TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13550-5:2022
ISO
25649-5:2017
THIẾT BỊ GIẢI TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC -
PHẦN 5: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT
BỊ CẤP C
Floating
leisure articles for use on and in the water-Part 5: Additional specific safety
requirements and test methods for Class C devices
Lời nói đầu
TCVN 13550-5:2022 hoàn toàn tương
đương với ISO 25649-5:2017;
TCVN 13550-5:2022 do Trung tâm Huấn
luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố;
Bộ TCVN 13550 (ISO 25649), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước, gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13550-2:2022 (ISO
25649-2:2017), Phần 2: Thông tin cho người tiêu dùng;
- TCVN 13550-3:2022 (ISO
25649-3:2017), Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp A;
- TCVN 13550-4:2022 (ISO
25649-4:2017), Phần 4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp B;
- TCVN 13550-5:2022 (ISO
25649-5:2017), Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp C;
- TCVN 13550-6:2022 (ISO
25649-6:2017), Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp D;
- TCVN 13550-7:2022 (ISO
25649-7:2017), Phần 7: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp E.
Lời giới thiệu
Phần lớn các yêu cầu kỹ thuật dưới đây
xuất phát từ đặc tính vượt trội của sản phẩm với lượt chạy tốc độ cao khi được
kéo bằng xuồng máy nhanh. Vì vậy, khoảng trống cho mỗi người và phương tiện để
giữ chặt một cách đáng tin cậy và thoải mái, không bị mắc kẹt hoặc bị vướng là
vấn đề quan trọng. Các yêu cầu an toàn liên quan đến dây kéo là một nội dung
khác của tiêu chuẩn này.
Tính an toàn và tính năng của các sản
phẩm được thử nghiệm bằng các phép thử thực tế trong mọi điều kiện và mọi đối
tượng điều khiển thiết bị, bao gồm cả vấn đề thoát nhanh trong trường hợp khẩn
cấp cũng như lực nổi sót.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin toàn diện về người tiêu
dùng, bao gồm một tập hợp các cử chỉ giao tiếp không dùng lời sẽ hoàn thiện hồ
sơ yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Đánh giá rủi ro cho toàn bộ tiêu chuẩn
này được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
tích rủi ro sơ bộ
Cấp
Sản phẩm điển
hình
Nơi sử dụng
Chức năng;
phạm vi sử dụng; nhóm mục tiêu/ nhóm tuổi
Loại chuyển
động/ lực đẩy
Vị trí của
người sử dụng liên quan đến thiết bị và độ cao trên mặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro một
phần liên quan đến môi trường nước
Rủi ro cuối
cùng
Mục đích bảo
vệ;
Tiêu chuẩn/
quy định liên quan
C (C1, C2, C3)
Ống chui có
thiết bị giữ bên trong và buồng lái kín; bè nổi; xuồng nổi; xuồng quả chuối
(tất cả được kéo bằng xuồng máy)
Bờ biển/
sát bờ; hồ nước, sông; cần có không gian rộng lớn để hoạt động
Thanh thiếu
niên; người lớn; trẻ em đi củng người lớn (nhóm tuổi tối thiểu)
Di chuyển tốc
độ cao; thiết bị được kéo bởi xuồng máy; các phương tiện đẩy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng bởi
những người không biết bơi; không sử dụng PFD; tốc độ quá cao; phân bố tải trọng/vị
trí chỗ ngồi không phù hợp; gần gũi với những người dùng khác; quá tải; số lượng
hành khách không cho phép
Va chạm người
trong trường hợp lật úp; rời khỏi thiết bị; thiết bị quay; phóng ra khỏi thiết
bị; tác động thông qua thiết bị; mũi thiết bị chúc xuống; dừng đột ngột; sự cố
rơi xuống của loại điều có thể kéo được; đứt dây kéo; bị mắc kẹt/bị vướng;
chúi đầu; sử dụng những người còn sót lại
ĐUỐI NƯỚC
Giới hạn độ
tuổi; ghi chú cảnh báo; thoát nhanh; kẹp chặt; thoát hiểm trong trường hợp
nguy hiểm; lực nổi dư; sử dụng PFD;
chiều dài,
độ bền và độ đàn hồi của sợi dây; độ tin cậy của việc thoát nhanh, trình độ
và khả năng của người dùng
THIẾT BỊ GIẢI
TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC - PHẦN 5: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ
SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CẤP C
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 5:
Additional specific safety requirements and test methods for Class C devices
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
CHÚ THÍCH 1 Các sản phẩm
điển hình tạo thành cấp C (xem Phụ lục B):
- Phao dạng ống có thiết bị kéo, có bộ
phận giữ bên trong và buồng lái kín;
- Bè phao có thiết bị kéo;
- Ván trượt có thiết bị kéo;
- Xuồng quả chuối có thiết bị kéo.
CHÚ THÍCH 2 Các vị trí điển hình được
áp dụng:
- Khu vực cách xa bãi tắm và các bề mặt
thường xuyên có nước khác, các khoảng trống rộng, các đường đua chuyên nghiệp;
- Không ở vùng sóng lăn tăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13550-1 (ISO 25649-1), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 1: Phân cấp, vật liệu, yêu
cầu chung và phương pháp thử
TCVN 13550-2 (ISO 25649-2), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 2: Thông tin cho người tiêu
dùng
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13550-1 (25649-1) cùng với các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Lực nổi dư (residual bouyancy)
Lực nổi còn lại để cung cấp trong trường
hợp xảy ra sự cố ở buồng nổi bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phao nổi cá nhân (personal floating
device)
PFD
Quần áo hoặc thiết bị khi được mặc và
sử dụng đúng cách trong nước, sẽ cung cấp cho người sử dụng một lực nổi cụ thể
từ đó tăng khả năng sống sót.
