TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 13550-3:2022
ISO
25649-3:2017
THIẾT BỊ GIẢI TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC -
PHẦN 3: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT
BỊ CẤP A
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part
3: Additional specific safety requirements and test methods for Class A devices
Lời nói đầu
TCVN 13550-3:2022 hoàn toàn tương
đương với ISO 25649-3:2017;
TCVN 13550-3:2022 do Trung tâm Huấn
luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố;
Bộ TCVN 13550 (ISO 25649), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước, gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13550-2:2022 (ISO
25649-2:2017), Phần 2: Thông tin cho người tiêu dùng;
- TCVN 13550-3:2022 (ISO
25649-3:2017), Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp A;
- TCVN 13550-4:2022 (ISO
25649-4:2017), Phần 4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp B;
- TCVN 13550-5:2022 (ISO
25649-5:2017), Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp C;
- TCVN 13550-6:2022 (ISO
25649-6:2017), Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp D;
- TCVN 13550-7:2022 (ISO
25649-7:2017), Phần 7: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp E.
Lời giới thiệu
Theo bản chất và mục đích sử dụng của
các sản phẩm được đề cập trong tài liệu này, các yêu cầu kỹ thuật tập trung vào
không gian cho mỗi người, các vấn đề ổn định nổi và khả năng nổi còn lại trong
trường hợp khẩn cấp.
Cần phải lưu ý rằng một số sản phẩm
cung cấp các tính năng sử dụng kép hoặc sử dụng nhiều lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc bên
trong cấp A

Đánh giá rủi ro đối với tiêu chuẩn này
được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
tích rủi ro sơ bộ
Cấp
Sản phẩm điển hình
Nơi sử dụng
Chức năng;
phạm vi sử dụng; nhóm mục tiêu/ nhóm tuổi
Loại chuyển động/lực
đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng sai có
thể dự đoán được
Rủi ro một
phần liên quan đến môi trường nước
Rủi ro cuối cùng
1.1 Mục đích
bảo vệ;
1.2 Tiêu chuẩn/
quy định liên quan
A1
Đảo nổi bơm phồng;
bè nổi giải trí;
giàn nổi/cầu nổi v.v...
Bờ biển, gần
bờ; hồ nước; những đoạn sông chảy nhẹ; hồ bơi công cộng/tư nhân; ao nước
Thư giãn,
nghỉ ngơi trên mặt nước; tắm nắng; hoạt động mà chủ yếu là tắm và bơi lội/vui
chơi; thiết bị cung cấp mức độ ổn định nổi cao; sử dụng đơn lẻ và tập thể; tất
cả các nhóm tuổi, những người biết bơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên hoặc
trong thiết bị (giữa các bức tường), ngồi, không đặt cơ thể trực tiếp; có thể
có tay nắm nhưng việc nghỉ ngơi không phụ thuộc vào nắm/giữ thăng bằng; không
có độ cao nguy hiểm do ngã
Khoảng cách
nguy hiểm từ bờ; sử dụng trên dòng chảy và/hoặc giỏ ngoài khơi nguy hiểm; sử
dụng bởi những người không biết bơi; ngã ra ngoài khoang xuồng; không có nền
tảng lặn
Không gây
chú ý khi trôi dạt đến vùng nước mở; ngủ gật và dẫn đến cháy nắng cực độ,
v.v...; lật úp; kích ứng da do tiếp xúc trong thời gian dài với các chất bôi
trên da/các chất nguy hiểm; leo ngược; hạ thân nhiệt; cảm lạnh
ĐUỐI NƯỚC
Ổn định nổi;
độ nổi tối thiểu; lực nổi dư; không gian, tay cầm/ vạch an toàn; neo đậu tàu
thuyền; ghi chú cảnh báo, ghi nhãn chỉ dành cho người bơi lội, giới hạn độ tuổi
theo ISO 6185-1, ISO 6185-2 và ISO 6185-3
A2
Các công
trình nổi lớn
Bờ biển/gần
bờ, hồ nước, hồ bơi công cộng/tư nhân; ao nước
Hoạt động,
chơi trong nước; thăng bằng bởi trẻ em; sử dụng tập thể và đơn lẻ; tất cả các
nhóm tuổi, những người biết bơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên thiết bị;
phù hợp lỏng lẻo qua tay cầm; không có độ cao nguy hiểm
Sử dụng bởi
những người không biết bơi; sử dụng trên dòng chảy, kênh rạch, thiếu sự giám
sát
Bị trôi dạt
trong vùng nước mở do gió và/hoặc dòng chảy; thiết bị dễ dẫn đến sử dụng ở
vùng nước sâu; được sử dụng bởi những người không biết bơi; rơi xuống vùng nước
sâu
Dán nhãn, có
độ nổi dư, có tay nắm, giám sát; cảnh báo
A1/A2
Đệm hơi dùng
trong nước; ghế nằm hồ bơi nổi; cấu trúc chỗ ngồi nổi; vòng/ ống khổng
lồ
Bờ biển sát
bờ; hồ nước, hồ bơi công cộng/tư nhân; vùng biển kín
Nghỉ ngơi
trên mặt nước; quan trắc môi trường dưới nước; chơi; chủ yếu sử dụng đơn lẻ; ổn
định nổi phụ thuộc vào thiết kế; tất cả các nhóm tuổi, những người biết bơi
Thường không
có phương tiện cơ học để đẩy nhưng đôi khi cũng có thể có; trôi hoặc đẩy bằng
cách bơi; ghế có thể được trang bị bán đạp (bánh xe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem A1/A2
