TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13514-2:2022
BS EN
15330-2:2017
MẶT SÂN THỂ THAO - MẶT CỎ NHÂN TẠO VÀ DẠNG THẢM CÓ LỖ
DÙNG CHO CÁC MÔN THỂ THAO NGOÀI TRỜI - PHẦN 2: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẶT SÂN DẠNG
THẢM CÓ LỖ DÙNG CHO QUẦN VỢT VÀ THỂ THAO ĐA NĂNG
Surfaces for
sports areas - Synthetic turf and needle-punched surfaces
primarily designed for outdoor use - Part 2:
Specification for needle-punched surfaces for tennis and multi-sport surfaces
Lời nói đầu
TCVN 13514-2:2022 hoàn toàn tương
đương với BS EN 15330-2:2013;
TCVN 13514-2:2022 do Trường Đại học thể
dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13514 (BS EN 15330)
Mặt sân thể thao - Mặt cỏ nhân tạo và dạng thảm có lỗ dùng cho các môn thể
thao ngoài trời gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13514-2:2022, Phần 2: Các yêu cầu
đối với mặt sân dạng thảm có lỗ dùng cho quần vợt và thể thao đa năng.
MẶT SÂN THỂ
THAO - MẶT CỎ NHÂN TẠO VÀ DẠNG THẢM CÓ LỖ DÙNG CHO CÁC MÔN THỂ THAO NGOÀI TRỜI
- PHẦN 2: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẶT SÂN DẠNG THẢM CÓ LỖ DÙNG CHO QUẦN VỢT VÀ THỂ
THAO ĐA NĂNG
Surfaces for
sports areas - Synthetic turf and
needle-punched surfaces primarily designed for outdoor use - Part 2:
Specification for needle-punched surfaces for tennis and multi-sport surfaces
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về
tính năng và độ bền của các mặt sân dạng thảm có lỗ (needle punched) dùng cho
các môn thể thao ngoài trời. Tiêu chuẩn bao gồm hai loại mặt sân, mỗi loại dựa
trên mục đích sử dụng cho loại hình thể thao chính như sau:
- mặt sân dùng cho thể thao đa năng;
- mặt sân dùng cho quần vợt.
Các yêu cầu dự định áp dụng cho các mặt
sân sử dụng cho hoạt động thể thao của cộng đồng, hoạt động giáo dục thể chất
và thể thao giải trí. Đối với thi đấu chuyên nghiệp và ở trình độ cao, các cơ quan
quản lý thể thao có thể ban hành những quy định kỹ thuật riêng khác với các nội
dung quy định của tiêu chuẩn này và các nhà thiết kế công trình thể thao cần bảo
đảm rằng mặt sân mà họ cung cấp có tính năng đáp ứng chính xác trình độ thi đấu
trên sân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5027 (ISO 2082), Lớp phủ kim
loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang
hoặc thép
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt
- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay
đổi màu
TCVN 7836 (ISO 5079), Vật liệu dệt
- Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
TCVN 13032 (ISO 8543), Thảm trải
sàn dệt- Phương pháp xác định khối lượng
TCVN 13512 (BS EN 12616), Mặt sân
thể thao - Xác định tốc độ thấm nước
TCVN 13029 (ISO 1766), Thảm trải
sàn dệt - Xác định chiều dày của nhung phía trên lớp nền
ISO 11357-3, Plastics -
Differential scanning calorimetry (DSC) - Part 3: Determination of temperature
of melting and crystallization (Chất dẻo - Nhiệt lượng quét vi sai (DSC) - Phần
3: Xác định nhiệt độ nóng chảy và kết tinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 993-1, Methods of tests for
dense shaped refractory products - Part 1: Determination of bulk density,
apparent porosity and true porosity (Phương pháp thử đối với sản phẩm loại nặng
định hình và chịu lửa - Phần 1: Xác định tỷ trọng khối, độ xốp biểu kiến và độ