[NGUỒN: 3.1, ISO 12402-1]
3.3
Ứng dụng ở tốc độ cao (application
at high speed)
Ứng dụng cho thiết bị phao nổi được
kéo với tốc độ cao bằng phương tiện kéo bên ngoài (thuyền có gắn động cơ, thiết
bị kéo v.v...).
CHÚ THÍCH: Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện hỗ trợ người sử dụng leo trở
lại lên thiết bị phao nổi từ một vị trí ở trong nước kể cả khi cấu trúc nổi được
bơm căng hay một buồng khí bất kỳ bị xẹp hơi.
3.5
Thiết bị được kéo (towable)
Thiết bị giải trí phao nổi (được bơm
hơi hoặc có tính nổi) để sử dụng động, được kéo bởi phương tiện cơ học.
3.6
Người điều khiển (rider)
(thiết bị giải trí phao nổi)người điều
khiển ngồi ở tư thế kéo được trên thiết bị được kéo.
3.7
Người điều khiển /Người vận hành môtô
nước
(watercraft driver/operator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Người quan sát (observer)
(thiết bị giải trí phao nổi)người quan
sát thiết bị được kéo và thực hiện quan sát liên tục bằng mắt thường.
3.9
Dây kéo (tow rope)
Sự kết nối giữa thiết bị kéo và thiết
bị được kéo.
3.10
Cờ kéo đuôi nheo/cờ lệnh (towing
streamer)
Cờ hiệu lệnh gắn vào phía sau thiết bị
kéo theo quy định quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thả nhanh (quick
release system)
Phương tiện thả thiết bị được kéo khỏi
dây thừng kéo, thao tác thủ công hoặc tự động trong trường hợp khẩn cấp thông
qua kích hoạt cơ chế thả.
3.12
Vùng khả dụng (available area)
Khu vực trên hoặc bên trong thiết bị
phao nổi, có thể sử dụng làm chỗ nghỉ cho người sử dụng mà không bị hạn chế khi
muốn thay đổi tư thế.
3.13
Sản phẩm sử dụng đa năng (multiple
use product)
Sản phẩm bất kỳ được sử dụng vào nhiều
mục đích, ví dụ: nhảy, thư giãn nghỉ ngơi, leo trèo v.v...
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại bọt biển không có liên kết ngang
(non-cross linked) hoặc bọt biển loại có các khoang kín (closed-cell) hoặc các
loại vật liệu khác được bọc trong một/hay nhiều buồng gắn kín bên trong thân
thiết bị có khối lượng riêng nhẹ hơn nước.
CHÚ THÍCH: Các phao nổi làm từ vật liệu
vốn có tính nổi thì được coi là cấu trúc nổi (thân) có toàn bộ hoặc một phần hình
dạng định trước với lực nổi có được nhờ bọt biển mềm, bọt biển cứng hoặc các buồng
gắn kín bơm đầy không khí, khí hoặc các hạt nhỏ.
4 Yêu cầu về an toàn
và phương pháp thử
4.1 Yêu cầu
chung
Cấu trúc của các thiết bị giải trí
phao nổi phải tương thích về mặt thiết kế, kích thước, độ an toàn, độ chắc và độ
bền khi sử dụng. Các yêu cầu được nêu trong tiêu chuẩn này đã được chọn để bảo
đảm việc tuân thủ các lưu ý này. Khi thiết bị giải trí phao nổi cung cấp lực nổi
ở một số chi tiết, thì áp dụng các yêu cầu cho tất cả các chi tiết. Các thiết bị
giải trí phao nổi cấp C phải cung cấp lực nổi dư nếu một buồng khí bị lỗi. Lực
nổi dư phải duy trì độ an toàn của thiết bị ngay cả khi thiết bị mất chức năng
hoạt động. Do đó, các yêu cầu an toàn sau đây liên quan đến:
- thiết kế,
- kích cỡ,
- vật liệu,
- độ bền,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin.
Thiết bị được kéo của tất cả các cấp
phải được thiết kế sao cho khi ở vị trí nhất định, người quan sát luôn nhìn thấy
được ít nhất một phần của người sử dụng, nhằm mục đích liên lạc trao đối với
người quan sát.
Ngoài tiêu chuẩn này, tất cả yêu cầu của
TCVN 13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) cũng áp dụng cho các
thiết bị cấp C.
TCVN 13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN
13550-2 (ISO 25649-2) có thể áp dụng như các phần chung. Trong các trường hợp đặc
biệt, do không thể dự đoán trước được các thay đổi và khả năng xác định các sản
phẩm hiện có và trong tương lai, thì cần đưa ra lựa chọn phù hợp.
4.2 Điều kiện
thử
Trừ khi có quy định khác tất cả các
phép thử phải được thực hiện ở nhiệt độ (20 ± 3) °C.
4.3 Thiết kế
4.3.1 Yêu cầu chung
Thiết kế và hình dạng của thiết bị được
kéo tạo ra một số lượng nhất định các dạng không đổi như mô tả trong lời giới
thiệu. Tuy nhiên, toàn bộ cấp sản phẩm thiết bị được kéo là đối tượng thay đổi
vĩnh viễn về hình dạng và chức năng. Vì lý do đó, yêu cầu về khoảng trống cho từng
người phải được áp dụng sao cho đáp ứng độ an toàn và tính năng của thiết bị nếu
các thông số này phụ thuộc vào các vị trí cơ thể riêng biệt cần vùng khả dụng.
Nếu sử dụng cho cả trẻ em thì việc áp dụng yêu cầu này lại càng đặc biệt quan
trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1 Kích cỡ
Thiết bị được kéo phải có kích cỡ theo
số lượng hành khách được phép sử dụng. Kích cỡ phải được thông tin tới người sử
dụng thông qua việc áp dụng biểu tượng thông tin an toàn “số lượng người sử dụng,
người lớn/ trẻ em” và “dải khối lượng cơ thể người sử dụng từ ... kg đến ...
kg” như quy định trong TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) trên bao bì và trên sản phẩm.
