tính bền vững ở cấp chiến lược trong thực tiễn mua sắm của tổ
chức, để đảm bảo rằng mục đích, định hướng và các ưu tiên chính về tính bền vững
của tổ chức đều đạt được. Điều này nhằm hỗ trợ lãnh đạo cao nhất trong việc xác
định chính sách và chiến lược mua sắm bền vững.
Điều 6 mô tả các điều kiện về tổ chức
và kỹ thuật quản lý cần thiết để áp dụng thành công và cải tiến liên tục việc
mua sắm bền vững. Tổ chức đảm bảo rằng những điều kiện và thực tiễn như vậy sẵn
có để hỗ trợ các cá nhân chịu trách nhiệm mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ lồng
ghép các xem xét về tính bền vững vào quá trình mua sắm.
Điều 7 đề cập đến quá trình mua sắm và
dành cho các cá nhân chịu trách nhiệm về mua sắm thực tế trong tổ chức. Điều
này cũng hữu ích cho nhân sự của các phòng ban chức năng liên quan để hiểu về
cách thức lồng ghép tính bền vững vào các quá trình mua sắm hiện tại.

Hình 1 - Sơ đồ
tổng quan về nội
dung của TCVN 12874 (ISO 20400)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sustainable
procurement - Guidance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho
các tổ chức về việc tích hợp tính bền vững vào hoạt động mua sắm như mô tả
trong TCVN ISO 26000 (ISO 26000), không phụ thuộc vào hoạt động hay quy mô của tổ chức
đó. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bên liên quan tham gia vào, hoặc chịu tác động
bởi, các quyết
định và quá trình mua sắm.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện
dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
3.1
Nền kinh tế tuần hoàn (circular
economy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: Lấy từ Ellen MacArthur
Foundation [24]]
3.2
Công việc tốt (decent work)
Công việc thực hiện trong điều kiện tự
do, công bằng, an ninh và nhân phẩm.
[NGUỒN: Lấy từ TCVN ISO
26000:2013 (ISO 26000:2010), 6.4.1.1, Box 8]
3.3
Nỗ lực thích đáng (due
diligence)
Quá trình mà thông qua đó tổ chức
(3.16) chủ động nhận biết, đánh giá, ngăn ngừa, giảm thiểu và đưa ra cách thức
xử lý các tác động tiêu cực thực tế và tiềm ẩn như một phần không thể tách rời
của việc ra quyết định và quản lý rủi ro (3.22).
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công bố chỉ ra các khía cạnh
môi trường của hàng hóa (3.7) hoặc dịch vụ (3.23).
CHÚ THÍCH: Nhãn môi trường hoặc công bố
môi trường có thể ở dạng bản công bố, biểu tượng hoặc hình ảnh trên nhãn sản phẩm hoặc
bao bì, trong tài liệu sản phẩm, trong tạp chí kỹ thuật, trong quảng cáo hoặc
hình thức khác.
[NGUỒN: TCVN ISO 14020:2009 (ISO
14020:2000), 2.1, có sửa đổi - Bỏ thuật ngữ “công bố môi trường”, từ “sản phẩm
hoặc dịch vụ” được thay bằng “hàng hóa hoặc dịch vụ” trong phần định nghĩa]
3.5
Hành vi đạo đức (ethical
behaviour)
Hành vi phù hợp với những nguyên tắc đạo
đức đúng hay tốt được thừa nhận trong tình huống cụ thể và nhất quán với chuẩn
mực ứng xử quốc tế (3.9).
[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), 2.7]
3.6
Thực tiễn hoạt động công bằng (fair
operating practices)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong ngữ cảnh mua sắm bền
vững (3.38), thực tiễn hoạt động công bằng có thể mở rộng ra cả
các mối quan hệ giữa tổ chức, nhà cung ứng của tổ chức và tổ chức với các đối
tượng khác có tương tác với nhà cung ứng. Điều này bao gồm cả mối tương tác với
các cơ quan chính phủ, các đối tác, nhà cung ứng, nhà thầu phụ và cộng đồng, với
mục đích thúc đẩy mối quan hệ tốt đẹp giữa các công ty mua hàng hóa
(3.7) hoặc dịch vụ (3.23) và bên cung cấp.
[NGUỒN: Lấy từ TCVN ISO 26000:2013
(ISO 26000:2010), 6.6]
3.7
Hàng hóa (goods)
Vật phẩm hoặc nguyên vật liệu, khi được
đặt mua, được sản xuất, gia công, xử lý hoặc vận chuyển trong chuỗi cung ứng
(3.32) để cho tổ chức (3.16) sử dụng hoặc tiêu thụ.
[NGUỒN: TCVN ISO 28001:2014 (ISO
28001:2007), 3.11, có sửa đổi - Từ “người mua” được thay bằng “tổ chức”]
3.8
Chỉ số (indicator)
Sự thể hiện có thể đo lường được của
điều kiện hoặc trạng thái của các hoạt động, quản lý hoặc điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Chuẩn mực ứng xử quốc tế
(international norms of behaviour)
Những mong muốn về hành vi của tổ chức
về trách nhiệm xã hội xuất phát từ luật pháp quốc tế, những nguyên tắc luật
pháp quốc tế được thừa nhận chung hoặc các hiệp định liên chính phủ được thừa
nhận ở phạm vi rộng hoặc gần như toàn cầu.
CHÚ THÍCH 1: Hiệp định liên chính phủ
bao gồm các hiệp ước và công ước.
CHÚ THÍCH 2: Mặc dù luật pháp quốc tế,
những nguyên tắc luật pháp quốc tế được thừa nhận chung hoặc các hiệp định
liên chính phủ chủ yếu ở phạm vi quốc gia nhưng chúng thể hiện những mục đích
và nguyên tắc mà mọi tổ chức (3.16) đều mong muốn.
CHÚ THÍCH 3: Chuẩn mực ứng xử quốc tế
được đúc rút qua thời gian.
[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), 2.11]
3.10
Chỉ số kết quả
hoạt động chính (key performance indicator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN ISO 14031:2015 (ISO 14031:2013),
3.17]
3.11
Thực hành lao động (labour
practices)
Các thực hành bao trùm tất cả các
chính sách và thực tiễn liên quan đến công việc trong phạm vi tổ chức do tổ chức
hay đại diện của tổ chức thực hiện, bao gồm cả công việc thầu phụ.
[NGUỒN: Lấy từ TCVN ISO 26000:2013
(ISO 26000:2010), 6.4]
3.12
Vòng đời (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với
nhau của hệ thống hàng hóa (3.7) hoặc dịch vụ (3.23), từ thu thập
hoặc tạo ra nguyên liệu thô từ nguồn tài nguyên thiên nhiên đến thải bỏ cuối cùng.
[NGUỒN: TCVN ISO 14044:2011 (ISO
14044:2006), 3.1, có sửa đổi - Từ “sản phẩm” được thay bằng “hàng hóa hoặc dịch
vụ”]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiếp cận vòng đời (life cycle
approach)
Việc xem xét đến vòng đời
(3.12) trong các quá trình ra quyết định hoặc quá trình phát triển.
3.14
Tính chi phí vòng đời (life cycle
costing)
LCC
Phương pháp tính chi phí của hàng
hóa (3.7) hoặc dịch vụ (3.23) trong toàn bộ vòng đời (3.12) của
chúng.
3.15
Mục tiêu (objective)
Kết quả cần đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Tổ chức (organization)
Cá nhân hoặc nhóm người với chức năng
riêng có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được mục tiêu
(3.15).
CHÚ THÍCH: Khái niệm tổ chức bao gồm
nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, xí
nghiệp, cơ quan quản lý, câu lạc bộ, hiệp hội,
hội từ thiện hay viện, hay một phần hoặc sự kết hợp của những loại hình trên dù
có được hợp nhất hay không, là tổ chức công hay tư.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.2.1, có
sửa đổi - Bỏ chú thích 2]
3.17
Chính sách (policy)
Ý đồ và định hướng của tổ chức
(3.16) được lãnh đạo cao nhất của tổ chức công bố một cách chính thức.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.5.8, có
sửa đổi - Bỏ chú thích]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mua sắm (procurement)
Hoạt động để có được hàng hóa
(3.7) hoặc dịch vụ (3.23) từ nhà cung ứng (3.30).
CHÚ THÍCH 1: Quá trình mua sắm xem xét
toàn bộ chu trình từ xác định nhu cầu đến khi kết thúc hợp đồng dịch vụ hoặc kết
thúc vòng đời của hàng hóa, bao gồm cả việc thải bỏ.
CHÚ THÍCH 2: Tìm nguồn cung ứng là một
phần của quá trình mua sắm bao gồm hoạch định, xác định các quy định
(3.26) và lựa chọn nhà cung ứng.
3.19
Yêu cầu (requirement)
Điều khoản nêu ra các chuẩn mực mà hàng
hóa (3.7), quá trình hoặc dịch vụ (3.23) cần đáp ứng.
[NGUỒN: TCVN ISO 6450:2007 (ISO/IEC
Guide 2:2004), 9.5, có sửa đổi - Từ “hàng hóa, quá trình hoặc dịch vụ” được
thêm vào định nghĩa]
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động của sự không chắc chắn lên mục
tiêu (3.15).
CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch
so với dự kiến - tích cực và/hoặc tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu bao gồm cả việc
tối đa hóa đóng góp vào sự phát triển bền vững (3.37).
CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi
sự dẫn chiếu đến các sự kiện và hệ quả tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng.
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện theo cách
kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh)
và khả năng xảy ra kèm
theo.
CHÚ THÍCH 5: Sự không chắc chắn là
tình trạng thiếu, thậm chí là một phần thông tin liên quan tới việc hiểu hoặc
nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.
[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009), 1.1, có sửa đổi - Chú thích 2 được thay đổi]
3.21
Đánh giá rủi ro (risk
assessment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009), 3.4.1]
3.22
Quản lý rủi ro (risk
management)
Các hoạt động có phối hợp để định hướng
và kiểm soát một tổ chức (3.16) về mặt rủi ro (3.20).
[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009), 2.1]
3.23
Dịch vụ (service)
Kết quả của các hoạt động chung giữa nhà
cung ứng (3.30) với khách hàng và của các hoạt động nội bộ của nhà cung ứng
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
[NGUỒN: TCVN 5453:2009 (ISO
5127:2001), 5.5.01]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức nhỏ và vừa (small and
medium-sized organization)
SMO
Tổ chức (3.16) được xác định
bởi số lượng người lao động hoặc quy mô tài chính theo
những ngưỡng giới hạn nhất định khác nhau giữa các quốc gia.
3.25
Trách nhiệm xã hội (social
responsibility)
Trách nhiệm của tổ chức (3.16)
đối với những tác động của các quyết định và hoạt động của tổ chức đến xã hội
và môi trường thông qua sự minh bạch và hành vi đạo đức (3.5) mà
- đóng góp cho sự phát triển bền vững
(3.37), bao gồm cả sự lành mạnh và thịnh vượng của xã hội;
- tính đến những mong muốn của các bên
liên quan (3.28);
- phù hợp với luật pháp và nhất quán với
chuẩn mực ứng xử quốc tế (3.9); và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hoạt động bao gồm cả hàng
hóa (3.7), dịch vụ (3.23) và quá trình.
CHÚ THÍCH 2: Mối quan hệ đề cập đến
các hoạt động của tổ chức trong phạm vi ảnh hưởng (3.27) của tổ
chức.
[NGUỒN: Lấy từ TCVN ISO 26000:2013
(ISO 26000:2010), 2.18, có sửa đổi - Từ “sản phẩm” được thay bằng “hàng hóa”
trong chú thích 1]
3.26
Quy định (specification)
Tài liệu nêu các yêu cầu
(3.19).
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.8.7, có
sửa đổi - Bỏ ví dụ và các chú thích]
3.27
Phạm vi ảnh hưởng (sphere of
influence)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khả năng ảnh hưởng không
có nghĩa là trách nhiệm tạo ra ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH 2: Đòn bẩy trong bối cảnh các nguyên
tắc hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về Kinh doanh và Quyền con người là một dạng ảnh
hưởng cụ thể được coi là tồn tại, trong đó một tổ chức có thể thực hiện thay đổi
trong thực tiễn sai trái của một thực thể gây ra nguy hại.
[NGUỒN: Lấy từ TCVN ISO 26000:2013
(ISO 26000:2010), 2.19, có sửa đổi - Chú thích 2 được thay đổi]
3.28
Bên liên quan (stakeholder)
Cá nhân hoặc nhóm người có mối quan
tâm đến bất kỳ quyết định hoặc hoạt động nào của tổ chức (3.16).
[NGUỒN: TCVN ISO
26000:2013 (ISO 26000:2010), 2.20]
3.29
Nhà thầu phụ (subcontractor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30
Nhà cung ứng (supplier)
Tổ chức (3.16) cung cấp hàng
hóa (3.7) hoặc dịch vụ (3.23).
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015, 3.2.5, có
sửa đổi - Từ “sản phẩm hoặc dịch vụ” được thay bằng “hàng hóa hoặc dịch vụ”]
3.31
Nhà cung ứng địa phương (local
supplier)
Nhà cung ứng (3.30) cho tổ chức
(3.16) nằm trong cùng một thị trường địa lý.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “địa phương” có
thể đề cập đến các hoạt động cộng đồng xung quanh, đến một vùng trong một quốc
gia hoặc một quốc gia.
3.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự các hoạt động hoặc các bên
cung cấp hàng hóa (3.7) hoặc dịch vụ (3.23) cho tổ chức
(3.16).
[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), 2.22, có sửa đổi - Từ “sản phẩm” được thay bằng “hàng hóa”]
3.33
Tính bền vững (sustainability)
Trạng thái của hệ thống toàn cầu, bao
gồm các khía cạnh môi trường, xã hội và kinh tế, trong đó nhu cầu của hiện tại
được đáp ứng mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai.
CHÚ THÍCH 1: Các khía cạnh môi trường,
xã hội và kinh tế tương tác với nhau đều phụ thuộc lẫn nhau và thường được xem
là ba khía cạnh của tính bền vững.
CHÚ THÍCH 2: Tính bền vững là mục tiêu
của phát triển bền vững (3.37).
[NGUỒN: TCVN 11458:2016 (ISO Guide
82:2014), 3.1]
3.34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khía cạnh tích cực hoặc tiêu cực của một
hoạt động hoặc hàng hóa (3.7) hay dịch vụ (3.23) mà trong vòng
đời (3.12) của hoạt động hoặc hàng hóa hay dịch vụ
đó có liên quan đến tính bền vững (3.33).
3.35
Công bố về tính bền vững
(sustainability claim)
Công bố chỉ ra các khía cạnh bền vững
(3.34) của hàng hóa (3.7) hay dịch vụ (3.23).
CHÚ THÍCH: Công bố có thể ở dạng nhãn,
bản công bố, tuyên bố, biểu tượng hoặc hình ảnh trên nhãn sản phẩm hoặc bao bì,
trong tài liệu sản phẩm, trong tạp chí kỹ thuật, trong quảng cáo hoặc hình thức
khác.
3.36
Vấn đề tính bền vững
(sustainability issue)
Chủ đề nằm trong khía cạnh bền vững
(3.34).
3.37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu bản thân của thế hệ
tương lai.
CHÚ THÍCH: Phát triển bền vững là sự
tích hợp các mục tiêu về chất lượng cuộc sống cao, sức khỏe, thịnh vượng với
công bằng xã hội đồng thời duy trì khả năng hỗ trợ sự sống của trái đất trong mọi
sự đa dạng của nó. Những mục tiêu xã hội, kinh tế và môi trường này là phụ thuộc
và củng cố lẫn
nhau. Phát triển bền vững có thể được coi như một cách thức thể hiện những mong
muốn rộng hơn của toàn thể xã hội.
[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), 2.23]
3.38
Mua sắm bền vững (sustainable
procurement)
Việc mua sắm (3.18) có tác động
tích cực nhất về môi
trường, xã hội và kinh tế có thể có trong toàn bộ vòng đời (3.12).
CHÚ THÍCH 1: Mua sắm bền vững bao gồm
các khía cạnh bền vững (3.34) liên quan đến hàng hóa (3.7) hoặc dịch
vụ (3.23) và đến nhà cung ứng (3.30) trong toàn chuỗi cung ứng (3.32).
CHÚ THÍCH 2: Mua sắm bền vững đóng góp
vào việc đạt được các mục tiêu (3.15) và mục đích về tính bền vững của tổ
chức cũng như vào sự phát triển bền vững (3.37) nói
chung.
3.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung ứng (3.30) trực tiếp
cung cấp hàng hóa (3.7) hoặc dịch vụ (3.23) cho thực thể mua sắm.
3.40
Tính minh bạch (transparency)
Sự công khai về những quyết định và hoạt
động ảnh hưởng đến xã hội, nền kinh tế và môi trường, cũng như sẵn sàng trao đổi
những vấn đề này một cách rõ ràng, chính xác, kịp thời, trung thực và đầy đủ.
[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), 2.24]
3.41
Thiết kế phổ quát (universal
design)
Thiết kế hàng hóa (3.7), môi trường,
chương trình và dịch vụ (3.23) để tất cả mọi người đều có thể sử dụng tới
mức tối đa mà không cần chỉnh sửa lại hoặc thiết kế chuyên biệt.
CHÚ THÍCH 1: Thiết kế phổ quát không
được loại trừ những thiết bị hỗ trợ cho các nhóm riêng biệt hoặc những người
khuyết tật nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 11457:2016 (ISO Guide
71:2014), 2.18, có sửa đổi - Từ “sản phẩm” được thay bằng “hàng hóa”]
4 Hiểu về các vấn đề
cơ bản
4.1 Khái niệm
về mua sắm bền vững
Mua sắm bền vững là việc mua sắm có
tác động tích cực nhất về môi trường, xã hội và kinh tế có thể có trong toàn bộ
vòng đời và hướng đến việc giảm thiểu các tác động bất lợi.
Mua sắm bền vững là công cụ mạnh mẽ
khi tổ chức xem xét các yêu cầu về tính bền vững và đóng góp của tổ chức vào sự
phát triển bền vững.
4.2 Các
nguyên tắc mua sắm bền vững
Các nguyên tắc chính về mua sắm bền vững
được nêu dưới đây.
- Trách nhiệm giải trình: Tổ chức cần
chịu trách nhiệm về những tác động của mình đối với xã hội, nền
kinh tế và môi trường. Trong ngữ cảnh mua sắm, điều này đặc biệt bao gồm trách
nhiệm giải trình đối với các tác động và đối với những gì về chuỗi cung ứng của
tổ chức, với quan điểm vòng đời của hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Tính minh bạch: Tổ chức cần minh bạch
trong các quyết định và hoạt động có tác động đến môi trường, xã hội và nền
kinh tế. Trong ngữ cảnh mua sắm, điều này đặc biệt bao gồm minh bạch trong các
quyết định và hoạt động mua sắm, đồng thời khuyến khích các nhà cung ứng cũng
minh bạch. Minh bạch là cơ sở cho bên liên quan đối thoại và hợp tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ hội đầy đủ và công bằng:
Tổ chức cần tránh sự thiên vị và thành kiến trong tất cả các quyết định mua sắm.
Mọi nhà cung ứng,
bao gồm cả nhà cung ứng địa phương và các tổ chức nhỏ và vừa (SMO) đều cần có
cơ hội đầy đủ và công bằng để cạnh tranh.
- Tôn trọng quyền lợi của bên liên
quan: Tổ chức cần tôn trọng, xem xét và đáp ứng quyền lợi
của các bên liên quan
chịu ảnh hưởng bởi các hành động mua sắm của tổ chức.
- Tôn trọng quy tắc
luật pháp và các chuẩn mực ứng xử quốc tế: Tổ chức cần cố gắng nhận biết về mọi vi phạm
trong toàn bộ chuỗi cung ứng của tổ chức. Tổ chức cần tích cực khuyến khích các
nhà cung ứng tuân thủ các quy tắc này đồng thời đánh giá và giải quyết sự tuân
thủ khi tình huống đòi
hỏi.
