TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8685-19:2017
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 19: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH GUMBORO
Vaccine testing procedure - Part 19:
Infectious bursal disease vaccine, inactivated
Lời nói đầu
TCVN 8685-19:2007 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc
Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm
vắc xin
gồm
các phần:
- TCVN 8685-1 : 2011, Phần 1: Vắc xin
phó thương hàn lợn nhược độc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-3 : 2011, Phần 3: Vắc xin
E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5 : 2011, Phần 5: Vắc xin
ung khí thán;
- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin
Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc
xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc
xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin
vô hoạt phòng bệnh
Cúm
gia
cầm A/H5N1;
-TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin
vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc
xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh
sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella
multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc
xin vô hoạt phòng bệnh gumboro.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN -
PHẦN 19: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH GUMBORO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình về
kiểm nghiệm vắc xin vô hoạt phòng bệnh Gumboro cho gà.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm
sinh học dùng trong thú y - Phương pháp kiểm tra thuần khiết”
3 Ký hiệu và chữ viết
tắt
CPE
Cytopathic effect
MEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCID50
Tissue Culture Infectious Dose 50
Ab
Antibody
ELISA
Enzyme Linked Immunosorbent Assay
AGP
Agar gel precipitation
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Vật liệu và thuốc
thử
5.1 Gà 2 tuần tuổi, gà khỏe, âm
tính với kháng thể kháng vi rút Gumboro
5.2 Trứng gà SPF có phôi từ 9
ngày tuổi đến 11 ngày tuổi
5.3 Kháng nguyên
dương chuẩn, đối chứng âm
5.4 Huyết thanh
dương chuẩn, Huyết thanh âm chuẩn
5.5 Vi rút
Gumboro cường độc chủng CVL 52/70
5.6 Môi trường tế
bào
MEM 1x
5.7 Dung dịch PBS pH 7,2
5.8 KIT phát hiện
kháng thể Gumboro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Tủ ấm CO2 duy trì nhiệt
độ 37 °C
6.2 Tủ ấp trứng duy trì nhiệt độ 37 °C
6.3 Cốc có mỏ, dung tích
100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml
6.4 Đĩa Petri vô trùng
6.5 Micropipet, dung tích từ 0,5 μl đến 10 μl, từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl
6.6 Micropipet đa
kênh,
dung tích từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl
6.7 Dao, kéo,
panh kẹp
vô trùng
6.8 Đĩa 96 giếng có 1 lớp tế
bào xơ phôi gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Ống ly tâm vô trùng
6.11 Bơm tiêm dung tích 5
ml
6.12 Máy lắc (vortex
mixer) có tốc độ lắc từ 50 rpm đến 2400 rpm
6.13 Dụng cụ đục lỗ vô trùng
6.14 Chai thủy
tinh schott
(100 ml, 1000 ml) vô trùng
7 Lấy mẫu sản phẩm
và chuẩn bị động vật thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu sản
phẩm
Số lượng mẫu cần lấy: 12 mẫu đa giá (chai/lọ)
7.2 Chuẩn bị động
vật thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ít nhất 100 trứng gà có phôi (5.2)
8 Cách tiến hành
8.1 Kiểm tra cảm
quan
Quan sát bằng mắt thường, vắc xin được
coi là đạt yêu cầu khi hỗn dịch đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.
8.2 Kiểm tra vô
trùng
8.2.1 Kiểm tra tạp
nhiễm vi khuẩn. Theo TCVN 8684:2011
8.2.2 Kiểm tra tạp
nhiễm nấm mốc.Theo TCVN 8684:2011
8.3 Kiểm tra vô
hoạt
Tiêm ít nhất 100 trứng gà (5.2), mỗi
trứng 0,2 ml vắc xin vào túi lòng đỏ hoặc túi niệu. Ấp các trứng đã được tiêm ở
tủ ấp trứng (6.2) trong 7 ngày. Kiểm tra bệnh tích phôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Kiểm tra
tính an toàn
- Tiêm cho 10 gà (5.1), mỗi con 2 liều
vắc xin ghi trên nhãn theo đường dưới da cổ
- Theo dõi toàn bộ gà thí nghiệm trong
21 ngày
Vắc xin được coi là an toàn nếu tất cả
gà sống khỏe, phát triển bình thường và không có biến đổi bất thường cục bộ hay
triệu chứng toàn thân.
8.5 Kiểm tra hiệu
lực
8.5.1 Phương pháp
trọng tài
Sử dụng 30 gà (5.1), chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 20 gà, mỗi con được tiêm
1 liều vắc xin ghi trên nhãn, theo đường dưới da cổ;
+ Nhóm 2: gồm 10 gà làm đối chứng,
không tiêm vắc xin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi từ 3 ngày đến 10 ngày sau
công cường độc.
Vắc xin được coi là đạt nếu:
+ Ít nhất 80 % gà nhóm 1 sống
khỏe, không có bất kỳ biểu hiện nào của bệnh Gumboro;
+ Ít nhất 80 % gà nhóm 2 có
biểu hiện triệu chứng và bệnh tích của bệnh Gumboro như xuất huyết cơ đùi,
sưng, xuất huyết và có dịch ở túi Fabricius.
8.5.2 Phương pháp
thay thế
Sử dụng 30 gà (5.1) chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 20 gà, mỗi con được
tiêm 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, theo đường dưới da cổ;
+ Nhóm 2: gồm 10 gà làm đối chứng,
không tiêm vắc xin.
Sau khi tiêm vắc xin từ 21 ngày đến 28
ngày, tất cả gà nhóm 1 và nhóm 2 được lấy máu, thu huyết thanh thực hiện 1 trong
2 phản ứng sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin đạt tiêu chuẩn khi hiệu giá
kháng thể AGP trung bình của gà nhóm 1 ≥ 1 : 32; trong khi đó gà nhóm 2 âm tính.
8.5.2.2 Phản ứng
ELISA
(Infectious Bursal Disease Virus Antibody Test Kit) (xem Phụ lục C)
Vắc xin đạt tiêu chuẩn khi ít nhất 80 % mẫu huyết
thanh của lô gà nhóm 1 đạt giá trị S/P > 0,20 hoặc hiệu giá kháng thể >
396; trong khi đó ít nhất 80 % mẫu huyết thanh của lô gà nhóm 2 âm tính (giá trị S/P ≤
0,20 hoặc hiệu giá kháng thể ≤ 396).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp chuẩn độ vi rút
A.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị đĩa 96 giếng có 1 lớp tế
bào xơ phôi gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng vi rút theo tỷ lệ 1:10,
pha loãng 7 nồng độ.
A.2 Cách tiến
hành
- Đánh dấu thứ tự các nồng độ gây nhiễm
trên đĩa tế bào.
- Mỗi đĩa có 4 giếng dùng làm đối chứng.
- Loại bỏ môi trường nuôi cấy trong
đĩa tế bào, rửa tế bào 1 lần bằng dung dịch PBS.
- Bắt đầu từ nồng độ pha loãng cao nhất,
mỗi nồng độ gây nhiễm cho 4 giếng (100 μl/giếng).
- Tiếp tục gây nhiễm các giếng tiếp
theo, ngược trở lại đến nồng độ pha loãng thấp nhất.
- Đặt đĩa vào trong tủ ấm 37 °C trong
môi trường có 5% CO2
trong 1 h.
- Rửa bỏ những vi rút không bám trên bề
mặt tế bào bằng dung dịch
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt đĩa vào tủ ấm 37 °C trong môi
trường có 5% CO2
và quan sát bệnh tích tế bào trong thời gian từ 1 ngày đến 4 ngày.
- Ghi lại số lượng giếng dương tính và
âm tính.
- Tính TCID50 (liều gây nhiễm
của virus gây hủy hoại 50% số giếng tế
bào) theo phương pháp Spearman - Kaber.
Log TCID50 = (Xo + d/2) - d
x (Σri/n)
Trong đó:
Xo là log của bậc pha loãng virus cao
nhất;
d là log của bậc pha loãng;
ri là số giếng tế
bào âm tính ở mỗi bậc pha loãng;
n là số giếng tế bào được gây nhiễm ở
mỗi bậc pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch
B.1 Hóa chất và
vật liệu
- Agar Difco 1,5 g
- Phenol 0,5 ml
- NaCl 8,5 g
- Dung dịch PBS 0,01 M (pH
7,2)
- Kháng nguyên dương chuẩn, đối chứng
âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thiết bị, dụng
cụ
- Máy ly tâm
- Máy hấp
- Ống ly tâm
- Dụng cụ đục lỗ
- Đĩa chuyên dụng
- Chai thủy tinh schott (100 ml, 1000
ml)
- Dụng cụ thường quy phòng thí nghiệm
B.3 Chuẩn bị vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gây nhiễm giống cường độc Gumboro
tiêu chuẩn cho gà mẫn cảm (3 tuần tuổi đến 5 tuần tuổi), nhỏ vào mắt và mũi gà
mỗi con 200 μl (102TCID50)
- Sau 03 ngày gây nhiễm thu hoạch túi
Fabricius, nghiền túi Fabricius có bệnh tích điển hình trong nước sinh lý với tỷ
lệ 1
: 10 (1 g túi
Fabricius : 9 ml nước sinh lý pH 7,2)
- Ly tâm 1500 rpm trong 5 phút
- Giải đông tan 3 lần đến 5 lần
- Ly tâm 3000 rpm trong 15 min thu lấy nước trong
ở trên, bỏ cặn. Chia ống
nhỏ, bảo quản âm 50 °C
- Cũng có thể dùng giống Gumboro cường
độc tiêm vào màng niệu năng phôi gà mẫn
cảm 9-10 ngày thu hoạch phôi và nước niệu nang của các phôi chết trong vòng 48
- 96 h sau khi tiêm, trộn và xử lý như trên.
B.3.2 Chế tạo huyết
thanh dương tính tiêu chuẩn
- Dùng gà trống choai khỏe mạnh (4-5
tuần tuổi, âm tính kháng thể Gumboro),
- Nhỏ mắt mũi cho mỗi gà 200 μl giống
Gumboro cường độc (nồng độ 10-1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ tiếp lần 3 và lần 4 cách 7 ngày
- Sau lần nhỏ lần 4, 28 ngày
lấy máu gà để lấy huyết thanh, chia ống bảo quản âm 20 °C dùng dần (thời gian bảo
quản 1 năm).
B.3.3 Huyết thanh
âm tính:
- Lấy huyết thanh của gà khỏe mạnh
chưa tiêm phòng vắc xin Gumboro
B.4 Cách tiến
hành
- Dùng kháng nguyên dương tính Gumboro
tiêu chuẩn: để xác định kháng thể trong huyết thanh của đàn gà cần kiểm tra
(xác định mức độ kháng thể trong đàn gà miễn dịch)
- Chuẩn bị đĩa thạch: Dùng dung dịch
PBS 0,01 M (pH7,2) cho thêm 8% muối NaCI, 1% thạch, 0,5 ml phenol đun cho
tan thạch, đổ ra đĩa lồng mỗi đĩa 10 ml (thực hiện vô trùng), để nguội cho đông
lại, đục lỗ tròn trên đĩa thạch, 1 lỗ giữa đĩa và 6 lỗ xung quanh, đường kính lỗ
là 3 mm, các lỗ cách nhau 3 mm
- Cho thành phần phản ứng vào
các lỗ: Lỗ chính giữa cho Kháng nguyên dương tính chuẩn, các lỗ xung quanh lỗ
1-4 cho huyết thanh cần kiểm tra và lỗ 5 cho huyết thanh đối chứng dương và lỗ
6 cho huyết thanh đối chứng âm. Cho đĩa vào hộp để 37 °C, quan sát trong 3 ngày
B.5 Diễn giải kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phản ứng ELISA (Enzyme-linked immunosorbent
assay)
C.1 Vật liệu thử
- Huyết thanh gà cần kiểm tra
- Kit Ab ELISA (Infectious
Bursal Disease Virus Antibody Test Kit).
C.2 Cách tiến
hành
- Pha huyết thanh 1/500 trong dung dịch
pha mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 μl / giếng đối chứng âm không pha
loãng vào giếng A1 và A2.
100 μl / giếng đối chứng dương không
pha loãng vào giếng A3 và A4.
Cho vào các giếng khác 100 μl / giếng
huyết thanh mẫu cần chẩn đoán đã pha loãng 1/500, mỗi mẫu có thể
làm 1 giếng hoặc 2 giếng.
- Ủ ở nhiệt độ phòng 30 phút (18 °C
đến 25 °C).
- Loại bỏ dung dịch trong đĩa.
- Rửa bằng nước cất 2x (350 μl / giếng
x 3 lần đến 5
lần), vỗ cho khô nước.
- Cho vào 100 μl (Goat) Anti-Chicken:
Horseradish Peroxidase Conjugate cho mỗi giếng.
- Ủ ở nhiệt độ phòng 30 phút (18 °C
đến 25 °C)
- Loại bỏ dung dịch trong đĩa, rửa bằng
nước cất 2x (350 μl / giếng x 3 lần đến 5 lần), vỗ cho khô nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ ở nhiệt độ phòng 15 phút (18 °C
đến 25 °C)
- Cho vào 100 μl dung dịch dừng phản ứng
/ giếng.
- Đặt vào máy đọc ở bước sóng A (650).
C.3 Công thức
- Đối chứng
âm trung bình (NCx) =
OD giếng A1 + OD giếng
A2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OD giếng A3 + OD giếng A4
2
- Giá trị S/P =
OD Mẫu - NCx
PCx - NCx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Điều kiện kết
quả
Giá trị OD của đối chứng đạt
điều kiện như sau thì phản ứng đạt
- OD đối chứng dương - OD đối chứng âm
> 0.075 (PCx - NCx > 0,075)
- OD đối chứng âm ≤ 0,150 (NCx ≤ 0,150)
C.5 Diễn giải kết
quả
- Giá trị S/P ≤ 0,02 mẫu kiểm tra âm
tính (S/P ≤ 0,20 : N)
- Giá trị S/P > 0,02 mẫu kiểm tra
dương tính (S/P > 0,20 : P)
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] OIE: Chapter 2.3.12 Infectious
Bursal Disease (Gumboro disease)
[3] TCVN 8406:2010 - Giống vi sinh
vật thú y- Quy trình giữ giống virus cường độc
Gumboro