4.3.2.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng mắt, áp dụng cho mô hình
ngồi.
4.3.3 Các thiết bị cấp C1, khoảng trống
cho từng người (người sử dụng bị động, gồm cả trẻ em)
4.3.3.1 Ống cấp C1 hoặc các thiết bị
hình vòng gần tròn
4.3.3.1.1 Các yêu cầu
Các thiết bị, ống cấp C1 v.v... phải
có một buồng lái khép kín với các vách ngăn (các ống hình tròn được bơm hơi)
toàn bộ xung quanh hành khách nếu người sử dụng bao gồm cả trẻ em. Vùng khả dụng
tối thiểu phải cho phép một trẻ sáu tuổi ngồi được vào bên trong thiết bị. Yêu
cầu này được coi là đáp ứng nếu mô hình ngồi theo A.1, TCVN 13550-1 (ISO
25649-1), vừa với vùng khả dụng.
4.3.3.1.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xem mô hình có thể đặt vào
bên trong khu vực ngồi mà không cần phải uốn hoặc gập.
4.3.3.2 Xe đạp nước, xuồng quả chuối
v.v... cấp C1 (người sử dụng ngồi thành hàng trên sản phẩm)
4.3.3.2.1 Các yêu cầu
Các thiết bị cấp C1 có khu vực ngồi khả
dụng theo hàng phải có chiều dài chỗ ngồi là 60 cm/người. Nếu thiết bị bố trí
chỗ ngồi theo hàng cho nhiều người sử dụng, thì khoảng trống để ngồi cho từng
người sử dụng phải có độ dài tối thiểu:
- trẻ em = 50 cm nếu đùi để xuôi theo
bề mặt ghế;
- người lớn = 70 cm nếu đùi để xuôi
theo bề mặt ghế.
4.3.3.2.2 Phương pháp thử
Áp dụng cho mô hình ngồi như quy định
trong A.1, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1).
Kiểm tra xem mô hình có thể đặt vào
bên trong khu vực ngồi mà không cần phải uốn hoặc gập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị cấp C2 và cấp C3 được sử
dụng theo cách thức đa dạng hơn nhiều so với thiết bị cấp C1. Không có yêu cầu
nào liên quan đến vùng khả dụng tối thiểu cho các loại này.
4.3.5 Tay cằm, tính khả dụng và độ bền
4.3.5.1 Các yêu cầu
Phải có ít nhất một tay cầm cho từng
người sử dụng được phép. Các tay cầm hoặc các phương tiện cầm nắm khác phải được
bố trí sao cho người sử dụng nắm được khi đang ngồi hoặc đang ở vị trí sử dụng
đã định.
Đối với mọi tay cầm được sử dụng, khoảng
trống giữa tay cầm và bề mặt không được lớn hơn 30 mm. Khoảng cách này không được
tăng lên khi được kéo bởi một lực tối thiểu 300 N, do đó bảo vệ bàn tay và ngón
tay không bị mắc kẹt.
Đường kính của mọi ống hoặc đường ống
được sử dụng chỉ cho phép < 8 mm hoặc > 25 mm để bảo đảm ngón tay không bị
mắc kẹt.
Các tay cầm phải đáp ứng được phép thử
kéo giãn như quy định trong 4.3.5.2. Tất cả phương tiện cầm nắm phải được thiết
kế nhằm tránh bị vướng hoặc mắc kẹt.
4.3.5.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng mắt và tiến hành đo. Để
đo được độ bền của tay cầm, áp dụng phương pháp thử nêu trong 6.7.2, ISO
6185-1:2001. Lực kéo phải đạt tối thiểu 1 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6.1 Các yêu cầu
Trong quá trình thử thực tế phải chứng
minh thiết bị có đủ lực nổi để đáp ứng mọi phép thử tính năng trong nước cũng
như với số lượng người được phép tối đa.
4.3.6.2 Phương pháp thử
Xem phép thử thực tế trong 4.4.
4.3.7 Lực nổi dư
4.3.7.1 Các yêu cầu
Tất cả thiết bị phao nổi cấp C phải
cung cấp lực nổi dư nếu khi có xảy ra sự cố ở buồng khí dễ xảy ra sự cố nhất.
Lượng lực nổi dư không được nhỏ hơn 60 N cho từng người sử dụng được phép.
Trong quá trình tiến hành các các phép thử thực tế trong nước, phải chứng minh
được từng người sử dụng được phép có thể bám vào cấu trúc còn lại (chi tiết xem
4.4).
4.3.7.2 Phương pháp thử
Mở van và làm xẹp buồng khí dễ xảy ra
sự cố nhất. Đo lực nổi dư của cấu trúc còn lại nhằm xác định xem với lực 60 N
cho một người có đáp đáp ứng được yêu cầu hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.8.1 Yêu cầu chung
Áp dụng các yêu cầu và quy trình thử
theo quy định trong 5.2 đến 5.4, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1). Đặc biệt, nếu hệ
thống dây an toàn được gắn vào nhiều điểm trên thiết bị được kéo, thì khoảng
cách tối thiểu giữa dây an toàn và thiết bị được kéo phải theo yêu cầu đối với
đầu dò kiểu phần thân trẻ em [xem 5.3, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1)].
4.3.8.2 Tay cầm, chỗ để chân hoặc bộ
phận hỗ trợ đầu gối dành cho người sử dụng trong quá trình sử dụng
Để tránh mắc kẹt, tay cầm không được đặt
ở các vùng dự kiến dành cho đầu gối và/hoặc để chân của người sử dụng.
Tay cầm không được có các chi tiết có
thể chuyển động hoặc xoay.
Bộ phận hỗ trợ bàn chân và đầu gối phải
được đặt ở vị trí phù hợp về mặt ecgonomy nhằm hỗ trợ người sử dụng được an
toàn và giữ chặt khi được kéo.