- Tôn trọng quyền con
người: Tổ chức cần tôn trọng những quyền
con người đã được thừa nhận quốc tế.
- Giải pháp đổi mới: Tổ chức cần tìm
kiếm các giải pháp để giải quyết các mục tiêu về tính bền vững và khuyến khích
thực hành mua sắm đổi mới nhằm thúc đẩy các kết quả
bền vững hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
- Hướng vào nhu cầu: Tổ chức cần xem
xét nhu cầu, chỉ mua những gì cần thiết và tìm kiếm những thay thế bền vững
hơn.
- Sự lồng ghép: Tổ chức cần đảm bảo rằng
tính bền vững được lồng ghép trong tất cả các thực hành mua sắm hiện có nhằm tối
đa hóa các kết quả bền vững.
- Phân tích mọi chi phí: Tổ chức cần
xem xét chi phí phát sinh trong vòng đời, giá trị tiền tệ thu được, các chi phí và lợi ích đối
với xã hội, môi trường và nền kinh tế do các hoạt động mua sắm của tổ chức tạo
ra.
- Cải tiến liên tục: Tổ chức cần hoạt động
hướng tới việc cải tiến liên tục các thực hành và kết quả của tính bền vững, đồng
thời khuyến khích các tổ chức trong chuỗi cung ứng cũng hành xử tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảy chủ đề cốt lõi của mua sắm bền vững
là:
- điều hành tổ chức:
các quá trình và cơ cấu ra quyết định;
- quyền con người: nỗ lực
thích đáng, tình huống rủi ro về quyền con người, tránh đồng lõa, giải quyết
khiếu nại, phân biệt đối xử và nhóm dễ bị tổn thương, quyền công dân và chính
trị, quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, các nguyên tắc và quyền cơ bản tại nơi
làm việc;
- thực hành lao động:
việc làm và các mối quan hệ việc làm, điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội, đối
thoại xã hội, sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, phát triển và đào tạo con
người tại nơi làm việc;
- môi trường: phòng ngừa
ô nhiễm, sử dụng tài nguyên bền vững, giảm nhẹ và thích nghi với biến đổi khí hậu,
bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và khôi phục môi
trường sống tự nhiên;
- thực tiễn hoạt động
công bằng: chống tham nhũng, tham gia chính trị có trách nhiệm, cạnh tranh bình
đẳng, thúc đẩy tính bền vững trong chuỗi giá trị, tôn trọng quyền sở hữu;
- các vấn đề người tiêu
dùng: thực hành marketing công bằng, thông tin xác thực,
không định kiến và hợp đồng công bằng, bảo vệ sức khỏe và an toàn của người
tiêu dùng, tiêu dùng bền vững, dịch vụ, hỗ trợ người tiêu dùng và giải quyết
khiếu nại, tranh chấp, bảo vệ dữ liệu và sự riêng tư của người tiêu dùng, quyền
sử dụng các dịch vụ thiết yếu, giáo dục và nhận thức;
- sự tham gia và phát
triển của cộng đồng: sự tham gia của cộng đồng, giáo dục và văn hóa, tạo việc làm
và phát triển kỹ năng, phát triển và tiếp cận công nghệ, tạo ra của cải và thu
nhập, sức khỏe, đầu tư xã hội.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A và Phụ lục B
trình bày thông tin
chi tiết hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động lực của các tổ chức trong việc thực
hành mua sắm bền vững sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hình tổ chức và bối cảnh
hoạt động của tổ chức. Yếu tố tác động đối với tính bền vững cần được phân tích
để
giúp
xác định các mục tiêu và mục đích về tính bền vững đối với chuỗi cung ứng và để
hỗ trợ việc trao đổi thông tin nội bộ.
VÍ DỤ: Nếu một tổ chức được thúc đẩy bởi
lợi thế cạnh tranh, chính sách công, bảo vệ môi trường hoặc quyền con người,
thì các mục tiêu và mục đích về tính bền vững cần phải gắn kết với những yếu tố
này.
Khi lãnh đạo cao nhất đã thiết lập được
mức độ mà tổ chức có động lực hướng đến mua sắm bền vững nhờ những yếu tố tác động
cụ thể thì có thể kết nối đến các chủ đề cốt lõi (xem 4.3), các vấn đề và khía
cạnh rồi sau đó xây dựng các mục tiêu và mục đích.
Ví dụ về các yếu tố tác động của mua sắm
bền vững là:
- khách hàng: đáp ứng mong đợi về tính
bền vững của khách hàng và người tiêu dùng, như an toàn, lợi ích về môi trường
và thiết kế phổ quát trong toàn bộ chuỗi cung ứng;
- lợi thế cạnh tranh: ở các thị trường
cạnh tranh, khả năng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ xem xét đến đề xuất đưa ra
giá trị bền vững được hỗ trợ bởi các chuỗi cung ứng có thể là một sự
khác biệt;
CHÚ THÍCH 1: Đây cũng có thể là lợi thế
cho nhà cung ứng cũng như tổ chức mua hàng.
- đổi mới: sử dụng
mua sắm bền vững để thúc đẩy đổi mới từ chuỗi cung ứng nhằm đạt được giá trị thị
phần lớn hơn và tạo lập các thị trường mới;
- mong đợi của bên liên quan: đáp ứng
mong đợi ngày càng cao của bên liên quan để tính đến yếu tố môi trường và xã hội,
ví dụ, để duy trì giấy phép hoạt động xã hội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các tổ chức ngày càng được
yêu cầu hoạt động bền vững hơn, ví dụ: thông qua các hạn chế về chất thải chôn
lấp, cải thiện sự đa dạng của nhà cung ứng, công khai phát thải cacbon, chống
buôn người, chống chế độ nô lệ.
- chính sách công: việc đạt được những
mục tiêu mong muốn như thúc đẩy tính cạnh tranh, tạo lập cơ hội cho các SMO, quản
lý hiệu quả nguồn lực công, quản trị tốt hoặc hòa nhập xã hội;
- quản lý rủi ro: các vấn đề về tính bền
vững có thể ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu và danh tiếng, thị phần, vốn hóa
thị trường, tiếp xúc pháp lý, vi phạm về giá và tiếp cận nguồn cung, nghĩa vụ
tài chính, tiếp xúc vấn đề đạo đức và rủi ro gắn với giấy phép hoạt động;
- an ninh của chuỗi cung ứng: tránh
gián đoạn do thu hồi
sản phẩm, hình phạt tài chính hoặc sai lỗi của nhà cung ứng, thực hiện các quá
trình cải tiến liên tục, tránh làm cạn kiệt nguồn tài nguyên;
- niềm tin của nhà đầu tư: mua sắm bền
vững có thể cải thiện điểm số của các cơ quan xếp hạng và thu hút đầu tư;
- công nhân: chú ý đến các vấn đề về
tính bền vững, bao gồm cả việc thúc đẩy công việc tốt, có thể dẫn đến năng suất
cao hơn và thu hút, khuyến khích và giữ chân nhân tài;
- cam kết của nhà cung ứng: chú ý đến
các vấn đề về tính bền vững có thể dẫn đến cải thiện mối quan hệ với nhà cung ứng,
dẫn đến những đóng góp tốt hơn của nhà cung ứng vào mục tiêu của tổ chức;
- tối ưu hóa chi phí: tối ưu việc sử dụng
tài nguyên có thể dẫn đến tiết kiệm chi phí, giảm tác động môi trường, lợi
thế quy mô và cải thiện thu hồi vốn đầu tư;
- tạo ra giá trị kinh tế: đánh giá chi
tiết hơn về chi phí vòng đời và thông tin về lợi ích có thể
giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đạo đức tổ chức: chú ý
đến những vấn đề tính bền vững có thể tăng cường hành vi đạo đức của tổ chức và
gia tăng tính thống nhất với văn hóa và giá trị của tổ chức.
4.5 Những
xem xét chính về mua sắm bền vững
4.5.1 Quản lý rủi
ro (bao gồm cả cơ hội)
Quản lý rủi ro có tính động, lặp đi lặp
lại và đáp ứng với sự thay đổi. Các tổ chức cần quản lý rủi ro (bao gồm cả cơ hội)
về tính bền vững liên quan đến hoạt động mua sắm.
Mục tiêu của quản lý rủi ro trong bối
cảnh mua sắm bền vững là xác định, ưu tiên và quản lý rủi ro (bao gồm cả cơ hội)
nội bộ và bên ngoài liên quan đến hoạt động mua sắm. Điều này bao gồm việc xem
xét cách các nhà cung ứng trong chuỗi cung ứng có khả năng đáp ứng các yêu cầu
về tính bền vững như các yêu cầu liên quan đến theo dõi và đánh giá.
Khi được thực hiện một cách đúng đắn,
quản lý rủi ro cần đảm bảo rằng các tác động về tính bền vững quan trọng được
quản lý một cách thích hợp, các nguồn lực được áp dụng hiệu quả và các quyết định
có thể được xác minh.
Quản lý rủi ro bao gồm đánh giá rủi ro
(nhận dạng, phân tích, đánh giá) và xử lý rủi ro. Nó cần được tích hợp vào quản
trị của tổ chức, bao gồm cả các quy trình mua sắm.
Nỗ lực thích đáng là một cách để áp dụng
quản lý rủi ro đối với các tác động bất lợi về tính bền vững.
4.5.2 Giải quyết
các tác động bất lợi về tính bền vững thông qua nỗ lực thích đáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thực hành mua sắm hoặc các hoạt
động của nhà cung ứng, nhà thầu, đối tác kinh doanh, công ty đầu tư hoặc các
đơn vị trung gian trong toàn bộ chuỗi cung ứng;
- thiết kế, mua sắm, sử
dụng hoặc thải bỏ hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức và chuỗi cung ứng của
tổ chức.
Nỗ lực thích đáng là một cách để giải quyết
các tác động bất lợi:
- khi tổ chức xác định
được các tác động bất lợi tiềm ẩn về tính bền vững trong chuỗi cung ứng, tổ chức
cần tìm cách ngăn chặn hoặc kiểm soát chúng;
- khi tổ chức xác định
được các tác động bất lợi thực tế về tính bền vững trong chuỗi
cung ứng, họ cần tìm cách xử lý, sửa chữa hoặc kiểm soát chúng.
Tổ chức cần áp dụng một quá trình nỗ lực
thích đáng để giải quyết những tác động bất lợi và chịu trách nhiệm giải trình.
4.5.3 Thiết lập ưu
tiên cho các vấn đề về tính bền vững
Thiết lập ưu tiên cho phép tổ chức tập
trung nỗ lực vào việc quản lý rủi ro (bao gồm cả cơ hội) và mang lại đóng góp tối
đa cho sự phát triển bền vững.
Tổ chức cần ưu tiên các vấn đề (ví dụ:
các vấn đề được liệt kê trong Phụ lục A) khi tham vấn các bên liên quan bằng
cách sử dụng quá trình lặp lại dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) kết nối với các hoạt động cốt lõi (quá
trình, hàng hóa hoặc dịch vụ) của tổ chức;
2) liên kết với luật pháp, các quy định
và chuẩn mực ứng xử quốc tế;
3) các hoạt động trong chuỗi cung ứng
hoặc trong phạm vi ảnh hưởng của tổ chức;
4) các sáng kiến ngành/lĩnh vực bao gồm
cả các quy phạm đạo đức.
b) Ý nghĩa: Phân tích những vấn đề về
tính bền vững có liên quan nào bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi các hoạt động và quyết
định của tổ chức, xác định bởi các yếu tố như:
1) mức độ nghiêm trọng của các tác động
bất lợi về tính bền vững liên quan đến cường độ, tần suất xuất hiện và phân bố
qua các chuỗi cung ứng;
2) tác động tiềm ẩn của việc hành động
hoặc không hành động lên tính bền vững và các bên liên quan;
3) kỳ vọng xã hội về ứng xử có trách
nhiệm và mức độ quan tâm của các bên liên quan về các tác động.
c) Các cân nhắc khác có thể giúp tổ chức
ưu tiên các vấn đề về tính bền vững có liên quan và quan trọng, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) kết quả thực hiện liên quan đến
tuân thủ pháp lý, tiêu chuẩn quốc tế, chuẩn mực ứng xử quốc tế, thực hành tốt
nhất;
3) đóng góp vào mục tiêu tổ chức;
4) khả năng ảnh hưởng;
5) mức độ ảnh hưởng của các tổ chức hoặc
cá nhân khác lên chính bản
thân tổ chức.
Tổ chức cần xem xét các vấn đề về tính
bền vững một cách tích hợp và có chuẩn bị để quản lý các tình huống khi việc giải
quyết một vấn đề có thể liên quan đến sự đánh đổi một vấn đề khác.
4.5.4 Tạo ảnh hưởng
Tổ chức cần sử dụng năng lực của mình ở
mức tối đa có thể để gây ảnh hưởng lên hành vi của các nhà cung ứng và các bên liên quan
khác đối với tính bền vững.
Ảnh hưởng có thể xuất phát từ các yếu
tố như:
a) mức độ kiểm soát trực tiếp giữa tổ
chức và nhà cung ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tỷ lệ doanh thu mà tổ chức đại diện
cho nhà cung ứng;
d) khả năng của tổ
chức trong việc khuyến khích các nhà cung ứng cải thiện kết quả thực hiện công
việc về doanh số bán hàng trong tương lai, lợi thế uy tín, hỗ trợ nâng cao năng
lực, v.v;
e) các lợi ích về uy tín đối với nhà
cung ứng khi làm việc với tổ chức, và tác hại về uy tín khi mất đi mối quan hệ
đó;
f) khả năng của tổ chức trong việc cộng
tác với những người mua khác, bao gồm các tổ chức đồng đẳng trong ngành, để
khuyến khích cải thiện kết quả thực hiện công việc;
g) khả năng của tổ chức trong việc gắn
kết chính phủ vào việc yêu cầu nhà cung ứng cải thiện kết quả thực hiện công việc
thông qua việc thực thi các chính sách công, giám sát, chế tài, v.v...
Các yếu tố như vậy được coi là nằm
trong phạm vi ảnh hưởng của tổ chức.
4.5.5 Tránh sự đồng
lõa
Thông qua hoạt động
mua sắm, tổ chức cần tránh bị đồng lõa trong các hành vi sai trái của các tổ chức
khác gây ra tác động bất lợi về tính bền vững.
Mặc dù ranh giới của chúng mơ hồ và
phát triển nhưng có thể mô tả được ba dạng đồng lõa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đồng lõa vì lợi ích:
điều này xảy ra khi một tổ chức hưởng lợi trực tiếp từ các hành vi sai trái;
- đồng lõa âm thầm: điều này xảy
ra khi một tổ chức không nói ra hành vi sai trái.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A cung cấp thêm
thông tin.
5 Lồng ghép tính bền
vững vào chính sách và chiến lược mua sắm của tổ chức
5.1 Cam kết
mua sắm bền vững
Cam kết của lãnh đạo cao nhất tổ chức
là điều quyết định để mua sắm bền vững thành công và quan trọng là lãnh đạo cao
nhất hiểu việc mua sắm có thể hỗ trợ cho các mục tiêu tổ chức và cải thiện kết
quả thực hiện công việc như thế nào.
Không có cam kết chính thức này, các
cá nhân tham gia vào việc mua sắm không có sự ủy nhiệm chính thức để lồng
ghép tính bền vững vào các chiến lược hoặc quá trình mua sắm của họ. Mua sắm bền
vững do đó vẫn là một hoạt động đặc biệt không có nguồn lực và sự thừa nhận ở cấp
độ tổ chức.
Các cân nhắc về tính bền vững cần được
tích hợp ở cấp độ cao nhất và chiến lược nhất của chức năng mua sắm để nêu rõ
các ý định, định hướng và ưu tiên cho toàn bộ tổ chức về việc mua sắm bền vững.
Khi tồn tại, hai tài liệu mua sắm
chính thường bị ảnh hưởng và cần được liên kết với các chính sách và chiến lược
tổng thể của tổ chức, bao gồm các tài liệu bao trùm tính bền vững:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kế hoạch bằng văn bản,
thường được gọi là “chiến lược”, nêu rõ ý định và định hướng mua sắm của tổ chức
sẽ được thực hiện như thế nào: tài liệu này cần phác thảo các mục tiêu và mục
đích chính và bao gồm một kế hoạch làm việc cơ bản.
Một số tổ chức có thể không tạo lập ra
các tài liệu riêng rẽ. Mục tiêu cuối cùng cần là gắn tính bền vững vào các tài liệu mua sắm
hiện có.
5.2 Làm rõ
trách nhiệm giải trình
Cần xác định rõ ràng các
trách nhiệm giải trình về mua sắm bền vững. Một ví dụ có thể được thấy trên
Hình 2. Trách nhiệm giải trình ở cấp lãnh đạo cao nhất thường thuộc về người đứng
đầu mua sắm. Sự sắp xếp này cộng với việc tích hợp tính bền vững vào các mục
tiêu và mô tả công việc của các đội có thể là đủ.
Trong một SMO, chủ sở hữu hoặc người
quản lý đóng một vai trò quan trọng hơn, đặc biệt là trong trường hợp không có
bộ phận mua sắm và/hoặc người quản lý riêng.

Hình 2 - Ví dụ
về các vai trò và cấp độ về trách nhiệm giải trình đối với
việc mua sắm bền vững
5.3 Gắn kết
việc mua sắm với mục tiêu và mục đích của tổ chức
Khi thiết lập các ưu tiên mua sắm bền
vững, lãnh đạo cần thích ứng mục đích và giá trị của tổ chức vào các mục tiêu bền
vững rõ ràng đối với chính sách và chiến lược mua sắm. Điều này cần tính đến các lựa chọn
chiến lược của tổ chức như sự ngoại hóa, tăng thầu phụ ở nước ngoài và tăng cường
các quan hệ đối tác, sáp nhập và mua lại, có thể có tác động đáng kể đến cách tổ
chức hoạt động trong tương lai. Điều này sẽ dẫn đến việc thiết lập các mục tiêu
cụ thể, có thể đo được, đạt được, thực tế và kịp thời cho các vấn đề chính được
xác định cho mua sắm bền vững hỗ trợ đầy đủ và phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
Mua sắm cần đặt ra những mục tiêu rõ ràng và đo lường kết quả thực hiện công việc
dựa trên các mục tiêu phát triển bền vững cấp cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phản ánh các giá trị,
nguyên tắc, mục tiêu và mục đích của tổ chức;
- phản ánh cam kết của
tổ chức về tính bền vững;
- gắn kết rõ ràng và
chính xác với các chính sách của tổ chức;
- xem xét ba khía cạnh của
tính bền vững: các cân nhắc về môi trường, xã hội và kinh tế;
- giải quyết các nguyên
tắc mua sắm bền vững.
Nếu chính sách hoặc chiến lược của tổ
chức không tồn tại thì lãnh đạo cao nhất cần tham gia để hiểu rõ nhu cầu lồng ghép tính
bền vững, để xác định chính thức mục đích và mục tiêu chiến lược và làm rõ cách
thức tiệm cận với các ưu tiên
của tổ chức.
5.4 Hiểu biết
về thực hành mua sắm và chuỗi cung ứng
Chức năng mua sắm cần làm
sáng tỏ chính sách và các mục tiêu chiến lược về tính bền vững của tổ chức và gắn
các mục tiêu với mục đích mua sắm, áp dụng quản lý rủi ro.
Để đặt ra các ưu tiên cho mua sắm bền
vững, tổ chức cần có cái nhìn tổng quan về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chuỗi cung ứng của tổ
chức.
Điều quan trọng là phải thừa nhận rằng
các thực hành của tổ chức có ảnh hưởng đến việc mua sắm có thể tự làm phát sinh
các tác động bất lợi về tính bền vững.