Xem A1/A2
Xem A1/A2 Hiện
chưa có quy tắc nào để cung cấp chất kỹ thuật
THIẾT BỊ GIẢI
TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC - PHẦN 3: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ
SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CẤP A
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 3:
Additional specific safety requirements and test
methods for Class A devices
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị
giải trí phao nổi được phân loại cáp A để sử dụng trên và trong nước theo TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) không tính đến việc lực nổi có được là do bơm hơi hay vật
liệu vốn có tính nổi.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- “Đảo nổi’’ có hình dạng gần tròn hoặc
vuông trang trí bằng: cây cọ, kết cấu che nắng v.v... siêu cấu trúc cao tầng;
- Phao/bè nổi bơm hơi cỡ lớn với nhiều
hình dạng từ tròn đến vuông;
- Các đường ống phao nổi lớn, các đường
ống khổng lồ (được bơm hơi hoặc vốn có tính nổi);
- Phao nổi dạng ghế có tựa tay, phao
ghế và phao giường;
- Đệm khí để sử dụng trên nước;
- Xuồng cao su giải trí/phao nổi lớn/cầu
phao;
CHÚ THÍCH 2 Các địa điểm điển hình được
áp dụng:
- Bể bơi;
- Các khu vực hồ, ao được bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017),
Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 1: Phân cấp, vật
liệu, yêu cầu chung và phương pháp thử
TCVN 13550-2 (ISO 25649-2), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 2: Thông tin cho người tiêu
dùng
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13550-1 (25649-1) cùng với các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Lực nổi dư (residual bouyancy)
Lực nổi còn lại để cung cấp trong trường
hợp xảy ra sự cố ở buồng nổi bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định nổi (floating
stability)
Người sử dụng không cần có hành động để
giữ phao nổi ở vị trí an toàn.
CHÚ THÍCH 1 Một hoặc nhiều người sử dụng
có thể an toàn khi ở trên hoặc ở trong thiết bị, thậm chí ngay cả khi trọng lượng
không được phân bố đều.
CHÚ THÍCH 2 Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.4
Thoát ra (escape)
Việc tách người sử dụng dễ dàng và
hoàn toàn ra khỏi thiết bị trong trường hợp thiết bị hoặc hệ thống bị lật úp mà
không gặp bất kỳ trở ngại nào từ bộ phận hoặc chức năng của thiết bị phao nổi.
3.5
Vùng khả dụng (available area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Sản phẩm sử dụng đa năng (multiple
use product)
Sản phẩm bất kỳ được sử dụng vào nhiều
mục đích, ví dụ: nhảy, thư giãn nghỉ ngơi, leo trèo v.v...
3.7
Vật liệu vốn có tính nổi (inherent
bouyant material)
Các loại bọt biển không có liên kết
ngang (non-cross linked) hoặc bọt biển loại có các khoang kín (closed-cell) hoặc
các loại vật liệu khác được bọc trong một/hay nhiều buồng gắn kín bên trong
thân thiết bị có khối lượng riêng nhẹ hơn nước.
CHÚ THÍCH: Các phao nổi làm từ vật liệu
vốn có tính nổi được coi là cấu trúc nổi (thân) có toàn bộ hoặc một phần hình dạng
định trước với lực nổi có được nhờ bọt biển mềm, bọt biển cứng, hoặc các buồng
gắn kín được bơm đầy không khí, khí hoặc các hạt nhỏ.
4 Yêu cầu về an toàn
và phương pháp thử
4.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết kế;
- kích cỡ;
- vật liệu;
- độ bền;
- tính năng;
- thông tin.
Trong các trường hợp đơn lẻ, do không
thể dự đoán trước được các thay đổi và tính không xác định các sản phẩm cụ thể
hiện có và trong tương lai, thì cần đưa ra lựa chọn phù hợp.
Thiết kế và kiểu dáng của thiết bị giải
trí phao nổi không được thay đổi chức năng mục tiêu ban đầu của thiết bị cũng
như không giới thiệu giá trị giải trí của đồ chơi.
4.2 Thiết kế,
kích cỡ, số lượng người sử dụng được phép và khả năng chịu tải tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được ghi nhãn theo kích
thước và/hoặc số lượng người sử dụng được phép và khả năng chịu tải tối đa.
4.2.2 Kích cỡ
4.2.2.1 Các yêu cầu
Nếu sự tương quan cụ thể về kích cỡ/khối
lượng cơ thể giữa người sử dụng và thiết bị là cần thiết, thì việc ghi nhãn phải
tương ứng với dài khối lượng cơ thể. Kích thước/khối lượng cơ thể của người sử
dụng phải được ghi rõ trên sản phẩm bằng cách điền đủ vào các ô tương ứng của
biểu tượng thông tin an toàn phù hợp “Dải khối lượng của người sử dụng” như quy
định trong TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
4.2.2.2 Phương pháp thử
Kiểm tra việc ghi nhãn chính xác và
hoàn thiện.