Không được có các đầu dây thả lòng vì
có thể gây mắc kẹt.
4.3.9 Van và các phần nhô ra khác
4.3.9.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.9.2 Phương pháp thử
Kiểm tra các khu vực hoạt động xem còn
bất kỳ trở ngại nào hay không.
4.3.10 Các phần nhô ra có thể tiếp cận,
gây mắc kẹt
Áp dụng yêu cầu và phương pháp thử
theo quy định trong 5.4, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1).
4.3.11 Sức bền của đầu nối đến thiết
bị kéo
4.3.11.1 Các yêu cầu
Vật liệu và thiết kế phải đảm bảo mức
tải cực đại được xác định không gây hư hỏng các buồng khí, vỏ hoặc các chi tiết
khác của toàn bộ hệ thống kết nối với thiết bị kéo bằng dây kéo.
4.3.11.2 Phương pháp thử
Thiết bị phải được thử ở vị trí có thể
áp dụng các mức tải và các hướng tác dụng tải xác định. Áp dụng lực kéo như quy
định dưới đây theo hướng dễ xảy ra sự cố nhất. Ngoài ra, lực tác động hướng xuống
dưới một góc 45° phải được áp dụng nếu thiết bị được thiết kế để di chuyển trên
mặt nước hoặc bay lên khỏi mặt nước (các thiết bị C3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có thể kéo 1 người, 2 kN;
có thể kéo 2 người, 2,5 kN;
có thể kéo từ 3 người đến 5 người, 3
kN;
có thể kéo từ 6 người đến 10 người, 6
kN.
Cấp 3:
có thể kéo 1 người, 4 kN;
có thể kéo 2 người, 5 kN;
có thể kéo từ 3 người đến 5 người, 6
kN;
4.3.12 Hệ thống kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.13 Màu sắc của dây kéo
4.3.13.1 Các yêu cầu
Các dây kéo phải dễ thấy đối với tất cả
các bên liên quan. Yêu cầu này được coi là đáp ứng nếu màu sắc của dây tương phản
với màu của nước.
4.3.13.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng mắt.
4.3.14 Khả năng nổi của dây kéo
4.3.14.1 Các yêu cầu
Toàn bộ hệ thống kéo phải nổi khi tách
khỏi thuyền và thiết bị được kéo.
4.3.14.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.15 Bộ phận nối
4.3.15.1 Các yêu cầu
Tất cả những bộ phận nối phải chống ăn
mòn (có chứng nhận của nhà sản xuất). Không được có cạnh sắc, các điểm hoặc các
khuyết tật khác có thể gây ra thương tích.
4.3.15.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng xúc giác.
4.3.16 Tính đàn hồi của dây kéo
4.3.16.1 Các yêu cầu
Dây kéo không được tạo ra hiệu ứng quấn
ngược khi bị đứt hay khi được thả ra từ thiết bị kéo. Độ dãn của dây dưới các lực
nêu trong 4.3.16.2 phải nhỏ hơn 4 %.
Các dây kéo có các chi tiết co dãn
không phải tuân theo các yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một dây kéo được cung cấp, xác định
chiều dài đo được của sợi dây ở tải trọng ban đầu là 200 N. Tăng mức tải đến
giá trị 2 kN. Đo chiều dài tăng thêm và tính tỉ lệ phần trăm.
Theo cách khác, tính đàn hồi của dây
có thể được chứng minh thông qua chứng nhận của nhà sản xuất.
Lực thử phải được tác động trong 2
min.
4.4 Tính
năng trong nước
4.4.1 Yêu cầu chung
Các phép thử thực tế trong nước nhằm mục
đích xác định các thiết bị được kéo đảm bảo chức năng và không có rủi ro mất an
toàn cho người sử dụng. Do các thử nghiệm như vậy không thể tiến hành theo
phương pháp khách quan, một phương án thực tế hơn là áp dụng mở rộng các thử
nghiệm chủ quan. Cách tiếp cận này được coi là hiện đại đối với các thiết bị và
dụng cụ thể thao dưới nước trong việc xác định sự tồn tại của các mối nguy an
toàn, đặc biệt là với các thiết bị cấp C2 và cấp C3.
4.4.2 Chọn đối tượng thử
Đối tượng thử phải có kinh nghiệm về
các môn thể thao dưới nước như trượt nước, lướt ván hoặc các hoạt động tương tự.
số lượng các đối tượng thử phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị
[xem thêm biểu tượng thông tin an toàn quy định trong TCVN 13550-2 (ISO
25649-2)].
Ngoài ra, đối với tiêu chí chọn khối
lượng cơ thể, áp dụng yêu cầu về năng lực như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng thử phải có kinh nghiệm về
các môn thể thao dưới nước như trượt nước, lướt ván, các
thiết bị cấp C1 hoặc các hoạt động tương tự.
Các thiết bị C3:
Đối tượng thử phải là những chuyên
gia có tình trạng thể chất tốt và có nhiều kinh nghiệm sử dụng các thiết bị
kéo cấp C1, cấp C2.
Tất cả đối tượng thử phải mặc bộ đồ
bơi lặn và các thiết bị nổi phù hợp trong quá trình thử nghiệm trong nước. Tất
cả đối tượng thử các thiết bị cấp C3 phải đội thêm mũ bảo hiểm bảo vệ đầu.
4.4.3 Nhóm đánh giá
Tính chủ quan của phép thử phải được
giảm bớt thông qua một đánh giá tập thể. Với mục đích này, một nhóm thử theo
quy định trong 5.5.3, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1) phải xem xét các yêu cầu này
vi các yêu cầu này không thể được đánh giá khách quan. Điều này đặc biệt áp dụng
cho những yêu cầu nêu trong 4.4.6 đến 4.4.10.