VÍ DỤ: Thanh toán chậm, yêu cầu giao
hàng không thực tế, đàm phán giá quá quyết liệt, coi thường hoặc lạm dụng tranh
chấp về sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, cạnh tranh không bình đẳng, hình phạt
và không tôn trọng các chuẩn mực ứng xử quốc tế.
Điều này, có thể làm tổn hại danh tiếng
của tổ chức với những tác động tiềm ẩn đến lòng tin của bên liên quan, sự tin cậy
của nhà đầu tư, sự hài lòng và giữ chân người lao động, sự hài lòng của khách
hàng và sự liên tục của nguồn cung. Việc quản lý hiệu quả các vấn đề này có thể
làm tăng hiệu quả thực hiện công việc của nhà cung ứng và sự hài lòng của bên
liên quan.
Tổng quan về chuỗi cung ứng có thể đạt
được bằng cách xem xét những điều sau đây:
- các quá trình cốt
lõi;
- tính phức tạp và số cấp
trong chuỗi cung ứng;
- tính minh bạch trong
chuỗi cung ứng;
- các tác nhân và đối
tác quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tác động của tính bền
vững.
5.5 Quản lý
việc triển khai
Khi thực hiện các mục tiêu về tính bền
vững của chính sách mua sắm, tổ chức cần:
- xác nhận giá trị của
các mục tiêu chiến lược thông qua việc ra quyết định phù hợp;
- thiết lập các mục
tiêu cụ thể, đo lường được, đạt được, thực tế, theo thời gian (SMART) cho từng
mục tiêu;
- nhận được sự cho phép
và tài trợ của lãnh đạo cao nhất;
- trao đổi thông tin hiệu
quả với tất cả các bên có liên quan, cả bên trong và bên ngoài tổ chức (xem Bảng
1);
- triển khai chính sách
và chiến lược trong toàn tổ chức (xem Điều 6) và quá trình mua sắm (xem Điều
7), đảm bảo các vai trò và trách nhiệm rõ ràng được thiết lập và các nguồn lực
cần thiết để đạt được các mục tiêu là có sẵn;
- đánh giá và theo dõi
việc thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xem xét việc thực hiện
và cố gắng cải tiến liên tục.
Lãnh đạo cao nhất cần nêu rõ tầm nhìn
về các kết quả bền vững lâu dài và cần thử thách và trao quyền cho các cá nhân
chịu trách nhiệm về việc mua sắm thực tế để tìm kiếm các giải pháp sáng tạo và
bền vững. Các nhà lãnh đạo cần có khả năng và sẵn lòng đưa ra hướng dẫn, cố vấn
và tư vấn. Lưu ý là sự lãnh đạo có thể tồn tại ở tất cả các cấp của tổ chức.
6 Tổ chức hoạt động
mua sắm hướng đến tính bền vững
6.1 Quản trị
mua sắm
6.1.1 Quản trị
Chức năng mua sắm cần được phân tích kỹ
trước khi tập trung vào việc thực hiện mua sắm bền vững. Điều này bao gồm đánh
giá sự trưởng thành của
chức năng mua sắm và cách thức chức năng này được thể hiện trong tổ chức.
Điều quan trọng là lồng ghép tính bền
vững vào các bố trí quản trị hiện tại mà không phải xây dựng một chương trình
quản trị mới. Các tổ chức thường có một nhóm người lo liệu việc quản trị về các
vấn đề như phê duyệt các chiến lược mua sắm, giao tiếp và cam kết, theo dõi các
khoản tiết kiệm và các chỉ số kết quả hoạt động chính khác (KPI). Cần có mối
liên hệ rõ ràng giữa cách thức quản trị việc mua sắm với các vấn đề và tác động
của tính bền vững được mô tả trong tiêu chuẩn này. Nhân sự đảm trách việc mua sắm
cũng cần được bao gồm trong nhóm về tính bền vững hiện có hoặc ban nội bộ.
6.1.2 Các quy trình
và hệ thống
Quản trị đòi hỏi một tập hợp quy tắc
mà mọi người cần phải tuân theo. Đối với hầu hết các tổ chức, điều này được hỗ
trợ bởi một bộ các quy trình và công cụ, tức là các chính sách, điều lệ, hệ thống,
tiêu chuẩn và khuôn mẫu, v.v... phù hợp với mục tiêu về tính bền vững và mua sắm
của tổ chức. Ngoài ra, một số tổ chức sử dụng các hệ thống (ví dụ: đấu thầu điện
tử, hệ thống quản lý hợp đồng, hệ thống hoạch định nguồn lực của tổ chức) để hỗ
trợ cho tiến trình và quy trình làm việc của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Văn hóa tổ chức
Thực hiện hiệu quả chính sách và chiến
lược mua sắm bền vững đòi hỏi các cá nhân tham gia mua sắm, bao gồm các bên
liên quan nội bộ (ví dụ: công nhân sản xuất, chủ ngân sách hoặc những
người khác tham gia với các nhà cung ứng ở mọi mức độ), phải hiểu lý do thực hiện
mua sắm bền vững. Điều quan trọng nữa là tất cả các bên liên quan nội bộ đều hiểu họ
đóng vai trò như thế nào trong việc thực hiện đó và được cung cấp các phương tiện để thực hiện
điều đó. Điều này có thể liên quan đến việc tư vấn cho lãnh đạo cao nhất, để
giúp họ hiểu rõ hơn và hỗ trợ tính bền vững. Hành vi cá nhân cũng có tầm quan trọng
căn bản để thực hiện thành công việc mua sắm bền vững. Những cá nhân được giao
nhiệm vụ thực thi công việc mua sắm bền vững cần được tạo điều kiện để làm như
vậy thông qua các biện pháp mang tính trợ giúp như văn hóa tổ chức, quản lý kết
quả thực hiện công việc, giáo dục, đào tạo và sự hỗ trợ.
Việc giới thiệu
một khái niệm tương đối mới cho
nhân viên đòi hỏi sự lồng ghép được quản lý một cách cẩn trọng vào
văn hóa tổ chức. Tổ chức cần xây dựng văn hóa bao trùm thay đổi và môi trường
khuyến khích sự hợp tác, đổi mới, giao tiếp hiệu quả và chấp nhận rủi ro (bao gồm
cả cơ hội) thích hợp. Các bên liên quan chính cần được khuyến khích kết nối và
tham gia vào các nhóm nội bộ và bên ngoài. Điều này có thể cung cấp cơ hội học
tập, đối sánh chuẩn và nắm bắt những lợi ích chung.
Tổ chức cần xác định nhu cầu học tập
và phát triển của những người tham gia vào quá trình mua sắm. Tuy nhiên, những
người tham gia mua sắm không phải là những chuyên gia về tính bền vững;
và cần cung cấp cho họ các tư vấn và hỗ trợ về tính bền vững nghề nghiệp.
6.2.2 Quản lý kết
quả thực hiện công việc
Đảm bảo rằng việc mua sắm bền vững được
kết hợp với quản lý kết quả thực hiện công việc sẽ giúp đạt được sự thay đổi
văn hóa. Các mục tiêu và mục đích mua sắm bền vững cần được bao gồm trong ví dụ
như:
- các thỏa thuận và mục
tiêu kết quả thực hiện công việc tập thể và/hoặc cá nhân;
- xem xét và đánh giá sự
phát triển của nhân viên;
- các kế hoạch khích lệ
hoặc các thỏa thuận khen thưởng và công nhận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là tổ chức duy trì nhận
thức về các vấn đề về tính bền vững và thực hành tốt mà những điều này có thể
thay đổi nhanh chóng. Các tổ chức có thể cộng tác với các tổ chức đồng đẳng và
chuỗi cung ứng trong ngành để chia sẻ kiến thức và phát triển thực hành tốt
hơn. Ví dụ xấu hoặc kịch bản trường hợp xấu nhất cũng có thể hữu ích để rút ra
bài học. Báo cáo từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính hoặc các
nguồn truyền thông chuyên biệt cũng có thể hữu ích.
6.2.4 Hướng dẫn
Các công cụ và hướng dẫn phù hợp có thể
giúp các chuyên gia mua sắm đạt được các mục tiêu về tính bền vững, ví dụ:
- các hướng dẫn về tính
bền vững cho mỗi loại hình hoặc tĩnh vực;
- hướng dẫn về giấy chứng
nhận xã hội và
môi trường;
- các tiêu chuẩn hệ thống
quản lý, công cụ phân tích và báo cáo kết quả thực hiện công việc;
- các công cụ đánh giá,
chẳng hạn như chi phí vòng đời (LCC);
- nghiên cứu điển hình;
- đánh giá vòng đời về
tác động môi trường và xã hội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Xác định các
bên liên quan chính
Tổ chức cần xem xét lập sơ đồ các bên
liên quan có liên quan đến mua sắm bền vững.
Bảng 1 xác định phạm vi các bên liên
quan điển hình từ quan điểm mua sắm và tại sao cần gắn kết họ.
Bảng 1 - Các
loại hình bên liên quan khác nhau với các ví dụ về lợi ích và tác động của họ đối với tổ chức
Loại hình
bên liên quan
Ví dụ về
bên liên quan
Ví dụ về lợi
ích của bên liên quan
Các chức
năng nội bộ
Lãnh đạo/doanh nhân cấp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cải thiện uy tín thương hiệu
Đạt được lợi thế cạnh tranh
Hỗ trợ đổi mới
Tăng lòng tin của nhà đầu tư
Nhân viên mua sắm
Quản lý rủi ro
mua sắm (bao gồm cả cơ hội)
Giảm chi phí
Duy trì sự đổi mới
Thúc đẩy người mua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mua hoặc sử dụng hàng hóa hoặc dịch
vụ bền vững hơn
Đảm bảo hàng hóa và dịch vụ phù hợp
với mục đích
Đảm bảo hàng hóa là hàng thật
Nhân viên sản xuất
Tuân thủ kế hoạch sản xuất
Cải thiện hiệu
quả
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Người làm về trách nhiệm xã hội/tính
bền vững
Cải thiện hiệu suất tính bền vững
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo ra giá trị thông qua trách nhiệm
xã hội
Nhân sự nội bộ khác (tài chính, sức
khỏe và an toàn, nguồn nhân lực, các nhà quản lý hoạt động, v.v...)
Cải thiện sức khỏe và an toàn
Theo dõi các thời hạn thanh toán
Thu hồi vốn đầu tư
Chuỗi cung ứng
Các nhà cung ứng (cấp 1, 2 và sau
đó)
Nhận thanh toán nhanh chóng
Nhận giá hợp lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt được điều kiện hợp đồng công bằng
Tạo lập nhu cầu về hàng hóa hoặc dịch
vụ bền
vững
hơn
Nhà thầu phụ/công nhân
Tiếp nhận điều kiện hợp đồng công bằng
Được cung cấp điều kiện làm việc
lành mạnh và
an
toàn
Đối tác kinh doanh, nhà tư vấn
Cải thiện sự cộng tác
Đổi mới
Tạo dựng lợi ích chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên mua, khách hàng và người sử dụng
Mua hoặc sử dụng hàng hóa hoặc dịch
vụ bền vững hơn
Cộng đồng địa phương
Hỗ trợ việc làm tại địa phương
Thúc đẩy sự thịnh
vượng và tạo thu nhập
Tận hưởng môi trường
lành mạnh
Chính phủ, khu vực công, cơ quan
nghiên cứu, cơ quan quốc tế
Bảo vệ quyền con người
Thúc đẩy sự tiếp cận với các dịch vụ
thiết yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến khích nghiên cứu hợp tác
Các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Tạo nhận thức cho một xã hội bền vững
hơn
Tổ chức công đoàn/công nhân
Đạt được điều kiện làm việc tốt hơn
Nhà đầu tư, tổ chức tài chính, tổ chức
đánh giá xếp hạng
Giảm thiểu các tác động tiêu cực về
tài chính
Giảm độ không chắc chắn
Hỗ trợ thu hồi vốn đầu tư có trách
nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thúc đẩy các tổ chức tham gia trong
ngành
Thúc đẩy các thực hành bền vững tốt
6.3.2 Gắn kết các
chuỗi cung ứng
Để quản lý đầy đủ các rủi ro (bao gồm
cả cơ hội) về tính bền vững trong toàn bộ những chuỗi cung ứng của mình, tổ chức
có thể cần gắn kết một hoặc một nhóm các nhà cung ứng, đối tác hoặc nhà thầu phụ
trong các sáng kiến nằm ngoài các yêu cầu của hợp đồng (xem Điều 7). Điều này
có thể bao gồm:
- các sáng kiến dài hạn
vượt quá thời hạn của hợp đồng hoặc cam kết; và/hoặc
- phạm vi hoạt động rộng
hơn, tức là trên nhiều hợp
đồng và cam kết khác nhau, nếu cần, vượt ra ngoài các nhà cung ứng cấp 1.
Những sáng kiến doanh nghiệp với doanh
nghiệp này dựa trên niềm tin tốt và vượt ra ngoài quan hệ công chúng. Những
sáng kiến này có nhiều khả năng thành công hơn nếu:
- các lợi ích, nhu cầu
và năng lực của các nhà cung ứng (ngoài cấp 1), các nhà thầu phụ, đối tác và tổ
chức đã được xác định;
- mối quan hệ mà các lợi ích này thiết lập
giữa tổ chức và nhà cung ứng là trực tiếp hoặc quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tổ chức và các nhà
cung ứng của tổ chức có thông tin và sự hiểu biết cần thiết để đưa ra quyết định;
và
- quá trình công bằng,
toàn diện và giao tiếp
hai chiều cân bằng được thiết lập.
Các kỹ thuật gắn kết khác nhau có thể
được tổ chức sử dụng trong việc phát triển, tích hợp và quản lý các mục tiêu về
tính bền vững trong chuỗi cung ứng của tổ chức. Ví dụ bao gồm:
- các sáng kiến bền vững
dựa trên ngành hàng hoặc hàng hóa;
- kế hoạch phát triển
nhà cung ứng, khi tổ chức hỗ trợ một cách riêng rẽ các nhà cung ứng để phát
triển khả năng của họ theo thời gian, bao gồm cả tính bền vững;
- các sáng kiến quản lý
quan hệ nhà cung ứng, nhằm phát triển mối quan hệ có cấu trúc với các nhà cung ứng,
nhà thầu phụ hoặc đối tác quan trọng/chiến lược để đạt được mức độ lợi ích và đổi
mới cao hơn, bao gồm cả tính bền vững;
- các chương trình xây
dựng năng lực, có thể cần thiết để cải thiện sự liên kết giữa tổ chức và nhà
cung ứng, với sự xem xét cụ thể đối với các SMO;
- các sáng kiến đa dạng
nhà cung ứng, nhằm mục đích tăng cơ hội kinh doanh cho các nhóm nhà cung ứng
chưa được tận dụng hết bằng cách đưa họ vào các quyết định mua sắm.
6.3.3 Gắn kết các
bên liên quan khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính phủ có thể là một bên liên quan
quan trọng hỗ trợ và ủng hộ một sân chơi bình đẳng vì các nhà quản
lý có thể đưa ra các biện pháp khuyến khích để cải thiện thực hành bền vững, đặc
biệt trong trường hợp các sáng kiến bền vững không đủ tính cạnh tranh. Trong những
trường hợp này, tổ chức có thể sử dụng ảnh hưởng bằng cách phối hợp với chính phủ
để xây dựng các chính sách và tiêu chuẩn. Ngoài ra, với tư cách là người mua
công, chính phủ cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi
của các bên liên quan bên ngoài hướng đến tính bền vững.
Các tổ chức phi chính phủ, công đoàn và đại diện
cho công nhân có thể là những bên liên quan quan trọng trong việc
hỗ trợ tổ chức nâng cao nhận thức về thực hành bền vững. Việc gắn kết các bên
liên quan này có thể tạo điều kiện cho một cuộc đối thoại tích cực với các bên
liên quan khác bao gồm cả cộng đồng địa phương.
Sự tham gia bên ngoài có thể trên
cơ sở một - một hoặc có thể có hiệu quả hơn thông qua hợp tác với các nhóm như
tổ chức thương mại/ngành, nhóm được chính phủ hỗ trợ và các tổ chức phi chính
phủ bao gồm các tổ chức tập trung vào cải thiện kết quả thực hiện công việc về
tính bền vững.
Khi tham gia vào cuộc đối thoại ngang
hàng trực tiếp, cần thận trọng
để đảm bảo rằng mọi tham gia đều có đạo đức và không thể được coi là chống cạnh
tranh. Cũng cần phải xem xét việc bảo vệ thông tin bí mật
hoặc sở hữu trí tuệ, bảo vệ chống hối lộ hoặc gian lận để tránh sự đồng lõa
(xem 4.5.5).
6.4 Thiết lập
các ưu tiên mua sắm bền vững
6.4.1 Áp dụng quản
lý rủi ro
Quản lý rủi ro (bao gồm cả cơ hội) về
tính bền vững có thể bao gồm ba hoạt động bổ sung:
- xác định các rủi ro
(bao gồm cả cơ hội) ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và đánh giá mức độ
quan trọng của chúng đối với tổ chức, bao gồm cả những rủi ro có nguồn gốc từ
thực tiễn tổ chức ảnh hưởng đến việc mua sắm;
- tích hợp các hoạt động
thích hợp để xử lý các rủi ro (bao gồm cả cơ hội) về tính bền vững này trong
quá trình quản lý rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nỗ lực thích đáng liên kết tốt với cấu
trúc của các khuôn khổ quản lý rủi ro chung. Sự liên kết này cho phép tích hợp
trực tiếp nỗ lực thích đáng
vào các thực hành quản lý rủi ro hiện có cùng với các phạm vi rủi ro khác mà tổ chức quyết định
giải quyết.
6.4.2 Sử dụng các
cách tiếp cận khác nhau để thiết lập ưu tiên
6.4.2.1 Xem xét các
cách tiếp cận khác nhau
Mục tiêu về tính bền vững của chính
sách và chiến lược mua sắm cần được chuyển đổi thành các ưu tiên hoạt động cho
chức năng mua sắm thông qua quản lý rủi ro. Điều này có thể được thực hiện bằng
nhiều cách tiếp cận, ví dụ:
- các hạng mục, tức là
các nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự nhau;
- nhà cung ứng, nghĩa
là trên nhiều hợp đồng và vị trí địa lý;
- các vấn đề về tính bền
vững trong các danh mục, nhà cung ứng và hợp đồng;
- thực tiễn tổ chức ảnh
hưởng đến việc mua sắm, bao gồm hợp đồng, phân tích bối cảnh, v.v...
6.4.2.2 Sử dụng cách
tiếp cận hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều chức năng mua sắm thực hiện một
phương pháp tiếp cận quản lý hạng mục. Phương pháp tiếp cận này thường dẫn đến
một kế hoạch hạng mục, bao gồm cả những cân nhắc về tính bền vững.
Kế hoạch hạng mục này cần là một kế hoạch
thực hiện tập thể giữa các cá nhân có liên quan trong tổ chức. Kế hoạch này có
thể bao gồm các cá nhân kỹ thuật chịu trách nhiệm về việc mua sắm thực tế có hiểu
biết sâu sắc về hạng mục cung cấp, chuyên gia về tính bền vững hoặc khách hàng
tiếp xúc với những người hiểu nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng. Tổ chức cần
xem xét:
- khối lượng mua và/hoặc
chi phí của hạng mục, trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
- các rủi ro (bao gồm cả
cơ hội) liên quan đến
hàng hóa hoặc dịch vụ, thực tiễn của nhà cung ứng và các vấn đề về tính bền vững
quan trọng;
- mức độ quan trọng đối
với các hoạt động;
- bối cảnh quốc gia;
- áp dụng các chính
sách công có liên quan đến tính bền vững, bao gồm cả những thay đổi dự kiến;
- các yêu cầu hoạt động
trong tương lai.