4.2.3 Các thiết bị cấp A1, khoảng trống
cho từng người và số lượng người sử dụng được phép
4.2.3.1 Các yêu cầu
Các thiết bị cấp A1 phải được gắn nhãn
phù hợp với tư thế dự kiến - nằm/ngồi - của người sử dụng và số lượng người sử
dụng được phép tối đa. Khoảng trống tối thiểu cho người sử dụng ở tư thế nằm phải
tương ứng với kích thước mô hình (người lớn/trẻ em) linh hoạt được quy định
trong A.1.1, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Khoảng trống tối thiểu cho
người sử dụng ở tư thế ngồi phải tương ứng mô hình (người lớn/trẻ em) như quy định
trong A.1.2, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Trong trường hợp phải sử dụng
kết hợp (nằm và ngồi), thì mô hình cho người nằm phải được áp dụng để xác định
vùng khả dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số lượng người sử dụng được xác định
bởi các mô hình không được vượt quá khả năng chịu tải và độ nổi ổn định của thiết
bị.
Yêu cầu về khoảng trống sử dụng các mô
hình không áp dụng được cho các thiết bị để cưỡi có các ghế ngồi và/hoặc các vị
trí ngồi thẳng đứng riêng biệt được lên khuôn sẵn vào thiết bị.
4.2.3.2 Phương pháp thử
Phép thử phải được thực hiện bằng cách
áp dụng các mô hình liên quan như quy định trong A.1, TCVN 13550-1:2022 (ISO
25649-1:2017) và nêu trong Hình 1. Các mô hình phải được trải ra toàn bộ diện
tích sẵn có cho người sử dụng mà không bị chồng chéo.
Các mô hình có thể được sắp xếp để tối
ưu hóa số lượng người sử dụng và sử dụng kết hợp người lớn và trẻ em mà không
vượt quá khả năng chịu tải của thiết bị. Các khu vực để trống phải nằm hoàn
toàn bên trong phần chu vi ngoài. Kiểm tra bằng mắt về ghi nhãn phù hợp tương ứng
với các biểu tượng thông tin an toàn “Số lượng người sử dụng, người lớn/trẻ em”
và/ hoặc “Khả năng chịu tải tối đa” như quy định trong TCVN 13550-2 (ISO
25649-2).

a) A1, “Bè lớn”:
đường kính 3,8 m/kích thước 4,8 m x 2,8 m

b) A1, “Bè nhỏ”:
đường kính 2,5 m/kích thước 3 m x 2 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 khoảng trống của mô hình cho từng
người, người lớn
2 khoảng trống của mỏ hình cho từng
người, trẻ em
Hình 1 - Khoảng
trống sẵn có cho từng người, xác định số lượng người sử dụng
4.2.4 Các thiết bị cấp A2, khoảng trống
cho từng người và số lượng người sử dụng được phép
4.2.4.1 Các yêu cầu
Các thiết bị cấp A2 phải có chỗ ngồi
hoặc khu vực ngồi riêng hoặc khoảng trống có thể dễ nhận diện là nơi người sử dụng
được bố trí ở tư thế đã định. Chỗ ngồi v.v... trên thiết bị để cưỡi phải được
trang bị tối thiểu một tay cầm cho mỗi người sử dụng được phép.
Nếu thiết bị bố trí ngồi theo hàng cho
nhiều người sử dụng thì khoảng trống cho mỗi người sử dụng ngồi phải có chiều
dài tối thiểu:
- trẻ em = 30 cm nếu chân thả xuống dưới;
- trẻ em = 60 cm nếu đùi để theo bề mặt
ghế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- người lớn = 70 cm nếu đùi để theo bề
mặt ghế.
4.2.4.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng mắt và phép đo.
4.3 Tính
năng trong nước
4.3.1 Lượng lực nổi và vị trí nổi ổn
định
4.3.1.1 Các yêu cầu
Tất cả các thiết bị (cấp A1, cấp A2)
phải cung cấp đủ lực nổi và phân bố lực nổi thích hợp để chịu được khối lượng của
số người sử dụng dự kiến. Các thiết bị nổi phải ổn định với tất cả đối tượng thử
được đặt ở vị trí và tư thế dự kiến trên thiết bị. Khu vực hỗ trợ phải được thiết
kế không bị ngập nước, không áp dụng nếu sản phẩm được thiết kế cung cấp khu vực
hỗ trợ chìm dưới nước.
Thiết bị giải trí phao nổi được yêu cầu
cung cấp độ ổn định nổi (cấp A1) phải đáp ứng phép thử quy định trong
4.3.2.2.2. Khi chịu tải với số lượng hành khách tối đa/tối thiểu, thiết bị phải
duy trì vị trí nổi ổn định như định nghĩa trong 3.13 của TCVN 13550-1:2022 (ISO
25649-1:2017).
Khả năng nổi ổn định hoặc yêu cầu cân
bằng phải được ghi trên bao bì thông qua biểu tượng thông tin an toàn theo cặp
tương ứng “Thiết bị cung cấp độ ổn định nổi” và Thiết bị cần thăng bằng” như
quy định trong TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng đối tượng thử tối đa theo
thông báo của nhà sản xuất (người lớn, trẻ em) phải được bố trí bên trong vùng
khả dụng và không có phần nào của cơ thể nhô ra khỏi sản phẩm như mô tả trong
Hình 2. Nếu một thiết bị được phân loại dành cho nhiều người sử dụng, thì việc
sắp xếp tất cả đối tượng thử phải được thực hiện bằng cách áp dụng các tư thế
và vị trí xác định sao cho dễ xảy ra sự cố nhất.
Nếu thiết bị được bố trí các vị trí ngồi/nằm
riêng biệt, thì đối tượng thử phải được bố trí ở các vị trí này theo cách dễ xảy
ra sự cố nhất.
Nếu thiết bị giải trí phao nổi khác với
các loại từ a) đến h) thì phải áp dụng các vị trí và tư thế thử nêu trong Hình
2, có tính đến sự phân bố tải trọng không đồng đều có thể dự đoán trước.