4.4.4 Chọn môtô nước và người điều
khiển để thử nghiệm
Môtô nước phải đủ công suất để đạt tốc
độ sử dụng tối đa được ghi trên sản phẩm. Môtô nước phải được trang bị tất cả
các phương tiện đảm bảo kéo và thử nghiệm an toàn. Ngoài người điều khiển, phải
có thêm người quan sát như định nghĩa trong 3.8.
4.4.5 Điều kiện thử, quá trình thử,
thời gian thử, tốc độ thử, tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng ngược gió:
- trực tiếp hướng vào gió thực;
- mũi môtô nước, mạn phải (45° so với
gió thực);
- mũi môtô nước, mạn trái (45° so với
gió thực).
Hướng xuôi gió:
- trực tiếp hướng xuôi gió;
- đuôi môtô nước, mạn phải (135° so với
gió thực);
- đuôi môtô nước, mạn trái (135° so với
gió thực).
Hướng gió ngang sườn môtô nước (90°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mạn trái gió ngang sườn thiết bị
(90° so với gió thực).
Thời gian tiến hành từng lần chạy thử
theo các hướng là 10 min, không tính đến số lượng đối tượng thử trên thiết bị
kéo. Tốc độ thử cho tất cả các lần chạy phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Tốc độ gió tối thiểu phải phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất đối với
tốc độ gió cho phép cực đại (xem thêm 6.2).
Ở cuối chu kỳ thử này, phép thử giảm tốc
độ đột ngột phải mô phỏng việc dừng khẩn cấp của tàu kéo hoặc tàu kéo dừng lại
do lỗi động cơ. Đối với mục đích này, tốc độ tối đa phải được giảm bằng cách đặt
ngay tiết lưu về tốc độ chạy không tài (không có lực đẩy) và để thiết bị kéo giảm
dần tốc độ.
Tiêu chí đạt/không đạt, xem 4.4.11.
4.4.6 Thao tác
Việc chuyển tiếp từ mỗi lần chạy thử
sang lần chạy thử tiếp theo, ví dụ: từ 45° gió từ bên trái sang 45° gió từ bên
phải được thực hiện bằng cách điều khiển thiết bị theo đường cong ở tốc độ tối
đa. Phép thử trong nước phải bao gồm tất cả thiết bị chạy một vòng hình chữ U với
góc quay đầu 180° ở tốc độ tối đa.
Ngoài các lần chạy thử đổi hướng, cần bảo
đảm các lần chạy thử bao gồm tất cả mọi chuyển động của thiết bị được thiết kế
có mục đích như: quay, nhảy v.v...
Khi các thiết bị ghép nối với nhau bằng
một bộ phận tháo rời nhanh, các thiết bị này phải được thử khi có và không sử dụng
bộ phận tháo rời nhanh ở tốc độ cho phép tối đa.
Thiết bị C3 bay lướt phải được thử như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bay ngược gió với tốc độ gió cho
phép tối đa;
- khởi động/hạ cánh với số lượng hành
khách tối đa/tối thiểu.
Tiêu chí đạt/không đạt, xem 4.4.11.
4.4.7 Hiệu suất của hệ thống thoát nước
dành cho buồng hơi được thiết kế có lớp vỏ bọc bên ngoài
Thiết bị được kéo của tất cả các cấp
phải được thiết kế để ngăn lượng lớn nước tràn vào bên trong thiết bị trong quá
trình sử dụng. Lượng nước này phải thoát hết thông qua hệ thống thoát nước hiệu
quả.
Yêu cầu này không áp dụng nếu nước được
lấy có chủ ý nhằm đóng vai trò như tải trọng dằn để giữ cân bằng v.v...
Tiêu chí đạt/không đạt, xem 4.4.11.
4.4.8 Mắc kẹt, vướng, phép thử thực tế
trong nước bổ sung khi bị lật úp
Toàn bộ phép thử trong nước phải gồm
việc lật úp ý có chủ ý thiết bị được kéo chờ đủ người (theo hướng dẫn của nhà sản
xuất). Phải chứng minh được trong quá trình lật úp, không đối tượng thử nào bị
mắc kẹt hoặc bị vướng khi trượt từ thiết bị xuống nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.9 Quay trở lại thiết bị, phép thử
thực tế trong nước
Toàn bộ phép thử trong nước phải bao gồm
việc lật úp có chủ ý thiết bị được kéo chờ đủ người (theo hướng dẫn của nhà sản
xuất). Phải chứng minh được thiết bị được kéo được thiết kế để cho phép đối tượng
thử leo lại được lên thiết bị khi bị lật úp. Người đầu tiên lên lại được có thể
hỗ trợ những người khác cùng lên.
Tiêu chí đạt/không đạt, xem 4.4.11.
4.4.10 Lực nổi dư, phép thử bổ sung
thực tế trong nước
Sau khi làm xẹp buồng khí dễ xảy ra lỗi
nhất, phải chứng minh được tất cả người sử dụng được phép (đối tượng thử) có thể
bám vào thiết bị sao cho đường thở được giữ trên mặt nước ngay cả khi không
trang bị thiết bị nổi.