6.4.2.3 Sử dụng cách
tiếp cận nhà cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích này có thể được xem xét theo
một số cách tùy thuộc vào hệ thống quản trị hiện tại và sự sẵn có của các nguồn
lực tổ chức.
a) Hiểu về chuỗi cung ứng. Khi làm như
vậy, có thể hữu ích để:
1) hiểu nguồn nguyên liệu thô, hàng
hóa hoặc dịch vụ quan trọng nhất đến từ đâu;
2) hiểu được nguồn lao động từ đâu;
3) xác minh hàng hóa được vận chuyển bằng cách
nào và bởi ai;
4) xem xét kết quả thực hiện công việc
trong quá khứ của nhà cung ứng.
Hiểu được các chuỗi cung ứng dưới cấp
1 có thể được tạo điều kiện bằng cách xem xét những điều sau đây:
- hiểu các nhà cung ứng dưới cấp 1 có
độ trưởng thành về tính bền vững mức cao và có thể đóng góp tích cực hoặc các
nhà cung ứng dưới cấp 1 nào có độ trưởng thành về tính bền
vững mức thấp và có thể là một trở ngại;
- đánh giá và làm việc một
cách minh bạch với các nhà cung ứng dưới cấp 1 để xác định những rủi ro (bao gồm
các cơ hội) quan trọng làm chuỗi cung ứng giảm khả năng cải thiện năng lực nhà
cung ứng (xem 6.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân tích cách thức giá cả và điều
kiện thương mại của tổ chức giúp các nhà cung ứng quản lý chuỗi cung ứng dễ
dàng hơn;
- kiểm tra xem nhà cung ứng nào tổ chức
đã xây dựng mối quan hệ chiến lược, bao gồm cả chất lượng và chiều sâu của mối
quan hệ.
b) Xem xét khả năng ảnh hưởng có thể
có khi tổ chức có khả năng tác động thay đổi các thực tiễn của chuỗi cung ứng.
c) Tập trung vào các rủi ro (bao gồm cả
cơ hội).
d) Lập sơ đồ tất cả các nhà cung ứng
trong danh mục ưu tiên cao.
e) Nếu tổ chức có chiến lược chọn các
nhà cung ứng quan trọng để quản lý quan hệ nhà cung ứng, thì lập sơ đồ những
nhà cung ứng đó và giải quyết các vấn đề về tính bền vững được ưu tiên.
6.4.2.4 Sử dụng cách
tiếp cận vấn đề tính bền vững
Việc xác định các danh mục ưu tiên
hàng đầu, nhà cung ứng, hợp đồng và thực tiễn tổ chức ảnh hưởng đến mua
sắm cho mỗi vấn đề tính bền vững có thể hỗ trợ việc tham vấn các bên liên quan
quan
trọng
như những người tham gia vào quản lý rủi ro, trách nhiệm xã hội, sức khỏe và an
toàn nghề
nghiệp,
môi trường, tính đa dạng và sở hữu trí tuệ.
Hình 3 là một ví dụ về việc lập sơ đồ
các hạng mục với các vấn đề tính bền vững
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Ví dụ về các vấn đề
tính bền vững trên mỗi hạng mục và mức độ
tác động của chúng
Mỗi vấn đề về tính bền vững cần:
- phù hợp với các chủ đề
mua sắm bền vững cốt lõi (xem 4.3);
và/hoặc
- phù hợp với các vấn đề
chính như được xác định bởi chính sách về tính bền vững của tổ chức.
Khi thực hiện xong việc lập sơ đồ này,
có thể củng cố bằng đánh giá vòng đời nếu thích hợp. Phạm vi đánh giá vòng đời
cần được quyết định bởi tổ chức có tính đến mục đích và nguồn lực sẵn có.
Cũng có thể hữu ích khi thực hiện cùng
một loại phân tích bao gồm cả nhà cung ứng, hợp đồng hoặc thực tiễn tổ chức ảnh
hưởng đến mua sắm.
CHÚ THÍCH: Phụ lục C đưa ra các
ví dụ chi tiết hơn.
6.5 Đo lường
và cải tiến kết quả thực hiện công việc
6.5.1 Xác định số
liệu và chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết lập phép đo cơ sở,
các mục tiêu bền vững và KPI kèm theo;
- theo dõi, đánh giá và
liên tục cải tiến kết quả thực hiện công việc, thực hiện hành động khắc phục
nếu cần;
- hỗ trợ trong việc lựa
chọn nhà cung ứng phù hợp;
- truyền đạt kết quả và
gắn kết người ra quyết định và các bên liên quan nội bộ;
- đối sánh tổ chức với
các đối thủ cạnh tranh và các nhà lãnh đạo về tính bền vững;
- trao đổi thông tin với
các bên liên quan bên ngoài.
Số liệu là dữ liệu thô được thu thập để
hiểu kết quả thực hiện công việc. Các chỉ số là thông tin được sử dụng để hỗ trợ
việc ra quyết định, ví dụ: các số liệu liên quan đến nguồn và sử dụng năng lượng
có thể được chuyển đổi thành chỉ số liên quan đến phát thải cacbon.
Có nhiều loại chỉ số khác nhau có thể
được xem xét. Bao gồm:
- các chỉ số quá trình:
liên quan đến việc đo lường và theo dõi tiến độ hướng tới đạt được chính sách,
mục tiêu và mục đích tổ chức, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chỉ số kết quả:
liên quan đến kết quả thực hiện công việc của tổ chức, đặc biệt là các khía cạnh
bị ảnh hưởng bởi quá trình mua sắm bền vững: các chỉ số này có thể phù hợp với
các vấn đề về tính bền vững trong toàn tổ chức để cho phép tổ chức theo dõi tốt
hơn tác động của các thực hành bền vững;
- các chỉ số tác động:
liên quan đến các tác động kinh tế, môi trường và xã hội đáng kể: tích cực/tiêu
cực, thực tế/tiềm ẩn, trực tiếp/gián tiếp, ngắn hạn/dài hạn, dự kiến/ngoài
dự kiến.
Việc đo lường có thể định tính hoặc định
lượng và có thể áp dụng cho cả thực hành và kết quả mua sắm. Cần cân nhắc đến
các cuộc khảo sát và phản hồi được cung cấp bởi các cá nhân chịu trách nhiệm về
việc mua sắm thực tế và phản hồi do các nhà cung ứng đưa ra.
Cần có thời gian cho tác động của một
chương trình mua sắm bền vững tiến triển từ các chỉ số tổ chức thành kết quả,
và cuối cùng là tác động của tổ chức lên xã hội, môi trường và nền kinh tế rộng
hơn.
6.5.2 Báo cáo
Việc báo cáo có thể tiến hành ở một số
cấp độ (xem Bảng 4) và liên quan đến một số lượng lớn các bên liên quan, bao gồm
các nhà cung ứng đang ngày càng được nhiều khách hàng khác nhau yêu cầu dữ liệu
về tính bền vững.
Tổ chức cần đảm bảo rằng:
- thông tin chuyển qua
các cấp này được kết nối với nhau và có thể chuyển giao được;
- giảm thiểu gánh nặng của công việc báo cáo
cho các nhà cung ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ báo
cáo
Ví dụ về
các hoạt động báo cáo
Các bên
liên quan bên ngoài
Báo cáo thường
niên, báo cáo về tính bền vững
Lãnh đạo
cao nhất của tổ chức
Báo cáo
lãnh đạo cao nhất tóm tắt
tiến độ về các sáng kiến chính, trang tổng quan
Chức năng
mua sắm
Báo cáo với quản lý mua
sắm về các sáng kiến cụ thể, tổng quan về nhà cung ứng
Nhà cung ứng/Hợp
đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số biện pháp có thể được thực hiện
để giảm gánh nặng này, ví dụ:
- xác định một số lượng
giới hạn các chỉ số và số liệu quan trọng đáng kể có thể
truyền đạt hiệu quả các vấn đề quan trọng cho tổ chức và các bên liên quan;
- từ các khung báo cáo
tính bền vững được quốc tế chấp nhận rút ra các chỉ số về tính bền vững, có thể
đảm bảo rằng dữ liệu mà tổ chức đề nghị nhất quán trên toàn thế giới, do đó tạo
ra một ngôn ngữ toàn cầu thông qua đó dữ liệu về tính bền vững được trao đổi.
Cần thận trọng
để đảm bảo việc báo cáo đúng. Điều này bao gồm:
- báo cáo kết quả và
thành tích tích cực cũng như tiêu cực;
- đảm bảo khả năng so
sánh giữa các năm báo cáo và không thay đổi các chỉ số cơ bản hoặc trình bày
thông tin theo từng năm;
- đảm bảo tính chính
xác trong dữ liệu được báo cáo;
- nêu rõ khoảng thời
gian dữ liệu được báo cáo và báo cáo khoảng thời gian đều đặn (ví dụ: hàng
năm);
- đảm bảo rằng thông
tin rõ ràng và không có từ ngữ khó hiểu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trao đổi thông tin cần đầy đủ, dễ hiểu,
có trách nhiệm, chính xác, cân bằng, kịp thời và dễ tiếp cận.
6.5.3 Đối sánh chuẩn
Tổ chức có thể chọn để đối sánh chuẩn
với các tổ chức đồng đẳng và ghi lại kết quả. Một cách để thực hiện điều này là
so sánh với các chỉ số được thiết lập chính thức, ví dụ: một số chỉ số đo
lường tính bền vững ngay thẳng có sẵn, có tính đến nhiều khía cạnh của thực
hành tổ chức, bao gồm cách thức tổ chức quản lý chuỗi cung ứng. Điều này không
giới hạn ở các hoạt động chuỗi cung ứng nhưng có tính đến nhiều khía cạnh của
thực hành tổ chức, bao gồm các hoạt động liên quan đến chuỗi
cung ứng của tổ chức đó.
Những lợi ích của đối sánh chuẩn liên
quan đến việc hiểu xu hướng hiện tại và so sánh các hệ thống, quá trình và kết
quả thực hiện công việc của tổ chức với các tổ chức cùng ngành. Tuy nhiên, đối
sánh chuẩn cũng có thể dẫn đến tăng sự tập trung ra khỏi các vấn đề quan trọng của
tổ chức, do sự tập trung được đặt vào các vấn đề được coi là quan trọng bởi những
người khác bên ngoài tổ chức.
6.6 Thiết lập
cơ chế khiếu nại
Các bên liên quan, đặc biệt là những
người dễ bị tổn thương, có
thể đưa sự chú ý của tổ chức đến các vấn đề, khiếu nại và/hoặc đề xuất của họ và
tìm kiếm đền bù. Tổ chức cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc này bằng cách thiết
lập một cơ chế khiếu nại thông qua các kênh khác nhau, tùy thuộc vào các vấn đề
tính bền vững được báo cáo.
Cơ chế này có thể cung
cấp thêm cơ hội
để cầu viện và khắc phục, ngoài các kênh có sẵn từ trước.
Các cơ chế ngoài nhà nước cũng có thể
góp phần tăng cường các thể chế nhà nước.
Để các cơ chế khiếu nại có hiệu quả,
chúng cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hợp pháp: để tạo sự tin tưởng từ các
nhóm bên liên quan mà mục đích sử dụng nhóm định hướng tới và chịu trách nhiệm
về việc tiến hành công bằng các quá trình khiếu nại;
c) tiếp cận được và dễ hiểu: được biết
đến với tất cả các nhóm bên liên quan mà mục đích sử dụng nhóm định hướng tới,
cung cấp hỗ trợ đầy đủ cho
những người có thể gặp phải các rào cản tiếp cận cụ thể;
d) an toàn: để bảo vệ các bên liên quan khỏi
các mối đe dọa và trả đũa tiềm ẩn thông qua hệ thống liên lạc hai chiều độc lập,
ẩn danh và an toàn;
e) dự đoán được: cung cấp một quy
trình rõ ràng và được
biết đến với khung thời gian biểu thị cho từng giai đoạn và sự rõ ràng về các
loại quá trình, kết quả có sẵn và phương tiện theo dõi việc thực hiện;
f) công bằng: để đảm bảo rằng các bên
bị thiệt hại có quyền tiếp cận chính đáng tới các nguồn thông tin, tư vấn và
chuyên môn cần thiết để tham gia vào một quá trình khiếu nại về các
điều khoản công bằng, có hiểu biết và tôn trọng;
g) minh bạch: duy trì cho các bên khiếu
nại được thông báo về tiến trình và cung cấp đầy đủ thông tin về hiệu quả
thực hiện của cơ chế để xây dựng lòng tin vào tính hiệu lực và đáp ứng mọi lợi
ích công bị đe dọa;
h) tương thích về quyền: bảo đảm kết
quả và đền bù phù hợp với các chuẩn mực ứng xử quốc tế;
i) nguồn học tập liên tục: dựa trên
các biện pháp có liên quan để xác định các bài học cho cải thiện cơ chế và ngăn
ngừa các khiếu nại và tổn hại trong tương lai.
Trong việc góp phần vào mua sắm bền vững,
cơ chế khiếu nại có thể đóng vai trò quan trong cho việc giảm nhẹ các tác động
tiêu cực trong chuỗi cung ứng và trong việc tiếp cận sự đền bù cho các bên liên
quan bị ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Xây dựng
trên quá trình hiện có
Điều 7 đề cập đến quá trình mua sắm và
cách thức mà mỗi bước của quá trình có thể kết hợp các thực hành mua sắm bền vững.
Điều này dành cho những cá nhân chịu trách nhiệm về việc mua sắm thực tế. Cá
nhân chịu trách nhiệm mua sắm trong các chức năng liên kết cũng có thể thấy điều
này là có liên quan. Tính bền vững cần được tích hợp vào các quá trình mua sắm
hiện có và cần tránh việc tạo ra một quá trình song song.
Hình 4 minh họa quá trình mua sắm điển
hình và được sử dụng như cấu trúc của điều này.

Hình 4 - Tổng
quan về Điều 7: Lồng ghép tính bền vững vào quá trình mua sắm
CHÚ THÍCH: Thành phần thiết yếu của
quá trình mua sắm là thu thập thông tin tổ chức để đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Như được định nghĩa trong Điều 3, yêu cầu có nghĩa là một điều khoản rộng chuyển
tải các tiêu chí được đáp ứng bởi hàng hóa hoặc dịch vụ, trong khi quy định kỹ
thuật có nghĩa là tài liệu, thường là kỹ thuật, quy định các yêu cầu được đáp ứng
bởi hàng hóa, quá trình hoặc dịch vụ.
7.2 Lập kế
hoạch
7.2.1 Lồng ghép các
thành phần chính của mua sắm bền vững
Lồng ghép tính bền vững vào chiến lược
tìm nguồn cung ứng cho phép tổ chức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bắt đầu một chương
trình hợp tác làm việc với các bên liên quan (ví dụ: khách hàng nội bộ,
người sử dụng, người tiêu dùng, khách hàng, nhà cung ứng sau cấp 1);
- xác định các tiêu chí
về tính bền vững mà các nhà cung
ứng có thể đáp ứng, trong khi vẫn đạt được giá trị về tài chính.
Những thành phần này
sau đó cần được tích hợp trong chiến lược tìm nguồn. Điều này cho phép các xem
xét tính bền vững trở thành một phần của việc ra quyết định chiến lược. Các yếu
tố chính của kế hoạch mua sắm bền vững được thể hiện trên Hình 5.

Hình 5 - Các
đầu vào trong chiến lược tìm nguồn
7.2.2 Đánh giá rủi
ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ hội)
Rủi ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ
hội) có thể khác nhau đáng kể giữa các loại hàng hóa hoặc dịch vụ và giữa các
nhà cung ứng. Các cân nhắc liên quan bao gồm các khía cạnh kỹ thuật, văn hóa
tuân thủ, địa điểm tìm nguồn và cấu trúc chuỗi cung ứng, đặc biệt chú ý đến các
nhà cung ứng dưới cấp 1.
Do đó, tổ chức cần đánh giá và ưu tiên
các rủi ro về tính bền vững có liên quan và quan trọng nhất (bao gồm cả cơ hội) cho từng
hoạt động mua sắm. Các định hướng thiết lập trước đó, ví dụ: chính sách và chiến
lược mua sắm của tổ chức, cũng như các thiết lập ưu tiên, cần được xem xét (xem
Điều
5
và 6.4).
Phân tích này dẫn đến chiến
lược tìm nguồn cung ứng không nên thực hiện một cách độc lập. Việc xác định các
vấn đề về tính bền vững có liên quan đòi hỏi một cách tiếp cận đa ngành để nắm
bắt kiến thức từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chuyên gia về
tính bền vững có thể tư vấn kỹ thuật về các vấn đề như lao động và nhân quyền,
sức khỏe và an toàn, quản lý môi trường và các vấn đề pháp lý;
- những người có kiến
thức về cách thức mà hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được tổ chức sử dụng.
Cùng với đánh giá rủi ro về tính bền vững
(bao gồm cả cơ hội), các cách tiếp cận khác nhau có thể được sử dụng, chẳng hạn
như cách tiếp cận vòng đời và LCC.
Cách tiếp cận vòng đời bao gồm đánh
giá tác động về tính bền vững liên quan đến tất cả các giai đoạn của vòng đời sản
phẩm từ lúc sản xuất đến khi phế hỏng, ví dụ: khai thác nguyên liệu thô, xử lý
vật liệu, sản xuất, phân phối, sử dụng, sửa chữa và bảo trì, thanh lý hoặc tái
chế.
7.2.3 Phân tích
chi phí
Điều quan trọng là xem xét tất cả các
chi phí sẽ phát sinh trong suốt thời gian tồn tại của hàng hóa hoặc dịch vụ.
LCC là một phương pháp có thể được sử dụng để phân tích chi phí. Bao gồm:
a) tổng chi phí sở hữu, bao gồm:
1) giá mua và tất cả các chi phí liên
quan (giao hàng, lắp đặt, bảo hiểm, v.v...);
2) chi phí vận hành, bao gồm năng lượng,
nhiên liệu và sử dụng nước, linh kiện thay thế và bảo trì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các tác động bên ngoài tích cực hoặc
tiêu cực có thể tiền tệ hóa, bao gồm:
1) đối với tổ chức: chi phí và lợi ích
của rủi ro (bao gồm cả cơ hội), tức là đánh giá chi phí liên quan đến giảm thiểu
rủi ro (bao gồm cả cơ hội) và nhận biết lợi ích;
2) đối với xã hội: chi phí của các tác
động bên ngoài về môi trường và chi phí của các tác động bên ngoài về xã hội
(ví dụ như tạo việc làm hoặc mất việc làm).
Khi đánh giá các chi phí bằng cách sử
dụng cách tiếp cận LCC, tổ chức cần chỉ ra trong tài liệu
mua sắm các dữ liệu được cung cấp bởi bên dự thầu và phương pháp được sử dụng để
xác định chi phí vòng đời dựa trên cơ sở dữ liệu đó.
Hình 6 cung cấp tổng quan về LCC.

Hình 6 - Tổng
quan về LCC
7.2.4 Phân tích
nhu cầu của tổ chức
Khi phân tích nhu cầu của tổ chức đối
với hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể, tổ chức cần xem xét các tùy chọn thay thế nào có
thể có để mang lại cùng một kết quả theo cách tốt hơn, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giảm tần suất sử dụng/tiêu
thụ;
- xác định các phương
pháp thay thế để đáp ứng nhu cầu, chẳng hạn như dịch vụ thuê ngoài hoặc cho
thuê thay vì sở hữu;
- tổng hợp và/hoặc hợp
nhất nhu cầu;
- chia sẻ việc sử dụng
giữa các bộ phận hoặc tổ chức;
- khuyến khích tái chế,
sửa chữa, tái sử dụng hoặc tái mục đích sử dụng hàng hóa cũ;
- xác định việc có cần
thuê ngoài hay không và cách mở rộng phạm vi trách nhiệm đối với các thực hành
môi trường và lao động trong suốt chuỗi cung ứng;
- sử dụng vật liệu tái
chế/tái tạo.
Điều này minh họa khái niệm về một nền
kinh tế tuần hoàn.