Tư thế cơ bản của các đối tượng thử phải
tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất (nằm/ ngồi) và chi tiết theo 5.5.5, TCVN
13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Nếu thiết bị cho phép thực hiện vài tư thế,
thì tư thế nào có dễ xảy ra sự cố nhất phải được chọn từ dải đã chuẩn hóa.
Phép thử phải được lặp lại với khả
năng chịu tải tối thiểu và tối đa có thể áp dụng (một đối tượng thử là trẻ em
hoặc một đối tượng thử là người lớn) nếu vị trí nổi dự kiến phụ thuộc vào thiết
kế, ví dụ: trò bập bênh, trên mức phân bố khối lượng cân bằng theo cặp hoặc các
nhóm có số lượng người sử dụng là số chẵn khác.

a) dạng cầu
phao, chỉ ở tư thế nằm, không vách ngăn, tư thế 3

b) dạng cầu
phao, tư thế nằm/ngồi, không vách ngăn, tư thế 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) dạng bè, có vách
ngăn, có chỗ tựa lưng, tư thế 4a

d) dạng ghế
ngồi/ghế dài,
có
chỗ tựa lưng và/hoặc chỗ để tay ổn định về phía sau,
tư thế 4b

e) dạng ghế
ngồi/ghế
dài,
độ ổn định nghiêng sang một bên, có chỗ tựa lưng và
hoặc để tay,
tư
thế 4c

f) dạng ghế
ngồi/ghế dài, độ ổn định nghiêng sang một bên, có chỗ tựa lưng,
không có chỗ
để
tay, tư thế 4d

g) dạng
phao tròn lớn, không vách ngăn, không tựa lưng, tư thế 4e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) dạng ống,
không vách ngăn, không tựa lưng, tư thế 4f
CHÚ THÍCH: Tư thế nằm, toàn bộ cơ thể
duỗi thẳng, bàn chân, cẳng chân, thân, cánh tay, đầu nằm trên đáy của vùng khả
dụng, trên đường trung tâm và trên cạnh ngoài (như tư thế cơ bản 3).
ngồi thẳng lưng, chân duỗi thẳng, hai
tay để trên đầu gối, đường trung tâm phần thân người thẳng đứng, đầu giữ thẳng
(như tư thế cơ bản 4);
ngồi tựa lưng ra sau, góc ngả được xác
định bằng góc tựa lưng, cánh tay ngả ra sau (biến thể 4a của tư thế 4);
ngồi tựa lưng, góc ngả được xác định bằng
góc tựa lưng và tựa đầu, cánh tay ngả ra sau (biến thể 4b của tư thế 4);
ngồi tựa vào tay vịn, góc ngả tùy theo
góc tay vịn, cánh tay phía ngoài vươn ra ngoài, tay phía trong tựa vào tay vịn
(biến thể 4c của tư thế cơ bản 4); trên đường trung tâm của tay vịn (biến thể 4d
của tư thế cơ bản 4);
ngồi thẳng trên cạnh ngoài của cấu
trúc nổi, hai tay để sang phải và trái của đùi, cẳng chân buông xuống (biến thể
4d của tư thế cơ bản 4);
ngồi thẳng lưng, trọng tâm cơ thể nằm
trên đường trung tâm của buồng khí; hai chân buông xuống bên trong cấu trúc
phao nổi tròn hoặc dạng khung, hai tay để trên đùi (biến thể 4e của tư thế cơ bản
4);
ngồi thẳng lưng, trọng tâm cơ thể nằm
trên đường trung tâm của cấu trúc phao nổi kiểu dọc nhưng ở vị trí cuối cùng
chiều dài ngồi khả dụng, hai chân buông xuống bên phải và bên trái dọc theo cấu
trúc (biến thể 4f của tư thế cơ bản 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao ghế có tay vịn, phao ghế dài có
chỗ tựa tay v.v... phải được thử sao cho các đối tượng thử được bố trí ở chỗ ngồi/
khu vực ngồi xác định nhưng phải ở ngoài rìa xa nhất của khu vực ghế ngồi (bên
tay phải hoặc tay trái) mà có chỗ ngồi. Tiếp theo, đối tượng thử phải dựa vào
chỗ để tay (thanh chắn bên) cho tới khi phần cấu trúc này chịu phần tương ứng của
toàn bộ tải trọng cơ thể. Sau đó, cánh tay phía ngoài phải duỗi thẳng để chạm
được tới đồ vật ở phía ngoài của chỗ ngồi. Nếu chỗ ngồi được trang bị bánh xe
chèo, thì phần chân phải được đặt trên bàn đạp.
Kiểm tra xem thiết bị có ở vị trí nổi
an toàn không. Phép thử do nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận
Phao ghế có tay vịn v.v... không đáp ứng
được yêu cầu này phải được phân loại như: “Cần giữ thăng bằng” kèm theo các biểu
tượng thông tin an toàn “Thiết bị cung cấp độ ổn định nổi” và “Thiết bị cần giữ
thăng bằng” được quy định trong TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) vì các thiết bị này
chỉ cung cấp độ ổn định nổi theo điều kiện phân bố tải trọng đối xứng. Các hình
vẽ minh họa vị trí và tư thế của người thử. Người ngồi thuộc nhiều độ tuổi được
bố trí theo các yêu cầu nêu trong 5.2.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A đưa ra một số các
sản phẩm phổ biến điển hình.