4.4.11 Tiêu chí đạt/không đạt
Nhóm đánh giá phải xem xét sự thỏa mãn
của tất cả những yêu cầu quy định trong 4.4.6 đến 4.4.10. Ngoài ra, nhóm đánh
giá này quan sát và đánh giá đầy đủ các tiêu chí thử được liệt kê dưới đây. Tất
cả các nội dung của danh sách kiểm tra dưới đây cần được đánh giá đầy đủ nếu
không thiết bị sẽ không đạt:
a) đối tượng thử có thể sử dụng thiết
bị được kéo an toàn ở tất cả các chức năng do nhà sản xuất đưa ra khi thông báo
cho người sử dụng về mục đích sử dụng và tốc độ dự kiến (xem hướng dẫn sử dụng)
hay không?
b) có tình huống bất kỳ có thể được
đánh giá là gần nguy hiểm hoặc gần tai nạn liên quan đến chức năng đã được công
bố của thiết bị được kéo hay không (xem 4.4.5)?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) hệ thống thoát nước có hoạt động hiệu
quả hay không (nếu có)?
e) người sử dụng có thể từ dưới nước
lên lại thiết bị được kéo hay không?
f) có lực nổi dư đủ và phương tiện để
bám giữ vào thiết bị cho từng người được cho phép sử dụng hay không (xem
4.4.10)?
g) có xảy ra hư hỏng hay không?
h) có xuất hiện vết trầy xước với quần
áo bảo hộ, ở các ngón tay, bàn chân, cánh tay hoặc đầu gối hay không?
i) có sự giảm tốc an toàn của thiết bị
được kéo cấp C1 và C2 sau khi dừng lại đột ngột mà không va chạm với xuồng kéo
hay không? (xem 4.4.5)
Khi tiến hành xác định kết quả của
phép thử, phải có ít nhất một lần quyết định theo đa số.
5 Yêu cầu cần thiết
đối với người tham gia thử được kéo đi
C1: Khả năng hiểu quá trình (vận hành
của thiết bị), có thể bơi, có thể tự giữ chặt ở tốc độ cao và ở các điều kiện động
(độ dốc, tác động, tăng tốc v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2: Ngoài cấp C1: Người sử dụng có
kinh nghiệm, đã quen thuộc với các thiết bị liên quan đến nước tương tự, có đủ
sức bền thể chất và khả năng đánh giá các rủi ro liên quan.
C3: Ngoài cấp C1 và cấp C2: Người sử dụng
có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện những hành động khó và điều khiển được
thiết bị khi nâng lên khỏi mặt nước, bay và hạ cánh.
Trong tất cả các trường hợp áp dụng,
khuyến cáo đối tượng thử mặc thiết bị phao nổi cá nhân phù hợp.
6 Thông tin dành cho
người sử dụng
6.1 Yêu cầu chung
Những nội dung sau đây áp dụng cho việc
sử dụng cá nhân và thương mại.
Thông tin cho người tiêu dùng phải
tuân theo TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) nếu có thể.
Phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể được
liệt kê tại Điều 7.
Biểu tượng thông tin an toàn được áp dụng
[xem TCVN 13550-2 (ISO 25649-2)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải mô tả chi tiết đầy đủ
mục đích sử dụng của tất cả các thiết bị cấp C. Thông tin tối thiểu liên quan đến
mục đích sử dụng phải bao gồm:
a) CẢNH BÁO: Không sử dụng thiết bị được
kéo với số lượng người nhiều hơn số lượng do nhà sản xuất quy định!
b) điều kiện vận hành:
- sức gió tối đa trong thang sức gió Beaufort;
- chiều cao sóng tối đa;
- tốc độ tối đa (km/h, kn);
- yêu cầu về dây kéo;
- số lượng tải trọng và số lượng người
tối đa/tối thiểu.
c) dữ liệu liên quan đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhà sản xuất;
- phân loại (C1, C2 hoặc C3 bao gồm phần
giải thích về các phân loại này).
6.3 Trách nhiệm
6.3.1 Yêu cầu chung
Người điều khiển môtô nước chịu trách
nhiệm về việc vận hành và sử dụng an toàn thiết bị được kéo.
CHÚ THÍCH: Áp dụng tất cả các quy định
hiện hành.
6.3.2 Người điều khiển môtô nước
- người điều khiển phải kiểm tra xem
liệu tất cả các thiết bị tiếp hợp đã được điều chỉnh cho người sử dụng hay
chưa.
- bảo đảm bố trí đúng người sử dụng ở trên/trong
thiết bị trước khi bắt đầu tăng tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Người quan sát
- do thiết bị kéo yêu cầu phải giám
sát liên tục, vì vậy không nên sử dụng ván trượt phản lực để kéo mô tô nước.
- thống nhất các tín hiệu liên lạc
(xem 8.1) với người sử dụng.
- chú ý các thông tin liên lạc cần thiết
với người điều khiển môtô nước tùy theo tình huống.
- Người sử dụng phải luôn được giám
sát trong quá trình được kéo đi.
6.3.4 Người sử dụng
- làm quen với thiết bị được kéo và hiểu
được vị trí sử dụng dự kiến.
- làm quen với tất cả các tín hiệu và
thiết bị tháo rời; xem Điều 8 (nếu có thể áp dụng).
- hiểu các cảnh báo, dòng chữ và/hoặc
các biểu tượng thông tin an toàn do nhà sản xuất công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Yêu cầu chung
Hướng dẫn sử dụng cho thiết bị cấp C
phải bao gồm tối thiểu các cảnh báo được liệt kê dưới đây:
a) trước khi sử dụng, phải làm quen với
thiết bị kéo mới.
b) đọc tất cả các cảnh báo và hướng dẫn
in trong hướng dẫn trên thiết bị được kéo.
c) cảnh báo và hướng dẫn sử dụng giữa
các kiểu loại thiết bị là khác nhau, phải bảo đảm đọc và tuân thủ tất cả cảnh
báo và hướng dẫn có trên thiết bị được kéo.
d) thực hiện bơm hơi các buồng khí
theo thứ tự in trên thiết bị được kéo.
e) nếu thiết bị được kéo có vỏ bọc
ngoài, phải lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
f) bảo đảm dây kéo được kết nối theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
g) người sử dụng các thiết bị được kéo
phải mặc đồ bảo hộ chống trầy xước da và bộ đồ bảo vệ khỏi nước lạnh (loại ẩm
hoặc khô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Cảnh báo
Các cảnh báo liệt kê dưới đây phải được
đưa ra dưới dạng nhãn (xem Hình 1), có trong hướng dẫn sử dụng và được in trên
thiết bị cấp C ở vị trí dễ nhìn thấy khi thiết bị được lắp vào.
