TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13513:2022
BS EN
14904:2006
MẶT SÂN THỂ THAO - MẶT SÂN THỂ THAO ĐA NĂNG TRONG NHÀ -
CÁC YÊU CẦU
Surfaces for
sports areas - Indoor surfaces for multi-sports use -
Specification
Lời nói đầu
TCVN 13513:2022 hoàn toàn tương đương
với BS EN 14904:2006;
TCVN 13513:2022 do Trường đại học thể
dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Surfaces for
sports areas - Indoor surfaces for
multi-sports use - Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với các mặt sân thể thao đa năng trong nhà. Tiêu chuẩn bao gồm hệ thống mặt sân
gồm cả các lớp chịu tải và lớp phủ, được đúc tại chỗ, thi công tại chỗ hoặc kết
hợp cả hai dạng. Tiêu chuẩn này đồng thời cung cấp phương pháp đánh giá sự phù
hợp của sản phẩm với các yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn và không áp dụng đối với
các sân quần vợt trong nhà.
CHÚ THÍCH Khái niệm “thể thao đa năng”
được xác định theo quy định phù hợp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2101 (ISO 2813), Sơn và vecni -
Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và
85°
TCVN 10045-1 (ISO 5470-1), Vải tráng
phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chịu mài mòn - Phần 1: Máy mài
Taber
TCVN 12282 (ISO 1957), Thảm trải sàn dệt
máy - Chọn và cắt mẫu thử cho phép thử vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 717-1, Wood-based panels -
Determination of formaldehyde release - Part 1: Formaldehyde emission by the
chamber method (Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 1:
Formaldehyt phát tán bằng phương pháp buồng thí nghiệm)
EN 717-2, Wood-based panels -
Determination of formaldehyde release - Part 2: Formaldehyde emission by the
gas analysis method (Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần
1: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp phân tích khí gas)
EN 1516, Surfaces for sports areas-
Determination of resistance to indentation (Mặt sân thể thao - Xác định khả
năng chống lõm)
EN 1517, Surfaces for sports areas-
Determination of resistance to impact (Mặt sân thể thao - Xác định khả năng
chịu va đập)
EN 1569, Surfaces for sports areas
- Determination of the behaviour under a rolling load (Mặt sân thể thao -
Xác định trạng thái dưới tải trọng lăn)
EN 12235, Surfaces for sports areas
- Determination of vertical ball behaviour (Mặt sân thể thao - Xác định độ
nảy của bóng theo phương thẳng đứng)
EN 12673, Water quality - Gas
chromatographic determination of some selected chlorophenols in water (Chất
lượng nước - Xác định một số chlorophenol trong nước bằng sắc ký khí)
EN 13036-4, Road and airfield
surface characteristics - Test methods - Part 4: Method for measurement of
slip/skid resistance of a surface: The pendulum test (Đặc điểm bề mặt đường
và trường bay - Phương pháp thử - Phần 4: Phương pháp đo độ ma sát chân/trượt
bánh xe của bề mặt: Phép thử con lắc)
EN 13036-7, Road and airfield
surface characteristics - Test methods - Part 7: Irregularity measurement of
pavement courses: the straightedge test (Đặc điểm bề mặt đường và trường
bay - Phương pháp thử - Phần 7: Phương pháp đo bất thường mặt lát đường đua:
phép thử thước dẫn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13501-1, Fire clasification of
construction products and bulding elements - Part 1: Classification using test
data from reaction to fire tests (Phân loại cháy đối với các sản phẩm xây dựng
và cấu kiện - Phần 1: Phân loại sử dụng dữ liệu thử nghiệm từ phản ứng với các
phép thử cháy)
EN 13745, Surfaces for sports areas
- Determination of specular reflectance (Mặt sân thể thao - Xác định độ phản xạ gương)
EN 14808, Surfaces for sports areas
- Determination of shock absorption (Bề mặt cho các khu thể thao - Xác định
độ hấp thụ lực va đập)
EN 14809, Surfaces for sports areas
- Determination of vertical deformation (Bề mặt cho các khu thể thao - Xác
định độ biến dạng theo phương thẳng đứng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Công trình dùng cho môn thể thao đa
năng
(facilities for multi-sports use)
Công trình thể thao đa năng là nơi diễn
ra các hoạt động thể thao như: bóng ném, bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá mini năm
người (five-a-side football), các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn thể thao khu vực đàn hồi
(area-elastic sports floor)
Sàn thể thao, nơi mà tác động lực vào
một điểm sẽ sẽ tạo ra độ lõm tương đối rộng xung quanh điểm tác dụng của lực.
3.3
Sàn thể thao điểm đàn hồi
(point-elastic sports floor)
Sàn thể thao, nơi mà tác động lực vào
một điểm sẽ sẽ tạo ra độ lõm chỉ tại điểm đó hoặc ở gần điểm tác dụng của lực.
3.4
Sàn thể thao đàn hồi liên kết
(combined-elastic sports floor)
Sàn thể thao, nơi mà tác động lực vào
một điểm sẽ tạo ra độ lõm cực bộ và độ lõm trên một bề mặt mở rộng.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn thể thao điểm đàn hồi với một cấu
thành phần bề mặt gia cố.
4 Yêu cầu về an toàn
khi sử dụng
4.1 Yêu cầu chung
Mặt sân thể thao trải qua một phản ứng
phức tạp khi chịu tải trọng động. Những thành tố cần thiết của tương tác chính
là sự biến dạng khi chịu tải, khả năng hấp thụ lực va đập và sự phục hồi năng lượng
của lực va đập, nghĩa là mức năng lượng tác động trở lại người chơi thể thao từ
mặt sân mà người chơi đang hoạt động trên đó. Tính chất hấp thụ lực va đập của
mặt sân là đặc điểm an toàn quan trọng đối với một mặt sân thể thao. Vì vậy,
các giá trị được chỉ định chắc chắn sẽ dung hòa giữa các đặc điểm cơ bản này.
Các mặt sân thể thao phản ứng khác nhau ở các nhiệt độ và các độ giãn khác
nhau; mặt sân thể thao trở nên cứng hơn khi ở nhiệt độ thấp và mềm hơn khi ở nhiệt
độ cao.
