TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10045-1:2013
ISO
5470-1:1999
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU
MÀI MÒN - PHẦN 1: MÁY MÀI TABER
Rubber- or
plastics-coated fabrics -
Determination of abrasion resistance - Part 1: Taber abrader
Lời nói đầu
TCVN 10045-1:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 5470-1:1999.
TCVN 10045-1:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 10045-1:2013 là một phần của TCVN
10045. Tiêu chuẩn này gồm 2 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10045-2:2013, Vải tráng phủ cao
su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chịu mài mòn - Phần 2: Máy mài Martindale.
Lời giới thiệu
Có một điều phải được lưu ý đến phép
thử Taber được nêu trong Bộ ISO 5470:1980 cần được quy định rõ ràng hơn nếu đạt
được độ tái lập (R) hợp lý. Hiện nay Ban kỹ thuật TCVN/TC 61 đã hoàn thành và công
bố TCVN 4503 (ISO 9352), tiêu chuẩn này đã sử dụng một tấm kẽm như một bộ phận
hiệu chuẩn khả năng mài mòn ban đầu của bánh xe mài. Tuy nhiên, điều này không
giải quyết hoàn toàn vấn đề bị kẹt hoặc duy trì các tính chất mài mòn giữa và
trong các phép thử. Điều này cũng được coi là lãng phí và mất thời gian.
Tiêu chuẩn TCVN 10045-1:2013 (ISO
5470-1:1999) đưa ra cách tiếp cận trong ISO 9532 nếu thấy cần thiết. Tuy nhiên,
những nhược điểm chính của máy mài Taber là:
a) Các điểm kết thúc có thể mang tính
chủ quan nhất định nếu không áp dụng biện pháp kỹ thuật phân tích trọng lượng;
b) Chỉ mài một băng nhỏ của vật liệu;
c) Do tốc độ của ma sát tiếp giáp, sự
gia nhiệt cục bộ của polyme tráng phủ có thể làm mềm vật liệu và bởi vậy ít
mang tính đại diện cho sự mài mòn;
d) Lỗ có đường kính 6 mm tại tâm của mẫu
thử không cho phép đánh giá các tính chất sau mài mòn như độ bền nhiệt thủy
tĩnh hoặc độ bền với hóa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber- or
plastics-coated fabrics - Determination of abrasion
resistance - Part 1: Taber abrader
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan, khi sử dụng tiêu chuẩn.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo
vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá khả năng chịu mài mòn của vải tráng phủ bằng cách sử dụng máy mài
Taber.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 256-1:2001 (ISO 6506-1:1999)[1], Vật liệu kim
loại - Thử độ cứng Brinell. Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-1:1997)[2], Vật liệu kim
loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 5071:2007 (ISO 5084:1996), Vật
liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7837:2007 (ISO 2286:1998) (tất cả
các phần), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn
TCVN 8834 (ISO 2231), Vải tráng phủ
cao su hoặc chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
ISO 48:1994[3], Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of hardness (hardness between 10 IRHD
and 100 IRHD)
[Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100
IRHD)]
ISO 525[4],
Bonded abrasive Products - General requirements (Sản phẩm mài được gắn kết
chắc - Yêu cầu chung)
ISO 6103[5], Bonded
abrasive Products - Static balancing of grinding wheels - Testing (Sản phẩm
mài được gắn kết chắc - Sự cân bằng tĩnh của các bánh xe mài - Phương pháp thử)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Bánh xe mài (abrasive
wheel)
Một bánh xe mài nhỏ hoặc một con lăn
có bề mặt bọc giấy ráp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự mất mát vật liệu tăng dần từ bề mặt
mài mòn của cao su hoặc chất dẻo gây ra bởi tác động mài hoặc tác động cào xước
của bánh xe mài.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Thiết bị thử mài mòn (xem Hình 1
và Hình 2), gồm một vỏ bọc thiết kế gọn, một bàn xoay hình tròn phẳng mang mẫu
thử, một cặp tay đỡ có bản lề để gắn các bánh xe mài, một động cơ để quay bàn
xoay trên bề mặt phẳng, bộ đếm số vòng quay của bàn xoay, một dụng cụ tự động dừng
phép thử sau một số vòng quay định trước và một bộ phận hút để loại bỏ các mạt
vụn.
Các bánh xe mài, được gắn với đầu tự
do của tay đỡ có bản lề, quay tự do. Bề mặt ngoài của chúng cùng tì vào bề mặt
của mẫu thử. Các bánh xe mài được quay, theo chiều ngược lại, do ma sát giữa mỗi
bánh xe và mẫu thử quay. Tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe và mẫu thử, hướng dịch
chuyển của bề mặt phía ngoài của bánh xe tạo được một góc nhọn so với hướng dịch
chuyển mẫu thử, và góc này mở rộng theo chiều ngược lại đối với mỗi bánh xe. Vị
trí của bánh xe mài cân đối so với tâm của bàn xoay như thể hiện trên Hình 1.
Mẫu thử được kẹp với bàn xoay bằng một
thanh truyền có ren ở tâm với một đai ốc và một vòng đệm. Khi thử các mẫu thử mỏng,
sử dụng một vòng kẹp hoặc băng dính hai mặt để giữ mẫu thử chắc chắn trên bàn
xoay. Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ tâm của điểm chốt xoay của các tay
đỡ có bản lề đến bề mặt của bàn xoay là khoảng 25 mm.
Bàn xoay phải phẳng và cố định với trục
dẫn động. Khi bàn xoay quay, không có điểm nào thuộc đường tròn có bán kính 45
mm trên mặt tròn nằm ngang dao động theo phương thẳng đứng quá 0,05 mm so với vị
trí giữa. Bàn xoay phải có đường kính danh định là 100 mm và tốc độ quay phải
là 72 r/min nếu sử dụng nguồn cung cấp 60 Hz và 60 r/min nếu sử dụng nguồn cung
cấp 50 Hz.
Bánh xe mài được hỗ trợ bởi hai tay đỡ
đối xứng và có thể dao động tự do theo một trục nằm ngang. Phương pháp gắn các
bánh xe mài cho phép quay tự do, ví dụ bằng ổ bi. Ở vị trí thử, các khuôn gắn
phải đồng trục và được đặt tại vị trí sao cho hình chiếu đứng của trục trên mặt
phẳng của bàn xoay là 19,1 mm ± 0,1 mm tính từ đường thẳng song song đi qua trục
của bàn xoay (xem Hình 1).
Khoảng cách từ mặt trong của mỗi bánh
xe mài đến tâm phải là 26,2 mm ± 0,1 mm.
Mỗi tay đỡ phải cấu tạo sao cho lắp được
một đối trọng để giữ cân bằng với khối lượng của tay đỡ tương ứng với bánh xe
mài và cho phép thêm vào các quả nặng có khối lượng đã biết (xem 4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Có thể sử dụng loại máy
mài hai bánh có bàn xoay cho một mẫu thử có đường kính khoảng 114 mm, có một lỗ
ở tâm đường kính 6 mm, theo cách này có thể tạo ra được một băng thử rộng 54
mm, mặc dù vùng mài (xem Hình 1) chỉ rộng khoảng 13 mm đến 14 mm (độ rộng của
bánh xe mài cộng với ảnh hưởng của góc tiếp xúc).
Kích thước tính bằng
milimet


CHÚ DẪN
1 Bánh xe mài
2 Mẫu thử, 114 mm ± 1 mm
3 Vùng mài mòn
4 Lỗ, Φ 6,35 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ
sắp xếp thiết bị
4.2. Các bánh xe mài, có một lỗ
trục để chốt gắn khít với tay đỡ mà không bị long trên các tay đỡ. Các bánh xe
mài phải là một trong hai dạng sau:
a) Vật liệu mài (bánh xe mài). Độ dày
của bánh xe mài phải là 12,7 mm ± 0,1 mm và đường kính ngoài 51,6 mm ± 0,1 mm khi
còn mới, nhưng không có trường hợp nào nhỏ hơn 44,4 mm bánh xe mài bằng vật liệu
mài.
b) Bánh xe mài gồm một đĩa kim loại có
mặt biên được phủ một lớp cao su lưu hóa dày 6 mm có độ cứng từ 50 IRHD đến 55
IRHD (độ cứng cao su như định rõ trong TCVN 9810 (ISO 48)) được gắn với một
băng giấy mài hoặc vải cacbua silic loại 180 phù hợp với ISO 525, sao cho không
có các khoảng trống hoặc phần chồng chéo, nếu như không có quy định khác được
nêu trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc sản phẩm. Bánh xe mài phải có độ
dày 12,7 mm ± 0,2 mm và đường kính 5,16 mm ± 0,2 mm. Chiều rộng của giấy mài phải
theo quy định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc sản phẩm có liên quan.
Hướng dẫn để lựa chọn các bánh xe mài
phù hợp được nêu trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH Có thể xác định được khả
năng mài mòn của các bánh xe mài, nếu có yêu cầu, theo quy trình được nêu trong
Phụ lục A.
Bảng 1 - Bảng
lựa chọn bánh xe mài
Ký hiệu các
loại
Loại bánh
xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tải trọng
khuyến nghị
Tác động
mài mòn
Kích cỡ hạt
mài
(số lượng các hạt mài trên cm2)
CS10
Đàn hồi
Cao su và hạt
mài
4,9 đến 9,8
Nhẹ
1420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đàn hồi
Cao su và hạt
mài
2,5 đến 4,9
Rất nhẹ
1420
CS17
Đàn hồi
Cao su và hạt
mài
4,9 đến 9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
645
H10
Không đàn hồi
Được tráng
men
4,9 đến 9,8
Thô
1160
H18
Không đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9 đến 9,8
Thô vừa
1160
H22
Không đàn hồi
Được tráng
men
4,9 đến 9,8
Rất thô
515
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đàn hồi
Được tráng
men
2.5; 4,9;
9,8
Rất thô và
cứng
5 755
CHÚ THÍCH. Dưới các
điều kiện thông thường, các bánh xe mài loại “CS” được sử dụng khi thử các mẫu
thử mềm, và loại “H" khi thử các mẫu thử cứng.
4.3. Dụng cụ hút, để loại bỏ
các mạt vụn do mài, gồm hai vòi hút phía trên vùng mài mẫu thử. Một vòi hút phải
được đặt giữa các bánh xe mài và vòi hút còn lại phải được đặt ở vị trí hoàn
toàn đối diện (xem Hình 1). Miệng của mỗi vòi hút có đường kính trong 8 mm ±
0,5 mm và khoảng cách so với mẫu thử phải giữ ở 1,5 mm ± 0,5 mm. Áp lực hút nên
nằm trong khoảng từ 2,5 kPa đến 2,6 kPa để loại bỏ hiệu quả các mạt vụn.
4.4. Các tấm kẽm chuẩn, để xác định
khả năng mài mòn của bánh xe mài, nếu có yêu cầu (xem Phụ lục A).
4.5. Các quả nặng bổ sung, để tác dụng
tải trọng lên mỗi bánh xe mài theo các quy định trong yêu cầu kỹ thuật của vật
liệu hoặc sản phẩm có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Cân, có độ chính xác đến
1 mg
4.8. Thiết bị, dụng cụ để thay lớp mài
của bánh xe mài, thiết kế của thiết bị phải sao cho các bánh xe mài được
thay lớp mài không bị mất đi sự cân bằng tĩnh (xem ISO 6103), toàn bộ bề mặt của
bánh xe phải tiếp xúc vuông góc với mẫu thử.

CHÚ DẪN
1 Tải trọng
2 Các bánh xe mài
3 Mẫu thử
Hình 2 - Hình
chiếu đứng của thiết bị mài
5. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Môi trường điều
hòa và thử
Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 8834
(ISO 2231).
Nếu sử dụng giấy cacbua silic làm vật
liệu mài thay cho bánh xe mài cacbua silic, thì phải bảo quản giấy sao cho
tránh ánh sáng trực tiếp và tránh nguồn nhiệt trong môi trường khoảng 20 °C và
độ ẩm tương đối 50 %, và điều hòa trong 1 h theo TCVN 8834 (ISO 2231) trước khi
sử dụng.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị và gắn mẫu thử
Xác định khối lượng của mỗi mẫu thử,
làm tròn đến 1 mg. Cẩn thận gắn băng dính hai mặt lên mặt trái của mẫu thử, bảo
đảm không có vết nhăn hoặc nếp gấp trên mẫu thử hoặc trên băng dính và băng dính
không làm biến dạng hoặc che phủ lỗ ở tâm mẫu thử.
Cẩn thận gắn mẫu thử là vải tráng phủ
lên bàn xoay của máy mài và ấn đều vào vị trí.
7.2. Chuẩn bị bề mặt mài
Nếu sử dụng các bánh xe mài cacbua
silic, thay lớp mài trước mỗi lần thử và tại các khoảng dừng của 2 000 chu kỳ.
Thay lớp mài bằng dụng cụ đầu thay có gắn kim cương chuyển động tịnh tiến,
ngang qua bề mặt của mỗi bánh xe mài, sao cho chuyển động hai chiều của dụng cụ
thay (cụ thể, một chuyển động về phía trước và một chuyển động về phía sau) mất
25 s. Tác dụng một lực tối thiểu cần thiết lên bánh xe mài có dụng cụ thay để bảo
đảm việc thay lớp mài hiệu quả. Trong khi thực hiện thao tác này, quay bánh xe mài
ở tốc độ không nhỏ hơn 6 r/min và không lớn hơn 10 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh tải trọng của mỗi bánh xe
mài đến giá trị được quy định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc sản phẩm
có liên quan, sử dụng các đối trọng và các quả nặng bổ sung (xem 4.5).
7.3. Cách thao tác
Đặt bộ đếm chu kỳ đến giới hạn theo
yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc sản phẩm có liên quan. Hạ thấp bánh xe mài lên
bề mặt của mẫu thử và vận hành thiết bị.
8. Phương pháp đánh
giá
8.1. Số chu kỳ tới điểm kết thúc
Xác định điểm kết thúc theo yêu cầu kỹ
thuật của vật liệu hoặc sản phẩm có liên quan.
Nếu không có yêu cầu kỹ thuật, nên xác
định điểm kết thúc theo các phương pháp sau:
a) từ sự thay đổi màu của phần bị mài
mòn, đánh giá sự thay đổi màu bằng cách so với thang xám [xem TCVN 5466 (ISO
105-A02)];
b) từ việc lộ ra của lớp nền hoặc lớp
bọt xốp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) bằng cách tham chiếu với tính chất
vật lý có liên quan, được xác định bằng cách sử dụng phương pháp thử được công
nhận [ví dụ, ISO 2286 hoặc TCVN 5071 (ISO 5084)]
8.2. Tỷ lệ mất mát trung bình của khối
lượng
Tính toán sự mất mát khối lượng bằng
miligam trên 100 chu kỳ.
9. Độ chụm
Độ chụm của phương pháp này chưa có vì
thiếu các dữ liệu liên phòng thí nghiệm. Độ chụm của phương pháp này sẽ phụ thuộc
vào cách tiến hành được sử dụng để đánh giá sự mở rộng của vùng mài mòn: các kết
quả khác nhau dự kiến là do đánh giá sự mất mát về khối lượng, sự mất mát về thể
tích và sự thay đổi các tính chất quang học v.v. Các kết quả về độ chụm cũng có
thể bị ảnh hưởng bởi lỗi duy trì khoảng trống thích hợp giữa các ống hút, lỗi
duy trì áp lực hút vừa đủ và sự sắp xếp không thích hợp bất kỳ đối trọng được sử
dụng.
Phương pháp thử này có thể không phù hợp
để sử dụng trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc trong trường hợp các kết quả gây
tranh cãi khi chưa có các dữ liệu liên phòng thí nghiệm.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Môi trường điều hòa và thử và
phương pháp điều hòa sử dụng;
d) Tải trọng tác dụng lên mỗi bánh xe
mài trong khi thử;
e) Số lượng chu kỳ mài được thực hiện
và tần suất thực hiện;
f) Các chi tiết đầy đủ của vật liệu
mài sử dụng;
g) Chi tiết về sự thay đổi các tính chất
của vải tráng phủ;
h) Tỷ lệ mất mát trung bình của khối
lượng, tính bằng miligam trên 100 chu kỳ;
i) Chi tiết về bất kỳ sai lệch nào so
với cách tiến hành quy định, cũng như chi tiết về bất kỳ sự cố nào có ảnh hưởng
đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG MÀI MÒN CỦA BÁNH XE MÀI MÒN
A.1. Nguyên tắc
Khả năng mài mòn của bánh xe mài phải
được xác định theo các điều kiện được định rõ trong kỹ thuật của vật liệu hoặc
sản phẩm có liên quan. Nó được biểu thị bằng sự giảm khối lượng của một mẫu thử
đối chứng tấm kẽm chuẩn sau một số vòng quay quy định.
A.2. Mẫu thử đối chứng
Chuẩn bị mẫu thử đối chứng từ một tấm
kẽm nguyên chất (độ tinh khiết ít nhất là 99 %), có độ dày từ 0,7 mm đến 0,8
mm, xử lý sơ bộ ở 200 °C trong 60 min.
Độ cứng Vicker của bề mặt tấm kẽm, được
đo theo TCVN 258-1 (ISO 6507-1), là 42 HV100 ± 2 HV100, hoặc giá trị độ cứng
Brinell tương đương được đo theo TCVN 256-1 (ISO 6506-1).
A.3. Cách tiến
hành
Làm sạch mẫu thử đối chứng bằng
axeton, cân mẫu làm tròn đến 1 mg, sau đó cho mẫu vào thử theo cách tiến hành
được mô tả trong Điều 7. Tải trọng tác dụng và số vòng phải theo quy định trong
yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc sản phẩm có liên quan. Trong trường hợp
không có bất kỳ hướng dẫn nào, sử dụng tải trọng 4,9 N và 1 000 vòng.
Sau phép thử, cân lại mẫu thử, làm
tròn đến 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng mài của bánh xe mài (hoặc giấy
mài) được biểu thị là sự mất mát về khối lượng hoặc thể tích của mẫu thử đối chứng,
được tính trong 1 000 vòng, hoặc như quy định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
hoặc sản phẩm có liên quan.
A.5. Tần số hiệu chuẩn
A.5.1. Trong trường hợp
bánh xe mài, nên hiệu chuẩn bánh xe mài theo yêu cầu và quy trình này được lặp
lại ba tháng một lần. Sau mỗi lần hiệu chuẩn, các bánh xe mài phải được thay lớp
mài (xem 7.2) trước lần thử đầu tiên.
A.5.2. Trong trường hợp giấy
mài, việc hiệu chuẩn phải được thực hiện trên mẫu đại diện và lần thử đầu tiên
phải được thực hiện trên phần mới (chưa sử dụng) của giấy mài. Nên hiệu chuẩn
giấy mài theo yêu cầu và quy trình này được lặp lại ba tháng một lần, hoặc như
quy định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc sản phẩm có liên quan.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
TCVN 4503:2009 (ISO 9352:1995), Chất dẻo
- Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài
[1] TCVN
256-1:2001 (ISO 6506-1: 1999) hiện nay đã được thay thế bằng TCVN 256-1:2006
(ISO 6506-1:2005)
[2] TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-1:1997) hiện nay đã được
thay thế bằng TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1:2005)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 525:1986 hiện nay đã được thay thế bằng ISO 525:2013
[5] ISO 6103:1986 hiện nay đã được
thay thế bằng ISO 6103:2005