Tổ chức cần tham khảo ý kiến các bên
liên quan nội bộ quan trọng để đánh giá tính khả thi của các giải pháp bền vững
tiềm năng và điều chỉnh các khuyến nghị và gắn kết chung để hỗ trợ các
thay đổi cần thiết.
Trong trường hợp các bên liên quan bên ngoài tham gia vào việc xác định nhu cầu
(ví dụ: các tổ chức chính phủ), có thể cần phải gắn kết họ trước khi kiểm tra các tùy
chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu là để hiểu rõ hơn về khả năng
hiện tại và tương lai của thị trường cung cấp để hỗ trợ nhu cầu về tính bền vững
của tổ chức, đồng thời cung cấp cùng một mức giá, chức năng và chất lượng dịch
vụ
hoặc được cải
thiện. Phân tích thị trường có thể cho phép tổ chức hiểu việc các tiêu chí phát
triển bền vững có làm giảm hoặc tăng mức độ cạnh tranh và/hoặc sức mua của tổ
chức hay không.
Tổ chức có thể là một bên có quyền lực
về kinh tế bao trùm tất cả các loại hình nhà cung ứng. Nếu các nhà cung ứng địa
phương, SMO và cộng đồng dân cư và cộng đồng yếu
thế (ví dụ như các nhà cung ứng sở hữu và/hoặc sử dụng người khuyết tật hoặc cộng
đồng bản địa) được xác định là quan trọng trong việc ưu tiên thì tổ chức cần đảm
bảo rằng nghiên cứu thị trường tập trung đặc biệt vào các nhóm
này.
Các nhà cung ứng thường có thể tiến bộ
hơn khách hàng về sự sáng tạo và đổi mới. Điều quan trọng là phải sớm gắn kết với
một loạt các nhà cung ứng khác nhau trong quá trình này để xác định liệu các
yêu cầu kinh doanh có thể đáp ứng được hay vượt quá bởi:
- công nghệ mới;
- hàng hóa hoặc dịch vụ
mới;
- nhà cung ứng mới;
- những tiến bộ trong
thực hành kinh doanh bền vững;
- mô hình kinh doanh mới;
- mối quan hệ đổi mới giữa
người mua/nhà cung ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét vị thế của tổ chức mua hàng
trên thị trường. Ma trận trong Hình 7 có thể được sử dụng làm hướng dẫn.

Hình 7 - Ma
trận gắn kết thị trường
Ma trận này nhằm mục đích giúp các cá
nhân chịu trách nhiệm về việc mua sắm thực tế hiểu kết quả tính bền vững nào có
thể đạt được từ thị trường cung ứng, tùy thuộc vào ảnh hưởng thị trường của tổ
chức mua hàng và tham vọng về tính bền vững.
- Dẫn dắt thị trường: Ở
những khu vực có ảnh hưởng đáng kể kết hợp với tham vọng lớn, có thể ảnh hưởng
đáng kể đến các nhà cung ứng hoặc thậm chí đưa thị trường
lên một mức độ cao hơn về hành vi bền vững và thiết lập một mức độ thực
hành tốt nhất.
- Đẳng cấp cao nhất:
Trường hợp tham vọng về tính bền vững lớn nhưng ảnh hưởng trên thị trường
cung cấp thấp, có khả năng việc chọn mức độ thực hành tốt nhất hiện tại sẽ đạt
được kết quả bền vững nhất.
- Gây ảnh hưởng thị
trường: Tham vọng ở mức thấp
và ảnh hưởng đáng kể, có khả năng sẽ có ít sự khao khát đưa thị trường lên một
tầm cao mới; tuy nhiên, ảnh hưởng này có thể được sử dụng để khuyến khích các
chuỗi cung ứng cải thiện các thực hành và kết quả bền vững.
- Tiếp nhận thị trường:
Trường hợp ảnh hưởng thấp và tham vọng cũng thấp, chiến lược thích hợp sẽ là chấp
nhận thực hành bền vững tiêu chuẩn được cung cấp bởi thị trường.
Ảnh hưởng không nên chỉ được xem xét
về mặt tài chính. Một số nhà cung ứng có thể bị thu hút bởi ý tưởng phát triển
hàng hóa hoặc dịch vụ bền vững hơn cho khách hàng nhỏ, nhằm tạo ra lợi thế cạnh
tranh bổ sung với những khách hàng lớn hơn. Ảnh hưởng cũng
có thể được cải thiện thông qua sự hợp tác với các tổ chức mua khác, với sự xem
xét thích đáng đối với các vấn đề đạo đức và luật cạnh tranh. Nghiên cứu thị
trường không nên giới hạn đối với các nguồn bên ngoài: các nguồn
lực nội bộ của chính tổ chức có thể cung cấp thông tin chi tiết có giá trị về
các tiêu chí và cơ hội phát triển bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiến lược tìm nguồn cung ứng mô tả
cách mang lại kết quả tốt nhất cho dự án mua sắm. Đối với dự án mua sắm đơn giản
(ví dụ: một lưu ý tóm tắt), chiến lược có thể chỉ bằng một trang giấy hoặc dài
hơn đáng kể đối với một dự án mua sắm phức tạp.
Chiến lược tìm nguồn cung ứng cần bao
gồm:
- những phát hiện chính
về rủi ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ hội), nhu cầu và thị trường cung ứng;
- các hành động cần thiết
để quản lý rủi
ro về tính bền vững quan trọng (bao gồm cả cơ hội);
- cách tiếp cận liên quan đến
nhu cầu được khuyến nghị (ví dụ: loại bỏ, giảm, tái sử
dụng, tái chế);
- cách tiếp cận tìm nguồn cung ứng mang lại các
mục tiêu về tính bền vững;
- cách thức các yêu cầu
về tính bền vững được đưa vào quy định bao gồm bất kỳ tiêu chí đạt/không đạt
nào ở giai đoạn đánh giá sơ bộ hoặc đấu thầu: cần thận trọng
để đảm bảo tất cả các nhà cung ứng đều có cơ hội đầy đủ và công bằng để cạnh
tranh;
- cách thức các khía cạnh
về tính bền vững được kết hợp vào dự thảo hợp đồng hoặc điều khoản và điều kiện;
- trọng số được đưa ra
đối với tính bền vững trong các tiêu chí đánh giá, với sự cân nhắc cẩn thận để tìm
ra sự cân bằng tốt nhất với các tiêu chí khác, chẳng hạn như giá cả
hoặc chất lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tác động của các
cách tiếp cận tính bền vững đối với kế hoạch và ngân sách dự án.
Một số hàng hóa, thiết bị và tài sản
đòi hỏi phải xây dựng chiến lược thanh lý khi kết thúc vòng đời hữu ích của
chúng. Tuy nhiên, quyết định thanh lý không nên thực hiện
riêng rẽ. Trong khi
thanh lý được coi là giai đoạn
cuối cùng trong quản lý vòng đời của hàng hóa, thiết bị và tài sản, thì điều phổ biến
là hành động thải bỏ để kích hoạt việc mua lại một tài sản thay thế. Các chiến
lược thanh lý cần được xem xét trong cách tiếp cận tìm nguồn cung ứng và các
tiêu chí đánh giá, nếu thích hợp. Các chiến lược như vậy cần tập trung vào việc
tối ưu hóa các tác động xã hội, môi trường và kinh tế của tài sản không còn đủ
về chức năng hoặc sử dụng chưa đúng mức, cũng như về việc ngừng hoạt động, vận
chuyển và kho bãi an toàn của chúng.
Các quyết định được đưa ra ở giai đoạn
này ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình mua sắm. Các quyết định cần được hỗ trợ và
thống nhất bởi các bên liên quan chính, và cuối cùng phải được lập thành văn bản.
Nhiều tổ chức sử dụng xem xét cổng ở giai đoạn này cùng với sự phê duyệt của
các bên liên quan cấp cao trước khi tiến tới giai đoạn tiếp theo.
7.3 Tích hợp
các yêu cầu về tính bền vững vào các quy định
7.3.1 Xác định tiêu
chí mua sắm bền vững
Khi đưa ra quyết định về chiến lược
tìm nguồn cung ứng, các tiêu chí về tính bền vững cần được xác định và lập
thành văn bản. Đôi khi chỉ có một tài liệu (quy định kỹ thuật), nhưng
trong các trường hợp khác, có các tài liệu khác nhau đề cập đến các yêu cầu,
phù hợp với văn hóa của tổ chức (ví dụ: dự thảo hợp đồng,
tóm tắt, phạm vi công việc hoặc thiết lập tiêu chí đánh giá sơ bộ). Quyết định
này cần bao gồm việc xem xét tác động của các thay đổi về thỏa thuận hợp đồng,
ví dụ: mất một tỷ lệ lớn việc kinh doanh hoặc không có khả năng đối phó với các
yêu cầu mở rộng.
Việc lồng ghép các khía cạnh bền vững
vào các tài liệu này là phương tiện hiệu quả nhất để đảm bảo rằng các rủi ro về
tính bền vững (bao gồm cả cơ hội) được đưa vào việc ra quyết định mua sắm. Điều
này cần được thực hiện phối hợp với các bên liên quan nội bộ chính, để phản ánh
các cân nhắc thực tế và kỹ thuật.
Một số trong các yêu cầu này áp dụng
trực tiếp cho hàng hóa hoặc dịch vụ được mua. Một số có thể áp dụng cho các
phương pháp sản xuất và quá trình sử dụng để cung cấp hàng hóa hoặc dịch
vụ và một số khác cho tổ chức của nhà cung ứng.
Khi đưa tiêu chí tính bền vững vào quá
trình mua sắm, tổ chức cần chú ý rằng các tiêu chí về tính bền vững:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là khách quan
và có thể xác minh được;
- được xác định rõ ràng
mà
không
có bất kỳ rủi ro thiên vị hay cấu kết nào;
- được trao đổi một cách minh bạch
và hiệu quả với các nhà cung ứng tiềm năng;
- cho phép cạnh tranh
công bằng và, khi làm như vậy, đảm bảo rằng chú ý đặc biệt đến các SMO và phát triển
năng lực đáp ứng các tiêu chí của SMO;
- xác định các chuỗi
cung ứng cần đi bao xa để đánh giá tác động đầy đủ.
Khi thích hợp, dự thảo hợp đồng cần
bao gồm các điều khoản cho phép tổ chức tăng quyền kiểm soát của mình đối với
những gì xảy ra trong chuỗi cung ứng. Ví dụ về các điều khoản
có thể bao gồm:
- điều khoản để đánh
giá/kiểm tra tất cả các bên tham gia vào chuỗi cung ứng;
- nghĩa vụ đối với nhà
cung ứng thông báo cho tổ chức về bất kỳ tác động đáng kể nào trong chuỗi cung ứng;
- các tiêu chuẩn tối
thiểu cần đáp ứng bởi các nhà cung ứng ở các cấp thấp hơn của chuỗi cung ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Chọn các loại
yêu cầu
Các loại yêu cầu khác nhau có thể được
sử dụng:
- các yêu cầu về vật chất hoặc mô tả: xác định
rõ đặc tính của hàng hóa hoặc dịch vụ;
VÍ DỤ 1: Hàm lượng tái chế hoặc tái tạo,
không có thủy ngân hoặc cách sản phẩm được sản xuất hoặc phân phối (ví dụ: quá
trình), ví dụ: gỗ và thủy sản được quản lý bền vững hoặc hữu cơ.
- các yêu cầu về kết quả
thực hiện công việc: xác định các tiêu chuẩn kết quả thực hiện công việc cần được
đáp ứng bởi hàng hóa hoặc dịch vụ, bao gồm xác định cách thức hàng hóa hoặc dịch
vụ cần được phân phối để tối ưu hóa các tác động xã hội và môi trường liên quan
đến kết quả thực hiện công việc trong tương lai;
VÍ DỤ 2: Tiêu chuẩn chăm sóc và số
lượng bệnh nhân đối với dịch vụ chăm sóc xã hội, thời gian giao
hàng, giảm chất thải và lượng
phát thải cacbon.
- các yêu cầu chức
năng: xác định chức năng đề xuất cần đáp ứng bởi hàng hóa hoặc dịch vụ yêu cầu.
VÍ DỤ 3: Sức chịu đựng và độ bền của
bê tông được cung cấp, hoặc hiệu suất năng lượng/nhiên liệu.
Nói chung, việc kết hợp các yêu cầu về hiệu
năng và chức năng được ưu tiên khi chúng cho phép các nhà cung ứng đưa ra giải
pháp kỹ thuật hiệu quả nhất cho hiệu năng hoặc chức năng yêu cầu, dẫn đến các lợi
ích bền vững tiềm năng như hiệu suất năng lượng tốt hơn, giảm lãng phí, an toàn
hơn cho người dùng, thiết kế phổ quát, quản lý thanh lý và hết tuổi thọ. Khi sử
dụng các yêu cầu kỹ thuật, tổ chức cần thận trọng không quy định các thương hiệu cụ thể
trừ khi điều này là không thể tránh khỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu có thể là:
- tối thiểu, khi chúng thiết lập mức
hiệu suất tối
thiểu chấp nhận được, loại trừ một cách tích cực các tính năng không
mong muốn;
- tùy chọn, khi chúng
xác định các giải pháp bền vững ưu tiên: trong trường hợp này, chúng cần liên
quan đến tiêu chí đánh giá được sử dụng để thưởng hiệu suất vượt quá tiêu chuẩn
tối thiểu và có thể liên quan đến KPI cần được quản lý trong quá trình thực hiện
hợp đồng.
Ngoài hai sự lựa chọn chính này, tổ chức
có thể sử dụng các kỹ thuật bổ sung như các phương án để khuyến khích các giải
pháp thay thế tốt hơn.
Việc phân tích thị trường được thực hiện
trước đó trong quá trình mua sắm thông báo quyết định về yêu cầu nào là tối thiểu
và tùy chọn. Ví dụ, mức độ mà các nhà cung ứng có thể đáp ứng các tiêu chí bền
vững của tổ chức có thể không phải lúc nào cũng được biết khi viết hồ sơ thầu
hoặc phân tích thị
trường có thể tiết lộ khoảng cách đáng kể giữa kết quả thực hiện công việc về
tính bền vững của nhà cung ứng. Trong trường hợp đó, cần tránh rủi ro về hạn chế
cạnh tranh và loại trừ các nhà cung ứng có khả năng, trừ khi yêu cầu đó là thực
sự cần thiết đối với tổ chức.
Nếu một nhà cung ứng có kết quả thực
hiện công việc về tính bền vững thấp hơn được lựa chọn, thì cần thực hiện các
thỏa thuận về cách nhà cung ứng có thể triển khai để tăng hiệu suất
bền vững trong tương lai. Điều này cần được theo dõi trong giai đoạn hợp đồng.
7.3.4 Tìm thông tin
để thiết lập
các yêu cầu
Trên thị trường, có nhiều nhãn hiệu,
nhãn mác hoặc chứng nhận để xác định hàng hóa hoặc dịch vụ phù hợp với tiêu chí
bền vững cụ thể. Các tiêu chí này được nêu trong các tiêu chuẩn kỹ thuật có thể
là công hoặc riêng, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.
Sẽ hữu ích khi xem xét các tiêu chuẩn
đó như là nguồn thông
tin có giá trị khi thiết lập các yêu cầu mua sắm. Tiêu chí trong các tiêu chuẩn
này được thiết lập trong một hoặc nhiều giai đoạn vòng đời của hàng hóa hoặc dịch
vụ và liên quan đến một hoặc nhiều khía cạnh tính bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cách tiếp cận này, mọi hàng
hóa hoặc dịch vụ đáp ứng được các yêu cầu này đều có thể được mua, ngay cả khi
chúng chưa chính thức được cấp nhân hiệu, nhãn mác hoặc chứng nhận về tính bền
vững, cần lưu tâm đến hướng dẫn về đánh giá sự phù hợp nêu trong 7.3.5.
Một cách tiếp cận khác là quy định
trong các yêu cầu mua sắm là hàng hóa hoặc dịch vụ cần có giấy chứng nhận, nhãn
hiệu hoặc nhãn mác được chỉ định (chính sách mua sắm công có thể có hạn chế đối
với cách tiếp cận này). Cần xem
xét thích đáng về số lượng nhà cung ứng đủ điều kiện để
không vô tình giới hạn sự
cạnh tranh, vì tính sẵn có
của các nhãn hiệu và nhãn mác đó sẽ khác nhau giữa các ngành.
7.3.5 Đánh giá việc
đáp ứng các yêu cầu về tính bền vững
Mỗi yêu cầu về tính bền vững cần được
kiểm tra xác nhận thông qua một quy trình đánh giá được tổ chức đưa ra
trong các tài liệu đấu thầu. Khi chọn một quy trình
đánh giá thích hợp, tổ chức cần tính đến các yếu tố sau:
- tầm quan trọng của vấn
đề/yêu cầu (bao gồm các vấn đề về tính bền vững) đối với tổ chức;
- những rủi ro không
phù hợp với các tiêu chí về tính bền vững;
- chi phí của quy trình
đánh giá;
- sự sẵn có của cơ sở hạ
tầng kỹ thuật để hỗ trợ quy trình đánh giá;
- năng lực của bên đánh
giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình đánh giá bao gồm các hoạt động
như xem xét tài liệu, thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận, các hệ thống quản
lý, đánh giá, các tuyên bố về tính bền vững, nhãn và công báo hoặc kết hợp của chúng.
Các hoạt động này có thể được thực hiện
bởi nhà cung ứng hoặc đại diện của họ (bên thứ nhất), tổ chức mua hoặc cơ quan bên
ngoài thay mặt họ (bên thứ hai) hoặc cơ quan hay tổ chức độc lập bên ngoài (bên
thứ ba). Khi xác định quy trình đánh giá cho từng yêu cầu, tổ chức cần thiết lập
những hoạt động nào cần được thực hiện và ai thực hiện.
Các tiêu chuẩn đề cập đến đánh giá sự
phù hợp cần được sử dụng nếu phù hợp khi thiết lập các quy trình đánh giá. Khi
lựa chọn quy trình đánh giá, tổ chức cần cân bằng chi phí liên quan với mức độ đảm
bảo mong muốn. Chi phí có thể khác nhau giữa các quy trình đánh giá. Tổ chức
cũng cần xem xét những người chịu chi phí, có tính đến bối cảnh của nhà cung ứng
(ví dụ: quy mô, vị trí).
Tổ chức cần xem xét mức độ đảm bảo được
cung cấp bởi mỗi loại quy trình đánh giá. Nói chung, các chương trình chứng nhận
thường mang lại mức độ tin cậy cao hơn với nỗ lực ít hơn cho tổ chức mua hàng.
Tổ chức cũng cần xác định việc cơ sở hạ
tầng kỹ thuật có liên quan đến quy trình đánh giá có đủ khả năng và có
tuân thủ các tiêu chuẩn, hướng dẫn áp dụng có liên quan hay không.
Khi sử dụng cơ quan bên ngoài, tổ chức
cần xem xét việc họ có hoạt động theo các tiêu chuẩn liên quan hay không (ví dụ:
TCVN ISO/IEC 17020 (ISO/IEC 17020), TCVN ISO/IEC 17021 (ISO/IEC 17021), TCVN
ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), TCVN ISO/IEC 17024 (ISO/IEC 17024) và TCVN
ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065).
Vì lợi ích công, công nhận là một phương
tiện đánh giá năng lực kỹ thuật và tính toàn vẹn của tổ chức cung cấp dịch vụ
đánh giá. Các tổ chức có thể muốn xem xét việc đảm bảo bổ sung có thể đạt được
bằng cách sử dụng một tổ chức đánh giá được công nhận.