Yêu cầu quan trọng về an toàn và tính
năng về thể thao chính là độ bám vừa đủ giữa giày của vận động viên và mặt sân
thể thao. Độ bám không đủ có thể làm cho vận động viên bị trượt trên mặt sân; độ
bám quá mức có thể gây nên sức căng không thể chịu nổi lên các khớp và dây chằng
cơ.
Thông tin về khả năng chống tác động lặp
lại của sàn bằng vật liệu tổng hợp được nêu trong Phụ lục A.
4.2 Độ ma sát
Khi tiến hành phép thử theo phương
pháp mô tả tại EN 13036-4 sử dụng cao su CEN dưới điều kiện khô ở nhiệt độ (23
± 2) °C, giá trị trung bình của phép thử con lắc phải nằm trong khoảng từ 80 đến
110 và không có kết quả phép thử đơn lẻ nào chênh lệch bốn độ so với giá trị
trung bình.
4.3 Độ hấp thụ lực va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Những giá trị này là giá
trị trong phòng thử nghiệm. Các phương pháp đo tại hiện trường có thể được tiến
hành ở các mức nhiệt độ và độ ẩm khác nhau phụ thuộc vào điều kiện môi trường
trong nhà thể thao đa năng, trong trường hợp đó nhiệt độ mặt sân và độ ẩm liên
quan cần được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2 Thông tin về độ hấp thụ lực
va đập và độ biến dạng dọc đối với sàn thể thao đàn hồi được nêu trong Phụ lục
B.
4.4 Độ biến dạng theo phương thẳng đứng
Khi tiến hành phép thử theo EN 14809,
độ biến dạng theo phương thẳng đứng không được vượt quá 5.0 mm.
CHÚ THÍCH 1 Những giá trị này là giá
trị trong phòng thử nghiệm. Các phương pháp đo tại hiện trường có thể được tiến
hành ở các mức nhiệt độ và độ ẩm khác nhau phụ thuộc vào điều kiện môi trường
trong nhà thể thao đa năng, trong trường hợp đó nhiệt độ mặt sân và độ ẩm liên
quan cần được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2 Thông tin về độ hấp thụ lực
va đập và độ biến dạng theo phương thẳng đứng đối với sàn thể thao đàn hồi được
nêu trong Phụ lục B.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Độ nảy của bóng theo phương thẳng
đứng
Khi tiến hành phép thử theo EN 12235 sử
dụng một quả bóng rổ, thực hiện tối thiểu bốn phép thử cộng thêm một phép thử
cho mỗi 500 m2 của bề mặt, giá trị trung bình độ nảy cao tương đối
phải ≥ 90 % độ cao nẩy trên sàn xi măng và không có kết quả đơn lẻ nào chênh lệch
lớn hơn ± 3 đơn vị so với giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tính chất này rất quan trọng
để đảm bảo mặt sân không bị thiết bị làm hư hại hoặc ghế ngồi có thể được di
chuyển vòng quanh trên mặt sân.
Khi thử nghiệm bằng phương pháp được
mô tả trong EN 1569, khả năng chịu tải tối thiểu phải đạt 1 500 N, độ lõm tối
đa là 0,5 mm dưới mặt phẳng 300 mm và không có hư hỏng có thể nhận thấy được sau
khi tiến hành phép thử
5.3 Khả năng chịu mài mòn
CHÚ THÍCH Tính chất này rất quan trọng
để đảm bảo tuổi thọ sử dụng phù hợp như mong muốn, đặc biệt đối với các khu vực
có tần suất sử dụng cao (ví dụ: khu vực phía trước cầu môn trên sân bóng) thiên
về hao tổn vật liệu do mài mòn.
Đối với mặt sân bằng vật liệu tổng hợp,
khi tiến hành phép thử theo TCVN 10045-1 (ISO 5470-1), sử dụng đĩa mài H18 với
tài trọng 1 kg, khối lượng hao tổn tối đa trên 1 000 vòng quay phải là 1000 mg.
Đối với các lớp phủ và lớp sơn có mục
đích được áp dụng như một phần của hoạt động bảo trì theo kế hoạch, khi tiến
hành phép thử theo TCVN 10045-1 (ISO 5470-1), sử dụng các đĩa mài CS10 với tải
500 g, khối lượng hao tổn tối đa trên 1 000 vòng quay phải là 80 mg.
5.4 Phản ứng với cháy
5.4.1 Chuẩn bị và ổn định mẫu đại diện
Chuẩn bị mẫu thử đại diện theo quy định
trong tiêu chuẩn thử nghiệm cháy phù hợp, ngoại trừ trường hợp lớp phủ sàn thể
thao bằng vật liệu dệt có chứa chất làm chậm cháy, trường hợp được yêu cầu, quy
trình rửa và làm sạch tương tự như quy trình áp dụng trong thực tế phải được tiến
hành để xác định độ bền của mặt sân có xử lý chất làm chậm cháy (xem 5.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tạo của sản phẩm, bao gồm sự hiện
diện của bất kỳ chất phụ gia làm chậm cháy nào (nếu có thể áp dụng), phải được
nhà sản xuất công bố trước khi phân loại thử nghiệm.
5.4.2 Quy tắc áp dụng
Nếu các mẫu đại diện được thử nghiệm
có sử dụng chất kết dính, thì kết quả thử nghiệm là hợp lệ đối với sàn thể thao
đã qua thử nghiệm có phủ chất kết dính đó, hoặc loại chất kết dính chung, ở điều
kiện sử dụng cuối cùng.
Nếu các mẫu đại diện được thử nghiệm
không sử dụng chất kết dính, thì kết quả thử nghiệm là hợp lệ đối với sàn thể
thao đã qua thử nghiệm có phủ hoặc không phủ chất kết dính ở điều kiện sử dụng
cuối cùng.