4.3.2 Lực nổi dư của thiết bị phao nổi
có công bố độ nổi ổn định (Trường hợp A, B)
4.3.2.1 Yêu cầu chung
Nếu lực nổi không được cung cấp bởi vật
liệu nổi vốn có, thì thiết bị phải có tối thiểu hai buồng khí riêng biệt phân bố
lực nổi để đáp ứng các yêu cầu trong 4.3.2.2.
4.3.2.2 Trường hợp A, lực nổi dư và
phao nổi ổn định khi một buồng khí bị lỗi
4.3.2.2.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không bị xẹp xuống nếu số lượng người
sử dụng đúng quy định hoặc người sử dụng duy nhất bị ngã hoặc trượt xuống nước
khi một buồng khí xảy ra sự cố bị xẹp hết hơi.
b) phải cho phép số lượng người sử dụng
được phép ở lại an toàn trên thiết bị trong ít nhất 10 min;
c) phải giữ nguyên chức năng của thiết
bị cho đến khi có chức năng ban đầu liên quan đến an toàn (ví dụ: lực đẩy hướng
về phía bờ).
Nếu thiết bị được tạo thành từ một số
chi tiết độc lập, thì những yêu cầu này áp dụng cho từng chi tiết đó. Phép thử
phải được tiến hành theo 4.3.2.2.2.
4.3.2.2.2 Phương pháp thử
Áp dụng tải trọng cho thiết bị với số
lượng người sử dụng tối đa bên trong vùng khả dụng. Chọn người tham gia thử
theo hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến người sử dụng được phép và theo
5.5, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Áp dụng tư thế 4 như quy định trong
5.5.5, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Xả hết hơi buồng khí có nhiều khả
năng gây ra lỗi do việc xả đột ngột. Kiểm tra xem các yêu cầu tại 4.3.2.2.1 a)
đến c) đã được đáp ứng hay chưa. Đối tượng thử có thể chọn vị trí bất kỳ trên
thiết bị để ổn định thiết bị nhưng vẫn duy trì tư thế 4.
Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
4.3.2.3 Trường hợp B, lực nổi dư và
phương tiện riêng biệt để giữ sau khi xuất hiện lỗi ở một buồng khí
4.3.2.3.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phải cung cấp tối thiểu lực nổi dư
đủ để giữ tất cả người sử dụng được phép nổi bằng cách nào đó có thể nổi trên
thiết bị không kể đến tư thế của họ ở trên hoặc trong nước khi vẫn bám giữ vào
thiết bị;
CHÚ THÍCH: Những người được coi là vẫn
ở trên thiết bị ngay cả khi các phần của vùng khả dụng mà ở trên đó họ có thể bị
ngập một phần, tương ứng thiết bị sẽ tạo thành một góc nổi quan trọng để những
người này ngập một phần trong nước.
b) vị trí phao nổi có thể đạt được cho
phép người sử dụng giữ các đường thờ phía trên mặt nước mà không cần thực hiện
các động tác bơi hoặc các động tác chủ động khác để giữ người nổi trừ việc bám
vào thiết bị;
c) phải có phương tiện để bám trên thiết
bị cho từng người sử dụng được phép;
d) những phương tiện này phải có sẵn
và từng người sử dụng được phép có thể với tới sau khi chìm xuống nước.
Nếu thiết bị được tạo thành từ một số
chi tiết độc lập thì các yêu cầu này áp dụng cho từng chi tiết đó. Phép thử phải
được thực hiện theo 4.3.2.3.2.
Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
4.3.2.3.2 Phương pháp thử
Áp dụng tải trọng cho thiết bị với số
lượng người sử dụng tối đa bên trong vùng khả dụng. Chọn người tham gia thử
theo hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến người sử dụng được phép và theo
5.5, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Áp dụng tư thế 4 nêu trong 5.5.5,
TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017) hoặc sự thay đổi của tư thế này [xem Hình
2 a) đến h) trong 4.3.1.2] tương ứng phù hợp nhất với thiết kế sản phẩm và chức
năng đã định. Nếu không có các vị trí ngồi riêng, các đối tượng thử phải được bố
trí bên trong khu vực khả dụng theo 4.3.1.2 và theo cách dễ xảy ra sự cố nhất
(phân bố tải trọng không đều bên trong khu vực khả dụng). Xả hết hơi buồng khí
có nhiều khả năng gây ra lỗi do việc xả đột ngột. Kiểm tra xem các yêu cầu có
được đáp ứng hay chưa sau khi đối tượng thử rơi xuống nước và thực hiện hành động
theo a) đến d) trong 4.3.2.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Lực nổi dư của thiết bị giải
trí phao nổi không công bố độ nổi ổn định (Trường hợp C, D)
4.3.3.1 Trường hợp C, lực nổi dư của
phao nổi
4.3.3.1.1 Các yêu cầu
Các thiết bị cấp A2 của thiết bị phao
nổi dùng cho một người và nhiều người, các thiết kế - Trường hợp C:
a) phải cung cấp tối thiểu một lực nổi
dư đủ để giữ những người sử dụng được phép nổi trên mặt nước khi bám vào thiết
bị;
b) vị trí phao nổi có thể đạt được cho
phép người sử dụng giữ các đường thở phía trên mặt nước mà không cần thực hiện
các động tác bơi hoặc các động tác chủ động khác đề giữ người nổi trừ việc bám
vào thiết bị;
c) phải có phương tiện để bám trên thiết
bị cho từng người sử dụng được phép;
d) những phương tiện này phải có sẵn
và từng người sử dụng được phép có thể với tới sau khi bị chìm xuống nước.