Cụ thể, khi xử
lý các quy trình đánh giá kết hợp nhãn môi trường, có thể hữu ích khi xem xét
ba loại nhãn môi trường phổ biến:
- Ghi nhãn môi trường
Loại I theo ISO 14024: liên quan đến chứng nhận của bên thứ ba và cáp nhãn (ví
dụ như được công nhận bởi Mạng lưới Nhãn sinh thái toàn cầu), tiếp sau đánh giá
sản phẩm và chứng
tỏ sự phù hợp với các tiêu chí đi đầu về hiệu quả hoạt động môi
trường được thỏa thuận dựa trên các xem xét về vòng đời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghi nhãn môi trường
Loại III theo ISO 14025: liên quan đến việc xác nhận của bên thứ ba về EPD
(công bố sản phẩm môi trường), là thông tin môi trường vòng đời được định lượng
của sản phẩm để cho phép so sánh với các sản phẩm khác dự kiến thực hiện chức
năng tương tự.
Các nhãn khác có quá trình kiểm tra
xác nhận và chứng nhận tập trung vào các vấn đề đơn lẻ (ví dụ: tiêu thụ
năng lượng, lâm nghiệp bền vững). Ngay cả khi sự phù hợp về môi trường tổng thể
của nhân sinh thái là quan trọng hơn vì chúng xem xét toàn bộ vòng đời của sản
phẩm, thì nhãn phát hành một
lần của bên thứ ba và đáng tin cậy vẫn có thể hiệu quả trong việc nhắm tới các
vấn đề cụ thể.
Quy trình đánh giá có thể được
tiến hành như là một phần của việc đánh giá sơ bộ hoặc là một bước trong quá
trình đấu thầu. Sau khi hợp đồng đã được trao, việc đánh giá liên tục bổ sung cần
được tiến hành theo kế hoạch đã được thiết lập trong đấu thầu. Việc đánh giá
liên tục này có thể được đơn giản hóa và bao gồm các hoạt động có thể khác với
các hoạt động được thiết lập trong đấu thầu, miễn là chúng nhất quán, có tính đến
lịch sử cung cấp và tập trung vào các vấn đề có liên quan nhất.
7.4 Lựa chọn
nhà cung ứng
7.4.1 Đánh giá
năng lực của nhà cung ứng
Tổ chức cần đánh giá năng lực của nhà
cung ứng trong việc đóng góp vào các yêu cầu và mong đợi của tổ chức về tính bền
vững thông qua việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.
Việc lựa chọn nhà cung ứng thường bao
gồm đánh giá sơ bộ và đấu thầu. Khác biệt chính giữa giai đoạn đánh giá sơ bộ
và đấu thầu như sau:
- đánh giá sơ bộ thường
tập trung vào năng lực tổng thể của nhà cung ứng trong việc mang lại kết quả
mong đợi, bao gồm cả kết quả về tính bền vững;
- đấu thầu thường tập trung
vào năng lực và cam kết của nhà cung ứng trong việc cung cấp các yêu cầu chi tiết
và cụ thể, bao gồm cả những yêu cầu liên quan đến tính bền vững, đối với hàng
hóa hoặc dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đạo đức, ngăn ngừa
tham nhũng, xung đột lợi ích, tôn trọng tài sản, vi phạm sở hữu trí
tuệ và kiểm
soát
nội bộ;
- tính minh bạch và
trách nhiệm giải trình của toàn bộ quá trình lựa chọn;
- xác định nhà cung ứng
đủ điều kiện hay không đủ điều kiện;
- bao gồm tất cả các tổ
chức thuộc mọi quy mô,
tình trạng hoặc vị thế có năng lực đáp ứng yêu cầu.
7.4.2 Đánh giá sơ
bộ nhà cung ứng
Mục đích của việc đánh giá sơ bộ là
thu thập thông tin liên quan về năng lực của các nhà cung ứng để tham gia đấu
thầu và, trong một số trường hợp, để đánh giá các nhà thầu dựa trên các tiêu
chí đạt/không đạt. Các yêu cầu về đánh giá sơ bộ cần được thiết lập rõ ràng và
cần tính đến các vấn đề về tính bền vững có liên quan với việc cân nhắc thích
đáng đến các rủi ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ hội) có liên quan đến tổ chức
của nhà cung ứng. Nhiều tiêu chuẩn cụ thể, quy phạm đạo đức của nhà cung ứng và
hệ thống quản lý được sử dụng trong đánh giá sơ bộ, ví dụ: việc tuân thủ các
tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế về điều kiện làm việc và quyền con người
có thể là một tiêu chí bắt buộc. Tổ chức cũng cần quyết định xem có nên khuyến
khích các nhà cung ứng ký một quy phạm đạo đức hoặc điều lệ và/hoặc tham gia một
sáng kiến bền vững hay không và, trong khi đưa ra quyết định này, cần xem xét ý
nghĩa đối với nhà cung ứng khi làm như vậy.
Ở giai đoạn đánh giá sơ bộ, có thể đủ
để yêu cầu bằng chứng về sự tôn trọng quyền con người, kinh doanh có đạo đức,
chính sách lao động và môi trường thông qua công bố về sự phù hợp (tự công bố)
của nhà cung ứng đối với các đối tượng đó. Tuy nhiên, khi quá trình tiến triển
và các nhà cung ứng tiềm năng được đánh giá thêm thông qua quá trình đấu thầu,
đánh giá, các chuyến khảo sát cơ sở và các cách thức thu thập bằng chứng khác
(đánh giá của bên thứ hai hoặc bên thứ ba) có thể được sử dụng để đảm bảo thêm.
Việc lựa chọn phương pháp đánh giá sự phù hợp thích hợp nhất cần là kết quả của việc
đánh giá rủi ro về hậu quả của việc không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu.
Một số tiêu chí đánh giá sơ bộ có thể
là tùy chọn và có thể được sử dụng để thông báo một đánh giá có trọng số về các
nhà cung ứng được rút gọn tuân thủ tất cả các tiêu chí bắt buộc.
VÍ DỤ: Nhà cung ứng có hồ sơ theo dõi
đã được chứng minh trong việc giảm phát thải cacbon có thể được chọn ở tốp trên so
với nhà cung ứng có ít kinh nghiệm hơn trong lĩnh vực này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8 - Ví dụ
về câu hỏi đánh giá sơ bộ và tiêu chí
Nếu các nhà cung ứng đã được liên hệ trong quá
trình đánh giá sơ bộ và bị loại, thông lệ tốt là chính thức thông báo cho họ và
cung cấp các bản tóm tắt. Các nhà cung ứng cần được nhận thức nếu và làm thế
nào mà thông tin của họ không đáp ứng được yêu cầu (bao gồm cả các thông tin
liên quan đến vấn đề về tính bền vững), điều này sẽ gửi một tín hiệu rõ ràng đến
thị trường về tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh bền vững.
7.4.3 Quản lý đấu
thầu
Các nhà cung ứng có thể được mời tham
dự một cuộc họp báo trước đấu thầu để phác thảo quá trình đấu giá và đảm bảo
trao đổi thông tin liên tục, tùy thuộc vào quy mô, thị trường và sự phức tạp của
việc mua hàng. Đây là cơ hội để xác nhận rằng các nhà cung ứng hiểu đầy đủ về kỳ
vọng thương mại và tính bền vững và để khuyến khích các đề xuất chung từ
các công ty với các tính năng bền vững bổ sung (ví dụ: một tổ chức lớn có thể
thành lập liên doanh với một tổ chức nhỏ và có định hướng đến tính bền vững).
Tính minh bạch, trách nhiệm giải trình
và đạo đức là chìa
khóa cho giai đoạn đấu thầu: tất cả các tiêu chí đánh giá thầu, phương
pháp đánh giá và đánh giá lợi ích cần được thống nhất trước về vấn đề đấu thầu
và trao đổi rõ ràng với các nhà cung ứng. Tổ chức cần đảm bảo rằng các nhà cung
ứng hiểu rõ tầm quan trọng của tất cả các khía cạnh của đề xuất, bao gồm
các yêu cầu bền vững.
Tiêu chí có thể được đánh giá theo nhiều
cách, bao gồm:
- thiết lập các yêu cầu tối thiểu hoặc
các tiêu chuẩn hiệu suất (các tiêu chí qua/trượt);
- đặt trọng số cho tiêu chí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiền tệ hóa các tác động nhất định,
chẳng hạn như tiêu thụ năng lượng và chất thải.
Nhà cung ứng có kết quả thực hiện công
việc tốt nhất về các vấn đề về tính bền vững có thể không phải lúc nào cũng thắng
thầu nếu không cạnh tranh trong các lĩnh vực khác. Trong trường hợp này, có thể
thích hợp để trao một hợp đồng có điều kiện khi đạt được tiêu chuẩn tối thiểu
trong một khung thời gian cụ thể. Trong ví dụ ở Hình 9, hợp đồng có thể được
trao có điều kiện khi nhà cung ứng đạt được tiêu chuẩn “Tốt” sau một khoảng
thời gian.

Hình 9 - Ví dụ
về câu hỏi đấu thầu và tiêu chí đánh giá
Giá thấp có thể đạt được bởi các nhà
cung ứng có kết quả thực hiện công việc tốt. Tuy nhiên, các nhà cung ứng với thực
hành không bền vững có thể đưa ra giá thấp bất thường có thể phản ánh một thiếu
sót về mặt xã hội và môi trường, so với các nhà cung ứng có điều kiện tốt hơn.
Trừ khi có quá trình đánh giá sơ bộ ngay thẳng và tiêu chí để đảm bảo các tiêu
chuẩn tối thiểu tốt trước khi nhà cung ứng được chỉ định, tổ chức có thể hủy hoại
các chính sách bền vững của chính mình, phơi bày nhiều rủi ro và đưa ra tín hiệu
cho thị trường rằng tổ chức đánh giá tính bền vững thấp hơn các vấn đề khác.
7.4.4 Trao cho hợp
đồng
Bốn phương pháp phổ biến có thể được sử
dụng để thúc đẩy kết quả bền
vững ở giai đoạn đánh giá.
a) Khen thưởng các tiêu
chuẩn và kết quả thực hiện công việc vượt trội: Điều này có thể bao gồm việc
công nhận khả năng của hàng hóa hoặc dịch vụ để nâng cao
tính bền vững của hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, như được nêu trong 7.3.2.
b) Đánh giá định tính có thể được sử dụng
trong một số hoàn cảnh cụ thể. Các nhà cung ứng, đặc biệt là trong các ngành dịch
vụ, có thể được yêu cầu tóm tắt kinh nghiệm và phương pháp liên quan đến các
tiêu chí tính bền vững trong phản hồi đấu thầu của họ. Điều này cho phép tổ
chức đánh giá cách tiếp cận của họ trong quản lý rủi ro lớn về tính bền vững
(bao gồm cả cơ hội) được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch. Thường nên tiến hành các cuộc
phỏng vấn trực tiếp với nhân viên chủ chốt và thực hiện các chuyến viếng thăm địa
điểm nơi các dịch
vụ tương tự diễn ra để đảm bảo các đánh giá định tính được hỗ trợ bởi bằng chứng
tốt nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp tính toán chi phí để đảm
bảo giá trị tiền tệ thực của sự đạt được, dẫn đến việc lựa chọn nhà cung ứng tốt
nhất trong suốt thời hạn của hợp đồng: Nếu áp dụng đúng, kỹ thuật này giúp tính
toán chi phí sử dụng và chi phí cuối tuổi thọ như tiêu thụ năng lượng,
thay thế sớm hoặc sửa chữa hàng hóa ít bền và thanh lý cuối cùng. Nếu có thể,
chi phí dự kiến trong tương lai (ví dụ: thuế môi trường và xã hội dự kiến) cần
được tính vào.
Các tổ chức thuộc khu vực tư nhân và một
số cơ quan nhà nước có thể thương thảo sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu. Giai đoạn
này thể hiện nguy cơ giảm các cam kết về tính bền vững của nhà cung ứng, đặc biệt
nếu chỉ tập trung
vào chi phí. Giai đoạn này cũng có thể tạo cơ hội để cải thiện mức độ gắn
kết của nhà cung ứng.
Mọi yêu cầu về tính bền vững nổi bật đều
cần được đưa vào trong quá trình chuẩn bị cho cuộc họp đàm phán và/hoặc chiến
lược thương lượng và được
đưa ra thảo luận trong quá trình đàm phán.
Các kết quả chính của thương lượng có
thể bao gồm:
- thống nhất được yêu cầu
liên quan đến các vấn đề về tính bền vững đã được bảo mật và báo cáo (ví dụ:
giám sát và hành động, các KPI);
- thống nhất được kế hoạch
hành động để quản lý rủi ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ hội) được xác định
trong giai đoạn đánh giá thầu hoặc đánh giá sơ bộ trước đó;
- đạt được ảnh hưởng chủ
động đến chương trình tính bền vững trong tương lai của nhà cung ứng.
Khi có thể, các cam kết về tính bền vững
cần được ghi trong hợp đồng nhằm đảm bảo rằng nhà cung ứng bị ràng buộc theo hợp đồng
để thực hiện các cam kết này hoặc cải thiện kết quả thực
hiện công việc theo thời gian. Nếu không thể đàm phán các cam kết theo hợp đồng,
có thể cần cách tiếp cận không chính thức và linh hoạt hơn để thuyết phục các
nhà cung ứng lồng ghép các sáng kiến về tính bền vững. Những
sáng kiến này thường nằm trong kế hoạch cải tiến của nhà cung ứng hoặc biên bản ghi nhớ
riêng. Ví dụ về các sáng kiến bao gồm cam kết chuyển sang (hoặc tăng cường sử dụng)
gỗ được quản lý bền vững, giảm hoặc loại bỏ việc sử dụng hóa chất độc hại, tăng
việc sử dụng SMO địa phương hoặc đảm bảo điều kiện làm việc được cải thiện hơn
trong chuỗi cung ứng.
Sau khi kết thúc đảm phán, nhà cung ứng
cần được chính thức ký hợp đồng, điều này cần được chấp thuận hoàn toàn bởi các
bên liên quan chính và các cơ quan được ủy quyền (các tổ chức có thể có xem xét
cổng chính thức
tại điểm này). Các bên liên quan nội bộ phù hợp cần được thông báo về các thỏa
thuận mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Quản lý
hợp đồng
7.5.1 Quản lý mối
quan hệ nhà cung ứng
Cam kết về tính bền vững của tổ chức cần
được phản ánh trong chất lượng của mối quan hệ với các nhà cung ứng. Đạt
được kết quả bền vững thường đòi hỏi phải xây dựng một tầm nhìn dài hạn. Tầm
nhìn này có cơ hội thành công tốt hơn nếu được chia sẻ bởi nhà
cung ứng coi tổ chức mua hàng là khách hàng ưu tiên.
Chất lượng của mối
quan hệ nhà cung ứng có thể được tăng cường thông qua sự kết hợp các thực hành.
Bao gồm việc:
- đưa các nghĩa vụ
tương hỗ giữa các nhà cung ứng và khách hàng vào hợp đồng kết nối các bên;
- các điều khoản cân bằng,
điều kiện công bằng (ví dụ: đảm bảo, thời hạn), KPI và các thiệt hại ước tính
hoặc hình phạt khi được phép;
- các quy trình ngay thẳng
(ví dụ: hợp đồng cơ sở, bảo vệ sở hữu trí tuệ) và các điều kiện (ví dụ: thanh
toán nhanh) tăng cường các bên liên quan của chuỗi cung ứng;
- phát hành đơn đặt hàng nhanh
chóng bất cứ khi nào tổ chức khách hàng và nhà cung ứng đồng ý bắt đầu công việc
để tránh chi phí ẩn và giảm rủi ro cho cả hai bên khi đặt hàng;
- hiệu suất thanh toán
được kiểm soát và cải thiện, liên quan đến các điều khoản hợp đồng: ngay cả khi
nhà cung ứng chịu trách nhiệm về các chậm trễ, việc theo dõi hiệu suất thanh
toán là yếu tố quan trọng để duy trì mối quan hệ cân bằng và bền vững, vì vậy
việc này cần được thực hiện trên cơ sở thường xuyên dựa vào mục tiêu hoặc/và dữ
liệu đối sánh chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chú ý tập trung vào các loại hình
nhà cung ứng khác nhau (ví dụ: nhà cung ứng chiến lược, SMO, nhà cung ứng yếu
thế);
- một mối quan hệ song phương
dựa trên sự tin cậy, tính
minh bạch và lập kế hoạch hợp tác trong tương lai và rộng hơn là việc sử dụng
các hướng dẫn và thực hành tốt nhất hiện có trong lĩnh vực của họ.
7.5.2 Thực thi hợp đồng
Có một giai đoạn chuyển đổi khi bắt đầu
bất kỳ thỏa thuận hợp đồng mới nào và thường thì ảnh hưởng và sự tham
gia của các bên liên quan thay đổi khi hợp đồng bắt đầu triển khai. Từ quan điểm
hoạt động bền vững, điều quan trọng là nhận thức và tập trung vào các yếu tố bền
vững và mục tiêu hiệu suất liên quan được trao đổi và thông hiểu bởi các bên
liên quan nội bộ phù hợp để đảm bảo rằng mọi cam kết về tính bền vững
trong hợp đồng được thực thi đầy đủ.
Nhà cung ứng cũng cần hỗ trợ đầy đủ việc
thực hiện các thực hành bền vững, ngay từ khi bắt đầu hợp đồng. Vai trò của người
quản lý hợp đồng là đảm bảo rằng tính bền vững được duy trì vững chắc trong
chương trình hoạt động của nhà cung ứng.
7.5.3 Sử dụng kế hoạch
quản lý hợp đồng
Kế hoạch quản lý hợp đồng phản ánh các
mục tiêu về tính bền vững của tổ chức và các KPI có liên quan cần được thiết lập.
Người quản lý hợp đồng và nhà cung ứng
cần xem xét lai mọi phân tích rủi ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ hội) được
tổ chức hoàn thành trong suốt giai đoạn lập kế hoạch và lựa chọn. Kế hoạch hành
động tương ứng cần được xem xét lại hoặc phát triển để đảm bảo sự đồng thuận của
nhà cung ứng, gắn kết và tiếp tục tập trung vào các rủi ro chính về tính bền vững
(bao gồm cả cơ hội). Những điều này cần được đề cập trong các kế hoạch quản lý
hợp đồng và, khi thích hợp, được đưa vào kế hoạch phát triển của nhà cung ứng.
Trong một số trường hợp, có thể có việc
cạnh tranh về các ưu tiên và việc cải thiện các thực hành về tính bền vững có
thể không nằm trong lợi ích tài chính ngắn hạn của nhà cung ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những trường hợp như vậy, một sự
kết hợp các biện pháp khích lệ và biện pháp đền bù có thể được áp dụng để gắn kết lại
khả năng thu lời với tính bền vững, ví dụ:
- các biện pháp khích lệ
của nhà cung ứng để đạt được kết quả thực hiện công việc cao hơn mục tiêu dự kiến
hoặc đã thỏa thuận;
- các hợp đồng giá cố định
có thể được thỏa thuận (trong trường hợp này việc giảm rác thải hoặc cải tiến hiệu
quả sẽ cải thiện biên lợi nhuận của nhà cung ứng);
- các thỏa thuận chia sẻ
lợi nhuận có thể được đưa ra trong đó khách hàng và nhà cung ứng được chia bất
kỳ lợi nhuận nào từ các cải tiến về tính bền vững.
7.5.4 Quản lý kết
quả thực hiện công việc và các mối quan hệ
Việc liên tục theo dõi kết quả thực hiện
công việc là điều cần thiết trong suốt thời gian của hợp đồng để đảm bảo rằng
nhà cung ứng luôn phân phối theo các yêu cầu, điều khoản hợp đồng và/hoặc các kế
hoạch hành động riêng rẽ. Các cuộc đánh giá hai chiều là cần thiết để quản lý kết
quả thực hiện công việc hiệu quả và thúc đẩy mối quan hệ tốt đẹp giữa các tổ chức
và nhà cung ứng. Thực hành tốt đòi hỏi:
- tổ chức thông báo cho
nhà cung ứng cách họ được đánh giá (ví dụ: tiêu chí,
KPI, điều khoản đánh giá);
- các nhà cung ứng có
khả năng cung cấp phản hồi và công khai trao đổi cảm nhận của
họ về tổ chức.