xốp thực)
EN 1097-3, Tests for mechanical and
physical properties of of aggregates - Part 1: Determination of loose bulk
density and voids (Thử nghiệm các đặc điểm cơ học và vật lý của vật liệu cứng -
Phần 1: Xác định tỷ trọng và độ rỗng khối xốp)
EN 1969, Surfaces for sports areas
- Determination of thickness of synthetic sport surfaces (Mặt sân thể thao
- Xác định độ dày của mặt sân thể thao bằng vật liệu tổng hợp)
EN 12228, Surfaces for sports areas
- Determination of joint strength of synthetic surfaces (Mặt sân thể thao - Xác
định độ bền liên kết của mặt sần bằng vật liệu tổng hợp)
EN 12229, Surfaces for sports areas
- Procedure for the preparation of synthetic turf and needle punch test pieces
(Mặt sân thể thao - Quy trình chuẩn bị mẫu thử mặt sân cỏ nhân tạo và dạng thảm
có lỗ)
EN 12234, Surfaces for sports areas
- Determination of ball roll behaviour (Mặt sân thể thao - Xác định trạng thái
độ lăn của bóng)
EN 12235, Surfaces for sports areas
- Determination of vertical ball behaviour (Mặt sân thể thao - Xác định trạng
thái bóng theo phương thẳng đứng)
EN 13036-7, Road and airfield
surface characteristics - Test methods - Part 7: Irregularity measurement of
pavement courses: the straightedge test (Đặc điểm bề mặt đường và trường bay - Phương
pháp thử- Phần 7: Phương pháp đo bất thường mặt lát đường đua: phép thử thước dẫn)
EN 13672, Surfaces for sports areas
- Determination of resistance to abrasion ofnon-filled synthetic turf (Mặt sân
thể thao - Xác định khả năng chịu mài mòn của sân cỏ nhân tạo không có vật liệu
chèn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13865, Surfaces for sports areas
- Determination of angled ball behaviour - Tennis (Mặt sân thể thao - Xác định
tốc độ nảy của bóng không theo phương thẳng đứng - Môn tennis)
EN 14808, Surfaces for sports areas
- Determination of shock absorption (Mặt sân thể thao - Xác định độ hấp thụ
lực va đập)
EN 14809, Surfaces for sports areas
- Determination of vertical deformation (Mặt sân thể thao - Xác định độ biến dạng
theo phương thẳng đứng)
EN 14836, Synthetic surfaces for
ourdoor sports areas - Exposure to artificial weathering (Bề mặt sân bằng vật
liệu tổng hợp dành cho khu thể thao ngoài trời - Tiếp xúc với phong hóa nhân tạo)
EN 14955, Surfaces for sports areas
- Determination of composition and particle shape of unbound mineral surfaces
for outdoor sports areas (Mặt sân thể thao - Xác định cấu tạo và hình dạng hạt
của bề mặt vật liệu khoáng không liên kết đối với khu thể thao ngoài trời)
EN 15301-1, Surfaces for sports
areas - Part 1: Determination of rotational resistance (Mặt sân thể thao - Phần
1: Xác định độ kháng quay)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sân dạng thảm có lỗ (needle
punched) hoặc sợi dính kết với phần cọc sợi không có bất kỳ dạng hạt không liên
kết nào là vật liệu chèn bên trong cọc sợi của thảm.
3.2
Mặt sân dạng thảm có lỗ có vật liệu
chèn
(filled needle-punched surface)
Mặt sân dạng thảm hoặc sợi dính kết với
phần cọc sợi được chèn toàn bộ hoặc chèn một phần bằng vật liệu chèn dạng hạt
không liên kết (điển hình là cát).
3.3
Mặt sân thể thao đa năng (surface for
multi-sports)
Bề mặt dạng thảm có lỗ hoặc sợi dính kết
được thiết kế để sử dụng cho sân thể thao đa năng.