Đối với mục đích sử dụng cho thương mại,
phải đảm bảo các cảnh báo an toàn do nhà sản xuất cung cấp sẵn có cho từng người
sử dụng.
ĐỌC VÀ HIỂU
TẤT CẢ CẢNH BÁO CÓ TRONG HƯỚNG DẪN CỦA CHỦ THIẾT BỊ VÀ TRÊN SẢN PHẨM NÀY.
MẶC QUẦN ÁO
PHÙ HỢP ĐỂ TRÁNH THƯƠNG TÍCH.

SỬ DỤNG SẢN PHẨM NÀY VÀ
THAM GIA MÔN THỂ
THAO
NÀY SẼ CÓ RỦI RO BỊ THƯƠNG TÍCH.
- TỐC ĐỘ THUYỀN LUÔN KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT
QUÁ XX KM/H (XX KN) ĐỐI VỚI NGƯỜI LỚN VÀ XXX km/h (XXX kn) ĐỐI VỚI TRẺ EM.
- KHÔNG SỬ DỤNG Ở TỐC ĐỘ VƯỢT QUÁ KỸ
NĂNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PHẢI LUÔN CÓ NGƯỜI QUAN SÁT.
- ĐÂY KHÔNG PHẢI LÀ THIẾT BỊ TỰ NỔI.
- LUÔN MẶC THIẾT BỊ NỔI ĐÃ ĐƯỢC PHÊ
DUYỆT THEO ISO 12402-5.
- KHÔNG ĐƯỢC ĐẶT CỔ TAY HOẶC BÀN
CHÂN LÊN TAY LÁI HOẶC DÂY KÉO AN TOÀN.
- NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN MÔTÔ NƯỚC CHỊU
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG MÔTÔ VÌ NGƯỜI SỬ DỤNG KHÔNG THỂ ĐIỀU KHIỂN
THIẾT BỊ KÉO.
- NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN MÔTÔ NƯỚC CẦN
TRÁNH ĐỂ TỐC ĐỘ QUÁ CAO HOẶC CUA GẤP VÌ ĐÂY CÓ THỂ LÀ NGUYÊN NHÂN LÀM CHO THIẾT
BỊ KÉO BỊ GIẬT KHIẾN CHO NGƯỜI SỬ DỤNG BỊ THƯƠNG NẶNG.
- KHÔNG LAI DẮT THIẾT BỊ VÀO VÙNG NƯỚC
NÔNG HOẶC GẦN BỜ, GẦN CẦU CẢNG, CỌC, NGƯỜI BƠI HOẶC GẦN CÁC PHƯƠNG TIỆN KHÁC.
- KHÔNG LAI DẮT THIẾT BỊ BƠM HƠI BẰNG
PHỤ KIỆN DÂY TỜI CÓ KẸP.
- SỬ DỤNG DÂY LAI DẮT ĐƯỢC THIẾT KẾ
VỚI ĐỘ BỀN RẤT CAO ĐỂ KÉO THIẾT BỊ BƠM HƠI (DÂY CÓ CHIỀU DÀI TỐI THIỂU 15 MÉT
VÀ TỐI ĐA 19 MÉT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ĐỌC VÀ HIỂU HƯỚNG DẪN CỦA CHỦ THIẾT
BỊ TRƯỚC KHI SỬ DỤNG.
Hình 1 - Nhãn
cảnh báo (nội dung tối thiểu)
7.3 Hướng dẫn
Hướng dẫn cho thiết bị cấp C phải tối
thiểu có các nội dung sau:
Để giảm thiểu nguy cơ chấn thương hoặc
tử vong, cần tuân thủ theo các hướng dẫn sau:
a) chỉ sử dụng thiết bị được kéo cùng
với người điều khiển môtô nước có trách nhiệm và kinh nghiệm.
b) nếu thiết bị được kéo được thiết kế
dành cho nhiều người, thì người sử dụng cần cẩn thận để tránh va chạm với nhau.
c) không được buộc hoặc giữ bất kỳ người
nào vào thiết bị được kéo hoặc vỏ của thiết bị được kéo.
d) không được để bàn chân hoặc bàn tay
qua tay cầm hoặc dây đai của hệ thống gắn dây kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) bỏ những mảnh vỡ hoặc vật cản có thể
gây ra mối nguy về an toàn trong quá trình kéo phục vụ mục đích giải trí.
g) việc kéo hoặc sử dụng những thiết bị
này có thể cần có thể lực. Do vậy, người sử dụng cần tự biết giới hạn của bản
thân. Dừng lại khi thấy mệt và hành động có trách nhiệm.
h) kiểm tra dây kéo và các đầu nối xem
có bị sởn, cắt, có cạnh sắc nhọn, thắt nút giữa các điểm nối cố định hoặc hao
mòn trước mỗi lần sử dụng. Loại bỏ dây nếu có tình trạng trên này hoặc nếu dây
đã quá mòn. Những điều kiện như vậy có thể dẫn đến việc dây bị đứt và gây
thương tích.
i) chỉ sử dụng loại dây được thiết kế
dùng để kéo.
j) biển báo tín hiệu theo 8.2 phải được
nêu trong hướng dẫn sử dụng.
k) người điều khiển môtô nước có trách
nhiệm vận hành và sử dụng an toàn thiết bị được kéo.
8 Tín hiệu
8.1 Yêu cầu chung
Các thiết bị cấp C1 và cấp C2 phải được
thiết kế sao cho người lái có thể bỏ tối thiểu một tay ra khỏi tay cầm để giao
tiếp với người quan sát thông qua tín hiệu bằng tay. Bất cứ khi nào thiết kế
này không khả thi, thì phải sử dụng các thiết bị phát tín hiệu có thể khởi động
mà không cần bỏ tay khỏi thiết bị. Thiết bị phát tín hiệu chỉ có một ý nghĩa
duy nhất đó là có chuyện bất thường xảy ra và người lái yêu cầu dừng hoạt động.
