TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12722:2020
BỀ
MẶT SÂN CHƠI GIẢM CHẤN - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỘ GIẢM CHẤN
Impact
attenuating playground surfacing - Methods of test to determination of impact
attenuation
Lời nói đầu
TCVN 12722:2020 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo EN 1177:2018 Impact attenuating playground surfacing - Methods of
test to determination of impact attenuation.
TCVN 12722:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấn thương xảy ra trong quá trình sử dụng
thiết bị sân chơi vì nhiều lý do và đại đa số là trẻ vị thành niên. Ngay cả khi
có các tính năng bảo vệ như bề mặt giảm chấn vẫn có thể có rủi ro. Phần lớn các
chấn thương nghiêm trọng hơn là do té ngã và có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cơ
chế chấn thương trong khi ngã, không phụ thuộc vào bề mặt, ví dụ: hướng cơ thể,
tư thế ngã, loãng xương, v.v..
Các vết thương nặng nhất có thể xảy ra
là chấn thương ở đầu. Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng chấn thương ở cánh tay
và chân thường xuyên xảy ra hơn và có thể bị ảnh hưởng bởi thời gian dao động
tăng tốc. Ủy ban Châu Âu chịu trách nhiệm về các tiêu chuẩn lĩnh vực này duy
trì đánh giá liên tục về nghiên cứu trong lĩnh vực này. Ủy ban này thừa nhận rằng
có một mối quan hệ giữa rủi ro chấn thương cánh tay và chân và các loại bề mặt nhưng
có quan điểm cho rằng những thương tích như vậy thường không thuộc loại nghiêm
trọng nhất.
Do đó, Ủy ban Châu Âu đã chọn ưu tiên giảm
khả năng chấn thương nghiêm trọng ở đầu do ngã từ thiết bị sân chơi, bởi vì mặc
dù những chấn thương như vậy là tương đối hiếm gặp, chúng có thể gây ra hậu quả
nghiêm trọng nhất. Mức độ nghiêm trọng của chấn thương do tác động lên đầu có
thể được xác định theo Tiêu chuẩn chấn thương đầu (HIC) và mức HIC = 1 000 cùng
với giới hạn trên của gia tốc cực đại, gmax = 200 g (g
là trọng lực) được chọn làm giới hạn trên cho bề mặt khi được đánh giá theo
tiêu chuẩn này.
Giới hạn giá trị HIC tối đa là 1 000
tương đương với 3 % khả năng chấn thương đầu nghiêm trọng (MAIS[1] 5),
xác suất 18 % của chấn thương đầu nghiêm trọng (MAIS 4), xác suất nghiêm trọng
55 % (MAIS 3) chấn thương đầu, xác suất 89 % chấn thương đầu vừa phải (MAIS 2)
và 99,5 % khả năng chấn thương đầu nhẹ (MAIS 1), thử nghiệm đối với một người
đàn ông trưởng thành trung bình.
Giới hạn gmax đạt đến
tối đa 200 g cũng như giới hạn HIC ở mức tối đa 1 000 có tính đến các tác động
trong thời gian rất ngắn và theo nghiên cứu hiện tại về chấn thương cánh tay
như một biện pháp cải tiến tiêu chuẩn.
Hai phương pháp thử va đập được cung cấp.
Phương pháp đầu tiên là xác định chiều cao rơi tới hạn nhằm xác nhận đầy đủ và
chi tiết về phạm vi phù hợp của sản phẩm. Phương pháp thứ hai mô tả phép thử
rơi tại hiện trường, mà không xác định chiều cao rơi tới hạn để khởi động, khi
cài đặt hoặc trong các giai đoạn sau đó, xác nhận theo yêu cầu về tính năng của
bề mặt tại vị trí cụ thể đó tại thời điểm thử nghiệm.
Ủy ban EN dựa trên thảo luận trong ASTM
Quốc tể kể từ năm 2014 về việc giảm ngưỡng HIC xuống 700 trong tiêu chuẩn tương
ứng. Giá trị giới hạn hiện tại của HIC ≤ 1 000 đã được sử dụng ở Châu Âu kể từ
năm 1998 và Ủy ban EN cho rằng hiện tại không có đủ bằng chứng để thay đổi giá
trị tổng thực HIC. Do đó, giá trị HIC ≤ 1 000 được chọn giữ lại và cung cấp ngưỡng
thứ hai 200 g làm tiêu chí chấp nhận trong tiêu chuẩn này ở thời điểm hiện tại.
Một loạt các vật liệu, cả tự nhiên và tổng
hợp, có thể được sử dụng làm bề mặt giảm chấn với các thuộc tính và tính năng
khác nhau của các vật liệu này. Bao gồm: cỏ được trồng trên đất, cát, dăm gỗ, vỏ
cây và các sản phẩm cao su khác nhau có thể ở dạng gạch hoặc lớp phủ liên tục
hoặc kết hợp các vật liệu này. Mặc dù các phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn
này có thể được sử dụng để đánh giá tính năng giảm chấn của bất kỳ bề mặt nào
trong số này, người dùng cần được lưu ý về trạng thái của một số vật liệu có thể
thay đổi lớn và phụ thuộc vào điều kiện thử nghiệm phổ biến và kết quả thử nghiệm
có thể sẽ thay đổi theo thời gian hoặc điều kiện khí hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Impact
attenuating playground surfacing - Methods of test to determination of impact
attenuation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị thử và
các phương pháp thử va đập để xác định độ giảm chấn của bề mặt bằng cách đo gia
tốc thử nghiệm trong quá trình va đập. Thiết bị thử phù hợp với tiêu chuẩn này
được áp dụng cho các phép thử được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện
trường bằng các phương pháp đã nêu.
CHÚ THÍCH Các phương pháp thử được mô tả trong tiêu
chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các vùng chịu va đập đối với thiết bị sân
chơi được yêu cầu trong các tiêu chuẩn khác, ví dụ: cho các thiết bị thể dục
ngoài trời và thiết bị nhào lộn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12721-1:2020, Thiết bị và bề mặt
sân chơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử.
TCVN ISO/IEC 17025 Yêu cầu chung về năng
lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
EN 933-1, Tests for geometrical
properties of aggregates - Part 1: Determination of particle size distribution
- Sieving method (Các thử nghiệm về tính chất hình học của khối tập hợp - Phần
1: Xác định phân bố kích thước hạt - Phương pháp sàng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong TCVN 12721 -1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Giảm chấn (impact attenuation)
Tính chất của một bề mặt, làm tiêu tán động
năng của một va đập bằng biến dạng cục bộ hoặc dịch chuyển theo cách giảm gia tốc
của vật va đập.
3.2
Bề mặt giảm chấn, IAS (impact
attenuating surfacing)
Bề mặt được dự định sử dụng để giảm nguy
cơ chấn thương khi rơi xuống bề mặt này.
CHÚ THÍCH 1: sản phẩm hoặc vật liệu có
khả năng vốn có để làm giảm chấn của người dùng rơi xuống bề mặt này.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao rơi tự do lớn nhất (FHF), mà một
bề mặt có thể cung cấp được mức giảm chấn thích hợp, được xác định theo Phương
pháp thử 1 như nêu trong Điều 6 của tiêu chuẩn này.
3.4
Tiêu chí chấn thương đầu, HIC (head injury
criterion)
Số đo mức độ nghiêm trọng của chấn
thương đầu có khả năng xảy ra do một va đập, được xác định như nêu tại Điều 5 của
tiêu chuẩn này.
3.5
Gia tốc cực đại (đỉnh), g max
(peak acceleration)
Gia tốc lớn nhất, α được thử bằng
một đầu giả trong một va đập, tính bằng đơn vị g (gia tốc trọng trường).
3.6
Phép đo va đập (impact measurement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Vị trí thử (test position)
Vị trí trên bề mặt được thử, được định vị
theo phương thẳng đứng bên dưới tâm của đầu giả.
3.8
Chiều cao rơi (drop height)
Chiều cao rơi tự do, được đo giữa vị trí
thử trên bề mặt và điểm thấp nhất của đầu giả rơi tự do trước khi thả; hoặc,
trong trường hợp đầu giả được điều khiển, được tính từ phép đo vận tốc của đầu
giả ngay trước khi va đập.
3.9
Phép thử rơi (drop test)
Quy trình đo va đập lên một vị trí thử của
vùng chịu va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Vật liệu rải nên (loose
particulate material)