Nếu thiết bị được tạo thành từ một số
chi tiết độc lập, thì các yêu cầu này áp dụng cho từng chi tiết. Phép thử phải
được thực hiện theo 4.3.3.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1.2 Phương pháp thử
Áp dụng tải trọng cho thiết bị với số
lượng người sử dụng tối đa bên trong vùng khả dụng. Chọn người tham gia thử
nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến người sử dụng được phép và
theo 5.5, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Áp dụng tư thế 4 hoặc sự thay đổi
của tư thế này (4a đến 4e trong 4.3.1.2) tương ứng và phù hợp nhất với thiết kế
sản phẩm và chức năng dự kiến. Nếu không có các vị trí ngồi riêng biệt, các đối
tượng thử phải được bố trí bên trong vùng khả dụng theo 4.3.1.2 và theo cách dễ
xảy ra sự cố nhất do phân bổ tải trọng không đều bên trong khu vực khả dụng. Xả
hết hơi buồng khí dễ xảy ra sự cố nhất khi xả hơi đột ngột. Kiểm tra xem các
yêu cầu có được đáp ứng hay chưa sau khi đối tượng thử rơi xuống nước và thực
hiện hành động theo a) đến d) trong 4.3.3.1.1.
Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
4.3.3.2 Trường hợp D, lực nổi dư
4.3.3.2.1 Các yêu cầu
Các thiết bị cấp A2 của thiết bị phao
nổi chỉ dành cho một người sử dụng, các thiết kế - Trường hợp D:
a) phải cung cấp tối thiểu một lực nổi
dư đủ để giữ người sử dụng nổi trên mặt nước sau khi bị chìm;
b) phải cho thấy người sử dụng có thể
bám được vào toàn bộ hoặc các phần của cấu trúc nổi còn lại theo cách cho phép
người sử dụng giữ các đường thờ phía trên mặt nước mà không cần thực hiện các động
tác bơi hoặc các động tác chủ động khác để giữ người nổi trừ việc bám vào thiết
bị.
Nếu thiết bị được tạo thành từ một số
chi tiết độc lập, thì các yêu cầu này áp dụng cho từng chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
4.3.3.2.2 Phương pháp thử
Áp dụng tải trọng cho thiết bị với số
lượng người sử dụng tối đa bên trong vùng khả dụng. Chọn người tham gia thử
nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến người sử dụng được phép và
theo 5.5, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Áp dụng tư thế 4 hoặc biến thể
của tư thế này (4a đến 4e trong 4.3.1.2) tương ứng và phù hợp nhất với thiết kế
sản phẩm và chức năng dự kiến. Nếu không có các vị trí ngồi riêng biệt, các đối
tượng thử phải được bố trí bên trong vùng khả dụng theo 4.3.1.2 và theo cách dễ
xảy ra sự cố nhất do phân bố tải trọng không đều bên trong khu vực khả dụng. Xả
hết hơi buồng khí dễ xảy ra sự cố nhất khi xả hơi đột ngột. Kiểm tra xem các
yêu cầu có được đáp ứng hay chưa sau khi đối tượng thử rơi xuống nước và thực
hiện hành động theo a) đến d) trong 4.3.3.1.1.
Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
4.3.4 Lật úp và thoát ra
4.3.4.1 Thoát ra khỏi thiết bị (mắc kẹt
cơ thể, mắc kẹt bàn chân/chân)
Thông thường việc sử dụng có thể theo
dự đoán và trong các tình huống sự cố lập úp ngoài ý muốn, thì người sử dụng phải
không bị mắc kẹt, vướng hoặc bị cản trở khi thoát hoàn toàn ra khỏi thiết bị. Đối
với mục đích này, tiêu chuẩn sẽ đề cập đến các rủi ro bị mắc kẹt chính, được biết
tới như sau:
- mắc kẹt bàn chân/chân;
- mắc kẹt đầu/cổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vướng do các bộ phận nhô ra.
Các thiết bị thử/mẫu dò phải không bị
mắc kẹt vướng nếu được áp dụng trên các sản phẩm ở vị trí làm việc thông thường.
4.3.4.2 Phương pháp thử đối với trường
hợp mắc kẹt bàn chân/chân
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
5.2, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017).
4.3.4.3 Phương pháp thử đối với trường
hợp mắc kẹt thân
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
5.3, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017).
4.3.4.4 Phương pháp thử đối với những
bộ phận nhô ra
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
5.4, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017).
4.3.5 Các tay nắm và dây an toàn
(không áp dụng đối với đệm hơi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị giải trí phao nổi trường hợp
A, B, và C trong 4.3.2.2; 4.3.2.3 và 4.3.3.1 phải được lắp các dụng cụ bám giữ
(tay cầm, dây an toàn v.v...) cho mỗi người sử dụng được phép đang ở một vị trí
trên thiết bị và/ hoặc những người đang ở trong nước có thể với tới. Các dây an
toàn phải được bố trí sao cho thể bám được từ một vị trí ở trong nước và không
gây mắc kẹt (xem 4.3.2.2). Dụng cụ bám giữ phải được cung cấp mà không tính đến
độ nổi ổn định của thiết bị và phải với tới được trong điều kiện thiết bị bị lập
úp. Tiến hành thử theo 4.3.5.2.