Ngược lại, các tín hiệu bằng tay với nhiều ý nghĩa hơn, như được liệt kê dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tín hiệu bằng tay
Các tín hiệu được minh họa sau đây
(xem Hình 2 đến Hình 11) được sử dụng để giao tiếp giữa người lái và người quan
sát.

Hình 2 -
Nhanh hơn: lòng bàn tay hướng lên

Hình 3 - Chậm
hơn: lòng bàn tay úp xuống dưới hoặc ngón cái chỉ xuống dưới

Hình 4 - Tốc
độ đạt yêu cầu: ngón cái và ngón trỏ làm thành biểu tượng hình tròn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Rẽ
trái: chỉ về phía bên trái thiết bị được kéo

Hình 7 - Dừng
lại: lòng bàn tay hướng về phía thuyền

Hình 8 - Tắt
động cơ: ngón tay trỏ chỉ vào cằm

Hình 9 - Người
lái an toàn sau khi bị ngã: hai tay nắm chặt qua đầu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 -
Quay lại khu vực có người ngã xuống: chuyển động theo vòng tròn ngón trỏ chỉ xuống
phía dưới
8.3 Thiết bị phát tín hiệu
Môtô nước phải được trang bị cờ kéo
đuôi nheo/cờ lệnh để hướng dẫn những môtô nước khác biết hoạt động kéo đang diễn
ra.
9 Các trường hợp ngoại
lệ
Các cấp/các sản phẩm phụ sau đây được
đề cập trong tiêu chuẩn này không cần tuân theo các yêu cầu chung nêu trong
TCVN 13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) được liệt kê như sau:
- không có tư thế thử cụ thể nào áp dụng
cho cấp sản phẩm này. Các tư thế thử phải tuân theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản
xuất để tối ưu hóa việc sử dụng sản phẩm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tháo rời nhanh
Thiết bị được kéo hoặc các dây kéo
tương ứng cần được trang bị hệ thống tháo rời nhanh tùy chọn (xem Bảng A.1). Cơ
chế tháo rời phải trong tầm với của người lái/người quan sát/người điều khiển
thiết bị).
Bảng A.1 - Hệ
thống tháo rời nhanh
Cấp
Một/nhiều người
lái
Có hệ thống
tháo rời nhanh
Bố trí hệ
thống tháo rời nhanh
Bắt buộc/
tùy chọn
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một người
Có
Trên thiết
bị được kéo (trong trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi sử dụng trên xuồng kéo)
Bắt buộc
Quy định quốc
gia phải được xem xét bổ sung
C2
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên sử
dụng hệ thống tháo rời nhanh
C3
-
-
-
-
Xem ở trên
Trong hướng dẫn sử dụng, người sử dụng
(người lái) cần được khuyến cáo không khởi động hệ thống tháo rời nhanh làm
gián đoạn quá trình vận hành an toàn thông thường mà không vì lý do khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ về các sản phẩm điển hình tạo thành cấp
C

Hình B.1 - Ví
dụ về các sản phẩm điển hình tạo thành cấp C
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 6185-1:2001, Inflatable
boats - Part 1: Boats with a maximum motor power rating of 4,5 kW (Thuyền
cao su - Phần 1: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5kW)
[2] ISO 6185-2:2001, Inflatable
boats - Part 2: Boats with a maximum motor power rating of 4,5 kW to 15 kW inclusive (Thuyền cao
su - Phần 2: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5 kW đến 15 kW)
[3] ISO 6185-3:2001, Inflatable
boats - Part 3: Boats with a maximum motor power rating of 15 kW and greater
(Thuyền cao su - Phần 3: Thuyền có công suất động cơ tối đa 15 kW và lớn hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 12402-5:2006, Personal
flotation devices - Part 5: Buoyance aids (level 50) -Safety requirements
(Thiết bị nổi cá nhân - Phần 5: Áo phao cứu hộ (mức 50) - Yêu cầu an toàn)
[6] EN 71-1:2005 1), Safety
of toys - Part 1: Mechanical and physical properties (An toàn đồ chơi trẻ
em - Phần 1: Các tính chất cơ lý)
[7] EN 1176-1 2), Playground
equipment and surfacing - Part 1: General safety requirements and test methods (Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương
pháp thử)
[8] EN 13138-1, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 1: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be worn (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ để mặc được)
[9] EN 13138-2, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 2: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be hold (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ được để cầm/giữ được)
[10] EN 13138-3, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 3: Safety requirements and test methods for bouyant
aids for swim seats to be worn (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 3: Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ cho ghế bơi để mặc được)
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu về an toàn và phương pháp thử
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Điều kiện thử
4.3 Thiết kế
4.4 Tính năng
trong nước
5 Yêu cầu cần
thiết đối với người tham gia thử được kéo đi
6 Thông tin
dành cho người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Mục đích sử dụng
6.3 Trách nhiệm
7 Cảnh báo trong
hướng dẫn sử dụng
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Cảnh báo
7.3 Hướng dẫn
8 Tín hiệu
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Hiệu lệnh bằng
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Các trường hợp
ngoại lệ
Phụ lục A (tham khảo) Hệ thống tháo rời
nhanh
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ về các sản
phẩm điển hình tạo thành cấp C
Thư mục tài liệu tham khảo
1) EN 71-1:2005 được sử dụng làm tài liệu
tham khảo để xây dựng ISO 8124-1:2009; ISO 8124-1:2009 đã được chấp nhận thành
TCVN 6238-1:2011, phiên bản hiện hành là TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014) An
toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên
quan đến tính chất cơ lý.
2) TCVN 12721-1:2020 Thiết bị và bề mặt
sân chơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 1176-1:2017.