Nhiều tổ chức áp dụng các phương pháp
luận trong đó các tiêu chí về tính bền vững có thể được theo dõi cùng với
các yêu cầu về dịch vụ, chất lượng, phân phối, chi phí và kỹ thuật. Phương pháp
ghi điểm cân bằng là một ví dụ về cách tiếp cận này. Nếu bất kỳ kết quả riêng
hoặc kết quả kết hợp nào cho thấy xu hướng tiêu cực hoặc giảm xuống dưới ngưỡng
đã thỏa thuận, thì nhà cung ứng cần được yêu cầu thực hiện hành động khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là phải xem xét các rủi
ro về sự phụ thuộc từ cả hai phía, giữa tổ chức và các nhà cung ứng. Mọi tình
huống cần phải được phân tích chặt chẽ (ví dụ như nhà cung ứng có năng lực cụ
thể hoặc công ty mới thành lập) và thực hiện các hành động thích hợp (ví dụ: chấp
nhận, ngăn chặn, hạn chế hoặc rút lui) để giảm sự phụ thuộc quá mức và ngăn ngừa
các tác động bất lợi cho bên kia.
Thực hành tốt là các tổ chức thực hiện
đánh giá định kỳ nhà cung ứng trong suốt thời hạn của hợp đồng, đặc biệt là đối
với các hợp đồng quan trọng và phức tạp, để xác minh rằng tuyên bố về tính bền
vững và thực tiễn công việc đáp ứng các yêu cầu đã nêu. Các đánh giá rất hữu
ích cho việc tập trung vào các vấn đề cụ thể, ví dụ: các yêu cầu về tính bền vững
và chúng tạo ra nhận thức về các tiêu chuẩn kết quả thực hiện công việc mong đợi.
Tuy nhiên, chỉ riêng các cuộc
đánh giá không thể đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các
tiêu chuẩn. Cũng cần sử dụng các kỹ thuật khác để theo dõi việc tuân thủ các
yêu cầu về tính bền vững.
Các nhà cung ứng có kết quả thực hiện
công việc vượt trội về tính bền vững có thể được công nhận thông qua việc tạo
điều kiện cho họ tiếp cận với các cơ hội phát triển kinh doanh và có thể là các
giải
thưởng hoặc sáng
kiến tương tự, để tặng thưởng và thúc đẩy nỗ lực cải tiến liên tục. Điều
này cũng nêu ra một ví dụ về thực hành tốt cho các nhà cung cấp khác.
Chính sách mua sắm bền vững có thể
thúc đẩy việc sử dụng
thương lượng, dàn xếp, hòa giải hoặc phân xử để giải quyết
mọi tranh chấp giữa tổ chức và nhà cung ứng. Vì mục đích đó, cần phải xây dựng một
quá trình giải quyết tranh chấp để vạch ra các bước giải
quyết và phân công trách nhiệm cho việc thực hiện.
7.5.5 Khuyến khích
các sáng kiến chung giữa nhà cung ứng và khách hàng
Các tổ chức cần bảo vệ các sáng kiến để
cải thiện tính bền vững và điều này thường liên quan đến các nhà cung ứng và tổ
chức mua hàng trong các cách tiếp cận chung. Chuỗi cung ứng có thể dài và phức
tạp và những nỗ lực để cải thiện các thực hành bền vững ngược dòng đòi hỏi sự hỗ
trợ chủ động của các nhà cung ứng cấp 1 chính.
VÍ DỤ: Nỗ lực của các tổ chức mua
trong việc cải thiện điều kiện làm việc hoặc đạt được sự đảm bảo tính toàn vẹn của
nguyên vật liệu nguồn hoặc tính xác thực của hàng hóa có thể được tạo điều kiện
rất nhiều nhờ sự hỗ trợ chủ động từ các nhà cung ứng này.
Khi thích hợp, cần có các sáng kiến
chung cần để cải thiện các vấn đề về tính bền vững được xác định khi các ưu
tiên được đặt ra. Trong một số trường hợp, thị trường có thể không có khả năng
cung cấp các tiêu
chuẩn bền vững mới hoặc đầy thách thức. Trong trường hợp này, các chương trình
phát triển chuỗi cung ứng có thể cần thiết để cải thiện khả năng và năng lực (xem
6.3.2).
Ví dụ về sáng kiến chung là các sáng
kiến của ngành nhằm giải quyết các điều kiện lao động trong chuỗi cung ứng, tìm
kiếm và phát triển các lựa chọn thay thế bền vững hơn và chia sẻ dữ liệu đánh
giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, có thể cần phải
từ bỏ mối quan hệ với nhà cung ứng khi nhà cung ứng không đáp ứng các yêu cầu
và điều kiện đã thỏa thuận. Điều quan trọng là phải xử lý sai lỗi để đáp ứng
các yêu cầu về tính bền vững theo cùng một cách với mọi nhà cung ứng.
Trong trường hợp không đáp ứng tính bền
vững của nhà cung ứng, các tổ chức có thể xem xét các hành động sau:
- đề xuất hỗ trợ xây dựng
năng lực cho nhà cung ứng để giúp họ giải quyết các vấn đề;
- làm việc cộng tác với
các tổ chức khác có mối quan hệ với cùng nhà cung ứng đó để khuyến khích các cải
tiến;
- làm việc với các tổ
chức khác trên cơ sở ngành hoặc lĩnh vực rộng lớn hơn để khuyến khích cải tiến;
- làm việc với chính
quyền địa phương hoặc trung ương với cùng mục đích.
Phương sách cuối cùng là từ bỏ mối
quan hệ. Điều này chỉ xảy ra sau khi tổ chức đã nỗ lực hỗ trợ nhà cung ứng đáp
ứng các yêu cầu thỏa thuận, nhưng khi nhà cung ứng thực hiện ít hoặc không nỗ lực
cải thiện hoặc nhà cung ứng đã chứng tỏ là không có khả năng cải thiện hoặc
không thể cải thiện.
Mức độ không đáp ứng cần được xác định
dựa trên cách tổ chức tham gia cùng nhà cung ứng, các cam kết thực hiện hợp đồng
ban đầu được thỏa thuận và các phép đo tiến độ được thực hiện, v.v... Để tiếp tục
lấy nguồn từ nhà cung ứng như vậy có thể chỉ ra cho thị trường cung ứng rằng tổ
chức không nghiêm túc với
các cam kết về tính bền vững của mình trong các chuỗi cung ứng.
7.5.7 Quản lý việc thải bỏ và hết
tuổi thọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Xem xét
và học hỏi từ hợp đồng
Tổ chức mua sắm cần tiến hành xem xét
thường xuyên hợp đồng trong suốt thời gian thực hiện, cũng như khi hoàn thành hợp
đồng. Điều này rất quan trọng để đảm bảo rằng các bài học kinh nghiệm trong suốt
thời hạn của hợp đồng có thể được chia sẻ và việc cải tiến liên tục có thể diễn
ra để đạt được kết quả thực hiện về tính bền vững tốt hơn.
Sau khi hợp đồng được hoàn thành, sẽ rất
hữu ích khi nắm bắt những bài học này trong tài liệu báo cáo để đưa vào chiến
lược mua sắm và tìm nguồn cung tiếp theo. Tài liệu này cần chứa thông tin xem
xét hợp đồng bao gồm:
- chi tiết về các rủi
ro về tính bền vững (bao gồm cả cơ hội) đã xảy ra và cách chúng được quản lý;
- chi tiết về việc đạt
được các mục đích và mục tiêu về tính bền vững có trong hợp đồng;
- tổng quan về kết quả
thực hiện công việc về tính bền vững;
- phân tích các tiêu
chí thành công quan trọng;
- những bài học quan trọng
cho các hợp đồng trong tương lai.
Mỗi chiến lược tìm nguồn cung ứng mới
cần rút ra bài học từ chiến lược trước. Điều này cho phép tư duy mới được đưa
vào quá trình cùng với việc xem xét các ưu tiên và mục tiêu để thúc đẩy cải tiến
liên tục và đem lại các kết quả bền vững hơn. Bài học rút ra từ việc xem xét hợp
đồng riêng lẻ có thể được tổng hợp định kỳ để xem xét kết quả thực hiện chiến
lược mua sắm bền
vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các vấn đề mua sắm bền vững
Tổ chức và chức năng mua sắm của tổ chức
cần xem xét các vấn đề về tính bền vững một cách toàn diện.
Lấy TCVN ISO 26000 (ISO 26000) làm khởi điểm, điều này có nghĩa là tổ chức cần
xem xét tất cả bảy chủ đề cốt lõi và 37 vấn đề về tính bền vững và sự phụ thuộc
lẫn nhau của chúng khi xây dựng chính sách mua sắm bền vững. Tổ chức và đặc biệt
là chức năng mua sắm của tổ chức cần lưu ý rằng những nỗ lực giải quyết một vấn
đề có thể liên
quan đến việc cân bằng với các vấn đề khác. Các cải tiến cụ thể nhắm vào một
vấn đề cụ thể sẽ không ảnh hưởng xấu đến các vấn đề khác hoặc tạo ra tác động bất
lợi đến vòng đời hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, đến các bên liên quan hoặc
các chuỗi cung ứng và giá trị của nó.
Bảng A.1 trình bày các vấn đề về tính
bền vững của TCVN ISO 26000 (ISO 26000) liên quan đến các hành động mua sắm có
thể có.
Bảng A.1 - Mối
liên quan giữa các vấn để về tính bền vững của TCVN ISO 26000 (ISO 26000) và các hành động
mua sắm có thể có
TCVN ISO
26000
Chủ đề cốt lõi
và vấn đề về tính bền vững liên
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ đề cốt lõi:
Điều hành tổ chức
Một chủ đề cốt lõi bao trùm, liên
quan đến hệ thống không chính thức hoặc chính thức mà một tổ chức đưa ra và
thực hiện các quyết định bao gồm cả việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
mình.
Các quá trình và cơ cấu ra quyết
định
Xây dựng chính sách mua sắm phản ánh
cam kết về tính bền vững, với các mục tiêu và tham vọng rõ ràng.
Áp dụng các nguyên tắc mua sắm bền vững
(xem 4.2) cho các hoạt động mua sắm và làm rõ việc áp dụng thông qua dẫn dắt
bằng ví dụ và hoạt động trong khuôn khổ thi hành
và cam kết, ví dụ: bộ quy tắc ứng xử đạo đức của nhà cung ứng.
Thiết lập các quá trình giao tiếp
hai chiều với các nhà cung ứng, nhà thầu, đối tác kinh doanh và các bên liên
quan khác trong chuỗi cung ứng và giá trị về các vấn đề tính bền vững có liên
quan và có nhiều ý nghĩa.
Khuyến khích nhận thức về phát triển
bền vững đối với tất cả người lao động tham gia vào quá trình
mua sắm.
Nghiên cứu các giải pháp đổi mới cho
hàng hóa hoặc dịch vụ bằng cách áp dụng các cách tiếp cận như LCC, hệ thống
hàng hóa như dịch vụ (sử dụng thay vì quyền sở hữu) và nền kinh tế tuần hoàn.
Chủ đề cốt lõi: Quyền
con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nỗ lực thích đáng
Thiết lập một quá trình nỗ lực thích
đáng với cách tiếp cận chủ động để xác định các tác động quyền con người
bất lợi thực tế và tiềm ẩn của quyết định và hoạt động mua sắm, với mục đích
tránh và giảm thiểu các tác động đó.
Xác định, ngăn chặn và giải quyết
các tác động tiêu cực thực tế hoặc tiềm ẩn đối với quyền con người, xuất phát
từ các hoạt động bằng đánh giá ban đầu nhà cung ứng.
Tình huống rủi ro về quyền con người
Phân tích các tác động bất lợi tiềm ẩn
đối với quyền con người trong chuỗi cung ứng.
Chức năng mua sắm cần cảnh giác đối
với việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ từ các khu vực xung đột hoặc bất ổn
chính trị, với các hoạt động kinh doanh tham nhũng đã biết, không có quyền
công dân hoặc bảo vệ pháp lý, nghèo đói cùng cực và tiêu chuẩn y tế kém, với
cộng đồng người bản địa, và sử dụng lao động trẻ em.
Tránh đồng lõa
Chức năng mua sắm cần tránh đồng lõa
trong việc hỗ trợ ủy thác hành động của các nhà cung ứng hoặc nhà thầu không
tuân thủ hoặc không tôn trọng quyền con người.
Giải quyết khiếu nại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình khắc phục cần được thiết kế
để đưa ra các giải pháp thống nhất đối với khiếu nại thông
qua sự tham gia giữa các bên bị ảnh hưởng, chức năng mua sắm và nhà cung ứng.
Phân biệt đối
xử và nhóm dễ bị tổn thương
Đảm bảo trao đổi thông tin với các nhà
cung ứng để đảm bảo rằng việc
mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ không có sự phân biệt đối xử với công nhân, cộng
đồng địa phương, người bản địa, phụ nữ và bé gái, người khuyết
tật, các nhóm dễ bị tổn thương khác như người già và người
nghèo, hoặc phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc, tôn
giáo hoặc đẳng cấp.
Quyền công dân và quyền chính trị
Phối hợp với các nhà cung ứng, tôn
trọng quyền công dân và quyền chính trị của các bên liên quan trong chuỗi
cung ứng để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ, ví dụ: quyền có một cuộc sống có
nhân phẩm, quyền an ninh cá nhân, không bị tra tấn, tự do hiệp hội, tự do ý
kiến.
Quyền kinh tế, quyền xã hội và quyền
văn hóa
Phối hợp với các nhà cung ứng, tôn
trọng quyền của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng để:
- thực hành
văn hóa địa phương;
- làm việc
trong điều kiện công bằng và thuận lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tận hưởng một
mức sống đầy đủ để duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần;
- thực phẩm đầy đủ, quần áo, nhà ở,
chăm sóc y tế và bảo trợ xã hội.
Không giới hạn mà tạo điều kiện tiếp
cận các dịch vụ thiết yếu như nước, điện và chăm sóc y tế.
Các nguyên tắc và quyền cơ bản tại
nơi làm việc
Phối hợp với các nhà cung ứng, đảm bảo
các quyền cơ bản của con người trong các vấn đề lao động được duy trì, ví dụ:
tự do hiệp hội và thương lượng tập thể, không có lao động cưỡng bức, cơ hội
bình đẳng và không phân biệt đối xử, không có lao động trẻ em.
Chủ đề cốt lõi:
Thực hành lao động
Dựa trên các Khuyến nghị và Công ước
của Tổ chức Lao động Quốc tế
Việc làm và mối quan hệ việc làm
Phối hợp với các nhà cung ứng và nhà thầu, đảm
bảo rằng các vấn đề lao động được giải quyết, ví dụ: sự công
nhận hợp pháp của các nhà thầu và người lao động, cơ hội bình đẳng cho người
lao động, sự phản đối của các hành vi lao động không công bằng, bóc lột hoặc
lạm dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phối hợp với các nhà cung ứng, đảm bảo
công việc phù hợp được cung cấp (ví dụ: tiền lương công bằng và các hình thức
bồi thường khác, giới hạn thời gian làm việc, thời gian nghỉ: ngày lễ,
hành vi kỷ luật và sa thải, bảo vệ thai sản) và phúc lợi của người lao động
được đảm bảo bởi sự cung cấp, ví dụ, nước uống an toàn, vệ sinh, căng tin và
tiếp cận các dịch vụ y tế.
Đối thoại xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của đối
thoại xã hội giữa các nhà cung ứng, người lao động, nhân viên, công đoàn và
chính phủ về các khía cạnh như thương lượng tập thể và tự do hiệp hội, hoặc
minh bạch trong các điều kiện xã hội của nhà thầu phụ.
Sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Phối hợp với các nhà cung ứng, đóng
góp đối với sự phát triển và duy trì các hệ thống an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp, đối với lợi ích về thể chất, tinh thần và xã hội của người lao động
và sự phòng ngừa tác hại đối với sức khỏe gây ra do điều kiện làm việc
Phát triển và đào tạo con người tại
nơi làm việc
Phối hợp với các nhà cung ứng, đóng
góp để tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận với phát triển kỹ năng, đào
tạo, cơ hội để cải thiện năng lực để hoạt động và phát triển
nghề nghiệp.
Chủ đề cốt lõi:
Môi trường
Trách nhiệm với môi trường là tiền đề
cho sự sống còn và thịnh vượng của con người và những sinh vật khác. TCVN ISO
14001 (ISO 14001) và các tiêu chuẩn liên quan có thể hỗ trợ giải quyết các vấn
đề môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phối hợp với các nhà cung ứng, cải
thiện phòng ngừa ô nhiễm khí thải vào không khí và thải vào nước, quản
lý rác thải, sử dụng
và xử lý các hóa chất và thuốc trừ sâu nguy hiểm và độc hại, và quản lý các
hình thức ô nhiễm khác như tiếng ồn, mùi, rung, phát xạ điện từ, bức xạ và
lây nhiễm vi rút hoặc vi khuẩn.
Cải thiện chất
lượng môi trường.
Sử dụng tài nguyên bền vững
Cùng với các nhà cung ứng, đánh giá
mức độ phù hợp và tính khả thi của các chiến lược môi trường như phân tích
vòng đời và LCC, đánh giá tác động môi trường, sản xuất sạch hơn
và hiệu quả sinh thái, và cách tiếp cận hệ thống hàng hóa - dịch vụ.
Thúc đẩy các nguyên tắc môi trường
cùng với nhà cung ứng và các bên liên quan khác trong chuỗi cung ứng, khuyến
khích cách tiếp cận phòng ngừa, trách nhiệm với môi trường, quản lý và vận
hành rủi ro môi trường theo nguyên tắc chi trả cho việc gây ô nhiễm.
Phối hợp với các nhà cung ứng, cải thiện sử
dụng bền vững các nguồn năng lượng chính (tài nguyên tái tạo như năng lượng mặt
trời, năng lượng gió, sóng và địa nhiệt) để thúc đẩy an toàn
năng lượng lớn hơn, bảo tồn nước, sử dụng và tiếp cận với nước (nước uống an
toàn, tái sử dụng nước), sử dụng hiệu quả vật liệu (tái sử dụng - tái chế, nền
kinh tế tuần hoàn, phương pháp tiếp cận vòng đời) và yêu cầu tài nguyên tối
thiểu cho hàng hóa và dịch vụ. Cần chú ý đặc biệt đến các vật liệu
quan trọng để giảm thiểu các hạn chế về nguồn cung và các hệ quả kinh tế tiêu
cực liên quan.
Giảm nhẹ và thích nghi với biến đổi khí hậu
Phối hợp với các nhà cung ứng, giảm
thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu của khí thải nhà kính trực tiếp
và gián tiếp và xem xét hướng tới trung hòa cacbon thông qua việc tham gia
các chương trình phù hợp với các tổ chức khác. Xem xét dấu vết cacbon lồng
ghép (không chỉ phát thải cacbon)
liên quan đến hàng hóa hoặc dịch vụ.
Cùng với nhà cung ứng và các bên
liên quan khác, xác định cơ hội để ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại liên
quan đến biến đổi khí hậu, như lũ lụt, hạn hán và khan hiếm nước,
lạnh hoặc nóng dữ dội, và để đảm bảo an toàn nước uống, vệ sinh, thực phẩm và
các tài nguyên khác quan trọng đến sức khỏe con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thúc đẩy và áp dụng các thực hành
nông nghiệp, ngư nghiệp và làm nghiệp bền vững, bao gồm các khía cạnh liên
quan đến chăm sóc động vật.
Phối hợp với nhà cung ứng và các bên
liên quan khác, xác định giá trị và bảo vệ đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh
thái, sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững và thúc đẩy
phát triển đô thị và
nông thôn lành mạnh về mặt môi trường.