4.3.5.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng mắt một trong những phép
thử trong nước ở trên. Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
4.3.6 Lên lại thiết bị từ dưới nước
trong tình huống sử dụng thông thường và khi có lỗi của một buồng khí trong trường
hợp A1
4.3.6.1 Các yêu cầu
Thiết bị phao nổi phải được thiết kế
sao cho một người sử dụng bình thường (đối tượng thử) có thể lên lại thiết bị.
Thử nghiệm phải được tiến hành theo 4.3.6.2.
Không áp dụng cho các thiết bị cấp A2
hoặc các sản phẩm có thể phân cấp là cấp A2.
4.3.6.2 Phương pháp thử
Tất cả đối tượng thử của nhóm thử phải
cho thấy có thể leo lại lên thiết bị. Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7.1 Các yêu cầu
Thiết bị phao nổi cấp A có cấu trúc vượt
quá 100 cm phía trên mực nước phải giới hạn chỉ dùng tại bể bơi bằng cách ghi
nhãn những sản phẩm này bằng biểu tượng thông tin an toàn “Chỉ sử dụng ở bể
bơi” theo TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
4.3.7.2 Phương pháp thử
Đo chiều cao thiết bị nổi siêu cấu
trúc từ sàn tới vị trí thiết bị được đặt lên đỉnh của siêu cấu trúc và kiểm tra
biểu tượng thông tin an toàn nếu cần.
4.3.8 Thiết bị neo
4.3.8.1 Các yêu cầu
Nếu một thiết bị giải trí phao nổi có
thiết bị neo, thì thiết bị neo phải có khả năng giữ thiết bị đúng chỗ với lực
kéo lên đến 500 N. Phép thử phải được tiến hành theo 4.3.8.2.
4.3.8.2 Phương pháp thử
Đặt thiết bị trong nước ở độ sâu tốt
nhất là (200 ± 20) cm. Kích hoạt thiết bị neo theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
Độ dài của dây neo phải dài gấp 5 lần độ sâu của nước và không được ngắn hơn 6
m. Để bù lại bề mặt nhẵn không tự nhiên của đáy bể thử nghiệm, cố định một bảng
(threshold board) (tốt nhất là một thanh thép) đường kính 3 cm hoặc bảng có
kích thước (3 cm x 10 cm x 60 cm) ở đáy bể để ngăn không cho túi neo bị trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.9 Phao tròn kích thước lớn, độ bền
của toàn bộ thiết bị
4.3.9.1 Yêu cầu chung
Khi tiến hành thử theo 4.3.9.2, không
có bộ phận hoặc chi tiết của hệ thống giữ cơ thể hay phương tiện gắn vào cấu
trúc nổi (đường mối hàn) bị nứt vỡ hoặc cho thấy bất kỳ lỗi nào có thể ảnh hưởng
đến sự an toàn.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 ván thử, khoảng hở phù hợp với đường
bao quanh bên trong của thiết bị được thử
2 trọng tải, khối lượng cơ thể người
được thiết kế tối đa/khối lượng hình nộm thử
3 thiết bị nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.9.2 Phép thử phao tròn kích thước
lớn có đáy
Đặt thiết bị trên một mặt phẳng phù hợp
sao cho cấu trúc nổi hoàn toàn được hỗ trợ và hệ thống giữ cơ thể treo tự do hướng
xuống dưới bên trong khoảng hờ như trình bày tại Hình 3. Đặt tải trọng lên hệ
thống giữ cơ thể (đáy) với trọng lượng chết đại diện cho khối lượng cơ thể người
sử dụng tối đa của dài cân nặng cơ thể được thiết kế. Thời gian chịu tải: 10
min, nhiệt độ môi trường 20 °C.
5 Thông tin dành cho
người sử dụng
5.1 Yêu cầu chung
Thông tin dành cho người sử dụng (trên
bao bì, trên sản phẩm và thông qua hướng dẫn sử dụng) phải tuân theo TCVN
13550-2 (ISO 25649-2).
Đặc biệt đối với các sản phẩm cấp A,
các yêu cầu dưới đây cần được áp dụng.
5.2 Thông tin trên bao bì dành cho
người sử dụng (thông tin tại điểm bán hàng)
Thông tin trên bao bì của các sản phẩm
cấp A phải:
- có ảnh hoặc hình vẽ chính xác về
kích thước của thiết bị phao nổi bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thể hiện số lượng người sử dụng tối
đa và khả năng tải tối đa, thông qua các biểu tượng thông tin an toàn phù hợp.
5.3 Thông tin trên sản phẩm dành cho
người sử dụng (thông tin liên quan đến việc sử dụng an toàn)
Thông tin người sử dụng trên sản phẩm
phải:
- cho thấy tất cả các cảnh báo và hướng
dẫn bắt buộc liên quan đến việc sử dụng an toàn sản phẩm, thông qua các biểu tượng
thông tin an toàn phù hợp. Các biểu tượng thông tin an toàn liên quan đến những
rủi ro nghiêm trọng phải kèm theo lời giải thích đơn giản như quy định trong
TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
Những cảnh báo về rủi ro nghiêm trọng
đối với các sản phẩm cấp A gồm:
- Chú ý! Không bảo vệ chống đuối nước!
- Chỉ dành cho người biết bơi!
5.4 Thông tin người sử dụng thông qua
hướng dẫn sử dụng (thông tin được viết riêng)
5.4.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Thông tin an
toàn và thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm tất cả
thông tin cung cấp tại 5.1, 5.2 và 5.3. Các cảnh báo, hướng dẫn bắt buộc và tất
cả các điều cấm trong khi sử dụng phải được giải thích sao cho người sử dụng có
thể hiểu và nắm được. Các biểu tượng thông tin an toàn phải được giải thích ngắn
gọn dễ hiểu.