4 Phê duyệt kiểu
phòng thử nghiệm
4.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phép thử
vật liệu
4.2.1 Độ bền kéo của thảm có lỗ
Khi tiến hành phép thử theo ISO
13934-1, lực tối đa phải lớn hơn 7,5 N/mm (375 N trên 50 mm mẫu thử đại diện).
4.2.2 Độ kháng phong hóa nhân tạo
4.2.2.1 Độ bền kéo của sợi
Khi tiến hành phép thử theo TCVN 7836
(ISO 5079), nhưng ở nhiệt độ phòng thử nghiệm (23 ± 2) °C theo dõi quá trình
phong hóa nhân tạo phù hợp với EN 14836; được điều chỉnh như chi tiết tại Phụ lục
C, độ bền kéo của sợi được sử dụng để tạo cọc sợi của mặt sân dạng thảm có lỗ
phải nằm trong mức 50 % độ bền kéo của sợi khi chưa bị lão hóa.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục C về quy trình
dán và làm ướt chuẩn xác thớ sợi theo EN 14836.
4.2.2.2 Độ bền màu
Khi tiến hành phép thử theo TCVN 5466
(ISO 105-A02), theo điều kiện phong hóa nhân tạo quy định tại EN 14836, sự thay
đổi màu sắc của mặt sân dạng thảm có lỗ bị phong hóa được so sánh với một mẫu đại
diện khi chưa bị lão hóa của mặt sân dạng thảm có lỗ phải ở mức 3 hoặc lớn hơn
của thang màu xám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành phép thử theo Phương
pháp 2 của tiêu chuẩn EN 12228, sau khi ngâm trong nước nóng theo EN 13744, độ
bền của mối nối khi chưa bị lão hóa phải đạt tối thiểu 60 N/100 mm và 75 % giá
trị khi chưa bị lão hóa sau khi lão hóa và lớn hơn 60 N/100 mm.
4.2.4 Độ chống mài mòn
4.2.4.1 Mặt sân không có vật liệu
chèn
Khi tiến hành phép thử theo EN 13672,
phần trăm khối lượng tổn hao sau 2 000 chu trình phải bằng hoặc nhỏ hơn 2 %.
4.2.4.2 Mặt sân có vật liệu chèn
Khi tiến hành phép thử theo EN 13672,
nhưng có điều chỉnh để mỗi đĩa mài sẽ hoạt động dưới một tải trọng là 250 g, phần
trăm khối lượng tổn hao sau 2 000 chu trình phải bằng hoặc nhỏ hơn 2 %.
4.2.5 Độ thấm nước
Khi tiến hành phép thử theo TCVN 13512
(BS EN 12616), tốc độ thấm nước của mặt sân được thiết kế có khả năng thấm nước
phải bằng hoặc lớn hơn 500 mm/h.
4.3 Mặt sân
dùng cho cho thể thao đa năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sân dạng thảm cỏ lỗ dùng cho thể
thao đa năng phải tuân thủ các yêu cầu tại 4.2 và từ 4.3.2 đến 4.3.6.
Chuẩn bị mẫu thử theo EN 12229 và theo
hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi thử nghiệm.
Chuẩn bị mẫu thử ướt theo Phụ lục A.
4.3.2 Độ nảy lại của bóng theo phương
thẳng đứng
4.3.2.1 Yêu cầu chung
Mặt sân phải tuân thủ theo các yêu cầu
thích hợp tại 4.3.2.2, 4.3.2.3 hoặc 4.3.2.4, tùy thuộc vào môn thể thao được
chơi trên mặt sân.
4.3.2.2 Bóng đá
Khi tiến hành phép thử theo EN 12235, sử
dụng một quả bóng đá ở cả điều kiện khô và ướt, độ nảy lại của bóng theo phương
thẳng đứng phải trong khoảng từ 45 % đến 90 % (từ 0,60 m đến 1,22 m).
4.3.2.3 Khúc côn cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.4 Quần vợt
Khi tiến hành phép thử theo EN 12235,
sử dụng một quả bóng quần vợt ở cả điều kiện khô và ướt, độ nảy lại của bóng
theo phương thẳng đứng phải lớn hơn 80 % (1,12 m).
4.3.3 Độ lăn bóng và sự thay đổi vận
tốc
Khi tiến hành phép thử theo EN 12234,
sử dụng một quả bóng khúc côn cầu ở cả điều kiện khô và ướt, độ lăn của bóng phải
nằm trong khoảng từ 5,0 m đến 15,0 m.
Khi tiến hành phép thử theo EN 12234,
sử dụng một quả bóng đá ở cả điều kiện khô và ướt, sự thay đổi vận tốc phải
trong khoảng từ 0,10 m/s đến 0,75 m/s.
4.3.4 Độ hấp thu lực va đập
Khi tiến hành phép thử theo EN 14808 ở
cả điều kiện khô và ướt, độ hấp thụ lực va đập phải được phân loại theo Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
loại độ hấp thụ lực va đập đối với mặt sân thể thao đa năng
Độ giảm lực
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 15
SANP 1
15 đến 29
SANP 2
30 đến 44
SANP 3
> 45
SANP 4
CHÚ THÍCH 1: Nếu chơi quần vợt, độ hấp
thụ lực va đập cần ở cấp SANP 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nếu môn khúc côn cầu là
môn thể thao ưu tiên hoặc các môn thể thao thông thường (có tiếp xúc) được
chơi trên mặt sân, thì hấp thụ lực va đập cần ở cấp SANP 3 và SANP 4.
CHÚ THÍCH 4: Nếu bóng đá được chơi
trên mặt sân, hấp thụ lực va đập cần ở cấp SANP 4.
4.3.5 Độ kháng quay
Khi tiến hành phép thử theo EN
15301-1, sử dụng bàn chân thử với đế thử cao su có rãnh/lỗ ở cả điều kiện khô
và ướt, độ kháng quay phải nằm trong khoảng từ 25 Nm đến 50 Nm.
4.3.6 Tốc độ nảy của bóng không theo
phương thẳng đứng
Tốc độ nảy của bóng không theo phương
thẳng đứng trên mặt sân thể thao đa năng dùng cho quần vợt cần được phân loại
theo 4.4.3.
4.4 Mặt sân
dùng cho quần vợt
4.4.1 Yêu cầu chung
Mặt sân dạng thảm có lỗ dùng cho quần
vợt phải tuân thủ các yêu cầu theo 4.2 và các yêu cầu từ 4.4.2 đến 4.4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử ướt theo Phụ lục A.
4.4.2 Độ nảy lại của bóng theo phương
thẳng đứng
Khi tiến hành phép thử theo EN 12235 sử
dụng một quả bóng quần vợt ở cả điều kiện khô và ướt, độ nảy lại của bóng theo
phương thẳng đứng phải lớn hơn 80 %.
4.4.3 Tốc độ nảy của bóng không theo
phương thẳng đứng
Khi tiến hành phép thử theo EN 13865 ở
điều kiện khô, hệ số nảy của bóng quần vợt trên sân phải nằm trong khoảng từ 15
đến 55 và tốc độ của bóng trên sân được phân loại theo Bảng 2.
Bảng 2 - Phân
loại dựa trên tốc độ nảy của bóng không theo phương thẳng đứng
Tốc độ nảy
lại của bóng không theo phương thẳng đứng (hệ số nảy của bóng quần vợt)
Phân loại tốc
độ của bóng trên mặt sân
≤ 29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 đến 34
Chậm vừa
35 đến 39
Trung bình
40 đến 44
Nhanh vừa
≥ 45
Nhanh
4.4.4 Độ hấp thụ lực va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Độ kháng quay
Khi tiến hành phép thử theo EN 15301-1
sử dụng bàn chân thử bằng cao su nhẵn ở cả điều kiện khô và ướt, độ kháng quay
phải nằm trong khoảng từ 25 Nm đến 50 Nm.
4.5 Nhận biết
sản phẩm
Đặc điểm vật lý của các bộ phận cấu
thành mặt sân thể thao dạng thảm có lỗ phải được định rõ bằng các phương pháp
thử mô tả tại Bảng 3, áp dụng các gạch đầu dòng theo bảng. Kết quả đạt được phải
tương tự như công bố sản phẩm của nhà sản xuất cộng thêm/bớt đi dung sai công bố.
Khi tiến hành phép thử, cần ổn định mẫu
thử tối thiểu trong 3 h ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và tiến hành thử trong cùng dải
nhiệt độ.
Bảng 3 - Nhận
biết sản phẩm (khác biệt giữa công bố sản phẩm của nhà sản xuất và các mẫu
trong phòng thử nghiệm/mẫu hiện trường)
Thành phần/tính
chất
Phương pháp
thử
Độ lệch cho
phép từ công bố của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận diện vật
liệu thử nghiệm hiện trường
Mặt sân thể thao dạng
thảm có lỗ
Khối lượng trên đơn vị diện tích
TCVN 13032
(ISO 8543)
≤ 10 %
≤ 10 %
Độ thấm nước
TCVN 13512
(BS EN 12616)
≥ 50 % công
bố và ≥ 500 mm/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc sợi
Phương pháp
thử
Báo cáo loại
sản phẩm
Nhận diện
phòng thử nghiệm
Báo cáo thực
địa
Nhận diện vật
liệu
Màu sắc
Trực quan -
phần a) dưới đây
Màu sắc
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày của cọc sợi phía trên lớp nền
ISO 1766 và
phần c) dưới đây
≤ 10%
≤ 10%
Mô tả đặc điểm polyme
ISO 11357-3
Cùng số lượng
đỉnh pic, cùng biên dạng ± 4 °C (đỉnh pic)
Cùng số lượng
đỉnh pic, cùng biên dạng ± 4 °C (đỉnh pic)
Vật liệu chèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 993-1 và
phần b) dưới đây
Tương tự d
và D
60 % đến
100 %
Trong khoảng
d và D
(độ khác biệt
≤ 20 %)
Hình dạng hạt
EN 14955
Hình dạng
tương tự
Hình dạng
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1097-3
≤ 15%
≤ 15%
Lớp chống sốc
Độ hấp thụ lực va đập
EN 14808
≤ 5%
từ -5 % đến
+10 %
Độ dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 90 %
≥ 90 %
Độ bền kéo
TCVN 5027
(ISO 2082)
≥ 0,15 MPa
≥ 0,15 MPa
a) nếu phù hợp, nên tham khảo màu của
cọc sợi theo bảng màu tiêu chuẩn của RAL
b) cỡ của vật liệu dạng hạt nên được
xác định như sau:
1) d - bắt đầu với sàng nhỏ nhất, d là
sàng lớn nhất với tỉ lệ ít hơn 10 % mẫu thử lọt qua (từ 0 % đến 10 % của khối
lượng toàn phần vật liệu lấp đầy nhỏ hơn d);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng “d” và “D” để so sánh với công
bố của nhà sản xuất - Mẫu thử phê duyệt loại sản phẩm:
Từ 80 % đến 100 % của vật liệu lấp đầy
nằm trong khoảng từ “d” đến “D”.
Sử dụng “d” và “D” để so sánh với công
bố của nhà sản xuất - Mẫu thử tại hiện trường:
Một mẫu phù hợp theo công bố của nhà sản
xuất nếu tối thiểu 60 % mẫu nằm trong khoảng từ “d” đến “D” được tính bằng công
thức (% lọt qua sàng “D”) - (% lọt qua sàng “d”) = TdD %
TdD % sẽ chỉ rõ khối lượng toàn phần vật
liệu lấp đầy nằm trong khoảng từ “d” đến “D”.
Nếu TdD % > 60 % thì sản phẩm phù hợp.
c) các mẫu đại diện cần được kiểm tra
với phần đế hướng lên trên để tăng khả năng lặp lại của phép thử.
4.6 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm những
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên sản phẩm;
c) mô tả các thành phần hình thành nên
mặt sân;
d) công bố sản phẩm của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp;
e) kết quả thử nghiệm.
5 Thử nghiệm tại hiện
trường
5.1 Yêu cầu
chung
Tính năng của mặt sân dạng thảm có lỗ
phụ thuộc vào các thành phần được sử dụng để thi công mặt sân, cách thức các
thành phần này được lắp đặt tại hiện trường, cường độ sử dụng sân và mức độ bảo
dưỡng được thực hiện. Để bảo đảm mặt sân mang lại tính năng dự kiến ở mức có thể
chấp nhận được, mặt sân phải được thử trong suốt quá trình sử dụng. Tiến hành
phép thử sau khi lắp đặt và định kỳ hai năm hoặc ba năm tùy thuộc vào mức độ sử
dụng và quy định của cơ quan quản lý. Kết quả thu được phải chi tiết như trình
bày tại 5.3, nếu có thể áp dụng.
5.2 Điều kiện
thử
Phép thử tại hiện trường cần được tiến
hành dưới các điều kiện khí tượng phổ biến, nhưng nằm trong khoảng nhiệt độ môi
trường xung quanh từ + 5 °C đến + 35 °C. Đối với các loại sân thường được tưới
nước trước khi sử dụng, tiến hành các phép thử ở các vị trí thử nghiệm ướt. Đối
với các loại sân sử dụng ở cả điều kiện khô và ướt, tiến hành phép thử dưới các
điều kiện khí tượng tại thời điểm tiến hành thử và các điều kiện này cần phải
được ghi vào báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Khu vực liên hợp thể thao
5.3.1.1 Yêu cầu tính năng của thử
nghiệm tại hiện trường
Toàn bộ sân của khu liên hợp tiêu chuẩn
cần được thử nghiệm ở những vị trí theo Hình 1. Đối với những sân nhỏ hơn, cần
sử dụng vị trí 1, vị trí 3 và vị trí 4. Tính năng của sân phải phù hợp với Bảng
4.
Bảng 4 - Yêu
cầu về tính năng đối với khu liên hợp thể thao
Đặc tính kỹ
thuật
Phương pháp
thử
Yêu cầu
Độ nảy lại của bóng theo phương thẳng
đứng
EN 12235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 90 % (0,52
m)
Bóng đá
từ 45 % đến
90 %
(0,6 m đến
1,22 m)
Quần vợt
≥ 80 % (1,12
m)
Độ lăn của bóng
EN 12234
Khúc côn cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ lực va đập
EN 14808
Theo chỉ định
của nhà cung cấp
Độ kháng quay
EN 15301-1
(đế thử có rãnh/lỗ)
≥ 25 Nm đến ≤ 50 Nm
Tỷ lệ thấm nước
TCVN 13512
(BS EN 12616)
≥ 500 mm/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13036-7
Thước rà thẳng
3,0 m
≤ 6 mm
Thước rà thẳng
300 mm
≤ 2 mm

Hình 1 - Các
vị trí thử đối với sân cỏ đa năng
5.3.1.2 Các phép thử xác nhận sản phẩm
Để đảm bảo mặt sân thể thao dạng thảm
có lỗ được lắp đặt tương tự như được thử tại phòng thử nghiệm, phép thử nhận diện
sản phẩm phải được tiến hành trên các mẫu của vật liệu đã được lắp đặt. Các vật
liệu này phải được nhận diện theo tính chất trình bày chi tiết tại Bảng 3, nếu
phù hợp, và phải ở trong các mức dung sai quy định tại Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Sân quần vợt
5.3.2.1 Yêu cầu tính năng của thử
nghiệm tại hiện trường
Sân quần vợt dạng thảm có lỗ cần được
tiến hành phép thử ở các vị trí như trình bày tại Hình 2. Độ nảy bóng có góc và
độ nảy của bóng theo phương thẳng đứng không được đo ở vị trí 4 Nếu các cụm sân
quần vợt được đánh giá, thì không cần phải tiến hành đánh giá từng sân. Chỉ cần
thử nghiệm một trong số ba sân, sân được lựa chọn dựa trên thỏa thuận giữa tất
cả các bên liên quan. Tính năng của sân phải phù hợp với Bảng 5.
Bảng 5 - Yêu
cầu tính năng đối với sân quần vợt
Đặc tính kỹ
thuật
Phương pháp
thử
Yêu cầu
Tốc độ nảy của bóng không theo
phương thẳng đứng
EN 13865
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nảy lại của bóng theo phương thẳng
đứng
EN 12235
≥ 80%(≥ 1,12m)
Độ hấp thụ lực va đập
EN 14808
Cấp SANP 1
hoặc SANP 2 theo quy định của nhà thiết kế công trình
Độ kháng quay
EN 15301-1
(để thử độ lõm)
≥ 25 Nm đến ≤ 50 Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13512
(BS EN 12616)
≥ 500 mm/h
Độ đồng đều của mặt sân
EN 13036-7
Thước rà thẳng
3,0 m
≤ 6 mm
Thước rà thẳng
300 mm
≤ 2 mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2 Các phép thử
xác nhận sản phẩm
Để đảm bảo mặt sân thể thao dạng thảm
có lỗ được lắp đặt tương tự như được thử tại phòng thử nghiệm, các phép thử nhận
diện sản phẩm cần phải được tiến hành trên các mẫu vật liệu đã lắp đặt. Vật liệu
phải được xác định rõ tính chất, nếu phù hợp, và phải ở trong các mức dung sai
quy định như nêu chi tiết tại Bảng 3.
Trừ khi được quy định bởi người điều
hành/chủ công trình, phải cung cấp một mẫu mặt sân thể thao dạng thảm có lỗ
(kích thước tối thiểu: 1,0 m x 1,0 m) và 3 kg của từng vật liệu lấp đầy phải được
cung cấp phục vụ thử.
5.4 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm những
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tên và vị trí mặt bằng;
c) ngày tiến hành thử nghiệm;
d) mặt sân và điều kiện môi trường
xung quanh tại thời điểm thử nghiệm (bao gồm cả nhiệt độ và độ ẩm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) công bố sản phẩm của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp;
g) kết quả thử nghiệm;
h) báo cáo về sự phù hợp hoặc báo lỗi
đối với từng tính năng.
Phụ
lục A
(quy
định)
Chuẩn bị mẫu thử ướt
Chuẩn bị các mẫu thử ướt bằng cách áp
dụng cùng một thể tích nước làm ướt hoàn toàn mẫu thử (nếu chưa chắc chắn, thì
cần cân bằng với khối lượng mẫu thử nghiệm). Sau khi làm ướt, mẫu thử phải được
để ráo nước trong 15 min và tiến hành phép thử ngay sau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thông tin liên quan đến bảo dưỡng của sản xuất
hoặc nhà cung cấp
Bảo dưỡng mặt sân dạng thảm có lỗ đóng
vai trò quyết định, nếu sân thi đấu phải duy trì được tính năng ở mức có thể chấp
nhận, đảm bảo tính đồng nhất, độ thấm nước và sức bền. Bảo hành của nhà sản xuất
thường được ra điều kiện dựa trên việc thực hiện các yêu cầu về bảo dưỡng được
khuyến nghị với mức độ cẩn trọng phù hợp. Do đó, hoạt động quản lý sân thể thao
không được phép coi nhẹ khía cạnh quan trọng này.