Coi trọng chăm sóc động
vật, khi ảnh hưởng đến sự sống và sự tồn tại của chúng, và đảm bảo các điều
kiện tốt để chăm sóc,
nuôi dưỡng, sinh đẻ, vận chuyển và tiêu thụ động vật.
Chủ đề cốt lõi: Thực
tiễn hoạt động
công bằng
Áp dụng và thúc đẩy hành vi đạo
đức trong các giao dịch của tổ chức với các tổ chức khác, chẳng hạn như nhà
cung ứng, nhà thầu, đối tác, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chính phủ và hiệp
hội doanh nghiệp.
Chống tham nhũng
Phối hợp với các nhà cung ứng, ngăn
chặn và chống tham nhũng, được chứng minh, ví dụ, trong việc hối lộ (xúi giục,
đề nghị hoặc nhận hối lộ bằng tiền hoặc hiện vật) trong cả lĩnh vực công và
tư, gian lận, rửa tiền, tham ô, che giấu hoặc cản trở công lý.
Ngăn chặn tham nhũng bằng cách nâng
cao nhận thức, hỗ trợ và đào tạo các cá nhân chịu trách nhiệm mua sắm thực tế,
đại diện nhà cung ứng và nhà thầu và khuyến khích báo cáo đối xử không công bằng
và vi phạm chính sách chống tham nhũng của tổ chức.
Tham gia chính trị có trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cạnh tranh bình đẳng
Có nhiều dạng hành vi chống cạnh
tranh, ví dụ như: cố định
về giá (trong đó các bên thông đồng để bán cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ với
cùng một mức giá), gian lận thầu (trong đó các bên thông đồng để thao túng một
giá thầu cạnh tranh) và bán phá giá (trong đó sản phẩm hoặc
dịch vụ với giá rất thấp nhằm mục đích loại đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị
trường và buộc đối thủ cạnh tranh phải chịu những trừng phạt không công bằng).
Chức năng mua sắm cần hỗ trợ và thúc
đẩy cạnh tranh
bình đẳng giữa các nhà cung ứng trong toàn chuỗi cung ứng.
Hỗ trợ thực hành chống độc quyền và
chống bán phá giá với các nhà cung ứng và không lợi dụng các điều kiện xã hội
không phù hợp, như nghèo khó hoặc điều kiện thị trường và tài chính, để đạt
được lợi thế cạnh tranh không bình đẳng.
Đối xử với SMO một cách bình đẳng bằng
cách giảm sự phụ thuộc của nhà cung ứng - khách hàng và bằng cách chấp nhận
linh hoạt hơn cho các công ty khởi nghiệp và đang
phát triển nhỏ, tạo điều kiện tiếp cận không phân biệt đối xử từ SMO đến
thị trường và tránh các chi phí và rủi ro không cần thiết cho SMO.
Cạnh tranh bình đẳng bao gồm các thực
tiễn thanh toán kịp thời có lợi cho nhà cung ứng mà không ảnh hưởng đến
công ty.
Thúc đẩy trách nhiệm xã hội trong
chuỗi giá trị
Khi thích hợp, cung cấp hỗ trợ cho
các nhà cung ứng SMO bao gồm nâng cao nhận thức về các vấn đề về tính bền vững
và thực hành tốt nhất và cung cấp hỗ trợ bổ sung cần thiết (ví dụ: tư vấn kỹ
thuật, nâng cao năng lực) hoặc các nguồn lực khác.
Tôn trọng quyền sở hữu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng mua sắm cần thúc đẩy sự
tôn trọng quyền sở hữu với nhà cung ứng và các bên liên quan khác trong chuỗi
cung ứng và không tham gia vào các hoạt động vi phạm quyền sở hữu, gồm cả việc
lạm dụng vị trí có ảnh hưởng, làm hàng giả, vi phạm bản quyền và
hành vi kiện tụng sở hữu trí tuệ.
Chủ đề cốt lõi: Vấn đề người tiêu
dùng
Các tổ chức cung cấp hàng hóa hoặc dịch
vụ cho người tiêu dùng, cũng như cho các khách hàng khác, có trách nhiệm đối
với những người tiêu dùng và khách hàng đó. Căn cứ vào Hướng dẫn của Liên hiệp
Quốc về Bảo vệ Người tiêu dùng.
Thực hiện marketing công bằng, thông
tin xác thực, không định kiến và hợp đồng công bằng
Thúc đẩy các
nguyên tắc quyền của người tiêu dùng với nhà cung ứng, ví dụ: được thông báo,
quản lý an toàn, đề nghị khắc phục, áp dụng cách tiếp cận phòng ngừa,
tôn trọng quyền riêng tư, đảm bảo bình đẳng giới và sử dụng thiết kế phổ
quát. Phối hợp với các nhà cung ứng, đưa ra thông tin rõ ràng và đầy đủ về
giá cả, đặc điểm, điều khoản, điều kiện, chi phí, thời hạn của hợp đồng và thời
gian hủy bỏ. Phối hợp với các nhà cung ứng, đưa ra thông tin về các vấn đề và
tác động của tính bền vững trong chuỗi cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ.
Bảo vệ sức khỏe và an toàn của người
tiêu dùng
Đảm bảo với các nhà cung ứng rằng sản
phẩm hoặc dịch vụ sẽ bảo vệ sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng, bao gồm
tránh việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ xâm phạm sở hữu trí tuệ, trong tiêu
dùng, sử dụng, lưu trữ, bảo trì, sửa chữa và
trả lại.
Tiêu dùng bền vững
Khuyến khích thiết kế sản phẩm và
bao gói sao cho có thể dễ dàng sử dụng, tái sử dụng, sửa chữa hay
tái chế và, nếu có thể, cung cấp hay gợi ý các dịch vụ tái chế và hủy bỏ.
Cung cấp cho người
tiêu dùng thông tin về sản phẩm và dịch vụ, bao gồm nước xuất xứ, hiệu suất
năng lượng (khi có thể), hàm lượng hoặc thành phần (khi thích hợp gồm cả việc
sử dụng sinh vật và phân tử nano biến đổi gen) và thông tin
liên quan đến chăm sóc động vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ, hỗ trợ người tiêu dùng và
giải quyết khiếu nại, tranh chấp
Cung cấp đầy đủ dịch vụ tiêu dùng,
cơ chế hỗ trợ và khiếu nại, bao gồm lắp đặt, bảo đảm và bảo hành thích hợp,
và hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến việc sử dụng, cũng như cung
cấp các quy định
để
trả lại, sửa chữa và bảo
trì.
Sử dụng các thủ tục về giải quyết
tranh chấp, giải quyết xung đột và bồi thường dựa trên các tiêu chuẩn quốc
gia hay quốc tế, miễn phí hay ở mức chi phí tối thiểu với người tiêu dùng.
Bảo vệ dữ liệu và sự riêng tư của
người tiêu dùng
Cung cấp bảo vệ dữ liệu và sự riêng
tư của người tiêu dùng nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người tiêu dùng bằng việc
giới hạn các loại thông tin thu thập cũng như cách thức thông tin được lấy, sử
dụng và bảo mật. Sự gia tăng việc sử dụng truyền thông điện tử (bao gồm cả
các giao dịch tài chính) và thử nghiệm gen, cũng như sự tăng trưởng
về cơ sở dữ liệu quy mô rộng, làm gia tăng mối quan ngại về sự riêng tư của
người tiêu dùng có thể được bảo vệ như thế nào, đặc biệt là về thông tin nhận
dạng cá nhân.
Quyền sử dụng các dịch vụ thiết yếu
Kích thích và khuyến khích các chuỗi
cung ứng theo đuổi cơ hội (địa phương) để thực hiện quyền đối
với các dịch vụ tiện ích thiết yếu, ví dụ: điện, khí đốt, nước, nước thải, hệ thống
thoát nước, rác thải và truyền thông.
Giáo dục và nhận thức
Góp phần vào giáo dục người tiêu
dùng bằng cách cùng với các nhà cung ứng, cung cấp thông tin về tiêu dùng bền
vững, sức khỏe và an toàn và tác động môi trường, ví dụ: bằng cách cung cấp
nhãn, hướng dẫn, hướng dẫn sử dụng và truyền thông khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Cộng đồng” dùng để chỉ
các khu dân cư hoặc khu định cư xã hội khác nằm trong khu vực địa lý gần với
các địa điểm của tổ chức hoặc trong khu vực ảnh hưởng của tổ chức (ví dụ: nơi
tổ chức mua hàng hóa hoặc dịch vụ trong chuỗi cung ứng). Hỗ trợ các Mục tiêu
Phát triển Bền vững của Liên Hiệp Quốc.
Sự tham gia của cộng đồng
Đóng góp cho sự tham gia của cộng đồng,
phối hợp với các nhà cung ứng, tôn trọng các quyền văn hóa, xã hội và chính
trị của cộng đồng (ví dụ: truyền thống hoặc bản địa) bằng cách tham khảo ý kiến
của đại diện cộng đồng, tham gia các hiệp hội địa phương và đóng góp cho các
chương trình phát triển.
Giáo dục và văn hóa
Thúc đẩy và hỗ trợ
giáo dục cộng đồng ở tất cả các cấp, đặc biệt là giáo dục trẻ em, phụ nữ và các nhóm dễ
bị tổn thương, trong các lĩnh vực mà hàng hóa được mua sắm đang được sản
xuất.
Tạo việc làm và phát triển kỹ năng
Cùng với các nhà cung ứng, phân tích
tác động của các quyết định đầu tư và mua sắm đến việc tạo việc làm, nâng cao
năng lực, và xóa đói giảm nghèo.
Xem xét hỗ trợ xây dựng hay cải tiến
các chương trình phát triển kỹ năng trong cộng đồng khi các chương trình này
không thỏa đáng, có thể trong quan hệ đối tác với nhà cung ứng và các tổ chức
khác trong cộng đồng.
Xem xét tác động tích cực của các
quyết định mua sắm bền vững, sử dụng các nhà cung ứng địa
phương, đến việc tạo việc làm cho SMO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát triển và tiếp cận công nghệ
Nếu có thể, đóng góp vào sự phát triển
các công nghệ đổi mới hoặc chi phí thấp có thể giúp giải
quyết các vấn đề xã hội và môi trường ở cộng đồng địa phương hoặc có thể có
tác động tích cực lớn tới việc xóa đói, nghèo.
Thiết lập quan hệ đối tác với nhà
cung ứng và các tổ chức khác, như các trường đại học hay các phòng thí nghiệm
nghiên cứu, để tăng cường sự phát triển khoa học và công nghệ với các đối tác
ở cộng đồng và tuyển dụng nhân sự địa phương cho việc này.
Khi khả thi về mặt kinh tế, xem xét
phát triển tri thức cũng như công nghệ địa phương và truyền thống tiềm năng
trong khi vẫn bảo vệ quyền của cộng đồng đối với tri thức và công nghệ đó.
Tạo ra của cải và thu nhập
Khi tham khảo ý kiến các nhà cung ứng,
xem xét tác động kinh tế và xã hội của việc gia nhập hay rời khỏi cộng đồng,
bao gồm cả các tác động tới nguồn lực cơ bản cần thiết
cho sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Xem xét ưu tiên cho các nhà cung ứng
sản phẩm và dịch vụ địa phương cũng như đóng góp vào sự phát triển của nhà
cung ứng địa phương khi có thể.
Nhấn mạnh cho các nhà cung ứng tầm
quan trọng của việc hoàn thành các trách nhiệm về thuế và cung cấp cho các cơ
quan chức năng thông tin cần thiết để xác định đúng nghĩa vụ thuế.
Sức khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, hỗ trợ tiếp cận các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, nước sạch và vệ sinh phù hợp lâu dài và phổ cập như những
phương cách ngăn ngừa bệnh, ví dụ: bằng cách tham gia các chiến dịch y tế cộng
đồng cùng với các nhà cung ứng.
Đầu tư xã hội
Tính đến việc thúc đẩy phát triển cộng
đồng trong hoạch định các dự án đầu tư xã hội với các nhà cung ứng. Tất cả các
hành động cần mở rộng cơ hội cho người dân, ví dụ bằng việc
tăng cường mua sắm tại địa phương và thuê ngoài để hỗ trợ
phát triển địa phương.
Nếu có thể, đóng góp vào các chương
trình của nhà cung ứng mang lại khả năng tiếp cận với thực phẩm và các sản phẩm
thiết yếu khác cho các nhóm dễ bị tổn thương hay bị phân biệt đối xử và những
người có thu nhập thấp, có tính đến tầm quan trọng của sự đóng góp vào việc
nâng cao năng lực, nguồn lực và cơ hội cho họ.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Tổng quan về TCVN ISO 26000 (ISO 26000)
Hình B.1 đưa ra tổng quan về TCVN ISO
26000:2013 (ISO 26000:2010) và cùng hướng dẫn được đưa ra dưới đây, nhằm hỗ trợ
các tổ chức trong việc hiểu về cách thức sử dụng tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi phân tích các chủ đề cốt lõi
và các vấn đề về trách nhiệm
xã hội, cũng như mỗi hành động và mong đợi liên quan (xem TCVN ISO 26000:2013
(ISO 26000:2010), Điều 6), tổ chức cần xem xét hai thực tiễn cơ bản của trách
nhiệm xã hội:
- thừa nhận trách nhiệm
xã hội của tổ
chức trong phạm vi ảnh hưởng của mình;
- nhận biết và gắn kết
với các bên liên quan [xem TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010), Điều 5].
Khi các nguyên tắc đã được thông hiểu,
các chủ đề cốt lõi cũng như các vấn đề liên quan và quan trọng về trách nhiệm
xã hội đã được nhận biết, tổ chức cần tìm cách tích hợp trách nhiệm xã hội
trong toàn bộ các quyết định và hoạt động của mình, bằng cách sử dụng hướng dẫn
trong TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010), Điều 7. Điều này bao gồm các thực
tiễn như:
- kết hợp trách nhiệm
xã hội vào các chính sách, cơ cấu tổ chức, chiến lược và hoạt động;
- nâng cao năng lực nội
bộ đối với trách nhiệm xã hội;
- thực hiện truyền
thông nội bộ và bên ngoài về trách nhiệm xã hội;
- thường xuyên xem xét
các hành động và thực tiễn liên quan đến trách nhiệm xã hội.
Các nguồn được liệt kê trong TCVN
ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010), Thư mục tài liệu tham khảo và các sáng kiến và
công cụ tự nguyện khác nhau (ví dụ được đưa ra trong TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), Phụ lục A) cung cấp hướng dẫn thêm về các chủ đề cốt lõi và thực
hành tích hợp trách nhiệm xã hội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Các tham chiếu điều tham khảo
TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010).
NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010).
Hình B.1 -Tổng
quan về TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010)
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Ví dụ về cách tiếp cận vấn đề tính bền vững
Hình C.1 cung cấp
ví dụ về cách
tiếp cận vấn đề tính bền vững
cho các sản phẩm điện
tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Ví dụ:
Các sản phẩm điện tử
Hình C.2 cung cấp ví dụ về cách tiếp cận
vấn đề tính bền vững cho các sản phẩm thực phẩm.

Hình C.2 - Ví
dụ: Các sản phẩm thực phẩm
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001), Thông
tin và tư liệu - Từ vựng
[2] TCVN ISO 9000:2015 (ISO
9000:2015), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[3] TCVN ISO 14001 (ISO 14001), Hệ
thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN ISO 14021 (ISO 14021), Nhãn
môi trường và công bố môi trường - Tự công bố về môi trường (Ghi nhãn môi trường
kiểu II)
[6] TCVN ISO 14024 (ISO 14024), Nhãn môi trường và
công bố môi trường - Ghi nhãn môi trường kiểu I - Nguyên tắc
và thủ tục
[7] TCVN ISO 14025 (ISO 14025), Nhãn
môi trường và công bố môi trường - Công bố môi trường kiểu III - Nguyên tắc và
thủ tục
[8] TCVN ISO 14031:2015 (ISO
14031:2013), Quản lý môi trường - Đánh giá kết quả hoạt động môi trường - Hướng
dẫn chung
[9] TCVN ISO 14040 (ISO 14040), Quản
lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ
[10] TCVN ISO 14044:2011 (ISO
14044:2006), Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Yêu cầu
và hướng dẫn
[11] TCVN ISO/IEC 17020 (ISO/IEC
17020), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với hoạt động của tổ chức tiến
hành giám định
[12] TCVN ISO/IEC 17021-2 (ISO/IEC
17021-2), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận
hệ thống quản lý - Phần 2: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống
quản lý môi trường
[13] TCVN ISO/IEC 17021-3 (ISO/IEC
17021-3), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận
hệ thống quản lý - Phần 3: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống
quản lý chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC
17025), Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[16] TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC
17065), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với
tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
[17] TCVN ISO 26000:2013 (ISO
26000:2010), Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội
[18] TCVN ISO 28001:2014 (ISO
28001:2007), Hệ thống quản lý an toàn chuỗi
cung ứng - Thực hành tốt áp dụng an toàn chuỗi cung ứng, đánh giá và hoạch định - Yêu cầu và
hướng dẫn sử dụng
[19] TCVN 31000 (ISO 31000), Quản
lý rủi ro - Nguyên tắc và hướng dẫn
[20] TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide
2:2004), Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định
nghĩa
[21] TCVN 11457:2016 (ISO/IEC Guide
71:2014), Hướng dẫn đề cập đến khả năng tiếp cận trong tiêu chuẩn
[22] TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009), Quản lý rủi ro - Từ vựng
[23] TCVN 11458:2016 (ISO Guide
82:2014), Hướng dẫn đề cập đến tính bền vững trong tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[25] INTERNATIONAL LABOUR ORGANIZATION
RECOMMENDATIONS AND CONVENTIONS. http://www.ilo.org/global/standards/
[26] UNITED NATIONS GUIDELINES FOR
CONSUMER PROTECTION. 2003: http://www.un.org/esa/sustdev/publications/consumption_en.pdf
[27] UNITED NATIONS GUIDING PRINCIPLES
ON BUSINESS AND HUMAN RIGHTS. 2011: http://www.ohchr.org/Documents/Publication/GuidingPrinciplesBusinessHR_EN.pdf
[28] UNITED NATIONS. Transforming our
world: The 2030 agenda for Sustainable Development: http://sustainabledevelopment.un.org/post2015/transformingourworld
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Hiểu về các vấn
đề cơ bản
4.1 Khái niệm về
mua sắm bền vững
4.2 Các nguyên tắc
mua sắm bền vững
4.3 Các chủ đề cốt lõi của
mua sắm bền vững
4.4 Yếu tố thúc đẩy mua sắm bền
vững
4.5 Những xem xét
chính về mua sắm bền vững
5 Lồng ghép
tính bền vững vào chính sách và chiến lược mua sắm của tổ chức
5.1 Cam kết mua sắm
bền vững
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Gắn kết việc
mua sắm phù hợp với mục tiêu và mục đích của tổ chức
5.4 Hiểu biết về
thực hành mua sắm và chuỗi cung ứng
5.5 Quản lý việc
triển khai
6 Tổ chức hoạt
động mua sắm hướng đến tính bền vững
6.1 Quản trị mua
sắm
6.2 Tạo điều kiện
cho mọi người
6.3 Xác định và gắn
kết các bên liên quan
6.4 Thiết lập các
ưu tiên mua sắm bền vững
6.5 Đo lường và cải
tiến kết quả thực hiện công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lồng ghép
tính bền vững vào quá trình mua sắm
7.1 Xây dựng
trên quá trình hiện có
7.2 Lập kế hoạch
7.3 Tích hợp các
yêu cầu về tính bền vững vào các quy định
7.4 Lựa chọn nhà
cung ứng
7.5 Quản lý hợp
đồng
7.6 Xem xét và học hỏi từ hợp đồng
Phụ lục A (tham
khảo) Các vấn đề về mua sắm bền vững
Phụ lục B (tham khảo) Tổng quan về
TCVN ISO 26000 (ISO 26000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo