TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5468:2007
VẬT
LIỆU DỆT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU –
PHẦN B03: ĐỘ
BỀN MÀU VỚI THỜI TIẾT: PHƠI NGOÀI TRỜI
Textiles – Tests for colour fastness
–
Part B03: Colour fastness to
weathering: Outdoor exposure
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của vật
liệu dệt trừ xơ rời đối với ảnh hưởng của thời tiết, bằng cách phơi ngoài trời.
CHÚ THÍCH Những thông tin chung về độ bền màu đối với ánh sáng
được trình bày trong phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), Vật liệu dệt - Phương pháp
xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung.
TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp
xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
TCVN 4537-1: 2002 (ISO 105-C01: 1989), Vật liệu dệt - Phương
pháp xác định độ bền màu – Phần C01: Độ bền màu với giặt: Phép thử 1.
ISO 105-B01: 1994, Textiles - Tests for colour fastness -
Part B01: Colour fastness to light: Daylight (Vật liệu dệt - Phương pháp xác
định độ bền màu - Phần B01: Độ bền màu với ánh sáng : ánh sáng ban ngày.)
3. Nguyên tắc
3.1. Mẫu thử vật liệu dệt được phơi ra ngoài trời với điều kiện quy định không
có sự che chắn nào. Cùng thời gian và ở cùng một địa điểm, tám chuẩn len nhuộm
xanh đối chứng được phơi ra ánh sáng ban ngày nhưng được che tránh mưa, tuyết,
v.v...bằng một tấm kính. Độ bền của màu được đánh giá bằng cách so sánh sự thay
đổi màu của mẫu thử với chuẩn len xanh đối chứng.
3.2. Do có những thay đổi lớn khi thực hiện việc phơi các mẫu ở ngoài trời nên
tiến hành phơi lặp mẫu ở những thời điểm khác nhau trong năm. Sự biểu thị đáng
tin cậy nhất của độ bền màu đối với thời tiết đạt được bằng cách lấy trung bình
giá trị đánh giá của nhiều lần phơi mẫu.
3.3. Thuật ngữ “thay đổi màu” không chỉ bao gồm “phai màu” thuần tuý, nghĩa là
sự phá huỷ thuốc nhuộm, mà còn là sự thay đổi về sắc thái, độ đậm, độ sáng hoặc
bất kỳ sự kết hợp nào của các đặc trưng trên. Nếu sự khác nhau về màu là sự
thay đổi về sắc thái hoặc độ sáng, điều này cần được chỉ ra bằng cách thêm vào
cấp bền màu những chữ viết tắt sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= xanh hơn
Y
= vàng hơn
G
= xanh lá cây hơn
R
= đỏ hơn
D
= xám hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= sáng hơn
Nếu sự thay đổi về sắc thái kèm theo sự thay đổi về độ đậm, điều
này cũng phải được chỉ ra :
W = yếu hơn
Str = mạnh hơn
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu đối
chứng
4.1. Vật liệu đối chứng
Vật liệu đối chứng sử dụng trong phép thử này được qui định
trong TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) và TCVN 5466 : 2002 (ISO 105-A02: 1993),
và trong ISO 105-B01: 1994, điều 4.1.1.
4.2. Thiết bị, dụng cụ
4.2.1. Giá phơi mẫu thử, phơi hướng về phía Nam ở bán cầu Bắc, hướng về phía Bắc
ở bán cầu Nam và nghiêng một góc so với đường nằm ngang xấp xỉ bằng vĩ độ tại
vị trí phơi mẫu. Giá để mẫu phải được đặt ở nơi không phải là khu dân cư, khu
công nghiệp, không có bụi và khói xe hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Giá phơi chuẩn đối chứng, có hướng phơi như trong 4.2.1 nhưng
được thiết kế để giữ những chuẩn đối chứng bền màu, các giá này được che bằng kính
có độ trong suốt ít nhất là 90 % giữa 380 nm và 750 nm, giảm xuống đến 0 % giữa
310 nm và 320 nm.
4.2.3. Bìa cứng mờ đục, hoặc vật liệu mỏng mờ đục khác, ví dụ như tấm nhôm mỏng
hoặc bìa cứng phủ lá nhôm, hoặc trong trường hợp vải cào bông, có một tấm phủ
tránh được sự nén ép bề mặt.
4.2.4. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, theo TCVN 5466 : 2002 (ISO 105-A02:
1993).
4.2.5. Thiết bị xác định thông số về khí hậu trong suốt quá trình phơi mẫu, hoạt
động trong khu vực của giá phơi mẫu.
Để mô tả điều kiện tại nơi thử, các thiết bị này phải có khả
năng ghi lại nhiệt độ xung quanh (thấp nhất và cao nhất hàng ngày), độ ẩm tương
đối (thấp nhất và cao nhất hàng ngày), giờ mưa, tổng số giờ ở tình trạng ẩm ướt
(mưa và sương), tổng số năng lượng bức xạ và năng lượng bức xạ tử ngoại (cả dải
rộng và dải hẹp), và độ ẩm tương đối (thấp nhất và cao nhất hàng ngày) ở cùng một
góc phơi của cùng mẫu thử.
Nếu có yêu cầu, các số liệu thu được phải được báo cáo như một
phần kết quả của phép thử.
5. Mẫu thử
5.1. Nếu vật liệu thử là vải, dùng hai miếng mẫu thử mỗi mẫu có kích thước ít
nhất 40 mm x 100 mm. Các mẫu thử có thể được gắn trực tiếp vào giá phơi mẫu (xem
6.1) hoặc khâu dọc theo mỗi cạnh vào miếng vải đã giũ hồ, không nhuộm màu làm
từ xơ không thấm nước như polyeste hoặc acrylic.
5.2. Nếu như vật liệu thử là sợi, đan hoặc dệt chúng thành vải và xử lý như mô
tả trong 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Cần phải có các chuẩn đối chứng tương tự như mẫu thử để so sánh với mẫu thử
đối với thời tiết.
5.4. Gắn các chuẩn đối chứng bền màu lên bìa cứng và che phủ một phần ba ở giữa
của mỗi mẫu theo quy định trong ISO 105-B01: 1994, 6.1.
6. Cách tiến hành
6.1. Qui trình chung cho các phương pháp 1, 2 và 3
Gắn chặt vào giá phơi mẫu (4.2.1) các mẫu thử hoặc miếng vải
mà ở trên đó các mẫu được khâu vào. Đặt các chuẩn len đối chứng đã lắp và đã được
che phủ một phần lên giá phơi mẫu có đậy nắp bằng kính (4.2.2). Phơi các mẫu
thử và chuẩn đối chứng đồng thời cùng một lúc, 24 giờ một ngày, thời gian đấy là
cần thiết để đánh giá độ bền màu đối với thời tiết, sử dụng phương pháp 1, 2 hoặc
3 (xem 6 đến 6.4).
6.2. Phương pháp 1
6.2.1. Phương pháp này được coi là thoả đáng nhất và là bắt buộc trong những trường
hợp tranh chấp về sự đánh giá theo cấp. Điểm cơ bản là sự kiểm soát thời gian
phơi mẫu bằng cách xem xét mẫu thử và vì thế yêu cầu phải có một bộ chuẩn len
xanh đối chứng đối với mỗi mẫu thử trong phép thử. Như vậy không thể thực hiện
được khi có một số lớn mẫu cần thử đồng thời cùng một lúc, trong những trường
hợp này, phải sử dụng phương pháp 2 (xem 6.3).
6.2.2. Phơi các mẫu thử và các chuẩn len xanh đối chứng trong các điều kiện mô tả
ở 6.1 cho đến khi sự tương phản giữa các mẫu phơi và một phần của vải gốc bằng
cấp 3 của thang màu xám. Lấy ra một trong những mẫu thử và phủ một phần ba phía
bên trái của chuẩn đối chứng bằng một tấm che mờ đi bổ sung.
6.2.3. Tiếp tục phơi mẫu cho đến khi sự tương phản giữa mẫu còn lại và một phần
của vải gốc bằng cấp 2 của thang màu xám. Nếu như chuẩn đối chứng 7 phai màu đến
sự tương phản bằng cấp 4 của thang màu xám trước khi sự tương phản giữa mẫu thử
và phần của vải gốc bằng cấp 2 của thang màu xám, việc phơi mẫu có thể kết luận
được ở giai đoạn này, mẫu thử còn lại và chuẩn đối chứng được lấy đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5. Đánh giá độ bền màu đối với thời tiết theo phương pháp đưa ra trong 7.1 đến
7.4.
6.3. Phương pháp 2
6.3.1. Phương pháp này được sử dụng khi số lượng mẫu cần thử cùng một lúc quá nhiều
mà phương pháp 1 không thực hiện được. Điểm cơ bản của phương pháp này là sự
kiểm soát thời gian phơi mẫu bằng cách xem xét các đối chứng, nó cho phép một
số mẫu thử khác nhau về độ bền màu đối với thời tiết được thử đối chiếu với chỉ
một bộ chuẩn len xanh đối chứng, vì thế tiết kiệm được sự cung cấp những mẫu
sau này.
6.3.2. Phơi các mẫu thử và chuẩn len xanh đối chứng trong các điều kiện mô tả ở
6.1 cho đến khi sự tương phản giữa các phần đã phơi và chưa phơi của chuẩn đối chứng
6 bằng cấp 4 của thang màu xám. Ở giai đoạn này, lấy ra một mẫu của mỗi cặp mẫu
và phủ một phần ba phía bên trái của chuẩn đối chứng bằng một tấm che mờ đục bổ
sung.
6.3.3. Tiếp tục phơi mẫu cho đến khi sự tương phản giữa các phần đã phơi hoàn toàn
và chưa phơi của chuẩn đối chứng 7 bằng cấp 4 của thang màu xám. Lấy ra các mẫu
thử còn lại và các chuẩn đối chứng.
6.3.4. Giặt và làm khô các mẫu thử đã phơi và một phần của vải gốc từ mỗi mẫu thử
và chuẩn bị chúng để đánh giá (xem 6.4 và 6.5).
6.3.5. Đánh giá độ bền màu đối với thời tiết của mỗi mẫu thử phù hợp với phương
pháp nêu trong 7.1 đến 7.3.
6.4. Phương pháp 3
Phép thử được sử dụng để kiểm tra sự phù hợp với các mức năng
lượng bức xạ được thoả thuận trước ở trên, có thể phơi riêng mẫu thử hoặc cùng
với chuẩn đối chứng. Mẫu thử phải được phơi cho đến khi đạt được mức năng lượng
bức xạ đã qui định, sau đó lấy ra cùng với chuẩn đối chứng và đánh giá theo
7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giặt các mẫu thử đã phơi và một phần của vải gốc có kích
thước ít nhất 40 mm x 100 mm (không có vải thử kèm) phù hợp với TCVN 4537-1
(ISO 105-C01).
6.6. Gắn mẫu
Cắt và gắn các mẫu thử đã giặt, mỗi mẫu sát bên mỗi cạnh của
vải gốc đã giặt được cắt sửa theo cùng kích thước và hình dạng như các mẫu thử.
Mẫu được phơi trong thời gian ngắn hơn phải được gắn ở bên trái.
7. Đánh giá độ bền màu đối với thời
tiết
7.1. Đánh giá mức độ tương phản giữa các mẫu thử đã phơi trong thời gian ngắn
hơn với vải gốc so với sự tương phản có trong các chuẩn len xanh đối chứng đã phơi
trong cùng một thời gian: kết quả đánh giá theo cấp của chuẩn len xanh đối chứng
có sự tương phản gần nhất với sự tương phản của mẫu thử. Nếu mẫu thử có sự thay
đổi màu xấp xỉ ở giữa hai chuẩn đối chứng, thì ghi cấp giữa, ví dụ 3-4.
7.2. Đánh giá mức độ tương phản giữa các mẫu thử đã phơi trong thời gian dài hơn
với vải gốc so với sự tương phản có trong các chuẩn len xanh đối chứng đã phơi
trong cùng một thời gian: kết quả đánh giá theo cấp của chuẩn len xanh đối chứng
có sự tương phản gần nhất với sự tương phản của mẫu thử. Nếu mẫu thử có sự thay
đổi màu xấp xỉ ở giữa hai chuẩn đối chứng, thì ghi cấp giữa, ví dụ 5-6.
7.3. Nếu các mẫu thử được phơi rộng hơn đối chứng, khi đánh giá phải sử dụng tấm
che màu xám trung tính xấp xỉ ở giữa màu cấp 1 và cấp 2 của thang màu xám để
đánh giá sự thay đổi màu (xấp xỉ Munsell N5), tấm che bao phủ phần diện tích thừa
của các mẫu thử và để hở ra một diện tích bằng diện tích của các đối chứng để
tiến hành so sánh.
7.4. Đánh giá sự thay đổi màu theo phương pháp 3 (xem 6.4) được tiến hành với
thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu (4.2.4) phù hợp với TCVN 5466 (ISO 105-A02),
hoặc bằng sự so sánh sự thay đổi màu của mẫu thử với chuẩn len xanh đối chứng .
8. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;
c) đối với phương pháp 1 và 2, cấp độ bền màu đối với thời
tiết của chuẩn len xanh: phơi ngoài trời. Nếu hai phương pháp đánh giá (xem 7.1
và 7.2) khác nhau, chỉ báo cáo cấp thấp hơn;
d) đối với phương pháp 3, báo cáo hoặc cấp độ thay đổi màu của
mẫu thử, hoặc cấp độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời;
e) địa điểm phơi mẫu và ngày/thời gian bắt đầu và kết thúc phơi
mẫu.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Thông
tin chung về độ bền màu đối với ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không thể thỏa mãn hoàn toàn tất cả các bên có
liên quan (từ nhà sản xuất thuốc nhuộm và công nghiệp dệt đến những nhà bán buôn
và bán lẻ và người tiêu dùng) mà không có sự hiểu biết về kỹ thuật và có thể
khó hiểu đối với nhiều người quan tâm đến việc ứng dụng tiêu chuẩn.
A.2. Sự mô tả không kỹ thuật dưới đây của phép thử độ bền màu với ánh sáng được
chuẩn bị vì lợi ích của những người thấy rằng các chi tiết chuyên môn của tiêu
chuẩn là khó hiểu. Phương pháp là phơi mẫu thử, ở cùng thời gian và trong các
điều kiện giống nhau, phơi một loạt các chuẩn đối chứng có độ bền màu là những
miếng vải len nhuộm thuốc nhuộm xanh có những độ bền khác nhau. Khi mẫu đã phai
màu vừa đủ, nó được so sánh với chuẩn đối chứng và nếu nó phù hợp, ví dụ như
với chuẩn đối chứng 41) thì độ bền màu với ánh sáng của mẫu thử
được cho là 4.
A.3. Các chuẩn đối chứng bền màu phải bao trùm một khoảng rộng vì một số mẫu
phai màu đáng kể sau khi phơi 2 giờ hoặc 3 giờ dưới ánh sáng mặt trời mùa hè,
trong khi đó những mẫu khác có thể chịu đựng quá trình phơi trong thời gian dài
mà không bị phai, thực tế thuốc nhuộm tồn tại lâu hơn vật liệu được nhuộm. Tám
chuẩn đối chứng được chọn, đối chứng 1 là mẫu chóng phai nhất và đối chứng 8 là
bền màu nhất. Nếu trong khoảng thời gian xác định đối chứng 4 phai màu trong
những điều kiện nhất định thì đối với đối chứng 3 ở cùng điều kiện có cùng mức
độ phai màu nhưng thời gian là gần một nửa hoặc với đối chứng 5 trong cùng điều
kiện như thế thì thời gian gần gấp hai lần.