Vật liệu bao gồm các chất liệu riêng biệt,
không kết dính.
CHÚ THÍCH 1: Cát, sỏi, vỏ cây và dăm gỗ
là những ví dụ về vật liệu rải nền.
3.11
Vùng chịu va đập (impact area)
Khu vực người dùng có thể tiếp xúc sau
khi rơi.
3.12
Vùng thử (test zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Sự phù hợp
Cùng một thiết bị và quy trình ghi được
sử dụng cho hai phương pháp thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn này.
4.2 Các bộ phận của thiết bị
4.2.1 Yêu cầu chung
Thiết bị bao gồm: một đầu giả (4.2.2) được
gắn với một hoặc nhiều gia tốc kế (4.2.2.3 a hoặc b), bộ xử lý tín hiệu tùy chọn
(4.2.3), hệ thống thả rơi đầu giả (4.2.6), phương tiện để đo chiều cao rơi tự
do một cách hiệu quả (4.2.5), hệ thống truyền tín hiệu (4.2.7) và thiết bị đo sự
va đập (4.2.8).
Nếu sử dụng gia tốc kế đơn hướng, phải
cung cấp một hệ thống điều khiển đầu giả (4.2.4).
Nguyên tắc hoạt động thiết bị xem Hình
A.1.
4.2.2 Đầu giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hoặc quả cầu bằng hợp kim nhôm;
b) hoặc một vật hợp kim nhôm hình bán cầu.
4.2.2.2 Đầu giả phải có đường
kính 160 mm ± 5 mm, nặng 4,6 kg ± 0,05 kg, với độ lệch tối đa so với bề mặt bán
cầu 0,5 mm.
Nếu hợp kim làm đầu giả quá mềm, thì biến
dạng bề mặt của nhôm có thể xảy ra khi thử nghiệm các vật liệu rải nền như sỏi
hoặc bất kỳ phần tử cứng và rắn nào khác trong bề mặt giảm chấn. Điều này sẽ dẫn
đến các sai số không thể chấp nhận được trong phép đo gmax và HIC. Khi thử nghiệm
các vật liệu thuộc loại này, bề mặt va đập của đầu giả phải được kiểm tra thường
xuyên. Nếu quan sát thấy đầu giả biến dạng thì phép thử đó được coi là không hợp
lệ.
Trong trường hợp đầu giả có dây, khối lượng
của bất kỳ đầu nối nào được nối trực tiếp hoặc nổi trên đầu giả và khối lượng
1,5 m dây hoặc cáp phải được tính đến khi xác định khối lượng của đầu giả.
4.2.2.3 Gia tốc kế phải được
lắp vào như sau:
a) Gia tốc kế được đặt thẳng hàng để đo
3 trục đối với đầu giả rơi tự do, được lắp tại trọng tâm (± 5 mm theo trục dọc
hoặc ngang) của đầu giả; hoặc
b) một gia tốc kế đơn hướng cho các đầu
giả có điều khiển, được đặt thẳng hàng để đo theo trục thẳng đứng ± 5 ° và đặt
ngay phía trên tâm đầu giả.
4.2.2.4 Bộ phận va đập của đầu
giả bên dưới mặt phẳng lắp gia tốc kế phải đồng nhất và không có lỗ rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Bộ xử lý tín hiệu (tùy chọn)
Tùy thuộc vào công nghệ được sử dụng của
gia tốc kế, có thể cần các phương pháp xử lý tín hiệu khác nhau. Các ví dụ bao
gồm: bộ khuếch đại diện tích, cầu cân bằng và bộ khuếch đại hoặc bộ xử lý điện
tử tích hợp.
4.2.4 Hệ thống điều
khiển
Khi sử dụng gia tốc kế đơn hướng, phải
trang bị bộ điều khiển đầu giả theo chiều thẳng đứng, bao gồm cả phương tiện để
đo vận tốc của đầu giả ngay trước khi va đập (xem 4.2.5.2).
4.2.5 Thiết bị đo chiều cao rơi
Các phương pháp xác định chiều cao rơi tự
do (FHF) của đầu giả một cách hiệu quả khi va đập lên bề mặt là:
4.2.5.1 Đối với phép thử va đập
rơi tự do, đo chiều cao rơi hoặc tính chiều cao rơi từ thời gian đo được giữa
khi thả và tiếp xúc của đầu giả với bề mặt.
Khi tính chiều cao rơi từ thời gian đo
được giữa khi thả và tiếp xúc của đầu giả với bề mặt, cần đặc biệt chú ý đến sự
chênh lệch thời gian có thể có giữa lúc bắt đầu đo và thời gian lúc bắt đầu thả
đầu giả (ví dụ do nam châm vĩnh cửu gây ra trong hệ thống thả từ tính). Có thể
cần so sánh chiều cao rơi đo được và chiều cao rơi tính được.
4.2.5.2 Đối với phép thử va đập
có điều khiển, đo vận tốc của đầu giả ngay trước khi va đập và tính chiều cao
rơi tự do lý thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, chiều cao rơi tự
do (FHF) thực tế phải được ghi lại.
4.2.6 Hệ thống thả
rơi
Hệ thống thả rơi cho phép thử va đập rơi
tự do phải không tạo ra mô men quay đáng kể hoặc bất kỳ lực nào khác lên đầu giả
khi được thả.
CHÚ THÍCH: Một mômen quay hoặc các lực
khác tác dụng lên đầu giả có thể gây ra gia tốc bổ sung trong gia tốc kế khi va
đập, dẫn đến sai số không kiểm soát được của kết quả đối với phép đo theo chiều
thẳng đứng.
4.2.7 Hệ thống truyền
tín hiệu
Khi sử dụng cáp tín hiệu để truyền phải
không gây ra bất kỳ cản trở, lực đẩy hoặc độ không ổn định nào cho đầu giả.
4.2.8 Thiết bị đo va đập
4.2.8.1 Thiết bị đo va đập phải
bao gồm hệ thống đo gia tốc (4.2.8.2), dụng cụ ghi (4.2.8.3) và chương trình
tính toán cho tiêu chí chấn thương đầu (HIC) (4.2.8.4).
4.2.8.2 Hệ thống đo phải có khả
năng đo tất cả các tần số tín hiệu trong dải từ 20 Hz đến 1 000 Hz và đáp ứng đủ
ở tất cả các tần số để giữ sai số biên độ dưới 5 %. Hệ thống đo phải có khả
năng đo, ghi và hiển thị gia tốc và thời gian của mỗi va đập hoàn toàn (xem
5.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8.3 Dụng cụ ghi
Dụng cụ ghi phải có khả năng thu và ghi
các tín hiệu gia tốc/thời gian được tạo ra trong một va đập với tốc độ lấy mẫu
tối thiểu tại ít nhất là 20 kHz, bao gồm cả gia tốc cực đại (gmax)
đã xảy ra trong mỗi lần va đập. Bộ xử lý tín hiệu và lọc tín hiệu phải phù hợp
với gia tốc kế và kênh dữ liệu quy định.
Khi gia tốc kế đáp ứng ở tần số cao hơn
- 3 dB và hệ thống xử lý tín hiệu của gia tốc kế ở tần số lớn hơn một phần tư tần
số lấy mẫu thì phải sử dụng bộ lọc chống tần số giả có độ suy giảm ít nhất 30
dB ở một nửa tốc độ lấy mẫu.
4.2.8.4 Chương trình tính giá
trị HIC đối với lịch sử thời gian gia tốc ghi được của mỗi lần va đập phù hợp với
Điều 5.
4.3 Độ chính xác của thiết bị
4.3.1 Hiệu chuẩn bởi một phòng thử nghiệm
4.3.1.1 Thiết bị phải được hiệu
chuẩn định kỳ, bởi một phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
4.3.1.2 Tất cả các bộ phận của
hệ thống đo gia tốc bao gồm gia tốc kế và bộ phận điện tử (tương tự và số) phải
được hiệu chuẩn cho toàn bộ dải tần số từ 20 Hz đến 1 000 Hz. Việc hiệu chuẩn lại
phải được thực hiện theo các khoảng thời gian được khuyến nghị bởi nhà sản xuất
gia tốc kế hoặc ít nhất hai năm một lần. Việc hiệu chuẩn phải được lập thành hồ
sơ (ví dụ: giấy chứng nhận hiệu chuẩn) và phải biểu thị độ không đảm bảo.
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn gia tốc
kế không được lớn hơn 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đầu giả rơi tự do, chiều cao
rơi tính được phải được so sánh với chiều cao rơi thực tể đo được theo quy luật
tự nhiên.
Trong mọi trường hợp, chiều cao rơi tự
do (FHF) thực phải được đo với độ không đảm bảo không quá ± 1 %.
4.3.1.4 Thuật toán được sử dụng
để tính HIC phải được kiểm tra, ví dụ, bằng cách áp dụng đường cong nửa hình
sin và kết quả, khi so sánh với tính toán độc lập của đường cong này, phải
không sai lệch quá ± 1 %.
CHÚ THÍCH Ví dụ về kiểm tra xác nhận được
nêu trong Phụ lục C.
4.3.2 Kiểm tra của người vận hành
4.3.2.1 Người vận hành phải
kiểm tra chức năng chính xác của thiết bị mà họ sử dụng ở khoảng thời gian
thích hợp (tùy thuộc vào tần suất và loại thiết bị). Kết quả của bất kỳ kiểm
tra nào phải được ghi lại trong suốt thời gian sử dụng của thiết bị (ví dụ: sử
dụng nhật ký giám sát).
Các phép thử được nêu trong 4.3.2.2 và
4.3.2.3 là để kiểm tra bất kỳ sai lệch hoặc bất thường nào trong các bộ phận và
không thay thế cho hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận sự phù hợp của thiết bị với
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Ví dụ về chế độ kiểm tra chức năng chính
xác của thiết bị được nêu trong Phụ lục F.
4.3.2.2 Thử nghiệm so sánh
trên các bề mặt chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện một loạt ít nhất ba thử nghiệm
rơi liên tiếp trên cùng một vị trí thử trên bề mặt chuẩn, sử dụng cùng một chiều
cao rơi ± 2 cm cho tất cả các thử nghiệm rơi. Ghi lại kết quả HIC và gmax
của mỗi phép thử rơi và xác định CFH.
Các giá trị tương ứng cho CFH đạt được
phải không khác nhau quá ± 5 %.
Trong trường hợp sai lệch cao hơn, cần bảo
dưỡng hoặc hiệu chuẩn lại.
CHÚ THÍCH Bề mặt chuẩn có thể là bất kỳ
sản phẩm nào có các tính chất không đổi trong phạm vi chiều cao rơi được thử.
4.3.2.3 Kiểm tra độ không đảm
bảo trên các bề mặt chuẩn
Thực hiện một loạt mười phép thử rơi
liên tiếp từ cùng một chiều cao rơi và trên cùng một vị trí thử liên tục (trong
vòng 15 min) trên bề mặt chuẩn.
Loại bỏ mọi kết quả không chính xác rõ
ràng và tính độ lệch chuẩn của HIC và gmax đo được.
Độ lệch chuẩn dưới 5% của mười giá trị
HIC tính được và giá trị gmax đo được được coi là thỏa mãn. Nếu
không đạt độ lệch chuẩn ≤ 5 % thì phải thực hiện bảo dưỡng hoặc hiệu chuẩn và
thực hiện kiểm tra xác nhận.
5 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Yêu cầu chung
Cho đầu giả của thiết bị thử (xem 4.2.1)
đập vào bề mặt được thử từ các chiều cao rơi khác nhau (phép thử rơi xem 3.9).
Các tín hiệu phát ra từ gia tốc kế lắp trên đầu giả trong mỗi lần va đập được xử
lý để đạt được mức độ
nghiêm trọng từ năng lượng va đập đo được, được xác định là tiêu chí chấn
thương đầu (HIC) và để xác định gia tốc cực đại (gmax).
Hình A.1 giới thiệu sơ đồ của một thiết
bị thử để đo va đập.
Trong Phương pháp 1, chiều cao rơi tại
đó đạt được HIC tối đa 1 000 và gmax 200 được sử dụng để xác
định chiều cao rơi tới hạn của bề mặt, trong Phương pháp 2, chiều cao rơi để đo
HIC và gmax có liên quan đến thiết bị được lắp đặt và được sử
dụng để xác nhận tính năng của bề mặt ở vị trí cụ thể trên hiện trường này.
5.1.2 Đường cong gia
tốc/thời gian
Đường cong thời gian/gia tốc cho mỗi va
đập của phép thử rơi phải được hiển thị và kiểm tra xem có bất kỳ sự bất thường
nào trước khi được xử lý và đánh giá (xem Hình B.1). Nếu bất kỳ một lần rơi nào
cho kết quả bất thường, cần kiểm tra thêm bằng cách lặp lại các phép thử rơi tại
cùng một vị trí thử hoặc, trong trường hợp có vật liệu rải nền, tại vị trí nền
đất mới chưa được thử cho phần đường cong yêu cầu.
Nếu các thành phần tần số cao xuất hiện
do kết quả dao động của đầu giả thử rơi, cần lọc tín hiệu bằng bộ lọc tiêu chuẩn.
Đo cả khi dùng và không dùng bộ lọc và so sánh các giá trị HIC và gmax
để quyết định xem dữ liệu thu thập được (đường cong thời gian/gia tốc) có hợp lệ
không.
5.1.3 Tính kết quả
5.1.3.1 Giá trị tiêu chí chấn
thương đầu (HIC) phải được tính và ghi lại cho mỗi đường cong thời gian/gia tốc
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó (xem thêm Hình B.1)
tstart là thời gian, bắt đầu
một lần va đập, khi gia tốc của đầu giả lần đầu tiên vượt quá “không”;
tend là thời gian, kết thúc của
một lần va đập, khi gia tốc của đầu giả lần đầu tiên trở về “không”;
a là gia tốc của đầu giả,
tính bằng g (gia tốc sinh ra do trọng lực);
t1, t2 là hai giá
trị trung gian bất kỳ nào của t giữa tstart và tend, t là thời gian
tính bằng mili giây (ms).
Tốc độ lấy mẫu từ tstart và
tend, tối thiểu phải là 20 kHz (xem 4.2.8.3).
Thử nghiệm đã chỉ ra rằng thời gian va đập
lớn hơn hoặc bằng 3 ms, nghĩa là (t2 - t1) ≥
3 ms được kỳ vọng cho các va đập trong giới hạn được xác định cho HIC (≤ 1 000)
và cho giá trị lớn nhất (gmax ≤ 200g). Bằng quan sát cho thấy
thời gian va đập ngắn hơn tương ứng có các va đập với các giá trị gmax
cao hơn có xu hướng làm tăng rủi ro, bao gồm chấn thương ở cánh tay và chân; bề
mặt như vậy phải được loại bỏ khi thử theo tiêu chuẩn này.
5.1.3.2 Đối với mỗi đường
cong thời gian/gia tốc, phải ghi lại gia tốc cực đại (gmax)
xuất hiện để xử lý tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Phải thực hiện các
phép đo va đập ở tất cả các vùng thử
có liên quan (3.12) của bề mặt, tới mức có thể thực hiện được, để xác định các
vị trí thử có độ giảm chấn thấp nhất.
CHÚ THÍCH Các yêu cầu đối với giảm chấn
trong các vùng chịu va đập được xác định cho chiều cao rơi tự do (FHF) và cho
chuyển động cưỡng bức trên thiết bị sân chơi trong bộ TCVN 12721 (xem 4.2.8.1
và 4.2.8.5 TCVN 12721-1:2020) hoặc trong các tiêu chuẩn khác khi có yêu cầu bề
mặt.
5.2.2 Khoảng cách giữa hai
vị trí thử bất kỳ không được nhỏ hơn 250 mm và không có vị trí nào cách cạnh của
mẫu thử, kết cấu hoặc khung thử một khoảng nhỏ hơn 250 mm.
CHÚ THÍCH Khoảng cách này là để tránh ảnh
hưởng của các thử nghiệm trước đó và các cạnh ở chu vi mẫu thử đến vị trí thử.
5.2.3 Địa điểm chính xác của
từng vị trí thử phải được tham chiếu đến các mẫu thử hoặc vật liệu liên quan đến
cấu trúc và/hoặc hình dạng hình học của bề mặt và phải được nêu trong báo cáo
thử nghiệm (xem thêm Điều 8 và Phụ lục D).
6 Phương pháp 1 - Xác
định chiều cao rơi tới hạn (CFH)
6.1 Nguyên tắc
6.1.1 Các phép đo va đập phải
được thực hiện theo cách tiến hành trong 5.1 bằng cách thực hiện phép thử rơi
trên từng vị trí thử được chọn theo các quy trình như đã xác định để thử trong
phòng thí nghiệm (6.2) và thử nghiệm tại hiện trường (6.3).
6.1.2 Mỗi phép thử rơi phải
được thực hiện trong vòng 15 min. Phải ghi lại các giá trị của HIC và gmax
cho mỗi phép thử rơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thử nghiệm phải được
thực hiện ở nhiệt độ 23 °C ± 5 °C.
6.2.2 Thử nghiệm phải được thực
hiện trên bê tông phẳng, cứng chắc hoặc chất nền tương đương có đủ khối lượng,
khối lượng riêng và độ dày lớp vật liệu bề mặt sao cho biến dạng bề mặt trong
suốt quá trình thử không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thử.
Các nền khác với nền phẳng, cứng chắc có
khả năng góp phần làm giảm chấn của vật liệu được thử chỉ áp dụng cho các báo
cáo thử nghiệm với các giới hạn được xác định rõ ràng.
6.2.3 Lựa chọn dữ liệu để xác định chiều
cao rơi tới hạn
6.2.3.1 Kết quả HIC và gmax
(xem 5.1.3) của mỗi va đập phải được vẽ đồ thị và các đường cong từ HIC và gmax
so với chiều cao rơi tương ứng phải được vẽ cho từng vị trí thử của mỗi vùng thử.
6.2.3.2 Để xác định chiều cao
rơi tới hạn (CFH), nội suy các đường cong để có được chiều cao rơi tương đương
với HIC là 1 000 và chiều cao rơi tương đương với gmax là 200
g khi sử dụng các phép đo va đập có ít nhất hai giá trị cho các giá trị
HIC và gmax trên và dưới giá trị đích. Chiều cao rơi tới hạn
là giá trị thấp hơn của hai giá trị chiều cao rơi này.
Bất cứ khi nào có thể cần chọn chiều cao
rơi để có được các giá trị HIC đưa ra trong Bảng 1, phù hợp các điều kiện sau:
Bảng 1 - Giá trị
HIC
Số va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập 1 → m1
700 đến 800
Va đập 2 → m2
850 đến 950
Va đập 3 → m3
1050 đến 1150
Va đập 4 → m4
1200 đến 1300
CHÚ THÍCH Ví dụ về các đường cong chính
xác được minh họa trong Hình B.2 (HIC và gmax).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chiều cao rơi tự do tối đa
(FHF) trên thiết bị sân chơi phù hợp với TCVN 12721-1:2020 là 3 m (xem 4.2.8.1
TCVN 12721-1:2020)
6.2.4 Cách tiến hành đối với các sản phẩm
cụ thể
6.2.4.1 Thử viên lát (gạch
lát), tẩm lát hoặc các sản phẩm tạo bề mặt được chế tạo sẵn khác.
Phải lắp đặt ít nhất bốn mẫu thử có tổng
kích thước tối thiểu 1 m x 1 m theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bao gồm tất cả
các kết nối và chi tiết cố định vị trí được sử dụng để lắp đặt sân chơi.
Phải thực hiện và báo cáo kết quả của ít
nhất chín phép thử rơi, mỗi phép thử tại ít nhất 4 chiều cao rơi tăng dần, mỗi
phép thử rơi được thực hiện tại một vị trí thử khác nhau trên mẫu thử (xem thêm
5.2).
Tiến hành phép thử rơi ở các vị trí sau:
a) ở giữa của viên lát;
b) ở giữa mối nối của hai viên lát liền
kề;
c) ở mạch nối tiếp nơi có nhiều viên lát
nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nếu viên lát dạng đúc trong đó bề mặt
mài mòn không được đỡ đồng đều, thử các vị trí trong đó bề mặt được đỡ nhiều nhất
và ít nhất.
6.2.4.2 Bề mặt thử được chế tạo
tại hiện trường
Một trong những điều sau đây phải được
chuẩn bị mà không có đường nối hoặc mối nối nào:
a) ít nhất một mẫu thử có tổng kích thước
tối thiểu là 1 m x 1 m, được chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất; hoặc
b) ít nhất chín mẫu thử, mỗi mẫu không
nhỏ hơn 500 mm x 500 mm, được chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phải thực hiện và báo cáo kết quả của ít
nhất chín phép thử rơi, mỗi phép thử tại ít nhất 4 chiều cao rơi tăng dần, mỗi
phép thử rơi được thực hiện tại một vị trí thử khác nhau trên mẫu thử (xem thêm
5.2), nếu áp dụng ở các vị trí thử theo yêu cầu trong 6.2.4.1.
6.2.4.3 Sản phẩm thử gồm có
nhiều hơn một thành phần
Toàn bộ hệ thống, bề mặt có lớp bên dưới
với tổng kích thước tối thiểu là 1 m x 1 m, phải được thử và báo cáo dưới dạng
sản phẩm tổng hợp cho phép tái lập phép thử.
Phải thực hiện và báo cáo kết quả của ít
nhất chín phép thử rơi, mỗi phép thử tại ít nhất 4 chiều cao rơi tăng dần, mỗi
phép thử rơi được thực hiện tại một vị trí thử khác nhau trên sản phẩm (xem
thêm 5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm được lắp đặt kết hợp với
các vật liệu tự nhiên dự kiến có ảnh hưởng đến tính năng của chúng (ví dụ: thảm
cao su với cỏ hoặc cát),
không thể được thử một cách đầy đủ trong phòng thí nghiệm và không thể theo báo
cáo thử nghiệm trong 8.2 hoặc 8.3. Chiều cao rơi tới hạn của các sản phẩm này
chỉ có thể được xác định riêng rẽ bằng thử nghiệm tại hiện trường, trên sản phẩm
được lắp đặt hoàn chỉnh và có thể sẽ thay đổi theo thời gian hoặc điều kiện khí
hậu.
6.2.4.5 Thử các bề mặt có vật
liệu rải nền và bề mặt tự nhiên
6.2.4.5.1 Phải sử dụng khung thử
không có đế, có kích thước bên trong không nhỏ hơn 1 m x 1 m.
CHÚ THÍCH 1: Các kích thước được nêu
trên thường là phù hợp để tránh mọi ảnh hưởng của khung thử đến vật liệu rải nền.
Vật liệu rải nền phải được đặt trong khung thử trên nền cứng phẳng và được phân
bố đồng đều trong khung đến độ sâu do nhà cung cấp quy định.
Nén vật liệu theo phương pháp được nêu
trong Phụ lục E.
Khi thử cát hoặc sỏi, xác định sự phân bố
kích thước hạt bằng phép thử sàng theo EN 933-1 và ghi lại kết quả đối với
"hệ số đồng nhất" (xem Bảng 4 và Phụ lục G TCVN 12721-1:2020).
Nếu có nghi ngờ về độ giảm chấn của vật
liệu có thể bị ảnh hưởng bởi độ ẩm (ví dụ: cát) thì độ ẩm tại thời điểm thử
nghiệm phải được đo và báo cáo cùng với phương pháp thử được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Độ giảm chấn của một số vật
liệu rải nền có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi độ ẩm của nó.
6.2.4.5.2 Phép thử rơi trên từng
vị trí thử được chọn phải được báo cáo bằng một phép đo độ va đập từ chiều cao
rơi xác định. Sau khi nén trong khung thử theo Phụ lục E, thả đầu giả từ ít nhất
4 độ cao rơi tăng dần, mỗi độ cao ở vị trí chưa được thử trước đó (xem thêm 5.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thử nghiệm
tại hiện trường
6.3.1 Phép thử chỉ được thực
hiện khi nhiệt độ của bề mặt trong khoảng từ 5 °C đến 55 °C. Nhiệt độ cũng như
tất cả các điều kiện khí hậu có liên quan hiện có trong suốt quá trình thử nghiệm,
ví dụ: độ ẩm, hơi ẩm, v.v.. phải được đo và ghi lại.
6.3.2 Phép thử không được
thực hiện trên các bề mặt bão hòa nước.
6.3.3 Phép thử không được
tiến hành trên vùng thử nếu vùng thử nghiêng một góc > 10 ° so với phương
ngang.
CHÚ THÍCH Hệ thống điều khiển sẽ cho kết
quả không hợp lệ trên các bề mặt nghiêng và các đầu giả rơi tự do có thể gặp lực
xoay quá mức.
6.3.4 Nếu vật liệu và/hoặc
độ dày lớp chất nền và/hoặc sự tạo bề mặt khác nhau tồn tại trong vùng chịu va
đập, thì mỗi thay đổi phải được coi là một vùng thử riêng biệt và được thử
riêng.
Đối với bề mặt được chế tạo tại hiện trường,
các phép thử rơi phải được thực hiện trên từng vùng thử được xác định.
6.3.5 Thả đầu giả từ ít nhất
4 chiều cao rơi tăng dần, mỗi chiều cao rơi ở vị trí chưa được thử trước đó
không bị nén để đảm bảo rằng vật liệu ở cùng độ sâu tại mỗi vị trí thử và báo
cáo kết quả thử.
CHÚ THÍCH Khi thử nghiệm cát hoặc sỏi tại
hiện trường, không cần phải xác định sự phân bố kích thước hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Báo cáo của các thử
nghiệm tại hiện trường phải có thông báo “Vì tính năng của một số sản phẩm có
thể bị ảnh hưởng rất lớn bởi các điều kiện phổ biến cho nên không sử dụng kết
quả trong báo cáo này để biểu thị tính năng của cùng một sản phẩm trong các điều
kiện khác hoặc tại các địa điểm khác”.
7 Phương pháp thử 2 -
Xác định độ giảm chấn tại hiện trường
7.1 Nguyên tắc
7.1.1 Phải thực hiện các
phép đo độ va đập theo quy trình trong 5.1 bằng cách tiến hành phép thử rơi
trên từng vị trí thử được chọn của bề mặt để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu
giảm chấn đối với thiết bị, dưới bề mặt được lắp đặt.
7.1.2 Phương pháp này không
xác định độ cao rơi tới hạn.
CHÚ THÍCH Phép thử này để kiểm tra xác
nhận bề mặt lắp đặt cụ thể tại hiện trường trong các điều kiện khí hậu và hiện
trường cụ thể và không đại diện cho các bề mặt lắp đặt khác. Phương pháp này có
thể được sử dụng để kiểm tra lắp đặt cuối cùng của bề mặt trước khi sử dụng (ví
dụ: đối với các sân chơi như trong 5.2 TCVN 12721-1:2020) cũng như để thực hiện
các kiểm tra tiếp theo trên bề mặt giảm chấn đang sử dụng (ví dụ: kiểm tra định
kỳ hoặc kiểm tra sau khi thay đổi thiết bị sân chơi).
7.2 Lựa chọn và ghi lại vị trí thử
7.2.1 Bề mặt trong vùng chịu
va đập được kiểm tra để xác định xem có đồng nhất hay bao gồm các vùng có tính
năng va đập khác nhau hay không. Các vùng được thiết kế để có tính năng va đập
khác nhau phải được xử lý làm các khu vực thử nghiệm riêng biệt (xem thêm 5.2.1).
7.2.2 Việc lựa chọn các vị
trí thử của thiết bị sân chơi cụ thể phải phù hợp với các ví dụ được nêu trong
Phụ lục D. Đối với bất kỳ thiết bị nào không được mô tả trong Phụ lục D, phải
tiến hành ít nhất một phép thử trên mỗi diện tích 10 m2 trong vùng
chịu va đập, trong cả hai trường hợp, phải bao gồm thử nghiệm tại vị trí được
xác định trong 7.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Mỗi khu vực thử phải
được kiểm tra thêm để xác định các điểm mài mòn nặng nhất, mọi dấu hiệu biến dạng
hoặc hư hỏng. Nếu có thể, một đầu dò mỏng có thể được sử dụng để đo độ dày lớp
vật liệu bề mặt và để xác định khu vực mỏng nhất. Mục đích của các kiểm tra này
là để đảm bảo, theo thực tế, thử nghiệm được thực hiện tại vị trí có khả năng
cung cấp sự bảo vệ ít nhất (trường hợp xấu nhất).
7.2.4 Địa điểm của từng vị
trí thử trong vùng thử phải được xác định chính xác bằng bất kỳ phương tiện phù
hợp nào, ví dụ: bằng cách đo từ các điểm cụ thể trên thiết bị sân chơi, bằng
các hình ảnh được đánh dấu, v.v.. và được ghi lại.
7.3 Tiến hành thử
7.3.1 Ở mỗi vị trí thử được
chọn, phải tiến hành một phép thử rơi từ chiều cao rơi ít nhất là bằng chiều
cao rơi tự do (FHF) thực tế của thiết bị hoặc các yêu cầu khác được nêu trong
các tiêu chuẩn (xem 5.2.1).
7.3.2 Nên đo chiều cao rơi
tự do (FHF) tại hiện trường, vì kinh nghiệm đã chỉ ra rằng chiều cao rơi tự do
(FHF) đo được tại hiện trường có thể khác với dự kiến của nhà sản xuất thiết bị
do cách thức lắp đặt.
7.3.3 Lặp lại thử nghiệm với
số lượng vị trí thử thích hợp trong các vùng thử.
7.4 Kết quả
7.4.1 Phải ghi lại cả giá
trị tiêu chí chấn thương đầu (HIC) và gia tốc cực đại (gmax) của sự
kiện va đập cho từng vị trí thử.
7.4.2 Nếu kết quả của phép
thử rơi cho thấy HIC trong khoảng từ 950 đến 1 050 hoặc gmaxtừ 195 đến 205, cần
tiến hành ba phép thử rơi tiếp theo trên ba vị trí thử tiếp theo (cách nhau tối
thiểu 250 mm), mỗi phép thử từ cùng một chiều cao rơi và tính giá trị trung
bình của 3 kết quả, HIC hoặc gmax cao nhất là kết quả của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu chung
Báo cáo thử nghiệm chỉ được đưa ra cho
các vật liệu bề mặt, kết cấu bộ phận và điều kiện thử được xác định rõ ràng khi
được thử theo Phương pháp 1 của tiêu chuẩn này (xem 8.2 và 8.3). Đối với Phương
pháp 2, phải đưa ra báo cáo kiểm tra (xem 8.4).
8.2 Phép thử trong phòng thí nghiệm
theo Phương pháp 1
Báo cáo thử nghiệm đối với thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm phải bao gồm:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12722:2020, Phương pháp 1);
b) mô tả đầy đủ về sản phẩm được thử,
kích thước, khối lượng, khối lượng riêng, khối lượng/đơn vị diện tích và bất kỳ
tính chất nào khác có khả năng ảnh hưởng đến chiều cao rơi tới hạn của vật liệu;
hoặc đối với chiều dày lớp vật liệu rải nền, kích thước hạt và kết quả của phép
thử sàng theo EN 933-1 (đối với cát hoặc sỏi);
c) hình ảnh của vật liệu được thử, nêu
rõ tỷ lệ của vật liệu rải nền;
d) phương pháp cố định được sử dụng để
giữ lại các mẫu hoặc kích thước bên trong của vật chứa thử nghiệm được sử dụng
và chiều dày lớp vật liệu rải nền;
e) sơ đồ thể hiện tất cả các vị trí thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các kết quả từ mỗi phép thử rơi, đưa
ra tất cả các chiều cao rơi được sử dụng và các giá trị HIC và gmax
tương ứng cho mỗi thử nghiệm;
h) chiều cao rơi tới hạn đối với bề mặt
được thử, biểu thị bằng mét đến hai chữ số sau dấu phẩy và công bố độ không đảm
bảo là ± 7 %;
CHÚ THÍCH Độ không đảm bảo này dựa trên
kết quả của thử nghiệm được thực hiện trong năm 2011.
i) các đường cong của HIC và gmax
so với chiều cao rơi từ đó xác định chiều cao rơi tới hạn của bề mặt;
j) đường cong thời gian/gia tốc của một
va đập với HIC ≥ 1 000 hoặc gmax ≥ 200 g hoặc giá trị cao nhất
đo được đối với các giá trị HIC tối đa dưới 1 000 và gmax dưới
200 g.
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp 1 dùng để đo chiều
cao rơi tới hạn của bề mặt trong các điều kiện ít thuận lợi nhất. Báo cáo thử
nghiệm có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc lựa chọn bề mặt cho mọi tình huống
trong điều kiện khí hậu bình thường.
8.3 Phép thử tại hiện trường theo
Phương pháp 1
Báo cáo thử nghiệm cho phép thử tại hiện
trường phải có thông báo:
"Thử nghiệm này được thực hiện tại
hiện trường với các điều kiện khí hậu và điều kiện hiện trường xảy ra vào ngày
thử nghiệm. Kết quả này không được sử dụng để biểu thị tính năng của sản phẩm
trong bất kỳ điều kiện nào khác hoặc tại các địa điểm khác."
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12722:2020, Phương pháp 1);
b) địa điểm hiện trường (ví dụ: theo địa
chỉ bưu điện) và nếu có liên quan, chất nền của bề mặt được thử;
c) mô tả về sản phẩm được thử và mọi chuẩn
áp dụng để nhận dạng sản phẩm;
d) hình ảnh của vật liệu được thử, nêu
rõ tỷ lệ của vật liệu rải nền;
e) độ dày lớp vật liệu rải nền và các sản
phẩm hình thành tại hiện trường;
f) nhận dạng và địa điểm của từng vị trí
thử;
g) điều kiện bề mặt tại thời điểm thử,
bao gồm nhiệt độ và độ ẩm, tuổi thọ của sản phẩm (nếu biết) và bất kỳ yếu tố
nào khác có thể được coi là ảnh hưởng đến kết quả, ví dụ như độ ẩm (đối với trường
hợp của vật liệu rải nền);
h) các kết quả từ mỗi phép thử rơi, đưa
ra tất cả các giá trị chiều cao rơi và các giá trị HIC và gmax
tương ứng cho mỗi phép thử;
i) chiều cao rơi tới hạn đối với bề mặt
trên mỗi vị trí thử, tính bằng mét, lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy, với công bố
"Độ không đảm bảo của kết quả này trong điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm
soát là ± 7 %. Độ không đảm bảo của điều kiện thử tại hiện trường có thể lớn
hơn"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) các đường cong của HIC và gmax
so với chiều cao rơi, từ đó xác định chiều cao rơi tới hạn của bề mặt cho từng
vị trí thử; và
k) đường cong thời gian/gia tốc của một
va đập với HIC bằng hoặc lớn hơn 1 000 và gmax bằng hoặc lớn
hơn 200 g hoặc, đối với các giá trị HIC tối đa dưới 1 000 và gmax
dưới 200 g, giá trị cao nhất đo được.
8.4 Phép thử tại hiện trường theo
Phương pháp 2
Báo cáo thử nghiệm cho phép thử tại hiện
trường theo Phương pháp 2 phải có thông báo:
"Thử nghiệm này được thực hiện trên
tại hiện trường với các điều kiện khí hậu và điều kiện hiện trường xảy ra vào
ngày thử nghiệm, do đó không được giả định rằng có thể nhận được các kết quả
tương tự trong các điều kiện thử khác."
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12722:2020, Phương pháp 2);
b) địa điểm hiện trường (ví dụ: theo địa
chỉ bưu điện) và, nếu có liên quan, chất nền của bề mặt được thử;
c) mô tả về sản phẩm được thử và mọi chuẩn
áp dụng để nhận dạng sản phẩm, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) độ dày lớp vật liệu rải nền và các sản
phẩm được hình thành tại hiện trường;
f) nhận dạng và địa điểm của từng vị trí
thử và chi tiết của thiết bị và chiều cao rơi tự do (FHF) hoặc các yêu cầu khác
được nêu trong các tiêu chuẩn;
g) điều kiện bề mặt tại thời điểm thử,
bao gồm nhiệt độ và độ ẩm bề mặt, tuổi thọ của sản phẩm (nếu biết) và bất kỳ yếu
tố nào khác có thể được coi là có ảnh hưởng đến kết quả;
h) kết quả từ mỗi phép thử rơi, đưa ra tất
cả các chiều cao rơi được sử dụng và các giá trị HIC và gmax
tương ứng cho mỗi thử nghiệm;
i) đường cong thời gian/gia tốc của một
va đập tại hiện trường.
j) Bao gồm các thông báo:
"Bề mặt giảm chấn phải có HIC bằng
hoặc nhỏ hơn 1 000 và gmax không quá 200 từ một lần thả rơi ở chiều
cao tương đương với chiều cao rơi tự do (FHF) của thiết bị trên bề mặt. Báo cáo
này chỉ được sử dụng để xác nhận tính năng của bề mặt trong tình huống cụ thể tại
thời điểm thử."
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử để xác định độ giảm chấn

CHÚ DẪN
1 mẫu thử
2 đầu giả
3 bộ xử lý tín hiệu (nếu cần)
4 máy tính
5 gia tốc kế
Hình A.1 - Thiết
bị thử để xác định độ giảm chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ điển hình về đường cong gia tốc theo thời
gian và đường cong của giá trị HIC và gmax theo chiều cao rơi

CHÚ DẪN
a - tstart
b - tend
α - gia tốc (g)
t - thời gian (ms)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 các phép đo va đập m1 đến m4
theo HIC ở chiều cao rơi H1 đến H4
2 chiều cao rơi tới hạn tại HIC = 1 000
3 chiều cao rơi tới hạn tại gmax
= 200
m1 HIC = 700 đến 800
m2 HIC = 850 đến 950
m3 HIC= 1050 đến 1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m’1, m’2, m’3,
m’4 các phép đo va đập m’i theo gmax tại chiều
cao rơi Hi
H1, H2, H3,
H4
các chiều cao rơi H1 đến H4 (m)
Hình B.2 - Ví dụ
về các đường cong điển hình từ phép thử trên viên lát cao su đối với các giá trị
HIC và gmax theo chiều cao rơi
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Kiểm tra xác nhận thuật toán sử dụng để tính
HIC
(xem 4.3.1.4)
Để một kiểm tra xác nhận hoàn chỉnh, các
tính toán cần được xác nhận. Kiểm tra xác nhận này được thực hiện bằng công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
V là điện áp đầu ra từ bộ xử lý để mô phỏng
va đập;
A là biên độ đầy đủ (±) của tín hiệu;
t là thời gian (ms);
T là khoảng thời gian (ms).
CHÚ THÍCH: Để tính công thức (C.1), tín
hiệu được đưa vào để mô phỏng va đập được đo bằng Vôn (V) tương ứng với gia tốc
đo được α (tính bằng g) tùy thuộc vào quy trình áp dụng gia tốc kế.
Bảng dưới đây được lập ra với tần số 20
kHz bằng cách thay đổi các tham số A và T. Điều này cho phép mô phỏng ba đường
cong "tiêu chuẩn" cho một va đập. Phần mềm tính toán phải "trong
phạm vi sai số làm tròn" và giá trị "đích" của chỉ số HIC và Δt
(t2- t1).
Chỉ số HIC và các khoảng xác nhận Δt đã
được xác định bằng cách tính đến độ không đảm bảo 1% trên biên độ và tần số của
bộ tạo sóng âm tần.
Bảng C.1 - Tính
điện áp đầu ra đối với tần số 20 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms
Biên độ
Chỉ số HIC
Δt (t2-
t1)
10
100
295 đến 311
5,03-5,14
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
814 đến 856
5,03-5,14
10
200
1 671 đến 1
756
5,03-5,14
Phụ
lục D
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Nguyên tắc
Mục đích là để xác định trong vùng chịu
va đập của từng hạng mục thiết bị, các vùng thử và số lượng vị trí thử tối thiểu
được kiểm tra theo Phương pháp thử 2 (xem 7.2).
Các bảng bên dưới thể hiện các kiểu đồ
chơi (như được đề cập trong bộ TCVN 12721) địa điểm và số lượng vị trí thử trên
vùng chịu va đập phải được chọn để thử nghiệm. Các kiểu đồ chơi không được nêu
trong bảng này phải được thử theo cùng một nguyên tắc được mô tả. Trong mọi trường
hợp, các phép đo phải được thực hiện tại các vị trí có độ dày lớp vật liệu bề mặt
nhỏ nhất so với chiều cao rơi tự do [FHF] của bộ phận chơi tương ứng.
D.2 Tiêu chí lựa chọn vùng thử (3.12)
Vị trí của các vùng thử phụ thuộc vào
thiết bị được lắp đặt và độ rơi hợp lý dự kiến.
Tùy thuộc vào loại thiết bị, cần phân biệt
các vùng thử trong bề mặt giảm chấn [IAS] cho các chiều cao rơi tự do khác nhau
từ các bộ phận của thiết bị.
Mỗi vùng thử được xác định sẽ phải chịu
ít nhất một thử nghiệm sử dụng Phương pháp 2.
Phải thực hiện ít nhất 3 phép đo độ dày
lớp vật liệu bề mặt trong mỗi vùng thử và thử nghiệm phải được thực hiện tại điểm
có độ dày đo được nhỏ nhất tương ứng.
Báo cáo độ dày lớp vật liệu bề mặt tại
điểm được thử cũng như địa điểm liên quan đến thiết bị (xem 7.2.2 và 7.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 đến D.4 nêu các ví dụ cho các
vùng chịu va đập được xem xét cho các loại thiết bị cụ thể và số lượng vùng thử
tối thiểu được thử.
Bảng D.1 - Ví dụ
cho các vùng thử - Đu
Đu
Vị trí và số
lượng vị trí thử
Minh họa
Kiểu 1:
Một trục quay
Một vị trí thử trên mỗi ghế (3 và 4)
Chọn vị trí độ dày lớp vật liệu bề mặt
nhỏ nhất (trên bề mặt giảm chấn ) để đo ở phía sau hay phía trước của ghế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2: phía trước

Hình D.1
Kiểu 2:
Nhiều trục
quay
Giống như Loại 1
Kiểu 3:
Một điểm treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: một vị trí trong phạm vi A (4)
2: một vị trí trong phạm vi B (5)
Chọn vị trí độ dày lớp vật liệu bề mặt
nhỏ nhất để đo
3: trục
4: phạm vi A xem 4.10.2.1 TCVN 12721-2
5: phạm vi B hoặc C xem 4.10.2.1 TCVN
12721-2

Hình D.2
Kiểu 4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một vị trí thử ở khu vực thử trung tâm
2
Một vị trí thử cho mỗi ghế 1, 3, 4 và
5, chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo

Hình D.3
Bảng D.2 - Ví dụ
của các vùng thử - cầu trượt và cáp treo
Cầu trượt
Vị trí và số
lượng vị trí kiểm tra
Minh họa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu trượt hở
1: Cầu trượt
2: Vùng thử bên dưới cầu trượt
3: Ra khỏi vùng thử
4: Vùng thử bên dưới lối vào
Một vị trí thử trong mỗi vùng thử 2, 3
và 4, chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo

Hình D.4
Kiểu 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: Cầu trượt dạng ống
2: Ra khỏi vùng thử
3: Vùng thử bên dưới lối vào
Một vị trí thử trong mỗi vùng thử 2,
3, chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo

Hình D.5
Kiểu 3:
Cáp treo
1: Khu vực hệ thống treo: Một vùng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3: Điểm cuối: Một vùng thử
Một vị trí thử trong mỗi vùng thử 1, 2
và 3, chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo

Hình D.6
Bảng D.3 - Ví dụ
về vùng thử - Đồ chơi cưỡi, quay tròn
Đồ chơi cưỡi,
quay tròn
Vị trí và số lượng vị
trí thử
Minh họa
Kiểu 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 và 4: hai vị trí thử ở mỗi bên của một
trục được xác định bên ngoài đồ chơi cưỡi, quay tròn
Một vị trí thử trong mỗi vùng thử 3 và
4, chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo
1: trên cao
2: dưới thấp
5: trục được xác định