5.4.3 Khía cạnh về độ bền
Trường hợp được yêu cầu, lớp phủ sàn
thể thao bằng vật liệu dệt chứa chất làm chậm cháy phải trải qua quy trình làm
sạch phun hút tại phòng thử nghiệm theo ISO 11379 với những điều chỉnh như sau:
- làm sạch các mẫu thử đại diện ba lần,
với khoảng cách giữa các chu trình là 2 h ± 15 min, mỗi chu trình làm sạch gồm
hai bước:
+ bước đầu tiên sử dụng máy phun hút với
hoạt động phun và hút diễn ra đồng thời;
+ bước thứ hai vận hành máy chỉ như một
máy hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Phân loại
Nếu có công bố về phản ứng với tính
năng cháy, thì lớp phủ sàn thể thao phải được thử nghiệm và phân loại theo yêu
cầu tại EN 13501-1 và công bố kết quả phân hạng sơ cấp (class) và thứ cấp
(subclass).
Nếu quyết định để không có công bố về
phản ứng với tính năng cháy, nghĩa là quyết định đưa một sản phẩm hoặc một dòng
sản phẩm ra thị trường như là cấp Ffl, thì không cần phải tiến hành
thử nghiệm sản phẩm hoặc dòng sản phẩm đó.
5.4.5 Thông số sản phẩm tác động đến
phản ứng tính năng cháy
Các thông số sản phẩm trình bày ở Bảng
1 tác động đến phản ứng tính năng cháy của lớp phủ sàn thể thao và bảng này phải
được tuân thủ khi tiến hành thử nghiệm một loạt các sản phẩm.
Bảng 1 -
Thông số sản phẩm tác động đến phản ứng tính năng cháy của mặt sân thể thao
trong nhà
Các thông số
Nhận xét
Cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày
Nếu một lớp phủ sàn thể thao được sản
xuất với một dải các độ dày danh nghĩa khác nhau, thì điều này cần được xét đến
khi tiến hành thử nghiệm. Ít nhất phải tiến hành phép thử độ dày tối thiểu hoặc
tối đa (mỗi phép thử dành cho một độ dày) và đối với trường hợp xấu nhất phải
thực hiện các loạt thử hoàn chỉnh. Trường hợp xấu nhất quyết định sự phân loại.
Khối lượng/đơn vị
diện tích hoặc tỷ trọng
Nếu một lớp phủ sàn thể thao được sản
xuất với một dải các khối lượng định danh khác nhau trên đơn vị diện tích hoặc
tì trọng thì điều này cần được xét đến khi tiến hành phép thử. Ít nhất các khối
lượng tối thiểu và tối đa trên đơn vị diện tích hoặc tỉ trọng phải tiến hành
phép thử (mỗi phép thử dành cho một khối lượng) và đối với trường hợp xấu nhất
phải thực hiện các loạt thử hoàn chỉnh. Trường hợp xấu nhất quyết định sự
phân loại.
Cấu trúc mặt sân
Nếu một lớp phủ sàn thể thao được sản
xuất với một vài cấu trúc bề mặt khác nhau và giả định rằng điều này sẽ ảnh
hưởng đến hiệu suất cháy, thì điều này cần xét đến khi tiến hành phép thử. Phải
tiến hành phép thử đối với từng cấu trúc mặt sân (mỗi phân loại dành cho một
cấu trúc). Trường hợp xấu nhất quyết định sự phân loại.
Màu sắc và thiết kế
Màu sắc và thiết kế của lớp phủ sàn
thể thao không tác động lên phản ứng trạng thái cháy trừ khi các màu sắc và
thiết kế khác nhau thay đổi cấu tạo hoặc các thông số khác như đề cập ở trên.
5.5 Phát tán formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các sản phẩm cấp E1 có thể
được sử dụng mà không tạo ra nồng độ không khí trong nhà lớn hơn 0,1 x 10-6mg/kg
(0,1 ppm) formaldehyt.
Không áp dụng yêu cầu phép thử cho các
lớp phủ sàn thể thao không bổ sung vật liệu có chứa formaldehyt trong quá trình
sản xuất hoặc sau sản xuất. Việc này không cần phải phân loại, nhưng có thể được
công bố là cấp E1 mà không cần bất kỳ phép thử nào.
Bảng 2 -
Formaldehyt cấp E1
Phương pháp
thử
Yêu cầu
Thử sự phù hợp ban
đầua
EN 717-1
Mức phát tán ≤ 0,124 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 717-1
Mức phát tán ≤ 0,124 mg/m3
EN 717-2
Mức phát tán ≤ 3,5 mg/m2h
a Đối với sản
phẩm được chấp nhận, tiến hành phép thử điển hình ban đầu cũng có thể được thực
hiện trên cơ sở dữ liệu hiện có khi thử theo EN 717-2, hoặc từ hoạt động kiểm
soát sản xuất tại nhà máy hay thanh tra bên ngoài.
Bảng 3 -
Formaldehyt cấp E2
Phương pháp
thử
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 717-1
Mức phát tán > 0,124 mg/m3
EN 717-2
Mức phát tán > 3,5 mg/m2h
đến ≤ 8mg/m2h
Kiểm soát sản xuất
tại nhà máy
EN 717-1
Mức phát tán > 0,124 mg/m3
EN 717-2
Mức phát tán > 3,5 mg/m2h
đến ≤ 8mg/m2h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ sàn thể thao không chứa
pentachlorophenol hoặc dẫn xuất của nó như một thành phần trong quá trình sản
xuất sản phẩm hoặc các nguyên liệu thô của sản phẩm. Trường hợp yêu cầu kiểm
tra, nếu hàm lượng này nhỏ hơn 0,1 % khối lượng theo phương pháp mô tả tại Phụ
lục C thì coi như đáp ứng yêu cầu.
5.7 Độ phản xạ gương
Nếu được yêu cầu, độ phản xạ gương phải
được đo theo phương pháp nêu trong EN 13745, sử dụng góc 85°, và báo cáo giá trị
trung bình thu được.
5.8 Độ bóng phản quang
Khi tiến hành phép thử theo TCVN 2101
(ISO 2813) sử dụng một góc ở 85°, độ bóng phản quang phải ≤ 30 % đối với bề mặt
mờ và ≤ 45 % đối với bề mặt bóng.
5.9 Khả năng chống lõm
Khi tiến hành phép thử theo EN 1516, độ
lõm dư trung bình được đo trong 5 min sau khi dỡ bỏ tải trọng phải được báo cáo
và độ lõm dư trung bình được đo sau 24 h dỡ bỏ tải trọng phải ≤ 0,5 mm.
Đối với sàn thể thao bề mặt đàn hồi,
chỉ tiến hành phép thử lớp trên cùng được đỡ trên một kết cấu cứng.
5.10 Khả năng chống va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Độ phẳng
CHÚ THÍCH Yêu cầu này chỉ có thể đo
được tại hiện trường, bởi đây là phép đo tổng thể cấu trúc không phải là tính
chất riêng của một minh yếu tố bề mặt.
Khi tiến hành phép thử theo EN 13036-7
trên một bề mặt sân chơi, gồm các khu vực an toàn và đường phân tách, khoảng
cách lớn nhất giữa góc thẳng và mặt sân thể thao không được quá 2 mm trên khoảng
cách đo 0,3 m và không vượt quá 6 mm trên khoảng cách đo 3 m.
6 Đánh giá sự phù hợp
6.1 Yêu cầu
chung
Sự phù hợp của lớp phủ sàn thể thao đối
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này (bao gồm cả các cấp) phải được chứng minh bởi:
- thử nghiệm điển hình ban đầu,
- kiểm soát sản xuất tại nhà máy bởi
nhà sản xuất, gồm cả việc đánh giá sản phẩm (xem Phụ lục D).
6.2 Thử nghiệm
điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình ban đầu phải được
thực hiện để cho thấy sự phù hợp với tiêu chuẩn này. Các phép thử được thực hiện
trước đó theo các điều của tiêu chuẩn này (cùng sản phẩm, cùng (các) đặc tính,
phương pháp thử, quy trình lấy mẫu, hệ thống chứng nhận phù hợp...) có thể được
tính đến. Ngoài ra, thử nghiệm điển hình ban đầu phải được tiến hành từ bước đầu
của hoạt động sản xuất tạo ra một loại sản phẩm mới (nếu thuộc một dòng sản phẩm)
hoặc bước đầu của một phương pháp sản xuất mới (vì điều này có thể ảnh hưởng đến
các đặc tính đã được xác định).
Nếu nhà sản xuất mua các sản phẩm đã
thể hiện rõ (ví dụ bằng cách gắn nhãn CE) việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn
này, và quá trình sản xuất không làm thay đổi bất lợi hiệu suất của các sản phẩm,
thì không cần phải lặp lại hoạt động đánh giá để chứng minh việc tuân thủ tiêu
chuẩn này. Tuy nhiên, nhà sản xuất sàn thể thao phải chịu trách nhiệm bảo đảm
các sản phẩm sử dụng có cấp độ yêu cầu hoặc hiệu suất cần thiết.
Về mục đích của thử nghiệm điển hình
ban đầu (và thử nghiệm kiểm soát sản phẩm tại nhà máy), các sản phẩm có thể được
nhóm lại thành các dòng sản phẩm (dựa trên đặc điểm), nếu kết quả thử nghiệm một
đặc tính nào đó cho một sản phẩm bất kỳ được xem là đại diện của toàn bộ các sản
phẩm khác trong dòng sản phẩm đỏ. Các dòng sản phẩm khác nhau có thể tồn tại những
đặc tính khác nhau.
Bất cử khi nào sản phẩm có sự thay đổi,
nguyên liệu thô hoặc nhà cung cấp linh kiện, hay quá trình sản xuất (tùy theo định
nghĩa một dòng sản phẩm), sẽ thay đổi đáng kể một hoặc nhiều đặc tính, thì các
thử nghiệm điển hình phải được lặp lại để có (các) đặc tính phù hợp.
6.2.2 Các tiêu chuẩn về lấy mẫu, thử
nghiệm và tuân thủ
Mẫu để thử nghiệm phải là đại diện của
hoạt động sản xuất bình thường, lâu dài của nhà sản xuất. Các tiêu chuẩn tuân
thủ được chỉ rõ tại Điều 4 và Điều 5.
Kết quả của tất cả phép thử sự phù hợp
ban đầu phải được nhà sản xuất ghi lại và lưu trữ trong vòng tối thiểu 10 năm
sau ngày sản xuất ra (các) sản phẩm liên quan.
6.3 Kiểm
soát sản xuất tại nhà máy (FPC)
Nhà sản xuất phải tạo lập, lưu hồ sơ
và duy trì hệ thống FPC đễ bảo đảm các sản phẩm đưa ra thị trường đều phù hợp với
những yêu cầu hiệu suất đã được xác nhận. Hệ thống FPC phải gồm các quy trình,
thanh kiểm tra thường xuyên, phép thử và/hoặc các đánh giá, việc sử dụng kết quả
để kiểm soát các nguyên liệu thô và nguyên liệu nhập vào khác hoặc các linh kiện,
thiết bị, quá trình sản xuất và sản phẩm. Những yếu tố cần thiết cho các phương
pháp FPC được trình bày ở Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thực hiện theo đúng các yêu cầu
của của tiêu chuẩn này phải được nhà sản xuất ghi nhãn rõ ràng và bền, trên một
nhãn có keo dính hoặc trên bao bì sản phẩm với ít nhất các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận diện nhà sản xuất và nhà cung
cấp;
c) tên sản phẩm và số hiệu lô sản phẩm
(có thể dưới hình thức mã số).
Trường hợp các yêu cầu của ZA.3 đưa ra
thông tin tương tự như trên, thì được coi là đã đáp ứng các yêu cầu của điều
khoản này.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Khả năng chống va đập lặp lại của hệ thống sàn thể thao tổng
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ hấp thụ lực va đập và độ biến dạng dọc đối
với sàn thể thao đàn hồi
Thông tin về các giá trị chuẩn của độ
hấp thụ lực va đập và độ biến dạng dọc đối với sàn thể thao điểm đàn hồi (P),
sàn thể thao hỗn hợp đàn hồi (M), sàn thể thao bề mặt đàn hồi (A) và sàn thể
thao đàn hồi liên kết (C) được trình bày trong Bảng B.1 và Bảng B.2. Các giá trị
được đưa ra không đại diện cho mọi loại sàn thể thao.
Bảng B.1 - Độ
giảm lực (%)
Loại
P
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1
≥ 25 <
35
2
≥ 35 < 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
≥ 45
≥ 45 < 55
≥ 40 <
55
≥ 45 <
55
4
≥ 55 < 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 55 <
75
Bảng B.2 - Độ
biến dạng dọc (mm)
Loại
P
M
A
C
1
≤ 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
≤ 3,0
3
≤ 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,8 < 35
≥ 1,8 <5,0
VDp ≥ 0,5 < 2,0a
4
≤ 3,5
≥ 2,3 < 5,0
≥ 2,3 < 5,0
VDp
≥ 0,5 < 2,0a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy
định)
Phân tích pentachlorophenol trong lớp phủ sàn
thể thao
C.1 Khái quát
Pentachlorophenol (PCP) trong lớp phủ
sàn thể thao phải được chiết bằng dung dịch kali carbonat và được phân tích định
lượng theo EN 12673.
C.2 Thuốc thử
C.2.1 Kali carbonat, 1,5 g/100
ml dung dịch nước
C.2.2 Các thuốc thử khác, được chỉ rõ
tại EN 12673.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1 Thiết bị lọc chân không
C.3.2 Bể siêu âm
C.3.3 Các thiết bị, dụng cụ khác, được chỉ rõ
tại EN 12673.
C.4 Chuẩn bị lấy mẫu và mẫu đại diện
Việc chuẩn bị mẫu và mẫu đại diện phải
được thực hiện theo TCVN 12282 (ISO 1957).
C.5 Tách mẫu và phân tích
C.5.1 Cắt mẫu lớp phủ sàn
thể thao thành các mảnh nhỏ.
C.5.2 Cân một mẫu đại diện
có khối lượng 5 g từ mẫu thử và đưa vào trong bình nón 250 ml cùng 50 ml dung dịch
kali carbonat (C.2.1).
C.5.3 Đặt bình cất và
dung tích bên trong vào bề siêu âm trong 1 h để tách PCP thành muối kali. Sau
khi chiết tách, lọc phần chiết qua một bình hút và chiết phần bã còn lại lần thứ
hai bằng 50 ml dung dịch kali carbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6 Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo phần trăm khối
lượng PCP trong lớp phủ sàn thể thao.
Phụ
lục D
(quy
định)
Kiểm soát sản xuất tại nhà máy
D.1 Khái quát
Kiểm soát sản xuất tại nhà máy (FPC)
là hoạt động kiểm soát nội bộ thường xuyên quá trình sản xuất do nhà sản xuất
thực hiện. FPC phải căn cứ trên:
- kiểm soát nguyên liệu thô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kế hoạch hiệu chuẩn;
- thử nghiệm các sản phẩm cuối cùng;
- truy xuất nguồn gốc.
Tất cả các yếu tố, yêu cầu và điều khoản
được nhà sản xuất thông qua phải được lưu hồ sơ một cách có hệ thống dưới hình
thức các chính sách và quy trình bằng văn bản. Hồ sơ hệ thống kiểm soát sản xuất
này phải đâm bảo hiểu biết chung về hoạt động đảm bảo chất lượng và cho phép đạt
được các đặc điểm sản phẩm theo yêu cầu, cũng như vận hành có hiệu quả hệ thống
kiểm soát sản xuất.
Nhà sản xuất đang áp dụng TCVN ISO
9001 làm cho các yêu cầu của tiêu chuẩn này trở nên cụ thể được xem là thỏa mãn
các yêu cầu FPC.
D.2 Kiểm soát nguyên liệu đầu vào
Nhà sản xuất phải đảm bảo các nguyên
liệu đầu vào và nguyên liệu thành phần phù hợp với các yêu cầu cụ thể của cơ sở.
Khi xác định các hoạt động kiểm tra theo yêu cầu, cần xem xét hoạt động kiểm
soát do nhà cung cấp thực hiện và ghi lại bằng chứng phù hợp.
D.3 Kiểm soát quy trình
Để sản xuất ra các sản phẩm tuân thủ
theo tiêu chuẩn này, nhà sản xuất phải kiểm soát được quy trình và thực hiện việc
kiểm tra và thử nghiệm như mô tả trong tài liệu về hệ thống kiểm soát sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm phải được hiệu chuẩn
và/hoặc kiểm định so với thiết bị hoặc vật liệu tiêu chuẩn được liên kết chuẩn
với các chuẩn được công nhận cấp quốc gia hoặc quốc tế liên quan theo kế hoạch
hiệu chuẩn. Tần suất hiệu chuẩn tối thiểu phải được ghi trong tài liệu hướng dẫn
của nhà sản xuất.
D.5 Thử nghiệm sản phẩm đã hoàn thiện
D.5.1 Thử nghiệm trực tiếp
Nhà sản xuất phải thử nghiệm sản phẩm
đã hoàn thiện với tần suất đảm bảo 90 % sản phẩm sẽ đạt được các yêu cầu của từng
đặc điểm với độ chắc chắn đến 95 %. Thử nghiệm sẽ được thực hiện theo các
phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn nêu trong tiêu chuẩn này hoặc, trong trường hợp
thử nghiệm gián tiếp, theo D.5.2.
Mẫu được lấy từ đơn vị sản xuất theo định
kỳ dựa trên kế hoạch thử nghiệm của nhà sản xuất.
D.5.2 Thử nghiệm gián tiếp
Thông thường, phép thử phải được tiến
hành theo phương pháp thử trong tiêu chuẩn sản phẩm này. Tuy nhiên, việc đánh
giá gián tiếp là hoàn toàn được cho phép. Đánh giá gián tiếp được định nghĩa là
sự kiểm tra một tính chất đặc biệt X thông qua một tính chất Y, nếu tồn tại thắc
mắc về mối quan hệ giữa hai tính chất này của sản phẩm thì bằng chứng về mối
quan hệ này có thể được chứng minh.
Đối với mỗi quy trình thử gián tiếp được
áp dụng tại nơi sản xuất, kế hoạch lấy mẫu và các tiêu chuẩn tuân thủ dành cho
tính chất gián tiếp cần phải được xác định rõ, có tính đến mối quan hệ tương ứng
giữa các phương pháp thử nghiệm trực tiếp và gián tiếp.
D.6 Kiểm tra và thử nghiệm tình trạng
của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các hoạt động kiểm tra, hiệu
chuẩn và thử nghiệm phải được ghi chép kèm theo:
- mô tả về sản phẩm và dòng sản phẩm;
- ngày sản xuất;
- phương pháp thử;
- kết quả thử;
- chữ ký của người tiến hành phép thử.
Khi sản phẩm không tuân thủ yêu cầu của
tiêu chuẩn này, thì các biện pháp hoàn thiện được triển khai để điều chỉnh lại
tình huống (ví dụ: một phép thử khác sẽ được tiến hành, sửa đổi quy trình sản
xuất, loại bỏ hoặc sửa lại sản phẩm) phải được thực hiện trong biên bản của nhà
sản xuất. Biên bản này phải được giữ trong ít nhất 05 năm.
D.7 Truy xuất nguồn gốc
Nhà sản xuất hoặc đại lý của nhà sản
xuất phải chịu trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các hồ sơ của từng sản phẩm hoặc các
lô sản phẩm, bao gồm các đặc điểm và chi tiết liên quan đến quá trình sản xuất,
và giữ các hồ sơ về người đầu tiên mua những sản phẩm hoặc lô sản phẩm đó. Từng
sản phẩm và lô sản phẩm cũng như những chi tiết liên quan đến hoạt động sản xuất
phải hoàn toàn có thể được định danh và truy xuất nguồn gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục ZA
(tham
khảo)
Các điều của EN 14904:2006 đề cập tới những
điều khoản của Chỉ thị Liên minh châu Âu về các sản phẩm xây dựng
ZA.1 Phạm vi và các
điều khoản liên quan
Tiêu chuẩn EN 14904:2006 được biên soạn
dưới sự ủy quyền của Ủy ban châu Âu và Hiệp hội tự do thương mại châu Âu cho Ủy
ban Tiêu chuẩn hóa châu Âu (CEN).
Các điều khoản trình bày tại phụ lục
này đáp ứng các yêu cầu về ủy thác được giao phó theo Chỉ thị châu Âu về các sản
phẩm xây dựng (89/106/EEC)2).
Việc tuân thủ các điều khoản này tạo
ra một giả định về sự phù hợp của sản phẩm xây dựng bao quát bởi tiêu chuẩn này
đối với (các) mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm theo ủy quyền; viện dẫn phải
được đưa vào phần thông tin kèm theo nhãn hiệu CE.
Phụ lục ZA có phạm vi tương tự như Điều
1.
CẢNH BÁO Các yêu cầu và Chỉ
thị khác của Liên minh châu Âu, không ảnh hưởng đến sự phù hợp của mục đích sử
dụng dự kiến, có thể được áp dụng cho những các sản phẩm xây dựng nằm trong phạm
vi của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Cơ sở dữ liệu sẵn có cung
cấp thông tin về các điều khoản của châu Âu và của quốc gia liên quan đến các
chất nguy hiểm tại website xây dựng trên EUROPA (truy cập qua:
http://europa.eu.int/comm/enterprise/construction/internal/dangsub/dangmain.htm).
Phụ lục này thiết lập các điều kiện
dành cho nhãn hiệu CE của lớp phủ sàn thể thao dành cho các mục đích sử dụng chỉ
rõ tại Bảng ZA.1 và trình bày các điều khoản liên quan có thể áp dụng.
Bảng ZA.1 - Đặc
điểm liên quan dành cho lớp phủ sàn nhà thể thao đa năng trong nhà
Sản phẩm: Lớp phủ
sàn thể thao đàn hồi, sản phẩm dệt và được cán mỏng
Mục đích sử dụng: Sản hoàn
thiện dành cho các mặt sân thể thao
Đặc điểm chủ
yếu
Điều khoản
yêu cầu trong tiêu chuẩn này
Mức độ được
ủy quyền và/hoặc các cấp
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
-
Độ bền
5.2 và 5.3
-
Phản ứng với cháy
5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ lực va đập
4.3
-
Thoát ra các chất nguy hiểm
5.5, 5.6 và Chú thích 1 của phần
ZA.1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZA.2 Quy trình chứng
nhận mức độ phù hợp của sản phẩm
ZA.2.1 Hệ thống chứng nhận phù hợp
Lớp phủ sàn đàn hồi, bằng sản phẩm dệt
và được cán mỏng phục vụ mục đích sử dụng phải tuân theo các hệ thống chứng nhận
phù hợp/hợp chuẩn trình bày trong Bảng ZA.2.
Bảng ZA.2 - Hệ
thống chứng nhận phù hợp
Sản phẩm
(Các) mục
đích sử dụng
(Các) mức
và (các) cấp
Hệ thống chứng
nhận phù hợp
Lớp phủ sàn thể thao trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1fl, A2fl*, Bfl*
và Cfl*
A1fl**, A2fl**,
Bfl*, Cfl**, Dfl và Efl
1
3
* Đối với các sản phẩm/nguyên liệu
đã được nâng cấp trong quá trình sản xuất bằng chất làm chậm bắt cháy, phải
luôn áp dụng hệ thống 1.
** Trong tất cả các trường hợp khác,
nếu phản ứng với thử nghiệm cháy là cần thiết thì áp dụng hệ thống 3.
Hệ thống 1: Xem Chỉ thị 89/106/EEC
(CPD) Phụ lục III.2.(i), không có thử nghiệm kiểm tra mẫu.
Hệ thống 3: Xem Chỉ thị 89/106/EEC
(CPD) Phụ lục III.2.(ii), khả năng thứ hai.
Hệ thống 4: Xem Chỉ thị 89/106/EEC
(CPD) Phụ lục III.2.(ii), khả năng thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng ZA.3a -
Phân công đánh giá nhiệm vụ tuân thủ đối với lớp phủ mặt sàn thể thao (dành cho
hệ thống 1)
Nhiệm vụ
Nội dung
nhiệm vụ
Đánh giá điều
khoản tuân thủ để áp dụng
Nhiệm vụ theo trách nhiệm của nhà sản
xuất
Giám sát sản xuất tại nhà máy (FPC)
Các thông số liên quan đến toàn bộ đặc
điểm của Bảng ZA.1 tương ứng với mục đích sử dụng cuối cùng
6.3
Thử nghiệm khác do nhà sản xuất mẫu
tiến hành tại nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Thử nghiệm hợp chuẩn ban đầu do nhà
sản xuất tiến hành
Toàn bộ đặc điểm của Bảng ZA.1 tương
ứng với mục đích sử dụng cuối cùng, ngoại trừ phản ứng cháy trong các cấp dưới
đây
6.2
Nhiệm vụ theo trách nhiệm của cơ
quan chứng nhận sản phẩm được thông báo
Lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm hợp
chuẩn ban đầu
Phản ứng cháy ở các cấp A1fl*,
A2fl*, Bfl* và Cfl*
6.2
Kiểm tra ban đầu của nhà máy và của
FPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Giám sát liên tục, đánh giá và thông
qua FPC
Các thông số liên quan đến toàn bộ đặc
điểm của Bảng ZA.1 tương ứng với mục đích sử dụng cuối cùng, đặc biệt: phản ứng
cháy ở các cấp A1fl*, A2fl*, Bfl* và Cfl*
6.3
* Xem phần chú thích * của Bảng
ZA.2.
Bảng ZA.3b -
Phân công đánh giá nhiệm vụ hợp chuẩn đối với lớp phủ mặt sàn thể thao (dành
cho hệ thống 3)
Nhiệm vụ
Nội dung
nhiệm vụ
Đánh giá điều
khoản tuân thủ để áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát sản xuất tại nhà máy (FPC)
Các thông số liên quan đến toàn bộ đặc
điểm của Bảng ZA.1 tương ứng với mục đích sử dụng cuối cùng
6.3
Lấy mẫu và thử nghiệm hợp chuẩn ban
đầu thực hiện bởi nhà sản xuất
Toàn bộ đặc điểm của Bảng ZA.1 tương
ứng với mục đích sử dụng cuối cùng, ngoại trừ những đặc điểm được trình bày
dưới đây
6.2
Lấy mẫu và thử nghiệm hợp chuẩn ban
đầu thực hiện bởi phòng thử nghiệm được thông báo
Phản ứng cháy ở các cấp A1fl*,
A2fl*, Bfl* và Cfl*
6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng ZA.3c -
Phân công đánh giá nhiệm vụ hợp chuẩn đối với lớp phủ mặt sàn thể thao (dành
cho hệ thống 4)
Nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đánh giá điều
khoản tuân thủ để áp dụng
Nhiệm vụ đối với nhà sản xuất
Giám sát sản xuất tại nhà máy (FPC)
Các thông số liên quan đến toàn bộ đặc
điểm của Bảng ZA.1 tương ứng với mục đích sử dụng cuối cùng
6.3
Lấy mẫu và thử nghiệm hợp chuẩn ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
ZA.2.2 Chứng nhận và công bố hợp chuẩn
ZA.2.2.1 Trong trường hợp của hệ
thống 1
Khi đã tuân thủ theo phụ lục này, cơ
quan cấp chứng nhận phải soạn một chứng chỉ hợp chuẩn (Chứng chỉ hợp chuẩn EC)
với thông tin cụ thể như sau:
- tên, địa chỉ và số nhận diện của cơ
quan cấp chứng nhận;
- tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện được ủy quyền thiết lập trong EEA (Khu vực kinh tế Châu Âu) và nơi sản
xuất.
CHÚ THÍCH 1: Nhà sản xuất cũng có thể
là người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường EEA, nếu chịu trách nhiệm
về nhãn hiệu CE.
- mô tả sản phẩm (loại, nhận diện, mục
đích sử dụng,...);
- các điều khoản sản phẩm phải tuân thủ
(nghĩa là phụ lục ZA của tiêu chuẩn này), phần tham khảo (các) báo cáo của ITT
và các ghi chép kiểm soát sản xuất tại nhà máy, nếu phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số chứng nhận;
- điều kiện có hiệu lực của chứng nhận,
nếu có thể áp dụng;
- tên và chức danh của người được quyền
ký chứng nhận;
- bản sao thông tin về nhãn hiệu CE.
CHÚ THÍCH 2: Nếu một số thông tin được
yêu cầu phục vụ Chứng nhận đã có trong phần thông tin nhãn hiệu CE, thì không cần
phải lặp lại thông tin đó.
Chứng nhận hợp chuẩn EC này cho phép
nhà sản xuất quyền được dán nhãn hiệu CE, như mô tả tại ZA.3.
Ngoài ra, đối với mỗi sản phẩm thuộc
Chứng nhận hợp chuẩn EC, nhà sản xuất phải biên soạn một tuyên bố hợp chuẩn
(Tuyên bố hợp chuẩn EC) gồm những thông tin sau:
- tên và địa chỉ của nhà sản xuất, hoặc
đại diện được ủy quyền thiết lập trong EEA;
- tên và địa chỉ của cơ quan được
thông báo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên và chức danh của người được quyền
ký tuyên bố thay mặt nhà sản xuất hoặc của đại diện được ủy quyền.
ZA.2.2.2 Trong trường hợp của các
hệ thống 3 và 4
Khi đã tuân thủ theo phụ lục này, tổ
chức chứng nhận có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (Tuyên bố
hợp chuẩn EC) với thông tin cụ thể như sau:
- tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện được ủy quyền thiết lập tại EEA và nơi sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Nhà sản xuất cũng có thể
là người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường EEA, nếu chịu trách nhiệm về
nhãn hiệu CE.