A.4. Cần phải đảm bảo rằng những người khác nhau thử cùng với một vật liệu sẽ
làm phai màu ở cùng một mức độ trước khi đánh giá so sánh với chuẩn đối chứng
đã được làm phai màu cùng một lúc.
Những người sử dụng cuối cùng các vật liệu nhuộm màu đánh giá
rất khác nhau về cái họ cho là “hàng phai màu” và bởi vậy các mẫu thử được làm
phai màu đến hai mức khác nhau bao trùm hầu hết các ý kiến và làm cho việc đánh
giá đáng tin cậy hơn. Những mức độ phai màu yêu cầu này được xác định bằng việc
so sánh đối chứng từ bộ tương phản “thang màu xám" (thang màu xám 5 tương
ứng với không có tương phản, thang màu xám 1 tương ứng với tương phản lớn). Như
vậy việc sử dụng thang màu xám cho phép làm phai màu tới những mức độ xác định,
và các miếng vải len màu xanh cho phép đánh giá độ bền màu theo cấp.
Tuy nhiên nguyên tắc chung để đánh giá dựa trên cơ sở phai màu
trung bình và phai màu nặng là phức tạp, do thực tế là một vài mẫu được phơi
thay đổi màu ít nhưng rất nhanh và không tiếp tục thay đổi màu nữa trong một thời
gian dài. Những sự thay đổi màu nhẹ này hiếm khi quan sát được trong những điều
kiện sử dụng bình thường, nhưng trong một vài trường hợp, những thay đổi này
trở lên quan trọng như ví dụ dưới đây cho thấy.
Một người bán hàng có một đoạn vải rèm trên cửa sổ và trên đó
có gắn một phiếu ghi giá tiền. Sau một vài ngày lấy phiếu này đi và quan sát cẩn
thận chỗ gắn phiếu trước đây cho thấy phần vải xung quanh đã thay đổi màu một
ít do phơi ra ánh sáng. Lấy vật liệu làm rèm cửa này đi phơi để tạo ra mức độ
phai màu vừa phải và thấy rằng đối chứng 7 phai màu đến cùng một mức độ; do vậy
độ bền màu chung của vải là 7.
Yếu tố quan trọng về sự thay đổi nhẹ này là nó chỉ được phát
hiện khi có ranh giới rõ rệt giữa diện tích được phơi và diện tích không được phơi
và những hiện tượng này hiếm khi xảy ra trong điều kiện sử dụng thông thường.
Mức độ thay đổi này phải được ghi lại như là sự đánh giá bổ sung ở trong một
ngoặc. Do vậy cấp thay đổi màu của một phép thử có thể là 7(2), chỉ rõ sự thay
đổi nhẹ ban đầu tương đương với sự phai màu nhận biết được đầu tiên của đối
chứng 2 nhưng mặt khác có độ bền màu đối với ánh sáng cao là 7.
A.5. Sự thay đổi màu không bình thường khác cũng được biết đến gọi là photocrom.
Ảnh hưỏng này cho thấy khi thuốc nhuộm thay đổi màu nhanh khi phơi ra ánh sáng
mạnh nhưng khi chuyển vào bóng tối, màu ít hoặc nhiều lại trở về như màu ban
đầu. Mức độ của photocrom được xác định bằng phép thử riêng mô tả trong ISO
105-B05, và được ghi ra cấp kèm theo chữ P ở trong ngoặc, ví dụ 6(P2) có nghĩa
là hiệu ứng photocrom tương đương với sự tương phản thang màu xám 2 nhưng sự
phai màu thì tương đương với chuẩn đối chứng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Việc lựa chọn chuẩn đối chứng bền màu ở đây là từ bộ đối chứng bền màu
của Châu âu (xem ISO 105-B01: 1994, 4.1.1). Nguyên tắc được giải thích có giá trị tương
đương với bộ đối chứng bền màu của Mỹ (xem ISO 105- B01: 1994, 4.1.2)