Hình D.7
Kiểu 2:
Đĩa quay khổng
lồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một vị trí thử trong mỗi vùng thử 3 và
4, chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo
1: trên cao
2: dưới thấp
5: trục được xác định

Hình D.8
Bảng D.4 - Ví dụ
về vùng thử - đồ chơi cưỡi, bập bênh và mạng không gian
Đồ chơi cưỡi,
quay tròn
Vị trí và số
lượng vị trí thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 1:
Đồ chơi bập
bênh dọc trục
Một vị trí thử trong vùng thử chọn
trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất để đo, đo độ dày lớp vật liệu bề mặt
ở cả hai phía

Hình D.10
Kiểu 2:
Đồ chơi cưỡi,
bập bênh một điểm đỡ
Một vị trí thử trong vùng chịu va đập

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.11
Kiểu 3:
Đồ chơi cưỡi,
bập bênh nhiều điểm đỡ (Có hoặc không có chuyển động đa chiều)
Tiến hành như Kiểu 1

Hình D.12
Kiểu 4:
Đồ chơi cưỡi,
bập bênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.13
Kiểu 5:
Bập bênh một điểm
treo
Hai vị trí thử (1 và 2): một ở mỗi bên của một
trục xác định
Chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất
để đo

Hình D.14
Kiểu 6:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí kiểm tra 1 và 2:
Mộ vị trí thử trên mỗi chỗ ngồi
Chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất
để đo trong mỗi vũng thử (mũi tên 3 chỉ di chuyển ngang)

Hình D.15
Mạng không gian
Một vị trí thử bên ngoài kết cấu trên mỗi mặt
(1, 3, 4 và 5)
Một vị trí thử bên trong kết cấu (2)
Chọn trên độ dày lớp vật liệu bề mặt nhỏ nhất
để đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.16
Phụ
lục E
(Quy
định)
Phương pháp nén vật liệu rải nền giảm chấn (xem
6.2.4.5.1)
E.1 Yêu cầu chung
Tính năng của một số vật liệu rải nền hoặc
hệ thống chứa vật liệu rải nền có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự nén trong sử
dụng bình thường. Quy trình này mô tả cách các vật liệu này phải được nén chặt
trước khi thử nghiệm. Phương pháp này được áp dụng cho thử nghiệm trong phòng
thí nghiệm theo Phương pháp 1.
Thử nghiệm tại hiện trường được thực hiện
ở bề mặt như thực tế mà không cần chuẩn bị cho cả Phương pháp 1 và Phương pháp
2.
E.2 Đo độ dày lớp vật liệu rải nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ dày lớp vật liệu, ví dụ bằng cách
đặt một tấm tròn cứng, đường kính ít nhất 200 mm, có độ dày đã biết trên bề mặt
đã chuẩn bị và đo độ dày của lớp từ mặt dưới của tấm tròn cứng đến bề mặt, ví dụ:
bằng thanh đầu dò đã được hiệu chuẩn có đường kính không quá 3 mm.
E.3 Thực hiện nén
Đặt một tấm tròn cứng vững có đường kính
ít nhất 200 mm trên mẫu. Tác dụng một áp lực (2 ± 0,1) N/cm2 lên tấm
tròn cứng trong (3 ± 1) s. Lặp lại việc này bổn lần nữa với cùng tải trọng, sao
cho toàn bộ việc nén được hoàn thành trong vòng 1 min.
Kích thước của tấm tròn cứng được chọn
phù hợp với khối lượng của người thử. Trong giới hạn (2 ± 0,1) N/cm2
với đường kính tấm tròn cứng cho phép tăng 5 mm được sử dụng với khối lượng cơ
thể phù hợp với Bảng E.1.
Bảng E.1 - Kích
thước các cỡ tấm tròn cứng có thể được sử dụng bởi người thử có khối lượng khác
nhau
Đường kính của
tấm tròn cứng
Khối lượng người
thử
mm
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,7 đến 66,0
205
62,7 đến 69,3
210
65,8 đến 72,7
215
69,0 đến 76,2
220
72,2 đến 79,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,5 đến 83,5
230
78,9 đến 87,2
235
82,4 đến 91,1
240
86,0 đến 95,0
245
89,6 đến 99,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,3 đến
103,1
255
97,0 đến
107,2
260
100,9 đến
111,5
265
104,8 đến
115,8
270
108,8 đến
120,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Ví dụ về chế độ kiểm tra chức năng của thiết bị
thử HIC
Bảng F.1 - Ví dụ
về chế độ kiểm tra chức năng chính xác của thiết bị thử HIC được sử dụng hàng
tuần
Nội bộ/bên
ngoài
Loại kiểm tra
Thời gian
Tự kiểm tra
Kiểm tra so sánh trên các bề mặt chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự kiểm tra
Kiểm tra độ không đảm bảo
Tháng 3 năm thứ nhất
Tự kiểm tra
Kiểm tra so sánh trên các bề mặt chuẩn
Tháng 6 năm thứ nhất
Tự kiểm tra
Kiểm tra độ không đảm bảo
Tháng 6 năm thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra so sánh trên các bề mặt chuẩn
Tháng 9 năm thứ nhất
Tự kiểm tra
Kiểm tra độ không đảm bảo
Tháng 9 năm thứ nhất
Hiệu chuẩn bởi một phòng thí nghiệm
(xem 4.3.1)
Hệ thống đo gia tốc
Hệ thống đo vận tốc
Thuật toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự kiểm tra
Kiểm tra so sánh trên các bề mặt chuẩn
Tháng 3 năm thứ hai
Tự kiểm tra
Kiểm tra độ không đảm bảo
Tháng 3 năm thứ hai
Tự kiểm tra
Kiểm tra so sánh trên các bề mặt chuẩn
Tháng 6 năm thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ không đảm bảo
Tháng 6 năm thứ hai
Tự kiểm tra
Kiểm tra so sánh trên các bề mặt chuẩn
Tháng 9 năm thứ hai
Tự kiểm tra
Kiểm tra độ không đảm bảo
Tháng 9 năm thứ hai
Hiệu chuẩn bởi một phòng thử nghiệm
(xem 4.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đo vận tốc
Thuật toán
Tháng 12 năm thứ hai
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Các bộ phận của thiết bị
4.3 Độ chính xác của thiết bị
5 Cách tiến hành
5.1 Nguyên tắc của phép đo va đập
5.2 Lựa chọn và xác định vị trí thử
6 Phương pháp 1 - Xác định chiều cao rơi
tới hạn (CFH)
6.1 Nguyên tắc
6.2 Thử trong phòng thí nghiệm
6.3 Thử nghiệm tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Nguyên tắc
7.2 Lựa chọn và ghi lại vị trí thử
7.3 Tiến hành thử
7.4 Kết quả
8 Báo cáo thử nghiệm
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Phép thử trong phòng thí nghiệm theo
Phương pháp 1
8.3 Phép thử tại hiện trường theo Phương
pháp 1
8.4 Phép thử tại hiện trường theo Phương
pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ điển hình về
đường cong gia tốc theo thời gian và đường cong của giá trị HIC và gmax theo chiều cao
rơi
Phụ lục C (Tham khảo) Kiểm tra xác nhận thuật
toán sử dụng để tính HIC (xem 4.3.1.4)
Phụ lục D (Quy định) Quy trình lựa chọn
vị trí thử trong sân chơi đối với Phương pháp 2 (xem Điều 7)
Phụ lục E (Quy định) Phương pháp nén vật
liệu rải nền giảm chấn (xem 6.2.4.5.1)
Phụ lục F (Tham khảo) Ví dụ về chế độ kiểm
tra chức năng của thiết bị thử HIC