Khi cung cấp/lắp đặt một sân thể thao,
nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp cần thông tin đầy đủ chi tiết về các mức độ bảo
dưỡng theo yêu cầu của loại sân thể thao và các chi tiết của thiết bị chuyên dụng
bất kỳ được yêu cầu.
Phụ
lục C
(quy
định)
Quy trình dán sợi mẫu đối với phép thử tiếp
xúc phong hóa nhân tạo theo EN 14836
EN 14836 nêu rõ “dán mẫu đại diện
không cần phải căng lên giá đỡ mẫu”. Với xơ sợi ngắn được làm nhàu và tương đối
mảnh, sức bền của xơ sợi yếu đi trong suốt chu kỳ tiếp xúc, điều cần thiết là sợi
không bị kéo căng thêm vì có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Quy trình
dán sợi sau đây được chứng minh cho phép đạt kết quả tương tự khi tiến hành thử
nghiệm tại các phòng thử nghiệm khác nhau và được công nhận là quy trình chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu các lề của khu vực tiếp xúc thực
tế trên mặt phẳng bằng loại bút chì không xóa bằng 60 mm x 95 mm trên mặt phẳng
với kích thước tổng thể là 75 mm x 150 mm (xem Hình C.1). Dán một dải mỏng băng
dính hai mặt dọc theo chiều dài, bên ngoài và song song với vạch đánh dấu, các
đầu sợi sẽ được đặt trên đó (xem Hình C.1). Bóc và giữ lại lớp vật liệu phủ (lớp
băng chống dính) của băng dính hai mặt.
Lấy từng xơ sợi ra khỏi mẫu phụ thử
nghiệm, không tạo thành sức căng theo chiều dọc, cẩn thận đặt nằm ngang theo
chiều rộng của mặt phẳng với các đầu sợi gối lên mặt dính của băng dính hai mặt.
Ép các đầu sợi lên trên mặt dính. Để một khoảng trống giữa các sợi để tránh chồng
lên nhau, dán các sợi tiếp theo cách tương tự cho đến khi dán đủ tối đa 150 sợi
(xem Hình C.2). Khi mặt phẳng đã kín, đặt dải băng chống dính (được bóc ra ở bước
trên) vào vị trí cũ nhằm tránh các bộ phận hoặc dụng cụ bị dính keo dính.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 các dải băng dính hai mặt mỏng
2 phần tiếp xúc
Hình C.1 - Mặt
phẳng tiếp xúc trước khi dán sợi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 các đầu sợi được ép trên băng dính
hai mặt
2 xơ sợi ngắn
3 dải băng chống dính được đặt lại
lên trên băng dính hai mặt
Hình C.2 - Mặt
phẳng tiếp xúc với các dải sợi đã được dán
CHÚ THÍCH: EN 14836 cho phép làm ướt mẫu
đại diện bằng cơ chế ngưng tụ hoặc phun sương, để tránh khả năng bị hư hỏng vật
lý đối với từng xơ sợi do phun nước, một số phòng thử nghiệm ưu tiên lựa chọn
phương pháp ngưng tụ.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phê duyệt kiểu phòng thử nghiệm
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Phép thử vật liệu
4.3 Mặt sân dùng cho cho thể thao đa
năng
4.4 Mặt sân dùng cho quần vợt
4.5 Nhận biết sản phẩm
4.6 Báo cáo thử nghiệm
5 Thử nghiệm tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Điều kiện thử
5.3 Yêu cầu về tính năng
5.4 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Chuẩn bị mẫu thử
ướt
Phụ lục B (quy định) Thông tin liên
quan đến bảo dưỡng của sản xuất hoặc nhà cung cấp
Phụ lục C (quy định) Quy trình dán sợi
mẫu đối với phép thử tiếp xúc phong hóa nhân tạo theo EN 14836