5.4.3 Lắp ráp (nếu có thể)
Hướng dẫn phải cho phép người sử dụng
lắp ráp thiết bị phao nổi chính xác và sẵn sàng sử dụng an toàn.
5.4.4 Bảo dưỡng và sửa chữa (nếu có
thể)
Hướng dẫn phải cho phép người sử dụng
duy trì bảo quản và sửa chữa thiết bị phao nổi một cách chính xác.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải ghi lại tất cả các thử
nghiệm của tiêu chuẩn này và kết quả của chúng. Cụ thể như sau:
a) tất cả đối tượng thử nghiệm là người
với các tư thế, vị trí và kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) viện dẫn tiêu chuẩn này.
7 Các trường hợp ngoại
lệ
Các sản phẩm/sản phẩm phụ sau được đề
cập trong tiêu chuẩn này không cần tuân theo các yêu cầu chung nêu trong TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) được liệt kê dưới đây:
- đối với các sản phẩm A1 dành cho một
người sử dụng không có thiết bị kéo [xem 5.8, TCVN 13550-1:2022 (ISO
25649-1:2017)];
- đối với các sản phẩm A2 không có thiết
bị kéo [xem 5.8, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017)1;
- các thiết bị bơm hơi cấp A có thể hiển
thị thông tin an toàn bắt đầu tại vị trí cách 200 mm tính từ van bơm hơi.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Ví
dụ về các thiết vị phao cưỡi hình đồ vật

Hình A.2 - Ví
dụ về các bề mặt, đảo nổi lớn v.v...

Hình A.3 - Ví
dụ về các thảm hơi, ghế phao dài, ghế phao tựa
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 6185-1:2001, Inflatable
boats - Part 1: Boats with a maximum motor power rating of 4,5 kW (Thuyền
cao su - Phần 1: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5 kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 6185-3:2001, Inflatable
boats - Part 3: Boats with a maximum motor power rating of 15 kW and greater
(Thuyền cao su - Phần 3: Thuyền có công suất động cơ tối đa 15kW và lớn hơn)
[4] ISO 12402-1:2005, Personal
flotation devices - Part 1: Lifejackets for seagoing ships - Safety
requirements (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 1: Áo phao dành cho tàu biển -
Yêu cầu an toàn)
[5] ISO 12402-2:2006, Personal
flotation devices - Part 2: Lifejackets, performance level 275 - Safety
requirements (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 2: Áo phao cứu sinh, mức hiệu suất
275 - Yêu cầu an toàn)
[6] ISO 12402-3:2006, Personal
flotation devices - Part 3: Lifejackets, performance level 150 - Safety
requirements (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 3: Áo phao cứu sinh, mức hiệu suất
150 - Yêu cầu an toàn)
[7] ISO 12402-4:2006, Personal
flotation devices - Part 4: Lifejackets, performance level 100 - Safety
requirements (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 4: Áo phao cứu sinh, mức hiệu suất
100 - Yêu cầu an toàn)
[8] ISO 12402-5:2006, Personal
flotation devices - Part 5: Buoyance aids (level 50) -Safety requirements
(Thiết bị nổi cá nhân - Phần 5: Áo phao cứu hộ (mức 50) - Yêu cầu an toàn)
[9] ISO 12402-6:2006, Personal
flotation devices - Part 6: Special purpose lifejackets and buoyancy aids -
Safety requirements and additional test methods (Thiết bị nổi cá nhân - Phần
6: Áo phao cứu sinh và áo phao cứu hộ dành cho mục đích đặc biệt - Yêu cầu an
toàn)
[10] ISO 12402-7:2006, Personal
flotation devices - Part 7: Materials and components - Safety requirements and
test methods (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 7: Vật liệu và các chi tiết - Yêu
cầu an toàn và phương pháp thử)
[11] ISO 12402-8:2006, Personal
flotation devices - Part 8: Accessories - Safety requirements and test methods
(Thiết bị nổi cá nhân - Phần 8: Phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ISO 12402-10:2006, Personal
flotation devices - Part 10: Selection and application of personal flotation
devices and other relevant devices (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 10: Lựa chọn
và áp dụng thiết bị nổi cá nhân và các thiết bị phù hợp khác)
[14] EN 71-11), Safety
of toys - Part 1: Mechanical and physical properties (An toàn đồ chơi trẻ
em - Phần 1: Các tính chất cơ lý)
[15] EN 13138-1, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 1: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be worn (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ để mặc)
[16] EN 13138-2, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 2: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be held (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ để giữ)
[17] EN 13138-3, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 3: Safety requirements and test methods for bouyant
aids for swim seats to be worn (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 3: Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ cho ghế bơi để mặc được)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu về an toàn và phương pháp
thử
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Thiết kế, kích cỡ, số lượng người
sử dụng được phép và khả năng chịu tải tối đa
4.3 Tính năng trong nước
5 Thông tin dành cho người sử dụng
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Thông tin dành cho người sử dụng
trên bao bì (thông tin tại điểm bán hàng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thông tin người sử dụng thông qua
hướng dẫn sử dụng (thông tin được viết riêng)
6 Báo cáo thử nghiệm
7 Các trường hợp ngoại lệ
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về các sản
phẩm điển hình tạo thành cấp A
Thư mục tài liệu tham khảo