- mô tả sản phẩm (loại, nhận diện, mục
đích sử dụng, ...);
- các điều khoản sản phẩm phải tuân thủ
(nghĩa là Phụ lục ZA của tiêu chuẩn này), phần tham khảo (các) báo cáo của ITT
và các ghi chép kiểm soát sản xuất tại nhà máy, nếu phù hợp;
- các điều kiện đặc biệt có thể áp dụng
cho mục đích sử dụng của sản phẩm (nếu có);
- tên và địa chỉ của (các) cơ quan được
thông báo (phòng thử nghiệm, chỉ áp dụng hệ thống 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản sao thông tin về nhãn hiệu CE.
CHÚ THÍCH 2: Nếu một số thông tin được
yêu cầu phục vụ Chứng nhận đã có trong phần thông tin nhãn hiệu CE, thì không cần
phải lặp lại thông tin đó.
Tuyên bố hợp chuẩn EC này cho phép nhà
sản xuất quyền được dán nhãn hiệu CE, như mô tả tại ZA.3.
Chứng nhận và tuyên bố được đề cập ở trên
phải được biên soạn bằng ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ được chấp nhận tại quốc gia
thành viên nơi sản phẩm sẽ được sử dụng.
ZA.3 Nhãn hiệu và gắn
nhãn CE
Nhà sản xuất hoặc đại diện ủy quyền được
thiết lập trong EEA, chịu trách nhiệm dán nhãn CE trước khi sản phẩm được đưa
ra thị trường.
Biểu tượng hợp chuẩn CE, gồm các chữ
cái “CE” căn cứ theo Chỉ thị 93/68/EEC, phải xuất hiện trên bao bì, cùng số chứng
nhận hợp chuẩn, nếu có thể áp dụng. Biểu tượng hợp chuẩn CE cũng phải xuất hiện
trên các tài liệu thương mại cùng với thông tin bổ sung như sau:
a) nhận diện của cơ quan chứng nhận
(chỉ đối với các sản phẩm tuân thủ theo chứng nhận hợp chuẩn hệ thống 1);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tên hoặc nhãn nhận diện và địa chỉ
của nhà sản xuất;
e) hai số cuối cùng của năm được gắn
nhãn;
f) số Chứng nhận phù hợp EC (chỉ dành
cho các sản phẩm theo chứng nhận bên thứ ba - hệ thống 1);
g) nếu phù hợp, những dấu hiệu nhận biết
các đặc điểm của sản phẩm căn cứ trên tiêu chuẩn này như liên quan, có nghĩa
là:
- hạng sơ cấp và thứ cấp phản ứng cháy
(với phần mô tả điều kiện lắp đặt, nếu điều này ảnh hưởng tới cấp đó);
- độ ma sát;
- độ hấp thụ lực va đập;
- formaldehyt phát tán (Cấp E1 hoặc
E2).
Lựa chọn NPD không được sử dụng trường
hợp đặc điểm phải theo một mức ngưỡng. Cách khác, lựa chọn NPD có thể được sử dụng
khi và trong trường hợp đặc điểm, với mục đích sử dụng cụ thể, không phải theo
yêu cầu về tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công ty
TNHH Any
Địa chỉ: .........
06
TCVN 13513 (BS EN
14904)
Lớp phủ sàn polyvinyl clorua có lớp
lót bọt, sử dụng trong các nhà thể thao đa năng
Phản ứng cháy: cấp Efl
Độ ma sát: 90 (EN
13036-4)
Độ hấp thụ sốc: 40 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình AZ.1 -
Ví dụ về nhãn hiệu CE dành cho sản phẩm được phân loại theo phản ứng với cháy cấp
Efl
Ngoài những thông tin cụ thể bất kỳ
liên quan đến các chất nguy hiểm trình bày ở trên, sản phẩm cũng cần kèm theo,
vào thời điểm, tại nơi được yêu cầu và dưới hình thức phù hợp, tài liệu liệt kê
luật định khác liên quan đến các chất nguy hiểm cần tuân thủ, cùng thông tin
kèm theo luật định đó.
CHÚ THÍCH: Không cần đề cập đến những
điều luật quốc gia không mâu thuẫn với pháp luật châu Âu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] CEN/TS 15122, Surfaces for
sports areas - Determination of resistance of synthetic sports surfaces to
repeated impact (Mặt sân thể thao - Xác định độ chống va đập lặp lại của mặt
sân thể thao tổng hợp)
[2] TCVN ISO 9001:2000, Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu về an toàn khi sử dụng
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Độ ma sát
4.3 Độ hấp thụ lực va đập
4.4 Độ biến dạng theo phương thẳng đứng
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Khả năng chịu tải trọng lăn
5.3 Khả năng chịu mài mòn
5.4 Phản ứng với cháy
5.5 Phát tán
formaldehyt
5.6 Hàm lượng
pentachlorophenol (PCP)
5.7 Độ phản xạ
gương
5.8 Độ bóng phản
quang
5.9 Khả năng chống
lõm
5.10 Khả năng chống
va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đánh giá sự
phù hợp
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Thử nghiệm điển
hình
6.3 Kiểm soát sản
xuất tại nhà máy (FPC)
7 Ghi nhãn
Phụ lục A (tham khảo) Khả năng chống
va đập lặp lại của hệ thống sàn thể thao tổng hợp
Phụ lục B (tham khảo) Độ hấp thụ lực
va đập và độ biến dạng dọc đối với sàn thể thao đàn hồi
Phụ lục C (quy định) Phân tích
pentachlorophenol trong lớp phủ sàn thể thao
Phụ lục D (quy định) Kiểm soát sản xuất
tại nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CHÚ THÍCH: Chỉ thị 1999/51/EC bao quát những hạn chế
liên quan đến tiếp thị và sử dụng các chất nguy hiểm nhất định trong đó có PCP
và được phản ánh trong các quy định quốc gia.
2) Chỉ thị số 89/106/EEC đã được thay thế
bằng Nghị định (EU) số 305/2011 ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Nghị viện châu Âu
và Hội đồng châu Âu.